ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢCTỐNG THỊ HỒNG NHUNG THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG, VIÊM LỢI VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA CÔNG NHÂN CÔNG TY TNHH SEYANG CORP
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Công ty TNHH một thành viên Seyang Corporation Việt Nam từ tháng 8/2023 đến tháng 11/2023 Địa chỉ: Lô 54, Cụm công nghiệp Nhật Tân, xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Đối tƣợng nghiên cứu
Cán bộ, công nhân viên tại Công ty TNHH một thành viên Seyang Corporation Việt Nam
+ Là cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH một thành viên Seyang Corporation Việt Nam (có quyết định hoặc hợp đồng lao động với công ty từ 6 tháng trở lên)
+ Có mặt ở công ty tại thời điểm nghiên cứu
+ Đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu
+ Không có mặt ở công ty tại thời điểm nghiên cứu với các lý do nhƣ nghỉ phép, thai sản, v…v…
+ Không đủ sức khỏe để tham gia khám và phỏng vấn
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định một tỷ lệ [56]: n = Z 2 (1-α/2) d q p
+ p: tần xuất bệnh sâu răng, viêm lợi, ở đây chúng tôi chọn p = 0,42 (theo nghiên cứu trước đó tại Parkistan trên các công nhân may mặc, da, xi măng và thực phẩm [39])
+ d : là sai số cho phép lấy là 0,06
Thay vào công thức ta có n = 260
Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức là 260 công nhân viên Cộng 5% đối tƣợng dự phòng bỏ cuộc, tổng cỡ mẫu đƣợc lựa chọn là 273 công nhân viên
Lập danh sách toàn bộ công nhân viên của công ty (gồm 600 cán bộ công nhân viên) Chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn đủ 273 công nhân viên phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
* Các bước tiến hành thu thập thông tin
Bước 1: Liên hệ với công ty và lập danh sách công nhân, xin ý kiến của công nhân trước khi khám và phỏng vấn, điền thông tin vào bản cam kết đồng ý tham gia nghiên cứu
Bước 2: Lập bộ câu hỏi và phiếu khám phù hợp về đối tượng và mục đích nghiên cứu
Bước 3: Tập huấn điều tra nhóm nghiên cứu về cách khám, ghi phiếu điều tra và phỏng vấn
Bước 4: Thu thập và xử lý thông tin, số liệu
* Công cụ thu thập số liệu
Số liệu đƣợc thu thập thông qua phiếu khám và phiếu phỏng vấn
* Phỏng vấn bao gồm các nội dung ( Phụ Lục kèm theo)
- Thông tin về nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng
Phiếu phỏng vấn đƣợc phát cho công nhân Cán bộ y tế tham gia nghiên cứu được tập huấn phương pháp thu thập thông tin, phỏng vấn công nhân, hướng dẫn công nhân cách trả lời
* Phương pháp khám răng miệng công nhân:
+ Bộ khay khám (gương, gắp, thám trâm)
+ Trang phục bảo hộ: Áo blouse, mũ, khẩu trang, kính mắt, găng tay sạch + Dụng cụ làm sạch răng: Bàn chải, kem đánh răng, nước sạch
+ Dụng cụ khử khuẩn (bông, cồn…)
- Trang phục bảo vệ : Áo Blouse ,mũ ,khẩu trang, găng khám vô khuẩn
- Từng lọai dụng cụ đƣợc tiệt trùng và bảo quản trong hộp kim loại
- Khử khuẩn dụng cụ bằng cách ngâm dụng cụ vào dung dịch Hydrope- oxyde 6% trong 30 phút
Các bác sỹ chuyên khoa Răng Hàm Mặt đã đƣợc tập huấn, định chuẩn ,thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá, ghi phiếu khám.
