LỜI CẢM ƠN Khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nam Thiên Long là một trải nghiệm vô cùng quý báu, ý nghĩa cũng như có vai trò quan trọng trong việc hình thành
Lý do lựa chọn đề tài
Kiểm soát chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng, là nền tảng trong quy trình sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực chuyên biệt như bút viết và văn phòng phẩm Sự phức tạp của việc duy trì các tiêu chuẩn chất lượng nhất quán trong sản xuất hàng hóa, từ những mặt hàng thiết yếu hàng ngày đến các sản phẩm chuyên biệt đặt ra những thách thức và cơ hội cải tiến đặc biệt Bằng cách tập trung vào kiểm soát chất lượng trong bối cảnh cụ thể này, người ta có thể khám phá cách các công ty sản xuất thương mại trong ngành bút và văn phòng phẩm giải quyết những vấn đề phức tạp, đảm bảo sản phẩm xuất sắc và duy trì sự hài lòng của khách hàng Trong lĩnh vực bút và văn phòng phẩm, tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng luôn ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng và độ bền của sản phẩm Bút viết nói riêng và các mặt hàng văn phòng phẩm khác nói chung được người tiêu dùng sử dụng hàng ngày cho nhiều công việc khác nhau, từ ghi chú đến thể hiện sáng tạo Việc đảm bảo rằng các sản phẩm này đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt là điều tối quan trọng để củng cố cũng như xây dựng niềm tin và lòng trung thành của khách hàng Để kiểm soát và quản lý chất lượng của sản phẩm, Six Sigma được biết đến là một trong những phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng của sản phẩm Và DMAIC (Define, Measure, Analyze, Improve, Control) là một công cụ tiếp cận chất lượng trong Six Sigma, được áp dụng để giải quyết các vấn đề về chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ Trong quy trình áp dụng DMAIC, giai đoạn phân tích (Analysis Phase) đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về dữ liệu và xác định nguyên nhân gốc rễ các biến động làm giảm chất lượng
Chính vì vậy, với bước đệm từ bài báo cáo thực tập, tác giả sẽ tích hợp phương pháp The Neutrosophic Best and Worst – một phương pháp mới trong lĩnh vực xử lý thông tin không chắc chắn và tính đa chiều của các tiêu chí trong giai đoạn phân tích của công cụ DMAIC để đưa ra quyết định về chất lượng linh hoạt và chính xác hơn đối với sản phẩm bút viết của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nam Thiên Long trong bài luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hiện trạng quy trình sản xuất một sản phẩm cụ thể của Công ty
Mục tiêu 2: Tìm hiểu, phân tích công tác về kiểm soát chất lượng của một sản phẩm cụ thể của Công ty
Mục tiêu 3: Đánh giá và đề xuất các giải pháp cải thiện cũng như giảm biến động (dao động) chất lượng sản phẩm, rút ngắn Tổng thời gian Leadtime, Tổng cycletime.
Phương pháp nghiên cứu
Các số liệu cũng như là dữ liệu từ Công ty hỗ trợ cung cấp: các báo cáo hằng tháng về tình hình sản xuất, kế hoạch sản xuất, kiểm tra chất lượng, quy trình sản xuất và năng suất của máy móc thiết bị…
Tài liệu giảng dạy từ các trường Đại học
Các tạp chí, bài báo khoa học và một số dữ liệu được truy cập từ Internet
Dữ liệu cần thu thập:
Thời gian thao tác của công nhân trong quá trình sản xuất, thời gian vận chuyển, thời gian chờ, thời gian chạy máy, dừng máy
Các báo cáo về sản xuất, sản lượng tồn kho, thời gian tồn kho
Nơi thu thập dữ liệu: Bộ phận sản xuất Xưởng Bút Gel Đối tượng thu thập: Giám đốc sản xuất, Anh/Chị Quản lý, Quản đốc, các Tổ trưởng, Nhóm trưởng, công nhân vận hành máy và các bộ phận có liên quan
Thực hiện bằng cách quan sát trực tiếp, tiến hành đo lường thời gian trong quy trình sản xuất
Thăm dò, trao đổi các ý kiến và phỏng vấn các đối tượng liên quan trực tiếp tại Công ty.
