LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đồ án tôt nghiệp “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại khu vực Hòn Rớ, Sông Tắc thành phố N
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1 Giới thiệu chung về Khánh Hòa 1
1.1 Vị trí địa lý 1
1.2 Địa hình 1
1.3 Chế độ gió 2
1.4 Nhiệt độ và độ ẩm 2
1.5 Chế độ mưa 2
1.6 Gió bão 3
1.7 Đặc điểm hành chính 3
1.8 Diện tích dân số 3
2 Tổng quan về ngề cá của tỉnh Khánh Hòa 4
2.1 Phân bố dân cư ngề cá theo đơn vị hành chính 4
2.2 Ngư trường hoạt động 5
2.3 Lao động ngề cá và sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa 6
2.4 Năng lực tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa 8
2.5 Sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa 11
3 Tổng quan về khu vực neo đậu của tàu thuyền 13
3.1 Tổng quan về khu vực neo đậu của tàu thuyền tại Việt Nam 13
3.2 Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa 15
3.2.1 Vũng Rô 15
3.2.2 Vũng Ké 15
3.2.3.Khu vực hạ lưu cầu Hiền Lương và Cầu Tréo 15
3.2.4 Khải Lương 15
3.2.5 Bình Tây 15
3.2.6 Khu vực cửa sông Cái (trừ khu vực hành lang bảo vệ cầu) 16
3.2.7 Vũng Me 16
3.2.8 Bích Đầm, Đầm Báy 16
Trang 23.2.9 Hòn Rớ 16
3.2.10 Bình Ba 16
3.2.11 Vịnh Cam Ranh 16
3.3 Hệ thống các văn bản pháp luật 18
3.3.1 Văn bản liên quan đến khu neo đậu tàu cá 18
3.3.2 Văn bản liên quan đến cơ sở hạn tầng 18
3.3.3 Tiêu chuẩn ngành liên quan đến dịch vụ hậu cần nghề cá 19
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1 Nội dung nghiên cứu 20
2 Phạm vi nghiên cứu 20
3 Phương pháp nghiên cứu 20
4 Nhận xét phần tổng quan 20
5 Xây dựng tiêu chí về khu neo đậu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá 21
5.1 Diện tích khu neo đậu 21
5.2 Vị trí địa lý của khu neo đậu 22
5.2.1 Đối với khu neo đậu cấp vùng 22
5.2.2 Đối với khu neo đậu tránh bão cấp tỉnh, trung ương 22
5.3 Độ sâu của khu neo đậu 23
5.4 Chất đáy của khu neo đậu 23
5.5 Yêu cầu về cầu cảng 24
5.6 Về vùng nước neo đậu 25
5.7 Luồng vào khu neo đậu 26
5.8 Dịch vụ hậu cần nghề cá 27
5.8.1 Khu tiếp nhận sản phẩm thủy sản 27
5.8.2 Nhà chợ cá 27
5.8.3 Nhà sơ chế 28
5.8.4 Nhà máy nước đá 28
5.8.5 Hệ thống cung cấp nước ngọt, xăng dầu 29
Trang 35.8.6 Hệ thống xử lý nước thải 29
5.8.7 Hệ thống dịch vụ y tế 30
5.9 Về công tác quản lý 30
5.9.1 Đối với cảng cá 30
5.9.2 Tránh nhiệm và quyền hạn của ban quản lý 31
5.9.2.1 Về kế hoạch và đầu tư 31
5.9.2.2 Về quản lý, khai thác và bảo vệ cảng cá 31
5.9.2.3 Phòng chống lụt bão trong khu vực cảng 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
1 Khu vực neo đậu tàu thuyền của cảng cá Hòn Rớ - Sông Tắc 34
1.1 Tổng quan về khu vực neo đậu Sông Tắc 34
1.1.1 Luồng đi vào cảng cá Hòn Rớ 34
1.1.2 Luồng đi vào cảng cá Vĩnh Trường 35
1.2 Tổng quan về khu vực neo đậu tại cảng cá Hòn Rớ 37
1.2.1 Đặc điểm khi tượng thủy văn 38
1.2.2 Vùng nước thuộc quyền quản lý của cảng cá Hòn Rớ 40
a Nhiệt độ 40
b Thủy văn 41
c Chất đáy 41
1.2.3 Bộ máy quản lý của cảng cá Hòn Rớ 41
1.2.3.1 Bộ máy quản lý 41
1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ 43
a Tổ điều động 43
b Tổ thu phí 43
c Các bộ phận khác 44
1.2.4 Đặc điểm của dịch vụ hậu cần nghề cá 44
a Chợ cá 44
b Nhà sơ chế 45
c Nhà máy cung cấp nước đá 45
Trang 4d Hệ thống đường giao thông 46
e Hệ thống đóng và sửa chữa tàu cá 46
1.2.5 Tình hình neo đậu trong khu neo đậu cảng cá Hòn Rớ 47
1.2.5.1 Số lượng tàu thuyền qua cảng cá Hòn Rớ 47
1.2.5.2 Hính thức neo đậu tại cảng cá Hòn Rớ 49
a Neo đậu độc lập 49
b Neo nhiều tàu kết hợp 50
c Neo vào cầu cảng 50
2 Tổng quan về khu neo tại cảng cá Vĩnh Trường 51
2.1 Tổng quan về cảng cá Vĩnh Trường 51
2.2 Bộ máy quản lý cảng cá Vĩnh Trường 52
2.3 Chức năng nhiệm vụ 53
2.4 Vùng nước quản lý của cảng cá Vĩnh Trường 53
2.5 Số lượng tàu thuyền ra vào cảng cá Vĩnh Trường 55
2.6 Thực trạng về dịch vụ hậu cần của cảng cá Vĩnh Trường 57
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NGUY CƠ TIỀM ẨN TAI NẠN 57
1 Thực trạng về tai nạn tiềm ẩn trong khu neo đậu Hòn Rớ - Sông Tắc 57
2 Phân tích nguy cơ tiềm ẩn 61
2.1 Luồng lạch và chướng ngại vật trong khu neo đậu 61
2.1.1 Luồng từ cầu Bình Tân đến trường tiểu học Phước Thịnh 61
2.1.2 Luồng từ trương tiểu học Phước Thịnh đến Cửa Bé 63
2.2 Diện tích độ sâu chất đáy 64
2.3 Công tác quản lý 64
2.3.1 Điều động tàu thuyền 64
2.3.2 Thông tin liên lạc 65
2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá 65
2.4.1 Cầu cảng 65
2.4.1.1 Cầu cảng cá Hòn Rớ 65
2.4.1.2 Cầu cảng cá Vĩnh Trường 66
Trang 52.4.2 Phao báo hiệu luồng và biển báo chướng ngại vật
nguy hiểm 67
2.4.3 Nhà máy nước đá 67
2.4.4 Xưởng sửa chữa tàu biển 68
2.5 Ý thức neo đậu của chủ tàu thuyền 68
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 71
1 Đánh giá 72
2 Đề xuất ý kiến 72
2.1 Giải pháp về công tác quản lý 72
2.1.1 Giải pháp về công tác tổ chức 72
2.1.2 Thủ tục hành chính 73
2.2 Giải pháp về mặt kỹ thuật 75
2.2.1 Giải pháp về diện tích khu neo đậu 75
2.2.2 Giải pháp về phân loại khu neo đậu 75
2.2.2.1 Khu neo đậu số 1 76
2.2.2.2 Khu neo đâu số 2 78
2.2.2.3 Khu neo đậu số 3 80
2.3 Giải pháp phân loại tuyến luồng trong khu neo đậu 80
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Thống kê số lượng lao động trong ngành khai thác thủy sản
qua các năm 6
Bảng 1-2: Thống kê số lượng tàu thuyền qua các năm (chi cục bảo vệ nguồn lợi tỉnh Khánh Hòa) 8
Bảng 1-3: Số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác 10
Bảng 1-4: Sản lượng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa qua các năm 12
Bảng 2-5: Tỷ lệ lượng đá theo trọng lượng cá 28
Bảng 3-6: Số lượng tàu thuyền qua các năm vào cảng cá Hòn Rớ được thể hiện theo bảng sau 48
Bảng 3-7: Số lượng tàu thuyền theo công suất ra vào cảng cá Vĩnh Trường 55
Bảng 4-8: Thể hiện số lần tàu thuyền đã và gần bị mắc cạn, đâm va, trôi dạt,bị chìm trong khu neo đậu tại Hòn Rớ- Sông Tắc 58
Bảng 4-9: Thể hiện những đánh giá về khu neo đậu 60
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Biểu đồ 1-1: Số lượng lao động tham gia trong ngành thủy sản 7
Biểu đồ 1-2: Số lượng tàu thuyền qua các năm 9
Biểu đồ 1-3: Số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác 10
Biểu đồ 1-4: Sản lượng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa qua các năm 12
Biểu đồ 3-5: Biểu hiện số lượng tàu thuyên qua cảng cá Hòn Rớ 48
Sơ đồ 2-1: Chung cho các cảng cá cấp vùng hoặc cấp tỉnh và thành phố trực thuộc 30
