Cam Ranh với một lượng tàu thuyền khai thác thủy sản khá lớn để chúng có thể đóng góp tối đa cho sự tăng trưởng của ngành thủy sản thì tại đây phải có những khu neo đậu, cơ sở hạ tầng ph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án này là do quá trình tích luỹ kiến thức, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế sản xuất và quá trình thực nghiệm mà có
Các số liệu sử dụng vào việc nghiên cứu, phân tích đưa đến kết luận của đồ
án dựa trên nguồn số liệu, các chuyến nghiên cứu thực nghiệm hoàn toàn trung thực của đề tài nghiên cứu cấp trường về lĩnh vực các khu neo đậu, cơ sở hạ tầng phục
vụ tàu cá chọn lọc mà tôi được phép sử dụng
Phương pháp xử lý số liệu và kết luận của đề tài do tôi thực hiện chưa có ai công bố ở bất kỳ tài liệu nào
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… ….….…….1
DANH MỤC CÁC BẢNG……… ……….2
DANH MỤC CÁC HÌNH……….…… 3
LỜI NÓI ĐẦU……… … ……4
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 6
1.1 TỔNG QUAN NGHỀ CÁ TỈNH KHÁNH HOÀ……… ….… 6
1.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Khánh Hoà……… …… 6
1.1.2 Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính……… …… 8
1.1.3 Năng lực tàu thuyền nghề cá tỉnh Khánh Hoà……… ……10
1.1.4 Ngư trường hoạt động tỉnh Khánh Hoà……… … 12
1.1.5 Sản lượng khai thác tỉnh Khánh Hoà……….… ….12
1.1.6 Chủ trương, chính sách, định hướng phát triển nghề cá của địa phương….13 1.1.7 Lực lượng lao động……….……… …18
1.2 CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH……….… …18
1.3 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NEO ĐẬU……….……… ….20
1.3.1 Thực trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ tàu cá Việt Nam…….20
1.3 2 Tổng quan tình hình khu vực neo đậu tàu thuyền nghề cá tỉnh … ………21
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….…… …25
2.1 Nội dung của đề tài nghiên cứu những vấn đề……….…….……25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.Tiêu chí để đánh giá lựa… 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG……… 31
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA ĐỊA PHƯƠNG 31
3.1.1.Vị trí địa lý……….31
3.1.2 Đặc điểm đường biển 32
3.1.3 Độ sâu chất đáy ………33
3.1.4 Độ trong………33
3.1.5 Đặc điểm khí tượng thủy văn………33
Trang 33.1.6 Đặc điểm địa hình che chắn các khu vực neo thi xã Cam Ranh… ……….36
3.2 CÁC KHU VỰC NEO 39
3.3 KHU VỰC NEO CẢNG CÁ ĐÁ BẠC……… …… 39
3.3.1 Đặc điểm khu vực neo về phạm vi giới hạn 39
3.3.2 Khu nước của cảng……….… 40
3.3.3 Địa hình 40
3.3.4 Địa chất 40
3.3.5 Diện tích theo từng độ sâu 41
3.3.6 Thực trạng tàu neo đậu tại cảng cá Đá Bạc 41
3.3.7 Những văn bản pháp quy 43
3.3.8 Bộ máy phục vụ công tác neo đậu, cơ sở hạ tầng, dich vụ nghề cá 44
3.3.9 Hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá 47
3.4 BẾN CÁ LĂNG ÔNG 54
3.4.1 Thực trạng neo đậu tại bến cá Lăng Ông 54
3.4.2 Phạm vi giới hạn 55
3.4.3 Diện tích theo từng độ sâu 55
3.4.4 Số lượng tàu thuyền neo đậu trong mùa bão 55
3.4 5 Nh ững văn bản pháp quy về công t ác neo đậu, C ơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá .56
3.4.6 Bộ máy phục vụ công tác neo đậu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá 56
3.4.7 Hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá 56
3.5 KHU VỰC NEO CẦU BÀ THƯƠNG VÀ CẦU ÔNG HƯỞNG 58
3.5.1 Thực trạng tàu neo đậu 58
3.5.2 Phạm vi giới hạn 58
3.5.3 Diện tích theo từng độ sâu 58
3.5.4 Số lượng tàu thuyền neo đậu trong mùa bão 58
3.5.5 Những văn bản pháp quy 59
3.5.6 B ộ máy phục v ụ công tác neo đậu t àu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá .59
3.5.7 Hệ thống Cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá 59
3.6 PHÂN TÍCH NGUY CƠ TIỀM ẨN NHIỀU TAI NẠN 60
3.6.1 Cảng Đá Bạc 60
Trang 43.6.2 Bến cá Lăng Ông 64
3.6.3 Khu vực neo Cầu Ông Hưởng và Cầu Bà Thương 66
3.7 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 68
3.7.1 Đánh giá ưu nhược điểm tại khu vực neo lựa chọn: cảng Đá Bạc 68
3.7.2 Đề xuất 69
KẾT LUẬN 72
PHỤ LỤC 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5
DANH M C CÁC KÝ HI U, CÁC CH VI T T T
công trình thu s n Khánh Hoà
Trang 6ở bến cá Lăng Ông
55
3.4 Số lượng tàu thuyền theo công suất có thể neo đậu tại hai
bến trong mùa bão
58
Trang 7DANH M C CÁC HÌNH
1.2 Biểu đồ số lượng tàu theo từng huyện năm 2007 12
3.2 Dãy núi che chắn vịnh Cam Ranh ở phía Bắc 37 3.3 Dãy núi che chắn vịnh Cam Ranh ở phía Tây 37 3.4 Dãy núi che chắn vịnh Cam Ranh ở phía Nam 38 3.5 Bán đảo Cam Ranh che chắn vịnh ở phía Đông 38 3.6 Phạm vi vùng nước cảng Đá Bạc Cam Ranh 40
3.8 Tàu neo đậu trong phạm vi vùng nước cảng 43 3.9 Sơ đồ tổ chức quản lý cảng cá Đá Bạc 46
3.16 Ôtô chở dầu vào cung cấp cho trạm xăng dầu trong cảng 51
3.19 Tàu thuyền neo đậu trong vùng nước bến cá Lăng Ông 54
3.23 Xe ba gác chuyên chở các sản phẩm thuỷ sản ở bến 57
Trang 8L ỜI NÓI ĐẦU
Ngành thủy sản là một thế mạnh của nước ta, hiện nay nó đã được xác định
là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước bởi những thành tựu mà ngành đạt được trong thời gian vừa qua và những triển vọng trong tương lai Đóng góp của ngành thủy sản vào GDP quốc gia vượt quá 10% vào năm 2001 và đạt 12,12% vào năm
2002 Những năm gần đây phần đóng góp của ngành thủy sản cho nền kinh tế quốc dân ngày càng lớn, nhờ nó có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nhiều ngành kinh tế
khác
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ có diện tích tự nhiên 5258km2, với hơn 200km đường bờ biển và 135km đường bờ ven đảo, có hơn 72 hòn đảo lớn nhỏ, vùng biển nông 30m, rộng 2.432km2 và hơn 10.000km2 thềm lục địa Vì vậy rất thuận lợi cho việc phát triển nghề cá vùng khơi, là tiềm năng to lớn
