1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu

103 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Kinh Tế Xã Hội Một Số Nghề Lưới Chủ Yếu Của Ngư Dân Nghề Cá Nhỏ Ven Bờ Đầm Nha Phu
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh Tế Thủy Sản
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 527,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông tin khác được cung cấp và thu thập tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TỉnhKhánh hòa nhằm đối chiếu sự chính xác của các câu trả lời từ các hộ ngh ư dân.Việc xác định tập mẫ

Trang 1

MỞ ĐẦU

i Tính cấp thiết của đề tài

Khánh hòa là một tỉnh ven biển, có diện tích tự nhi ên 5.258m2, có bờ biển dài 358km,

có rất nhiều đảo lớn, nhỏ ven bờ Tổng diện tích mặt biển khai thác có hiệu quả tr ên 2 triệu

ha Dọc bờ có nhiều bãi triều, nhiều núi nhô ra biển và các bãi nhỏ tạo ra các đầm vịnh kíngió, kết hợp với dòng hải lưu thay đổi theo mùa vụ tạo nên một vùng nước có nhiều thức

ăn cho đàn cá đến hội tụ

Điều kiện tự nhiên đã tạo cho Khánh Hòa một đường nét sơn thủy hài hòa với tiềmnăng lớn về tài nguyên có giá trị xuất khẩu và kinh tế cao Tổng trữ lượng hải sản thuộcvùng biển Khánh Hòa khoảng 150 nghìn tấn, trong đó chủ yếu l à cá nổi 70% Khả năngkhai thác hàng năm cho phép 70 ngh ìn tấn Nguồn lợi biển phân bố không đều tập trungchủ yếu ở ngư trường phía nam của tỉnh tới 60% trữ l ượng Ngư trường ven bờ và lộng đãtập trung khai thác đến trữ l ượng cho phép

Khánh hòa là một tỉnh trọng điểm nghề cá ven biển Miền Trung Sau năm 1981 ng ành

thủy sản đã được áp dụng mô hình: “ Tự cân đối, tự trang trải ”, lấy xuất khẩu làm động

lực để phát triển kinh tế thủy sản v à nhất là sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (năm1986), đặc biệt là sau khi tách tỉnh Ngành kinh tế Tỉnh Khánh Hòa đã có những bước pháttriển đáng kể, ngành Thủy sản đã trở thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đã thực hiện được 4mũi nhọn giáp công: “ khai thác, nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu “ v à đem lại hiệu quả kinh

tế xã hội thiết thực

Thực tế những năm qua do sự đổi mới c ơ chế quản lý của Đảng và nhà nước đã tácđộng lớn đến sự phát triển của ngành Thủy sản Khánh Hòa, đã góp phần đưa nền kinh tếđịa phương cũng như nền kinh tế quốc dân phát triển mạnh Sản l ượng đánh bắt ngày càngtăng, sản phẩm chế biến ngày càng đa dạng, sản phẩm thủy sản Khánh h òa có mặt hầu hếttrên thị trường thế giới và bắt đầu thâm nhập vào các thị trường khó tính như Mỹ, EU,vv.Bên cạnh những thành tựu đó, ngành Thủy sản Khánh Hòa vẫn tồn tại những mặt hạnchế sau:

- Việc phát triển ngành Thủy sản còn năm trong tình trạng tự phát

- Đánh bắt thủy sản chưa gắn liền với bảo vệ nguồn lợi

- Chế biến tuy có phát triển nh ưng tỷ lệ nguyên liệu đưa vào còn thấp, sản phẩmchưa đa dạng

Trang 2

- Cơ sở dịch vụ hạ tầng phục vụ nghề cá c òn thiếu và lạc hậu.

Nghề cá ven bờ được đánh giá là đang ở tình trạng quá mực tại tỉnh, gây nh iều khókhăn và ảnh hưởng tới đời sống của ngư dân ven biển Chính vì lẽ đó việc nghiên cứu thựctrạng và đánh giá kết quả nhằm tìm ra những kinh nghiệm cũng nh ư phương án sử dụnghiệu quả nguồn lợi là một vấn đề cấp thiết hiện nay

Với lý do trên em đã chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng Kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm Nha Phu “ Với hy vọng góp phần

nhỏ bé cùng các nhà quản lý nghề cá nói chung v à ngư dân ven đầm Nha Phu nói riêngnhằm giải quyết những vấn đề bức x úc và khó khăn đặt ra trên cả hai mặt lý thuyết và thựctiễn

ii Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ cơ cấu Kinh tế chủ yếu và việc quản lý nghề cá đối với ngh ư dân ven đầmNha Phu

- Làm rõ thực trạng Kinh tế - Xã hội, điều kiện sống của các hộ ngư dân

- Thu thập một số dữ liệu về doanh thu, chi phí, l ãi ròng một số nghề chủ yếu của ng ưdân

iii Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đề tài “ Đánh giá thực trạng Kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm Nha Phu “ chủ yếu điều tra tại các x ã ven đầm Nha phu bao

gồm Ninh Phú, Ninh Giang, Ninh Lộc, Ninh H à, Ninh Ích thuộc huyện Ninh hòa Trên cơ

sở đó đưa ra một số hướng chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho nghư dân tại đầm Nha Phu

iv Phương pháp nghiên c ứu

a Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Số liệu được thu thập từ các hộ ngh ư dân sống ven đầm nha phu bằng ph ương phápđiều tra phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ để t ìm hiệu những thông tin cần thiết về thu nhập,điều kiện sống, mức độ hài lòng chính sách, chi phí,vv… M ột bảng câu hỏi dùng để phỏngvấn, người được phỏng vấn chỉ việc gạch dấu v ào ô của form câu hỏi, ở đó cho phép chọncác câu trã lời theo ý mình chọn và điền các dữ liệu của bản thân m ình.Ngoài ra một số

Trang 3

thông tin khác được cung cấp và thu thập tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TỉnhKhánh hòa nhằm đối chiếu sự chính xác của các câu trả lời từ các hộ ngh ư dân.

Việc xác định tập mẫu dựa v ào số liệu điều tra các hộ khai thác thuỷ sản tại đầm NhaPhu đến tháng 12/2007 thì tổng số phương tiện nghề cá nhỏ là 505 chiếc, trong đó thuyềngắn máy là 186 chiếc với tổng công suất 1777,50 CV, thuyền chèo là 319 chiếc

Phương pháp chọn mẫu: Việc chọn mẫu được phân loại theo loại hình hoạt động và

công nghệ của các hộ ngư dân và chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng và phươngpháp chọn mẫu theo nhóm Từ thực tế trên và do giới hạn về thời gian vì vậy việc xác định

số lượng tập mẫu điều tra nh ư sau:

ĐVT: Hộ

Số mẫu ĐVT: Hộ

Tỷ lệ ĐVT:%

Nguồn: Điều tra thực tế

Bảng 2: Phân loại tập mẫu theo tỷ lệ với số mẫu đ ã chọn của các nghề lưới nghiên

tế

Số mẫu

Trang 4

Trước khi tiến hành công tác điều tra, bản thân xin giấy giới thiệu của Sở Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, đến các xã phường cần điều tra đề nghị giúp đỡ để các x ã thôngbáo với tất cả ngư dân tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều tra

Việc lựa chọn hộ ngư dân điều tra theo phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, và phỏngvấn theo biểu mẫu có sẵn (Phụ lục) Những thông tin chính trong bảng điều tra bao gồm:Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn, tên, tuổi, giới tính

Thông tin về hôn nhân, gia đình và học thức của chủ hộ

Thông tin về cơ cấu nghề cá, thâm niên đánh cá, tham gia các t ổ chức huyấn luyện vàmột số y kiến của ngư dân về các chính sách quản lý nghề cá v à những vấn đề bức xúc.Thông tin về chi tiêu hàng tháng của nghư dân

Thông tin về tài sản của ngư dân

Thông tin về điều kiện sống của ngư dân

Thông tin về doanh thu và chi phí của ngư dân đối với nghề cá

Tuy nhiên, trong quá trình điều tra nảy sinh ra nhiều vấn đề nh ư khả năng ghi chép tínhtoán của người dân không được chính xác một phần vì lý do trình độ học vấn và nhận thứccòn hạn chế một phần vì do tâm lý sợ các cơ quan an ninh đăng ki ểm kiểm tra , sự miễncưỡng khi phải tiết lộ thu nhập của m ình, bên cạnh đó nguồn tài chính và thời gian hỗ trợcho quá trình điều tra bị giới hạn,vv… n ên ít nhiều đã ảnh hưởng đến số lượng thu thậpmẫu Do đó kích thước mẫu chủ yếu hướng đến những nghư dân nào chấp nhận và vuilòng tham gia quá trình ph ỏng vấn Số mẫu thu thập đ ược là 70 mẫu chiếm 12.6% trêntổng thể

Tuy nhiên, cũng như các khảo sát hoạt động kinh tế trong lĩnh vực thủy sản khác, sẽkhông tránh khỏi sai số khi đánh giá các chỉ số kinh tế của nghề cá v à bài viết cũng khôngtham vọng tính đến tất cả các yếu tố đầu v ào khi phân tích mà ch ỉ xét đến một số các nhân

tố chính thiết yếu ảnh hưởng đến kết quả kinh tế của một số nghề l ưới của ngư dân

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:Là phương pháp dung phi ếu do người nghiên

cứu tự thiết kế sẵn với những câu hỏi đ ược sắp xếp theo một trật tự logic, ph ương pháp này

có thể thu được những thông tin chính xác về sự vật hoặc hiện t ượng từ đối tượng điều tra

Về cơ bản phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi đ ược thực hiện bao gồm nhữngcông việc chính sau:

Trang 5

- Chọn mẫu: Việc chọn mẫu phải đảm bảo vừa mang tính ng ẫu nhiên vừa mang tínhđại diện, tránh việc chọn mẫu theo chủ quan của ng ười nghiên cứu Với đặc thù của nghề

cá bản thân áp dụng việc chọn mẫu theo cụm ng ư dân

- Các loại câu hỏi: Câu hỏi vừa mang tính khai thác thông tin một cách tối đa, đồngthời vừa tạo điều kiện thuận lợi cho ng ười được phỏng vấn trả lời

Đề tài đã áp dụng những câu hỏi sau: Câu hỏi chỉ duy nhất một đáp án, câu hỏi cónhiều phương án trả lời, câu hỏi dưới dạng mức độ nghiêm trọng Với trật tự Logic của cáccâu hỏi là suy luận diễn dịch có thể cung cấp to àn bộ mục đích của cuộc điều tra

Qui trình thiết kế bảng câu hỏi cho đề t ài “ Đánh giá thực trạng Kinh tế - Xã hội một sốnghề lưới chủ yếu của nghư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm Nha Phu” nh ư sau:

+ Bước 1: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài bản thân thiết kế bảng câu hỏi

và đi điều tra thử;

+ Bước 2: Trong quá trình điều tra thử, phát sinh một số câu hỏi cần bổ sung v àobảng câu hỏi;

+ Bước 3: Bổ sung và gửi bảng câu hỏi tới các chuy ên gia mà cụ thể là Tiến sĩDương Trí Thảo để xin ý kiến và hoàn thiện;

+ Bước 4: Đi điều tra thực tế

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập và tham khảo các kết quả điều tra, đề t ài nghiên cứu hiện có liên quan đếnhoạt động của ngư dân ven đầm nha phu từ các cơ quan chuyên môn, phư ờng xã như SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phường xã, một số đề tài đã được triển khai gần đây

sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh khánh Hòa

Trang 6

vi Thời gian nghiên cứu đề tài

Thời gian nghiên cứu của đề tài từ 25/8/08 đến 25/11/08, các số liệu thu thập đ ượctính đến thời gian tháng 12 năm 2007

vii Kết cấu của đề tài

Đề tài này được trình bày theo kết cấu đề tài tốt nghiệp đại học và báo cáo khoa học

có tính truyền thống Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung và kết quả nghiên cứuđược trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu q uả Kinh tế - Xã hội trong nghề cá; Chương 2 : Đánh giá thực trạng Kinh tế - Xã hội một số nghề lưới chủ yếu của nghư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm Nha Phu;

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ngề cá ven bờ và cải thiện đời sống của ng ư dân ven đầm Nha Phu.