Kết cấu các chương của báo cáo
Ngoài phần mục lục, danh mục bảng, danh mục biểu đồ, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài kết cấu chủ yếu từ 4 chương chính như sau:
GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI NAM THIÊN LONG
Giới thiệu tổng quan
1.1.1 Tập đoàn Thiên Long Được thành lập vào năm 1981, Tập đoàn Thiên Long đầu tiên đem đến dòng sản phẩm bút bi và điều đó đã mang đến sự thành công cho Tập đoàn đến ngày hôm nay Với 42 năm phát triển, Thiên Long đã trở thành một trong các tập đoàn lớn mạnh được mọi người biết đến với 7 công ty thành viên và liên kết, không chỉ chuyên sản xuất về các loại bút viết mà còn hướng đến mục tiêu to lớn hơn, đó là trở thành tập đoàn cung cấp các mặt hàng văn phòng phẩm số một tại khu vực Đông Nam Á và xa hơn là hàng đầu Châu Á về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại
Bảng 1.1: Các công ty thành viên và liên kết trong nước và ngoài nước của Tập Đoàn
DOANH ĐỊA ĐIỂM CỦA TRỤ SỞ
Công ty TNHH SX – TM
Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm Đường số 7, KCN Long Thành, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
Công ty TNHH SX – TM
Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm
3, KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Kinh doanh văn phòng phẩm
Tầng 10, Sofic Tower, Số 10 Đường Mai Chí Thọ, Phường Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
FlexOffice Pte Ltd Kinh doanh văn phòng phẩm
10 Ubi Crescent #04-100 Ubi Techpark, Singapore
Công ty Cổ phần Pega
Kinh doanh sách, báo, tạp chí
Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Kinh doanh văn phòng phẩm
33-2 Jalan Setia Utama At U13/At, Setia Alam, Seksyen U13, Shah Alam, Selangor, Malaysia, 40170
Công ty Cổ phần Clever
Kinh doanh văn phòng phẩm
Tầng 10, Sofic Tower, Số 10 Đường Mai Chí Thọ, Phường Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguồn: thienlonggroup.com Tập đoàn Thiên Long hoạt động trong bốn nhóm sản phẩm chủ yếu bao gồm: Nhóm Bút viết, Nhóm Dụng cụ văn phòng, Nhóm Dụng cụ học sinh và Nhóm Dụng cụ mỹ thuật Các sản phẩm của Thiên Long không chỉ đa dạng về thiết kế mà còn đạt chất lượng cao Với cam kết về chất lượng và mức giá phù hợp, Công ty đã linh hoạt đáp ứng các nhu cầu của đa dạng đối tượng từ trẻ em ở lớp mầm non, học sinh cấp tiểu học, trung học đến nhân viên văn phòng và các cấp quản lý
Hiện nay, Tập Đoàn Thiên Long chiếm hơn 60% thị trường nội địa và dẫn đầu thương hiệu trong lĩnh vực văn phòng phẩm tại Việt Nam Được tổ chức Plimsoll đánh giá và công nhận Thiên Long là Công ty sản xuất văn phòng phẩm có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất tại khu vực Đông Nam Á, nằm trong Top 15 về Công ty văn phòng phẩm có doanh thu tăng trưởng cao nhất và đồng thời được công nhận trong 5 năm liên tiếp là đối tác thương mại tốt nhất thế giới Ngoài ra, Thiên Long không chỉ có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với ngành mà còn được xem là một trong những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong ngành trên toàn cầu
1.1.2 Nhà máy Nam Thiên Long – KCN Tân Tạo – Bình Tân, Hồ Chí Minh
Tên công ty đầy đủ: Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Nam Thiên Long
Tên giao dịch: South Thien Long Manufacturing Trading Company Limited
Trụ sở: Lô 6 – 8 – 10 – 12, Đường số 3, Khu công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm
Hình thức tổ chức doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Công ty Nam Thiên Long là sự ra đời do một phần nhu cầu tất yếu của thị trường Mục tiêu chính yếu của Tập đoàn là trở thành Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mặt hàng văn phòng phẩm tại Đông Nam Á và Châu Á Chính vì thế, công ty không ngừng mở rộng quy mô trong hoạt động sản xuất, cũng như nâng cao kỹ năng và tay nghề của công nhân viên lao động nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng thỏa mãn được những nhu cầu các khách hàng ở Việt nam và rộng hơn cả thị trường thế giới
Tháng 7 năm 2021, Công ty Nam Thiên Long chính thức được đi vào hoạt động với tổng diện tích là 15.750 m 2 , thuộc sở hữu 100% vốn từ Công ty mẹ và có vốn điều lệ 600 triệu đồng Nhà máy Nam Thiên Long được tiếp nhận toàn bộ các dự án đầu tư về sản xuất với công nghệ hiện tại của Công ty mẹ tại KCN Tân Tạo, chủ yếu tập trung vào sản xuất bút viết và các sản phẩm văn phòng phẩm để cung ứng cho thị trường nội
Trang 7 địa cũng như là thị trường xuất khẩu Vào năm 2022, Công ty Nam Thiên Long đã được tăng vốn điều lệ lên tới 650 triệu đồng
Hình 1.1: Nhà máy Nam Thiên Long
(Nguồn: Khối Nhân lực và Văn hóa)
Ngoài Nhà máy Nam Thiên Long, thì Tập đoàn còn có một Nhà máy thứ hai tọa lạc tại tỉnh Đồng Nai với diện tích gấp đôi là 30.056 m 2 , Nhà máy chủ yếu sản xuất những sản phẩm đơn giản, có giá thành bình dân hơn
Hình 1.2: Nhà máy Thiên Long Long Thành
(Nguồn: Khối Nhân lực và Văn hóa)
Với bốn có giá trị cốt lỗi của Tập đoàn Thiên Long đó là tâm huyết, đa dạng – hội nhập, thách thức – đổi mới và trung thực; hơn thế các nhà máy còn được đầu tư trang bị những công nghệ và máy móc vô cùng hiện đại để đạt được sứ mệnh cũng như tầm nhìn vươn ra khắp mọi miền đất nước và toàn cầu; Các Công ty nói riêng và Tập đoàn nói chung luôn cam kết sẽ mang đến những sản phẩm vô cùng chất lượng và tốt nhất để phục vụ cho việc học tập, làm việc và sáng tạo
1.1.3 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Lịch sử phát triển của Thiên Long minh chứng cho chặng đường không ngừng đổi mới và phát triển Tất cả bắt đầu từ những năm 1981-1985, với sự thành lập cơ sở sản xuất bút bi đầu tiên cùng sự đầu tư vào trang thiết bị tiên tiến, Thiên Long chính thức tham gia thị trường bút viết trong nước Tiếp đến giai đoạn 1996-2004, đánh dấu sự trưởng thành của Thiên Long với việc thành lập Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thiên Long Giai đoạn này tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng năng lực sản xuất, đa dạng hóa mẫu mã và phát triển thị trường tiêu thụ trong nước.
