1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

178 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”
Thể loại Báo cáo ĐTM
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về quy hoạch sử dụng đất của huyện Vũ Quang: Theo Quyết định số UBND ngày 07/1/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất n m 2021 huyện Vũ Quang thì mỏ cát đã đ

Trang 1

1 1 Xuất xứ của ự án 9

1 2 Mối quan hệ của ự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 9

1 3 Phạm vi của báo cáo ĐTM 10

2 Ă Ứ PH P U T V Ỹ THU T CỦA VIỆC TH C HIỆ ĐTM 10

2 1 ác v n bản pháp lu t, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng d n kỹ thu t 10

2 2 ác v n bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về ự án 14

2 3 ác nguồn tài liệu, dữ liệu do hủ dự án tạo l p 15

1 1 1 Tên dự án 19

1 1 2 hủ dự án 19

1 1 3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 19

1.1.3.1 Vị trí địa lý 19

1.1.3.2 Mối tương quan của Dự án với các đối tượng tự nhiên 21

1.1.3.3 Mối tương quan của Dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội 26

1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình Dự án 28

1 2 3 Hạng mục công trình bảo vệ môi trường 34

1 2 4 Hiện trạng sử dụng đất trên khu vực thực hiện ự án 35

1 3 GUYÊ , HIÊ , V T IỆU SỬ Ụ G Ủ , GUỒ U G ẤP ĐIỆ , ƯỚ Ủ 36

1.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 36

1.3.2 Giai đoạn dự án đi vào v n hành khai thác 37

1.3.3 Sản phẩm của dự án: 38

1 4 Ô G GHỆ SẢ XUẤT, V H H 38

1.4.1 ông nghệ khai thác 38

Trang 2

1 4 2 ông tác v n tải, tiêu thụ sản phẩm: 43

1.4.3 anh mục máy móc, thiết bị khai thác 44

2 3 ác công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 53

2 4 ội dung cải tạo, phục hồi môi trường 55

2.5 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 56

2.6 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 57

2 7 anh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án 58

2 8 hương trình quản lý và giám sát môi trường của hủ đầu tư 58

2 9 am kết của hủ đầu tư 61

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2 1 ĐIỀU KIỆN T NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 62

2 1 1 Điều kiện địa lý tự nhiên 62

2.1.2.6 Thời tiết đặc biệt và các thiên tai do khí hậu 67

2 1 3 Điều kiện thủy v n 69

2 1 4 Điều kiện về kinh tế - xã hội 73

2.1.4.1 Điều kiện về kinh tế 73

2.1.4.2 Điều kiện về xã hội: 74

2.2.1 Dữ liệu về đặc điểm môi trường và tài nguyên sinh v t khu vực dự án 75

2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 77

2.2.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 79

2.2.2.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất 80

2.2.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 81

2.2.2.4 Hiện trạng môi trường đất 82

2.2.2.5 Hiện trạng môi trường trầm tích 83

2 2 3 Hiện trạng tài nguyên sinh v t 84

Trang 3

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,

ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

3 1 Đ H GI T ĐỘ G V ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ

MÔI TRƯỜ G TRO G GI I ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY D NG D ÁN 85

3 1 1 Đánh giá, dự báo các tác động 85

3.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 85

3.1.1.2 Đánh giá tác động hoạt động giải phóng mặt bằng 85

3.1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn xây dựng cơ bản mở mỏ 86

3 1 2 ác biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng cơ bản mỏ 103

3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do chiếm dụng đất 103

3.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động giải phóng mặt bằng 103

3.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động thi công xây dựng Dự án 103

3 2 Đ H GI T ĐỘ G V ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜ G TRO G GI I ĐOẠN D ĐI V O V N HÀNH 111

3 2 1 Đánh giá, dự báo các tác động 111

3.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động từ nguồn phát sinh chất thải 111

3.2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải 121

3.2.1.3 Đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông 123

3.2.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây ra bởi rủi ro, sự cố trong giai đoạn khai thác 132

3 2 2 ác công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 134

3.2.2.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn phát sinh chất thải 134

3.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải 136

3.2.2.3 Phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến lòng, bờ, bãi sông 138

3.2.2.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố trong giai đoạn khai thác 139

3.3 TỔ CHỨC TH C HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 141 3 3 1 anh mục công trình, kế hoạch thực hiện và tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 141

3 3 2 Tổ chức, bộ máy quản lý, v n hành các công trình bảo vệ môi trường 142

3.4 NH N XÉT VỀ MỨ ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN C Y CỦA CÁC KẾT QUẢ Đ H GI , D BÁO 142

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 4.1 HỌ PHƯƠ G ẢI TẠO, PHỤ HỒI MÔI TRƯỜ G 144

4 1 1 guyên tắc cải tạo, phục hồi môi trường 144

4 1 2 ự báo tình trạng mỏ sau khi kết thúc khai thác 144

4 1 3 ựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường 146

4 1 3 1 Phương án 1: 146

4.2 ỘI U G ẢI TẠO, PHỤ HỒI MÔI TRƯỜ G 152

4 2 1 hối lượng công việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 152

4.2.1.1 Khu vực khai trường: 152

4.2.1.2 Cải tạo, hoàn phục môi trường khu phụ trợ 153

4.2.1.3 Cải tạo tuyến đường vào mỏ và mương thoát nước dọc đường 154

4 2 2 Đánh giá tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn cải tạo hoàn phục sau khai thác 155

Trang 4

4 2 3 ế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo phục hồi môi trường 156

4 3 Ế HOẠ H TH HIỆ 157

4 3 1 Tổ chức và quản lý cải tạo, phục hồi môi trường 157

4 3 2 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 158

4 4 TO I H PHÍ ẢI TẠO, PHỤ HỒI MÔI TRƯỜ G 159

4 4 1 ội dung các công tác phục hồi cải tạo môi trường 159

4.4.1.1 Chi phí cải tạo, phục hồi môi trường khu vực khai trường mỏ khai thác 159

4.4.1.2 Chi phí hoàn phục môi trường khu phụ trợ 160

4.4.1.3 Chi phí cải tạo đường vào mỏ 161

4.4.1.4 Chi phí hành chính phục vụ cho công tác cải tạo, phục hồi môi trường 161

4.4.1.5 Những khoản chi phí khác 161

4.4.2 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ: 164

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 HƯƠ G TRÌ H QUẢ Ý MÔI TRƯỜNG 165

5.2 HƯƠ G TRÌ H GI M S T MÔI TRƯỜNG 168

5 2 1 Giai đoạn thi công xây dựng 168

5.2.1.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí 168

5.2.1.2 Giám sát chất lượng môi trường nước mặt 168

5.2.1.3 Giám sát việc thu gom và xử lý chất thải 168

5.2.1.3 Giám sát hiện tượng sạt lở 168

5 2 2 Giai đoạn đi vào hoạt động 168

5.2.2.1 Giám sát nước thải 168

5.2.2.2 Giám sát chất lượng môi trường nước mặt 170

5.2.2.3 Giám sát chất lượng môi trường không khí 170

5.2.2.4 Giám sát việc thu gom và xử lý chất thải 170

5.2.2.5 Giám sát xói mòn, sạt lở, bồi lắng bờ sông 170

5.2.3 Dự toán kinh phí thực hiện quan trắc, giá sát môi trường hàng n m 170

CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC TH C HIỆN THAM VẤN CỘ G ĐỒNG 172

6 1 1 Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 172

6 1 2 Tóm tắt quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 172

6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘ G ĐỒNG 173

6.2.1 Ý kiến phản hồi của Ủy ban nhân dân xã Đức Liên: 173

6 2 2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 174

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1 KẾT LU N 176

2 KIẾN NGHỊ 176

3 CAM KẾT 176

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TN&MT Tài nguyên và môi trường

Đ-CP ghị định chính phủ TCXD Tiêu chuẩn xây dựng CTR hất thải rắn

ĐTM Đánh giá tác động môi trường GPMB Giải phóng mặt bằng

KHKT hoa học kỹ thu t KT – XH inh tế - xã hội

CTNH hất thải nguy hại PHMT Phục hồi môi trường NVL guyên v t liệu VLXD V t liệu xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản

PCCC Phòng cháy chữa cháy QCVN Quy chuẩn Việt am TCVN Tiêu chuẩn Việt am T VS Đ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động TN&MT Tài nguyên và môi trường TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên UBND Ủy ban nhân dân

UBMTTQ Ủy ban mặt tr n Tổ quốc WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tọa độ điểm khép góc khai trường mỏ cát 19

Bảng 1.2 Thông số thiết kế các hạng mục công trình của dự án: 30

Bảng 1.3 Tổng hợp các thông số chính của khai trường mỏ: 31

Bảng 1.4 Tổng hợp khối lượng hạng mục đường vào mỏ: 33

Bảng 1.5 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án và hiện trạng sử dụng: 36

Bảng 1.6 Khối lượng các loại v t liệu xây dựng và nguồn cung dự kiến: 37

Bảng 1.7 Tổng hợp nhu cầu dầu diesel cho thiết bị chính: 37

Bảng 1.8 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác mỏ 41

Hình 1.11: Mặt cắt điển hình khu vực mỏ sau khi san gạt bãi bồi 42

Bảng 1.9 Tổng hợp khối lượng thi công hàng n m 43

Bảng 1.10 Danh mục loại máy móc, thiết bị hoạt động: 44

Bảng 1.11 Khối lượng đào bóc giai đoạn XDCB mỏ: 45

Bảng 1.12 Danh mục máy móc thiết bị chính trên công trường: 46

Bảng 1.13 Tiến độ thực hiện của dự án: 48

Bảng 1.14 Tổng vốn đầu tư dự án: 48

Bảng 2.1 Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các n m: 64

Bảng 2.2 Tổng hợp độ ẩm không khí qua các n m: 64

Bảng 2.3: Tốc độ gió trung bình khu vực trong n m 2020: 65

Bảng 2.3 Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các n m: 66

Bảng 2 5 Tổng hợp các cơn bão vào vùng biển từ ghệ n đến Quảng Bình: 68

Bảng 2.6 Mực nước trung bình sông gàn Sâu 5 n m gần nhất: 70

Bảng 2.7 Mực nước trung bình mùa cạn sông Ngàn Sâu (tại trạm Hòa Duyệt): 70

Bảng 2.8 Lưu lượng nước sông gàn Sâu 5 n m gần nhất: 71

Bảng 2.9 Tính toán dòng chảy phù sa trung bình hàng n m tại trạm Hòa Duyệt: 72

Bảng 2.10: Thống kê diện tích các loại đất xã Đức Liên: 73

Bảng 2.11 Khái quát tình hình kinh tế n m 2020 của xã Đức Liên: 73

Bảng 2 13 ết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực ự án: 79

Bảng 2.14 Kết quả phân tích m u nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án: 80