để phát triển nghề cá ven bờ và nuôi trồng thủy hải sản nhiệt đới
Trữ lượng hải sản của tỉnh Khánh Hòa khoảng 150-200 nghìn tấn, trong đó chủ yếu là cá nổi chiếm 70% Về phương tiện khai thác tính đến cuối tháng 12 năm
2006 có 5524 chiếc, với tổng công suất 224.775CV, tàu trên 90CV có 412 chiếc
Với tỉnh Khánh Hòa thì ngành thủy sản là một ngành kinh tế quan trọng Từ năm 1995 đến năm 2001, sản lượng cá đánh bắt được tăng từ 44.520 tấn/năm lên 66.130 tấn/năm và tổng sản lượng thủy sản của tỉnh năm 2001 tăng gấp đôi so với năm 1991 Năm 2003 Khánh Hòa dần chế biến và xuất khẩu khoảng 24.000 tấn hải sản các loại, trong đó có 7000 tấn tôm đông lạnh Tổng kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản năm 2003 của Khánh Hòa đạt 153 triệu USD , tăng 23 triệu USD so với năm 2002
Từ đó ta thấy rằng Khánh Hòa với nguồn lợi thủy sản phong phú, hàng năm đóng góp cho tỉnh hàng triệu USD
Những thành quả mà tỉnh Khánh Hòa đạt được trong những năm qua phải kể đến sự đóng góp của các địa phương Trong đó có thị xã Cam Ranh, là địa phương
có số lượng tàu thuyền lớn thứ 2 sau Nha Trang, với 1363 chiếc chiếm gần 24% lượng tàu thuyền toàn tỉnh Hoạt động với các nghề khác nhau như: giả cào, lưới cản, lưới quét, câu, mành, trú, lưới vây…
Trang 9Sự tăng trưởng của ngành kinh tế thủy sản và các cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề
cá nó có một mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ Kinh tế thủy sản tăng trưởng dẫn đến nhu cầu phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá Ngược lại, với vai trò chủ động, sự phát triển, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá là một đòn bẩy mạnh mẽ đối với sự tăng trưởng của kinh tế thủy sản
Cam Ranh với một lượng tàu thuyền khai thác thủy sản khá lớn để chúng có thể đóng góp tối đa cho sự tăng trưởng của ngành thủy sản thì tại đây phải có những khu neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá tốt Cho nên cần phải có những nghiên cứu để ngày càng nâng cao độ an toàn cho tàu trong các khu neo đậu và cung cấp các dịch vụ tốt hơn Để đóng góp một phần vào sự nghiên cứu đó tôi đã được Ban giám hiệu nhà trường cũng như Ban chủ nhiệm khoa Khai Thác – Hàng hải trường
Đại Học Nha Trang giao quyết định thực hiện đồ án tốt nghiệp: “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ tàu thuyền nghề cá thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa”
Sau một thời gian nghiên cứu, vận dụng những kiến thức đã học ở trường, tham khảo một số tài liệu có liên quan, điều tra và thu thập những số liệu của các cơ quan liên quan cũng như đi thực tế tại một số khu vực neo đậu tàu cá tại thị xã Cam Ranh Cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy Ths Trần Đức Lượng, các thầy
cô trong Khoa Khai Thác – Hàng hải, các ban ngành có liên quan tại thị xã Cam Ranh Đến nay, tôi đã hoàn thành nội dung của đề tài tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện đồ án do thời gian tìm hiểu không nhiều, kiến thức còn hạn chế và một số bất cập trong quá trình điều tra thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót Tôi mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn: Ths Trần Đức Lượng, các thầy cô trong Khoa Khai thác – Hàng hải cùng các bạn đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
SVTH: Nguyễn Trường Chinh
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Biển Khánh Hòa có trên 200 đảo lớn nhỏ Trong 32 đảo ven bờ có 19 đảo có diện tích từ 0,05km2 trở lên với tổng diện tích khoảng 49km2 Đảo ven bờ lớn nhất
là đảo Hòn Tre diện tích 36km2, các đảo Hòn Miếu, Hòn Tằm, Hòn Mun đều lớn trên 1km2 Trong 70 đảo nằm trong các đầm vịnh, có 26 đảo có diện tích từ 0,05km2 Đảo lớn nhất nằm trong vịnh là Hòn Lớn (ở vịnh Văn Phong – Bến Gỏi)
có diện tích tới 44km2 Khánh Hòa có nhiều bán đảo lớn, bán đảo Hòn Hèo có diện tích 146km2, bán đảo Cam Ranh có diện tích 106km2, bán đảo Hòn Gốm có diện tích 83km2
Khánh Hòa có các vịnh lớn và đầm lớn như Văn Phong-Bến Gỏi, có diện tích 503km2, độ sâu dưới 30m, vịnh Nha Trang, độ sâu dưới 16m và vịnh Cam Ranh có diện tích 185km2 độ sâu dưới 25m
Đổ ra biển Khánh Hòa có hàng chục con sông suối nhỏ và ngắn Đáng kể có hai con sông có trữ lượng nước phong phú nhất tỉnh: sông Cái ở Nha Trang có lưu vực khoảng 1800km2 và sông Dinh ở Ninh Hòa có lưu vực 800km2 Lưu vực của toàn bộ các sông suối ở Khánh Hòa tới 3000km2 Điều kiện tự nhiên đã tạo ra cho Khánh Hòa có gần 1000ha hồ chứa nước phục vụ cho thủy lợi và nuôi trồng thủy sản
Trang 12Nông thôn: 662.356 người
Mật độ dân số: 212 người/km2 (số liệu năm 2003)
Dân tộc: 32 dân tộc chung sống tại Khánh Hòa, trong đó Kinh chiếm 95,3%, dân tộc Raglay chiếm 3,4%; dân tộc Hoa 0,86%; dân tộc Cơ ho 0,34%; dân tộc Ê
Đê 0,25%
1.1.2 Phân bố dân cư nghề cá theo đơn vị hành chính:
Các cụm dân cư nghề cá của tỉnh Khánh Hòa được phân bố như sau:
Theo số liệu thống kê tỉnh Khánh Hòa có 4 khu vực dân cư nghề cá với 8 phường, 26 xã và 2 thị trấn:
2 Phường Cam Lợi;
3 Phường Cam Linh;
4 Thị trấn Ba Ngòi;
5 Phường Cam Thuận;
6 Xã Cam Phú;
Trang 141.1.3 Năng lực tàu thuyền nghề cá tỉnh Khánh Hòa:
* Theo thống kê của chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản khánh Hoà công suất
và số lượng tàu thuyền của tỉnh từ năm 2001 – 2006 được thể hiện trong bảng 1.1:
Bảng 1.1: Công suất và số lượng tàu thuyền tỉnh Khánh Hoà từ năm
* Theo thống kê của chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Khánh Hoà từ năm
2003 – 2006 tàu thuyền phân theo nhóm công suất được thể hiện theo bảng 1.2:
Bảng 1.2:Tàu thuyền phân theo nhóm công suất của tỉnh Khánh Hoà từ năm 2003-2006
Nhóm công su t S
l ng
T l ( % )
S
l ng
T l ( %)
S
l ng
T l ( % )
S
l ng
T l ( % )
D i 20 CV 1.220 35,4 1.225 35,5 2.684 49,5 2.684 48,7
T 21-45 CV 1.290 37,5 1.292 37,4 1.578 29,1 1.578 28,6
Trang 15* Theo thống kê của chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Khánh Hoà tàu thuyền và ngành nghề khai thác tại các huyện trong tỉnh năm 2007 được thể hiện trong bảng 1.3:
Bảng 1.3: Tàu thuyền và ngành nghề khai thác tại các huyện trong tỉnh Khánh Hoà năm 2007:
Chia theo công suất Nghề khai thác
Mành, trù, vây
Nghề khác
Ninh
Hòa 499 9255.7 301 189 5 0 101 73 288 15 Vạn
Ninh 897 19346 496 362 5 14 195 19 648 28 Cam
Ranh 1363 28503.5 888 428 7 34 97 102 1095 49 Nha
Trang 2978 138052.5 1052 1398 97 400 744 314 904 308 Diên
Tổng 5738 195458 2737 2377 114 448 1137 508 2935 400
Trang 16Biểu đồ Số lượng tàu theo từng huyện năm 2007
Hình 1.2: Biểu đồ số lượng tàu theo từng huyện năm 2007
1.1.4 Ngư trường hoạt động tỉnh Khánh Hòa:
Ở vùng biển Khánh Hòa có 3 ngư trường truyền thống gồm:
- Ngư trường Bắc Khánh Hòa từ vĩ tuyến 12030’N trở lên Ở đây ngư dân có nghề truyền thống: Giã đơn, vây rút chì, rê lộng, đăng, trũ bao ánh sáng, giã đôi, pha xúc, vó mành, lưới cước, lưới chồng…
- Ngư trường nằm trong vùng Nha Trang nằm trong phạm vi từ vĩ tuyến
12000’N đến 12030’N Ở đây ngư dân có nghề truyền thống: Giã đơn, trũ rút ánh sáng, đăng, vó mành ánh sáng, pha xúc,vây rút chì, câu, lưới cản, lưới chồng, lưới hai, giã đôi…
- Ngư trường Nam Khánh Hòa từ vĩ tuyến 12000’N trở xuống phía Nam Ở đây ngư dân có nghề truyền thống: Giã đơn, trũ rút, pha xúc, vây rút chì, giã đôi…
1.1.5 Sản lượng khai thác của tỉnh Khánh Hòa:
Sản lượng khai thác của tỉnh Khánh Hòa được chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Khánh Hoà thống kê từ năm 2000-2006 theo bảng 1.4:
Trang 17Bảng 1.4 : Sản lượng khai thác thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà từ năm 2000-2006
Năm S l ng thuy n
máy
T ng công su t ( cv )
T ng s n l ng ( T n)
Năng su t trung
bình (T n/cv/năm)
- Đi u ch nh c c u khai thác vùng bi n ven b m t cách h p lý nh m khôi
ph c, b o t n ngu n l i cá và h sinh thái ven b
- Phát tri n ngh cá xa b b n v ng và có hi u qu , nâng cao ch t l ng s n
Khai thác & Nuôi tr ng n i đ a: 31.079 t n
Giá tr kim ng ch xu t kh u : 297,438 tri u USD
Trang 181.1.6.2 N i dung th c hi n Chi n l c:
* Đi u ch nh c c u ngh khai thác h i s n ven b , xa b m t cách h p lý trên c s
b o v và phát tri n ngu n l i thu s n
M c tiêu:
- S p x p và c c u l i tàu thuy n, c c u ngh khai thác m t cách h p lý, phù
h p v i kh năng ngu n l i, trên c s u tiên phát tri n tàu có công su t l n khai thác
xa b ; có k ho ch gi m d n s l ng tàu nh khai thác ven b đ m b o hài hoà gi a khai thác và b o v ngu n l i thu s n, chuy n đ i ngh nghi p đ i v i ng dân ven b
b d th a
B o v và duy trì t t ngu n l i, tăng hi u qu khai thác đ m b o nâng cao m c
s ng cho ng dân
- Xây d ng h th ng c s d li u ngu n l i thu s n, trên c s đó xây d ng k
ho ch phát tri n ngành thu s n hàng năm; 5 năm; 10 năm
Bi n pháp tri n khai:
- Th ng kê, đánh giá th c tr ng ngh cá g n b và xa b v các m t: s l ng tàu thuy n, c c u ngh nghi p, c s h t ng và các v n đ kinh t xã h i c a c ng đ ng ng dân ven bi n t nh Khánh Hòa
- Tri n khai t t công tác đă ký, đăng ki m tàu cá, th c hi n vi c c p, và thu h i
gi y phép khai thác thu s n cho tàu thuy n đánh cá nh m đi u ti t c ng l c khai thác
h p lý, qu n lý đ c m t đ khai thác tàu thuy n t i ng tr ng trong t nh
- Đ xu t các c ch chính sách phù h p trong qu n lý nh m s p x p l i c c u ngh nghi p và gi m c ng l c khai thác vùng g n b , phát tri n khai thác h i s n xa b trên c s s d ng h p lý và b o v ngu n l i
- Thi t l p các khu v c h n ch đánh b t, c m đánh b t; phát tri n và qu n lý có
hi u qu các khu b o t n bi n bi n trong t nh
- Tri n khai các mô hình qu n lý d a vào c ng đ ng và các bi n pháp qu n lý ngh cá phù h p v i đi u ki n kinh t - xã h i c a ngh cá t ng đ a ph ng trong t nh góp ph n qu n lý t t ngh cá, b o v ngu n l i, nâng cao đ i s ng ng dân và gi i quy t các v n đ môi tr ng sinh thái
Trang 19- Ph i h p v i các l c l ng Biên phòng, H i quân, C nh sát bi n trong vi c tri n khai t t công tác c u h , c u n n cho ng dân khi g p tai n n r i ro trên bi n , đ ng th i ngăn ch n k p th i các hành vi xâm ph m trái phép c a tàu thuy n n c ngoài, b o
đ m ch quy n, quy n ch quy n c a n c ta
- Xây d ng ph n m m c s d li u ngu n l i thu s n
* Xây d ng c s h u c n-d ch v -ch bi n và tiêu th s n ph m khai thác
M c tiêu
- Xây d ng h th ng h u c n d ch v ngh cá phù h p v i yêu c u phát tri n tàu
thuy n khai thác h i s n trong t nh
- T o s liên k t gi a khai thác v i các c s ch bi n, tiêu th s n ph m
Bi n pháp tri n khai
- Đ u t và nâng c p các c s h u c n ngh cá, các b n cá, ch cá, đi m tránh trú bão đ m b o đ s l ng tàu thuy n c p b n tiêu th s n ph m, nh n nhiên v t li u và
đ m b o v sinh công nghi p, xây d ng và ban hành qui ch qu n lý s d ng các công trình th y s n nh c ng cá, b n cá, c s h u c n d ch v ngh cá, vv
- T ng b c hình thành h th ng ch cá bán đ u giá, m r ng hình th c ký k t
h p đ ng bao tiêu s n ph m gi a đ n v khai thác và đ n v tiêu th
- Nghiên c u xây d ng mô hình khai thác h i s n xa b có hi u qu , thành l p các t h p tác đ h tr giúp nhau trong quá trình khai thác và tiêu th s n ph m, t o s liên hoàn gi a các tàu khai thác, d ch v , thu mua trên bi n, h th ng tiêu th và ch
bi n cho phù h p v i đi u ki n c th c a t ng ngh , t ng đ a ph ng