Tiếp tục với sự phát triển ấy là sự chuyển mình đáng kể từ năm 2005 đến 2007, đó là sự chuyển đổi chính thức từ Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thiên Long thành Công ty Cổ Phần Sản xuất Thương mai Thiên Long, nâng vốn điều lệ từ 100 tỷ lên 120 tỷ Trong giai đoạn này, thương hiệu và danh mục sản phẩm của Thiên Long đã có sự phát triển đáng kể, củng cố vị thế trong thị trường
Từ năm 2008 – 2011, Thiên Long đã có những bước chân đầu tiên vào thị trường quốc tế, thay đổi tên thành Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thiên Long và vào năm 2010 Công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Giai đoạn này đánh dấu một bước nhảy vọt về vốn điều lệ, tăng từ 120 tỷ lên 176.5 tỷ Đồng thời, các sản phẩm của công ty không chỉ chiếm ưu thế trên thị trường nội địa mà còn bắt đầu thâm nhập vào thị trường quốc tế Điểm cao nhất của sự thành công được đến trong giai đoạn 2012 – 2016, khi Thiên Long trở thành thương hiệu văn phòng phẩm hàng đầu tại Việt Nam, với mức tăng vốn điều lệ từ 176.5 tỷ lên khoảng 294.7 tỷ Thương hiệu Thiên Long chiếm ưu thế
Trang 9 với khoảng 60%, trên thị trường văn phòng phẩm trong nước và không ngừng mở rộng sự hiện diện của mình trên thị trường quốc tế
Những năm 2018 – 2019 đánh dấu một giai đoạn phát triển đáng kể khi vốn điều lệ của công ty tăng lên 777.9 tỷ VND, mở rộng quy mô kinh doanh lên 65 quốc gia và hoàn thành bản đồ xuất khẩu tại khu vực Đông Nam Á Việc giới thiệu trang web thương mại điện tử FlexOffice.com đã gia tăng khả năng tiếp cận thị trường
Mở rộng sự hiện diện toàn cầu, giai đoạn 2019 – 2020 chứng kiến sự thành lập Công ty Thương Mại FlexOffice Pte Ltd tại Singapore, cùng với việc tăng vốn điều lệ lên 778 tỷ VND
Trong năm 2022, Tập đoàn Thiên Long đã thể hiện cam kết tiếp tục mở rộng và đổi mới thông qua hàng loạt sáng kiến chiến lược Nổi bật là góp vốn vào Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nam Thiên Long, thành lập nhà xưởng B2 của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thiên Long Long Thành Ngoài ra, Thiên Long còn tham gia góp vốn chiến lược thành lập Công ty Pega Holding, ICCO Marketing (M) SDN BHD và Công ty Cổ Phần Clever World, chứng minh nỗ lực không ngừng mở rộng thị trường và đổi mới toàn diện.
Nâng tầm thương hiệu: Tập đoàn Thiên Long đã trở thành một trong những thương hiệu mang đến nguồn cảm hứng về các giá trị của người Việt Nam, từ đó đem đến những giải pháp để học tập, làm việc và tạo ra hạnh phúc trọn đời Thiên Long không chỉ là một hệ sinh thái có thương hiệu về môi trường làm việc “đắt giá” tại Việt Nam, mà còn là một trong những thương hiệu được đánh giá cao về giá trị và uy tín của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam Ngoài ra, FlexOffice đã nâng tầm để trở thành thương hiệu hàng đầu về bút viết và văn phòng phẩm được nhận diện hàng đầu tại Đông Nam Á
Tối ưu hóa mô hình đa kênh tại thị trường nội địa: Thiên Long tập trung tối ưu các lợi thế từ kênh bán hàng truyền thống, đồng thời Công ty còn đẩy mạnh đối với các chương trình điểm bán chuẩn, ngoài ra để gia tăng thêm sự kết nối giữa Công ty với các điểm bán lẻ khác thì công ty cũng chủ động chuyển đổi từ mô hình khách hàng sang mô hình đối tác bán hàng nhằm nâng cao giá trị của khách hàng Thêm vào đó, Công ty cũng
Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Nam Thiên Long
Nguồn: Khối Nhân lực và Văn hóa
1.2.2 Giới thiệu bộ phận thực tập
Tác giả được thực tập tại Bộ phận sản xuất Nhà máy Nam Thiên Long ở phòng ban Quản lý kỹ thuật công nghiệp Những công việc chính của phòng này là giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất các xưởng, hệ thống cũng như tổ chức qua việc xác định và loại bỏ lãng phí về thời gian, tiền bạc, vật tư, nhân công, năng lượng trong vận hành, từ đó nâng cao chất lượng và năng suất Phòng Quản lý kỹ thuật công nghiệp sẽ cộng tác với Quản đốc các xưởng và các phòng ban khác như Quản lý kế hoạch sản xuất, Quản lý bảo trì máy móc thiết bị, Quản lý chất lượng, sau đó báo cáo trực tiếp đến Giám đốc sản xuất và Giám đốc Nhà máy nhằm đảm bảo quy trình cũng như hoạt động kinh doanh của Nhà máy được diễn ra thuận lợi hơn.
