DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TATWorld Health Organization Tiếng ViệtĐối tượng nghiên cứu Chiều cao theo tuôiCân nặng theo chiều cao.Cân nặng theo tuôi Hiệp hội dinh dưỡng lâm sảng và chuyên hóa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRAN VAN HÀ
THUC TRANG DINH DUONG VA MOT SO YEU TO LIEN QUAN
DEN TRE DƯỚI 24 THANG BỊ VIEM PHOI
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG UONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hà Nội - 2024
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRAN VĂN HÀ
THUC TRẠNG DINH DUONG VA MOT SO YEU TO LIEN QUAN
DEN TRE DUOI 24 THANG BI VIEM PHỎI
TẠI BỆNH VIEN NHI TRUNG UONG
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số: 8720106.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯU THỊ MỸ THỤC
Hà Nội — 2024
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biệt ơn sâu sắc tới:
- Các thầy cô giáo trong các bộ môn, phòng ban của trường Đại học YDược- Đại học Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp
đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.
- TS Lưu Thị Mỹ Thục, người đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi nhiều kiếnthức của nghiên cứu khoa học, người đã hướng dẫn tôi từ việc xác định vấn đềnghiên cứu, xây dựng đề cương nghiên cứu, chia sẻ thông tin để hoàn thànhluận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các bác sĩ và nhân viên y tế của khoadinh dưỡng và trung tâm hô hấp của bệnh viện Nhi Trung ương đã có những
hỗ trợ đóng góp hữu ích cho luận văn này
- Các bệnh nhân, người nhà bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu là nhữngngười thầy cung cấp kiến thức hữu ích cho khoa học.
- Đặc biệt, tôi xin bay to lòng biệt ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình tôi, những người đã quan tâm, chăm sóc, động viên và tạo mọi điêu kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2024
Học viên
Trân Văn Hà
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là TRAN VĂN HÀ, học viên cao học khóa QH.2021.Y.CH2, TrườngĐại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam
đoan:
1 Đây là luận văn do ban thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS Lưu Thị Mỹ Thục.
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được
công bồ tại Việt Nam
3 Các sô liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và châp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2024
Học viên
Tran Văn Ha
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
World Health Organization
Tiếng ViệtĐối tượng nghiên cứu
Chiều cao theo tuôiCân nặng theo chiều cao.Cân nặng theo tuôi
Hiệp hội dinh dưỡng lâm sảng và chuyên hóa châu Au
Nhu cầu dinh dưỡngkhuyến nghị
Thừa cân
Tình trạng dinh dưỡng
Tổ chức Y tế Thế giới
Suy dinh dưỡng
Nhu cầu khuyến nghị
Tứ phân vị
Trang 6DAT VẤN ĐÈ 2csc 222 tt 2221 221tr tr ng grgrrggrerreerrree 1Chương 1 TONG QUAN 22222: 222222222221115112221111222111122201111 2.1 xe 3
1.1 Viêm phổi ở trẻ em -+22VV2222++222EEE21222222222211112222227211112 2 2 xe 3
1.1.1 Định nghĩa, cơ chế và phân loại viêm phối ở trẻ em - 3
1.1.2 Dịch tễ học và đặc điểm viêm phôi Ở frẺ €m <<: 61.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em :-:-+5+s+s+s++++x+c+x+xvss 71.2.1 Một số khái niệm ¿2-5255 22E‡EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrrrrree 71.2.2 Cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em .- 7
1.3 Yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhi viêm phổi 12
1.3.1 Thực hành nuôi dưỡng trẻ khi bị viêm phỗi 13
1.3.2 Kiến thức và thực hành chăm sóc khi trẻ bị bệnh 14
1.3.3 Vòng xoắn bệnh lý ở bệnh nhân viêm phổi bị suy dinh dưỡng 15
1.3.4 Một số yếu t6 liên quan khác -¿-22+2+£++z++zx+zxrxeee 17 Chương 2 DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu - ¿+ 2+e+Ek+EE+EEeEEEEEEEEEEEEEEErrkerkerkrrei 18 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu - 2-2 s+s£+E+2E++EzEEerxerxerxerrees 182.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu -. - 18
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu -: 192.2 Thời gian va địa điểm nghiên cứu -¿-222+++£++cs+rxerxeres 19
2.2.1 Thời gian nghiÊn CỨU .- 6+ +13 E3 EEEvEEseeEseeeeeeerseeree 19
2.2.2 Dia điểm nghiên cứu - 2 2 s+k+EE+£EeEEEZEE2EEEExerkerkerree 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu .- - «+ + x*+x£*svEsseseeseeeseeee 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu - 2-2 + x+SE££E£E£EEEEEEEeEkerkrrkerreee 19
Trang 72.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu - ¿2E S2 +E+E+E£E£E£EeEzErEerererrerrrs 20
2.3.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu -¿¿ s+cs+cx+rxerxeee 202.3.5 Các bước tiễn hành nghiên cứu - 22222 s+zs+zx+rxezsez 22
2.3.6 Kỹ thuật thu thập thông tin .-.- 55 S5 £S+cssseeeeree 23
2.3.7 Xử lý sỐ liỆU 2-5222 2 E2E12E127127171E21121121121111 1111 27 2.3.8 Sai số và khắc phục sai $6 c.ccecceccessessessessessesessessessessesseeseseeeees 27
2.3.9 Đạo đức trong nghiên CỨU - 5 6 +s SE + EseEsereeeseeeeree 28
Chương 3 KET QUA NGHIÊN CỨU -:¿¿22222EEEEE22222222zz+ztzztrrr 29
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . - ¿55552 29
3.2 Thực trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 33
3.2.1 Tinh trạng đinh dưỡng theo tuôi - 2 2 2 s2 333.2.2 Chế độ nuôi đưỡng của đối tượng nghiên cứu - 36
3.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng 40
3.3.1 Yếu tổ tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc - 40
3.3.2 Yếu tố lâm sang và đặc điểm người chăm sóc - 43
3.3.3 Khau phan ăn thực tẾ - + 2 + E+£E+£Et£E£EE2EEerkerkerkerree 463.3.4 Thời gian điều trị và tình trạng dinh dưỡng - 49
Chương 4 BAN LUẬN 22222¿222211122221111222171 12211120 xcee 504.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu - 2-5 s52 504.2 Thực trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu . - 51
4.2.1 Tinh trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên CUWU 51
4.2.2 Chế độ nuôi đưỡng thực 6 cece esseesesesesseesesseeseesseseseen 544.3 Một số yếu tô liên quan đến tình trạng dinh đưỡng - 56
4.3.1 Suy dinh dưỡng va mức độ nặng của viêm phổi - 56 4.3.2 Suy dinh dưỡng và thời gian điều trị - s5: 57
Trang 84.3.3 Suy dinh dưỡng và di tật bẩm sinh . -5- 5c 555cc: 584.3.4 Suy dinh dưỡng và tiền sử thai sản -5- 5-52 cxerxsrzes 59 4.3.5 Suy dinh dưỡng và khẩu phan ăn 2-2 2 s+cx+cxecxeee 62 40899 ă ::-a 64KIEN NGHỊ -.22-52S22+22E215122711122271122TT 12222 65TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bang 1.1:
Bang 2.1 Bang 2.2 Bang 3.1 Bang 3.2 Bang 3.3 Bang 3.4 Bang 3.5 Bang 3.6 Bang 3.7.