Sơ đồ 3-2: Phân bố vùng nước và cơ sở vật chất hạ tầng cảng cá Hòn Rớ 40
Sơ đồ 3-3: Bộ máy quản lý cảng cá Hòn Rớ 42
Sơ đồ 3-4: Bộ máy quản lý của cảng cá Vĩnh Trường 52
Sơ đồ 3-5: Phấn bố vùng nước và cơ sở vật chất hạ tầng cảng cá Vĩnh Trường 54 Sơ đồ 5-6: Mô hình hoạt động cảu cảng cá Hòn Rớ trong tương lai 74
Sơ đồ 5-7: Quy trình làm việc 75
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1-1: Bản đồ tỉnh Khánh Hòa 4
Hình 3- 1: Sơ đồ luồng vào khu vực neo đậu tại Sông Tắc 36
Hình 3-2: Dãy núi Hòn Rớ 38
Hình 3-3: Dãy Núi Chút 38
Hình 3-4: Chợ cá Nam Trung Bộ trong cảng cá Hòn Rớ 45
Hình 3-5: Nhà sơ chế nằm trong cảng cá Hòn Rớ 45
Hình 3-6: Nhà máy đá 46
Hình 3-7: Neo đậu 1 tàu 49
Hình 3-8: Neo đậu nhiều tàu kết hợp 50
Hình 3–9: Neo đậu tại bến cảng 51
Hình 4-10: Vó cá ngay giữa luồng Sông Tắc, bãi bồi gần cầu Bình Tân 63
Hình 4-11: Bãi bồi nằm ngoài trụ nối bờ luồng Sông Tắc, và tàu thuyền neo đậu gần đó 64
Hình 4–12: Bè nuôi cá mú của ngư dân 64
Hình 4-13: Khu vực nuôi Cá Mú của ngư dân cách cầu cảng cá Hòn Rớ 300 ÷ 400m 65
Hình 4-14: Hai bên cầu cảng không có hệ thông đệm va 67
Hình 4-15: Cầu cảng cá Vĩnh Trường 68
Hình 4-16: Hệ thống đường điện không đảm bảo an toàn 69
Hình 4-17: Tàu neo đậu ngay và trong khu vực bãi bồi tại luồng Sông Tắc 70
Hình 4-18: Sơ neo đậu tại đoạn luồng cầu Bình Tân- Phước Thịnh 78
Hình 4–19: Sơ đồ bố trí neo đậu cầu cảng Hòn Rớ 79
Hình 4-20: Sơ đồ bố trí neo đậu khu neo đậu số 3 81
Hình 4–21: Sơ đồ phân lại tuyến luồng và khu neo đậu Hòn Rớ - Sông Tắc 83
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án tôt nghiệp “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại khu vực Hòn Rớ, Sông Tắc thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa” em nhận được sự tần tình giúp
đỡ, của các thầy cô giáo trong khoa Khai Thác Hàng Hải trường Đại Học Nha Trang, các cơ quan chuyên ngành cùng ngư dân thuộc khu vực Sông Tắc thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa
Em xin chân thành cám ơn cán bộ công nhân viên sở thủy sản Khánh Hòa chi cục bảo vệ nguồn lợi, trung tâm quản lý cảng cá Khánh Hòa, cảng cá Hòn Rớ, cảng cá Vĩnh Trường, đội tàu đánh cá ngừ đại dương
Và đặc biệt em gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Tiến Sỹ Phan Trọng Huyến đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn
Nha Trang, ngày 20 tháng 09 năm 2007
Sinh viên thực hiện Phạm Hồng Hải
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia ven biển được thiên nhiên ưu đại và có nền kinh tế đang trên đà phát triển, khi gia nhập WTO trở thành thách thức không nhỏ đối với các thành phần kinh tế trong đó ngành thủy sản, chính vì vậy việc phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường là một yêu cầu không nhỏ đối vời ngành Đảng và nhà nước ta đặt mục tiêu cho ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế trọng điểm trên cơ sở khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hợp lý, nâng cao năng lực khái thác của các đội tàu đánh bắt xa bờ, như tàu câu cá ngừ đại dương đem lại hiệu quả kinh tế cao và xây dựng khu neo đậu và cơ sở vật chất hậu cần ngề cá Bên cạnh đó tăng cường công tác quy hoạch khu vực nuôi trồng các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao an toàn
Khánh Hòa trong những năm qua ngành khai thác thủy sản phát triển mạnh góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản trong cả nước, trong đó nghề
cá ngừ đại dương đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao Hàng năm sản lượng khai thác cá ngừ đại dương đạt từ 1200 ÷1700 Tấn/năm đối tượng đánh bắt chủ yếu là cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ sọc dưa Chính sự phát triển ngày càng mạnh nghề câu cá ngừ đại dương, đòi hỏi tỉnh Khánh Hòa có hệ thống hậu cần phục vụ nghề cá tốt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghề cá hiện nay
Trong quy hoạch phát triển kinh tế của Khánh Hòa thì việc phát triển hệ thống cảng cá và cơ sở vật chất hậu cần phục vụ nghề cá là một trong những nhiệm vụ quan trọng ưu tiên hàng đầu, trong quy hoạch phát triển thành phố của tỉnh, nhằm đưa công tác quản lý nghề cá vào chuyên môn hóa cao, đồng thời tạo cho tàu thuyền có khu vực neo đậu an toàn trong sản suất cũng như khi neo đậu trong mùa mưa bão
Để điều tra hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng, khu vực neo đậu phục vụ nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh Hòa Em được bộ môn Hàng Hải – Khoa Khai Thác Hàng Hải truờng Đại Học Nha Trang thực hiện đồ án tốt nghiệp “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại
Trang 10khu vực Hòn Rớ, Sông Tắc thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa” Nội dung đồ
án bao gồm:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề ngiên cứu Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn Chưong 5: Đánh giá và đề xuất ý kiến
Trong quá trình thực hiện đồ án Cũng như hoàn thành báo cáo này em được sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo Tiến Sỹ Phan Trọng Huyến, cùng các cơ quan chuyền ngành, cảng cá Hòn Rớ, cảng cá Vĩnh Trường, trung tâm quản lý cảng cá tỉnh Khánh Hòa
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian, kiến thức đã học, sự hiểu biết
và kinh nghiệm chưa nhiều, tài liệu tham khảo còn hạn chế Nên việc thực hiện đồ
án, không tránh khỏi những thiếu sót Do đó em mong được sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo trong bộ môn, các bạn quan tâm để bổ sung và hiểu rõ vấn đề hơn nữa
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Giới thiệu chung về Khánh Hòa
1.1 Vị trí địa lý
Khánh Hòa là một tỉnh thuộc Nam Trung Bộ, phía Bắc giáp Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp Đắc Lắc và Lâm Đồng, phía Đông giáp Biển Đông Kéo dài từ vĩ độ 11042’50”N đến vĩ độ 12052’15”N có diện tích tự nhiên 5258km2, với hơn 520km đường bờ biển và 135 km đường bờ ven đảo, thuận lợi cho phát triển khai thác thủy sản nhất là nghề câu cá ngừ đại dương hiện nay mang lại hiệu quả kinh tế cao
Vùng biển Khán Hòa có trên 200 hòn đảo lớn nhỏ Có 32 đảo ven bờ trong
đó có 19 đảo có diện tích từ 0,05km2 có tổng diện tích 49km2 Đảo lớn nhất đảo Hòn Tre có diện tích lên đến 36km2, các đảo Hòn Miếu, Hòn Tằm, Hòn Mun đều lớn hơn 1km2 Trong 70 đảo nằm trong các đầm vịnh là Hòn Lớn (Vịnh Vân Phong Bến Gỏi), có diện tích 44km2 Khánh Hòa có nhiều bán đảo lớn, bán đảo Hòn Heo có diện tích 146km2, Bán Đảo Cam Ranh có diện tích 106km2, Bán Đảo Hòn Gốm có diện tích 83km2