- Tăng c ng công tác thông tin th tr ng, đ y m nh các ho t đ ng xúc ti n
th ng m i đ m r ng th tr ng xu t kh u cho các doanh nghi p, tuyên truy n khuy n khích tiêu th các s n ph m h i s n t i th tr ng n i đ a Khuy n khích phát tri n các hình th c liên k t liên doanh, tăng c ng tiêu th s n ph m thông qua ký k t các h p
đ ng gi a đ n v tiêu th s n ph m v i đ n v khai thác h i s n
* Đào t o ngu n nhân l c ph c v ngh khai thác thu s n
M c tiêu:
Trang 20Đào t o t t ngu n nhân l c cho ngh khai thác thu s n bao g m cán b qu n lý,
k thu t và đ i ng công nhân có tay ngh gi i, trong đó chú tr ng vi c đào t o – nâng cao trình đ hoa h c k thu t cho ng dân tr c ti p lao đ ng trên bi n
Bi n pháp tri n khai:
- Đào t o đ i ng cán b qu n lý, cán b nghiên c u có chuyên môn sâu đáp ng yêu c u ngày càng cao c a công tác qu n lý , công tác nghiên c u khoa h c ph c v
qu n lý phát tri n ngh khai thác h i s n trong t nh
- Đào t o l c l ng thuy n tr ng, thuy n viên có đ ki n th c chuyên môn v k thu t hàng h i, k thu t khai thác, đáp ng nhu c u v lao đ ng có k thu t cao ph c v cho khai thác h i s n, nh t là ngh khai thác xa b
- Tăng c ng công tác khuy n ng v i các hình th c nh t p hu n, h i th o, tri n khai các mô hình trình di n, tham quan h c t p… nh m trang b cho ng dân nh ng
ti n b khoa h c k thu t trong các l nh v c khai thác thu s n
- C n có s ph i h p, h p tác v i n c ngoài nh thuê tàu tr n, thuê chuyên gia
đ nâng cao tay ngh c a ng dân, đàm phán v i các n c trong và ngoài khu v c đ ký
k t các hi p đ nh h p tác đánh cá, t ng b c đ a tàu c a n c ta đi khai thác h i s n vùng bi n các n c khác
* Áp d ng khoa h c công ngh tiên ti n vào ngh cá c a t nh
M c tiêu
ng d ng có hi u qu các thành t u khoa h c k thu t, công ngh tiên ti n phù
h p v i đi u ki n th c t c a ng dân trong t nh
Bi n pháp tri n khai
- Ph i h p v i các tr ng, các vi n và các c quan nghiên c u, đào t o chuyên ngành thu s n th c hi n các đ tài nghiên c u liên quan đ n đi u tra ngu n l i, d báo
ng tr ng và chuy n giao các k t qu nghiên c u áp d ng vào th c ti n, ch đ ng th c
hi n m t s đ tài đi u tra ngu n l i m t s đ i t ng quan tr ng t i đ a ph ng t đó có chính sách đi u ch nh c c u c ng l c khai thác thu s n phù h p v i ngu n l i h i s n
hi n có t i đ a ph ng
Trang 21- Tăng c ng du nh p nh ng ngh khai thác thu s n ti n b , khai thác thu s n
có ch n l c, ng d ng công ngh và trang thi t b ng c tiên ti n c a các n c phù h p
v i ngh cá đ a ph ng nh m tăng hi u qu khai thác, gi m b t c ng đ lao đ ng và
b o v ngu n l i thu s n
- ng d ng công ngh v t li u m i trong vi c xây d ng các khu r n nhân t o đ
t p trung các loài thu s n ch đ ng trong vi c khai thác, gi m thi u chi phí nâng cao
hi u qu , ch t l ng s n ph m ph c v du l ch t o nên các ngu n thu nh p thay th khác
- Tri n khai t t các ch ng trình khuy n ng trong đó chú tr ng đ n n i dung chuy n giao các thành t u khoa h c k thu t, công ngh khai thác thác m i, công tác
k thu t b o qu n s n ph m sau khai thác, ki n th c s d ng các thi t b đi n t hàng h i
và thông tin liên l c hi n đ i, vv… nh m nâng cao hi u qu khai thác cho ng dân
1.1.6.3 Đ nh h ng phát tri n khai thác th y s n đ n 2020:
Ch m d t tình tr ng khai thác thu s n b ng các ngh c m mang tính hu di t ngu n l i và môi tr ng s ng c a các loài thu s n trên vùng bi n Khánh Hoà Hình thành và qu n lý có hi u qu h th ng các khu v c: c m khai thác, h n ch khai thác, khu b o t n bi n nh m b o v và phát tri n ngu n l i th y s n trên vùng bi n Khánh Hòa
Xây d ng quy ho ch, ch ng trình khai thác h i s n phù h p v i quy ho ch phát tri n ngành theo h ng c khí hoá hi n đ i hoá H p tác, du nh p các công ngh và trang b k thu t c a các n c tiên ti n trên th gi i ti n t i t ch c đ c các đ i tàu đ
B o v và m r ng di n tích các h sinh thái quan tr ng đ i v i phát tri n thu
s n; ti n hành ph c h i các h sinh thái đã b suy thoái; B sung, tái t o ngu n gi ng
h i s n “ nhân t o” cho vùng bi n, k c đ i v i các loài b n đ a - đ i t ng khai thác t bao đ i c a ng i dân ven bi n
Trang 22- Giáo d c c ng đ ng đ m i ng i dân khi tham gia ho t đ ng ngh cá đ u có ý
Trình đ ngh nghi p ph n l n đ c đào t o theo ph ng th c "cha truy n con
n i", b ng th c t kinh nghi m đi bi n, không qua tr ng l p Đ i ng thuy n tr ng, máy tr ng h u h t thi u các ki n th c c b n đ có th phát huy có hi u qu các thi t b máy móc hàng h i, thi t b khai thác; các ki n th c v lu t hàng h i còn h n ch đã nh
h ng đ n ho t đ ng khai thác nh ng ng tr ng xa b
1.2 CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC NEO ĐẬU , CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ TÀU THUYỀN NGHỀ CÁ:
1.2.1 Văn bản trung ương:
1.Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 11năm 2005 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
2 Quyết định số 27/2005/QĐ-BTS, ngày 01 tháng 09 năm 2005 của Bộ Thủy sản về việc ban hành qui định tiêu chí khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
3 Quyết định số 20/2006/QĐ-BTS, ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế quản lý cảng, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá
4 Quyết định số 135/2001/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 09 năm 2001 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt các khu neo đậu tránh trú bão
Trang 235 Tiêu chuẩn nghành thủy sản 28 TCN 163:2000 về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại cảng cá
1.2.2 Văn bản địa phương:
1 Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 05 năm 2006 của UBND tỉnh về việc quy định danh mục các khu neo đậu tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2 Quyết định số 36/2003/QĐ-UB của UBND Tỉnh Khánh Hòa, ngày 09 tháng 05 năm 2003 ban hành quy chế Quản lý hoạt động tại cảng cá và vùng nước cảng cá trong tỉnh Khánh Hòa
3 Quyết định số 154/QĐ-UB, ngày 16 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt quy hoach các khu neo đậu tàu thuyền tỉnh Khánh Hòa từ nay đến năm 2010
4 Thông báo số 423/TB-UB, ngày 04 tháng 09 năm 2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa về kết luận thông qua đồ án quy hoạch các bến neo đậu trên địa bàn tỉnh
5 Quyết định số 2253/QĐ-UB , ngày 27 tháng 08 năm 2004 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hòavề việc chuyển công ty quản lý cảng cá Khánh Hòa là doanh nghiệp nhà nước sang đơn vị sự nghiệp
6 Quyết Định số 528/QĐ-UB, ngày 21 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa
7 Quyết Định số 79/TS-QĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Giám đốc sở thủy sản Khánh Hòa về việc phê duyệt Quy chế làm việc của Trung tâm Quản lý khai thác các công trình Thủy sản Khánh Hòa
8 Quyết Định số 25/TTQLKHCTTS, ngày 03 tháng 03 năm 2005 của Giám đốc Trung tâm quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa về việc phân công công việc giữa Giám đốc và phó Giám đốc
9 Quyết định số 20/QĐ-TTQLKT, ngày 01 tháng 03 năm 2005 của Giám đốc Trung tâm quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa về việc quy
Trang 24định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, Ban quản lý các cảng cá, cửa hàng dịch vụ hậu cần nghề cá, chợ Thủy sản
10 Quyết định số 15/TT, ngày 01 tháng 03 năm 2005 của Giám đốc Trung tâm quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm quản lý khai thác các công trình Thủy sản Khánh Hòa
11 Quyết định số 51/QĐ-TTQLKT, ngày 23 tháng 03 năm 2006 của Giám đốc Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa đối với các tàu thuyền khi ra vào các cảng cá thuộc Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa
12 Quyết định số 1677/QĐ-UB, ngày 06 tháng 06 năm 2003 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc giao vùng nước các cảng trong tỉnh Khánh Hòa cho công ty quản lý cảng cá Khánh Hòa quản lý
1.3 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NEO ĐẬU, CƠ SỞ HẬ TẦNG PHỤC VỤ TÀU THUYỀN NGHỀ CÁ VIỆT NAM VÀ TỈNH KHÁNH HÒA
1.3.1 Thực trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ tàu cá Việt Nam Nước Việt Nam có bờ biển dài >3260km, nhiều vụng vịnh kín gió rất thuận
tiện cho tàu bè neo đậu, tránh và trú gió bão Trên dọc chiều dài bờ biển có nhiều cửa sông lớn cho phép tàu đánh cá ra vào dễ dàng và vào sâu trong đất liền xây dựng các cảng cá cũng như các cơ sở hậu cần phục vụ cho nghề cá Tuy nhiên hệ thống sông ngòi của Việt Nam hầu hết là ngắn và dốc, lưu lượng nước trong sông phần lớn phụ thuộc theo hai mùa khô và mùa mưa Mùa mưa, nước sông dâng cao gây lũ lụt, sạt lở dọc hai bên bờ có khả năng cuốn trôi tàu bè và cả hệ thống cảng Mùa khô nước thường cạn kiệt, gây hạn hán nghiêm trọng, rất khó khăn cho tàu bè
ra vào cửa sông
Các khu vực neo đậu tàu cá Việt nam hầu hết là chưa đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và còn tiềm ẩn nhiều tai nạn có thể xảy ra Đồng thời cơ sở hạ tầng phục
vụ tàu cá vẫn chưa có thể đáp ứng đủ nhu cầu cho tàu thuyền nghề cá và cũng tiềm
ẩn nhiều tai nạn có thể xảy ra
Tôi đã từng khảo sát khu neo đậu tại cảng cá Lạch Quèn tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An Đây là khu neo đậu mặc dù vẫn đảm bảo được tương đối lặng sóng, kín gió, được che chắn 3 phía khỏi sóng biển, chất đáy bùn, luồng vào rộng và sâu
Trang 25Tuy nhiên ở đây lúc thủy triều lên thì tàu neo đậu được ở gần cầu cảng hoặc ở ngay cầu cảng Nhưng khi thủy triều rút xuống thì mực nước có độ sâu rất nhỏ Cho nên tàu không thể vào cảng được Thường thì khi tàu thuyền vào lúc 14h đến 9h giờ sáng hôm sau là thời điểm thuận lợi để tàu neo đậu ở khu vực neo Điều đó cho ta thấy tồn tại tai nạn cho tàu ở trong khu vực cảng Lạch Quen Nếu vì một lý do nào
đó mà thuyền trưởng không kịp đưa tàu ra khỏi khu vực neo trong khoảng thời gian thủy triều xuống thì tàu bị mắc cạn dẫn đến làm tàu bị vỡ Đồng thời trong khoảng thời gian triều xuống này tàu thuyền cũng không vào lấy các nhu yếu phẩm phục vụ cho chuyến biển dẫn đến kéo dài thời gian làm chậm chuyến biển
Cầu cảng Lạch Quèn có chiều dài 50m Nên vào những giờ cao điểm tàu vào rất đông nên cũng rất dễ xảy ra tai nạn đâm va khi vào
1.3 2 Tổng quan t ình hình khu v ực neo đậu t àu thuyền nghề cá tỉnh Khánh H òa
UBND tỉnh thông báo về việc quy định khu vực neo đậu trên địa bàn tỉnh để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và tính mạng bà con ngư dân trong mùa mưa bão
Vị trí neo đậu quy định như sau:
Diện tích khu vực: 6ha
- Khu vực cửa sông Cái(trừ khu vực hành lang bảo vệ cầu):
Vị trí địa lý: 109011’52’’Đ – 12015’42’’B
- Vũng Me:
Trang 26Diện tích khu vực: 300ha
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay có 18 bến và cảng cá chính Trong đó
có 14 bến cá và 4 cảng Các bến cá chủ yếu là các bãi ngang ở các vùng là các làng
cá, tập trung ở huyện Vạn Ninh Các cảng cá được xây dựng ở các tụ điểm lớn với
số lượng tàu lớn Sự phân bố các bến cá và cảng cá trên địa bàn tỉnh theo bảng 1.5:
Bảng 1.5: Phân bố các bến cá và cảng cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà
Huyện, Thị xã,
Thành phố Bến cá Cảng cá
Số tàu có thể tiếp Các nghề chính
Trang 27Hòn Rớ 300 Câu vàng, rê trôi, giã
cào đôi, mành, vây cá cơm
Đá Bạc 120 Giã đơn, giã đôi, vây
ánh sáng
ánh sáng