Bang 3.8 Bang 3.9.
DANH MUC BANG
Bảng phân loại suy dinh đưỡng theo các chỉ số Z-score 10
Các chỉ số, biến số nghiên cứu ¿2-2 2 2 z+s+£szzszzz 20Bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuôi 25
Đặc điểm tuổi, giới của bệnh nhân trong nghiên cứu 29
Mô tả thông tin cơ bản của người chăm sóc bệnh nhi 30
Thời gian điều trị của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuôi 31
Tiền sử sản khoa — tiêm chủng và bệnh lý trong nghiên cứu 32
Tình trạng dinh dưỡng theo nhóm tuổi -2- 5z 5252 33Thay đổi cân nặng của bệnh nhân trong quá trình điều trị 34
Thay đôi điểm Z-score liên quan đến cân nặng của bệnh nhântrong quá trình điều trị - 2 2 + s+++££+E££EeEk+EzEzxereered 34Phân tích chế độ dinh dưỡng của trẻ bú mẹ - 37
Mức đáp ứng năng lượng, protein, lipid và glucid từ khâu phầncủa DTNC so với NCKN -ẶẶẶQ SH 38Mức đáp ứng vitamin khoáng chất từ khâu phần của ĐTNC soVOL NCKN 0 39
Một số yếu tổ tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thé nhẹ cân 2 2 s+++++z+£+E+zEzzzeze 40 Một số yếu tố tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc liên quan đến suy dinh dưỡng thé thấp còi - 2-2 s+x+rx+zx+xzrezrsees 4IMột số yếu tố tiền sử sản khoa và tiền sử chăm sóc liên quan đếnsuy đinh đưỡng thể còi còm - 2-2 2+2 x+zx+£+zzzzEecxees 42Một số yếu tố lâm sàng và đặc điểm người chăm sóc liên quan
đến suy dinh dưỡng thé nhẹ cân . 2 2 2 2+2 43 Một số yếu tố lâm sang và đặc điểm người chăm sóc liên quan
đến suy dinh dưỡng thê thấp còi - 2 2 s+cs+zxzxecez 44
Trang 10¡v00 46
Mối liên quan giữa khẩu phần ăn thực tế và suy đinh dưỡng thê
0200011 5 47
Mối liên quan giữa khẩu phần ăn thực tế và suy đinh dưỡng thé
COL CÒIH - 22G Án TH HT tre 48
Thời gian điều trị và tình trạng suy đinh đưỡng 49
Trang 11DANH MỤC BIEU DO
Biểu đồ 3.1 Chan đoán mức độ viêm phôi 2 2 2 22 s+£x+zxzse2 31Biểu đồ 3.2 Các triệu chứng liên quan tới suy dinh đưỡng 35Biểu đồ 3.3 Mô tả đường nuôi dưỡng và tình hình thay đổi lượng ăn của đối
tượng nghiÊNn CỨU - + +23 1S 3 191 91 1 vn km 36
Biểu đồ 3.4 Tương quan giữa phan trăm thay đôi cân nặng của trẻ và thời
gian điỀU tj -¿- ¿- + + Sk+EE‡EE2EEEEEEEEEE1E71 2171121121111 E1 49
Trang 12DANH MỤC HÌNH VE
Hình 1.1 Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm 3Hình 2.1 Tóm tắt quá trình nghiên cứu - 2 2 2+s+£++z++z+z£zzxzzxze: 24
Trang 13DAT VAN DEViêm phổi là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là ở trẻ đưới 5 tuổi.Bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở trẻ em Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có 150 triệu trẻ em mắc bệnh viêm
phổi mới, trong đó 11-20 triệu ca phải nhập viện điều trị Vì vậy, viêm phôi ở
trẻ SDD nặng có nguy cơ tử vong và biến chứng cao đặc biệt là bị sụt cân trong
thời gian bị bệnh [1].
Một trong những yếu tố làm gia tăng tinh trạng nặng của bệnh đó là tình trạng dinh dưỡng Suy dinh dưỡng làm tăng man cảm của cơ thê đối với tìnhtrạng nhiễm trùng và viêm phối đồng thời làm tăng nguy cơ cao thiếu hụt dinhdưỡng do hậu quả của cung cấp không đủ dinh dưỡng so với nhu cầu Viêmphôi ở trẻ SDD nặng có nguy cơ tử vong và biến chứng cao do suy giảm nghiêm
trọng khả năng hoạt động và sức chịu đựng của cơ hô hấp Tại Việt Nam, tỷ lệ
suy dinh dưỡng ở bệnh nhân nội trú vẫn còn khá cao, với mức dao động trong
một số nghiên cứu gan đây tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện phối
Trung ương là 18,1 — 22,5% [2], [3].
Tại Việt Nam, tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nam viện cho đến nayvẫn chưa được quan tâm nhiều Nhiều bệnh nhân nguy cơ SDD hoặc thậm chíbị SDD khi nhập viện bị bỏ sót không được chân đoán hoặc chỉ được quan tâmđiều trị bệnh chính mà bỏ qua vấn đề về dinh dưỡng Vì vậy việc phát hiệnSDD ở nhóm trẻ bị viêm phổi điều trị nội trú và khảo sát các yếu tố liên quangop phan nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị
Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện nhi khoa tuyến cuối của cả nước,có vai trò tiếp nhận điều trị bệnh nhi nặng nói chung và viêm phôi nói riêng.Nhằm tìm hiểu thực trạng và các yếu tố anh hưởng đến tinh trạng dinh dưỡng
của bệnh nhi bị viêm phối điều trị nội trú, đề tài “Thực trạng dinh dưỡng và
Trang 14một số yếu tố liên quan đến trẻ dưới 24 tháng bị viêm phổi tại bệnh việnNhi Trung ương” được tiến hành với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 24 tháng tuổi bị viêm phổi tại
Bệnh viện Nhi trung ương.
2 Đánh giá một số yếu tô liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 24
tháng tuổi bị viêm phổi tại Bệnh viện Nhi trung ương.
Trang 15Chương 1 TONG QUAN1.1 Viêm phổi ở trẻ em.