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

KINH TẾ XÃ HỘI TRONG NGHỀ CÁ1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỂU QUẢ KINH TẾ X Ã HỘI

1.1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế xã hội

a Khái niệm hiệu quả Kinh tế - Xã hội

Hiệu quả kinh tế (HQKT) của một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cậpđến lợi ích kinh tế sẽ thu đ ược trong hoạt động đó HQKT l à một phạm trù phản ánh mặtchất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất l ượng hoạt động kinh tế nghĩa l à tăngcường trình độ, lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế Đây l à một đòihỏi khách quan của mọi nền sản xuất x ã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con ng ườingày một tăng, khi nguồn lực sản xuất x ã hội ngày càng trở lên khan hiếm

Ngày nay, việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn t ài nguyên trong khai thác h ảisản là một xu thế tất yếu đối với các n ước trên thế giới

Vậy HQKT là gì ? Nội dung và bản chất của nó như thế nào ? Xuất phát từ góc độnghiên cứu khác nhau, đến nay đ ã có nhiều ý kiến khác nhau về HQKT, có thể khái quátthành các quan điểm như sau:

Quan điểm 1: Tính hiệu quả theo Các Mác th ì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở

sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian v à phân phối một cách có kế hoạch thờigian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau

Trên cơ sở thực hiện vấn đề "tiết kiệm v à phân phối một cách hợp lý thời gian laođộng giữa các ngành", theo quan điểm của Mác đó là quy luật "tiết kiệm", là "tăng năngsuất lao động xã hội " hay đó là tăng hiệu quả Mác cho rằng " Nâng cao năng suất laođộng, vượt qua nhu cầu cá nhân của ng ười lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội "

Như vậy, theo quan điểm của Mác, tăng hiệu quả phải đ ược hiểu rộng và nó baohàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế v à xã hội

Quan điểm 2: Các nhà khoa học kinh tế xã hội chủ nghĩa, đại diện l à Liên Xô cũ

đã dựa vào lý luận chung của Các Mác để phát triển chủ nghĩa x ã hội Ở đây hiểu HQKTcao được biểu hiện bằng sự đáp ứng đ ược yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xãhội và HQKT cao khi được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm x ã hội hoặc thu

Trang 8

nhập quốc dân cao Do vậy, quan điểm n ày cũng chỉ mới đề cập đến nhu cầu ti êu dùng,quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa đềcập đến quỹ tích luỹ để làm điều kiện phương tiện đạt được mục đích đó.

Quan điểm này đúng nhưng chưa đư ợc thoả đáng vì không đảm bảo được việc tạo

ra năng suất lao động cao hơn Chủ nghĩa Tư bản là do mục đích sản xuất là tạo ra giá trị

sử dụng, chưa xét đến sự đầu tư các nguồn lực và các yếu tố bên trong, bên ngoài của nềnkinh tế để tạo ra tổng sản phẩm hay thu nhập quốc dân Nh ư thế việc "tiết kiệm thời gianlao động" bị đẩy xuống sau và không được xem xét là vấn đề chính, kết quả là kinh tế - xãhội phát triển chậm, do đó thiếu tính khả thi

Quan điểm 3: Các nhà khoa học kinh tế Samuelson - Nordchaus cho rằng: "Hiệu

quả có nghĩa là không lãng phí" Nghiên c ứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí c ơ hội,

"Hiệu quả sản xuất diễn ra khi x ã hội không thể tăng sản l ượng một loại hàng hoá này màkhông cắt giảm một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm tr ên đường giớihạn khả năng sản xuất của nó" Nghi ên cứu đường năng lực sản xuất ng ười ta xác địnhđược sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng là phần sản lượng mànền sản xuất xã hội chưa được khai thác và sử dụng hay là " phần bị lãng phí" Sản lượngtiềm năng hay tổng sản phẩm quốc dân cao nhất có thể đạt đ ược ứng với tỷ lệ thất nghiệp

tự nhiên, tức là phụ thuộc vào lao động tiềm năng Các xác định hiệu quả ở đây ch ưa đềcập đến sự ảnh hưởng của các tài nguyên khác đến sản lượng tiềm năng đó là bao nhiêu

Do vậy quan điểm này đúng nhưng phản ánh còn chung chung, chưa đủ, khó xácđịnh hiệu quả kinh tế một cách chính xác

Quan điểm 4: Ngày nay, nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả đ ược xác định

bởi tỷ số giữa kết quả đạt đ ược và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhn cho

rằng: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đ ơn vị giá trị chia cho chi phí” Từ các quan điểm trên ta có thể hiểu về hiệu quả kinh tế nh ư sau:

“ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, sử dụngcác nguồn lực (nhân tài, vật lực) để thực hiện có kết quả cao trong lĩnh vực kinh tế - xã hộivới chi phí nhỏ nhất ” Tình độ lợi dụng các nguồn lực có thể đ ược đánh giá thông qua mốiquan hệ giữa kết quả đạt được và hao phí nguồn lực để tạo ra được kết quả đó

Tuy nhiên hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm toàn diện

Trang 9

Nhiều ý kiến cho rằng, đánh giá HQKT không thể loại bỏ những mục tiêu về lợi ích của xã hội như giải quyết việc làm, đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn

và phát triển bền vững Đó là quan điểm đúng, đủ trong mối quan hệ giữa kinh tế vi mô v à

vĩ mô, phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế ổn định hiện nay trên thế giới

Ở nước ta, thực hiện phát triển kinh tế h àng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô của nh à nước Do đó, hoạt động kinh tế của mỗi đ ơn vị sảnxuất không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế mà còn phải phù hợp với yêucầu của xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế chung bởi những định h ướng, chuẩn mực đượcNhà nước ban hành nhằm tăng trưởng kinh tế ổn định, thực hiện tốt tiến bộ v à công bằng

xã hội, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệ m tài nguyên thiên nhiên, b ảo vệ và nâng cao chấtlượng môi trường sống

b Phân loại hiệu quả kinh tế và mối quan hệ

+ Hiệu quả kinh tế cá biệt v à hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động của mỗi tổ chức, cá nh ânsản xuất kinh doanh, được biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận thu được và chất lượng thực hiệnđược những yêu cầu do xã hội đặt ra cho nó Hiệu quả kinh tế quốc dân đ ược tính cho toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Đó l à lượng sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hoặc tổng sảnphẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với l ượng vốn bỏ ra, lao động x ãhội và tài nguyên đã hao phí

Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh không chỉ tính toán để đạt đ ược hiệuquả trong hoạt động SXKD của m ình mà còn phải đạt được hiệu quả cho toàn bộ hệ thốngkinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc v ào mức hiệu quả cá biệt Nghĩa

là phụ thuộc vào sự nổ lực và ý thức của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức, đồng thời thông quacác chính sách của Nhà nước lại có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt Một c ơ chế,chính sách đúng tạo tiền đề thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt v à ngược lại mộtchính sách lạc hậu, sai lầm lại là lực cản kìm hảm việc nâng cao hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả của những chi phí b ộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp

Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối t ương quan giữa kết quả thu được và tổngchi phí bỏ ra để thực hiện việc sản xuất kinh doanh Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mốitương quan giữa kết quả thu được với lượng chi phí từng yếu tó cần thiết để thực hiện việcsản xuất kinh doanh (lao động, thiết bị, nguy ên vật liệu…)

Trang 10

Việc tính toán chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của tổ chức, cánhân trong SXKD hay n ền kinh tế quốc dân Việc tính tóan v à phân tích hiệu quả của cácchi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những nhân tố nội tại trong lĩnh vực SXKD đếnhiệu quả kinh tế chung Về nguy ên tắc hiệu quả chi phí tổng hợp phụ thuộc v ào hiệu quảcủa các chi phí bộ phận.

+ Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng ph ương án bằng cách xác định mốitương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra khi sản xuất kinh doanh Về mặt l ượnghiệu quả này được thể hiện ở các chỉ tiêu khác nhau như năng su ất lao động, thời gian ho ànvốn, tỷ suất lợi nhuận/vốn đầu t ư…Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh cácchỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, hoặc so sánh t ương quan các đại lượng thể hiện chi phí, hoặckết quả các phương án với nhau Các chỉ tiêu hiệu quả so sánh được sử dụng để đánh giámức độ hiệu quả của các ph ương án nhằm chọn phương án có lợi về kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

HQKT phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đ ược các mục tiêu kinh tếcủa một kỳ nào đó Hiệu quả xã hội phản ánh chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuấtđem lại Hiệu quả này phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả thu được về mặt xã hộinhư cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống, tăng việc l àm, giải quyết thoả đáng giữacác lợi ích trong xã hội, cải thiện môi sinh, môi trường với tổng chi phí sản xuất của x ã hội

bỏ ra

HQKT và hiệu quả xã hội là một phạm trù thống nhất có mối quan hệ mật thiết vớinhau, chúng là tiền đề thúc đẩy nhau c ùng phát triển Nâng cao hiệu quả xã hội được dựatrên cơ sở nâng cao HQKT Giải qu yết tốt các vấn đề xã hội lại là điều kiện quan trọng đểthúc đẩy sản xuất phát triển có hiệu quả

+ Căn cứ vào các yếu tố cấu thành hiệu quả kinh tế

- HQKT sử dụng tài nguyên, nguồn lực của sản xuất: HQKT sử dụng lao động tiềnvốn, vật tư, thiết bị kỹ thuật tham gia vào sản xuất

- HQKT ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các giải pháp kinh tế v à quản lý vàosản xuất

Trang 11

Các cách phân loại trên làm cơ sở để chúng ta đánh giá HQKT một cách đúng đắn.

Từ đây đặt ra yêu cầu: Xem xét HQKT cả về mặt thời gian v à không gian trong mối quan

hệ giữa HQKT bộ phận với nhau, quan hệ giữa HQKT ở phạm vi vi mô với vĩ mô, quan hệgiữa vấn đề kinh tế xã hội với kỹ thuật của sản xuất v à môi trường sinh thái, quan hệ giữaHQKT hiện tại với tương lai

+ Hiệu quả kinh tế trong quan hệ với môi trường.

Theo định nghĩa của FAO, các tác động hợp lý để phát triển lâu bền l à quản lý vàbảo tồn môi trường, tài nguyên thiên nhiên, đ ịnh hướng sự thay đổi kỹ thuật v à tổ chức sảnxuất nhằm đảm bảo thoả m ãn liên tục các nhu cầu của con ng ười thuộc thế hệ hôm nay vàmai sau

1.1.2 Bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế

a Bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động SXKD, phảnánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, t ư liệu sản xuất, nguyên vật liệu…)trong lĩnh vực hoạt động SXKD của tổ chức, cá nhân Để hiểu r õ bản chất của hiệu quảkinh tế ta cần phân biệt ranh giới giữa hai phạm tr ù hiệu quả và kết quả

Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh haymột kỳ kinh doanh Kết quả đ ược biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị (đồng, cái,mét, chiếc…) Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất l ượng của hoạt động SXKD mangtính định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất l ượng sản phẩm…Kết quảkhông chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn có thể là sản phẩm dở dang, hơn nữa quá trìnhsản xuất đôi khi lại tách rời quá tr ình tiêu thụ nên khi đang sản xuất trong một kỳ n ào đócũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có ti êu thụ được không và bao giờ tiêuthụ ? Trong khi đó hiệu quả l à phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuấttrong một thời kỳ SXKD Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng hiện vật haygiá trị mà là một phạm trù tương đối: là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Nếu kếtquả là mục tiêu của quá trình SXKD thì hiệu quả phương tiện để đạt được mục tiêu đó

b Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế

Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế l à cơ sở để đánh giá mức độ hiệu quả của cácphương án kinh doanh khác nha u và chọn phương án có hiệu quả kinh tế cao Trong thực

Trang 12

tế thiếu một tiêu chuẩn thống nhất dẫn đến không có căn cứ xác định để đ ưa ra nhữngquyết định quản lý hợp lý Khi thực hiện một lĩnh vực SXKD n ào đó, nhà kinh doanh cóthể gặp trường hợp lý tưởng “được tất cả” nhưng thông thường họ gặp “được cái này, mấtcái khác” vì vậy cần cân nhắc “được cái gì và chấp nhận mất cái gì” Tiêu chuẩn hiệu quảkinh tế phải thể hiện được mối tương quan giữa thu và chi theo hướng cực đại cái thu được

và cực tiểu cái phải chi ra Tiêu chuẩn ấy phải thể hiện mục đích của sản xuất trong nềnkinh tế xã hội chủ nghĩa Mục đích của chủ nghĩa x ã hội suy đến cùng là nâng cao mứcsống vật chất, tinh thần v à sự phát triển toàn diện của mọi công dân trong x ã hội Để thựchiện được mục đích đó phải sử dụng hợp lý tất cả chi phí để tạo ra kết quả cao nhất, nghĩa

là phải tăng năng suất lao động x ã hội

Như vậy, có thể coi tăng năng suất lao động x ã hội như tiêu chuẩn chung của hiệuquả kinh tế dưới chủ nghĩa xã hội Tăng năng suất lao độ ng là giảm hao phí lao động x ãhội cần thiết để tạo ra sản phẩm hoặc tăng l ượng sản phẩm sản xuất ra trong một đ ơn vịthời gian, theo nghĩa rộng h ơn tăng năng suất lao động dưới chủ nghĩa xã hội còn là việcphát triển sản xuất, mở mang ng ành nghề, bảo vệ môi trường trên cơ sở đó thu hút thêmlao động vào sản xuất của cải vật chất, tạo th êm việc làm cho người lao động Tăng năngsuất lao động xã hội tạo điều kiện vật chất để tăng thu nhập quốc dân, tăng quỹ tích lũy v àtiêu dùng xã hội Đó là những yếu tố không thể thiếu để cải thiện mức sống vật chất, tinhthần và sự phát triển toàn diện của mọi công dân trong x ã hội

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải mang tính to àn diện thể hiện:

+ Đó là sự gắn bó và ước định lẫn nhau giữa giá trị v à giá trị sử dụng: một mặtgiảm chi phí lao động xã hội sản xuất hàng hóa, mặt khác đảm bảo chất l ượng sản phẩm vàkhông ngừng mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ti êu dùng của xã hội

+ Sự toàn diện của tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế đòi hỏi vừa giải quyết những vấn đề

về kinh tế - kinh doanh vừa giải quyết những vấn đề x ã hội

+ Sự toàn diện của tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế cũng đ òi hỏi mỗi giải pháp, mỗiphương án SXKD phải toàn diện về không gian và thời gian: phải hiệu quả từng phần tử,từng phần tử có tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả của to àn bộ hệ thống, hiệuquả hiện tại và lâu dài của toàn bộ nền kinh tế xã hội

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nh à nước, mọi tổ chức cá nhân SXKD

luôn chú trọng đến việc tạo ra và không ngừng tăng lợi nhuận Nhưng không nên đơn gi ản

Trang 13

coi lợi nhuận như tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế m à điều quan trọng làphải xem xét lợi nhuận đạt đ ược bằng cách nào và được phân phối như thế nào Mỗi tổchức, cá nhân kinh doanh là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, sự vận động của nóphải trong quỹ đạo chung và góp phần hực hiện mục tiêu của hệ thống Do đó lợi nhuậncủa người kinh doanh vừa thể hiện sự gắn bó của họ với sự vận động của thị tr ường, vừaphải thể hiện sự tuân thủ pháp luật của Nh à nước Đồng thời nó phải được phân phối theocách kết hợp hài hòa giữa các lợi ích khác nhau: Lợi ích cá nhân ng ười lao động, lợi íchchủ sở hữu, lợi ích tập thể, lợi ích x ã hội, lợi ích thế hệ hôm nay v à lợi ích cho thế hệ maisau.