Tổng quan về hoạt động sản xuất
1.3.1 Các dòng sản phẩm chính a Bút viết và những dòng sản phẩm văn phòng tiện ích – Nhãn hàng Thiên Long
Dòng sản phẩm bút và các sản phẩm tiện ích văn phòng mang thương hiệu Thiên Long bao gồm nhiều mặt hàng truyền thống khác nhau phục vụ cho giáo dục, ghi chú, lưu trữ và in ấn, bao gồm bút bi, bút gel, bút máy, bút lông bảng, bút lông dầu Các
Trang 13 dòng sản phẩm này được coi là nhóm sản phẩm chủ lực và bền vững của công ty, liên tục thống trị thị trường nội địa với thị phần ước tính khoảng 60% Điều đáng chú ý là những bộ bút này vẫn được người tiêu dùng, đặc biệt là học sinh, sinh viên ưa chuộng nhờ chất lượng và giá cả hợp lý
Hình 1.4: Nhóm bút viết và các sản phẩm văn phòng tiện ích (nhãn hàng Thiên Long) b Dòng sản phẩm cao cấp – Nhãn hàng Bizner Đây là dòng sản phẩm hướng tới đối tượng khách hàng là các nhà quản lý, doanh nhân cấp trung và cấp cao hay những khách hàng đơn giản có sở thích hướng tới sự sang trọng và tinh tế Trong những năm gần đây, Thiên Long không ngừng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dưới thương hiệu BIZNER nhằm tạo ra những sản phảm hàng đầu về chất lượng và công nghệ Tiêu biểu là bút gel BIZ – GEL23 và BIZ – GEL 24, với sự kết hợp công nghệ đầu bút 2 bi tiên tiến đảm bảo dòng mực luôn đều và trơn tru Loại mực này được sản xuất với đặc tính chống nước và giữ màu lâu dài, rất lý tưởng cho việc ký kết hợp đồng và ghi chép các tài liệu quan trọng cần lưu trữ trong thời gian dài Đáng chú ý hơn là sản phẩm BIZ – 16 được chế tác từ chất liệu cao cấp với các chi tiết mạ vàng 22K, sở hữu thiết kế sang trọng về sự tinh tế và cá tính Ngoài ra, dòng BIZ – 12 là sản phẩm nổi bật gần đây, mặc dù còn khá mới nhưng đã nhanh chóng thu hút sự chú ý nhờ thiết kế thu hút và được làm từ kim loại cao cấp, tất cả đều có mức giá phải chăng đáng kể Những sản phẩm này đã trở thành lựa chọn phổ biến để làm quà tặng tri ân gửi đến các Thầy Cô hoặc đối tác kinh doanh Quan trọng nhất, những sản phẩm này
Trang 14 đóng vai trò là biểu tượng thể hiện công nghệ phát triển trong sản xuất bút viết của thương hiệu Bizner nói riêng và Tập đoàn Thiên Long nói chung
Hình 1.5: Một số sản phẩm Nhãn hàng Bizner c Dụng cụ văn phòng – Nhãn hàng FlexOffice
Các sản phẩm phục vụ cho khối văn phòng của FlexOffice bao gồm đa dạng nhiều loại sản phẩm đáp ứng toàn diện các yêu cầu về ghi chép tài liệu và làm việc văn phòng Bộ sưu tập đa dạng này bao gồm bút, bìa hồ sơ, thủ tục chữ ký, kim bấm, kéo, giấy in, nhãn dán, băng dính, keo dán và nhiều đồ dùng văn phòng thiết yếu khác Mỗi sản phẩm đều trải qua quá trình nghiên cứu và phát triển nghiêm ngặt trong việc kiểm soát chất lượng nhằm đảm bảo đem đến sự hài lòng tối đa cho người tiêu dùng Hơn nữa, FlexOffice còn được coi là thương hiệu then chốt trong nỗ lực kinh doanh quốc tế của Tập đoàn Thiên Long
Hình 1.6: Một số sản phẩm Nhãn hàng FlexOffice
Trang 15 d Điểm 10 – Dụng cụ học sinh
Công ty đã tiến hành nghiên cứu chuyên sâu nhằm đáp ứng đặc thù giáo dục Việt Nam, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến để tạo ra các sản phẩm Điểm 10 phục vụ mọi học sinh các cấp Dòng sản phẩm Điểm 10 bao gồm các sản phẩm quen thuộc như bảng con, thước kẻ, compa, bút chì, nhưng cũng có những sản phẩm đặc biệt như bút máy rèn chữ, vở chống lóa và bút gel xóa được Các sản phẩm Điểm 10 được đánh giá cao bởi học sinh và phụ huynh nhờ đáp ứng tốt chương trình giảng dạy và đảm bảo chất lượng cao.
Hình 1.7: Một số dòng sản phẩm dụng cụ học sinh – Điểm 10 e Mỹ thuật – Nhãn hàng Colokit
COLOKIT là thương hiệu của Thiên Long chuyên về dụng cụ nghệ thuật, với nhiều mẫu mã đa dạng phục vụ cho nghệ thuật và sáng tạo ở nhiều lĩnh vực như: bút sáp dầu, bút chì màu, bút lông màu, màu gouache, màu acrylic, màu nước…
Hình 1.8: Một số dòng sản phẩm dụng cụ Mỹ thuật
Công ty luôn đặt chú trọng trong việc nghiên cứu, tự thiết kế và sản xuất một số lượng lớn máy móc và thiết bị phục vụ quá trình sản xuất Công ty không ngừng nỗ lực trong việc tạo ra khuôn mẫu mới để thay thế những mẫu nhập khẩu, nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng sản xuất và cạnh tranh Trong năm 2022, đã có nhiều cải tiến và thay đổi để phù hợp với điều kiện thị trường và tỷ lệ tự động hóa tại nhà máy cũng đã được tăng lên Đặc biệt, sử dụng nhiều dây chuyền tự động hóa có hiệu suất cao và các công nghệ tiên tiến như khuôn Hot Runner và khuôn nhiều thành phần nhựa Công ty đã nắm vững và làm chủ được công nghệ cơ khí chính xác để sản xuất các sản phẩm như đầu bút bằng thiết bị và máy móc từ Thụy Sĩ và Đức Công ty không ngừng đầu tư, tìm tòi các biện pháp tiết kiệm năng lượng tại Nhà máy sản xuất Vào cuối năm
2021, tỷ lệ tự động hóa tại nhà máy Nam Thiên Long đã tăng từ 78,86% lên 81,38%, từ đó cải thiện năng suất lao động
Nam Thiên Long coi trọng sản xuất xanh với hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, thiết bị tiết kiệm năng lượng giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính Công ty triển khai hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ nhà cung ứng đến thành phẩm, bảo quản lưu trữ sản phẩm đạt chuẩn Nam Thiên Long áp dụng hiệu quả các tiêu chuẩn quốc tế: ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2015 (Quản lý môi trường), ISO 45001:2018 (An toàn sức khỏe nghề nghiệp).