1.1.1 Định nghĩa, cơ chế và phân loại viêm phối ở trẻ em
Viêm phôi được định nghĩa là tình trạng viêm các tô chức của phôi bao gôm các câu trúc như phê nang, ông và túi phê nang, tiêu phê quản tận cùng
hoặc tô chức kẽ của phôi Tác nhân gây viêm phôi bao gôm vi khuân, virus, ký sinh trùng và nam
Phe nang với viem phôi
Phé nang binh thường
Hình 1.1 Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm [6]Theo tô chức Y tế thé giới, viêm phổi có thé phân loại viêm phổi thành 4
loại: (1) viêm phối mac phai tai cong đồng, (2) viêm phôi mac phai tai bénh
viện, (3) viêm phôi liên quan đến thở máy, (4) viêm phổi liên quan đến chăm
sóc y tê [4].
* Cơ chê bệnh sinh của viêm phôi ở trẻ em:
Các tác nhân gây viêm phổi có thể gây bệnh tại phối bằng nhiều con
đường khác nhau Virus và vi khuân thường ký sinh ở mũi và họng của người
Trang 16bình thường, khi lan tràn xuống đường hô hấp dưới có thé gây ra viêm phôi.Các tác nhân gây bệnh có thê lan truyền qua dịch tiết của người bệnh qua độngtác ho hoặc hắt hơi Một số trường hợp tác nhân gây bệnh được lan truyền qua
đường máu hoặc từ mẹ sang con trong các trường hợp viêm phôi bâm sinh.
Tại các phế nang bị viêm, các quá trình viêm này làm tăng xuất tiết chấtnhay và phủ nề đường thở Phối trở lên kém đàn hồi và giảm sự trao đổi oxy ởphế nang, giảm dao thải khí CO2 Quá trình viêm gây các triệu chứng khác nhưsốt và đau ngực Hậu quả trực tiếp của viêm phối là tắc nghẽn đường thở, rốiloạn trao đối khí và gây suy hô hap [5], [6]
Sau khi các vi khuẩn vào đến đường thở, tình trạng nhiễm khuẩn sẽ khởiphát và diễn biến thành thâm nhiễm phổi, đông dặc hay hoại tử phổi tùy thuộcvào hai yếu tố đó là đặc tính của vi khuẩn gây bệnh và khả năng miễn dịch của cơ thể Nếu hệ thong bảo vệ của cơ thé không toàn vẹn, số lượng vi khuẩn lớn,độc lu vi khuẩn mạnh quá trình bệnh lý sẽ xảy ra theo 4 giai đoạn gồm nhiễmtrùng, bám dính, xâm nhập và sinh độc tố Đối với các virus thì cơ chế gây tổnthương phổi tùy thuộc vào từng loại virus, một số chủ yếu gây phá hủy tế bàolàm giải phóng các yếu tô viêm, một số khác lại gây bệnh chủ yếu thông quađáp ứng miễn dich của cơ thé tạo ra đáp ứng viêm quá mức [7]
* Triệu chứng lâm sàng: trẻ bị viêm phổi thường có các triệu chứng dưới đây.- Rối loạn thân nhiệt: sốt hoặc rối loạn thân nhiệt ở trẻ sơ sinh
- Ho khan, ho có đờm hoặc ho máu.
- Nhịp thở nhanh so với lứa tuôi
- Dâu hiệu găng sức: rút lõm lông ngực, rút lõm hõm ức, co kéo cơ liên sườn,
phập phông cánh mũi
- Nghe phối có tiếng bất thường: ran âm nhỏ hạt, tiếng thôi ống .
Trang 17* Chân đoán viêm phổi: Theo tiêu chuẩn của WHO năm 2013 [1], [7]:
a) Viêm phổi: Trẻ ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:
- Thở nhanh:
< 2 tháng tuổi > 60 lần/phút2-<= 12 tháng tuôi > 50 lần/phút 1—5 tuôi > 40 lần/phút> 5 tuổi > 30 lần/phút- Rút lõm lồng ngực
- Nghe phôi có ran âm nhỏ hạt, ran phê quản, ran nô hoặc giảm thông khí khu trú.
b) Viêm phổi nặng: viêm phổi kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu
Sau:
- Dấu hiệu toàn thân nặng:
+ Bỏ bú hoặc không uống được+ Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê
Trang 181.1.2 Dịch té học và đặc điểm viêm phổi ở trẻ em.
Viêm phối là một bệnh thường gặp ở trẻ em, là một trong nguyên nhâncó thể dẫn tới tử vong cho trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ đưới 1 tuổi, trẻ sơ sinh, hoặc
trẻ bị suy dinh dưỡng Theo WHO, ước tính có 12,9 triệu trẻ em tử vong hàng
năm, trong đó khoảng 1/3 trẻ tử vong do viêm phổi Ở Việt Nam, gánh nặng tửvong do viêm phổi đứng hàng đầu so với các bệnh về hô hap khác (75%) [8].Theo thống kê, mỗi trẻ có thé bị 1 đến 2 lần viêm phối hoặc nhiều hơn các đợtnhiễm trùng hô hap khác trong | năm [9]
Ở Việt Nam tỉ lệ tử vong do viêm phổi đứng hang đầu trong các bệnh vềhô hấp (75%) so với tỉ lệ tử vong chung 30- 35% Theo thống kê, trung bìnhmỗi năm một đứa trẻ có thé mắc 3 đến 5 lần nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
(NKHHCT), trong đó khoảng 1 đến 2 lần bị viêm phối [7]
Nghiên cứu tình hình trẻ nhập viện do bệnh hô hấp tại khoa nhi bệnhviện Bạch Mai, tỉ lệ viêm phối là 30,5% Tại khoa Nhi bệnh viện Nguyễn TriPhương, thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ viêm phổi là 44%; tại khoa nhi bệnh việnTiền Giang 28,7% trẻ nhập viện là do viêm phổi Tại bệnh viện Nhi đồng CầnTho, tỉ lệ trẻ khám do viêm phối cấp tính là 37,3% và nhập viện do viêm phốilà 32,02% Tại bệnh viện Nhi trung ương tỉ lệ trẻ khám do NKHH là 55,9%, 36tré phai nhap vién 1a 4,62% Tre vao vién trong tinh trang nang chiém 61,02%
(có suy hô hấp) [10]
Nghiên cứu về đặc điểm lâm sang, cận lâm sàng và điều trị viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại khoa hô hấp bệnh viện nhi Thanh Hóa cho thấy viêm phôi hay gặp nhất là nhóm dưới 1 tuổi, tuổi trung bình là 15,91 + 12,6 tháng, trẻ trai nhiều hơn gái; gần 90% trẻ đã được điều trị trước khi vào viện, tỉ lệ điều trịkháng sinh trước là 84,4%; viêm phổi nặng chiếm 33,5% còn viêm phối rấtnặng chiếm tỉ lệ 3,7%; tình trạng sử dụng thuốc không có đơn của bác sĩ đã trở
Trang 19thành hiện tượng rất phổ biến và rất đáng lo ngại Về đặc điểm lâm sàng thinghiên cứu này cũng chỉ ra rằng ho là triệu chứng khởi phát hay gặp nhất(93,3%) và sốt đứng thứ 2 với 59%; ran âm chiếm tỷ lệ cao, thở nhanh, khòkhè, ran rit và rút lõm lồng ngực là những triệu chứng phô biến Viêm phổinặng chiếm 33,5%; tăng hoặc giảm bạch cầu gặp ở 45,5 %; ton thuong trénphim X-quang chiếm tỉ lệ 70,8%; phân lập vi khuẩn từ dich ty hầu có H.I chiếmtỉ lệ 17,8%, còn S.Pneumoniae 34,5%, S mitis chiếm 38,6% [11].