Biến số và chỉ số nghiên cứu
2.4.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2 1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu Tên biến số/chỉ số nghên cứu Định nghĩa Loại biến
Phương pháp thu thập số liệu
Thực trạng sức khỏe bệnh răng miệng
Tuổi Tuổi của người tham gia
Giới tính Nam/nữ Nhị phân Tình trạng hôn nhân Độc thân/đã cưới Danh mục
Nhà riêng chung cƣ/nhà riêng mặt đất/nhà thuê trọ
Học vấn THPT Thứ hạng Tình trạng sâu răng Có/không Nhị phân
Số lƣợng răng sâu Tổng số lƣợng răng sâu ở cả 2 hàm
Liên tục Tình trạng trám răng Có/không Nhị phân
Tổng số lƣợng răng trám ở cả 2 hàm
Tình trạng mất Có/không Nhị
Mục tiêu Tên biến số/chỉ số nghên cứu Định nghĩa Loại biến
Phương pháp thu thập số liệu răng phân
Tổng số lƣợng răng mất ở cả 2 hàm
Chỉ số sâu-mất- trám (SMT)
Tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất và đƣợc hàn trên mỗi người đƣợc khám
Răng 8 Có/không Nhị phân Tình trạng viêm lợi Có/không Nhị phân
Chỉ số lợi (GI) Đánh giá tình trạng lợi ở các răng 16, 11, 26,
36, 31, 46, phát hiện tình trạng viêm lợi và mức độ trầm trọng của viêm lợi
Tình trạng viêm lợi theo GI
Lợi bình thường/viêm nhẹ/trung bình/nặng
Nhu cầu sử dụng dịch vụ
Nhu cầu điều trị viêm lợi, chảy máu, sâu răng, nhổ răng 8, làm răng giả
Có, muốn điều trị ngay /Để sắp xếp thời gian/ Đau mới đi/ Không cần thiết
Mục tiêu Tên biến số/chỉ số nghên cứu Định nghĩa Loại biến
Phương pháp thu thập số liệu chăm sóc răng miệng
Cơ sở y tế lựa chọn
Bệnh viện, phòng khám hỗ trợ bảo hiểm y tế / Bệnh viện, phòng khám răng tƣ nhân
Gần nhà, tiện đi lại/
Chi phí chấp nhận đƣợc/ Đỡ mất thời gian Địa chỉ tin tưởng
Phỏng Khả năng chi trả vấn
Chƣa biết/ Ít hơn 5 triệu/ 5-10 triệu/ > 10 triệu
Nhu cầu chăm sóc răng ở công ty Có/không Nhị phân
2.4.2 Tiêu chuẩn, quy ƣớc và cách tính các chỉ số đƣợc dùng trong nghiên cứu
* Chỉ số SMT: dùng cho răng vĩnh viễn với tổng số răng là 28 Răng chƣa mọc, răng thừa, răng sữa không đƣợc tính vào chỉ số này Chỉ số SMT-R đƣợc dùng để ghi nhận tình trạng sâu răng Chỉ số SMT-R dùng cho răng vĩnh viễn với S là Sâu răng, M là Mất do sâu răng, T là Trám do sâu và R là răng
Mã số 1 Răng sâu được ghi nhận khi sang thương ở hố rãnh hay ở mặt láng có đáy mềm, men răng mất khoáng hay cạo tróc đƣợc Răng có miếng trám tạm cũng ghi nhận răng sâu Sâu răng mặt bên đƣợc xác định khi khám trâm đi qua đƣợc chỗ men vỡ để vào lỗ sâu Tuy nhiên, nếu chỉ nghi ngờ thì không ghi là sâu răng
Mã số 2 Răng đã trám và có sâu đƣợc ghi nhận khi có một hay nhiều miếng trám vĩnh viễn và có một hay nhiều chỗ bị sâu, không phân biệt sâu răng nguyên phát hay sâu răng thứ phát, liên quan hay không liên quan với miếng trám
Mã số 3 Răng đã trám và không sâu lại Răng có một hay nhiều miếng trám vĩnh viễn và không có xoang sâu thứ phát hay nguyên phát ở bất cứ chỗ nào Răng đã bọc mão riêng lẻ (không phải là trụ một cầu răng) do trước kia bị sâu hay đã đƣợc tái tạo lại thì cũng ghi nhận vào loại này
Mã số 4 Răng mất do sâu răng Mã số này dùng cho răng có chỉ định nhổ và đã nhổ do sâu răng
Mã số 5 Răng mất vì lý do khác Lý do khác nhƣ chỉnh nha, bệnh nha chu, chấn thương hay không có răng bẩm sinh