Nhà máy Nam Thiên Long hiện tại có 8 phân xưởng sản xuất bao gồm: Xưởng đầu bút, Xưởng Chế tạo máy, Xưởng Ép 1, Xưởng Ép 2, Xưởng Bút Bi, Xưởng Bút Gel, Xưởng Bút Lông 1, Xưởng Bút Lông 2
Hình 1.9: Quy trình sản xuất chung
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.3.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.2: Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn Thiên Long ĐVT: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán các năm 2021 – 2023
Bảng 1.3: Cơ cấu doanh thu theo thị trường
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán các năm 2022-2023 Nhận xét: Năm 2022, Công ty được ghi nhận với mức doanh thu thuần cao kỷ lục, trong đó đạt 3,521 tỷ đồng đối với doanh thu thuần, so với cùng kỳ tăng 32% và đạt
108% đối với kế hoạch năm Trong đó, đạt 2.689 tỷ đồng đối với doanh thuần nội địa, so với cùng kỳ năm ngoái tăng 28% Với doanh thu thuần xuất khẩu đạt 832 tỷ đồng, so với cùng kỳ thì tăng 46% Nguyên nhân chủ yếu là việc kiểm soát tình hình dịch bệnh tốt hơn nên thu nhập cũng được cải thiện Đồng thời, các kênh bán hàng được Công ty tiếp tục cơ cấu lại từ đó làm tăng hiệu quả bán hàng sản phẩm Ngoài ra, việc dự đoán để dự trữ nguyên vật liệu thô với giá thấp cũng góp phần không ít đến việc tối ưu hóa chi phí sản xuất
Có thể thấy, trong bối cảnh năm 2023, tình hình chung của nền kinh tế đang bị suy giảm tổng thể, các doanh nghiệp trên thế giới đều gặp khó khăn và Tập đoàn Thiên Long cũng không ngoại lệ Đặc biệt là các hoạt động kinh doanh xuất khẩu OEM, phải đứng trước bối cảnh rất ảm đảm, đầy thách thức và khó khăn của thị trường quốc tế Bên cạnh đó, Thiên Long cũng đang đầu tư, mở rộng và tập trung cho nhân sự bán hàng cũng như đào tạo nguồn lực cho chuỗi bán lẻ Clever Box, từ đó chi phí sẽ tăng nhẹ một phần Mặc dù kinh tế đang tuột dóc như vậy nhưng so với năm 2022, thì năm 2023 Thiên Long chỉ có phần giảm nhẹ hơn khoảng 1.67% đối với doanh thu thuần và 10.47% về lợi nhuận sau thuế Điều đó, cũng cho thấy rằng Thiên Long cũng đã hoàn thành xuất sắc về mặc quản lý sản xuất, các hoạt động kinh doanh thương mại trong bối cảnh đầy cam go như thế
1.3.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Sau sự hồi phục mạnh mẽ từ tác động của đại dịch Covid-19, lĩnh vực bán lẻ đang chuẩn bị đón nhận những thách thức mới trong năm nay Lạm phát và sự tăng cao của lãi suất là các yếu tố có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của người tiêu dùng, thậm chí còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực nhỏ hơn như văn phòng phẩm Những rủi ro ngắn hạn như sụt giảm đầu tư và giảm lượng dự trữ sản phẩm trong cửa hàng cũng góp phần gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp
Giai đoạn phía trước dường như ngày càng khốc liệt hơn với sự gia nhập của nhiều đối thủ vào cùng một thị trường Mặc dù vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm dưới 7% nhưng vẫn dễ bị cạnh tranh gay gắt do sự mở cửa và cạnh tranh gia tăng của Trung Quốc Mặc dù dự kiến sản lượng sẽ không tăng đáng kể nhưng với sự tự tin của Thiên Long về mặt chất lượng và luôn cố gắng tiếp cận các phương pháp sáng tạo
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng quan về Lean Manufacturing
Lean Manufacturing, hay còn gọi là sản xuất tinh gọn, là một phương pháp quản lý sản xuất tập trung vào việc loại bỏ lãng phí trong tất cả các quy trình Lãng phí được định nghĩa là bất kỳ hoạt động nào không tăng giá trị cho khách hàng cuối cùng Phương pháp này bắt nguồn từ Hệ thống Sản xuất Toyota (Toyota Production System - TPS), được phát triển bởi các kỹ sư tại Toyota trong những năm 1940 và 1950 nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất bằng cách loại bỏ lãng phí, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí Lean tập trung vào việc tạo ra giá trị từ góc nhìn của khách hàng và loại bỏ những gì không tạo ra giá trị đó (Womack & Jones, 2003)
2.1.2 Các nguyên tắc chính trong Lean Manufacturing
Nhận diện lãng phí là bước đầu tiên để cải thiện Từ quan điểm của khách hàng, giá trị được tạo ra bởi sản phẩm hoặc dịch vụ Bất kỳ nguyên liệu, quy trình hoặc tính năng nào không đóng góp vào giá trị perceived (giá trị cảm nhận) được coi là lãng phí và nên được loại bỏ.