1.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em.
1.2.1 Một số khái niệm
Tình trạng dinh dưỡng: Là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cầu trúc và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Dinhdưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa tình trang sức khỏe và lượng thực phẩmnạp vào Trong các yếu tô tác động đến tình trạng dinh dưỡng thì có hai yếutố chính đó là chế độ nuôi dưỡng và bệnh tật [10], [11]
Nhu câu dinh dưỡng khuyến nghị: Là mức tiêu thụ năng lượng và cácthành phần dinh dưỡng, được coi là đầy đủ dé duy trì sức khỏe và sự sống củamoi cá thể bình thường trong một quan thé dân cư
1.2.2 Cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em.
Đánh giá TTDD là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu về
TTDD của cá nhân hoặc một nhóm và nhận định dựa trên cơ sở các dữ liệu thu
thập được Ở thời kỳ dau, dé đánh giá TTDD người ta chỉ dựa vào các nhận xétđơn giản như gầy, béo, tiếp đó là một số chỉ tiêu nhân trắc như Brock, Quetelet,Pignet, Hiện nay sử dụng các số đo nhân trắc trong đánh giá TTDD là phương
pháp dễ làm và được áp dụng rộng rãi.
Trang 201.2.2.1 Phương pháp nhân trắc học.
Sử dụng các chỉ số nhân trắc trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng làphương pháp làm phô thông va được áp dụng rộng rãi Các chỉ số nhân trắccủa cơ thé cung cấp sơ lược sự phát triển hay kích thước cơ thé đạt được, làsự thay đôi các kích thước nay qua thời gian Chúng được dùng dé mô tả tìnhtrạng dinh dưỡng của cá thé hay cộng đồng, phản ánh kết quả cuối cùng của việc cung cấp thực phẩm ăn vào, hấp thu, chuyên hóa dinh dưỡng của cơ thê Nhân trắc học trong đánh giá dinh dưỡng có mục đích đo lường các biến đôi về kích thước và cấu trúc của cơ thể theo độ tuổi và tình trạng dinh dưỡng[12], [13], [14] Thu thập các kích thước về nhân trắc là bộ phận quan trọngtrong cuộc điều tra đinh dưỡng và là các chỉ số trực tiếp đánh giá TTDD 6
trẻ em.
* Các chỉ số nhân trắc dùng đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
Theo khuyến cáo từ WHO, có ba chỉ số nhân trắc thường được sử dụng ở trẻ em là cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao [10], [15] Khi đánh giá chỉ số nhân trắc, từng chỉ số riêng lẻ về chiềucao hay cân nặng sẽ không có ý nghĩa, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp tuôi,giới hoặc kết hợp các số đo của trẻ với nhau và phải được so sánh với giá trịquan thê tham khảo
- Cân nặng theo tuổi (CN/T):Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất Cân nặng của trẻ được so sánh với cân nặng của trẻ cùng tuôi, cùng giới của chuẩn tăng trưởng WHO,lay điểm ngưỡng dưới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) được coi là SDD thiếu (nhẹ)
^
can.
O một sô nước, chỉ sô này được dùng dé hồ trợ xác định ngày sinh của
trẻ, chỉ số này có thé được sử dụng rộng rãi dé ước tính tỷ lệ suy dinh dưỡng
Trang 21ở trẻ em vì nó không dựa vào chiều cao Trẻ em có di truyền thấp, hoặc trẻ
bị thấp còi sẽ có cân nặng theo tuổi thấp nhưng không nhất thiết phải thé gầycòm, trọng lượng của họ có thé thích hợp cho vóc người thấp bé của mình
Suy dinh dưỡng (SDD) thé nhẹ cân phản ánh tình trạng cân nặng củatrẻ không đạt tiêu chuẩn tuổi, tuy nhiên không cho biết chính xác đây là SDD
trong quá khứ hay hiện tại [10].
- Chiều cao theo tuổi (CC/T): Chỉ số này đã khuyến cáo sử dụng của WHO để phát hiện ra trẻ “thấp còi” kết hợp với cân nặng theo chiều cao Thấp còi là một nguyên nhân làm chậm tăng trưởng xương và tầm vóc, được định nghĩa là kết quả cuối cùng giảm tốc độ tăng trưởng tuyến tính Chiều cao theo tuổi thấp phản ánh tìnhtrạng thiếu đinh dưỡng kéo dai hoặc trong quá khứ làm cho đứa trẻ bị thấpcòi và làm gia tăng khả năng mắc bệnh
SDD thể thấp còi phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài hoặcthuộc về quá khứ làm cho đứa trẻ có chiều cao thấp hơn chiều cao đáng lẽphải có theo tuổi SDD thẻ thấp còi thường gặp trong trường hợp thiếu đinh
dưỡng kéo dài trong quá khứ [13].
- Cân nặng theo chiều cao (CN/CC): Chỉ số này đã khuyến cáo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thay vì cânnặng theo tuổi, vì nó phân biệt được suy dinh dưỡng thé thấp còi và gầy còm.Đối với trẻ em chỉ số này tương đối độc lập trong độ tuổi từ 1 đến 10 tuổi vànhóm người dân tộc từ 1-5 tuổi Tuy nhiên, khi trẻ bị phù thì chỉ số này
không còn chính xác.
Cân nặng theo chiều cao thấp cho thay sự thiếu nguồn thực phẩm xâyra trong khoảng thời gian gần đây làm cân nặng của trẻ giảm nhanh
Trang 22Các chỉ số nhân trắc còn được WHO sử dụng để đánh giá mức độ trởthành van dé sức khỏe có ý nghĩa cộng đồng khi dựa vào tỷ lệ thiếu cân, thấpcòi và gầy còm của trẻ em trong cộng đồng ấy [12]
* Cách nhận định kết quả.