1.2 Hiệu quả Kinh tế - Xã hội và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế xã hội trong nghề cá

1.2.1 Khái niệm hiệu quả Kinh tế xã hội trong nghề cá

Nghề cá là một ngành đặc thù trong các ngành kinh tế quốc dân, nó không chỉ bảo gồmlĩnh vực khai thác thủy sản, nuôi trồng m à còn tất cả những lĩnh vực liên quan trực tiếp vàgián tiếp tới chúng như các dịch vụ hỗ trợ cảng cá, chợ cá,vv… Tuy nhi ên trên cơ sở tiếpcận hiệu quả kinh tế xã hội trong nghề cá chúng ta đánh giá chúng dựa tr ên cơ sở mức độđáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí sử dụng tài nguyên và xemxét đánh giá trên cơ sở lợi ích mang lại cho ngư dân như cải thiện đời sống kinh tế, đónggóp vào ngân sách nhà nư ớc, tạo công ăn việc làm

1.2.2 Đánh giá thực trạng Kinh tế xã hội trong nghề cá

a Khái niệm

Hiện nay ở các nước phát triển về nghề cá, công tác đánh giá thực trạng kinh tế x ã hộicủa nghề cá rất được quan tâm và đã có những bước phát triển mạnh mẽ mang tính tổnghợp và toàn diện Công tác đánh giá thực trạng Kinh tế xã hội nghề cá phản ảnh tầm ảnhhưởng và những đóng góp của nghề cá đối với t ình hình kinh tế và xã hội của ngư dântrong một ngư trường nào đó Từ đó đưa ra những đánh giá nhận xét t ìm những thành tựu

và những tồn tại liên quan đến nghề cá và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảKinh tế - Xã hội đối với cộng đồng ngư dân

b Mục tiêu

Hiện nay ở nước ta công tác đánh giá thực trạng Kinh tế - Xã hội của nghề cá đã đượctriển khai và áp dụng ở một số địa phương Tuy nhiên, những kết quả của việc nghi ên cứu

Trang 14

chưa được sử dụng đúng mục tiêu và mục đích của nó Nhìn một cách tổng quan thì đánhgiá thực trạng Kinh tế - Xã hội nghề cá bao gồm những mục ti êu cụ thể sau:

- Chỉ ra những tác động cụ thể về định l ượng của nghề cá đối với cộng đồng ngh ư

dân;

- Tìm một số biện pháp khả thi, đồng thời kiến nghị một số vấn đề thấy cần thiếtnhằm cải thiện và hạn chế những mặt tồn tại trong quá tr ình phát triển nghề cá hiện tại

c Nội dung và ý nghĩa của đánh giá thực trạng Kinh tế xã hội nghề cá

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhậptoàn cầu, mục tiêu của chúng ta là đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp, trong đónghề cá đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá tr ình xóa đói giảm nghèo cho côngđồng nghư dân Song song với quá trình đó, công nghiệp hóa nghề cá cũng đang tiến h ànhđồng thời và mang tính chiến lược

Nội dung của đánh giá kinh tế x ã hội nghề cá bao gồm việc thu thập dữ liệu, tiếp theo

là phân tích, giải thích và sử dụng các thông tin mang tính khoa học về nghề cá nhằm nângcao hiệu quả kinh tế của nghề cá của cộng đồng ngh ư dân cụ thể nơi đang xem xét

+ Thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu l à khâu hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyếtđịnh trong quá trình đánh giá Dữ liệu phải được thu thập từ cộng đồng ngh ư dân bằngcông tác điều tra phỏng vấn với số mẫu ph ù hợp cho nghề cá

+ Phân tích và giải thích: Đây là khâu cơ sở cho những biện pháp sau n ày được đềxuất Dưa trên bộ dữ liệu thô trong quá tr ình điều tra về nghề cá, trên cơ sở đó chúng taphân tích thực trạng và giải thích kết quả đạt được bằng các chỉ tiêu nghiên cứu cho tanhững con số định lượng có ý nghĩa thống kê

+ Sử dụng các thông tin mang tính khoa học về nghề cá: Những thông tin mangtính khoa học là cơ sở đưa ra những giải pháp mang tính khả thi đối với nghề cá

Đánh giá hoạt động nghề cá hay nói hẹp h ơn là đánh giá kết quả Kinh tế - Xã hội nghề

cá là một vấn đề lớn đối với các nh à quản lý nghề cá nói riêng và toàn xã hội nói chung.Thông thường những đánh giá trước đây đều mang nặng tính chất tổng kết nhằm báo cáokết quả và thành tích

Việc đánh giá thực trạng kinh tế x ã hội nghề cá là một vấn đề mang tính xã hội, có tầmquan trọng đối với sự phát triển của nghề cá trong t ương lai Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằngviệc đánh giá thường xuyên có tác động tích cực trong quá trình nâng cao hiệu quả nghề

Trang 15

cá Vấn đề là ở chỗ làm thế nào để công tác đánh giá có chất l ượng tốt và những con số sátthực.

1.2.3 Đánh giá thực trạng kinh tế xã hội trong nghề cá nhỏ ven bờ

Nghề cá nhỏ ven bờ đại điện cho cộng đồng ngh ư dân sống ven biển lấy khai thácnguồn lợi làm thu nhập chủ yếu Khái niệm vùng biển gần bờ trong tính toán các ph ương

án qui hoạch của Bộ thủy sản l à vùng biển tính từ đường đẳng sâu 30 m trở v ào đối vớivịnh Bắc Bộ, vùng biển Đông, Tây Nam bộ và đường đẳng sâu 50 m nước trở vào đối vớivùng biển Trung bộ

Nghề cá gần bờ luôn giữ vai trò quan trọng trong ngành thuỷ sản và bảo vệ

an ninh, chủ quyền trên biển, vì nó gắn liền với hơn 4000 đảo lớn nhỏ, 3260 km độ dài bờ biển, 112 cửa sông, lạch lớn nhỏ, l à chỗ dựa kinh tế truyền thống chủ yếu của cộng đồng cư dân trên 100 huyện ven biển và hải đảo Ở Việt Nam khai thác hải sản gần bờ mang tính nhân dân r õ rệt, trên 84% số tàu thuyền ở nước ta tập trung khai thác ở vùng gần bờ và trên 80 % sản lượng khai thác hải sản hàng năm, đây là dấu hiệu rõ nét của tình trạng khai thác quá mức ở v ùng này, nguồn lợi hải sản gần bờ

nguy cơ cạn kiệt, lao động nghề cá gần bờ thiếu việc l àm Đứng trước tình hình đó

Chính phủ đã đưa chương trình đánh bắt hải sản xa bờ, khuyến khí ch chuyển nghề

như nuôi tôm, cá, ốc, dịch vụ du lịch… với mong muốn cuộc sống của ng ười dân

vùng ven biển có việc làm nhiều hơn, đồng thời các khu bảo tồn sinh học biển đ ược hình thành với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế kết hợp với chính quyền v à nhân

dân đồng quản lý đã làm hệ sinh thái vùng ven biển phần nào được bảo tồn.

Quá trình đánh giá thực trạng nghề cá gần bờ cũng gắn liền với những đặc th ù sau:

- Hiệu quả kinh tế nghề cá gần bờ phụ thuộc v ào yếu tố mùa vụ, thời tiết khí hậu Chính vì lẽ đó việc đánh giá phải được tiến hành trong một thời gian dài.

- Đánh giá HQKT trong nghề cá ven bờ trong điều kiện nền kinh tế thị tr ường

có những khó khăn khi xác định các yếu tố đầu v ào và đầu ra của nó.

- Những khó khăn trong xác định các yếu tố đầu v ào:

Trang 16

* Vốn đầu tư: Đây là chi phí đầu tư trang bị ban đầu cho hoạt động khai thác

hải sản Do hầu hết các tàu trang bị vỏ bằng gỗ được mua từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu là từ những người khai thác lâm sản trái phép, tự đóng hoặc thông qua các cở

sở đóng sửa tàu thuyền tự phát nên không có hóa đơn, giấy tờ Máy thủy cũng mua từ nhiều nguồn khác nhau, không có hóa đ ơn và hầu hết các chủ tàu khi đóng mới hoặc mua lại tàu của chủ khác đều dùng vàng làm đơn vị thanh toán, mà vàng thì biến

động liên tục theo thời điểm nên khó xác định chính xác chi phí đầu tư ban đầu.

*Vốn ngắn hạn (vốn lưu động): Đây là một yếu tố rất cần thiết cho quá tr ình

hoạt động nghề cá gần bờ của nghư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm Nha Phu Do tính chất của nghề cá ven bờ và thời gian hoạt động ngắ n trên biển ( Khai thác) nên chi phí không lớn về nhiên liệu cho nên đòi hỏi về nhu cầu vốn ngắn hạn cho các t àu khai thác hải sản ven bờ không khó khăn lắm Tuy nhi ên, các chi phí bằng tiền như chi phí mua nhiên liệu, sinh hoạt trên thuyền, tiền vá lưới…không có hoá đơn chứng từ, không có sổ sách ghi chép theo d õi do đó cũng ảnh hưởng nhất định đến việc xác định chính xác chi phí đầu v ào.

- Những khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra:

* Giá cả: Do khai thác nhiều loại hải sản khác nhau v à do đặc điểm mùa vụ,

khí hậu, thời tiết, sản phẩm thay thế, thời điểm bán cá, c ơ sở hạ tầng… nên giá cả hải sản luôn biến động.

* Sản lượng khai thác: Do chủ thuyền không mở sổ ghi chép,theo d õi sản

lượng từng chuyến biển n ên khi phỏng vấn gặp không ít khó khăn kh i xác định

doanh thu cho từng chuyến biển.

Để khắc phục những khó khăn nhằm ho àn thành đề tài, trong quá trình thực

hiện luận văn để có dữ liệu tin cậy thực hiện phân tích, đánh giá Tác giả đã quan hệ tốt với chính quyền địa ph ương, các cơ quan có liên qu an và đặc biệt là với các hộ

ngư dân tại các địa bàn nghiên cứu Qua số liệu về địa b àn cư trú của các hộ dân đã

sống ở đây lâu năm cung cấp, kết hợp với các vị cao ni ên trong làng được ngư dân tín nhiệm và cùng với cán bộ huyện phụ trách hải sản đến tận n hà thăm hỏi, tìm

Trang 17

hiểu tâm tư nguyện vọng của ngư dân qua đó sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp với chủ nghề theo cách lựa chọn câu hỏi dễ hiểu, dễ trả lời để thu mẫu

được kết quả tốt.