Bảng 2.15 Kết quả phân tích m u không khí xung quanh khu vực Dự án: 81

Bảng 2.16 Kết quả phân tích m u đất khu vực Dự án: 82

Bảng 2.17 Kết quả phân tích m u trầm tích khu vực Dự án: 83

Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công Dự án: 86

Bảng 3.2 Nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn: 91

Bảng 3.3 Số chuyến xe v n chuyển V X trong giai đoạn X B: 92

Bảng 3.4 Nồng độ bụi theo các khoảng cách do v n chuyển VLXD: 93

Bảng 3.5 Tải lượng khí thải phát sinh trên đường v n chuyển VLXD: 94

Bảng 3.6 Nồng độ khí thải phát sinh trên đường v n chuyển VLXD: 94

Bảng 3.7 Nồng độ bụi tại các thời điểm khác nhau trên công trường: 96

Bảng 3.8 Tải lượng khí thải do đào bóc, san gạt mặt bằng: 97

Bảng 3.9 Nồng độ khí thải do hoạt động đào bóc, san gạt mặt bằng: 97

Bảng 3.10 Mức ồn tối đa của các phương tiện v n chuyển và thiết bị thi công: 98

Bảng 3 11 Mức rung của các phương tiện thi công (dB): 99

Bảng 3.12 Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khoẻ con người: 100

Trang 7

Bảng 3.13 Khối lượng bụi phát sinh do hoạt động khai thác cát tại mỏ hàng n m: 116

Bảng 3.14 Nồng độ bụi tại các thời điểm khác nhau trên khai trường: 116

Bảng 3.15 Số chuyến xe v n chuyển cát xây dựng: 117

Bảng 3.16 Nồng độ bụi theo các khoảng cách do v n chuyển cát xây dựng: 118

Bảng 3.17 Tải lượng khí thải do máy móc trên công trường mỏ khai thác: 119

Bảng 3.18 Nồng độ khí thải do máy móc trên công trường mỏ khai thác: 119

Bảng 3.19 Tải lượng khí thải phát sinh từ phương tiện v n chuyển cát: 119

Bảng 3.20 Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện v n chuyển cát: 120

Bảng 3.21 Mức ồn tối đa của các phương tiện v n chuyển và máy móc khai thác: 121

Bảng 3 22 Mức rung của các phương tiện khai thác mỏ (dB): 121

Bảng 3 24 So sánh tác động đến lòng bờ sông của các phương án khai thác cát: 128

Bảng 3.26 Dự toán kinh phí đầu tư xây dựng các công trình BVMT: 141

Bảng 3.27: Nh n xét mức độ chi tiết, độ tin c y của các kết quả đánh giá, dự báo: 143

Bảng 4.1 Dự toán chi phí trồng Tràm Úc dọc bờ sông: 147

Bảng 4.2: Chi phí cải tạo phục hồi môi trường theo phương án 1: 149

Bảng 4.3: Tổng hợp khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường: 154

Bảng 4.4: Danh mục thiết bị máy móc, nguyên liệu sử dụng: 155

Bảng 4.5: Tổng hợp tác động và biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường: 156

Bảng 4.6: Bảng tiến độ thực hiện các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường: 158

Bảng 4 7 Định mức dự toán công tác trồng tre: 160

Bảng 4.8 Dự toán chi phí công tác trồng tre: 160

Bảng 4.9: Bảng tổng hợp chi phí các công trình phục hồi môi trường – Phương án chọn: 162

Bảng 4.10 Số tiền và số lần ký quỹ: 164

Bảng 5 1 hương trình quản lý môi trường: 166

Bảng 5.2 Bảng dự toán kinh phí thực hiện quan trắc, giám sát môi trường: 171

Bảng 6.1 Thống kê đối tượng tham vấn cộng đồng: 173

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực dự án 20

Hình 1.2 Toàn cảnh khu vực dự án (nhìn từ phía bờ hữu) 20

Hình 1.3 Tuyến đường cầu Cửa Rào (phía xã Đức iên) đang được thi công 21

Hình 1.4 Vị trí tuyến đường sắt Bắc – am đoạn qua thôn iên Hòa, xã Đức Liên (ảnh vệ tinh) 22

Hình 1.5 Bờ hữu sông nhìn từ phía dự án (ảnh thực tế) 22

Hình 1.6 Dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực dự án tại một số mốc thời điểm 24

Hình 1.7 Ảnh vệ tinh mô phỏng địa hình khu vực xung quanh dự án 25

Hình 1.8 Mặt cắt sông khu vực dự án (mặt cắt A-B) 25

Hình 1.11: Mặt cắt điển hình khu vực mỏ sau khi san gạt bãi bồi 42

Hình 1.12 Biểu đồ chế độ công tác mỏ theo tuổi thọ dự án 43

Hình 1.13 Quy trình công nghệ khai thác cát tại mỏ kèm dòng thải chính của dự án 44

Hình 1 14 Phương tiện sử dụng khai thác cát của dự án 45

Hình 1 15a Sơ đồ mô phỏng hệ thống khai thác bằng máy xúc 47

Hình 1 15b Sơ đồ mô phỏng hệ thống khai thác bằng xáng cạp Error! Bookmark not defined Hình 2.1 Biểu đồ mực nước sông Ngàn Sâu mùa kiệt 70

Hình 2.2 Biểu đồ lưu lượng dòng chảy trung bình 5 n m gần nhất 71

Hình 3 1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải xây dựng 105

Hình 3.3: Nhà tiêu bằng composite 105

Hình 3.6 Mối quan hệ các yếu tố liên quan đến diễn biến bồi lắng, sạt lở sông 127

Hình 3.7 Mô phỏng định hướng dịch chuyển tiết diện lòng d n sông trước và sau khai thác 128

Hình 3.8 Phạm vi ảnh hưởng của độ đục do khai thác cát 131

Hình 3 8: Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 134

Hình 4.1 Bản đồ kết thúc khai thác 145

Hình 4.2 Vị trí đóng cọc tre và trồng tre gia cố bờ sông 152

Hình 4 3: Sơ đồ tổ chức quản lý cải tạo, phục hồi môi trường 158

Trang 9

MỞ ĐẦU 1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1 1 Xuất xứ của Dự án

Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh là một trong những mỏ cát nằm trong quy hoạch khoáng sản của tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 3720/QĐ-UB ngày 19/11/2019 của UB tỉnh Hà Tĩnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch th m dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm v t liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến n m 2020

ông ty cổ phần dịch vụ thương mại Hà Huy Phú là đơn vị đã trúng đấu giá quyền khai thác mỏ cát xây dựng theo Quyết định công nh n kết quả trúng đấu giá số 819/QĐ-UBND ngày 04/3/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh

ự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh” hiện đã được UB tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy phép th m dò khoáng sản số 1920/GP-UB ngày 27/4/2021 Đây là dự án khai thác khoáng sản thông qua đấu giá nên không phải thực hiện chủ trương đầu tư và đã được UB tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và công nh n trữ lượng khoáng sản tại Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh ự án khi đưa vào v n hành khai thác sẽ góp phần giải quyết được nhu cầu ngày càng gia t ng về v t liệu cát xây dựng, phục vụ hoạt động xây dựng công trình của địa phương đồng thời giúp khơi thông dòng chảy, t ng khả n ng thoát lũ cho khu vực, bên cạnh đó giải quyết công n việc làm cho người lao động, t ng thu ngân sách cho nhà nước và đem lại hiệu quả đầu tư cho hủ dự án

n cứ u t Bảo vệ môi trường n m 2014, ghị định số 18/2015/ Đ-CP ngày 14/02/2015 và ghị định số 40/2019/ Đ- P ngày 13/5/2019 của hính Phủ, ông ty cổ phần dịch vụ thương mại Hà Huy Phú đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên

và môi trường tiến hành l p báo cáo đánh giá tác động môi trường cho ự án “Mỏ cát

xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh” nhằm phân tích, đánh giá ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường tự

nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực ự án và đề ra các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực thích hợp

1.2 Mối quan hệ của Dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Về quy hoạch khai thác khoáng sản của tỉnh Hà Tĩnh: Theo Quyết định số 3720/QĐ-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 06/02/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung th m dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm v t liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến n m 2020 thì 2,5ha khu vực dự án nằm trong danh mục bổ sung so với quy hoạch 2008 (Phụ lục 3) Đến thời điểm hiện tại, dự án đã được UB tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và công nh n trữ lượng khoáng sản tại Quyết định số 2845/QĐ-UB ngày 10/8/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh

Trang 10

- Về quy hoạch sử dụng đất của huyện Vũ Quang: Theo Quyết định số UBND ngày 07/1/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất n m 2021 huyện Vũ Quang thì mỏ cát đã được đưa vào danh mục công trình, dự án thực hiện kế hoạch sử dụng đất n m 2021, nhóm đất sản xuất v t liệu xây dựng với diện tích 2,5ha o đó, dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện Vũ Quang

62/QĐ Về quy hoạch xây dựng nông thôn mới của địa phương: Theo Quyết định số

1775/QĐ-UBND ngày 18/7/2017 của UBND huyện Vũ Quang về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Đức Liên, xác định: Khu vực dự án nằm trong quy hoạch mỏ cát có diện tích 2,5ha trên đất chưa sử dụng (BCS) hư v y, vị trí thực

hiện Dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng chương trình nông thôn mới của địa phương

hư v y, Dự án triển khai hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển do cấp thẩm quyền phê duyệt như quy hoạch khai thác khoáng sản của tỉnh, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện Vũ Quang

1 3 Phạm vi của báo cáo ĐTM

Phạm vi của báo cáo ĐTM này được lập cho các nội dung sau:

- Hoạt động thi công xây dựng cơ bản mỏ - Hoạt động khai thác cát xây dựng tại mỏ cát

Nội dung không thuộc phạm vi báo cáo:

- Hoạt động t p kết cát và hoạt động v n chuyển cát đến nơi tiêu thụ (Nội dung này thực hiện bởi chủ các bãi t p kết và khách hàng, các đơn vị v n chuyển cát đủ điều kiện hoạt động)

2 C N CỨ PHÁP LUẬT VÀ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM C v ả u t u u t u u v ớ t u t

Báo cáo ĐTM của dự án được xây dựng dựa trên cơ sở các v n bản pháp lu t và kỹ thu t hiện hành sau đây:

- u t Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước HXH Việt am khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011;

- u t Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, được Quốc hội nước HXH Việt am khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/1/2013;

- Lu t Đất đai số 45/2013/QH13, được Quốc hội ước CHXHCN Việt Nam khóa

Trang 11

XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2014;

- u t Xây dựng số 50/2014/QH13, được Quốc hội ước HXH Việt am khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015;

- Lu t Sửa đổi, bổ sung một số điều của Lu t Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội ước CHXHCN Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/6/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;

- u t an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, được Quốc hội ước HXH Việt am khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/06/2015 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016;