Cầu Ông Hưởng 20 Giã đôi, vây ánh sáng
ánh sáng Cam Ranh
ánh sáng
Vạn Thắng (Thông Quảng Lợi)
40 Lưới giã, trú rút, vây
Vạn Hưng (thôn Xuân Tự)
20 Lưới giã, trú rút, vây
Vạn Hưng (thôn Xuân Hà)
20 Lưới giã, trú rút, vây
Vạn Ninh
cước
Ninh Hòa
cước
Trang 28Nhận xét phần tổng quan:
Qua phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu tôi thấy được về lĩnh vực khu vực neo đậu tàu thuyền nghề cá vẫn chưa được nghiên cứu kỹ Các khu vực neo đậu trong tỉnh Khánh Hòa cũng như các tỉnh khác vẫn chưa hợp lý để tạo điều kiện tốt cho các tàu thuyền neo đậu Nhiều khu neo đậu tàu thuyền xây dựng lên nhưng khi đưa vào sử dụng thì lại không sử dụng được gây lãng phí như khu neo đậu cảng cá Lạch Quèn ở Nghệ An đã được nêu ở mục 1.3.1 Do không đáp ứng được yêu cầu
về số lượng tàu ngày càng lớn nên có rất nhiều các khu neo đậu được nhân dân tự phát làm nơi neo đậu tàu Vấn đề cần nghiên cứu thêm ở đây là phải tìm các vị trí neo đậu tốt về điều kiện tự nhiên để tàu thuyền làm nơi neo đậu và xây dựng cơ sở
hạ tầng phù hợp cho tàu thuyền ra vào khu vực neo an toàn
Do đó đề tài của tôi đi sâu nghiên cứu điều kiện tự nhiện tại các khu vực neo thị xã Cam Ranh - Khánh Hòa và cơ sở hạ tầng phục vụ tàu thuyền nghề cá của thị
xã nhằm nêu lên các ưu điểm và khuyết điểm và phát hiện những tai nạn tiềm ẩn trong đó để từ đó đề xuất những biện pháp giúp tàu thuyền trong các khu neo đậu được an toàn
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài của tôi thì khu neo đậu, cơ sở hạ tầng, dịch
vụ phục vụ tàu thuyền nghề cá bao gồm:
Khu neo đậu: là khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu bao gồm cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ hậu cần của khu neo đậu, vùng nước đậu tàu, luồng vào khu neo đậu
Cơ sở hạ tầng khu neo đậu bao gồm: luồn lạch, các trụ neo tàu, hệ thống phao tiêu, báo hiệu, thông tin liên lạc
Cơ sở dịch vụ hậu cần khu neo đậu bao gồm các cơ sở cung ứng các dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá như nước ngọt, lương thực thực phẩm, nước đá, xăng dầu, thông tin liên lạc, ytế
Trang 29CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung của đề tài nghiên cứu những vấn đề:
Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá phục vụ tàu thuyền nghề cá tại các khu vực neo trong thị xã Cam Ranh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra số liệu:
Thu thập các số liệu từ trung tâm quản lý các công trình thủy sản Khánh Hòa, các số liệu tổng quan về nghành thủy sản tỉnh Khánh Hòa dựa vào các tài liệu của nghành và của địa phương
Tiến hành điều tra phỏng vấn chủ tàu, thuyền trưởng, thuyền viên, ngư dân của các tàu thuyền neo đậu tại khu vực neo và các cán bộ, nhân viên phụ trách các công việc tại các khu vực neo
Đến các khu vực neo thuộc thị xã Cam Ranh để tìm hiểu và lấy số liệu
Dùng phương pháp thống kê phân tích các số liệu thu thập được để tìm ra những nguy cơ, tiềm ẩn những tai nạn cho tàu và người trong khu vực neo
2.3 Tiêu chí để đánh giá lựa chon khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ tàu thuyền nghề cá:
2.3.1 Cơ sở pháp lý:
- Được sự đồng ý và cho phép của UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở thủy sản tỉnh Khánh Hòa, Trung tâm quản lý và khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa thì khu vực neo đậu mới được sủ dụng làm khu neo đậu
- Hoạt động của vùng neo phải tuân thủ theo đúng những quy định của Trung tâm Quản lý và khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa, các cơ quan có trách nhiệm quản lý
- Hoạt động theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước
2.3.2 Hệ thống bộ máy phục vụ công tác neo đ ậu tàu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá:
Hệ thống bộ máy phục vụ công tác neo đậu tàu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề
cá được xem là tốt khi có đầy đủ nhân lực trong mỗi công việc sau:
Trang 30Quản lý chung các khu neo đậu có Trung tâm quản lý và khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa
Ban quản lý các khu neo đậu giúp giám đốc Trung tâm quản lý khai thác vùng neo đậu , tổ chức dịch vụ hậu cần nghề cá tại các khu neo đậu có hiệu quả Quản lý và bảo vệ công trình của khu neo đậu, bảo vệ trật tự an ninh, kiểm soát vệ sinh an tòan thực phẩm, vệ sinh môi trường phòng chống cháy nổ
Nhu cầu nhân lực tại các khu neo đậu cần phải có:
+ Đội điều độ cầu cảng
+ Đội vệ sinh môi trường
+ Đội bảo vệ
+ Trạm cấp nước
+ Trạm cấp điện
+ Trạm nước thải
Trang 31Sơ đồ tổ chức khu vực neo đậu theo hình 2.1:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý khu neo đậu
Để đáp ứng cho công việc được tốt thì các cán bộ, nhân viên làm việc trong khu vực neo đậu phải có năng lực, trình độ chuyên môn , nhiệt tình và đạo đức trong công việc
2.3.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với khu neo đậu:
2.3.3.1 Vùng nước đậu tàu
- Vùng nước đậu tàu tương đối lặng sóng, kín gió, được che chắn tối thiểu là
3 phía khỏi sóng biển, tốt nhất là nằm trong các vịnh kín hoặc cửa sông cách ly với sóng biển
- Vùng nước đậu tàu phải đủ rộng, có độ sâu phù hợp (Độ sâu tối thiểu từ 1,1-1,5 mớn nước của tàu lớn nhất ra vào khu neo đậu kể từ mực nước thấp nhất)
Độ sâu trước hết phải thỏa mãn mớn nước của tàu và chân hoa tiêu (lượng nước giữa đáy tàu và đáy biển) Độ sâu khu vực neo phải được tính khi thủy triều thấp nhất Giá trị tối thiểu của độ sâu khu vực neo được xác định theo công thức (2.1) :
Đội bảo vệ Đội thu phí
Đi u
đ c u
c ng
Đội bốc xếp
Đội
Vệ sinh
Trang 32Trong đó:
HN: là độ sâu tối thiểu trong khu vực neo (m)
TLN: là mớn nước lớn nhất của tàu (m)