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế xã hội nghề cá

1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về Kinh tế

1.3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng năng lực khai thác

a Chỉ tiêu năng suất lao động

Chỉ tiêu này biểu hiện trực tiếp hiệu quả sử dụng yếu tố lao động trong lĩnh vựckhai thác hải sản của chủ nghề Chỉ ti êu này phản ánh hiệu quả lao động của nghề bằngcách so sánh giữa số lượng sản phẩm khai thác ra hoặc giá trị sản l ượng khai thác và sốlượng lao động bình quân sử dụng để tạo ra số lượng sản phẩm khai thác ra hoặc giá trị sảnlượng khai thác đó trong một kỳ t ính toán.Chỉ tiêu năng suất lao động (W) được xác địnhbởi công thức sau:

Q hoặc TR

n

Trong đó: Q: Số lượng sản phẩm hải sản khai thác trong năm

TR: Tổng giá trị sản lượng khai thác hải sản hàng năm

n: Số lao động bình quân trong năm

Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân 1 lao động trong năm có thể đánh bắt đ ược baonhiêu sản phẩm hải sản hoặc tạo ra bao nhi êu đồng giá trị sản lượng

.b Hiệu suất sử dụng thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của thời gian bám biển của các t àu khai thác so vớitổng thời gian có thể đánh bắt đ ược trong năm

Tổng số ngày thực tế khai thác trong năm

Hiệu suất sử

dụng thời gian

= Tổng số ngày có thể khai thác trong năm

Trang 18

Tổng số ngày có thể khai thác trong năm l à số ngày đánh bắt có thể được theo mùa

vụ khai thác của đối tượng khai thác

Tổng số ngày thực tế khai thác trong năm l à tổng số ngày có thể đánh bắt hải sảntrong năm trừ đi những ngày mưa bão, sửa chữa máy móc thiết bị đột xuất, lễ hội, machay…

1.3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào

a Hiệu suất sử dụng nhiên liệu

Tổng giá trị sản lượng khai thác hải sản trong

năm Hiệu suất sử dụng

Tổng chi phí nhiên liệu hoạt động trong năm

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động khai thác với 1 đồng chi phí nhi ên liệu bỏ

ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

b Hiệu suất sử dụng chi phí

Tổng giá trị sản lượng khai thác hải sản trong

năm Hiệu suất sử

Tổng chi phí khai thác trong năm

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động khai thác với 1 đồng chi phí khai thác thìtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Chi phí khai thác là tổng các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ t ài sản hoặc phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn của ngư dân

Chi phí khai thác bao gồm:

+ Chi phí cố định:

- Chi phí tàu thuyền: Là toàn bộ số tiền mà ngư dân bỏ ra mua tàu phục vụ cho hoạt

động khai thác của mình Bao gồm các chi phí mua: Vỏ tàu; Máy tàu; Các thiết bị cơ khínhư hệ thống máy tời, máy phát điện, hệ thống chiếu sáng v à các thiết bị cơ khí khác; Thiết

bị điện tử: gồm máy dò cá, máy định vị, la bàn, máy thông tin và các thi ết bị điện tử khác;Thiết bị bảo quản: máy lạnh, th ùng cách nhiệt, thiết bị bảo quản khác; Thiết bị khác

Trang 19

- Ngư cụ: Áo lưới, giềng phao, giềng ch ì, phao, chì, dây cáp kéo, gi ềng chống, dây

dọi, dây giềng rút chính, v òng khuyên, ván và thiết bị ngư cụ khác tùy theo từng loại nghềkhai thác

- Chi phí sửa chữa lớn: Là số tiền mà ngư dân bỏ ra để sửa chữa, bảo d ưỡng tàu

thuyền Bao gồm sửa chữa vỏ t àu, máy tàu, thiết bị cơ khí, thiết bị điện tử, ngư lưới cụ,thiết bị bảo quản, và thiết bị khác

- Chi phí mua bảo hiểm và đóng thuế: Mua bảo hiểm: là số tiền mà ngư dân bỏ ra

để mua bảo hiểm cho t àu của mình hoặc bảo hiểm cho thuỷ thủ l àm việc trên tàu; Đóngthuế: ngư dân thực hiện nghĩa vụ đối vớ i nhà nước, 2 loại thuế mà ngư dân thường phảiđóng đó là thuế tài nguyên và thuế môn bài

- Chi phí trả lãi vay

+ Chi phí biến đổi của hoạt động khai thác hải sản bao gồm:

- Chi phí mua nhiên liệu: dầu, nhớt

- Chi phí mua vật liệu bảo quản sản phẩm khai thác

- Chi phí lương thực thực phẩm phục vụ ăn uống trong khi khai thác

- Các loại phí

- Chi phí cho việc sửa chữa, bảo dưỡng nhỏ

- Chi phí trả lương cho thuỷ thủ làm việc trên tàu: Là số tiền mà chủ tàu trả cônglàm việc cho thuỷ thủ

- Và các chi phí khác

c Phương pháp tính kh ấu hao

Do thông tin về bộ dữ liệu hạn chế, nên tác giả đề nghị phương pháp tính khấu haođường thằng Phương pháp này khấu hao trên phần thính khấu hao để cho hộ gắn máy baogồm máy, vỏ, lưới, còn để cho hộ thủ công chỉ tính đến vỏ và lưới Thời gian tính khấuhao dựa theo khung quy định hiện h ành của Bộ Tài Chính là 15 năm đối với vở và máy tàu

và 7 năm đối với ngư cụ và trang thiết bị khai thác Tuy nhi ên, Bộ tài chính không có quyđịnh cụ thể cho tàu cũng như các trang thiết bị đã qua sử dụng Tâm lý người dân bao giờcũng muốn con tàu của mình luôn tồn tại bởi nó là cơ nghiệp của gia đình Đặc thù của ngưdân đầm nha phu rất nghèo nên người ta cũng ít tính đến các chi phí khấu hao

Bên cạnh đó, cần chú ý rằng, những năm 1 990 nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao,người dân thường lấy vàng làm thước đo trao đổi mua bán thay cho tiền tệ Các t àu cùng

Trang 20

chiều dài nhưng đôi khi lại giá khác nhau do chất l ượng khác nhau, năm mua năm đóngmới khác nhau, có khi do khả năng mặc cả k hác nhau Giá cả thị trường cũng tác độngkhông nhỏ đến giá mua hàng hóa vì thế tất yếu sẽ ảnh hưởng đến khấu hao và do đó ảnhhưởng đến chi phí và lợi nhuận khai thác.

1.3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp

a Tổng giá trị sản xuất (GO): là giá trị tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm khai thác

trên một chuyến biển hoặc trong tháng, trong năm

GO =Qi * Pi

Trong đó: Qi là kh ối lượng sản phẩm loại i

Pp là giá cả sản phấm loại i

b Chi phí trung gian(IC): Là toàn bộ các khoản chi phí được sử dụng trong quá trình

khai thác như dầu, lương thực thực phẩm, đá,vv…

IC =Cj *Gj

Trong đó: Cj là số lượng đầu tư vào đầu vào thứ j

Gj là đơn giá đầu vào thứ j

c Lợi nhuận

Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đ ã trừ các khoản chi phí phục vụ khaithác của tàu cá trong kỳ tính toán

+ Lợi nhuận ròng

Là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi ph í biến đổi và chi phí cố định

- Nếu lợi nhuận ròng bằng không thì hoạt động của tàu khai thác vẫn có thể tiếp tụchoạt động

- Nếu lợi nhuận ròng nhỏ hơn không, cần xét đến các chỉ tiêu thuộc chi phí cố định

để xem xét khả năng hoạt động của t àu khai thác hoặc phải tiếp tục vay vốn l ưu động đểtàu hoạt động

+ Lợi nhuận trước lãi vay

Là phần còn lại của doanh thu sau khi đ ã trừ đi chi phí biến đổi, chi phí cố định không

bao gồm tiền trả lãi vay.

Trang 21

- Nếu lợi nhuận trước lãi vay bằng không, thì hoạt động khai thác của tàu vẫn cókhả năng tiếp tục hoạt động, nh ưng không có khả năng trả lãi.

- Nếu lợi nhuận trước lãi vay nhỏ hơn không, thì cần xét đến các chỉ tiêu thuộc chiphí cố định để xác định khả năng hoạt động của t àu khai thác

+ Lợi nhuận trước khấu hao tài sản cố định

Là phần còn lại của doanh thu sau khi đ ã trừ đi chi phí biến đổi, chi phí cố định khôngbao gồm giá trị hao mòn tài sản cố định

- Nếu lợi nhuận trước khấu hao tài sản cố định bằng không, th ì tàu khai thác có thểhoạt động đến hết tuổi thọ của tàu

- Nếu lợi nhuận trước khấu hao nhỏ hơn không thì cần xét đến các chỉ tiêu khácthuộc chi phí cố định để xác định khả năng hoạt động của t àu khai thác

d. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư:(ROI)

Lợi nhuận ròng (năm)

ROI =

Vốn đầu tư

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư nói lên mỗi đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trong 1 năm Chỉ ti êu này cho biết khả năng sinh lợi của vốn đầu t ư, là cơ

sở để giúp cho chủ tàu cân nhắc cơ hội đầu tư

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

a Tăng thu ngân sách

Thể hiện các tàu cá khi hoạt động khai thác hải sản đều có nghĩa vụ nộp thuế

cho ngân sách nhà nư ớc hàng năm, qua đó Nhà nư ớc có nguồn thu để đầu t ư phát

triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội tốt hơn cho nhân dân.

b Giải quyết việc làm cho người lao động

Nghề cá nước ta sản xuất nhỏ, đa số cộng đồng c ư dân sống ven biển và hải

đảo là hộ nghèo Nghề khai thác hải sản phát triển hiệu quả sẽ giải quyết nhiều công

ăn việc làm cho người lao động làm nghề khai thác và kéo theo gia tăng s ố lao động

Trang 22

gia công chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, th ương mại dịch vụ…góp phần

xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng cư dân sống ven biển và hải đảo đồng thời cung

cấp nguyên liệu cho xuất khẩu góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa n ước nhà.

c Nâng cao mức sống cho cộng đồng c ư dân ven biển

Bên cạnh tạo việc làm cho người lao động, đòi hỏi chủ tàu hoạt động khai thác phải có hiệu quả để góp phần tăng thu nhập cho thủy thủ Xét về ph ương diện kinh tế việc nâng cao mức sống cho ng ười dân được thể hiện qua chỉ tiêu gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi x ã hội

đối với cộng đồng cư dân sống ven biển.

d Chỉ tiêu về chuẩn nghèo của hộ dân

Việc xây dựng và đánh giá chuẩn nghèo là một nhu cầu khách quan nhằm phản ánhmức sống của người dân Ở nước ta tùy vào từng thời kì chúng ta có những chuẩn nghèokhác nhau Mà cụ thể những tiêu chuẩn nghèo đó như sau:

+ Giai đoạn năm 1996 – 1997: Thu nhập bình quân trên đầu người tháng dưới 15kggạo đối với khu vực Nông thôn Mi ền núi; dưới 20kg gạo đối với khu vực Nông thôn đồngbằng, dưới 25kg gạo đối với khu vực th ành thị

+ Giai đoạn từ 1998 – 2000: Thu nhập bình quân đầu người / tháng dưới 15kg gạotương đương 55.000đ đ ối với khu vực Nông thôn miền núi; d ưới 20kg gạo tương đương70.000đ đối với khu vực nông thôn đồng bằng; d ưới 25kg tương đương 90.000đ đ ối vớikhu vực Thành thị

+ Giai đoạn từ 2001 – 2005: Thu nhập bình quân / đầu người dưới 80.000đ đối với khuvực Nông thôn miền núi; d ưới 100.000đ đối với khu vực nông thôn đ ồng bằng; dưới150.000đ đối với khu vực thành thị

+ Giai đoạn từ 2006 – 2010: Chuẩn nghèo ở giai đoạn này được xây dựng trên cơ sởmức chi tiêu của hộ gia đình Trong đó chi tiêu cho lương th ực thực phẩm đảm bảo nănglượng bình quân 2100Kcal0/người/ngày được xem là vấn đề cốt lõi Giá của khối lượnglương thực thực phẩm đáp ứng 2.100Kcalo đ ược tính trên cơ sở giá trung bình của 40 mặthàng thiết yếu của từng khu vực Tr ên cơ sở đó hộ nghèo là hộ có cơ cấu chi tiêu cholương thực thực phẩm chiếm 60%/Tổng c hi tiêu, 40% còn lại là phi lương thực thực phẩm

Trang 23

Ngoài ra nếu tiếp cận theo thu nhập th ì những hộ có thu nhập dưới 200.000đ/người/thángđối với khu vực nông thôn v à dưới 260.000đ/người/tháng đối với khu vực th ành thị.

1.4 Sơ lược về thực trạng nghề cá Thế giới, Việt Nam và định hướng phát triển

1.4.1 Một số nét khái quát về thực trạng và xu hướng nghề cá thế giới

Có thể nói rằng việc sử dụng sản phẩm thủy sản m à trước hết là cá bắt đầu tư khi xãhội loài người phát triển Với bản năng sinh tồn của m ình con người chiếm hữu các đốitượng tự nhiên để duy trì sự tồn tại và phát triển Song song với quá tr ình đó thì nghề cácũng tồn tại và phát triển tới nay với phạm vi v à tầm ảnh hưởng ngày càng rộng và lớnhơn Đặc biệt hơn ngày nay việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào nghề cáđược đánh dấu vào những năm 1950 và 1960 đã làm thay đổi diện mạo của một nghề cátruyền thống với những công cụ khai thác thô s ơ, tuy nhiên việc phát triển này không đồngthời đi đôi với việc quản lý nguồn lợi theo h ướng bền vững và làm tăng quá mức sản lượngkhai thác gây thiệt hại lớn về kinh tế cho nghề cá thế giới Theo nghi ên cứu của FAO thìkhoảng 46% sản lượng cập bến là để thu hồi vốn của các con t àu

Trong quá trình phát tri ển của nghề cá, con người đã không chỉ biết khai thác nguồnlợi tự nhiên Người ta đã tìm thấy những dấu vết của nghề nuôi trồng thủy sản ở Italia v àothế kỉ thứ 6 trước công nguyên khi những người dân vùng Etruscan phát triển nuôi ở cácvùng đầm phá ven bờ biển Tyrhenian (Đại Trung Hải) V à theo đó hiện nay nghề nuôitrồng thủy sản phát triển với phạm vi rất rộng lớn v à phổ biến trên khắp thế giới với nhữngcông nghệ nuôi tiên tiến và hiện đại Tuy nhiên với việc phát triển rầm rộ các sản phẩmthủy sản nhiều nguồn gốc đ ã làm cho thực phẩm thủy sản dấy lên vấn đề về chất lượng vàlàm giả thực phẩm thủy sản Chính v ì vậy ngày nay chúng ta đã phát triển ra nhúng việncông nghệ thủy sản nhằm đưa ra những tiêu chí nhằm kiểm định chất lượng sản phẩm thủysản trên thế giới

Trên thế giới có sự chuyển đổ i cơ cấu ngành thuỷ sản một cách mạnh mẽ để khắcphục, hạn chế gia tăng sản l ượng khai thác kéo dài, sự chuyển đổi cơ cấu này được thựchiện thông qua định hướng chuyển đổi mạnh mẽ sang nuôi trồng, c ơ cấu lại nghề khai thác,tận dụng các nguồn thuỷ sản sẵn có mà trước nay trong truyền thống đang c òn lãng phí Sựchuyển đổi cơ cấu đó đi cùng với các liên kết toàn cầu đã đi đến xây dựng các thoả ước gìngiữ nguồn lợi, bảo vệ môi tr ường sinh thái biển cho sử dụng bền vững nguồn lợi chung.Tập trung nhất là sự ra đời luật ứng xử về nghề cá có trách nhiệm đ ược thông qua năm

Trang 24

1995, được hội nghị Bộ trưởng các nước thành viên tổ chức Nông lương ( FAO ) cam kếtthực hiện năm 1999.