- u t hí tượng thủy v n số 90/2015/QH13, được Quốc hội nước HXH Việt am khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 23/11/2015, có hiệu lực ngày 01/7/2016

* Các Nghị định:

- ghị định số 18/2015/ Đ- P ngày 14/02/2015 của hính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- ghị định số 19/2015/ Đ- P ngày 14/02/2015 của hính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Lu t bảo vệ môi trường;

- ghị định số 40/2019/ Đ- P ngày 13/5/2019 của hính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng d n thi hành u t bảo vệ môi trường;

- ghị định số 201/2013/ Đ- P ngày 27/11/2013 của hính phủ quy định việc thi hành u t Tài nguyên nước;

- ghị định số 43/2014/ - P, ngày 15/05/2014 của hính phủ về hướng d n thực hiện u t Đất đai n m 2013;

- ghị định số 80/2014/ Đ- P ngày 06/08/2014 của hính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- ghị định số 38/2015/ Đ- P ngày 24/04/2015 của hính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- ghị định số 39/2016/ Đ- P ngày 15/05/2016 của hính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của u t an toàn, vệ sinh lao động;

- ghị định số 158/2016/ Đ- P ngày 29/11/2016 của hính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Lu t Khoáng sản;

- ghị định số 01/2017/ Đ- P ngày 06/01/2017 của hính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Lu t đất đai;

- ghị định số 148/2020/ Đ- P ngày 18/12/2020 của hính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành u t Đất đai;

- ghị định số 08/2021/ Đ- P ngày 28/01/2021 của hính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;

Trang 12

- ghị định số 23/2020/ Đ- P ngày 24/02/2020 của hính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông;

* Các Thông tư

- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của ghị định số 40/2019/ Đ-CP ngày 13 tháng 5 n m 2019 của hính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng d n thi hành u t Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Thông tư số 04/2015/TT-BX ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng d n thi hành một số điều của ghị định 80/2014/ Đ- P ngày 06/08/2014 của hính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 Quy định quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;

- Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông v n tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

- Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29/12/2016 của Bộ Giao thông v n tải quy định cấp kỹ thu t đường thủy nội địa;

- Thông tư số 36/2015/TT-BT MT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 38/2015/TT-BT MT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư 06/2016/TT-BX ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng d n xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 26/2016/TT-B T ngày 30/11/2016 của Bộ ông Thương quy định nội dung l p, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản;

- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng d n quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động;

- Thông tư số 04/2017/TT-BX ngày 30/03/2017 của Bộ Xây dựng quy định về Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 08/2017/TT-BX ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;

- Thông tư số 24/2017/TT-BT MT ngày 01/09/2017 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định kỹ thu t quan trắc môi trường;

- Thông tư 33/2017/TT-BT MT ngày 29/09/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/ Đ- P ngày 06/1/2017 của hính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành u t đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng d n thi hành u t đất đai;

Trang 13

- Thông tư số 10/2019/TT-BX ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng;

- Thông tư số 11/2019/TT-BX ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng d n định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Thông tư số 20/2009/TT-B T ngày 07/7/2009 Quy định quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;

- Quyết định số 38/2005/QĐ-B của Bộ ông nghiệp và Phát triển ông thôn ngày 06/7/2005 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thu t trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

- Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 06/02/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung th m dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm v t liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến n m 2020;

- Quyết định số 11/2018/QĐ-UB ngày 11/04/2018 của UB tỉnh Hà Tĩnh Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 14/2019/QĐ-UB ngày 15/03/2019 của UB tỉnh Hà Tĩnh ban hành Bộ đơn giá sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định 4354/QĐ-UB ngày 22/12/2020 của UB tỉnh Hà Tĩnh công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UB tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Bảng giá đất n m 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, v t kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi hà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 131/QĐ-SX ngày 17/9/2020 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- ế hoạch số 227/ H-UB ngày 02/7/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh về việc Thu gom, lưu giữ, chuyển giao xử lý chất thải nguy hại đối với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại phát sinh số lượng dưới 600kg/n m trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Trang 14

* Các quy chuẩn, tiêu chuẩn:

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về nước thải sinh hoạt; - QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về tiếng ồn; - QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về độ rung; - QCVN 40:2011/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về nước thải công nghiệp; - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về vi khí h u - Giá trị cho phép vi khí h u tại nơi làm việc;

- QCVN 27:2017/BYT - Quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc

- QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu t Quốc gia về chất lượng trầm tích; - TCXDVN 33-2006 - ấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - T thiết kế; - TCVN 5326-2008: Tiêu chuẩn Việt am về kỹ thu t khai thác mỏ lộ thiên;

2.2 Các v ả áp lý u ết đị ủa á ấ ó t m u ề về Dự án

- Quyết định số 819/QĐ-UB ngày 04/3/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh, về việc công nh n kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang;

Trang 15

- Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và công nh n trữ lượng khoáng sản cát xây dựng trong “Báo cáo kết quả th m dò trữ lượng khoáng sản cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang

- ông v n số 34/VB-UB ngày 09/4/2021 của UB xã Đức iên về thông tin mực nước của đoạn sông đi qua khu vực mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang

3 C uồ t ệu ữ ệu o C ủ ự tạo

- Đề án th m dò khoáng sản Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường l p tháng 4 n m 2021;

- Báo cáo kết quả th m dò khoáng sản dự án Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường l p tháng 7 n m 2021;

- Báo cáo inh tế kỹ thu t đầu tư xây dựng dự án Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường l p tháng 08 n m 2021;

- Bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng mỏ; Bản đồ hiện trạng mỏ; Bản đồ khai thác mỏ từng n m và Bản đồ kết thúc Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường l p tháng 08 n m 2021;

Và các tài liệu, bản vẽ liên quan khác

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh” do Công ty T HH Đầu tư n Phúc ộc phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thực hiện

- hủ dự án: ông ty cổ phần dịch vụ thương mại Hà Huy Phú + Địa chỉ: thôn Tân ệ, xã Đức iên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh + Điện thoại: 0917.317.979

+ Đại diện: Ông Thái nh Đức - hức vụ: Giám đốc - ơ quan tư vấn l p báo cáo ĐTM: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường + Địa chỉ liên hệ: Số 06 - Đường a Sơn Phu Tử - TP Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh + Điện thoại/ ax: 02329 3690 677 Email: quantrac@hatinh.gov.vn

+ Đại diện: Ông Trần gọc Sơn - hức vụ: Giám đốc

Trang 16

anh sách những người trực tiếp tham gia trong quá trình thực hiện l p báo cáo đánh giá tác động môi trường:

TT Họ và tên Học vị Chuyên ngành Chức vụ Nội dung

phụ trách Ký tên Chủ dự án: Công ty CP Dịch vụ Thương mại Hà Huy Phú

Cơ quan tư vấn: Trung t m Quan trắc tài nguyên và môi trường

1 Trần Ngọc Sơn Thạc

sỹ Khoa học Môi

trường Giám đốc Phụ trách chung

thực hiện báo cáo ĐTM 2 guyễn Đình am ỹ sư QT&TB trong

CN Hóa

Phó Giám đốc

3 guyễn V n iên Thạc

sỹ

Quản lý TN&MT

Trưởng phòng KT TN&MT

Kiểm soát chất lượng nội dung

báo cáo 4 guyễn nh Thái Thạc

sỹ

Quản lý TN&MT

Phó phòng hệ thống QTMT

Tổ chức lấy m u hiện trạng môi

trường 5 Lê Thị Lệ Thúy Thạc

sỹ

Quản lý TN&MT

Phó phòng hệ thống QTMT

Tổ chức phân tích m u môi

trường 6 Nguyễn Hải Đ ng Thạc

sỹ

Quản lý TN&MT

Cán bộ kỹ thu t

Đánh giá tác động môi trường

7 Phạm Bá Quý ỹ sư Địa chất

công trình

án bộ kỹ thu t

Đánh giá địa chất công trình

10 Nguyễn Quỳnh Anh Cử nhân Sinh học Cán bộ

kỹ thu t

Đánh giá hiện trạng tài nguyên

sinh v t 11 Phạm Hữu ghĩa ử

nhân

Tài nguyên nước

án bộ kỹ thu t

Đánh giá thủy v n

12 Bùi Thị Minh ỹ sư ỹ thu t

môi trường

án bộ kỹ thu t

Đề xuất biện pháp giảm thiểu MT

Trang 17

4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4 C ơ đ t độ mô tr ờ

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương

pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết l p nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai ội dung phương pháp được sử dụng tại hương 3 của báo cáo ĐTM

- Phương pháp mô hình hoá: Phương pháp này được sử dụng dựa trên nguyên

lý cơ bản là: ác tác nhân gây tác động môi trường, trong đó phổ biến là chất gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường…, khi được phát ra từ nguồn sẽ bị chuyển hoá, biến đổi về chất lượng và khối lượng do tác động của các yếu tố môi trường (các yếu tố v t lý, hoá học, sinh học, địa hình, địa mạo…) Phương pháp này được sử dụng tại phần đánh giá tác động do bụi từ quá trình v n chuyển của báo cáo ĐTM ội dung phương pháp được sử dụng tại hương 3 của báo cáo ĐTM

- Phương pháp danh mục môi trường: Phương pháp này được áp dụng để định

hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn thi công, v n hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình v n hành khai thác đến hệ sinh thái, chất lượng môi trường và kinh tế - xã hội trong khu vực ội dung phương pháp được sử dụng tại hương 3 của báo cáo ĐTM

- Phương pháp kế thừa: ế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM của các dự

án tương tự được thực hiện trên lãnh thổ Việt am đã được thẩm định và phê duyệt bởi cơ quan có chức n ng Phương pháp sử dụng trong tất cả các chương của báo cáo ĐTM

- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu th p được, so sánh

với Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của ự án Phương pháp này được sử dụng tại hương 2, hương 3 của báo cáo ĐTM

4 C ơ

- Phương pháp bản đồ: Báo cáo sử dụng phương pháp bản đồ đơn giản thể hiện

vị trí; mối tương quan của ự án với các đối tượng xung quanh có khả n ng bị ảnh hưởng trong quá trình thi công và hoạt động; điểm lấy m u quan trắc, giám sát môi trường để mô phỏng các vị trí đã thực hiện đo đạc và sẽ đo đạc trong tương lai Phương pháp được áp dụng tại hương 1, chương 4 và hương 5 của báo cáo ĐTM