Theo khuyến cáo năm 2006 của tổ chức Y tế Thế giới, quan thể chuẩn nên được sử dụng để đánh giá tinh trạng dinh dưỡng (TTDD) là WHO 2005 Các chỉ số cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều
cao sau khi được tính toán, sẽ được so sánh với các giá trỊ trung bình tương
ứng của quan thể cùng tuổi cùng giới [13]
Dựa trên Z-score, các thê SDD nhẹ cân, SDD thấp còi và gầy còm được xác định khi các chỉ số Z-score tương ứng cân nặng theo tuôi (CN/T), chiềucao theo tuổi (CC/T) và cân nặng theo chiều cao (CN/CC) nhỏ hơn -2SD
Các chỉ sô Z-score được tính theo công thức sau:
Nếu dựa vào Z-score (điểm Z), có thể tính theo công thức:
Kích thước đo được - Số trung bình của quần thể tham chiếuZ-Score = Độ lệch chuẩn của quan thé tham chiều
Bảng 1.1: Bảng phân loại suy dinh dưỡng theo các chỉ số Z-score
Cân nặng theo tuổi | Chiều cao theo tuổi Cân nặng theo chiều
Z-score CN/T CC/T cao CN/CC
>-2 Bình thường Bình thường Bình thường
<-2 Nhẹ cân Thấp còi Gay còm<-3 Nhẹ cân nặng Thấp coi nặng Gay com nang
Trang 231.2.2.2 Diéu tra khẩu phan ăn thực té va nhu cau dinh dưỡng khuyến nghị
Có nhiều phương pháp điều tra khâu phan ăn thực tế, song phươngpháp hỏi ghi 24h giúp đánh giá mức tiêu thụ lương thực, thực phẩm trong 24giờ được sử dụng khá phô biến với ưu điểm đơn giản và dễ thực hiện, giúpphát hiện sự bất hợp lý về dinh dưỡng ngay ở giai đoạn đầu Các số liệu sauđó sẽ được phân tích nhằm xác định lương thực thực phẩm tiêu thụ từ đó đưa ra các kết luận về mối liên hệ giữa chế độ ăn uống và tình trạng sức khoẻ
[14].
Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc nhiều vàotrí nhớ của đối tượng được hỏi Trong phương pháp này, người được hỏi sẽkể lại tỷ mỉ các loại thực phẩm, cách chế biến và ước lượng số lượng củanhững gì đã ăn ngày hôm trước hoặc 24h trước phỏng vấn
Thông qua việc so sánh các số liệu về khâu phần ăn thực tế của trẻ vềmặt năng lượng, các chất dinh dưỡng, các khoáng chất và vi chất dinh dưỡngso với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của người Việt Nam theo tuổi ta sẽ
đánh giá được tình hình dinh dưỡng hiện tại của trẻ có đạt hay không [12] 1.2.2.3 Các phương pháp đánh gia tình trạng dinh dưỡng khác.
Bên cạnh phương pháp nhân trắc và điều tra khâu phần ăn, một sốphương pháp sau đây có thể được sử dụng:
Thăm khám tìm các dâu hiệu lâm sàng và các triệu chứng thiêu dinh dưỡng rõ ràng hoặc kín đáo.
Xét nghiệm cận lâm sàng có vai trò ho trợ như: xét nghiệm mau, phân,
dịch tiêu hóa giúp phát hiện mức bão hòa các chất dinh dưỡng
Các kiểm nghiệm xác định ối loạn chức phận do thiếu hụt đinh dưỡng
Trang 241.3 Yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhỉ viêm phỗi.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trên trẻ em,trong đó có hai yếu tố chính đó là vấn đề nuôi dưỡng và bệnh tật.
Suy dinh dưỡng dễ làm cho trẻ mắc nhiễm trùng do suy giảm hệ thốngmiễn dịch gây ra bởi thiếu protein- năng lượng, vi chất dinh dưỡng Tìnhtrạng thiếu dinh dưỡng làm thay đổi đáp ứng miễn dịch, tăng ty lệ mắc bệnh nhiễm trùng, tỷ lệ tử vong nhất là trẻ nhỏ Trong các trường hợp viêm phối nặng trẻ có thê có nhiều biến chứng là cho trẻ suy hô hấp ngày càng nặng và dễ tử vong nhất là ở các trẻ bị suy đinh dưỡng [15] Những biến chứng thường
Trang 25- Ứ khí phổi: ứ khí phế nang làm can trở nghiêm trọng quá trình trao đồikhí, nhanh chóng đưa đến suy hô hấp nặng
- Tràn khí, tràn dịch màng phổi [16].1.3.1 Thực hành nuôi dưỡng trẻ khi bị viêm phối.
Ché độ ăn ở trẻ em đóng vai trò quan trọng quyết định tình trạngdinh dưỡng của trẻ đồng thời phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức và sự amhiểu về đinh dưỡng của các bà mẹ Hai vấn dé quan trọng nhất trong thực hành nuôi dưỡng trẻ bao gồm nuôi con bằng sữa me và cho ăn bé sung hợp
lý.
- - Nuôi con bằng sữa mẹ: Theo khuyến cáo của WHO, trẻ ngay sau sinh nên được bú mẹ càng sớm càng tốt, nhất là trong 1 giờ đầu sau khi sinh và duy trì bú mẹ hoàn toàn cho tới tận 6 tháng Trẻ không cần bat cứ thức ăn gi khác ké cả nước vì sữa mẹ có thé đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng Cácloại thức ăn thêm khác không đem lại lợi ích về dinh dưỡng hơn, mà còntiềm ân nguy cơ gây hại cho hệ tiêu hóa cua trẻ [17], [18].
+ Ở những trẻ dưới 1 tuổi, thức ăn quý giá nhất dành cho trẻ là sữa mẹ,không thê thay thế bởi bất cứ thức ăn nào khác Đối với sữa mẹ, trẻ cần đượcbú thường xuyên, có thé kéo dai tới 18-24 tháng [8]
- _ Thực hành ăn bé sung ở trẻ em:
Ăn bổ sung (ABS) có thể được gọi là ăn sam, ăn dặm hoặc ăn thêm.Theo khuyến cáo WHO và khuyến cáo của viện Dinh dưỡng Quốc gia trẻsau khi sinh ra nên được bú mẹ hoàn toàn trong ít nhất 6 tháng đầu của cuộcđời [19] Ăn bố sung quá sớm không mang lại lợi ích cho sức khỏe vì trước 6 tháng tuôi trẻ chưa cần đến thức ăn khác ngoài sữa mẹ trẻ ăn bổ sung sớm
gây tăng nguy cơ mắc bệnh do thiếu các yếu tố miễn dịch từ sữa mẹ mang
Trang 26lại hoặc tiêu chảy do thức ăn bổ sung không phù hợp Trong trường hợp chotrẻ ăn đặm muộn, khi đó sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhu cầu về số lượngvà chất lượng cho sự phát triển ngay càng tăng dần ở cơ thể trẻ [17], [18]
1.3.2 Kiến thức và thực hành chăm sóc khi trẻ bị bệnh.
Kiến thức, thực hành chăm sóc đinh dưỡng khi trẻ bị bệnh có vai tròquan trọng đề phòng chống suy dinh dưỡng Khi trẻ ốm có thể trẻ sẽ ăn ít đi vì một số lý do như: Trẻ không có cảm giác đói, trẻ bị nôn hoặc bị đau Khiđó thường xuyên cho trẻ ăn nhiều bữa va chia nhỏ bữa ăn (có thé 2 giờ choăn 1 lần), cho trẻ ăn thức ăn mềm đặc biệt khi miệng hoặc họng trẻ bị đau,khi trẻ bị tiêu chảy hay sốt cho trẻ uống thêm nước Trong giai đoạn phụchoi, sự ngon miệng của trẻ thường tăng lên Vi thế tiếp tục bổ sung cho trẻăn nhiều hơn về số lượng và chất lượng, khuyến khích trẻ ăn càng nhiều càngtốt trong từng bữa ăn và tiếp tục cho trẻ ABS thêm cho tới khi trẻ phục hồi
cân nặng và phát triển bình thường [20].