Tài nguyên biển không chỉ là sự quan tâm của một quốc gia m à là sự quan tâm trong

sự liên kết khu vực và quốc tế, không chỉ quan tâm của các Chính phủ, của giới doanhnhân mà ngày càng có sự tham gia, can dự của các tổ chức lấy bảo tồn, bảo vệ môi tr ường

là khẩu hiệu hành động Thuỷ sản đang có vai tr ò ngày một to lớn trong an ninh thực phẩmthế giới, trong xoá đói giảm ngh èo và có vị trí trong thương mại quốc tế

Sau công ước quốc tế về luật biển năm 1982, đặc biệt sau công ước này có hiệu lựcnăm 1994, sự quy định vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) 200 hải lý, d ường như đã xảy ra sựphân bố lại bản đồ nghề cá thế giới, song song với nó th ương mại thuỷ sản phát triểnkhông ngừng Các nước đang phát triển đang có vai tr ò ngày một lớn trong cung cấp cálàm thực phẩm trên thế giới và đang thu lợi khá lớn trong xuất khẩu thuỷ sản Sự hội nhậpquốc tế và khu vực trong nghề cá diễn ra mạnh mẽ nh ưng đồng thời tranh chấp liên quancũng diễn ra thường xuyên Khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò to lớn trong việctạo giống mới, gìn giữ các đối tượng có giá trị phục vụ khai thác, nuôi trồng v à tái tạonguồn lợi, tạo các sản phẩm th ương mại mới, giảm các thất thoát sau thu hoạch, khoa học

về nguồn lợi đang là công cụ để các nước hoạch định chính sách phát triển thuỷ sản củariêng mình Các thành t ựu của công nghệ tin học đ ược ứng dụng rộng rãi trong thương mạithuỷ sản và quản lý nghề cá

Dưới đây là một số số liệu thống kê về sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản trênthế giới Qua đây chúng ta có những nhận xét về t ình hình phát triển của nghề cá trên thếgới nói chung và xu thế của nó

Bảng 3: Tổng hợp sản lượngnghề cá Thế giới những năm gần đây ĐVT: Triệu tấn

Trang 25

Nguồn: FAO

Sản lượng khai thác thủy sản từ nguồn lợi tự nhi ên của thế giới khác nhau qua từngthời kì, nhưng theo xu hướng tăng lên cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu về tiêu dùngthủy sản Theo thống kê của FAO, thời kỳ 1950 – 1970 sản lượng đánh bắt trung bình tăng6%/năm từ 18 triệu tấn năm 1950 l ên 56 triệu tấn năm 1969, nhưng trong thập kỉ tiếp theo

từ 1970 – 1980 tỷ lệ tăng trung bình chỉ 2%/năm Những năm gần đây của thập kỉ 80, 90đến nay, sản lượng khai thác diễn biến phức tạp, l ên xuống thất thường nhưng xu hướngchung vẫn tăng lên.Việc sản lượng khai thác thủy sản không tăng hoặc tăng chậm l à dongư trường thế giới đã đạt đến sản lượng tiềm năng, hầu hết các nguồn lợi đ ã bị khai thácquá mức Bên cạnh đó là do ảnh hưởng của hiện tượng khí hậu thất thường do El Nino tạimột số vùng biển quan trọng Từ sau năm 2000 sản l ượng thủy sản có chiều h ướng tăng trởlại Các đối tượng khai thác chính hiện nay l à cá trích, cá tuyết, các thu, cá ngừ, cáhồi,vv…Các đặc sản bao gồm tôm, cua, mực, các loại nhuyễ n thể hai mảnh vỏ Với cáckhu vực khai thác là các vùng biển của Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và Ấn ĐộDương

Việt nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, một khu vực phát triển kinh tế năng độngtrong thập kỷ qua, coi trọng phát triển nghề cá, có những tiến bộ c ũng như vị thế cao trongnghề cá xuất khẩu Gần với Trung Quốc v à Ấn Độ là những nước có sản lượng cá biển lớn,

đã giải quyết tốt cá làm vai trò thực phẩm cho những nước đông dân đang phát triển

Trang 26

1.4.2 Tình hình nghề cá ở Việt Nam

1.4.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam

Trong lịch sử phát triển lâu d ài của ngành thuỷ sản ở nước ta đã sớm là một quốc giabiển Đánh bắt hải sản, vận tải biển, v à buôn bán trên biển đã là một bộ phận cấu thành củanền văn hoá Đông Nam Á Cho đến những năm 50 của thế kỷ 20, nghề cá Việt Nam vẫncòn ở trình độ thô sơ, lạc hậu, chưa trở thành một ngành sản xuất vật chất có vị trí t ươngxứng với tiềm năng thuỷ sản lớn lao của m ình và những đòi hỏi phát triển kinh tế - xã hội.Sau năm 1954, cùng với việc khôi phục kinh tế và phát triển sản xuất ở miền Bắc, pháttriển sản xuất thuỷ sản trở th ành một tất yếu khách quan, một đ òi hỏi bức thiết của nềnkinh tế ở nước ta

Tháng 4-1960, tổng cục thuỷ sản được thành lập trực thuộc Bộ nông lâm Đây l à mộtmốc quan trọng trong quá trình xây dựng ngành thuỷ sản Bộ hải sản được thành lập năm

1967, 2 năm sau, cục nuôi cá nước ngọt trực thuộc Bộ nông nghiệp đ ược chuyển về Bộ hảisản Năm 1981, Bộ thuỷ sản đ ược quyết định thành lập Hiện nay tổ chức ngành thuỷ sảnbao gồm ba hệ thống: Hệ thống quản lý h ành chính nhà nước từ Bộ thuỷ sản ở Trung ươngđến các Sở thuỷ sản ở các tỉnh, th ành phố ven biển, Sở nông nghiệp và phát triển thuỷ sản ởcác tỉnh, thành phố còn lại, hệ thống các Viện nghiên cứu, Trường Đại học Thủy sản, cáctrường trung học thuỷ sản, các đơn vị sự nghiệp, hệ thống các doanh nghiệp bao gồm cáctổng công ty và các doanh nghiệp thuỷ sản thuộc mọi thành phần kinh tế, các Hợp tác Xã, hộkhai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá ở khắp các địa phương trong cảnước

Cùng với sự phát triển của ngành, các hội nghề nghiệp và tổ chức quần chúng lần l ượt

ra đời Hiệp hội nuôi tôm xuất khẩu Việt Nam ra đời năm 1989, l à tiền thân của Hội nuôithuỷ sản hiện nay Hiệp hội chế biến xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam ra đời năm 1992 và Hộinghề cá Việt Nam đã ra đời Các tổ chức này đã có nhiều đóng góp tích cực cho sự nghiệpphát triển của ngành Thuỷ sản Một sự kiện quan trọng khác của ng ành là pháp lệnh bảo vệ

và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do chủ tịch hội đồng Nh à nước ban hành ngày05/05/1989 Sau đó Cục bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản đ ược thành lập đã tạo cơ

sở pháp lý và tổ chức để ngành thi hành pháp lệnh nêu trên, đồng thời đã ra đời Luật thuỷsản được Quốc hội nước ta thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 khóa XI, có hiệu

Trang 27

lực thi hành từ 01/07/2004, tạo khung pháp lý cho sự phát triển của ng ành được bền vững

và có hiệu quả

Hơn bốn mươi năm qua, kể từ ngày thành lập cơ quan quản lý nhà nước đầu tiên củangành, thuỷ sản Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh và vững chắc Vào cuốinhững năm 50, nghề khai thác thuỷ sản ở miền bắc chỉ mới có thuyền v à nghề thủ công làchủ yếu, tổng công suất máy t àu đánh cá chỉ mới đạt khoảng 400 HP, tổng sản lượng phấnđấu ở mức 110.000 tấn/năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu c òn không đáng kể Từ năm

1981, với cơ chế tự cân đối, tự trang trải trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, ng ành thuỷ sản bắtđầu thời kỳ phát triển mới, ổn định v à tăng trưởng liên tục Sản lượng thuỷ sản toàn ngànhnăm 1990 đạt 890,6 ngàn tấn, tăng 48,3% so với năm 1980 Năm 1993, ban chấp h ànhTrung ương Đảng đã xác định “xây dựng ngành thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn”(NQTƯ V tháng 6- 1993 về đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn) Đ ến năm 1995, sảnlượng khai thác hải sản tăng 47% so với năm 1991, sản l ượng nuôi thuỷ sản cũng tăngkhoảng 2,4 lần Nhịp độ tăng tr ưởng trung bình năm là 7%

Đến năm 2005, tổng sản lượng thuỷ sản 3.432,8 nghìn tấn, tăng so với năm 2000152,53%, sản lượng khai thác đạt 1.995,4 nghìn tấn, tăng 120,13% so với năm 2000 Tổngcông suất máy tàu khai thác đạt hơn 5,3 triệu HP với 90.880 tàu cá gắn máy Đặc biệt kim

ngạch xuất khẩu thuỷ sản đ ã đạt 2,65 triệu USD, tăng khoảng 180% so với năm 2000, ( báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2005, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2006 của ngành thủy sản) Hàng năm ngành thuỷ sản thu hút

hàng trăm ngàn lao động mới, chủ yếu là lao động nông thôn có tầm quan trọng trực tiếpđối với hơn 17 triệu dân sống ở các địa phương ven biển và hải đảo

Từ năm 2001, ngành thuỷ sản tập trung nâng cao chất l ượng quản lý, hoàn thiện bộmáy quản lý ngành ở các địa phương, phân cấp mạnh tới các cơ sở sản xuất Mặt khác, tíchcực hạn chế và khắc phục tính tự phát, tăng cường hiệu quả và phát triển bền vững, trongnăm 2005 Chính Phủ đã ban hành 6 nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản, là các cơ

sở pháp lý quan trọng để triển khai các chương trình phát triển ngành thủy sản theo hướngcông nghiệp và bền vững

* Tình hình nghiên cứu về nguồn lợi thủy sản

Những nghiên cứu đầu tiên về hệ cá ở Đông Dương đã được PELLEGRIN (1905) vàCHABANAUD (1926) công b ố, trong đó chủ yếu ở T rung bộ, Nam Bộ Việt Nam và vịnh

Trang 28

Thái Lan GRVEL (1925) đ ã mô tả một số loài cá ở vịnh Bắc Bộ và sự ra đời của viện Hảidương học Đông Dương ở Nha Trang vào năm 1923 đã đánh một mốc mới trong lịch sửnghiên cứu cá biển ở Việt nam T àu nghiên cứu được trang bị lưới kéo đáyDELANESAAN (1000 HP) đ ã thực hiện nhiều chuyến đi nghi ên cứu vào những năm 1925

- 1929 và tiếp đến năm 1940 đã thu được nhiều kết quả rất c ơ bản Chẳng hạn trong báocáo của viện năm 1925 - 1926, CHEVEY viết: “Đã tiến hành đánh cá trong tất cả các giaiđoạn trong năm ở vùng ven biển Đông Dương và bắt đầu trong vịnh Bắc Bộ từ 1925 chođến cửa vịnh Thái Lan”