Khánh Hòa có các vịnh lớn như vịnh Nha Trang có độ sâu 16m, vịnh Vân Phong có độ sâu 30m, vịnh Cam Ranh có độ sâu 25m
Hệ thống sông ngòi của Khánh Hòa có hai con sông lớn là Sông Cái Nha Trang và Sông Dinh Ninh Hòa Trong đó Sông Cái Nha Trang có lưu vực khoảng 1800km2, sông Dinh Ninh Hòa có lưu vực 800km2 Điều kiện tự nhiên tạo cho Khánh Hòa gần 1000ha hổ ao chứa nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản
Trang 121.3 Chế độ gió
Về mùa Đông hướng gió chủ yếu là hướng Tây Bắc, Bắc và Đông Bắc Về mùa Hè hướng gió chủ yếu là hướng Nam, Đông Nam và Tây Nam Tốc độ gió trung bình hàng năm dao động khoảng 2,4÷2,8m/s và chênh lệch về tốc độ gió trung bình của các tháng không vượt quá 0,7m/s Nhìn chung tốc độ gió trung bình của mùa Đông lớn hơn nhiều so với mùa Hạ Từ tháng XI÷II năm sau tốc độ gió đạt 3,3 ÷ 4,5m/s các tháng còn lại đạt từ 1,6 ÷ 2,7m/s
Nhiệt độ trung bình hàng năm của Khánh Hòa dao động từ 26,30 ÷ 29,90thời tiết nóng ẩm khá ổn định kéo dài suốt từ tháng 8 ÷ 9 hàng năm
Theo số liệu quan trắc nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6 và 7 trung bình
là 28,5÷28,60C Nhiệt độ nhỏ nhất 23,5÷24,50C, nhiệt độ ngày cao nhất là 330C
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị cực đại là 31,30C và giá trị cực tiểu
là 23,40C Độ mặn nước biển là 35,82‰ và đạt cực tiểu là 30,11‰
Độ ẩm trung bình hàng năm 76÷79%/năm
1.5 Chế độ mưa
Khánh Hòa có vùng nhiệt độ cao Nên mưa là nhân tố quan trọng chi phối thời vụ, cơ cấu cây trồng, năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là vùng núi
Lượng mưa Khánh Hòa phân bố không đều và tăng theo địa hình từ Đông sang Tây và từ Nam sang Bắc Lượng mưa trung bình hàng năm đo được 1400÷1700mm, và mùa bão gió lượng mưa đo được trong ngày lên đến 240÷400mm, trong những năm gần đây thế giới chịu sự tác động của sự nóng nên của Trái Đất Khiến cho tình hình hạn hán gia tăng Tất cả các nước trên thế giới,
Trang 13trong đó có Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa cũng phải gánh chịu sự tác động đó
1.6 Gió bão
Theo thống kê hàng năm Khánh Hòa thường gánh chịu khoảng 10 cơn bão
và trên 1 cơn áp thấp nhiệt đới, sức gió cấp 6÷7(39÷61km/h) chiếm 55%, bão cấp 8÷9(62÷88km/h), cấp 10÷12(100÷120km/h) chiếm khoảng 11%, các loại có cấp siêu bão chiếm khoảng 1%
Điều này cho thấy Khánh Hòa nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của bão gió rất cao, chính vì vậy công tác dự báo bão phải thường xuyên và liên tục nhằm đưa những thông tin chính xác nhất Nhằm hạn chế những hậu quả đáng tiếc, có thể xảy ra không chỉ cho nghề cá nói riêng, mà toàn thể các cấp các ngành các phòng ban có liên quan
1.7 Đặc điểm hành chính
Cơ cấu quản lý hành chính của tỉnh Khánh Hòa bao gồm 1 thành phố, 1 thị
xã và 06 huyện cụ thể như sau:
Diện tích tự nhiên: 5.197km2, trong đó có diện tích đất tự nhiên của hơn
200 đảo và quần đảo trên 600km2
Số dân: Theo thống kê dân số của Khánh Hòa là 1.300.000 người, phân bố không đồng đều, vùng núi 30÷50người/km2, vùng biển 180÷300người/km2
Tỉnh Khánh Hòa có 31 dân tộc thiểu số, với 11.041 hộ và gần 55.000 khẩu, chiếm 4,8% dân số toàn tỉnh Toàn tỉnh có 49 xã miền núi, vùng cao
Trang 14Hình 1-1: Bản đồ tỉnh Khánh Hòa
2 Tổng quan về ngề cá của tỉnh Khánh Hòa
2.1 Phân bố dân cư ngề cá theo đơn vị hành chính
Các cụm dân cư nghề cá của tỉnh Khánh Hòa được phân bố như sau:
- Thành phố Nha Trang bao gồm: Phường Vĩnh Thọ, Phường Vĩnh Phước, Phường xương Huân, Phường Vĩnh Nguyên, Phường Vĩnh Truờng, xã Phước Đồng, xã Vĩnh Lương
- Thị Xã Cam Ranh bao gồm: xã Cam Bình, Phường Cam Lợi, Thị Trấn Ba Ngòi, Phường Cam Thuận, xã Cam Phú, xã Cam Phúc Bắc, xã Cam Phúc Nam, xã Cam Hải Đông, xã Cam Thành Bắc, xã Cam Lập
- Huyện Vạn Ninh bao gồm: xã Đại Lãnh, xã Vạn Thọ, xã Vạn Long, xã Vạn Phước, xã Vạn Thắng, Thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Hưng, xã Vạn Lương, xã Vạn Thạch, xã Ninh Phú
Trang 15- Huyện Ninh Hòa bao gồm: xã Ninh Hải, xã Ninh Diêm, xã Ninh Thủy, xã Ninh Phước, xã Ninh Vân, xã Ninh Ích, xã Ninh Lộc, xã Ninh Hà, xã Ninh Phú
2.2 Ngư trường hoạt động
Nghề câu cá ngừ tập trung chủ yếu ở các xã phường của thành phố Nha Trang như: Vĩnh Thọ, Vĩnh Hải, Vĩnh Phước, Xương Huân, Hòn Rớ Phước Đồng, Cam Ranh, Cam Lợi
Ngư trường đánh bắt chính là: Đầu năm các tàu hoạt động ở các vĩ độ cao gần quần đảo Hoàng Sa Từ 12000N÷17000N và 110000E÷170000E, sau đó chuyển dần xuống phía Nam Vào các tháng 7 và tháng 8 hoạt động ở phía tây Nam của quần đảo Trường Sa
Về mùa vụ khai thác cá ngừ : Chia làm hai vụ là Vụ Cá Nam và Vụ Cá Bắc + Vụ Cá Bắc: Bắt đầu từ tháng 11÷ 4 năm sau đây là mùa vụ cho sản lượng cá cao
và chất lượng đạt tiêu chuẩn Ngư trường đánh bắt chủ yếu từ 12000N÷17000N và
Tuy nhiên do sản lượng khai thác cá ngừ còn nhiều hạn chế, do kỹ thuật đánh bắt chưa hiện đại, công đoạn bảo quản sản phẩm còn nhiều bất cập, chất
Trang 16lượng sản phẩm thủy sản kém Dẫn đến giá thành không cao, chính vì vậy để phát triển nghề cá câu cá ngừ ở Khánh Hòa cần phát triển và cải tiến kỹ thuật đánh bắt, cũng như công tác bảo quản sản phẩm sau khai thác, ứng dụng các phương thức quản lý hiện đại Đồng thời dự báo ngư trường khai thác thủy sản để đánh bắt có hiệu quả Bên cạnh đó phát triển các khu neo đậu trú bão dành cho tàu cá và các dịch vụ hậu cần nghề cá, nhằm đáp ứng nhu cầu của nghề cá nói chung và nghề cầu cá ngừ nói riêng
2.3 Lao động ngề cá và sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh
Hòa
Tính đến năm 2007 số lượng lao động tham gia trong nghề cá của tỉnh Khánh Hòa là 160.773 người trong đó có 135.183 hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản, 6340 người hoạt động trong các nhà máy khu chế suất và 1780 người hoạt động trong ngề nuôi trồng thủy sản Đây là con số không nhỏ đòi hỏi phải có một kế hoạch cụ thể cho chiến lược phát triển bền vững của ngành thủy sản
Bên cạnh nguồn nhân lực rồi dào Thì trong những năm qua Khánh Hòa con phát triển đội tàu có công suất lớn, có thể đánh bắt xa bờ dài ngày trên biển Theo số liệu thống kê của cục thống kê Khánh Hòa thì số lượng lao động tham gia trong ngành thủy sản hiện nay của Khánh Hòa được thể hiện theo bảng sau:
Bảng 1-1 : Thống kê số lượng lao động trong ngành khai thác thủy sản qua các
Trang 17Biểu đồ 1-1 : Số lượng lao động tham gia trong ngành thủy sản