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Được sử dụng trong quá trình tham vấn

lấy ý kiến của UBND xã Đức Liên và đại diện cộng đồng dân cư Từ đó, thu th p thông tin về môi trường dễ bị tác động bởi hoạt động của ự án làm cơ sở đánh giá cũng như đưa ra các biện pháp BVMT đồng thời phát triển kinh tế, xã hội địa

phương, Phương pháp này được sử dụng trong hương 6 của báo cáo ĐTM

Trang 18

- Phương pháp khảo sát và đo đạc ở hiện trường: Trước và trong quá tiến hành

thực hiện ĐTM, đơn vị tư vấn và hủ dự án tiến hành khảo sát thực địa để xác định đối tượng xung quanh, nhạy cảm nhằm xác định vị trí các điểm có khả n ng tác động bởi các hoạt động của ự án, qua đó lựa chọn vị trí thực hiện dự án ội dung của phương pháp khảo sát và đo đạc ở hiện trường bao gồm các công tác sau:

+ hảo sát điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, hiện trạng giao thông, môi trường trong khu vực thực hiện ự án;

+ Đo đạc, lấy m u; + Quan sát hiện trường; + Thu th p, tổng hợp các tài liệu liên quan; + Đánh giá các thông tin, số liệu sau khi khảo sát, điều tra Phương pháp này chủ yếu sử dụng trong hương 1, hương 2 của Báo cáo ĐTM

- Phương pháp phân tích trong ph ng thí nghiệm: Phương pháp này nhằm

mục đích xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, đất tại khu vực thực hiện ự án Từ kết quả phân tích đưa ra đánh giá, nh n định về chất lượng môi trường nền của khu vực nhằm có các giải pháp tương ứng trong quá trình thi công xây dựng và v n hành ự án Phương pháp này được sử dụng trong hương 2 của báo cáo ĐTM

Trang 19

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

- Đại diện: Ông Thái nh Đức - hức vụ: Giám đốc

1 1 3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án

1.1.3.1 Vị trí địa lý

- ự án Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu (sau đây gọi tắt là ự án) do Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại Hà Huy Phú triển khai có vị trí ở phía bờ tả sông gàn Sâu, đoạn qua địa ph n thôn Bình Quang, xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

- Theo Quyết định số 819/QĐ-UB ngày 04/3/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh, về việc công nh n kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ cát xây dựng và Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và công nh n trữ lượng khoáng sản thì diện tích khai trường mỏ bằng với diện tích trúng đấu giá là 2,5ha Các vị trí tiếp giáp tương đối như sau:

+ Phía Bắc: Giáp dòng sông Ngàn Sâu; + Phía Đông: Giáp dòng sông Ngàn Sâu; + Phía Nam: Giáp dòng sông Ngàn Sâu; + Phía Tây: Giáp khu vực địa hình đồi thấp thuộc thôn Bình Quang, xã Đức Liên - Tọa độ các điểm khép góc khu vực khai trường mỏ theo Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ điểm khép góc khai trường mỏ cát Số hiệu điểm góc Hệ toạ độ VN 000 KTT 05

Trang 20

* Ngoài diện tích khai thác mỏ, dự án còn có hạng mục công trình phụ trợ gồm đường vào mỏ và khu phụ trợ có tổng diện tích 4.919,6m2, vị trí tương đối như sau:

+ Đường vào mỏ: Đường vào mỏ được triển khai kết nối từ khu mỏ ra đến tuyến đường của dự án ầu ửa Rào Tuyến đường vào mỏ chạy dọc phía Tây khu mỏ có chiều dài 508m, diện tích chiếm chỗ 4.419,6 m2

+ hu phụ trợ: iện tích chiếm chỗ 500m2, nằm ở gần đầu tuyến đường vào mỏ (phía Tây am dự án)

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực dự án

Hình 1.2 Toàn cảnh khu vực dự án (nhìn từ phía bờ hữu)

Mỏ cát VỊ TRÍ DỰ ÁN

Trang 21

1.1.3.2 Mối tương quan của Dự án với các đối tượng tự nhiên a) t n đư n ao t n :

Khu vực dự án có hệ thống giao thông cơ bản đáp ứng được yêu cầu lưu thông v n chuyển nguyên v t liệu và sản phẩm đi tiêu thụ

+ Giao thông đường bộ:

Đi từ Quốc lộ 1 đến khu vực dự án theo tuyến đường ngắn nhất là: Đường Quốc lộ 1A  Đường Quốc lộ 8 (đường nhựa, đi khoảng 10km)  Đường Quốc lộ 15 (đường nhựa, đi khoảng 3,5km)  Đường tỉnh 70 (đường nhựa, đi khoảng 2,0km)  Đường tỉnh 552 (đường nhựa, đi khoảng 8,0km)  Đường liên xã Đức Liên – Đức Hương (đường bê tông, đi khoảng 7,0km)  Đường đầu Cầu Cửa Rào (thuộc dự án Cầu Cửa Rào đang thi công)  Từ đây phải đi bộ theo lối mòn khoảng 200m về phía Bắc là đến khu vực mỏ

Vào thời điểm khảo sát l p ĐTM, chúng tôi đánh giá hệ thống giao thông đường bộ tiếp c n đến khu vực mỏ còn tương đối khó kh n Tuy nhiên, dự kiến trong thời gian ngắn tới đây, sau khi tuyến đường dự án Cầu Cửa Rào hoàn thành sẽ tạo điều kiện thu n lợi cho việc lưu thông v n chuyển hàng hóa của dự án Tuyến đường đầu cầu thuộc dự án Cầu Cửa Rào đoạn nối từ cầu Cửa Rào đến đường liên xã Đức Liên - Đức Hương (đi ngang qua gần khu vực mỏ), dự kiến sẽ hoàn thành vào tháng 12/2021 Từ đây đi thêm khoảng 5,5km về phía Nam sẽ ra đến đường Hồ hí Minh Đây là điều kiện hết sức thu n lợi cho triển khai dự án và được định hướng là tuyến đường chính v n chuyển sản phẩm đi tiêu thụ

T n dụng lợi thế đó, hủ đầu tư sẽ mở mới một tuyến đường vào mỏ (dài 508m, rộng mặt 7,5m) để kết nối khu vực mỏ ra đến tuyến đường dự án Cầu Cửa Rào để phục vụ quá trình v n hành dự án

Hình 1 3 Tuyến đường cầu Cửa Rào (phía xã Đức Liên) đang được thi công

+ Giao thông đường thủy:

Sông gàn Sâu đoạn từ ngã ba Linh Cảm đến ngã ba Cửa Rào là tuyến đường thủy nội địa Quốc gia, có chiều dài 27,0km, theo quy định tại Thông tư 46/2016/BGTVT thì cấp kỹ thu t hiện trạng là sông cấp IV Các phương tiện thủy nội địa (tàu thuyền, tàu chở cát, ) có tải trọng khoảng dưới 200 tấn có thể di chuyển dễ dàng

Đi ngược dòng về phía thượng lưu, đoạn từ Cửa Rào - cầu treo Gia Phố là tuyến đường thủy nội địa địa phương Hiện trạng sông cấp VI, chiều dài 74,0km

Đi xuôi dòng về phía hạ lưu, đoạn từ ngã ba Linh Cảm đến ngã ba Núi Thành là tuyến đường thủy nội địa Quốc gia, hiện trạng sông cấp III, chiều dài 13,0km

Trang 22

hư v y, có thể thấy giao thông đường thủy qua lại khu vực dự án là tương đối thu n tiện cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của dự án Tuy nhiên, hiện tại m t độ phương tiện qua lại còn thấp, thường chỉ có thuyền qua lại vào những ngày nước sông dâng cao

+ Đường sắt:

Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy dọc bờ bên kia sông Ngàn Sâu qua thôn Liên Hòa, xã Đức Liên Ga Hòa Duyệt cách khu vực dự án khoảng 300m về phía Đông Bắc Hiện trạng tuyến đường đang hoạt động tốt, tuy nhiên có một đoạn chiều dài khoảng gần 400m có vị trí nằm khá sát mép bờ sông nên về lâu dài sẽ có nguy cơ xảy ra sạt lở, mất an toàn, đặc biệt trong bối cảnh lòng d n sông ngày càng thu hẹp như hiện nay Do v y, với hoạt động khai thác cát của dự án nhằm mục tiêu khơi thông dòng chảy, sẽ hạn chế tốc độ xói lở bên bờ hữu sông, góp phần bảo vệ an toàn cho công trình

Hình 1.4 Vị trí tuyến đường sắt Bắc – Nam đoạn qua

thôn Liên Hòa, xã Đức Liên (ảnh vệ tinh)

Hình 1.5 Bờ hữu sông nhìn từ phía dự án (ảnh thực tế)

Đường sắt Bắc - Nam

Trang 23

b) H th ng sông, su i:

hu vực dự án nằm ở bờ tả ngạn sông gàn Sâu, cách ngã ba ửa Rào (điểm hợp lưu sông gàn Trươi - Ngàn Sâu) khoảng 1km về phía hạ nguồn Sông Ngàn Sâu là một phụ lưu chính của sông a; dài khoảng 131 km, bắt nguồn từ vùng núi Ông Giao (cao 1 100m) và núi ũ ân (cao 1 014 m) thuộc dãy núi Trường Sơn nằm trên địa bàn giáp ranh của tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình Sông chảy về hướng Bắc qua huyện Hương hê, Vũ Quang, Đức Thọ và Hương Sơn rồi hợp lưu với sông gàn Phố tại ngã ba Tam Soa, huyện Đức Thọ tạo thành sông a

- Về hình thái sông: Sông Ngàn Sâu đoạn qua khu vực dự án có hình thái hơi

uốn lượn (nhưng không gấp khúc), bờ cong lớn quay về phía hữu sông, lòng sông hơi phình rộng, chiều rộng của sông vào mùa khô chỉ từ 70 - 80m, về mùa nước lũ lòng sông mở rộng lên tới trên 150m

ao độ đáy sông: đoạn thượng lưu khoảng -5,5m; đoạn giữa mỏ khoảng -3,7m; đoạn hạ lưu khoảng -6,4m, trung bình cả đoạn -5,5m Quá trình bồi lắng làm đáy sông ở đoạn giữa khu vực dự án bị nhô cao lên, tạo thành mái dốc thấp dần từ giữa về hai phía thượng và hạ nguồn

ao độ trung bình bề mặt khu vực mỏ: từ +1,1 đến +3,8m, trung bình khoảng +2,9m ao độ trung bình khu vực hai bờ sông: Bờ tả (phía mỏ): +5,5m; Bờ hữu (phía đối diện): +10,2m

ao độ khu vực đường sắt Bắc - am phía bờ hữu sông: +10,27m

(xem chi tiết tại hình 1.7 và 1.8)