Năm 1927, Nhật Bản đã đưa tàu lưới kéo đáy HAKUHO MARU (333 BRT) đánh cáthực nghiệm ở vịnh Bắc Bộ Ngay năm sau lại gửi t àu lưới kéo 361 BRT đến đánh cá ởvịnh, từ đó cứ tăng lên cho đến năm 1937 đã có tổng số 20 tàu đánh cá ở vịnh Một số kếtquả hiện nay còn tìm thấy trong công trình của SHINDO (1973) Năm 1935 - 1936 Đàiloan đã đưa tàu nghiên cứu nghề cá SHONAN (680 HP) nghi ên cứu ở phía bắc biển ViệtNam Các loại hoạt động nghiên cứu đã đưa lại kết quả là đến thời kỳ trước Đại chiến thếgiới lần thứ II, các tàu đánh cá ngoại quốc đến biển Việt Nam đánh rất nhiều v à Nha Trangtrở thành căn cứ hậu cần cho nghề cá Ở Vịnh Thái Lan cho đến cuối những năm 50 hầunhư chưa có hoạt động nghiên cứu nghề cá gì, việc nghiên cứu chỉ do Thái Lan vàMalaixia thực hiện Từ năm 1960 d ưới sự giúp đỡ của cộng ho à Liên bang Đức đã sử dụnglưới kéo đáy để nghiên cứu nguồn lợi cá đáy và đã thu được nhiều kết quả to lớn, từ đónghề lưới kéo đáy phát triển mạnh mẽ v à dẫn đến sau một thời gian ngắn nguồn lợi hải sản

đã bị suy giảm nghiêm trọng

Năm 1959 - 1961, Việt Nam đã hợp tác với Trung Quốc nghi ên cứu hải dương và nghề

cá ở vịnh Bắc bộ Đã sử dụng tàu nghiên cứu Hải Điều trang bị lưới kéo đáy 250 HP Cáctài liệu thu được khá toàn diện, tạo điều kiện để hiểu đ ược tình hình và đặc điểm chung củanguồn lợi cá tầng của vịnh

Gần như cùng thời gian đó, Việt Nam và Liên Xô hợp tác nghiên cứu vịnh Bắc bộ vàcác vùng lân cận Ngoài tàu nghiên cứu PELAMIDA (1000 HP) đ ược trang bị lưới kéođáy,và còn có tàu ORLIK (800 HP) chuyên đánh cá nổi bằng nghề câu vàng, tàu ONADA

và NORA đánh lưới vây Phạm vi nghiên cứu của đoàn bao gồm cả khu vực Hoàng Sa,Trường Sa xuống tận phía nam của biển Đông Ngay sau khi kết thúc hoạt động của 2 đo ànnghiên cứu trên, ở Hải Phòng đã thành lập trạm nghiên cứu Cá biển (1961) trực thuộc Vụ

Trang 29

Ngư nghiệp, Bộ nông nghiệp và Trạm nghiên cứu Biển (1962) thuộc Uỷ ban khoa học - kỹthuật Nhà nước để tiếp tục đảm nhận vai tr ò nghiên cứu nghề cá và hải dương học cho đếnngày nay sau một thời gian hoạt động hai trạm tr ên đã phát triển thành viện nghiên cứuHải sản.

Sau khi nước Việt Nam thống nhất, tháng 3 năm 1977, viện nghi ên cứu Hải sản đãđược tiếp nhận tàu nghiên cứu biển Đông (1500 HP) do Na Uy viện trợ Việt Nam l à mộtnước có tàu nghiên cứu nghề cá tốt nhất trong khu vực Đông Nam á T àu trang bị lưới vây,lưới kéo đáy, lưới kéo tầng giữa, câu vàng và hệ thống thiết bị thuỷ âm SIMRAD và máytính phân thuỷ âm Hewlett Parkard khá đồng bộ

Tàu nghiên cứu biển Đông đã hoạt động trong một chương trình nghiên cứu 3 năm đểnghiên cứu nguồn lợi cá vùng biển gần bờ Việt Nam Tổng số đ ã thực hiện 24 chuyếnnghiên cứu, qua đó đã cung cấp những hiểu biết cơ bản về nguồn lợi cá ở n ước ta Giaiđoạn 1979 – 1988, chương trình nghiên cứu nguồn lợi cá biển Việt nam do Liên Xô vàViệt Nam hợp tác đã tiến hành 33 chuyến khảo sát trên các loại tàu từ 800 HP đến 3800

HP, một thời gian dài sau đó vì nhiều lý do khác nhau mà công tác điều tra nghiên cứunguồn lợi hải sản bị hạn chế và gián đoạn Năm 1995 – 1997, với sự tài trợ của tổ chứcJICA Nhật Bản, 4 chuyến điều tra nghiên cứu nguồn lợi cá nổi bằng lưới rê trên tàu BiểnĐông đã thực hiện ở vùng biển gần bờ và xa bờ từ 8°00N đến 18°00N Dự án đã đưa ra cáckết quả về một số đặc điểm sinh học, sự phân bố năng suất đánh bắt theo không gian vàthời gian của các loài cá nổi đại dương kinh tế quan trọng cũng như các chỉ số độ phongphú của chúng trong phạm vi nghiên cứu Dự án cũng đã kiến nghị Việt nam cần tăngcường các hoạt động nghiên cứu nhằm đưa ra các chỉ số đánh giá nguồn lợi phục vụ cho sựphát triển nghề cá

Năm 1996, dự án đánh giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam (ALMRVI) do DANIDAtài trợ đã được thực hiện ở Viện nghiên cứu hải sản Các kết quả thu được đã định hướngcho sự phát triển nghề cá Việt Nam Sau đó từ năm 2000 đến nay, dự án đã hợp tác với đềtài điều tra nguồn lợi cá đáy và gần đáy của Việt Nam ở vùng biển Vịnh Bắc bộ, Đông TâyNam bộ, điều tra cá nổi ở vùng biển miền Trung và Đông nam bộ Kết quả thu được lànhững đầu ra quan trọng của dự án đóng góp vào tổng quan nguồn lợi hải sản Nhiều báocáo khoa học về nguồn lợi, khả năng của nguồn lợi và các báo cáo sinh học khác đã và sẽ

Trang 30

được thực hiện nhằm cung cấp một bức tranh toàn diện hơn về thực trạng nguồn lợi biểnViệt Nam.

1.4.2.2 Hiện trạng khai thác hải sản ở Nước ta

Việt Nam có một đường biển dài 3260 km kéo dài từ Móng Cái (thuộc tỉnh QuảngNinh) ở phía Đông Bắc đến Hà Tiên (thuộc tỉnh Kiên Giang) ở phía Tây Nam của tổ quốc.Diện tích lãnh thổ trên biển của Việt nam vào khoảng 226.000 km2, chúng thuộc bốn khuvực được phân chia rõ ràng về thuỷ văn tương ứng với bốn đơn vị quản lý về đánh bắt đó làVịnh Bắc Bộ ở phía Bắc, khu vực biển miền Trung, khu vực biển miền Đông Nam Bộ v àvùng vịnh Tây Nam Bộ

Có ba khu vực phân bố cho các hoạt động đánh bắt nổi tr ên biển là vịnh Bắc Bộ ngoàikhơi châu thổ sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam, các v ùng gần bờ ngoài khơi châu thổ sông

Mê Kông và vịnh Thái Lan thuộc khu vực gần bờ của biển Tây Nam Khai thác các lo ài cánổi phát triển chủ yếu ở các thềm lục địa dốc thuộc biển miền Trung Việt Nam v à khu vựcbiển Đông Việt Nam

Phần lớn các loài cá của biển nhiệt đới có chu kỳ sinh tr ưởng ngắn và tốc độ sinh sảnnhanh Ngoài ra, ở các khu vực biển xa bờ c òn có một số loài cá di cư Có khoảng 70 %trong tổng số 1900 các loài cá biển được xác định là loại cá đáy sinh sống ở ven bờ v à cáckhu vực bờ biển ở độ sâu dưới 50m Khoảng 130 số lo ài cá hoặc 6 % số loài có giá trị kinh

tế Các loài giáp xác (1600 loài) và thân m ềm khoảng 2500 loài cũng rất đa dạng và nhiềuloài có gía trị kinh tế

Trữ lượng cá toàn bộ vùng biển Việt Nam khoảng 3.072.800 tấn Sản lượng khai thác

bền vững hàng năm được ước tính vào khoảng 1.426.600 tấn, (nguồn: Viện nghiên cứu hải sản Hải phòng) Tổng sản lượng đánh bắt hải sản đạt khoảng 1,9 triệu tấn trong năm 2005.

Đây là mức sản lượng đã vượt xa mức sản lượng khai thác bền vững hàng năm của nguồn lợihải sản Điều đáng nói là phần lớn sản lượng khai thác này (khoảng 80%) tập trung chủ yếu

ở các vùng nước gần bờ (có độ sâu từ 50 m n ước trở vào) Tàu thuyền đánh cá phần lớn là vỏ

gỗ, các loại tàu vỏ thép, xi măng lưới thép, composite chiếm tỷ lệ không đáng kể T ừ năm

1997, với chính sách ưu đãi cho vay vốn đầu tư đóng tàu khai thác xa b ờ, kết quả đã gia tăng

số lượng lớn tàu thuyền và sản lượng khai thác xa bờ (tính đến cuối năm 2003, số t àu có khảnăng khai thác xa bờ chiếm khoản 24,3%; sản lượng khai thác xa bờ đạt khoảng 553.000 tấn,chiếm 38,8% tổng sản lượng khai thác năm 2003) Tuy nhi ên trong quá trình thực hiện

Trang 31

chương trình này đã bộc lộ nhiều vấn đề hạn chế nh ư việc chuyển đổi nghề nghiệp c òn lúngtúng và chậm, hiệu quả thấp, phần lớn chủ thuyền không trả được nợ vay đúng hạn nên đếnnăm 2005 chương trình đánh bắt xa bờ đã dừng lại để đánh giá và tìm biện pháp có hiệu quảhơn.

Trong năm 2005, số lượng tàu thuyền có động cơ là 90.880 chiếc giảm so với 2003:

581 chiếc Tuy nhiên tổng công suất tăng đáng kể, từ 4.103.109 HP(năm 2003) lên đến5.317.447 HP (năm 2005), điều này cho thấy số tàu thuyền có công suất nhỏ đã giảm đáng

kể, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các tàu thuộc loại công suất nhỏ dưới 45 HP

Năng suất đánh bắt bình quân cho 1 HP năm 1976 là 1,1 tấn; năm 1980 là 0,8 tấn;đến giai đoạn 1986 – 1990 tăng lên 1 tấn/HP/năm Từ năm 1991 trở đi năng suất giảm dầncòn 0,7 tấn/HP và đến năm 2005 chỉ đạt 0,38 tấn/HP, nguy ên nhân chính là tốc độ pháttriển tàu thuyền quá nhanh trong khi đó nguồn lợi thủy sản có xu hướng cạn kiệt

1.4.2.3 Nuôi trồng thủy sản

Theo thống kê của FAO thì hàng năm sản lượng nuôi trồng thủy sản của n ước tăngkhoảng 12% năm cả nuôi trồng thuỷ sản n ước ngọt và nước mặn Tổng sản lượng nuôitrồng thủy sản năm 2006 khoảng 1694 triệu tấn, tồng diện tích có khả năng nuôi trồngthủy sản là 1.990.000 ha, trong đó vùng nư ớc nội địa là 741.000ha, vùng bãi tri ều là619.000ha và vung vịnh, đầm phá là 350.000ha

Hiện nay nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo v ùng, mỗi vùng có xu hướng phát triểnkhác nhau Cụ thể chia theo các vùng sau:

- Khu vực duyên hải Bắc bộ: bao gồm 5 tỉnh duyên hải là Quảng Ninh, Hải Phòng,

Thái Bình, Nam Định, và Ninh Bình Nuôi trồng thủy sản đã rất phát triển cả nuôi n ướcngọt và nước lợ và nuôi biển với tiềm năng khá lớn Nuôi lồng b è trên biển đã phát triểnnhanh ở Vịnh Bái Tử Long và Vịnh Hạ Long, hai vùng di sản thiên nhiên Ở khu vực nàyphát triển nuôi các loài nhuyễn thể, cua, rong biển va tôm Khu vực n ày có 52 trại sản xuấtgiống thủy sản nước ngọt quy mô nhỏ, khoảng 30 trại sản xuất giống tôm v à một vài trạisản xuất giống cá biển

- Khu vực các tỉnh phía bắc v à châu thổ sông hồng: Bao gồm 14 tỉnh miền núi và 6

tỉnh thuộc đồng bằng sông hồng Trong những năm gần đây nuôi trồng thủy sản ở khu vựcnày tăng sản lượng đáng kể từ 13.300tấn(1990) đến 76.000 tấn năm 2005 Các mô h ình

Trang 32

kết hợp truyền thống nh ư Vườn Ao Chuồng –VAC rất phổ biển Tuy nhiên sự bùng phátdịch bệnh đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến loại hình này.

- Khu vực duyên hải trung bộ: Bao gồm 6 tỉnh với 600 Km bờ biển từ Thanh Hóa

đến Thừa Thiên Huế Đặc điểm khu vực này là có các bãi cát dài với dải đồng bằng hẹpdọc Năm 2005 đạt 46.00 tấn gấp đôi năm 1999 Tuy nhi ên các trại ở đây chỉ cung cấpđược khoảng 20 - 30% nhu cầu về giống

- Khu vực Duyên hải nam trung bộ: Có khoảng 600Km bờ biển và ưu thế đáng kể về

khí hậu cũng như vị trí địa lý cho nuôi trồng thủy sản n ước mặn lợ Với nghề nuôi tôm rấtphát triển với sản lượng 15.500 tấn năm 2005 Chiếm 78% tổng sản l ượng trong nuôitrồng thủy sản Nuôi nhuyễn thể cũng đ ược áp dụng với nghề nuôi ngọc trai, vẹm b ào ngư,

sò ốc,vv…Nuôi cá song lồng tr ên biển và gần đây là cá giò đặc biệt một số nhà đầu tưnước ngoài đã đầu tư vào nuôi một số loài nuôi biển và sản xuất giống tại tỉnh Khánh H òa.Đây là nơi cung cấp giống tôm lớn nhất Việt Nam khoảng 2.700 trại giống, cung cấpkhoảng 355 tổng sản lượng tôm giống

- Khu vực đông nam bộ: nuôi trồng thủy sản ở khu vực n ày khá đa dạng và rộng lớn.