Qua bảng thống kê số lượng lao động tham gia ngề cá của tỉnh Khánh Hòa cho thấy Số lượng lao động trong lĩnh vực Thủy sản chiếm số lượng không nhỏ nhưng biến động theo năm và theo cả mùa khai thác thủy sản Năm 2004 số lượng lao động thủy sản là 35.986 người, nhưng đến năm 2005 số lượng lao đông đã giảm xuống chỉ còn 25.597 người Nhưng đến năm 2006 số lượng tham gia tăng trở lại Điều này cho thấy những biến đổi thất thường Theo cục thống kê tỉnh Khánh Hòa đến 1/1/2007 số lượng tham gia lao động trong ngành thủy sản đã giảm so với năm 2006 nguyên nhân là do việc thuê mướn lao động tại các tỉnh lân cận gặp rất nhiều khó khăn Tỉnh hình hoạt động sản xuất khai thác thủy sản cũng gặp không ít kho khăn do sản lượng và ngư trường ngày càng thu hẹp, khiến cho sản lượng khai thác thủy sản giảm Cộng với việc chi phí cho chuyến đi biển lớn khiến cho ngư dân thường xuyên bị thua lỗ
Với chiến lược phát triển ngành khai thác thủy sản, nhằm giảm tải cho việc khai thác nguồn lợi đánh bắt gần bờ Do đó tỉnh có những chính sách phát triển các đội tàu có công suất lớn, đánh bắt dài ngày trên biển và đánh các loài cá có giá trị kinh tế cao
Trang 18Trong kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 dự kiển sản lượng thủy sản đạt 90.750 tấn, trong đó khai thác thủy sản là 75.800 tấn
2.4 Năng lực tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa
Cùng với hiệu quả kinh tế ngày càng lớn của nghề câu cá ngừ đại dương, làm cho cơ cấu tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa thay đổi đáng kể trong những năm qua Cũng như nâng cao được sản lượng, và tình hình kinh tế của ngư dân có những sự thay đổi rất lớn Vì nghề đánh bắt cá ngừ mang lại hiệu quả kinh tế cao Giá cả hiện nay đang có chiều hướng có lợi cho ngư dân
Theo số liệu cục thống kê Khánh Hòa Năm 2004 số lượng tàu thuyền là
5324 chiếc với tổng công suất là 124.391cv, năm 2005 là: 5426 với tổng công suất
là 124.938 cv, năm 2006 số lượng tàu thuyền là 5610 chiếc, với tổng công suất là 126.482cv trong đó với 620 tàu thuyền đánh bắt xa bờ 34.220cv
Bảng 1-2 : Thống kê số lượng tàu thuyền qua các năm (chi cục bảo vệ
nguồn lợi tỉnh Khánh Hòa)
Trang 19Biểu đồ 1-2 : Số lượng tàu thuyền qua các năm
>400CV
Qua bảng thống kê cho ta thấy được sự thay đổi đang kể về số lương tàu thuyền qua các năm, nếu như các năm 2002, 2003 số lượng tàu thuyền công suất nhỏ chiếm số lượng lớn thì đến những năm 2004, 2005, 2006, số lượng tàu thuyền tăng nhanh về chất lượng tàu thuyền có công suất lớn, có khả năng đánh bắt xa bờ chiếm số lượng tương đối lớn, với tổng cộng 620 tàu thuyền đánh bắt xa bờ 34.220cv vào năm 2006 thì đến 6 tháng đầu năm 2007 số lượng tàu thuyền đánh bắt xa bờ chủ yếu là nghề câu cá ngừ đai dương giảm xuống 145 tàu thuyền, điều này chứng tỏ đáng có những dấu hiệu đánh lo ngại đối với ngề đánh bắt cá ngừ đại dương và các nghề khác Với chi phí cho chuyến đi biển dài ngày là rất cao Sản lượng lại thấp cộng với việc bán cá tại các chủ nậu bị ép giá Do chất lượng thấp khiến cho ngư dân bị thua lỗ, chính vì vậy việc chuyền nghề là điều không thể tránh khỏi
Như vậy mặc dù tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa có những chuyến biến đáng kể Những để có những chính sách phù hợp, cho sự phát triển bền vững nghề
cá và đảm bảo an toàn cho sản xuất trên biển Cũng như cho ngư dân có khu vực neo đậu an toàn trong qua trình bốc cá, và neo đậu trú bão trong mùa mưa bão Đòi
Trang 20hỏi sự quan tâm của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các ban ngành có liên quan Nhằm đưa nghề cá vào hoạt động có chiều sâu hơn
Bảng 1- 3 : Số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác
Trang 21Nhận xét: Qua bảng thống kê cho thấy số lượng tàu thuyền nghề câu cao
nhất với số lượng là 2935 chiếc, tàu thuyền nghề lưới vây 2508 chiếc, số lượng tàu thuyền nghề lưới kéo 1137 chiếc, nghề lưới rê có số lượng thấp chỉ có 409 tàu thuyền, còn các nghề khái thác thủy sản khác chỉ có 400 phương tiện đánh bắt Sự chuyển dịch trong cơ cấu tàu thuyền theo nghề cho thấy được: Với sự sụt giảm sản lượng khai thác gần bờ, khiến cho chỉ có thể hướng đánh bắt xa bờ mới đem lại lợi nhuận kinh tế cao như nghề câu cá ngừ đại dương, câu cá tầng đáy Mặt khác cơ cầu tàu thuyền theo nghề còn cho thấy được sự phát triển nghề cá, của các đơn vị hành chính trong đó thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh Trong đó Nha Trang và Cam Ranh có số lượng tàu thuyền tham gia đánh bắt thủy sản cao nhất, Nha Trang chủ yếu là đánh bắt xa bờ nghề câu cá ngừ đại dương, câu mực, câu cá nhám, và nghề giã cao
Tuy nhiên tỉnh Khánh Hòa vẫn còn có số lượng tàu thuyền đánh bắt gần bờ tương đối lớn chủ yếu là tàu có công suất <30CV, chuyên đánh bắt cá ven bờ có
độ sâu dưới 30m nước trở vào
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách phát triển nhằm nâng cao đội tàu thuyền đánh bắt xa bờ mang lại hiệu quả kinh tế cao.Và bảo đảm
an ninh vùng biển Trong quy hoạch phát triển nghề cá của tỉnh Khánh Hòa cho đến năm 2020, luôn hướng tới sự phát triển bền vững ngề cá để giảm sức ép của nguồn lợi đánh bắt ven bờ
2.5 Sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa
Theo cục thống kê tỉnh Khánh Hòa sản lượng thủy sản của tỉnh thể hiện bảng sau:
Trang 22Bảng 1- 4 : Sản lượng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa qua các năm
Nhận xét: Sản lượng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa qua các năm cho
thấy được sản lượng khai thác thủy sản của năm 2006 có sản lượng khai thác khá cao, đến năm 2005, 2004 Tính đến tháng 6 năm 2007 sản lượng thủy sản đạt 34.038 tấn Như vậy sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa có những chiều hướng tăng nhanh điều này cho thấy được sức ép của việc đánh bắt thủy sản ven bờ vẫn cao Trong những năm gần đây nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh Hòa
có những bước phát triển đáng kể từ phương tiện đánh bắt đến, kỹ thuật khai thác ngày càng được chuyên môn hóa cao Chính vì vậy mà hiện nay tỉnh Khánh Hòa
có những sự đầu tư đáng kể vào, cơ sở vật chất hạ tầng nghề cá và các khu vực neo đậu trú bão dành cho tàu cá nhằm đáp ứng được trước sự phát triển của ngề khai thác thủy sản hiện nay
Trang 233 Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền
3.1 Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền của Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nghề cá hiện nay Cũng như những diễn biến hết sức phức tạp của tình thời tiết có nhiều những bất lợi, trong những năm qua Việt Nam có khoảng 10 ÷ 12 cơn bão Và tính đến ngày 9/11/2007 thì có 6 cơn bão và
1 áp thấp nhiệt đới Có cường độ lớn nhỏ khác nhau đổ bộ vào Việt Nam gây ra thiệt hại không nhỏ cả về người, và tài sản của nhân dân Theo thống kê của Bộ Thủy Sản thì năm 2006 có khoảng 75 vụ tai nạn liên quan đên tàu cá, gây thiệt hại không nhỏ cho ngư dân Mà còn ảnh hưởng đến sản xuất của ngành thủy sản, chính vì vậy việc xây dựng các khu vực tránh bão cho ngư dân đang là vấn đề cấp bách cho toàn ngành thủy sản Việt Nam Trong kế hoạch phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 thì:
Hiện nay tất cả các tỉnh thành có biển trong cả nước đang tiến hành tích cực, đối với khu vực trú bão dành cho tàu cá, như tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên, tỉnh Ninh Thuận, tỉnh Khánh Hòa, Trà Vinh, Bến Tre và các tỉnh thánh Phía Bắc
và Phía Nam của cả nước Phú Yên có khu vực neo đậu tại phường 6 Tuy Hòa với
số lượng tàu thuyền có thể đáp ứng là 600 chiếc/500cv, tỉnh Bình Định có khu vực neo đậu tại cảng cá huyện Bình Đại trên diện tích 17.500m2, với tổng kinh phí đầu
tư 19,8 tỉ đồng rất hiện đại, tỉnh Ninh Thuận có hai khu neo đậu cấp vùng đó là khu neo đậu cửa Sông Cái và khu neo đậu Ninh Chữ có công suất lớn, và có thể tiếp nhận 1000 chiếc/200cv với vốn đầu tư hàng ngàn tỷ đồng v.v Điều này cho thấy được sự quan trọng của khu neo đậu trú bão dành cho tàu cá Và cũng là sự đầu tư của các tỉnh thành trong cả nước đối với nghề cá Có tính chất quan trọng đối với sự phát triển của khu dân cư nghề cá, và của các tỉnh trong kế hoạch dài hạn nhằm phát triển bền vững nghề cá
Các tỉnh thành phố dựa vào quy hoạch phát triển kinh tế, để có những chính sách phát triển phù hợp như: Điều chỉnh và xây dựng quy hoạch phát triển thuỷ sản của địa phương, về cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, chợ cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, nhằm hình thành các trung tâm nghề cá lớn, các tụ điểm
Trang 24nghề cá gắn với các ngư trường trọng điểm, các khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung, đồng thời phù hợp về quy mô từng vùng, từng địa phương Tổ chức hướng dẫn các chủ đầu tư lập dự án và tham mưu cho UBND các tỉnh, thành phố tổ chức xem xét thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, chợ cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá phải phù hợp với quy hoạch về
địa điểm và quy mô đầu tư Như vậy sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam
đang đi dần vào quy hoạch phát triển nhằm đưa ngành thủy sản chở thành ngành kinh tế trọng điểm Và cho thấy được tầm quan trọng của cơ sở vật chất hạ tầng nghề cá, cũng như khu neo đậu tàu thuyền nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền khi mùa bão lũ đến Trong quyết định (4”) cho thấy được sự hoạch định chiến lược của hệ thống trú bão đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Có những kế hoạch
cụ thể như:
- Từ năm 2006 – 2010 : có 75 khu neo đậu tránh trú bão, trong đó có 13 khu neo đậu cấp vùng và 62 khu neo đậu cấp tỉnh
- Định hướng đến năm 2020 thì cả nước có 98 khu neo đậu tránh trú bão Trong đó
có 13 khu neo đậu cấp vùng và 85 khu neo đậu cấp tỉnh
- Vùng biển vịnh Bắc Bộ: có 28 khu neo đậu, trong đó có 25 khu neo đậu ven bờ
và 03 khu neo đậu ở đảo (Cô Tô - Thanh Lân, Cát Bà và Bạch Long Vỹ)
- Vùng biển miền Trung: có 39 khu neo đậu, trong đó có 34 khu neo đậu ven bờ và
5 khu neo đậu ở đảo (Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Đá Tây, Phú Quý)
- Vùng Biển Đông Nam Bộ: có 19 khu neo đậu, trong đó có 17 khu neo đậu ven
bờ và 2 khu neo đậu ở đảo (Côn Đảo và Hòn Khoai)
- Vùng biển Tây Nam Bộ: có 12 khu neo đậu, trong đó có 7 khu neo đậu ven bờ và
5 khu neo đậu ở đảo (Nam Du, Hòn Tre và 3 khu ở Phú Quốc: An Thới, Mũi Gành Dầu, Vũng Trâu Nằm)
Từ những kế hoạch cụ thể và chiến lược nhằm xây dựng hoàn chỉnh các khu neo đậu trú bão, dành cho tàu thuyền nghề cá Với sự đầu tư có kế hoạch cụ
Trang 25thể với định hướng của Đảng và Nhà nước đến năm 2020 cho thấy được sự quan tâm của các cơ quan, có chức năng và các bộ ban ngành có liên quan Nhằm đảm bảo sự phát triển của ngành kinh tế biển hiện nay, và đảm bảo an toàn cho tàu thuyền cũng như tính mạng cho ngư dân
3.2 Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa
Để đảm bảo an toàn cho tàu cá trong khu vực neo đậu trú bão, tỉnh Khánh Hòa đã ban hành quyết định (4) Về phân khu neo đậu trong tỉnh Khánh Hòa dành cho tàu cá, đồng thời quy định cơ quan quản lý như sau:
Cách xa bến đò Vạn Giã : 25 km, 20 bến phao neo, 20 trụ liền bờ và tường
kè 250m, khả năng đáp ứng cho 300tàu/100cv
3.2.3.Khu vực hạ lưu cầu Hiền Lương và Cầu Tréo
Trang 26Diện tích khu vực: 6 ha, 10 trụ nối bờ, 15 trụ phao độc lập, đèn báo hiệu, có khả năng đáp ứng cho 300/300cv
3.2.6 Khu vực cửa sông Cái (trừ khu vực hành lang bảo vệ cầu)
Vị trí địa lý: 109011’52’’Đ ÷ 12015’42’’B, 20 bến phao neo, có khả năng đáp ứng cho 300/100cv
3.2.7 Vũng Me
Vị trí địa lý: 109014’10’’Đ ÷ 12013’16’’B
Diện tích khu vực: 150 ha
Khoảng cách từ Cầu Đá : 4km, 50 bến phao neo, có khả năng đáp ứng cho 500/300cv
Trang 27Nhận xét:
Khánh Hòa với vị trí địa lý thuận lợi, cho việc xây dựng các khu neo đậu, trú bão dành cho tàu thuyền nghề cá nói chung và nghề câu cá ngừ nói riêng Trong những năm qua tỉnh Khánh Hòa có những bước đột phá đáng kể trong việc xây dựng khu neo đậu trú bão, dành cho tàu cá như khu vực Cảng Cá Hòn Rớ, Cảng Cá Đá Bạc Cam Ranh, và đặc biệt khu neo đậu trú bão dành cho tàu cá tại Đảo Trường Sa Nhằm nâng cao công tác tránh bão của tàu thuyền trong khi đánh bắt tại khu vực ngoài khơi xa Nhưng bên cạnh đó thì Cảng Cá Hòn Rớ là một cảng có vị trí địa lý thuận lợi cho việc xây dựng khu neo đậu trú bão dành cho tàu
cá và cơ sở vật chất hạ tầng nghề cá nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền trong mùa mưa bão và cung cấp các dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ cho sản suất
Tỉnh đã ban bố các khu neo đậu cần thiết và đầu tư cở sở vật chất tại các khu neo đậu nhằm tạo điều kiện thuận lợi, cho tàu thuyền của ngư dân neo đậu khi
có bão và phát triển khu dân cư nghề cá Và phân cấp cơ quan quản lý khu vực neo đậu cụ thể như sau:
+ Khu vực thành phố Nha Trang: Khu vực cửa sông Cái Bích Đầm, Đầm Báy, Hòn Rớ Thuộc ban quản lý cảng cá tỉnh Khánh Hoà
+ Khu vực Cam Ranh: Bình Ba, Vịnh Cam Ranh, Cảng Cá Đá Bạc thuộc ban quản lý cảng cá tỉnh Khánh Hoà
+ Khu Vực Đại Lãnh: Vũng Rô, Vũng Ké, Khu vực hạ lưu cầu Hiền Lương
và Cầu Tréo Thuộc sư quản lý uỷ ban nhân dân huyện Vạn Ninh
+ Khu Vực Ninh Hoà : Khải Lương, Bình Tây thuộc sự quản lý của huyện Ninh Hoà
Qua đây cho thấy được tầm nhìn chiến lược trong quy hoạch phát triển của tỉnh Khánh Hòa, từ cơ sở vật chất đến công tác quản lý Nhằm đưa nghề cá vào chuyên môn hóa cao Và đảm bảo sự an toàn của tàu thuyền trong khu vực neo đậu trong khi sản xuất cũng như vào mùa cáo điểm trú bão được an toàn cả về người và phương tiện Với sự phát triển có tính quy mô như vậy đảm bảo cho kế hoạch phát
triển bền vững nghề cá cũng như khu dân cư khu vực này
Trang 283.3 Hệ thống các văn bản pháp luật
3.3.1 Văn bản liên quan đến khu neo đậu tàu cá
+ Quy định tiêu chí khu neo đậu tàu cá (1) Quyết định 27/2005/QĐ-BTS ban hành ngày 01/09/2005 về tiêu chí khu neo đậu tránh trú bão dành cho tàu cá + Quy chế quản lý tàu cá (2) Quyết định 20/2006/QĐ-BTS ban hành ngày 01/12/2006 về quy chế quản lý cảng cá, bến cá, và khu vực neo đậu dành cho tàu cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá
+ Thông tư của UBND về quy định vị trí neo đậu trú bão dành cho tàu cá (3) Thông tư số 491/2004/TB-UB của UBND tỉnh ban hành ngày 30/09/2004 về việc ban hành khu vực neo đậu dành cho tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
+ Quyết định của UBND tỉnh Khánh Hòa (4) Quyết định 491/TB-UB về việc
Quy định các khu vực neo đậu tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
+ Theo quyết định 06/2003/QLCC ngày 16/01/2003 quy định vùng nước quản
lý của cảng cá Hòn Rớ (4’)
+ Quyết định 228/2005/ QĐ- TTg hoạch định chiến lược xây dựng hệ thống trú
bão đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020(4”)
3.3.2 Văn bản liên quan đến cơ sở hạ tầng
+ Quyết định xây dựng cảng cá Hòn Rớ (5) Công văn số 2123/UB ngày 26/10/1998 của chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa về quy hoạch địa điểm xây dựng cảng cá Hòn Rớ
+ Khảo sát dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cá Hòn Rớ (6) Quyết định số 717/ QĐ- BTS ngày 7/12/1998 của bộ thủy sản, phê duyệt dự án về kế hoạch đầu tư cảng cá Hòn Rớ
+ Dự án tổng hợp xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng cảng cá Hòn Rớ- thành phố Nha Trang do sở thủy sản duyệt 2000.(7)
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà(2003) về giao vùng nước quản lý các cảng
cá trong tỉnh Khánh Hoà cho trung tâm quản lý cảng cá Khánh Hoà (8)
Trang 293.3.3 Tiêu chuẩn ngành liên quan đến dịch vụ hậu cần nghề cá
+ Tiêu chuẩn về cảng cá (9) 28TCN 163:2000 Cảng cá - Ðiều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Tiêu chuẩn về chợ thủy sản (10) 28TCN 165:2000 Chợ cá - Ðiều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Tiêu chuẩn về cơ sở chế biến thủy sản (11) 28TCN 139:2000 Cơ sở chế biến thuỷ sản khô - Ðiều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Tiêu chuẩn về nhà máy đá (12) 28 TCN 174 : 2002 Cơ sở sản xuất nước đá thủy sản điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 30CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung của đề tài là “Điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại khu vực Hòn Rớ, Sông Tắc thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa”
2 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tại cảng cá Hòn Rớ và toàn
bộ luồng ra vào Sông Tắc thành phố Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa
Thời gian thực hiện từ: 30/07/2007 đến 10/11/2007
3 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành điều tra số lượng tàu thuyền câu cá ngừ trên luồng Sông Tắc bao gồm: Đội tàu của các doanh ngiệp như Hoàng Hải, Biển Đông, và Tàu câu của ngư dân tại Hòn Rớ Thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các nội dung
có liên quan đến khu neo đậu nghề cá ở trong phiếu điều tra, sử dụng phần mềm Excel để tiến hành sử lý và vẽ biểu đồ có liên quan
- Thực hiện tìm kiếm các số liệu chuyên ngành có liên quan đến cở sở vật chất hạ tầng và khu vực neo đậu ngề cá tại sở thủy sản Khánh Hòa, chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trung tâm quản lý cảng cá Khánh Hòa, và tại Cảng Cá Hòn Rớ, Cảng Cá Vĩnh Trường, đồn biên phòng Cửa Bé
- Thực hiện và thống kê các tàu bị tai nạn liên quan đến khu neo đậu qua điều tra, phỏng vấn ngư dân, và các đội tàu đánh bắt thủy sản
4 Nhận xét phần tổng quan
Qua phần tổng quan cho thấy được sự quan tâm của đảng và nhà nước đối với việc xây dựng khu neo đậu trú bão dành cho tàu cá Ban hành các văn bản pháp luật liên quan nhằm, nâng cao sự quản lý các khu neo đậu, cũng như phát triển và xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng, phục nghề cá được tốt hơn Tỉnh Khánh Hoà cùng đã có những văn bản pháp luật nhằm cụ thể hoá các văn bản của chính phú trong việc quy hoạch và xây dựng khu hậu cần ngề cá
Trang 31Như vậy khu vực neo đậu và dịch vụ hậu cần ngề cá đã được nghiên cứu và thực thi đi vào xây dựng Với những kế hoạch cho các khu vực neo đậu trú bão cho đến năm 2020 thì Việt Nam có hệ thống các khu neo đậu được hoàn chỉnh Nhưng bên cạnh đó còn có nhiều hạn chế như là: các công trình đã được đầu tư những chưa hoàn thành, chậm tiến độ thi công, khiến cho việc đưa vào sử dụng chưa được như mong muốn Đề nghị các cơ quan chức năng cần có những biện pháp nhằm đưa các công trình vào sử dụng đem lại lợi ích cho nhân dân
5 Xây dựng tiêu chí về khu neo đậu, cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề
Sau qua trình nghiên cứu và tìm hiểu các văn bản pháp luật của đảng và nhà nước cũng như các cơ quan liên quan em nhận thấy Một khu neo đậu phải đảm bảo những yêu cầu sau:
5.1 Diện tích khu neo đậu
Khu vực neo đậu tránh bão, phải có diện tích sao cho có thể đảm bảo đủ cho tàu thuyền vào neo đậu theo công suất thiết kế Điều này có nghĩa là khu vực neo đậu sau khi tiến hành khảo sát tình hình thực tế cần đưa ra những đánh giá chính xác để xác định xem khu vực này có đảm bảo cho tàu thuyền trong quá trình neo đậu tại bến, hay neo đậu trú bão trong mua mưa bão hay không
Diện tích của khu vực neo đậu là rất quan trong nó ảnh hưởng rất lớn trong quá trình tàu thuyền neo đậu, và khi tàu thuyền di chuyển trong luồng cũng như ra khỏi khu vực neo đi đánh bắt (tất cả các công thức tính toán được lấy từ bài giảng,