Mã số 6 Trám bít hố rãnh Mặt nhai đƣợc trám bít hố rãnh hay các răng mà rãnh đƣợc làm rộng bằng mũi khoan và đƣợc trám bằng composite Nếu răng đã trám bít hố rãnh mà bị sâu thì ghi mã số 1
Đo lường tình trạng sâu răng
Răng Sâu (S) đƣợc tính răng có mã số 1 và 2
Răng mất (M) do sâu răng đƣợc tính trên răng có mã số 4
Răng trám (T) đƣợc tính trên răng có mã số 3 SMT-R là số trung bình răng sâu mất trám trên một người
- SMT-R bằng tổng số răng có mã số 1, mã số 2, mã số 4, mã số 3 chia cho tổng số người khám
- Số trung bình răng sâu (sâu răng chưa được điều trị) trên một người bằng tổng số răng có mã số 1 và mã số 2 chia cho tổng số người khám
- Số trung bình răng mất do sâu trên một người bằng tổng số răng có mã số 4 chia cho tổng số người khám
- Số trung bình răng trám trên một người là tổng số răng có mã số 3 chia cho tổng số người khám
2.4.3 Chỉ số lợi - GI (Gingival Index)
* Chỉ số này đƣợc Loe và Silness giới thiệu năm 1967 [54]
* Mã số và tiêu chí phân loại theo bảng dưới đây:
Bảng 2 2 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số lợi GI
Mã số Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số GI
1 Lợi viêm nhẹ : có thay đổi nhẹ về màu sắc, lợi nề nhẹ, không chảy máu khi thăm khám bằng thám trâm
2 Lợi viêm trung bình : Lợi đỏ, phù, chảy máu khi thăm khám
3 Lợi viêm nặng : Lợi đỏ r , phù, loét, chảy máu khi thăm khám và chảy máu tự nhiên.
Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
Tất cả các số liệu nghiên cứu đƣợc nhập bằng phần mềm Epi data 3.0 và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Thống kê mô tả đƣợc áp dụng bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn và trung vị cho biến số định lƣợng; và tần số/tỷ lệ phần trăm cho biến định tính Trắc nghiệm thống kê đƣợc áp dụng nhằm đánh giá sự khác biệt giữa các yếu tố theo tình trạng sâu răng/không sâu răng và viêm lợi/không viêm lợi Mô hình hồi quy logistic và tuyến tính đa biến đƣợc áp dụng nhằm tìm hiểu các yếu tố liên quan [55,56] Giá trị p-value 0,05)
Bảng 3 4 Chỉ số sâu-mất-trám răng của đối tƣợng nghiên cứu
Chỉ số S là 1,01±0,88, chỉ số M là 0,36±1,10, chỉ số T là 0,06±0,31 Chỉ số SMT trung bình là 1,44±1,45
Bảng 3 5 Chỉ số sâu-mất-trám răng của đối tƣợng nghiên cứu theo giới
Sâu Mất Trám Sâu-mất trám
Tổng răng ̅ SD Tổng răng ̅ SD Tổng răng ̅ SD Tổng răng ̅ SD
Không có sự khác biệt về chỉ số S, M, T và SMT giữa các nhóm giới tính (p>0,05)
Bảng 3 6 Chỉ số sâu-mất-trám răng của đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi
Sâu Mất Trám Sâu-mất trám
Tổng răng ̅ SD Tổng răng ̅ SD Tổng răng ̅ SD Tổng răng ̅ SD
Công nhân nhóm tuổi >40 có chỉ số S trung bình thấp hơn đáng kể so với 2 nhóm tuổi còn lại (p0,05)
Bảng 3 7 Chỉ số sâu-mất-trám răng của đối tƣợng nghiên cứu theo đặc điểm nghề nghiệp (n'3) Đặc điểm Sâu-mất trám ̅ SD p
Thời gian làm việc tại công ty
Không có sự khác biệt về chỉ số SMT giữa các nhóm thu nhập (p>0,05) Chỉ số SMT trung bình ở nhóm có >5 năm làm ở công ty là 1,28 thấp hơn đáng kể so với nhóm 5-10 triệu (88,3%) với thu nhập hàng tháng trung bình là 7,0±1,7 triệu VND Thời gian làm việc tại công ty trung bình là 6,6±2,8 năm, chủ yếu là >
Một báo cáo trước đây của Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự (2023) trên