Sản lượng nuôi tăng rất nhanh từ 6.400 tấn năm 1990 l ên 48.000 tấn năm 2005 Các nghềnuôi nhuyễn thể, tôm hùm cá biển rât phát triển ở đây Khu vực có khoảng 1.600 trạigiống

- Khu vực châu thổ sông Me Kong : Bao gồm từ Long An đến Kiên giang là nơi đóng

góp nhiều nhất về sản lượng và giá trị NTTS của Việt Nam:

Dưới đây là bảng số liệu về sản lượng khai thác, nuôi trồng của nước ta trong thời gianqua

Bảng 4: Tổng hợp sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản việt nam trong những

Tỷ trọng so với T.Sản lượng (%)

Trang 33

- Kích thước thuyền cá và ngư trường khai thác ở Hong Kong ;

- Loại Công cụ khai thác và ngư trường khai thác tài Singapore;

Trang 34

- Phối hợp loại công cụ khai thác v à ngư trường khai thác và kích thước thuyền tạiMalaisia.

Ví dụ: Hiện nay ở Thái lan qui định Nh ư sau

- Thuyền không máy, thuyền có máy ngo ài boong, thuyền có máy trong boong cótrọng tải dưới 10 tấn;

- Sự dụng dụng cụ khai thác đ ơn giản có hiệu quả thấp;

- Khu vực đánh bắt không vượt quá 3km tính từ bờ biể;

- Người lao động thường là các thành viên trong gia đ ình;

- Chuyến biển thường kéo dài 1 ngày

Như vậy nói tóm lại mỗi quốc gia đều có quy định khác nhau về các ti êu chí nhằmquản lý nghề cá nhỏ ven bờ, nó phụ thuộc v à đặc điểm ngư trường và phong tục của mỗinước Tuy nhiên nếu chúng ta khái quát chung th ì nghề cá nhỏ bao gồm các hoạt động c ủacác tàu thuyền có công suất nhỏ, với ng ư cụ đơn giản và hiệu quả thấp, trong phạm vi ng ưtrường gần bờ

Ở Việt Nam, vùng biển ven bờ được phân thành hai tuyến bao gồm : tuyến bờ là vùngbiển được tính từ bờ biển đến đ ường nối liền các điểm cách bờ biển 6 hải lý, tuyến lộng làvùng biển được tính từ đường cách bờ biển 6 hải lý đến đ ường nối các điểm cách bờ biển

24 hải lý

* Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại tuyến bờ:

- Tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc cólắp máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa được hoạt động tại tuyến bờ;

- Tàu cá tuyến bờ đăng ký tại tỉnh n ào chỉ được hoạt động trong tuyến bờ của tỉnhđó;

- Tàu cá tuyến bờ không được hoạt động tại tuyến lộng v à tuyến khơi

* Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại tuyến lộng:

- Tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở l ên mà không lắp máy hoặctàu cá lắp máy có tổng công suất từ 20 sức ngựa đến d ưới 90 sức ngựa được hoạt động tạituyến lộng;

Trang 35

- Tàu cá tuyến lộng không được hoạt động ở tuyến bờ và tuyến khơi.

Khái niệm vùng biển gần bờ trong tính toán các ph ương án qui hoạch của Bộ thủy sản

là vùng biển tính từ đường đẳng sâu 30 m trở vào đối với vịnh Bắc Bộ, vùng biển Đông,Tây Nam bộ và đường đẳng sâu 50 m nước trở vào đối với vùng biển Trung bộ

Tàu đánh cá gần bờ là tàu có lắp máy công suất từ 10 m ã lực (HP) đến < 90 HP; cóđăng ký hành nghề đánh cá tại địa phương nơi cư trú hoặc giấy phép hành nghề đánh cá do

cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp Khai thác hải sản gần bờ và nâng cao hiệu quả kinh

tế khai thác hải sản gần bờ vốn có các đặc điểm v à yếu tố tác động phức tạp, đa dạng sovới khai thác các tài nguyên khác:

-Vốn dài hạn (vốn cố định) cần một l ượng vốn tương đối không lớn để đóng t àu vàtrang thiết bị cho tàu ra đi đánh bắt, do đó rào cản gia nhập ngành không cao, nếu để tựphát thì đây là hiểm họa làm cạn kiệt tài nguyên môi trường biển

-Thời gian cho một chuyến khai thác hải sản gần bờ thông th ường qua đêm hoặckéo dài 3 đến 5 ngày, trung bình mất hơn 2-4 tiếng đồng hồ cho một tàu đi đến ngưtrường Điều này cho thấy rằng đối với các tàu hoạt động từ 3-5 ngày khoảng thời giantương đối dài để sản phẩm sau khai thác tr ên tàu, nếu không có các phương pháp bảo quảnthận trọng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản

- Độ rủi ro không mong đợi cao, chi phí t àu và người lớn

- Khai thác hải sản gần bờ thuộc các ng ư trường ven Đầm Nha Phu hầu như quanhnăm, ngư trường hoạt động của các lo ài hải sản cũng theo từng vụ Để đánh bắt hải sản gần

bờ có hiệu quả đòi hỏi ngư dân phải xác định đúng ngư trường để đánh bắt dựa trên kinhnghiệm và dự báo khai thác hải sản các vụ do Viện nghi ên cứu hải sản Hải Phòng cungcấp, các thông tin bao gồm: ng ư trường khai thác cho các loại nghề chính nh ư : lưới kéođáy (giã), lưới vây, lưới rê (cản), câu vàng, cá ngừ đại dương, mực ống và mực nang, riêngnghề mành trủ chủ yếu đánh bắt các loại hải sản bị cảm ứng ánh sáng

Khai thác hải sản gần bờ luôn giữ vai tr ò quan trọng trong ngành thuỷ sản và bảo vệ anninh, chủ quyền trên biển, vì nó gắn liền với hơn 4000 đảo lớn nhỏ, 3260 km độ d ài bờbiển, 112 cửa sông, lạch lớn nhỏ, l à chỗ dựa kinh tế truyền thống chủ yếu của cộng đồng

cư dân trên 100 huyện ven biển và hải đảo Ở Việt Nam khai thác hải sản gần bờ mang tínhnhân dân rõ rệt, trên 84% số tàu thuyền ở nước ta tập trung khai thác ở v ùng gần bờ và trên

Trang 36

80 % sản lượng khai thác hải sản hàng năm, đây là dấu hiệu rõ nét của tình trạng khai thácquá mức ở vùng này, nguồn lợi hải sản gần bờ nguy c ơ cạn kiệt, lao động nghề cá gần bờthiếu việc làm Đứng trước tình hình đó Chính phủ đã đưa chương trình đánh bắt hải sản xa

bờ, khuyến khích chuyển nghề nh ư nuôi tôm, cá, ốc, dịch vụ du lịch… với mong muốncuộc sống của người dân vùng ven biển có việc làm nhiều hơn, đồng thời các khu bảo tồnsinh học biển được hình thành với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế kết hợp với chínhquyền và nhân dân đồng quản lý đã làm hệ sinh thái vùng ven biển phần nào được bảo tồn.Trên cơ sở thực tiễn của các nghề đang hoạt động tại đầm Nha Phu v à tham khảo cácquy định trên của các nước có thể tạm thời có một số quy định xác định nghề cá nhỏ đểcho tiện việc nghiên cứu và quản lý :

- Thuyền không gắn máy và thuyền gắn máy có công suất từ 10 CV trỡ xuống;

- Khu vực khai thác trong đầm;

- Sử dụng các công cụ khai thác đ ơn giản có hiệu quả thấp;

- Người lao động là các thành viên gia đình;

- Chuyến biển thường là một ngày

Hiện nay phương pháp chủ yếu và truyền thống để thu gom và đánh bắt cá trực tiếp ởcác bãi biển hoặc các bãi trong rừng ngập mặn, vùng cửa sông, đầm phá và vùng châu thổcác sông được thực hiện nhờ vào thủy triều Các ngư sử dụng được thực hiện từ đơn giảnđến phức tạp để đánh bắt tất cả các loại cá, nhuyễn thể giáp xác Các nghề khai thác n àycung cấp nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho cộng đồng ngh ư dân ven biển Sự gia tăng dân số

đã tạo nên áp lực khai thác rất lớn lên các nguồn lợi này Theo thống kê của Bộ NôngNghiệp và phát triển Nông Thôn thì hiện nay nước ta có khoảng 8 triệu ng ười mà sinh kếcủa họ phụ thuộc vào nghề cá như là nguồn thu nhập chính của hộ gia đình và khoảng 12triệu người có một phần thu nhập từ nghề cá

Nghề cá ven bờ, cách bờ khoảng 4 đến 5 hải lý bao gồm đội t àu thủ công với khoảng28.000 chiếc và khoảng 45.000 chiếc tàu nhỏ lắp máy công suất nhỏ, khoảng d ưới 20CV.Hầu hết các tàu hoạt động trực tiếp ở các bãi ngang, vùng cửa sông và lên cá tại các cảng.Các nghề cá khai thác chủ yếu l à lưới rê, câu vàng, mành, te và l ồng bẫy Thông thườngkhi chúng ta thống kê cho các đội tàu này thì không chính xác vì chúng có th ể cập bến ởbất cứ chỗ nào dọc theo bờ biển Hầu hết sản l ượng khai thác được sử dụng nội địa hoặcbán tại các chợ cá nhỏ ở thị trấn hoặc các l àng xã, còn đối với các loài cá có giá trị kinh tếcao như cua, ghẹ,vv…thường được bán cho các chủ nậu hoặc các nh à máy chế biến

Trang 37

Xét về khía cạnh kinh tế xã hội, hộ gia đình vẫn là đơn vị chủ yếu ở cả khai thác vànuôi trồng thủy sản Năm 2007 ngành thủy sản đã có số hộ gia đình mà nghề cá hoạt độngchiếm 4,3% tổng số gia đình và sử dụng khoảng 5,1% lực luợng lao động của cả n ước Tỷ

lệ này cao nhất ở khu vực duyên hải nam trung bộ (9,9 – 11,3) và khu vực châu thổ Mê Kông(9,1 – 9,8) Hầu hết các ngư dân và người nuôi trồng thủy sản có quy mô nhỏ, 77%tổng số hộ nuôi trồng thủy sản có diện tích ao nuôi nhỏ h ơn 0,1ha, 7% số hộ khác có diệntích nuôi từ 0,1 – 0,2ha

-* Các nguồn thu nhập của ngư dân năm 2007 (Cả nước)

Thủy sản Khu

Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Công nghiệp

Nguồn: Báo cáo tổng kết Bộ Thủy sản năm 2007

Khai thác và nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 75% thu nhập của ngh ư dân Thu nhậpnày ở khu vực duyên hải nam trung bộ phụ thuộc v ào khai thác thủy sản, hộ ngư dânthường ít có cơ hội tiếp xúc với nguồn vốn vay chính thống v à các dịch vụ hỗ trợ khác nhưnguồn giống có chất lượng cao, hoạt động khuyến ng ư, kiểm soát dịch bệnh và các thôngtin thị trường Khi cơ hội thu nhập của họ bị hạn chế việc di chuyển lao động qua các v ùngkhác là phổ biến bao gồm việc l àm thuê cho các đội tàu khai thác của Hàn Quốc, NhậtBản, Đài Loan Đã có một số hiệp hội ngư dân được hình thành và hiện đang tăng đáng kểnhư hợp tác xã nghề cá, hội tín dụng đã gắn kết hàng chục nghìn người tham gia

Về khai thác thủy sản ven bờ l à rất quan trọng đối với người nghèo ở Việt Nam, các sốliệu lịch sử tổng hợp của Bộ thủy sản đ ã chỉ ra rằng hầu hết những ng ười sống phụ thuộcvào nguồn lợi Thủy sản là những người đã chuyển sang từ hoạt động nông nghiệp v à đặcbiệt là các vùng ven bờ Hầu hết họ là những người khai thác thủ công v à phụ thuộc rấtnhiều và khai thác thủy sản

Xét về khía cạnh nuôi trồng thủy sản cá c nhóm tham gia vào nuôi tr ồng thủy sản kháphong phú, bao gồm những người ngèo có thu nhập thấp và cả những người khá giả có

Trang 38

nhiều vốn đầu tư Tuy nhiên, những hộ ngèo cũng tham gia vào nuôi trông thủy sản trong