hs: Chiều cao sóng cực đại (m)
hD: Chân hoa tiêu (m)
- Vùng quay trở: Được tính theo công thức (2.2)
Dq = 3 x Lt (2.2)
Trong đó:
Dq: Đường kính khu quay trở
Lt: Chiều dài tính toán
- Chiều rộng khu nước trước bến: Được tính theo công thức (2.3)
Bv = 3,5 x Bt (2.3)
Trong đó:
Bv: Chiều rộng vùng nước trước bến
Bt: Chiều rộng tàu tính toán
- Chiều sâu trước bến: Được tính theo công thức (2.4)
H = T + z1 + z2 + z3 + z4 (2.4)
Trong đó:
H: Chiều sâu khu nước trước bến
T: Mớn nước tàu tính toán
z1: Độ sâu dự trữ dưới đáy tàu khi chạy
z2: Độ sâu dự trữ do sóng
z3: Độ sâu dự trữ tăng mớn nước khi tàu chạy
z4: Độ sâu dự trữ do bồi lắng phù sa
- Chất đáy vùng neo đậu, đáp ứng được yêu cầu của các phương tiện vào ra hay neo đậu tại các khu vực neo Chất đáy giữ neo tốt, khi thả neo xuống dễ bám, bám nhanh, bám chặt nhưng khi cần thu neo thì phải dễ dàng, an toàn và thuận lợi Chất đáy tốt nhất là bùn sét và bùn pha cát Mặt đáy cũng quan trọng không kém trong việc đảm bảo an toàn cho tàu Mặt đáy phải bằng phẳng, ít gồ ghề, độ dốc
Trang 33nhỏ Vì những chỗ nhô lên có thể làm nguy hiểm cho tàu Độ dốc lớn sẽ làm cho neo bị trượt trên đáy khi lĩn neo đổi hướng dẫn đến lực giữ không đảm bảo
- Trường hợp diện tích tự nhiên vùng neo hẹp, điều kiện địa hình chất đáy không đảm bảo giữ neo, cần bố trí các trụ neo, phao neo độc lập để hỗ trợ và tổ chức việc neo đậu tàu
2.3.3.2 Luồng vào khu neo đậu:
- Luồng vào đủ rộng và sâu để loại tàu cá cỡ trung bình có thể ra vào đồng thời (luồng hai chiều), loại tàu cá cỡ lớn nhất có thể ra vào an toàn theo tiêu chuẩn luồng một chiều
- Chiều rộng tối thiểu tối thiểu của luồng bằng 8 lần chiều rộng của tàu cá cỡ trung bình hoặc 4-5 lần chiều rộng của tàu cá cỡ lớn nhất ra vào khu vực neo
- Chiều sâu luồng tối thiểu bằng 1,1-1,5 lần mớn nước của tàu cá cỡ lớn nhất
ra vào khu neo đậu kể từ mực nước thấp nhất tùy thuộc địa chất đáy
- Trên luồng phải có đèn báo cửa và hệ thống báo hiệu dẫn đường đảm bảo cho tàu ra vào an toàn cả ngày lẫn đêm
- Điều kiện khí tượng, thủy văn trên luồng bảo đảm chạy tàu an toàn
2.3.3.3 Cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần của khu neo đậu:
- Trên vùng đất của khu neo đậu cần có các cơ sở cung ứng các dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá (nước ngọt, nước đá, thông tin liên lạc, y tế…) tối thiểu phải đảm bảo giải quyết các yêu cầu cấp thiết và sự cố tai nạn
- Bến tàu phải đảm bảo cho tàu ra vào dễ dàng, chắc chắn Và bảo đảm cho tàu neo đậu làm hàng an toàn, tàu neo đậu ở ngay tại bến tàu càng nhiều thì càng tốt
vì sẽ giải quyết nhanh không làm mất thời gian cho tàu
+ Chiều dài l bến được xác định theo công thức sau:
Trang 34+ Chiều rộng bến: chiều rộng bến B = 10m là có thể đáp ứng được yêu cầu làm hàng trên bến và ổn định công trình
+ Tải trọng bến: Tải trọng trên bến bao gồm hàng hoá và thiết bị Hàng hoá
có tải trọng rải đều 1,5T/m2 và thiết bị là đoàn xe cơ giới
- Đường bãi tốt và đủ rộng cho các loại phương tiện ra vào khu vực neo đậu
an toàn
- Phải có một nhà phân loại, nhà chợ trên vùng đất của khu vực neo để sản phẩm thủy sản được mua bán, sơ chế, phân loại, thêm đá sau đó chuyển đến nơi tiêu thụ
- Có một nhà điều hành trên vùng đất của khu vực neo là chỗ làm việc của ban quản lý khu vực neo
- Phương tiện, trang thiết bị thông tin báo hiệu hỗ trợ cứu hộ cứu nạn … đủ
để chủ động ứng phó và phối hợp với các lực lượng phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn trên biển của trung ương và địa phương
- Các hạng mục cung ứng dịch vụ và hỗ trợ cứu hộ cứu nạn chủ yếu dựa vào các cơ sở hiện có của cảng cá, cảng giao thông, thị trấn, thị tứ ở khu vực hoặc các cảng cá, cơ sở dịch vụ nghề cá sẽ triển khai xây dựng
2.3.3.4 Cách sắp xếp bố trí tàu trong khu vực neo:
- Vị trí neo chỉ định cho tàu phải phù hợp với thông số kỹ thuật của tàu (độ sâu, chất đáy, bán kính quay trở), đảm bảo tàu neo đậu an toàn và giao thông thuận lợi
- Giải phóng tàu nhanh, an toàn, tạo môi trường thuận lợi cho phương tiện lưu thông, kiểm soát được lượng tàu ra vào
Trang 35CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KHU VỰC NEO ĐẬU, CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ TÀU THUYỀN
NGHỀ CÁ THỊ XÃ CAM RANH3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
3.1.1.Vị trí địa lý
Biển Cam Ranh thuộc khu vực biển miền Trung được giới hạn bởi vĩ độ φN = (11042 – 12008) và kinh độ λE = (109022 - 109027) với diện tích khoảng 690km2 phía Bắc giáp Nha Trang và Diên Khánh, phía Tây giáp huyện Khánh Sơn, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Đông là bán đảo Cam Ranh tạo nên vịnh Cam Ranh nổi tiếng (dài 20km, chỗ rộng nhất 10km, sâu trung bình là 18.2m, sâu nhất là 30m, cửa vịnh thông ra biển rộng 3km, có đảo Bình Ba án ngữ nên vừa kín gió, vừa
êm sóng), có thể sánh ngang với vịnh Sanfrancisco của Mỹ và vịnh Riode Janeiro của Brazil
Cam Ranh nằm về phía Nam của Khánh Hòa, có vị trí hết sức quan trọng về quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế Sân bay Cam Ranh nằm ở trung tâm bán đảo Cam Ranh, là một trong số ít sân bay có đường băng lớn ở Việt Nam hiện nay, sắp tới sẽ được đầu tư xây dựng nâng cấp để trở thành sân bay quốc tế Đồng thời
có cảng Ba Ngòi sau khi được nâng cấp mở rộng sẽ là một trong những cảng quan trọng trong hệ thống cảng biển của vùng Nam Trung Bộ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giao thương giữa Khánh Hòa với các vùng trong nước và quốc tế
Trang 36Hình 3.1: Bản đồ thị xã Cam Ranh
3.1.2 Đặc điểm đường biển