- ảnh quan hai bên bờ sông: + Phía bờ hữu sông (phía đối diện dự án): ọc mép bờ có thảm thực v t chủ yếu là cỏ dại phát triển ưu thế và một số loài cây thân gỗ (tre, xoan ) tự mọc, sinh trưởng tốt, hầu như không có sự tác động của con người ế tiếp là dải đất bằng để trống, chưa sử dụng và tuyến đường sắt Bắc – am goài ra có tuyến đường dân sinh chạy song song với đường sắt ân cư sinh sống thưa thớt, chếch về hai phía thượng và hạ lưu đoạn sông, trong đó phía hạ lưu m t độ dân cư cao hơn, t p trung thành cụm dọc đường tàu, còn phía thượng lưu chỉ có 1 vài hộ rất thưa thớt Qua khảo sát thực tế ở một số hộ phía dưới hạ lưu đoạn sông, có thấy hiện tượng dòng chảy tạo thành những rãnh xói nhỏ bắt đầu vươn sâu vào trong đất vườn Tốc độ xói lở có thể lên tới 0,3m mỗi n m đặc biệt sau mỗi tr n lũ lớn (theo khảo sát cộng đồng) Mặc dù chưa ảnh hưởng lớn nhưng nếu để lũy kế tác động lâu dần sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân o v y, việc khơi thông dòng chảy cho đoạn sông này làm giảm áp lực nước lên bờ hữu sông sẽ đặc biệt có ý nghĩa trong việc phòng chống rủi ro thiên tai cho cộng đồng bên bờ hữu sông đoạn hạ lưu dự án

+ Phía bờ tả sông (phía mỏ cát): Bờ sông thường xuyên được bồi đắp tạo thành

bãi bồi khu vực dự án Trên bờ sông đoạn khu vực dự án không có công trình xây dựng nào, không có hiện tượng sạt lở và các vị trí xung yếu, các đối tượng dễ bị tổn thương, chủ yếu là đất bằng trồng cây hằng n m Bên bờ tả sông về phía thượng lưu và hạ lưu mỏ đều không có dân cư sinh sống Khu vực t p trung dân cư của thôn Bình Quang nằm ở phía hạ lưu cách mỏ trên 1,2km o chế độ thủy v n sông, bãi bồi bên

Trang 24

bờ tả sông (bao gồm diện tích dự án) theo thời gian được dòng chảy bùn cát bồi đắp nên ngày càng phát triển mở rộng về phía giữa lòng sông, làm giảm tiết diện lòng d n và dần dịch chuyển lòng d n mất cân đối, lệch về bên hữu sông Tình trạng này gây tác động tiêu cực đến khả n ng tiêu thoát lũ của đoạn sông, làm t ng áp lực nước lên bờ hữu sông, d n đến nguy cơ xói lở bờ hữu sông t ng lên, trong khi đó bờ tả sông lại ngày càng được bồi tụ

 o đó, nhiệm vụ khơi thông dòng chảy cho đoạn sông này là hết sức cần thiết

Hình 1.6 Dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực dự án tại một số mốc thời điểm

- Về chế độ thủy v n sông: ưu lượng nước sông gàn Sâu thay đổi lớn theo mùa Vào mùa khô mực nước xuống rất thấp, sông cạn Mùa mưa lưu lượng dòng chảy t ng mạnh, lòng sông mở rộng, mực nước lên cao rất nhanh, gây ng p bãi bồi, th m chí ng p lụt hai bên bờ sông (đại hồng thủy n m 2010, 2020) Mùa mưa là thời kỳ bồi đắp bổ sung cát cho bãi bồi Thân khoáng cát thường bị ng p trong các tháng 8, 9, 10 hàng n m

+ Mực nước sông: Theo tài liệu đo mực nước sông gàn Sâu tại trạm Hòa uyệt (cách khu vực dự án khoảng 400m) trong 5 n m gần nhất cho ta thấy mực nước sông cao nhất 1 098 cm (xuất hiện tháng 10/2016, trên mức báo động II 198cm), mực

nước thấp nhất 101 cm (tháng 6/2019), mực nước trung bình 5 n m: 225,6 cm (xem

chi tiết tại Mục 2.1.3 - Chương 2 của báo cáo)

+ ưu lượng dòng chảy: òng chảy đến trạm thủy v n Hòa uyệt trong khoảng 5 n m gần đây có lưu lượng trung bình 122,68 m3/s

Lưu lượng nước trung bình mùa kiệt từ 28,29 – 77,63 m3/s ưu lượng nước trung bình mùa lũ từ 101,26 – 350,28 m3

/s

(xem chi tiết hơn tại Mục 2.1.3 - Chương 2 của báo cáo)

Trang 25

- Về giá trị dòng chảy tối thiểu: Theo quyết định 1354/QĐ-BTNMT ngày 12/7/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu các hồ chứa, đ p dâng của các công trình thủy lợi, thủy điện, thì giá trị dòng chảy tối thiểu của sông gàn Sâu là 5m3

/s (áp dụng với phía sau đ p thủy điện Hố Hô, xã Hương iên, huyện Hương hê)

- Về mục đích sử dụng nguồn nước: Hiện trạng phía hạ lưu sông từ khu vực dự án đến ngã ba inh ảm không có công trình cấp nước sinh hoạt nào ông trình cấp nước gần nhất về phía hạ lưu là hà máy nước thị trấn Đức Thọ, cách khu vực dự án 24km guồn nước sông hiện nay chủ yếu phục vụ mục đích tưới tiêu thủy lợi, giao thông thủy Tuy nhiên, theo ghị quyết số 89/ Q-HĐ ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Tĩnh đến n m 2025, tầm nhìn đến n m 2035 thì sông gàn Sâu được quy hoạch với các chức n ng: cấp nước cho sinh hoạt, cấp nước cho nông nghiệp, cấp nước cho công nghiệp, cấp nước cho giao thông thủy, cấp nước cho thủy sản o đó, hủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp để đảm bảo nước thải trước khi thoát ra lưu vực sông được xử lý đạt giá

trị cột của Quy chuẩn nước thải tương ứng

Hình 1.7 Ảnh vệ tinh mô phỏng địa hình khu vực xung quanh dự án

(Nguồn: - Ảnh: Google Earth Pro, 2021

- Giá trị cao độ: Theo Bản vẽ Sơ đồ lưới khống chế mặt bằng, độ cao của Báo cáo thăm d trữ lượng khoáng sản)

Hình 1.8 Mặt cắt sông khu vực dự án (mặt cắt A-B)

-5,5m -6,4 m

+10,27m +5,5m +2,9m

Mực nước thấp nhất 1,01m (T6/2019) Mực nước cao nhất 10,1m (T10/2016)

-3,7m

Trang 26

Ngoài ra, hai bên bờ lưu vực sông gàn Sâu còn có những khe, lạch nước nhỏ chảy theo địa hình tự nhiên đổ về sông chính ụ thể:

+ Phía bên bờ tả sông có khe suối á Tắt, bắt nguồn từ vùng đồi cao phía Tây xóm Bình Quang, dòng chảy theo hướng Tây – Đông đổ về sông gàn Sâu tại vị trí hạ lưu so với mỏ (thuộc thôn Bình Quang) Đoạn suối chảy gần khu vực dự án thuộc phần hạ lưu của suối, có chức n ng tiêu thoát nước mặt

+ Phía bên bờ hữu sông có suối Hói ầu, bắt nguồn từ vùng đồi núi cao phía Đông Bắc xã Đức iên, dòng chảy theo hướng Đông – Tây đổ về sông gàn Sâu tại vị trí cầu 18, thôn iên Hòa (giao đường sắt Bắc am)

1.1.3.3 M tươn quan của Dự án vớ các đ tượn k n tế - xã ộ

 ác điểm dân cư: - Xã Đức Liên là xã miền núi có m t độ dân cư thưa thớt Khu vực mỏ thuộc địa bàn thôn Bình Quang, xã Đức Liên Giáp khu vực mỏ không có dân cư sinh sống, mỏ cách xa khu dân cư đông đúc Trong bán kính 300m từ ranh giới khu mỏ về phía Đông hiện chỉ có 6 hộ dân thuộc thôn Liên Hòa (bên kia sông, phía Đông Bắc và Đông am mỏ) sinh sống với m t độ thưa thớt Trong đó: Hộ dân gần nhất cách khu mỏ khoảng 200m về phía Đông Bắc (bên kia sông) gười dân của hai thôn Bình Quang và thôn Liên Hòa chủ yếu làm nghề nông nghiệp

 Hoạt động sản xuất nông nghiệp trên khu vực: Trong phạm vi mỏ cát không có bất kỳ hoạt động canh tác, sản xuất nào Trên bờ tả sông, giáp ranh giới phía Tây của khu mỏ có một phần nhỏ diện tích đất bằng hàng n m do UB xã Đức iên quản lý, một số hộ dân thôn Bình Quang đang canh tác cây ngắn ngày (lạc, ngô) trên diện tích này iền kề sau khu vực trồng màu là đến khu vực đồi thấp hiện đang trồng eo lá tràm với m t độ thấp Hiện trạng các khu đất trên bờ tả chủ yếu đều là loại đất BH (xen kẽ B S) do UB xã Đức iên quản lý

Phía bên bờ hữu sông có một số khu vực trồng lúa (loại trồng 1 vụ/n m), nhưng khoảng cách tương đối xa bờ sông và khu vực dự án (trên 500m), do đó không chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án

 Hoạt động nuôi trồng thủy sản: Trên sông Ngàn Sâu đoạn qua khu vực dự án hiện không có hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

 Hoạt động khai thác cát lân c n: - Trong phạm vi xã Đức iên hiện chưa có hoạt động khai thác khoáng sản nào - Mỏ cát gần khu vực dự án nhất là mỏ cát Bãi Boòng (xã Ân Phú), đang trong quá trình l p thủ tục cấp phép khai thác

 Công trình v n hóa, di tích lịch sử: hu vực dự án không có công trình v n hóa, di tích lịch sử, công trình mồ mả nào thu n lợi cho hoạt động triển khai thực hiện dự án

(Sơ đồ mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng xin xem tại hình 1.9.)