Hai nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em bao gồm tiêu chảy vànhiễm khuẩn hô hấp cấp Trên các trẻ SDD, thời gian trung bình tiêu chảykéo dài hơn trẻ bình thường, đồng thời các trẻ này có nhiều nguy cơ tiêu
chảy hơn so với trẻ không SDD [21].
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻnhỏ dưới 5 tuổi Trung bình các nước đang phát triển cũng như ở Việt Nam thì một trẻ có thể mắc tới 3-4 lần/năm nhiễm trùng hô hấp, trung bình mỗi
đợt dài 5-7 ngày.
Nhờ các nghiên cứu dịch té học dinh dưỡng, nhiều nghiên cứu đã chỉ được ra hàng loạt yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, đặc biệt các yếu tố này phù hợp với trẻ em bị viêm phổi Trẻ em hàng ngày ăn
Trang 27thiếu thực phẩm sẵn có giàu dinh dưỡng, như thiếu đạm 74%, thiếu chất béo
76,8% [22].
1.3.3 Vòng xoắn bệnh lý ở bệnh nhân viêm phổi bị suy dinh dưỡng.
* Trong bệnh lý viêm phi thì tỷ lệ tử vong thường xảy ra ở những trẻsuy đinh đưỡng hoặc thiếu các vi chất dinh dưỡng làm nặng thêm tình trạng bệnh cũng như nguy cơ tử vong Trẻ viêm phổi thường có các triệu chứng như là sốt, ho, khó thở, đau mỏi cơ, mệt mỏi và điều nay gây cản trở việc ăncủa trẻ, dẫn đến sụt cân Hơn nữa, khi khó thở thì cơ thể lại tiêu thụ nhiềunăng lượng cho việc tăng thở để đảm bảo nhu cầu oxy của cơ thể do đó lại
làm cho cơ thê sụt cân nhanh [18]
Tăng cân nặng và chiều cao đều giảm ở trong và sau giai đoạn viêmphổi giai đoạn cấp va là nguyên nhân tiềm an gây suy dinh dưỡng:
- Chan ăn, nôn lam giảm lượng thức ăn ăn vào, giảm cảm giác ngon miệng nên đã giảm năng lượng ăn vảo.
- Tăng năng lượng tiêu hao do sốt, tăng chuyển hóa do khó thở cầntăng nhịp thở cũng như hoạt động của các cơ hô hap nhằm đảm bảo cung cấpđủ oxy cho cơ thể, dị hóa do bệnh nhiễm trùng
- Tăng nhu cầu dinh dưỡng giúp chống lại tác nhân gây bệnh, sửa chữaton thương và giúp dam bảo tổng hợp mô và tăng trưởng cơ thé.
* Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhi viêm phối.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới SDD ở bệnh nhân viêm phổi điều trị nội
trú như [6], [11]:
- Khó thở và mệt mỏi: Viêm phổi gây khó thở, khiến trẻ em mat năng
lượng và dé mệt mỏi Khi đó khả năng tiêu hóa thức ăn cũng bị ảnh hưởng
Trang 28- Nhu cau nang lượng và dinh dưỡng tăng: Khi bị viêm phổi, cơ thé củatrẻ em cần nhiều năng lượng và dinh dưỡng hon dé chiến đấu với bệnh, đồngthời cũng cần nhiều dinh dưỡng dé phục hồi sức khỏe sau khi bệnh qua đi Nếukhông được cung cấp đủ đinh dưỡng, trẻ em sẽ mat cân bằng dinh dưỡng và
dẫn đến suy dinh dưỡng [9], [18]
- Giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng: Viêm phổi có thé gây tonthương đường tiêu hóa và gây giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng Điều nàykhiến cho trẻ em không thé cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thé, dẫn đến suy
dinh dưỡng.
- Nhiễm trùng đồng thời: Trong một số trường hợp, trẻ em bị viêm phốicó thể bị nhiễm trùng đồng thời, gây mất nước, chất điện giải và dinh dưỡng,dẫn tới suy dinh dưỡng nặng nề hơn.
- Khó khăn trong việc cung cấp dinh dưỡng: Trẻ em bị viêm phổi có thêbị khó khăn trong việc cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thê, đặc biệt khi chế độ
ăn uống bị gián đoạn hoặc không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng
* Tác động của Suy dinh dưỡng lên trẻ bị viêm phối: Nhiều nghiên cứuchỉ ra rằng khi trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ có tác động lên tình trang nặng củabệnh viêm phối Sự tác động này thông qua nhiều cơ chế khác nhau trong đó
CÓ Sự suy giam về miễn dịch, trẻ dé bị mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn [6].
Nghiên cứu trên 218 trẻ mắc bệnh hô hấp cấp tính điều trị tại 2 bệnh việnhuyện ở tỉnh Thái Bình năm 2017, cho thấy tỷ lệ trẻ SDD chiếm 24,8% và cótỷ lệ cao nhất trong nhóm trẻ bi mắc viêm phổi (71,1%); chỉ sau 3 ngày nhập viện, ty lệ SDD của trẻ đã có sự gia tăng đáng ké từ 24,8% lên 28,9% [22].
Trang 29Vì vậy, dé tránh suy đinh dưỡng ở trẻ em bị viêm phối, cần đảm bảo cungcấp đủ năng lượng và đinh dưỡng cho trẻ, đồng thời giữ cho đường tiêu hóa vàhấp thụ dinh dưỡng được hoạt
1.3.4 Một số yếu tô liên quan khác.
Các yếu tổ như về sinh học, di truyền (chủng tộc, dân tộc, tình trạng sức khỏe bệnh tật mẹ khi mang thai cũng ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của trẻ [19] Ngoài ra còn các yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng, điều kiệnkinh tế xã hội thấp, đầu tư cho V tế hạn chế, hay sự quan tâm của lãnh đạođịa phương và năng lực hoạt động các cấp, các ngành còn hạn chế chất lượngdịch vụ y tế kém hiệu qua [14] Mỗi yếu tô ảnh hưởng đến công tác chăm
sóc và bảo vệ trẻ em có những nét riêng biệt ở mỗi địa phương moi nước.