và thiết kế công trình xây dựng cảng cá Hòn Rớ của Sở Thủy Sản Khánh Hòa)
Trang 32Vì vậy mà tàu thuyền khi neo đậu trong khu vực neo cần phải lựa chọn cho mình vị trí neo đậu phù hợp với bán kính neo được tính như sau:
Trong đó:
+ R: Bán kính tối thiểu của khu vực neo
+ L: Chiều dài của tàu
+ Ll: Là khoảng cách dự phòng, lấy bằng chiều dài lĩn neo cần thiết phải thả thêm để tăng lực giữ cho neo khi thời tiết xấu
Tuy vào độ sâu của khu vực neo cần tính toán cho hợp lý
5.2 Vị trí địa lý của khu neo đậu
Khu vực neo đậu phải được lựa chọn sao cho có các địa hình che chắn, về tự nhiên như: đồi núi, rừng chắn sóng, hệ thống chắn sóng nhân tạo do con người tạo
ra Chính vì vậy việc lựa chọn địa điểm tùy thuộc vào quy hoạch của tỉnh, điều kiện tự nhiên của vùng mà tiến hành khảo sát, đo đạc, đánh giá, để tiến hành xây dựng khu vực neo đậu trú bão, và cơ sở vật chất hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá
5.2.1 Đối với khu neo đậu tránh bão cấp vùng
- Gần ngư trường trọng điểm
- Vùng có tần số bão cao quanh năm
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho tránh bão quanh năm
- Thời gian di chuyển vào trú bão của tàu cá nhanh và an toàn
- Có thể neo đậu được nhiều tàu cá, kể cả tàu cá cỡ lớn
+ Số lượng tàu thuyền neo đậu có số lượng 800 chiếc trở nên
+ Tàu cá nước ngoài có thể ra vào( với những vùng có cam kết quốc tế)
- Điều kiện đầu tư thuận lợi, có thể tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên, tiết kiệm kinh phí đầu tư Xây dựng các khu dịch vụ hậu cần nghề cá
5.2.2 Đối với khu neo đậu tránh bão cấp tỉnh, trung ương cần những điều
kiện sau
Khi tiến hành khảo sát và chọn địa điểm của khu vực neo đậu cấp tỉnh và thánh phố trực thuộc trung ương cần đảm bảo các điệu kiện sau:
Trang 33- gần ngư trường truyền thống hoặc các địa điểm nghề cá lớn của địa phương
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho neo đậu trú bão, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền đánh cá vào trú bão
- Lợi dụng chủ yếu địa hình tự nhiên, với các hạng mục đầu tư và kinh phí đầu tư thấp hơn so với khu trú bão cấp vùng
- Đáp ứng cho tàu của địa phương trú bão an toàn với;
+ số lượng tàu thuyền có thể trú bão nên đến trên 800 tàu
+ đáp ứng cho các tàu thuyền có công suất nhỏ nhất đến tránh trú bão
5.3 Độ sâu của khu vực neo đậu
Độ sâu của khu vực neo đậu là rất quan trong nó quyết định đến việc tàu thuyền có chiều dài và công suất tối đa là bao nhiêu thì phù hợp, có thể neo đậu trong khu vực này đảm bảo an toàn không gặp các sự cố như mắc cạn, bởi vì tàu thuyền trong khu vực neo đậu có thể bị dịch chuyển bởi các yếu tố ngoại cảnh như sóng, dòng chảy, gió Độ sâu của khu vực neo đậu cần phải lựa chọn sao cho tàu
có thể chạy tới hoặc chạy lùi vẫn an toàn Độ sâu của khu vực neo được tính toán khi mực nước thủy triều thấp nhất và được tính toán như sau
Trong đó:
+ HN là độ sâu tối thiểu của khu vực neo đậu
+ TLN mớn nước lớn nhất của tàu(tính toán cho tàu thuyền có mớn nước lớn nhất có thể vào được khu vực neo đậu)
+ hS độ cao sóng cực đại
+ hD độ dày lượng nước dự trữ dưới đáy tàu, với vùng nước thủy triều ít thay đổi thường chọn = 0.6m
5.4 Chất đáy của khu vực neo đậu
Chất đáy của khu vực neo đậu quyết định đến lực bám của neo, và thuận lợi cho tàu thuyền khi neo đậu trong khu vực neo được an toàn và thuân lợi khi tiến hành thu neo để hành trình đi sản suất, cũng như theo điều động của ban quản lý
Trang 34khi có những trường hợp bất thường, cần điều động nhằm đảm an toàn và hạn chế tới mức tối đa những thiệt hại có thể xảy ra khi neo đậu
Qua khảo sát thì đối với chất đáy là bùn cát, bùn sét thì neo đậu dễ dàng, an toàn và thuân tiện còn đối với chất đáy là sỏi, vỏ sò, vỏ sò pha cát làm cho neo bám đáy không tốt, lực giữ kém Và đặc biệt là cần tránh những khu vực neo có nền đáy là đá tảng vì rất dễ mất neo, hoặc rê neo khi neo đậu
5.5 Yêu cầu về cầu cảng
Chiều dài cầu cảng, được lựa chọn như sau:
Cầu cảng là phần không thể thiếu đối với khu vực neo đậu của tàu thuyền Hiện nay tất cả các khu neo đậu ngoài làm nhiệm vụ là nơi trú bão dành cho tàu
cá, thì khu vực neo đậu cần có cơ sở vất chất hạ tầng nghề cá và các dịch vụ kèm theo nhằm:
+ Cung cấp các dịch vụ cần thiết cho tàu thuyền
+ Cung cấp bến cảng để tiến hành cho tàu thuyền vào bốc cá, lấy nước ngọt, xăng dầu, và các nhu yếu phẩm cần thiết khác
Vì vậy việc tính toán cầu cảng sao cho đảm bảo an toàn cho tàu vào cập cầu
và neo đậu để cũng cấp các nhu yếu phẩm cần thiết để đi biển Chiều dài cầu cảng được tính toán như sau:
Trong đó:
L : Là tổng chiều dài bến(m)
Li : Chiều dài bến đối với tàu loại i (m)
Ti : Thời gian tàu loại i sử dụng bến để làm hàng (giờ)
ni : Số tàu loại i về cảng trong ngày
T : Thời gian làm việc của bến trong ngày
Lti : Chiều dài tính toán của tàu loại i
∆i: Khoảng cách an toàn giữa các tàu khi neo đậu (m)
∆ i = (0.1 ÷ 0.15) L ti
Trang 355.6 Về vùng nước neo đậu
Vùng nước neo đậu cần đảm bảo những điều kiện kỹ thuật sau:
- Vùng nước đậu tàu tương đối nặng sóng, kín gió được che chắn tối thiểu là
ba phía khỏi sóng biển, tốt nhất là nằm sâu trong các vịnh kín, cửa sông cách ly với sóng biển
- Vùng nước đậu tàu phải đủ rộng, có độ sâu phù hợp (độ sâu tối thiểu từ 1,1
- 1,5 mớn nước của tàu lớn nhất ra vào khu tránh trú bão kể từ mực nước thấp nhất) và có điều kiện địa chất đáy thuận lợi cho việc tránh trú bão bằng chính neo tàu Trường hợp diện tích tự nhiên vùng tránh trú bão hẹp, điều kiện địa hình chất đáy không đảm bảo giữ neo, cần bố trí các trụ neo, phao neo độc lập để hỗ trợ và
tổ chức việc neo đậu tàu
Những căn cứ để xác định vùng nước quản lý của cảng cá dựa vào các yếu
tố sau:
- Căn cứ vào Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam năm 2005
- Căn cứ vào đặc điểm của từng cảng phải đảm bảo cho hoạt động của tàu thuyền ra vào cảng cũng như khu neo đậu tàu thuyền
- Căn cứ vào vùng nước được đầu tư nạo vét
- Căn cứ vào các thông số đảm bảo an toàn cho điều động cho tàu thuyền ra vào cảng
- Về đảm bảo an toàn cho quay trở : Thì đường kính vòng quay trở tính toán như sau
Trong đó :
+ D: Là đường kính vòng quay trở + Lt: Chiều dài của tàu
+ K: Hệ số quay trở tàu = 3,5 ÷ 4,5
- Đảm bảo an toàn cho tàu trong qua trình neo chờ đợi vào cảng làm hàng
Bán kính quay trở an toàn cho tàu khi neo được xác định