Trang 27

Hình 1.9 Vị trí u vự ự v đố t ợ xu ua

Khu vực Mỏ cát

Đường dự án Cầu Cửa Rào

(đang thi công)

Sông gàn Trươi

Sông Ngàn Sâu Đường sắt Bắc - Nam

Trang 28

Hình 1.10 H ệ trạ ề mặt mỏ t v â ố tr ờ tả sô 1.1.4 Mụ t u, quy mô, ô suất, ô ệ v oạ ì Dự

- T ng lợi nhu n cho doanh nghiệp cũng như đóng góp vào ngân sách của địa phương

1.1.4.2 Quy mô dự án

- Quy mô diện tích mỏ khai thác: 25.000m2 (2,5 ha) - Quy mô về trữ lượng khoáng sản cát xây dựng: + Trữ lượng địa chất huy động vào thiết kế khai thác: 185 444m3 nguyên khối

(theo Quyết định công nhận và phê duyệt trữ lượng số 2845/QĐ-UBND ngày 10/8/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

+ Trữ lượng khai thác (trữ lượng khai trường): 163 256 m3 nguyên khối

(Trữ lượng khai thác được xác định bằng trữ lượng huy động vào thiết kế khai thác trừ đi khối lượng không khai thác do để lại làm bờ mỏ, đã được tính toán cụ thể trong Báo cáo Kinh tế kỹ thuật năm 2021 của dự án)

Trang 29

1.1.4.3 Công suất, công nghệ và loại hình dự án

(1) Công suất khai thác mỏ:

- ơ sở lựa chọn công suất mỏ: + n cứ vào Báo cáo kết quả th m dò khoáng sản n m 2021 và Quyết định số số 2845/QĐ-UB ngày 10/8/2021 của UB tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt và công nh n trữ lượng khoáng sản của dự án

+ n cứ vào đặc điểm của mỏ có quy mô nhỏ, trữ lượng mỏ có thể huy động vào khai thác, đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy v n, điều kiện về địa hình, công nghệ khai thác có thể áp dụng tại mỏ

+ n cứ vào nhu cầu đất san lấp của thị trường hàng n m được hủ dự án điều tra, khảo sát thị trường, nhu cầu tiêu thụ cát xây dựng trên địa bàn huyện Vũ Quang, Hương hê và vùng lân c n trong nhiều n m trở lại đây

- ựa chọn công suất khai thác mỏ: A = 12.000m3 cát nguyên khối/n m (tương đương với 13.248m3 cát nguyên khai/n m, có tính đến hệ số nở rời 1,104 của cát xây dựng theo kết quả thí nghiệm tại hiện trường mỏ đã được xác định tại Báo cáo kết quả th m dò khoáng sản mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, đảm bảo được nhu cầu sử dụng cát xây dựng cho địa phương)

Trang 30

v n tải trực tiếp trên tầng

(4) Công nghệ khai thác:

ông nghệ khai thác của mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức iên, huyện Vũ Quang là sử dụng máy xúc thủy lực gàu ngược kết hợp sử dụng xáng cạp xúc bốc cát trực tiếp lên ô tô hoặc xà lan chở cát của khách hàng rồi v n chuyển đi tiêu thụ, không qua chế biến, sàng tuyển

(5) Loại hình Dự án: ự án đầu tư mới, khai thác cát làm v t liệu xây dựng 1 2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN

Tổng nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án là 29.919,6m2, bao gồm: hu vực khai trường mỏ 25 000m2

+ hu vực đường vào mỏ 4.419,6m2 + hu phụ trợ 500m2 ác hạng mục công trình của dự án được chia thành ba loại: Hạng mục công trình chính, hạng mục công trình phụ trợ và hạng mục công trình bảo vệ môi trường Theo hồ sơ thiết kế kỹ thu t của dự án, thông số thiết kế các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1.2 Thông số thiết kế các hạng mục công trình của dự án: TT Hạng mục công trình Diện

tích (m 2 ) Các thông số chính

- Trữ lượng địa chất: 186 444 m3 - Trữ lượng khai thác: 163.256 m3- hiều dài 492m; hiều rộng trung bình 50m

- hông có công trình xây dựng trên diện tích này hỉ có hoạt động khai thác cát bằng máy xúc và xáng cạp

- hiều dài: 508m - Kích thước mặt đường rộng 7,5m + mương thoát nước rộng 1,2m

- hức n ng: ết nối từ mỏ ra đến tuyến đường dự án ầu ửa Rào, phục vụ các hoạt động của dự án

- Trạm cân [24] - Vị trí tại đầu tuyến đường vào mỏ

Trạm cân dạng liền khối, tải trọng 30t

- ích thước dài x rộng = 40m x 25m - hức n ng: à nơi để đặt nhà điều hành quản lý hoạt động của mỏ, giám sát trạm cân và phục vụ sinh hoạt tạm cho công nhân

- Nhà điều hành (30) - ằm trong diện tích khu phụ trợ

- ạng container BxLxH=2,5x12x3m

III ạn mục c n trìn bảo v m trư n

1 Mương thoát nước mưa dọc [609,6] - ích thước dài x rộng: 508m x1,2m

Trang 31

TT Hạng mục công trình Diện

tích (m 2 ) Các thông số chính

vào mỏ 2 Mương thoát nước mưa xung

- ích thước dài x rộng: 65m x1,2m - Mương thoát chạy xung quanh mặt bằng khu phụ trợ

3 hà vệ sinh bằng composite (2)

- Số lượng: 01 cái; mua sẵn trên thị trường

- ạng tích hợp bể tự hoại 3 ng n ở phía dưới công trình

4 ụm bể xử lý nước thải sinh hoạt bằng composite (1,2)

- Số lượng: 01 cụm, mua sẵn trên thị trường

- ết cấu: Bằng composite, gồm ng n lọc, ng n khử trùng để xử lý TSH sau bể tự hoại của nhà vệ sinh 5 hu vực lưu giữ tạm thời TR

- T p kết các thùng chứa để phân loại và lưu chứa TR

6 Cây xanh (130) - ây xanh được trồng thành hàng rào

xung quanh khu phụ trợ

(Nguồn: Hồ sơ dự án) Ghi chú:

- Giá trị diện tích nằm trong dấu ngoặc đơn ( ) là nằm trong tổng diện tích 500m 2 của khu phụ trợ

- Giá trị diện tích nằm trong dấu ngoặc vuông [ ] là nằm trong tổng diện tích 4.419,6m 2 của khu vực đường vào mỏ

1.2 1 Hạng mục công trình chính (khai trường mỏ):

- iện tích: 2,5 ha - Trong diện tích khai trường mỏ xây dựng thêm công trình nào, mặt bằng hiện trạng đáp ứng cho máy móc, thiết bị khai thác cát trực tiếp hoạt động

- Theo báo cáo KTKT của dự án, khu vực khai trường mỏ có các thông số kỹ thu t chính như sau:

Bảng 1.3 Tổng hợp các thông số chính của khai trường mỏ:

Trang 32

TT Thông số kỹ thuật Ký hiệu Đơn vị Giá trị

8 Chiều rộng dãi khấu (máy xúc/xáng cạp) - Amx

- Axc

m m

10,5 9,0 9 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu - Bmx

15 Khoảng cách khai thác an toàn R m 11,6 – 16,6

(Nguồn: Báo cáo KTKT của dự án năm 2021)

số 1) (Sơ đồ tuyến đường vào mỏ xem chi tiết tại bản vẽ thiết kế ở Phụ lục 1)

* Quy mô: - ích thước: hiều dài 508m, chiều rộng nền đường 7,5m, chiều rộng mương thoát nước 1,2m Tổng diện tích 4.419,6m2

- Thông số mặt cắt ngang cho tuyến đường như sau: + Bề rộng nền đường Bnền: 7,5 m

+ Phần mặt xe chạy: 5,5 m + Phần lề đường: 2x1,0m + Độ dốc mặt đường: 3% + Độ dốc lề đường: 4% + Độ dốc dọc đảm bảo Imax ≤ 23% - Kết cấu mặt đường có thứ tự từ trên xuống như sau: + Đá d m tiêu chuẩn lớp trên dày 14cm

+ Lớp đá 1x2 móng dày 14cm + Lớp đất đắp tiếp giáp áo đường đạt độ đầm chặt K95

Trang 33

- ọc tuyến đường (phía trái tuyến) thiết kế mương thoát nước mưa (kích thước 1,2x0,6x0,8m) nhằm mục đích tiêu thoát nước mưa trên mặt đường đồng thời thoát nước mưa từ lưu vực trên bờ chảy xuống, hạn chế chảy tràn vào mặt bằng mỏ

Bảng 1.4 Tổng hợp khối lượng hạng mục đường vào mỏ:

1 Quy mô cấp đường: đường cấp VI miền núi theo tiêu chuẩn

(Nguồn: Báo cáo KTKT của dự án năm 2021)

+ Trạm cân điện tử: Để tiện cho quá trình v n hành và quản lý, hủ dự án dự kiến lắp đặt 01 trạm cân điện tử đoạn đầu tuyến đường vào mỏ ngay trước hu nhà điều hành ựa vào tải trọng tính toán của phương tiện giao thông v n chuyển đất san lấp, địa hình trên khu vực, nền đường vào mỏ dự kiến lựa chọn trạm cân điện tử kiểu nổi, loại cân điện tử Mettler Toledo nh p khẩu từ Mỹ có thông số kỹ thu t lắp đặt:

+ Xuất xứ: Mỹ; + Mức cân tối đa: 30 tấn; + ích thước: Bx = 3 x 8m; + hả n ng chịu quá tải: 120% mức tải đối đa; + Yêu cầu về độ chính xác: ân đạt cấp chính xác 3 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4988-89 hay Class III theo tiêu chuẩn quốc tế OIML R76;

+ Chất liệu của sàn cân ô tô: Loại thép không gỉ; + Điện áp biến đổi: (2  0,002) mV/V;

+ Công suất tiêu thụ điện: 12W

b) hu phụ trợ mỏ:

- Vị trí: Đặt tại khoảnh đất giáp phía đầu tuyến đường vào mỏ (trái tuyến), cách tuyến đường dự án ầu ửa Rào khoảng 20 m (đảm bảo hành lang an toàn giao thông đường bộ), cách ranh giới mỏ khoảng 200m về phía Tây am

Trang 34

- ao độ hiện trạng: Từ +10,15m đến +10,00m ao độ thiết kế trung bình: +10m - Quy mô: hu phụ trợ mỏ thiết kế với tổng diện tích 500m2, dài 25m, rộng 20m ết cấu nền đất phong hóa đầm nén chặt

Trong khu phụ trợ bố trí 01 nhà điều hành, 01 nhà vệ sinh composite và cụm bể lọc + khử trùng xử lý nước thải sinh hoạt bằng composite, 01 khu vực lưu giữ TR, diện tích còn lại để trồng cây xanh, đào mương thoát nước và dự phòng t p kết tạm thời máy móc, phương tiện khai thác khi không sử dụng

hà điều hành dự kiến diện tích khoảng 30m2

, kiểu nhà dạng container hoặc lắp ghép phục vụ công nhân nghỉ giữa ca và quản lý máy móc, trạm cân

Các thiết bị khác đi kèm: Đầu hiển thị cân điện tử, cảm biến, hộp nối, phần mềm quản lý, máy tính, camera giám sát, Công suất tiêu thụ điện của hệ thống điện tử: 100W;

1.2.3 Hạng mục công trình bảo vệ môi trường a) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa:

* guồn tiếp nh n nước mưa chảy tràn: Sông Ngàn Sâu, đoạn về phía hạ lưu của dự án

* Phương án thu gom, tiêu thoát: Thiết kế xây dựng hệ thống mương thu gom, thoát nước mưa được bảo đảm khả n ng thu gom toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn trên các khu vực bao gồm: Khu phụ trợ, đường vào mỏ và lượng nước mưa chảy tràn từ lưu vực bờ phía Tây chảy xuống khai trường mỏ ụ thể:

- Mương thoát nước mưa khu phụ trợ:

+ ích thước: Mương dạng mương hở, hình thang mặt trên rộng 1,2m, đáy rộng 0,6m, cao 0,8m ọc mương bố trí hố ga lắng cặn Mương thoát nước bố trí vòng bao xung quanh khu phụ trợ, tổng chiều dài khoảng 65m

+ Hướng thoát: ước mưa chảy tràn được thoát theo độ dốc mặt bằng khu phụ trợ, chảy vào mương thoát nước xung quanh rồi tiếp tục theo mương thoát nước dọc tuyến đường vào mỏ chảy về sông gàn Sâu

+ ích thước: Mương thoát nước bố trí dọc tuyến đường vào mỏ có dạng mương hình thang, kích thước mặt trên rộng 1,2m, đáy rộng 0,6m, cao 0,8m, chiều dài 508m

+ Hướng thoát: o tuyến đường chạy song song với bờ mỏ (cạnh mốc 6-7-8-1) nên việc bố trí mương thoát dọc tuyến đường vừa có thể thu gom nước mưa chảy tràn trên mặt đường, vừa thu gom được nước mưa từ lưu vực trên bờ sông không cho chảy tràn xuống mỏ (trong mùa cạn) Toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn được thu gom

Trang 35

bằng mương thoát nước dọc đường, rồi đổ về sông gàn Sâu ngay phía hạ lưu mỏ

ác tuyến mương thoát nước sẽ được hoàn thành trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ để phục vụ suốt quá trình v n hành dự án

- Riêng trong phạm vi khai trường mỏ, do tính chất bãi bồi ven sông nên không

bố trí mương thoát nước nội bộ mỏ ước mưa chảy tràn trong diện tích khai trường sẽ thoát tràn tự nhiên theo địa hình ra sông gàn Sâu

b Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:

Trên khu vực dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt trong thời gian nghỉ giữa ca (vào buổi trưa) của công nhân làm việc Phần lớn các công nhân về nhà riêng và không nghỉ lại qua đêm trên khu vực dự án nên khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh rất nhỏ, khoảng 0,32m3

/ngày Phương án thu gom xử lý: ông ty sẽ bố trí 01 nhà vệ sinh bằng v t liệu composite bán sẵn trên thị trường, loại có tích hợp bể tự hoại ba ng n ở phía dưới Sau đó, nước thải tiếp tục được d n sang cụm bể composite có ng n lọc + ng n khử trùng để xử lý triệt để

trước khi thải ra môi trường tiếp nh n (vui lòng xem chi tiết xem tại Chương 3)

guồn tiếp nh n nước thải: ước thải sinh hoạt sau khi được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thu t quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1,2 sẽ được d n thải bằng đường ống nhựa H PE 34 thải vào suối á Tắt, cách khu phụ trợ khoảng 80m về phía Tây, sau đó tiếp tục được tiêu thoát về sông gàn Sâu theo địa hình tự nhiên

c) hu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, CTNH:

- Khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt: Tại khu phụ trợ mỏ bố trí khu vực để

thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, sau đó hợp đồng với HTX môi trường xã Đức iên định kỳ 1 lần/tuần thu gom v n chuyển đi xử lý theo đúng quy định

- Khu vực lưu giữ tạm thời CTNH: được đặt tại phụ trợ mỏ, trong đó bố trí các

thùng chứa bằng composite có nắp đ y kín, dán nhãn CTNH để thu gom lưu giữ tạm thời CTNH phát sinh, sau đó hợp đồng với đơn vị có chức n ng để v n chuyển xử lý theo đúng hướng d n tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

1.2.4 Hiện trạng sử dụng đất trên khu vực thực hiện Dự án a) Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án:

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án: Tổng nhu cầu diện tích đất để thực hiện dự án là 29.919,6m2

, bao gồm: hu vực khai trường mỏ 25 000m2 + hu vực đường vào mỏ 4.419,6m2 + hu phụ trợ 500m2

- Hiện trạng quản lý, sử dụng như sau:

Trang 36

Bảng 1.5 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án và hiện trạng sử dụng:

TT Loại đất hiện trạng Diện tích

(m 2 )

Mục đích sử dụng cho

dự án

Hiện trạng quản lý, sử dụng đất Mô tả vị trí I Đất Nông nghiệp 1.998,6

1 Đất bằng trồng cây

hàng n m khác (BHK)

1.498,6

Sử dụng làm tuyến đường

vào mỏ

Đất do UB xã Đức iên quản lý Hiện đang cho một số hộ dân thôn Bình

Quang mượn để trồng lạc, ngô

ằm về phía bờ Tây khu mỏ, bên ngoài

phạm vi trúng đấu giá quyền khai thác mỏ 500 Sử dụng làm

khu phụ trợ

Đất do UBND xã Đức iên quản lý Hiện trên đất đang được trồng keo lá

tràm bởi hộ dân guyễn V n Thanh,

à khu vực trúng đấu giá quyền khai thác

mỏ

2.921

Sử dụng làm tuyến đường

vào mỏ

Đất do UB xã Đức iên quản lý, trên đất chỉ có cỏ dại

mọc

ằm ở phía Tây mỏ, ngoài

phạm vi trúng đấu giá Đất

nằm xen kẽ trong loại đất

500,0

(Nguồn: Hồ sơ dự án)

Nhận xét: Toàn bộ diện tích thực hiện dự án vào thời điểm hiện tại đều do

UBND xã Đức iên quản lý Đây là điều kiện thu n lợi cho hủ dự án trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm chuyển đổi mục đích sử dụng sang loại đất khai thác khoáng sản theo đúng quy định của u t Đất đai

1.3 NGUYÊN, NHIÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC CỦA DỰ ÁN

1.3.1 G a đoạ t ô xâ ự ự a) Nhu cầu vật liệu x y dựng thi công:

hu cầu v t liệu xây dựng phục vụ giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ (bao gồm thi công mở mới tuyến đường vào mỏ và tạo mặt bằng khu phụ trợ) được tổng hợp như sau:

Trang 37

Bảng 1.6 Khối lượng các loại vật liệu xây dựng và nguồn cung dự kiến:

vị hối lượng Phương thức cung cấp

Cự ly vận chuyển

1 Đá d m m3 553,4 Mua tại cơ sở phân phối trên

địa bàn huyện Vũ Quang 20km

3 Đất đắp (mua tại mỏ) m3 1.037 Mua tại các mỏ đất trên địa bàn

(Nguồn: Hồ sơ dự án)

b) Nhu cầu sử dụng điện:

Trong hoạt động triển khai thi công trên công trường không có nhu cầu sử dụng điện Mọi hoạt động thi công xây dựng chủ yếu tổ chức thực hiện vào ban ngày các hoạt động bảo vệ máy móc thiết bị trên công trường được sử dụng các bóng đèn tích điện (sau khi hết ca trực sẽ mang về nhà để quản lý và sạc điện) o đó, không có nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động thi công trên công trường

c) Nhu cầu sử dụng nước:

 ước dùng cho sinh hoạt: - guồn cung cấp: ự kiến mua nước của người dân khu vực thôn Đức iên để sử dụng Lắp đặt các thùng chứa bằng nhựa (dự kiến sử dụng loại 1.000 lít) có nắp đ y kín tại khu vực lán trại đảm bảo an toàn vệ sinh cho công nhân xây dựng

- hu cầu sử dụng: ự tính trung bình có khoảng 10 công nhân lao động trên công trường hàng ngày o hầu hết công nhân sau mỗi ca làm việc sẽ trở về nhà để ở và sinh hoạt, nhu cầu sinh hoạt dự tính chỉ khoảng 0,1m3/ngày đêm

 ước dùng cho hoạt động thi công trên công trường: - guồn cung cấp: guồn nước cung cấp cho các hoạt động vệ sinh máy móc, dụng cụ, phun ẩm, tưới đường, dự kiến lấy từ nguồn nước mặt trên khu vực (ao hồ xung quanh) Sử dụng các thùng phi để đựng phục vụ cho hoạt động rửa máy móc, thiết bị thi công, còn lại hoạt động phun ẩm sử dụng xe tưới nước 5m3 để phun ẩm

- hu cầu nước dùng cho hoạt động phun ẩm khu vực thi công (dự tính): 3m3/ngày

1.3.2 G a đoạ ự đ v o v a t a) Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:

- guồn cung cấp: guồn cung cấp nhiên liệu cho hoạt động của máy móc, thiết bị khai thác mỏ được lấy từ ửa hàng x ng dầu trên địa bàn xã Đức iên, cách dự án khoảng 4,0km về phía Bắc

- hối lượng nhu cầu sử dụng cho hoạt động khai thác mỏ:

Bảng 1.7 Tổng hợp nhu cầu dầu diesel cho thiết bị chính:

Nhu cầu (lít/năm)

Trang 38

(Nguồn: Hồ sơ dự án) Ghi chú: (*): Theo định mức quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình quy định mức tiêu hao nhiên liệu

b) Nhu cầu sử dụng điện:

Trong quá trình đi vào hoạt động, dự án sẽ sử dụng điện để phục vụ v n hành trạm cân và camera giám sát, hủ dự án dự kiến sẽ đầu tư máy phát điện ắc quy để v n hành hệ thống trạm cân và camera giám sát ự kiến phương án lắp đặt 01 máy phát điện ắc quy để v n hành hệ thống (công suất dự tính ≤2 000W), sau khoảng 5 ngày sẽ mang về nhà công nhân tích điện vào thời điểm buổi tối không tiến hành khai thác cát

c) Nhu cầu sử dụng nước:

- hu cầu sử dụng nước sinh hoạt: + Số lượng cán bộ, công nhân khai thác và bảo vệ trên công trường là 8 người Định mức sử dụng nước theo T V 33:2006, định mức sử dụng nước là 50 lít/người/ngày o đó, nhu cầu sử dụng nước dự tính là 8x50=400 lít/ngày đêm = 0,4 m3/ngày đêm Tuy nhiên, thực tế sau hoạt động khai thác mỏ lực lượng này sẽ về nhà để ở và sinh hoạt, nên lượng nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt là rất ít

+ guồn cung cấp: ự kiến mua nước của người dân khu vực thôn Đức iên để sử dụng Lắp đặt thùng chứa bằng nhựa (dự kiến sử dụng loại 1.000 lít) có nắp đ y kín tại khu vực lán trại đảm bảo an toàn vệ sinh cho công nhân sử dụng

- ước dùng cho hoạt động khác: + hu cầu sử dụng: Nước tưới ẩm (dự tính): 4m3/ngày; ước rửa bánh xe (dự tính): 4m3/ngày

+ guồn cung cấp: guồn nước cung cấp dự kiến lấy từ sông Ngàn Sâu

1.3.3 Sả m ủa ự :

Sản phẩm của dự án là cát nguyên khối: 12 000m3/n m đáp ứng tiêu chuẩn làm v t liệu xây dựng thông thường

1 4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 1.4.1 Cô ệ a t

Phương pháp khai thác:

Để phù hợp với điều kiện địa hình tại khu vực mỏ và phù hợp trong công tác v n chuyển bằng giao thông đường bộ hoặc đường thủy nội địa của khách hàng Phương pháp khai thác có thể áp dụng theo 2 cách sau:

- Phương pháp 1: Sử dụng máy xúc gàu ngược xúc trực tiếp lên phương tiện

v n tải của khách hàng, khai thác theo hình thức cuốn chiếu (khai thác đến đâu hết đến đó) Đây là phương án được sử dụng phổ biến hiện nay tại các mỏ cát dạng bãi nổi ven sông vào mùa khô, đảm bảo cho xe bánh xích di chuyển, có hiệu quả cao, mức đầu tư ít và tính cơ động tốt

- Phương pháp 2: Sử dụng xáng cạp (máy xúc gầu treo) được gắn trên phao di

động để xúc cát trực tiếp lên xà lan (thuyền chở cát chuyên dụng) của khách hàng được neo đ u sát với gương khai thác Quá trình khai thác từ hạ nguồn lên thượng nguồn ngược với dòng chảy của nước Nguyên lý hoạt động: hai nửa gàu của xáng cạp mở ra được thả rơi tự do theo trọng lực xuống đáy sông, nhờ lực kéo của cáp hai nửa

Trang 39

gàu dưới khép lại đồng thời đẩy v t liệu cần khai thác vào miệng gàu; sau đó nhờ hệ thống cáp nâng kéo gàu lên khỏi mặt nước và mở hai nửa gàu ra để rót v t liệu vào phương tiện v n chuyển Đây là phương án được sử dụng khá phổ biến đối với việc khai thác cát, sỏi lòng sông vì ít làm ảnh hưởng đến bờ sông và dòng chảy Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong điều kiện thân khoáng bị ng p sâu dưới nước và làm cho ôtô vào nh n tải gặp khó kh n

Hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác một giải pháp kỹ thu t tổng hợp để thực hiện các khâu công nghệ trong quá trình khai thác nhằm đảm bảo các thiết bị hoạt động có hiệu quả nhất Đối với mỏ cát sỏi, đặc trưng của hệ thống khai thác là trình tự khấu các lớp cát dọc theo chiều dài khu mỏ Trên cơ sở tài liệu địa chất, địa hình khu mỏ, điều kiện khai

thác, hệ thống khai thác dự kiến áp dụng cho mỏ là: Hệ thống khai thác theo lớp ngang

một bờ công tác bằng hình thức khấu dật từ ngoài vào trong, vận tải trực tiếp trên tầng

- Chiều cao tầng khai thác:

Chiều cao tầng là yếu tố quan trọng của hệ thống khai thác Nó vừa ảnh hưởng đến n ng suất thiết bị, an toàn lao động và các yếu tố khác Đối với mỏ cát dạng bãi bồi chiều cao tầng khai thác được lựa chọn trên cơ sở 2 yếu tố chính:

+ Yếu tố thứ nhất: Chiều cao tầng khai thác được lựa chọn dựa trên khả n ng xuống sâu và hiệu quả làm viêc của thiết bị khai thác Theo thông số kỹ thu t của các thiết bị sử dụng tại mỏ thì máy xúc gàu ngược là Hmx ≤ 11,2m và xáng cạp là Hxc ≤ 15m

+ Yếu tố thứ hai: Chiều cao tầng được lựa chọn dựa vào chiều cao trung bình của thân khoáng (chiều dày của lớp cát trong ranh giới mỏ) dao động từ 5,83 ÷ 8,30m (số liệu từ Báo cáo kết quả th m dò khoáng sản của khu vực mỏ đã được phê duyệt)

n cứ vào 2 yếu tố trên, chiều cao tầng của mỏ được lựa chọn là Hkt=5,83÷8,30m

- Chiều cao tầng kết thúc: Lựa chọn Hkt = Hkt = 5,83 ÷ 8,30m

- Góc nghiêng sườn tầng: ựa vào tính chất cơ lý của cát, góc nghiêng sườn

tầng được tính thoán theo công thức:

Trong đó:

+ - Góc nghỉ ướt của cát trong nước tĩnh, theo kết quả phân tích chỉ tiêu

cơ lý cát ta có:  = 3000’

+ η - Hệ số an toàn, lấy bằng 1,1

Thay các thông số vào ta có, góc nghiêng sườn tầng khai thác α ≤ 27040’ Từ kết quả tính toán trên, để đảm bảo an toàn trong khai thác, lựa chọn góc nghiêng sườn tầng là α = 270

- Chiều rộng đai an toàn trên tầng

Chiều rộng đai an toàn được xác định trên cơ sở chiều cao tầng, chiều cao tầng Bat ≥

3

H

Tuy nhiên, với đặc điểm của mỏ cát này có thân khoáng mỏng, địa hình bằng phẳng Nên chỉ tiến hành khai thác với 1 tầng duy nhất nên không để lại các đai an toàn (không tồn tại đai an toàn giữa các tầng khai thác)

- Chiều rộng dải khấu (A)

Trang 40

* Đối với khai thác bằng máy xúc

Chiều rộng dải khấu phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Chiều rộng dải khấu phải đủ lớn để máy xúc và ôtô quay đầu và nh n tải cộng thêm khảng cách an toàn chống trượt lở và không vượt quá ≤ 0,8 x (Rx + Rd) Bởi chiều rộng dải khấu ( ) vượt quá giá trịu này này thì n ng suất làm việc của máy xúc sẽ bị giảm xuống vì phải di chuyển máy xúc nhiều lần

Amx = 0,8 x (Rd + Rxt) – Bat , m (*) - Rd là bán kính dỡ của máy xúc Trong trường hợp này tại mỏ cát xây dựng bãi bồi sông gàn Sâu, thôn Bình Quang, xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh dự kiến sử dụng máy xúc Komatsu PC-800, gàu 1,2m3, loại bánh xích, có Rd = 7,2m

- Rxt : Bán kính xúc của máy xúc trên tầng đặt máy xúc (m) Trong điều kiện xúc trên tầng thực tế cho thấy với loại máy này hiệu quả nhất là Rxt = 9,1 m

- Bat : Chiều rộng khoảng cách an toàn (m), Bat = 2,5 m Thay số vào công thức trên ta có A = 10,5 m

* Đối với khai thác bằng xáng cạp: Chiều rộng dãi khấu (A), được tính bằng công thức:

Axc = X + b, m - X: chiều rộng phao nổi đặt xáng cạp, X = 4m - b: bán kính mở rộng dãi xúc sang 2 bên phao nổi, b = 5m Thay số vào công thức trên, ta có: Axc = 9m

- Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu (B min )

Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu phải đảm bảo cho các thiết bị xúc bốc, v n tải hoạt động an toàn và có n ng suất cao, chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu được xác định theo công thức như sau:

Bct= A + C1 + T +C2 + Bat, (m) Trong đó:

- A là chiều rộng dải khấu, m - C1 là khoảng cách an toàn tính từ mép luồng khấu đến mép đường xe chạy, lấy C1 = 2,5m

- C2 là khoảng cách an toàn từ mép ngoài đường xe chạy đến mép sụt lở tự nhiên của tầng, lấy C2 = 0,0m (do chỉ khai thác trên 1 tầng)

- Bat là chiều rộng đai an toàn: Bat =2,5m - T là chiều rộng vệt xe, T = 3,0m

Thay các số liệu vào công thức ta có: - Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu đối với khai thác bằng máy xúc là: Bmx= 10,5 + 2,5 + 3,0 + 2,5 = 18,5m

- Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu đối với khai thác bằng xáng cạp là: Bxc= 9 + 2,5 + 3,0 + 2,5 = 17,0m

- Chiều dài tuyến công tác:

Trong điều kiện mỏ nhỏ, khai trường hẹp, mỏ khai thác không phải nổ mìn, chỉ có duy nhất một moong khai thác theo lớp ngang một bờ công tác Vì v y chiều dài

Ngày đăng: 26/09/2024, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí địa lý khu vực dự án. - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.1. Vị trí địa lý khu vực dự án (Trang 20)
Hình 1 3  Tuyến đường cầu Cửa Rào (phía xã Đức Liên) đang được thi công - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1 3 Tuyến đường cầu Cửa Rào (phía xã Đức Liên) đang được thi công (Trang 21)
Hình 1.4. Vị trí tuyến đường sắt Bắc – Nam đoạn qua - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.4. Vị trí tuyến đường sắt Bắc – Nam đoạn qua (Trang 22)
Hình 1.6. Dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực dự án tại một số mốc thời điểm - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.6. Dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực dự án tại một số mốc thời điểm (Trang 24)
Hình 1.7. Ảnh vệ tinh mô phỏng địa hình khu vực xung quanh dự án - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.7. Ảnh vệ tinh mô phỏng địa hình khu vực xung quanh dự án (Trang 25)
Hình 1.8  Mặt cắt sông khu vực dự án (mặt cắt A-B). - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.8 Mặt cắt sông khu vực dự án (mặt cắt A-B) (Trang 25)
Hình 1.9. Vị trí   u vự   ự    v      đố  t ợ   xu    ua  . - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.9. Vị trí u vự ự v đố t ợ xu ua (Trang 27)
Hình 1.10  H ệ  trạ    ề mặt mỏ   t v   â   ố  tr    ờ tả sô  . - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.10 H ệ trạ ề mặt mỏ t v â ố tr ờ tả sô (Trang 28)
Bảng 1.3. Tổng hợp các thông số chính của khai trường mỏ: - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 1.3. Tổng hợp các thông số chính của khai trường mỏ: (Trang 31)
Hình 1.11: Mặt cắt điển hình khu vực mỏ sau khi san gạt bãi bồi. - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.11 Mặt cắt điển hình khu vực mỏ sau khi san gạt bãi bồi (Trang 42)
Hình 1.12. Biểu đồ chế độ công tác mỏ theo tuổi thọ dự án - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.12. Biểu đồ chế độ công tác mỏ theo tuổi thọ dự án (Trang 43)
Hình 1.14. Phương tiện sử dụng khai thác cát của dự án - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.14. Phương tiện sử dụng khai thác cát của dự án (Trang 45)
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải xây dựng. - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Sơ đồ h ệ thống xử lý nước thải xây dựng (Trang 53)
Bảng 2 3  Tổng hợp lƣợng mƣa, bốc hơi qua các năm: - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 2 3 Tổng hợp lƣợng mƣa, bốc hơi qua các năm: (Trang 66)
Bảng 2 5  Tổng hợp các cơn bão vào vùng biển từ Nghệ An đến Quảng Bình: - Báo cáo ĐTM của Dự án “Mỏ cát xây dựng bãi bồi sông Ngàn Sâu, thôn Bình Quang,
xã Đức Liên, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 2 5 Tổng hợp các cơn bão vào vùng biển từ Nghệ An đến Quảng Bình: (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w