Trẻ bị suy đinh đưỡng nặng có nguy cơ tử vong nếu không được chămsóc đầy đủ Theo tài liệu của WHO, khoảng một nửa trong số ước tính 11,6triệu ca tử vong hàng năm ở trẻ em dưới 5 tuôi tại các nước đang phát triểncó liên quan đến thiếu đinh dưỡng [9], [16]
Ngoài những yếu tổ ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng như trẻ bìnhthường, trẻ em bị viêm phối còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như tình
tiền sử bệnh tật, trạng suy hô hấp, bệnh lý hô hấp bam sinh [23]
Trang 30Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu.2.1.1 Đối twong nghiên cứu
Trẻ đưới 24 tháng tuổi được chân đoán mắc viêm phổi và điều trị nội trútại Trung tâm Hô hấp, Bệnh Viện Nhi Trung Ương
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Từ > 1 tháng đến 23 tháng
- Có chân đoán viêm phôi theo tiêu chuẩn WHO năm 2013 [1], [13].
a) Viêm phôi.
Trẻ có biêu hiện ho, sôt kèm theo ít nhât một trong các dâu hiệu:
+ Thở nhanh:
<2 tháng tuổi > 60 lần/phút2 -< 12 tháng tuối > 50 lần/phút
1-5 tuổi > 40 lần/phút> 5 tuổi > 30 lần/phút+ Rút lõm lồng ngực
+ Nghe phổi có ran âm nhỏ hạt, ran phế quan, ran nỗ hoặc giảm thông khí
khu trú.
b) Viêm phổi nặng: trẻ có viêm phổi kèm theo ít nhất một trong các dau
hiệu sau:
+ Dấu hiệu toàn thân nặng:
Bỏ bú hoặc không uống được,Rồi loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê,
Co giật.
Trang 31+ Bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng đến nhân trắc, thực hiện kiểm tra
nhân trắc: Bệnh nhân thở máy, có gù vẹo cột sông, phù
+ Người chăm sóc không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 6 đến tháng 11/2023.2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm Hô hap, bệnh viện Nhi Trung ương.
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.2.3.2 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ:
N =[Z242 * p * (1-p)]/ d2
Trong đó:
N: Cỡ mẫu nghiên cứu điều tra tình trạng dinh đưỡng
Trang 32Z: Hệ số tin cậy ở mức œ= 95% thì z= 1,96p: Tỷ lệ suy đinh dưỡng theo nghiên cứu trước, được lay bằng 14,8% [22].d: Sai số cho phép, được lấy d = 0,05
Thay vào công thức tính được cỡ mẫu đề đánh giá tình trạng dinh dưỡnglà N = 194 (đối tượng) Thực tế khi tiễn hành nghiên cứu thu thập được số liệu
của 200 bệnh nhân.
2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu
Chon mẫu theo phương thức lấy tat cả các bệnh nhi từ 1 đến 23 tháng
tuôi được chan đoán xác định viêm phổi và điều trị tại Trung tâm Hô hấp Bệnh
viện Nhi Trung ương trong thời gian thực hiện nghiên cứu cho đến khi đủ số
lượng theo cỡ mẫu đã tính toán
2.3.4 Các biên sô và chỉ sô nghiên cứu.
Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu được thể hiện ở
cân nặng là biên độc lập
¬ ` Chỉ số nhân trắc, Do chiều cao đứng
Đánh giá | Chiều cao ` „ ; oes
Chiêu cao là một biên độc lập hoặc chiêu dài năm
thực trạng
dinh dưỡng (CN thường có — CN hiện tại) * 100
% Thay đổi cân CN thường có
Re ay sak Phon van, tính toán
nặng % thay đôi cân nặng là một biên š
phụ thuộc.
Trang 33vành khăn, ra mô hôi trộm, chán ăn,
Gidi Nam, nữ, giới là một biến độc lập Khai thác bệnh án
Địa dư Nơi sinh sống Khai thác bệnh án
Phân loại mức độ viêm phổi và viêm ;
- ; Tuoi thai, can nang so sinh, day la
yếu tô Tiên sử thai sản sở Hỏi bệnh
tiêm chủng quôc gia không
, Trẻ được bổ sung VI chất các loại
Trang 34Biến só/ Phương pháp
Mục tiêu „ Định nghĩa, phân loại
Chỉ sô thu thập
, Người chăm sóc được tư van dinh
Tư vân dinh ; , , \
dưỡng tại co sở y tê it nhât 1 lân Hỏi bệnh dưỡng
trong quá trình nuôi trẻ
„ ` Khẩu phan ăn thực tế của ĐTNC Phỏng vấn sử dụng
Khau phan ăn '
24h trong cả ngày hôm trước đây là biên | bộ công cụ hỏi ghi
Sữa mẹ, sữa công thức, ăn dặm Đây
Loại thức ăn , Hỏi bệnh
là một biên độc lập.
Giảm/ không đổi so với trước đợt
Lượng ăn Hỏi bệnh
bệnh, là một biến phụ thuộc.
2.3.5 Các bước tiến hành nghiên cứu.
Bước 1: Thiết kê bộ câu hỏi nghiên cứu dành cho người chăm sóc nhằmtối ưu thông tin được thu thập.
Bước 2: Lựa chọn đỗi tượng đủ tiêu chuẩn vào tham gia nghiên cứu Gia
đình bệnh nhân được nghe giải thích về mục tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu va
được đề nghị tham gia vào nghiên cứu Sau khi gia đình trẻ đồng ý tham gia,bệnh nhi được tiễn hành thăm khám lâm sàng và tiến hành thu thập thông tin
nghiên cứu cân thiệt.
Trang 35Bước 3: Thu thập thông tin theo mẫu đã thiết kế và xử lý số liệu.
Tât cả đôi tượng đủ tiêu chuân vào nghiên cứu được khám và phỏng vân về chê độ ăn của trẻ 24 giờ sau khi nhập viện:
Bộ câu hỏi phỏng vân dành cho người chăm sóc gôm 3 phân:
Phần 1: Về gia đình (người chăm sóc trẻ): Tuổi, nghề nghiệp, trình độ họcvấn, nơi cư trú, số điện thoại liên lạc.
Phan 2: Tiên sử và bệnh sử của trẻ bao gồmTiền sử sản khoa, tiền sử bệnh tật Tiền sử nuôi dưỡng trẻ.Phân 3: Tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật hiện tại của trẻTình trạng dinh dưỡng hiện tại xác định bang can nang, chiéu dai, thiéu
hut dinh dưỡng trên lâm sang.
Tình trạng bệnh lý viêm phôi và các biên chứng nêu có: dựa trên khám lâm sàng.
Khảo sát khâu phần ăn 24 giờ qua của trẻ
2.3.6 Kỹ thuật thu thập thông tin.
2.3.6.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Các thông tin thu thập gồm các thông tin về nhân khẩu học của người nuôidưỡng trẻ trực tiếp về tuôi, giới, địa chỉ, dân tộc, nghề nghiệp và trình độ văn
hóa.