đó đồng bằng sông hồng chiếm 13%, Đồng bằng sông Mêkong chiếm 21%

Mặc dù nuôi trồng thủy sản góp phần v ào việc xóa đói giảm ngèo, tuy nhiên trở ngạilớn nhất đối với người nghèo là sự thiếu các dịch vụ hỗ trợ nh ư vốn, công nghệ, nguồngiống,vv Cho tới nay việc tiếp cận công nghệ trong nuôi trồng thủy sản thường không tậptrung vào nhứng người ngèo, tuy nhiên một vài dự án của Bộ thủy sản đã chỉ ra rằng việctập trung vào sự tham gia của nhóm ng ười nghèo vào nuôi trồng thủy sản tạo ra một sốhiệu quả kinh tế đáng kể trong việc cải thiện kinh tế v ùng nông thôn Tuy nhiên v ấn đề là ởchỗ công nghệ nào tối ưu nhất đối với các hộ dân ng èo khi mà có giới hạn về vốn, trìnhđộ,vv

1.4.4 Một số bài học rút ra khi phát triển nghề cá Việt Nam

Nhìn chung qua 40 năm hình thành và phát triển ngành thủy sản Việt Nam nói chunghay nghề cá của chúng ta có thể rút ra một số b ài học kinh nghiệm như sau:

- Công nghiệp hóa nghề cá phải chủ yếu dựa v ào sự tích lũy từ nội bộ nghề cá: thựctiễn những thập kỉ qua cho thấy, công nghiệp hóa nghề cá trong điều kiện ch ưa có một nềncông ngiệp nặng phát triển đủ sức trang bị cho nghề cá n ước mình, thì phải dựa vào thếmạnh xuất khẩu của một nghề cá nhiệt đới, lấy nguồn thu từ xuất khẩu để nhập khẩu trang

bị cho nghề cá, đảm bảo cho nghề cá tái sản xuất giản đ ơn và mở rộng Trong điều kiệntrang thiết bị cho vật tư, kĩ thuật, cho nghề cá của n ước ta còn phụ thuộc vào nhập khẩu tới2/3 thì ngành cá muốn công nghiệp hóa th ì chỉ có một con đường là xuất khẩu nhằm thungoại tệ nhằm trang bị lại cho nghề cá

- Nên nhớ rằng sự nghiệp công ngiệp hóa nghề cá là sự nghiệp của quảng đại quầnchúng nhân dân

Tóm lại quá trình công nghiệp hóa nghề cá không chỉ bó hẹp trong bản thân nó m à làmột mắt xích trong sự nghiệp chung của công nghiệp hóa n ước nhà Nó tạo ra một nội lựccho sự phát triển tự nhiên của các ngành công nghiệp có liên quan theo sự tác động qua lạidữa cung và cầu của ngành đó

1.4.5 Định hướng phát triển và một số giải pháp chính nhằm hướng tới sự phát triển của ngành thuỷ sản

* Quan điểm về định hướng phát triển

Phát triển ngành Thuỷ sản thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có năng xuất chấtlượng và khả năng cạnh tranh cao có c ơ cấu đa dạng đáp ứng nhu cầu ti êu dùng ngày càng

Trang 39

tăng trong nước, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu tiếp tục giữ vững l à ngành có kim ngạnhxuất khẩu cao và có tỷ trọng GDP đáng kể trong các ng ành nông, lâm, nghư nghi ệp trongcác năm tới

Định hướng tới năm 2020 tiếp tục phát huy lợi thế tiềm năng tr ên cơ sở công nghiệphóa hiện đại hóa phát triển các v ùng sản xuất tập trung gắn với phát triển công ngh iệp chếbiến và dịch vụ nghề cá hình thành các trung tâm ngh ề cá lớn tại một số trọng điểm venbiển và đồng bằng Nam Bộ

Trên cơ sở đó, phát triển khai thác xa bờ hợp lý, ổn định khai thác v ùng ven bờ, pháttriển mạnh nuội trồng thủy sản, đa dạng h ình thức nuôi và cơ cấu giống nuôi nhất là nuôitrên biển nhằm khai thác tiềm năng c òn lớn Giải quyết việc làm lao động nông thôn venbiển, có thu nhập ổn định, góp phần quan trọng bảo vệ nguồn lợi thủy sản bảo vệ môitrường sinh thái ven biển bền vững đồng thời là nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu choxuất khẩu

Để làm được những vấn đề trên, dưới đây là một số giải pháp chính nhằm hỗ trợ pháttriển ngành thủy sản nói chung:

* Một số giải pháp

- Cần chính sách huy động nguồn vốn v à khuyến khích các thành phần kinh tế thamgia phát triển sản xuất

- Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu gắn với tổ chức lại sản xuất

- Mở rộng và phát triển thị trường nhằm khai thác hết thị tr ường trong nước vàhướng tới xuất khẩu

- Chuyển giao khoa học công nghệ, đầu t ư trang thiết bị và khuyến nghư, hợp tácquốc tế trên mọi mặt

- Phát triển nguồn nhân lực bao gồm những đội ngũ cán bô có tr ình độ chuyên môncao

Trang 40

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH TẾ X Ã HỘI MỘT SỐ NGHỀ LƯỚI CHỦ YẾU CỦA NGH Ư DÂN NGHỀ

CÁ NHỎ VEN BỜ ĐẦM NHA PHU2.1 Tổng quan về Đầm Nha Phu

2.1.1 Vị trí địa lý

Vịnh Bình Cang - Đầm Nha Phu là một vịnh biển nửa kín ven bờ miền Trung, nằm ởphía Bắc, cách thành phố Nha Trang 20 km, trong khoảng toạ độ từ 12018’- 12027’vĩ Bắc

và 109009‘ - 109017‘kinh Đông

Vịnh Bình Cang - đầm Nha Phu có hình dạng tựa chữ nhật, nằm theo ph ương Tây bắc

- Đông nam Hai cạnh dài có kích thước xấp xỉ 15 km Vịnh B ình Cang và Đầm Nha Phuđược phân cách một cách t ương đối bởi mặt cắt đi ngang phần ngo ài đảo Hòn Thị VịnhBình Cang nằm ở phía Đông nam của v ùng nước này Đây là một vùng nước tương đối sâu( có độ sâu trung bình 10 m ) có cửa thông với biển khơi có độ rộng xấp xỉ 6 km

( độ sâu trung bình cửa vịnh là 15 km ) diện tích bề mặt nước xấp xỉ 40km2

Đầm Nha Phu nằm ở phía Tây bắc của v ùng nước, đây là khu vực nông ( độ sâu trungbình từ 1-2 m) Diện tích đầm Nha Phu lúc triều cao nhất khoảng 5000 ha , lúc triều thấpnhất khoảng 3000 ha, bãi triều rộng 1500 ha Đầm ăn sâu vào đất liền được tạo thành bởibán đảo Hòn Hèo ở phía Đông - Đông bắc, hòn Hoải, hòn Vang ở phía Tây bắc, phía Đôngnam là hòn Thị, hòn Sầm Đỉnh đầm Nha Phu có một số sông suối đổ vào: sông Dinh, sông

Cà Lam, sông Nga Hầu, sông Rọ Tượng Các sông này ngắn và nhỏ, lượng nước trungbình hàng năm không lớn, bắt nguồn từ những d ãy núi trong tỉnh Khánh Hoà , lưu vực củacác con sông này là các vùng có các ho ạt động kinh tế sôi động của tỉnh v ì vậy chất lượngnước và môi trường trong vùng đầm Nha Phu có liên quan chặt chẽ với các hoạt động củacon người tại địa phương

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Hệ sinh thái của đầm Nha Phu nói ri êng và các đầm ở Khánh Hòa nói chung chứatrong mình một tài nguyên sinh vật rất phong phú Chúng có vai tr ò rất quan trọng đối với

sự phát triển nghề khai thác v à nuôi trồng thủy sản Đồng thời đây cũng l à vùng tái sảnxuất nguồn lợi của biển và quyết định năng suất sinh học của cả v ùng liên đới Vì vậy việcđánh giá nguồn lợi và đề xuất hướng sử dụng hợp lý chúng l à vô cùng quan trọng và cấpthiết

Ngày đăng: 28/06/2014, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ thuỷ sản (2008), Báo cáo tổng kết năm 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2007
Tác giả: Bộ thuỷ sản
Năm: 2008
3. Hoàng Thị Chỉnh (2003), Phát triển thủy sản Việt Nam – những luận cứ và thực tiễn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thủy sản Việt Nam – những luận cứ và thựctiễn
Tác giả: Hoàng Thị Chỉnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hoà (2008), Báo cáo tổng kết năm 2007,Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kếtnăm 2007
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hoà
Năm: 2008
5. Dương Trí Thảo (2006), Bài giảng kinh tế và quản lý thủy sản, Đại Học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế và quản lý thủy sản
Tác giả: Dương Trí Thảo
Năm: 2006
6. Nguyễn Việt Thắng (2005), Ngành thủy sản và phương hướng phát triển giai đoạn2006-2010, Tạp chí thủy sản số 4 – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành thủy sản và phương hướng phát triển giaiđoạn2006-2010
Tác giả: Nguyễn Việt Thắng
Năm: 2005
7. UBND huyện Ninh Hòa (2008), Báo cáo tổng kết năm 2007, Ninh hòa – Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2007
Tác giả: UBND huyện Ninh Hòa
Năm: 2008
13. UBND tỉnh Khánh Hoà (2001), Chương trình kinh tế biển của tỉnh Khánh Ho à giai đoạn 2001 – 2005 và 2006 – 2010, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình kinh tế biển của tỉnh Khánh Hoàgiai đoạn 2001 – 2005 và 2006– 2010
Tác giả: UBND tỉnh Khánh Hoà
Năm: 2001
14. Viện Nghiên cứu thủy sản (2002), Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế x ã hội ngành thủy sản đến năm 2010 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộingành thủy sản đến năm 2010
Tác giả: Viện Nghiên cứu thủy sản
Năm: 2002
11. Đề tài “ Đánh giá kết quả Kinh tế nghề l ưới vây tại Thị xã Cam Ranh – Tỉnh Khánh Hòa – Phạm Thị Thanh Thủy Khác
12. Báo cáo nghiên cứu về khai thác v à nuôi trồng thủy sản –Ngân hàng thế giới 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Phân  loại  tập  mẫu  theo  tỷ  lệ  với  số  mẫu  đ ã  chọn  của  các  nghề  lưới  nghiên - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 2 Phân loại tập mẫu theo tỷ lệ với số mẫu đ ã chọn của các nghề lưới nghiên (Trang 3)
Bảng 1: Phân loại tập mẫu điều tra ĐVT: Hộ - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 1 Phân loại tập mẫu điều tra ĐVT: Hộ (Trang 3)
Bảng 4: Tổng hợp sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản việt nam trong những - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 4 Tổng hợp sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản việt nam trong những (Trang 32)
Bảng 5: Các nguồn thu nhập của nghư dân ĐVT: % - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 5 Các nguồn thu nhập của nghư dân ĐVT: % (Trang 37)
Bảng 6 : Giới tính hôn nhân gia đình ĐVT: Người - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 6 Giới tính hôn nhân gia đình ĐVT: Người (Trang 48)
Bảng 7: Cấu trúc kinh tế của ngư dân - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 7 Cấu trúc kinh tế của ngư dân (Trang 49)
Bảng 10: Sự tham gia huấn luyện, tổ chức nghề cá v à vay vốn tín dụng của ngư dân - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 10 Sự tham gia huấn luyện, tổ chức nghề cá v à vay vốn tín dụng của ngư dân (Trang 54)
Bảng 11: Mức chi tiêu hàng tháng của hộ ngư dân ĐVT: Hộ - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 11 Mức chi tiêu hàng tháng của hộ ngư dân ĐVT: Hộ (Trang 55)
Bảng 12b: Mức chi tiêu lương thực thực phẩm/Tổng chi ti êu ĐVT: Hộ - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 12b Mức chi tiêu lương thực thực phẩm/Tổng chi ti êu ĐVT: Hộ (Trang 58)
Bảng 13: Tài sản của hộ ngư dân ĐVT: Hộ - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 13 Tài sản của hộ ngư dân ĐVT: Hộ (Trang 59)
Bảng 14: Nhà ở và các điều kiện sống khác của hộ ng ư dân ĐVT: Hộ - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 14 Nhà ở và các điều kiện sống khác của hộ ng ư dân ĐVT: Hộ (Trang 60)
Bảng 16:  Doanh thu chi phí trung bình 1 năm nghề lưới cá chuồn kết hợp với đánh - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 16 Doanh thu chi phí trung bình 1 năm nghề lưới cá chuồn kết hợp với đánh (Trang 63)
Bảng 17: Doanh thu chi phí của nghề lặn tôm hùm con kết hợp với đánh cá chuồn - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 17 Doanh thu chi phí của nghề lặn tôm hùm con kết hợp với đánh cá chuồn (Trang 64)
Bảng 18: Doanh thu và chi phí của nghề lưới rê 3 lớp ĐVT: Đồng - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 18 Doanh thu và chi phí của nghề lưới rê 3 lớp ĐVT: Đồng (Trang 65)
Bảng 19: Doanh thu chi phí nghề lưới cá tôm ghẹ ĐVT: Đồng - đánh giá thực trạng kinh tế xã hội một số nghề lưới chủ yếu của ngư dân nghề cá nhỏ ven bờ đầm nha phu
Bảng 19 Doanh thu chi phí nghề lưới cá tôm ghẹ ĐVT: Đồng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w