378 nữ công nhân của công ty cho thấy nữ công nhân có sức khỏe đạt chiếm đa số với 97,4%, sức khỏe không đạt chỉ chiếm 2,6% Trong đó sức khỏe loại I (tốt) chiếm 27,2%; sức khỏe khá loại II (56,9%); sức khỏe trung bình loại III (13,2%); sức khỏe yếu loại IV chiếm 2,6% Nữ công nhân công ty Seyang Corporation mắc các bệnh chủ yếu: bệnh về mũi họng có tỷ lệ cao nhất với 24,7%; Bệnh phế quản, phổi 14,7%; Bệnh về mắt 14,4%; Bệnh về tim mạch chiếm 13% [57] Nhƣ vậy có thể thấy tình trạng sức khỏe của công nhân viên công ty ở mức tốt
Có thể nói, ngành dệt may Việt Nam hiện nay đang đƣợc xem là ngành sản xuất có tiềm lực phát triển khá mạnh, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi vừa góp phần tăng thu ngân sách vừa giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 2,5 triệu người, chiếm hơn 12% lao động khu công nghiệp và gần 5% tổng lao động cả nước [58] Công việc đặc thù của ngành may ở nước ta là sử dụng lao động nữ, chiếm khoảng 80-90% lực lượng sản xuất, dây chuyền công nghệ giản đơn, bán thủ công với mức độ lao động tuy không quá nặng nhọc nhƣng gò bó, đòi hỏi nhịp độ công việc nhanh, thời gian làm việc trung bình thường là trên 8 giờ/ ngày, môi trường lao động thường phát sinh nhiều bụi kết hợp với yếu tố vi khí hậu bất lợi [59] Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và gây ra những căn bệnh nghề nghiệp đặc thù của ngành may như các bệnh về đường hô hấp, bệnh cơ xương khớp, bệnh da nghề nghiệp, điếc nghề nghiệp, căng thẳng và rối loạn cảm xúc [57]
Nhìn chung, đặc điểm nhân khẩu học của công nhân viên trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với các công ty may mặc khác tại Việt Nam Nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy Hà (2015) tại công ty may Thái Nguyên cho thấy công nhân chủ yếu là nữ giới (88,4%), tuổi trẻ từ 20-50 tuổi, tuổi nghề từ 2 đến 7 năm [60]
Nghiên cứu của Hoàng Thị Giang và cộng sự (2020) trên công nhân Công ty TNHH Haivina Kim Liên, Nghệ An cũng cho thấy tỉ lệ công nhân nữ chiếm 95,6%, tuổi đời chủ yếu là từ 30 đến 39 (chiếm 53,9%) và tuổi nghề chủ yếu là từ 2 đến 7 năm (chiếm 68,4%) [61]
Lê Thị Thanh Xuân và cộng sự (2020) nghiên cứu tại Công ty TNHH Unico Global YB, tỉnh Yên Bái cho thấy đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu là nữ giới chiếm 88,3% Tuổi trung bình của đối tƣợng nghiên cứu là 27,4 ± 5,8 tuổi, người nhỏ nhất là 18 tuổi và lớn nhất là 48 tuổi Trong đó, số người trong độ tuổi 20 tới 29 tuổi chiếm hơn một nửa số đối tƣợng nghiên cứu (59,4%) Trung bình tuổi nghề của đối tượng nghiên cứu là 1,8 ± 1,1 năm, người có thời gian làm ngắn nhất là 0,2 năm và lâu nhất là 10 năm [62]
Trên thế giới, một số nghiên cứu cũng cho thấy đặc điểm tương tự Theo nghiên cứu của J N Rukmini và cộng sự, dữ liệu nhân khẩu học của những người trả lời có số lượng nữ giới (78%) nhiều hơn so với nam giới (22%), đa số (39,4%) chỉ có trình độ học vấn cao hơn [63] Sự khác biệt này tương tự với kết quả nghiên cứu của Joseph và Kiran, trong đó phụ nữ là lực lƣợng lao động chính trong ngành may mặc [64] và tương đương với nghiên cứu của Tirth etal ở chỗ trình độ học vấn của người lao động thấp [65]
4.1.2 Thực trạng sâu răng, viêm lợi của công nhân viên công ty
Thực trạng bệnh sâu răng