Các thông tin về trẻ: tuôi, giới, tiên sử sản khoa (tuôi thai, can nặng lúc
sinh), tiền sử dinh dưỡng, tiền sử bệnh tật
Trang 36Sơ đồ nghiên cứu được thể hiện trong hình 2.1 dưới đây:
đồng ý tham gia nghiên cứu
Khai thác các thông tin chung
- Tiền sử, bệnh sử, chế độ dinh dưỡng
- Thăm khám lâm sàng
ee
24 gid sau khi nhap vién 24 giờ trước khi bệnh nhân ra viên
1 Đánh giá Viêm phôi về 1 Đánh giá TTDD (đo cân nặng củamức độ, biến chứng trẻ).
2 Đánh giá TTDD (đo cân
nặng, đo chiều cao của trẻ)3 Điều tra khẩu phần ăn
24h qua.
Nhập và phân tích số liệu
Hình 2.1 Tóm tắt quá trình nghiên cứuCác thông tin được thu thập tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu dựa vào mẫuthiết kế sẵn (phu lục).
2.3.6.2 Phương pháp thu thập thông tin về tình trạng dinh dưỡng trên lâm
sàng.
a) Chỉ số nhân trắc đánh giá tình trạng dinh dưỡng: TTDD của trẻ đượcđánh giá dựa vào chỉ số Z-score cân nang/tudi (CN/T), chiéu cao (chiéu dai)theo tuéi (CC/T), và cân nang theo chiéu cao (CN/CC) theo phân loại của WHO
Trang 37>2 SD Thừa can Thừa can
>3 SD Béo phi Béo phi
Xác định cân nặng: Cân trẻ bang cân điện tử SECA với độ chính xác 10g.
Hiệu chỉnh cân trước khi sử dụng.
Xác định chiều cao đứng/chiều dài nam: Cho trẻ nằm thang trên mặt phănghoặc đứng thăng và sử dụng thước gỗ UNICEF với độ chính xác 0,Iem để xác
định chiêu dài hoặc chiêu cao đứng.
b) Tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng trên lâm sànge Thiếu máu: Da xanh, niêm mac nhot, lòng bàn tay nhợt, móng tay cókhía, mệt mỏi, khó thở khi găng sức, chán ăn
e Thiêu vitamin A: khô kêt mạc, loét, sẹo giác mac
Trang 38e Thiếu Vitamin D, Ca, Mg: Rối loan thần kinh thực vat (mồ hôi trộm),mệt mỏi, chậm vận động, biến dạng xương, tê bì, chuột rút, đau mỏi xương,mềm xương sọ, rụng tóc vành khăn
e Thiếu kẽm: chán ăn, khô da, rối loạn tiêu hóa.e Thiếu Vitamin nhóm B: viêm niêm mạc miệng, lưỡi.2.2.6.3 Phương pháp thu thập thông tin về khẩu phan ăn và chế độ dinh dưỡng
trong bệnh viện.
- Khẩu phan ăn: Sử dụng bộ công cụ hỏi ghi 24 giờ qua dé lay thông tin tat cả các thực phâm ké cả đồ uống được đối tượng tiêu thụ trong 1 ngày hôm trước tính từ lúc ngủ dậy của sáng ngày hôm qua cho đến trước lúc thức dậy
của sáng hôm sau.
+ Các thông tin cần thu thập:
e Thông tin về đối tượng: họ và tên, tuổi, giới, tình trạng bệnh lý.e Số bữa ăn/ngày, chú ý phân biệt bữa chính, bữa phụ và sự phân bố
bữa ăn.
e Co cau bữa ăn bao gồm: thu thập số lượng các lương thực thực
phẩm, bao gồm thức ăn và đồ uống trong 24 giờ trước.
+ Kỹ thuật:
e Trước phỏng vân, điêu tra viên giải thích cho người chăm sóc về
mục đích, ý nghĩa và tâm quan trọng của việc điêu tra e Chia sô bữa ăn trong ngày của trẻ thành 6 khoảng thời gian khác
nhau, gợi lại trí nhớ của người trả lời, tránh sai sót do nhớ lại với các bữa ăn thêm.
1 Bữa sảng 2 Bữa phụ sáng (giữa sáng và bữa trưa)
Trang 393 Bữa trưa 4 Bữa phụ trưa (giữa trưa và bữa toi) 5 Bữa toi 6 Bữa phụ tối (giữa bữa tối cho đến khi thức dậy của
ngày hôm sau.)
+ Số liệu về khâu phần ăn 24 giờ được quy đổi từ thức ăn chín sang lượngthức ăn sống, sạch theo bảng quy đổi của Viện Dinh đưỡng Sử dụng bảng thànhphan thực phâm Việt Nam 2017 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia dé tính toángiá trị dinh dưỡng, hàm lượng đinh dưỡng của khẩu phan và so sánh thành phầndinh dưỡng trong khẩu phan ăn của trẻ bao gồm các năng lượng, các nguyên tố đại lượng, vitamin và chất khoáng so với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị chongười Việt Nam năm 2016 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia [12]
2.3.7 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi data version 3.1 Phân tích thống kê sử dụng STATA 17.0 Số liệu về nhân trắc học được xử lý bằng phần mềm Anthro của WHO 2006 Phân tích khẩu phần ăn dựa trên chương trình MS
Access do Viện dinh dưỡng xây dựng.
2.3.8 Sai số và khắc phục sai số.
- Sai số khi phòng vấn: cần giải thích kỹ cho người chăm trẻ thường
xuyên hiệu rõ vê nội dung bộ câu hỏi.
- Sai số nhớ lại: thuyết phục đối tượng nhớ lại hoặc gợi ý nhớ lại chođối tượng nếu có thê về lượng thức ăn, đồ uống mà trẻ đã sử dụng trong 24
gid qua.
- Sai số khi thu thập thông tin về chỉ số nhân trắc: tiến hành thu thập sốliệu bằng các thiết bị đủ tiêu chuẩn và thực hiện đúng kỹ thuật
Trang 40- Sai sô khi nhập liệu: cân làm sạch sô liệu sau khi nhập vào phân mém.
2.3.9 Dao đức trong nghiên cứu.
Nghiên cứu không tác động trực tiếp theo hướng bắt lợi đối với sức khỏebệnh nhi Các bà mẹ tham gia nghiên cứu đều được giải thích lý do, được toànquyên từ chối khi không muốn tham gia Các thông tin điều tra được về đốitượng nghiên cứu được giữ bí mật và các kết quả của nghiên cứu này chỉ phục
vụ cho mục đích khoa học Với những trường hợp trẻ bi suy dinh dưỡng, người chăm sóc đêu được tư vân vê cach chăm sóc dinh dưỡng, phòng bệnh cho trẻ.
Nghiên cứu đã được xem xét và thông qua bởi Hội đồng Đạo đức củabệnh viện Nhi Trung ương tại quyết định số 2090/BVNTW-HĐĐĐ ngày 02tháng 08 năm 2023 của giám đốc bệnh viện Nhi Trung ương