Chuẩn hóa về quy trình – Sản xuất Lean đòi hỏi việc áp dụng các hướng dẫn chi tiết cho quá trình sản xuất, được gọi là quy trình chuẩn Điều này bao gồm việc xác định rõ ràng nội dung, trình tự, thời gian, và kết quả của tất cả các hoạt động do công nhân thực hiện, nhằm mục tiêu loại bỏ sự biến thiên trong cách thức thực hiện công việc
Quy trình liên tục – Lean hướng đến việc thiết lập một quy trình sản xuất mượt mà, không bị gián đoạn, không có sự chậm trễ, lặp lại, hoặc chờ đợi Khi thực hiện thành công, thời gian chu kỳ sản xuất có thể được cắt giảm đến 90%
Sản xuất "Kéo" – Còn được biết đến với tên gọi Just In Time (JIT), phương pháp sản xuất kéo này ủng hộ việc chỉ sản xuất những gì cần thiết, vào thời điểm cần thiết Việc sản xuất được thực hiện dựa trên yêu cầu của các công đoạn phía sau, do đó mỗi công đoạn trước chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn tiếp theo
Nguyên nhân gốc rễ – Lean tập trung vào việc loại bỏ lỗi ngay từ gốc rễ và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện ngay lập tức bởi công nhân như một phần không thể tách rời của quá trình sản xuất
Cải tiến liên tục – Lean nhấn mạnh việc theo đuổi sự hoàn hảo thông qua việc liên tục nhận diện và loại bỏ lãng phí Điều này đòi hỏi sự tham gia tích cực và liên tục của công nhân trong quá trình cải tiến
2.1.3 Các loại lãng phí theo Lean
Lean Manufacturing được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, từ sản xuất ô tô, điện tử, đến dược phẩm và dịch vụ Ví dụ, các công ty như Toyota, Ford và General Electric đã ápTrong Lean Manufacturing, lãng phí (muda) được xác định là bất kỳ hoạt động nào không tạo thêm giá trị cho sản phẩm từ góc nhìn của khách hàng Womack và Jones (2003) đã mô tả bảy loại lãng phí chính trong quá trình sản xuất:
1 Lãng phí do sản xuất thừa (Overproduction): Sản xuất nhiều hơn so với nhu cầu của khách hàng hoặc sản xuất trước khi có yêu cầu Điều này dẫn đến tồn kho không cần thiết và chi phí lưu kho tăng lên (Womack & Jones, 2003)
2 Lãng phí do tồn kho (Inventory): Tồn kho quá mức cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc phân phối Lượng tồn kho này không chỉ chiếm không gian mà còn gây ra chi phí lưu trữ và có thể dẫn đến hư hỏng hoặc lỗi thời (Liker, 2004)
3 Lãng phí do vận chuyển (Transportation): Di chuyển không cần thiết của nguyên vật liệu, sản phẩm hoặc thông tin Vận chuyển không tạo ra giá trị và tăng rủi ro hư hỏng sản phẩm trong quá trình di chuyển (Rother & Shook, 1998)
4 Lãng phí do quy trình (Overprocessing): Thực hiện những công đoạn hoặc thao tác không cần thiết trong quá trình sản xuất Điều này thường do thiết kế
Trang 22 quy trình không hiệu quả hoặc không hiểu rõ yêu cầu thực sự của khách hàng (Liker, 2004)
5 Lãng phí do chờ đợi (Waiting): Thời gian chờ đợi của nhân viên, máy móc hoặc sản phẩm giữa các giai đoạn sản xuất Điều này có thể do sự mất cân đối trong dòng sản xuất hoặc sự thiếu hụt nguyên vật liệu (Womack & Jones, 2003)
6 Lãng phí do thao tác thừa (Motion): Di chuyển không cần thiết của nhân viên hoặc thiết bị trong quá trình sản xuất Thao tác thừa không tạo ra giá trị và có thể gây mệt mỏi cho nhân viên (Rother & Shook, 1998)
7 Lãng phí do lỗi sản phẩm (Defects): Sản xuất các sản phẩm không đạt chất lượng yêu cầu hoặc phải sửa chữa lại Lỗi sản phẩm không chỉ gây lãng phí nguyên vật liệu mà còn tốn thời gian và chi phí để sửa chữa (Liker, 2004) Bảy loại lãng phí theo Lean là các loại lãng phí mà mọi tổ chức nên tập trung loại bỏ để cải thiện hiệu quả và năng suất Việc nhận diện và giảm thiểu lãng phí không chỉ cải thiện dòng chảy sản xuất và giảm chi phí, mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Bằng cách thực hiện các chiến lược Lean, các tổ chức có thể đạt được một quy trình sản xuất linh hoạt hơn, phản ứng nhanh hơn với nhu cầu thay đổi của khách hàng, và cung cấp sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp hơn
2.1.4 Ứng dụng của Lean Manufacturing
Lean Manufacturing được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, từ sản xuất ô tô, điện tử, đến dược phẩm và dịch vụ Ví dụ, các công ty như Toyota, Ford và General Electric đã áp dụng Lean để cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm (Liker, 2004) Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, Lean được sử dụng để cải thiện quy trình và giảm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân (Womack & Jones, 2003) Các tổ chức phi lợi nhuận cũng áp dụng Lean để tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí hoạt động Ứng dụng Lean Manufacturing không chỉ giúp cắt giảm chi phí và tăng năng suất, mà còn tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng và các bên liên quan bằng cách nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản phẩm và dịch vụ Đây là phương pháp đã được chứng minh là hiệu quả qua nhiều thập kỷ áp dụng trên toàn cầu
Sơ đồ dòng giá trị (Value Stream Mapping)
Sơ đồ chuỗi giá trị (VSM) là một công cụ thiết yếu trong Lean Manufacturing, giúp hình dung và phân tích từng bước trong quy trình sản xuất từ đầu đến cuối VSM cho phép doanh nghiệp xác định các hoạt động tạo giá trị và các hoạt động không tạo giá trị (lãng phí), từ đó đưa ra mục tiêu tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất để cải thiện hiệu quả và loại bỏ lãng phí (Rother & Shook, 1998).