Trang 36+ f : Sai số giới hạn vị trí neo
- Khoảng cách đảm bảo an toàn cho tàu thuyền điều động vào cập cầu cảng, khoảng cách này được xác định từ điểm bắt đầu tàu xuất phát đến vị trí cập tàu vào cầu cảng bằng 3 ÷ 4 chiều dài thân tàu Hướng điều động tàu vào cập cầu hợp với cầu cảng một góc từ 25 ÷ 300
5.7 Luồng vào khu neo đậu
+ Luồng vào đủ rộng và sâu để loại tàu cá cỡ trung bình có thể ra vào đồng thời (luồng hai chiều), loại tàu cá cỡ lớn nhất ra vào an toàn theo tiêu chuẩn luồng một chiều
+ Chiều rộng tối thiểu của luồng bằng 8 lần chiều rộng của tàu cá cỡ trung bình hoặc 4 5 chiều rộng của tàu cá cỡ lớn nhất ra vào khu tránh trú bão
+ Chiều sâu luồng tối thiểu bằng 1,1 - 1,5 mớn nước của tàu cá cỡ lớn nhất ra vào khu tránh trú bão kể từ mực nước thấp nhất tuỳ thuộc địa chất đáy
+ Trên luồng phải có đèn báo cửa và hệ thống báo hiệu dẫn đường đảm bảo cho tàu ra vào an toàn cả ngày lẫn đêm
+ Điều kiện khí tượng, thuỷ văn trên luồng bảo đảm chạy tàu an toàn
Cơ sở dịch vụ hậu cần của tránh bão
+ Trên vùng đất của khu tránh trú bão cần có các cơ sở cung ứng dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá (nước ngọt, lương thực thực phẩm, thông tin liên lạc, y tế.) tối thiểu đảm bảo giải quyết các yêu cầu cấp thiết và sự cố tai nạn
+ Phương tiện, trang thiết bị thông tin báo hiệu hỗ trợ cứu hộ cứu nạn, đủ để chủ động ứng phó và phối hợp với các lực lượng phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn trên biển của Trung ương và địa phương
Trang 37+ Các hạng mục cung ứng dịch vụ và hỗ trợ cứu hộ cứu nạn chủ yếu dựa vào các
cơ sở hiện có của cảng cá, cảng giao thông, thị trấn, thị tứ ở khu vực hoặc các cảng
cá, cơ sở dịch vụ nghề cá sẽ triển khai xây dựng
5.8 Dịch vụ hậu cần nghề cá
Dịch vụ hậu cần nghề cá rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch phát triển của cảng cá, thể hiện năng lực và khả năng cung cấp các dịch vụ và nhu yếu phẩm cần thiết cho hoạt động sản suất tàu cá Chính vì vậy tiêu chuẩn của khu neo
đậu phải đáp ứng được nhu cầu
5.8.1 Khu tiếp nhận sản phẩm thủy sản
Đây là nơi tiếp nhận, phân loại và phân phối thủy sản từ cảng đến các nơi tiêu thụ Đây là nơi giao dịch các sản phẩm thủy sản, thực hiện bốc xếp và vận chuyển sản phẩm thủy sản đến các nơi có nhu cầu
Như vậy diện tích của của khu tiếp nhận là:
Trang 38chủ yếu là cá ngừ hoặc các chủ nậu thu gom sản phẩm trực tiếp từ tàu nên chợ tiến hành bán, cũng như vận chuyển đến các khu chế suất
5.8.3 Nhà sơ chế
Đây là nhà không thể thiếu trong khu dịch vụ hậu cần nghề cá hiện nay, bởi
vì nhà sơ chế không chỉ làm nhiểm vụ phân loại các sản phẩm thủy sản, mà còn bảo quản các sản phẩm thủy sản sao cho đảm bảo an toàn vệ sinh, cũng như chất lượng cho sản phẩm Hiện nay cá ngừ mặt hàng thủy sản có giá tri kinh tế cao đòi hỏi công tác bảo quản là rất cấn thiết Trước khi đem tiêu thụ trên thị trường và xuất khẩu Vì vậy mà việc tính toán sao cho nhà sơ chế phải đảm bảo có kho lạnh bảo quản, các dụng cụ chứa cá đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Và quy trình hoạt động chuyên nghiệp, sẽ tạo được uy tín cho cảng trong tương lai
5.8.4 Nhà máy nước đá
Việc tính toán lượng đá cần thiết nhằm cung ứng kịp thời cho tàu thuyền khi tiến hành lấy đá chuẩn bị cho chuyến đi biển Cũng như trong quá trình bảo quản sản phẩm tại cảng cá, các khu sơ chế, và các kho bảo quản đông lạnh Vì vậy để tính toán cần dựa vào các yếu tố sau
- Lượng cá nhập bến số lượng là bao nhiêu tấn/ngày (số lượng trung bình)
- Phương án bảo quản sản phẩm thủy sản phẩm tỷ lệ đá là bao nhiêu %
Theo tiêu chuẩn hiện nay thì thời gian làm lạnh bảo quản cá trong các hầm tàu hiện nay được xác định như sau
Bảng 2-5 : Tỷ lệ lượng đá theo trọng lượng cá
Tỷ lệ đá theo trọng lượng cá (%) Thời gian làm lạnh từ 200C đến 00
Trang 39- Tỷ lệ phần % bảo quản theo yêu cầu
5.8.5 Hệ thống cung cấp nước ngọt, xăng dầu
Hệ thống nước ngọt đáp ứng yêu cầu cần thiết cho hoạt động sinh hoạt của cảng, nước có thể
+ Cung cấp cho tàu thuyền
+ Nước cung cấp cho nhà máy nước đá
+ Nước dùng cho sinh hoạt
Tính toán đủ số lượng và chất lượng, để làm sao đáp ứng được nhu cầu của tàu thuyền nghề cá, phục vụ cho chợ cá, và các hoạt động sinh hoạt tối thiểu khác
Hệ thống cung cấp xăng dầu tại cảng, đảm bảo cho tàu thuyền thuận tiện
và kịp thời cho chuyến đi biển Chính vì thế mà khi thiết kế hệ thống cung cấp xăng dầu cần đảm bảo đủ cho tàu thuyền lớn nhất có thể vào lấy dầu Tùy vào từng khu vực neo đậu mà bố trí cho hợp lý Thường thì các khu neo đậu cấp vùng thường bố trí khoảng 4 cây xăng dầu Còn cấp tỉnh và thánh phố trung ương thì khoảng từ 4÷ 6 cây xăng dầu có trọng lượng là 100Tấn/cây
5.8.6 Hệ thống xử lý nước thải
Là hệ thống không thể thiếu của khu vực neo đậu, vì rằng tất cá các sản phẩm thủy sản và nước rửa của nó là rất ô nhiễm, và nước do mưa gây ra vì thế mà hệ thống nước thải phải đảm bảo thoát nước nhanh, an toàn và thân thiện với môi trường Duy trì môi trường sạch đẹp trong khu vực cầu cảng
Hệ thống thoát nước có thể được áp dụng phổ biến hiện nay của khu vực cảng cá và khu neo đậu là hệ thống thoát nước dạng xương cá, với tuyến thoát nước chính là hệ thống các mương, cống đặt phù hợp với địa hình của khu vực cảng Riêng với các hệ thống nước thải của chợ cá, nhà sơ chế, bãi tiếp nhận các sản phẩm thủy sản phải có hệ thống thoát riêng và có hệ số lượng thải đảm bảo an toàn và đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông, biển
Trang 40Và đây chính là mô hình sử lý nước thải của tất cả các cảng cá hiện nay và
đó chính là tiêu chuẩn để đánh giá về chất lượng của cảng, đối khu dịch vụ hậu cần ngề cá
Sơ đồ 2-1: Chung cho các cảng cá cấp vùng hoặc cấp tỉnh và thánh
phố trực thuộc trung ương hay sử dụng
5.8.7 Hệ thống dịch vụ y tế
Tất cả các khu neo đậu phải căn cứ vào tập quán, điều kiện tự nhiên để tiến hành việc quy hoạch và xây dựng khu neo đậu kết hợp hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá nhằm đảm bảo vừa mang lại lợi ích cho ngư dân, đảm bảo độ an toàn, và lợi ích kinh doành phát triển khu vực neo đậu
5.9 Về công tác quản lý
Đối với công tác quản lý tàu thuyền trong khu vực trú bão thì tất cả các khu
neo đậu, cảng cá, bến cá đều phải tuân thủ theo (2)
5.9.1 Đối với cảng cá
Ban quản lý cảng cá được tổ chức và hoạt động theo hình thức sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có thu