Biểu đồ 3.1 cho thấy trong 273 công nhân tham gia nghiên cứu có 72,2% công nhân bị mắc bệnh sâu răng Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu do Trương Mạnh Dũng và cộng sự thực hiện trên 390 đối tượng người trên 18 tuổi, được chọn ngẫu nhiên từ danh sách nhân khẩu của xã Xuân Quang- Chiêm Hóa- Tuyên Quang Kết quả cho thấy tỷ lệ sâu răng của người trên 18 tuổi là 71,0% [28] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn một chút so với cộng đồng người Việt Nam trưởng thành Năm 2005, khi nghiên cứu tình trạng sâu răng ở người Việt Nam trưởng thành, tác giả Trịnh Đình Hải cho thấy tỷ lệ sâu răng rất cao, đặc biệt ở nhóm tuổi 18 là 87,5% [27] Điều này có thể giải thích do đối tƣợng nghiên cứu của chúng tôi có độ tuổi lớn hơn nghiên cứu của Trịnh Đình Hải
Tỷ lệ người mắc sâu răng ở nam là 26/37 chiểm 70,3% Tỷ lệ người mắc sâu răng ở nữ là 171/236 chiếm 72,5% Không có sự khác biệt về tỷ lệ người mắc sâu răng theo giới (p>0,05)
Tỷ lệ người mắc sâu răng ở nhóm tuổi dưới 30 là 74,6%, ở nhóm tuổi 30-40 là 77,4%, trên 40 tuổi là 62,6% Không có sự khác biệt về tỷ lệ người mắc sâu răng theo tuổi (p>0,05)
Bảng 3.4 cho thấy chỉ số S là 1,01 ± 0,88, chỉ số M là 0,36 ± 1,10, chỉ số
T là 0,06 ± 0,31, chỉ số SMT là 1,44 ± 1,45 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Trịnh Thị Tố Quyên năm 2020 ở sinh viên năm nhất Trường Đại học Y dƣợc TP Hồ Chí Minh (SMT = 1,84) [66] Nghiên cứu khác của Mythri Halappa (2020) ở Ấn Độ trên 15 nhà máy khác nhau thuộc các lĩnh vực (may mặc, da thuộc, thực phẩm nông nghiệp, xi măng, gạo và dừa) cho thấy 42% công nhân bị sâu răng, chỉ số răng sâu, răng trám, mất do sâu răng và mất vì lý do khác trung bình lần lƣợt là 2,33 ± 1,49, 0,23 ± 0,03, 0,54 ± 0,91 và 0,31 ± 0,10 Chỉ số SMT trung bình là 3,12 ± 1,72 [39] Sự khác biệt này có thể giải thích do cỡ mẫu của chúng tôi còn nhỏ nên chỉ số SMT mới chỉ đại diện cho một nhóm nhỏ, đồng thời do sự khác biệt về yếu tố kinh tế xã hội, chế độ dinh dưỡng và chăm sóc răng miệng ở 2 nước Nhìn vào chỉ số SMT của đối tƣợng nghiên cứu chúng tôi nhận thấy số răng sâu cao, số răng mất khá cao nhƣng số răng đƣợc trám lại quá thấp Điều này có thể giải thích do sự thiếu quan tâm, thiếu hiểu biết từ cách vệ sinh, chăm sóc đến điều trị răng miệng của đối tượng nghiên cứu, thường không điều trị khi tổn thương mới xuất hiện và tình trạng bệnh còn nhẹ, chỉ khi sâu răng đã có biến chứng các đối tƣợng mới đi chữa trị, tâm lý muốn nhổ hơn chữa Một nguyên nhân khác có thể do sự đáp ứng còn thiếu và yếu của hệ thống dịch vu nha khoa công lập và tƣ nhân ở tỉnh lẻ nhƣ Hà Nam Vì vậy muốn giảm chỉ số S, M chúng ta cần tuyên truyền, giáo dục kiến thức vệ sinh, chăm sóc răng miệng, nguy cơ, biến chứng nếu không xử lý kịp thời để nâng cao ý thức chăm sóc răng miệng của người lao động
Bên cạnh đó cần tăng cường và tổ chức tốt hơn hệ thống nha khoa tuyến huyện, tuyến tỉnh ở Hà Nam
Chỉ số SMT theo giới ở nữ là 1,45 ± 1,47, ở nam là 1,35 ± 1,34 Không có sự khác biệt về chỉ số S, M, T và SMT giữa các nhóm giới tính (p>0,05)
Bảng 3.6 cho thấy chỉ số S ở các nhóm tuổi 40 lần lƣợt là: 1,16 ± 0,99; 1,08 ± 0,87; 0,79 ± 0,75 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p