Quy trình cải tiến sử dụng VSM bao gồm 5 giai đoạn thực hiện theo thứ tự
1 Xác định sản phẩm hoặc dòng sản phẩm cần phân tích: Bắt đầu bằng việc chọn một sản phẩm hoặc dòng sản phẩm cụ thể để phân tích Việc này giúp tập trung vào một phạm vi hẹp và có thể kiểm soát được
2 Lập sơ đồ hiện trạng: Vẽ sơ đồ hiện trạng để mô tả các bước hiện tại trong quy trình sản xuất Sơ đồ này bao gồm tất cả các hoạt động và quy trình từ khi nhận nguyên liệu đến khi sản phẩm hoàn thiện Các yếu tố như thời gian chu kỳ, tồn kho, và các bước kiểm tra cũng được ghi nhận (Rother & Shook, 1998)
3 Phân tích sơ đồ hiện trạng: Đánh giá sơ đồ hiện trạng để xác định các hoạt động không tạo ra giá trị và các điểm tắc nghẽn trong quy trình Mục tiêu là tìm ra các cơ hội cải tiến và loại bỏ lãng phí
4 Lập sơ đồ tương lai: Thiết kế sơ đồ tương lai, thể hiện quy trình sản xuất lý tưởng sau khi đã loại bỏ lãng phí và cải tiến các bước cần thiết Sơ đồ này nhằm mục đích tối ưu hóa luồng giá trị và giảm thời gian chu kỳ sản xuất (Rother & Shook,
5 Lập kế hoạch và thực hiện cải tiến: Xây dựng kế hoạch hành động để chuyển từ sơ đồ hiện trạng sang sơ đồ tương lai Điều này bao gồm việc xác định các bước cụ thể cần thực hiện, thời gian và nguồn lực cần thiết Sau đó, thực hiện các cải tiến theo kế hoạch và theo dõi kết quả để đảm bảo đạt được mục tiêu (Liker,
Mục tiêu của Bản đồ Dòng giá trị (VSM) là xác định những khu vực cần tập trung cải tiến, hay trong Lean thường được gọi là "nút thắt" VSM nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ lãng phí trong luồng giá trị, giúp doanh nghiệp đạt được hiệu suất hoạt động tối ưu Bằng cách phân tích từng bước của quy trình, VSM có thể làm nổi bật thời gian chờ, lãng phí vận chuyển, sản xuất quá mức, lỗi và các vấn đề khác cản trở hiệu quả.
Trang 24 công ty Trong Lean, lãng phí được định nghĩa là bất kỳ hoạt động nào không làm tăng giá trị cho sản phẩm VSM là công cụ hiệu quả giúp quản lý và công ty tập trung nỗ lực cải tiến theo đúng hướng Áp dụng VSM giúp cải thiện luồng chảy sản phẩm trong quy trình sản xuất bằng cách giảm thiểu các yếu tố cản trở và lượng hàng tồn kho trong quá trình (WIP), từ đó tăng lợi ích sản xuất.
Flowchart (Lưu đồ)
Lưu đồ quá trình là một trong những phương pháp phân tích cơ bản giúp nắm bắt được bức tranh thực tế của các hoạt động trong quy trình sản xuất Bắt đầu với nguyên liệu đầu vào và kết thúc bằng sản phẩm cuối cùng, quy trình này có thể được chia thành bốn giai đoạn chính: Gia công, Kiểm tra, Vận chuyển, và Bảo quản Đây là công cụ hiệu quả để phát hiện ra các điểm lãng phí và hỗ trợ trong việc áp dụng các biện pháp cải tiến
Hình 2.1: Các ký hiệu cho lưu đồ quá trình
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Biểu đồ Ishikawa
Biểu đồ Ishikawa, còn được gọi là biểu đồ xương cá hoặc biểu đồ nguyên nhân- kết quả, được phát triển bởi Tiến sĩ Kaoru Ishikawa vào những năm 1960 Đây là một công cụ quản lý chất lượng quan trọng, giúp xác định, phân loại và hiển thị các nguyên
Trang 25 nhân tiềm ẩn của một vấn đề hoặc hiện tượng cụ thể Biểu đồ Ishikawa thường được sử dụng để tìm ra gốc rễ của các vấn đề chất lượng trong quy trình sản xuất và dịch vụ (Ishikawa, 1985)
Các bước để tạo biểu đồ Ishikawa:
Bước 1: Xác định và mô tả vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Liệt kê tất cả nguyên nhân chính dẫn đến vấn đề, sử dụng phương pháp
Bước 3: Tiến hành động não để tìm ra những nguyên nhân cụ thể hơn, dẫn trực tiếp đến nguyên nhân chính Tiếp tục phân tích sâu hơn nếu cần để tìm ra các nguyên nhân gốc rễ trực tiếp gây ra nguyên nhân chính.