Do sườn Đông Trường Sơn dốc có nhiều nhánh đâm ra biển nên đường bờ bỉên thuộc khu vực thị xã Cam Ranh rất khúc khuỷu, có đoạn đâm ra biển, có đoạn
ăn sâu vào đất liền Đường bờ biển không bằng phẳng và cách không xa đường bờ biển có đảo Bình Ba và Bình Hưng án ngữ nên vừa kín gió vừa im sóng, ngoài ra ở phía Đông còn có bán đảo Cam Ranh chính vì những điều này đã tạo nên vịnh Cam Ranh nổi tiếng
Trang 373.1.3 Độ sâu chất đáy
Vùng biển Cam Ranh – Khánh Hòa nói riêng và khu vực biển miền Trung nói chung có nét khác biệt so với vùng Bắc Bộ và Đông – Tây Nam Bộ, mang đặc tính biển sâu, nền đáy dốc, đường đẳng sâu 100m, nhiều nơi chỉ cách bờ 10 hải lý
Đó là do khu vực miền Trung là nơi nước ta tiến về phía Đông nhiều nhất, giáp với vùng biển sâu
Chất đáy chủ yếu là: cát, bùn, ngoài ra còn có sỏi, san hô và đá ở phía Bắc
3.1.4 Độ trong
Do đặc điểm của vùng bờ biển Cam Ranh nói trên nên độ trong tương đối lớn Mùa hè độ trong tương đối từ 16-20m, trung bình khoảng 18m Mùa Đông độ trong trung bình không nhỏ hơn 10m
Biển Cam Ranh có độ trong tương đối lớn, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các nghề đánh bắt cá kết hợp ánh sáng
3.1.5 Đặc điểm khí tượng thủy văn
Do các vị trí các khu vực neo đậu ở Cam Ranh cùng nằm trong vịnh Cam Ranh nên có cùng chung điều kiện về khí tượng thuỷ văn
Thời gian triều dâng thường lâu hơn thời gian triều rút Trong năm, từ tháng
5 đến tháng 7 là thời kỳ nước triều thấp; từ tháng 11 đến tháng 12 là thời kỳ nước triều cao nhất
Độ lớn triều khoảng 1,9 – 2,3m Giữa kỳ nước cường và nước kém, biên độ triều chênh lệch nhau đáng kể Trong thời kỳ nước kém triều chỉ lên xuống khoảng 0,5m
Trang 38Tại cảng cá Đá Bạc thuộc vịnh Cam Ranh đã tiến hành đo mực nước trong thời gian 15 ngày và tính chuyển các số liệu mực nước từ trạm thủy văn Cầu Đá (Thành phố Nha Trang) về Kết quả tính toán tần suất mực nước giờ tại Cầu Đá cho trong bảng 3.1:
Bảng 3.1: Cao độ mực nước giờ ứng với các tần suất trạm Cầu Đá
Tần suất (%) 1 2 5 10 30 50 70 90 95 97
Cao độ theo hệ hải đồ (cm) 199 195 183 170 147 125 105 84 75 60
‘’Nguồn: Trạm thủy văn Cầu Đá-Nha Tran’’
Quan hệ mực nước giữa cảng cá Đá Bạc và Cầu Đá theo quan hệ sau:
Tốc độ gió trung bình từ 2-4m/s Tốc độ gió mạnh nhất do bão gây ra là 30m/s (tài liệu quan trắc trên 30 năm, xảy ra vào ngày 6/11/1998) Gió mùa Đông Bắc thường thổi mạnh tới cấp 7-8 (14-20m/s), kéo dài từ 4-7 ngày
3.1.5.4 Dòng chảy
Dòng chảy chủ yếu là do triều, tốc độ nhỏ Khi nước chảy mạnh có tốc độ v
= 1m/s
3.1.5.5 Mưa
Mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 10 và tháng 11
Tổng lượng mưa năm lớn nhất: 1.650mm (năm1983)
Tổng lượng mưa năm trung bình: 1.253 mm
Lượng mưa ngày lớn nhất: 349mm
Trang 39Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 117 ngày Các tháng 10 và 11 có tới 17 ngày mưa trong tháng
3.1.5.6 Nhiệt độ
Nhiệt độ ôn hòa Biên độ dao động giữa các tháng trong năm không lớn Theo số liệu quan trắc nhiều năm số ngày có nhiệt độ >350C chỉ có 2-4 ngày trong năm Số ngày có nhiệt độ <180C trung bình không quá 5 ngày trong năm
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: +37,90C
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: +15,80C
Nhiệt độ trung bình năm: +26,40C
3.1.5.7 Hải lưu
Gió mùa gây ảnh hưởng rất lớn đến dòng chảy Gió mùa gây ra hiện tượng đổi dòng và hiện tượng tầng nước đáy trào lên mặt nước hình thành khu vực xáo trộn
Vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc xuất hiện khu vực xáo trộn do gặp gỡ của dòng nước lạnh được thổi từ hướng Đông Bắc, men theo bờ trung bộ về phía Tây Nam và vòng ngược chiều kim đồng hồ từ phía Nam thổi lên hình thành khu vực nước xáo trộn ở ngoài khơi Nam Trung Bộ suốt từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
Vào thời kỳ gió mùa Tây Nam, một hoàn lưu chính có nhiệt độ từ 28-290C từ phía Nam biển Đông sau khi chạm vào bờ biển Nam Bộ chia thành hai nhánh Một nhánh men theo bờ Trung Bộ đổ lên phía Bắc, một nhánh đi về phía Đông tao nên một hoàn lưu khép kín tại khu vực Đông Nam Bộ từ tháng 5 đến tháng 9
Cam Ranh chỉ có một dòng hải lưu chính có nhiệt độ từ 28-290C chảy ven bờ theo hướng Nam Bắc Tuy nhiên do ảnh hưởng của dòng nước ngầm từ phía Bắc biển Đông chảy vào hình thành khu xáo trộn Chính sự xáo trộn này mà hình thành những đàn cá nổi thường từ tháng 5 đến tháng 6 ở khu vực biển Cam Ranh
3.1.5.8 Nồng độ muối
Độ mặn của nước trong vịnh Cam Ranh cao nhất đạt 35-35.80‰ và thấp nhất là 30.10-31.22‰ Độ mặn của nước ven bờ biển thường dao động trong
Trang 40khoảng 31.85-33.90‰ Độ mặn của nước ở cửa sông thường dao động trong khoảng 29-33.8‰
3.1.6 Đặc điểm địa hình che chắn các khu vực neo thị xã Cam Ranh
Các khu vực neo đậu tàu thuyền của Cam Ranh đều nằm trong vịnh Cam Ranh nên có cùng chung đặc điểm về địa hình che chắn: Vịnh được tạo nên do một nhánh của dãy Hoàng Ngưu (núi Đồng Bò) cao hơn 927m, chạy từ mũi Cù Hin theo hướng Bắc – Nam vào đến mũi Điện dài trên 30km, nhấp nhô những đồi núi cát trắng với những đỉnh cao Cù Hin, núi Ké, Phụng Hoàng tạo thành một bán đảo, thường gọi là bán đảo Cam Ranh Một nhánh của núi Chúa từ phía Nam chạy ra, theo hướng Nam-Bắc tới mũi Chà Đà thành một bán đảo, thường gọi là bán đảo Mũi Hời, tạo thành cửa trong của vịnh Cam Ranh, rộng khoảng 1km Giữa hai bán đảo như hai dãy trường thành thiên nhiên che chắn sóng gió đại dương Đảo Bình
Ba gồm hai hòn núi nối liền nhau là Hòn Gò và Hòn Dự nằm án ngữ giữa biển phía Nam bán đảo Cam Ranh, tạo thành cửa ngoài của vịnh, cho nên vịnh Cam Ranh có hai cửa: cửa lớn ở phía Nam rộng khoảng 3,5km và cửa nhỏ ở phía Bắc rộng khoảng 250m