Bước 4: Lập biểu đồ Ishikawa, mô tả chính xác mối quan hệ giữa các dữ liệu trong mỗi danh mục:
Vẽ một hình chữ nhật ở cuối cùng bên phải của tờ giấy
Vẽ một mũi tên dài ngang, hướng về phía hình chữ nhật
Ghi mô tả vấn đề vào trong hình chữ nhật
Từ mũi tên chính, vẽ các nhánh lớn ra và đặt tên cho các danh mục chính trên và dưới mũi tên
Từ các nhánh lớn, vẽ thêm các nhánh nhỏ và ghi rõ nguyên nhân cụ thể cho mỗi danh mục
Biểu đồ sẽ có nhiều nhánh nhỏ Nếu như biểu đồ có ít nhánh, điều này cho thấy sự hiểu biết về vấn đề còn nông cạn và thiếu thấu đáo Có thể cần sự hỗ trợ từ người khác để hiểu sâu hơn về vấn đề
Phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA) cung cấp góc nhìn sâu sắc về các vấn đề và nguyên nhân gây ra chúng Nắm rõ mối quan hệ giữa các nguyên nhân chính và thứ cấp giúp xác định giải pháp khắc phục tối ưu cho quá trình cải tiến RCA còn thúc đẩy sự hiểu biết và giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, đảm bảo mọi người cùng hiểu vấn đề và làm việc cùng nhau để giải quyết nó.
Tổng quan về Six Sigma
Giới thiệu về Six Sigma
Six Sigma là một phương pháp cải tiến chất lượng dựa trên dữ liệu, được thiết kế để giảm thiểu lỗi trong các quy trình sản xuất và kinh doanh Được phát triển lần đầu
Trang 26 bởi Motorola vào những năm 1980, phương pháp này đã được nhiều công ty hàng đầu thế giới áp dụng để tăng cường hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng Six Sigma nhắm đến việc đạt được mức độ chất lượng chỉ có 3,4 lỗi trên mỗi triệu cơ hội (Pande, Neuman, & Cavanagh, 2000)
Các phương pháp chính của Six Sigma
Six Sigma sử dụng hai bộ công cụ chính là DMAIC và DMADV để tối ưu hóa quy trình và sản phẩm:
DMAIC: Phương pháp cải tiến quy trình
DMAIC là một khuôn khổ được sử dụng rộng rãi trong Six Sigma để cải tiến các quy trình hiện tại Mỗi bước trong DMAIC hỗ trợ một mục tiêu cụ thể và dựa trên các nguyên tắc thống kê và quản lý quy trình để đạt được cải tiến chất lượng Phương pháp này bao gồm năm bước chính (Pande et al., 2000):
Bước xác định bao gồm làm rõ vấn đề cần giải quyết, phạm vi dự án và các mục tiêu cụ thể Đây là bước quan trọng giúp tất cả thành viên trong dự án hiểu mục tiêu chung và thống nhất về phạm vi công việc.
Measure (Đo lường): Bước này yêu cầu thu thập dữ liệu liên quan đến quy trình hiện tại để thiết lập điểm chuẩn và xác định hiệu suất hiện tại Công cụ như biểu đồ kiểm soát, phân tích quy trình và đo lường các chỉ số hiệu suất giúp xác định cơ sở để so sánh cải tiến
Analyze (Phân tích): Phân tích dữ liệu thu được để xác định các nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Phương pháp như phân tích nguyên nhân hậu quả, phân tích tần số và phân tích phối hợp có thể được sử dụng để định lượng mối quan hệ giữa các yếu tố
Improve (Cải thiện): Trong giai đoạn này, các giải pháp để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguyên nhân gốc rễ của lỗi được triển khai Các phương pháp có thể bao gồm tối ưu hóa quy trình, áp dụng công nghệ mới, và đào tạo lại nhân viên
Control (Kiểm soát): Đây là bước cuối cùng, nhằm đảm bảo rằng các cải tiến được duy trì theo thời gian Bước này bao gồm việc thiết lập các thủ tục kiểm soát, tiêu chuẩn mới, và thường xuyên giám sát để phòng ngừa sự trở lại của vấn đề cũ
DMADV: Phương pháp thiết kế sản phẩm và quy trình mới
DMADV được sử dụng khi cần thiết kế hoàn toàn mới một quy trình hoặc sản phẩm, đặc biệt khi DMAIC không phù hợp với mục tiêu cải tiến chất lượng của tổ chức Phương pháp này cũng bao gồm năm bước chính (Pande et al., 2000):
Define (Xác định): Tương tự như DMAIC, giai đoạn này đặt ra mục tiêu, xác định nhu cầu của khách hàng và định hình yêu cầu của dự án mới
Measure (Đo lường): Đo lường và xác định các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan, và phát triển các chỉ tiêu hiệu suất quan trọng cho sản phẩm hoặc quy trình mới
Analyze (Phân tích): Phân tích các tùy chọn thiết kế khác nhau để tìm ra giải pháp tối ưu, dựa trên tiêu chí chi phí, hiệu quả và độ phức tạp
Design (Thiết kế): Thiết kế chi tiết sản phẩm hoặc quy trình mới, thực hiện các thử nghiệm để đảm bảo sản phẩm hoàn thiện đáp ứng các yêu cầu đề ra
Verify (Xác minh): Kiểm tra và xác nhận sản phẩm hoặc quy trình mới đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và hiệu suất trước khi chính thức triển khai
Cả DMAIC và DMADV đều cung cấp một cấu trúc logic cho việc đạt được cải tiến chất lượng, nhưng sự lựa chọn giữa hai phương pháp này phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể và bối cảnh hiện tại của tổ chức
Tác động và lợi ích của Six Sigma
Thẻ Kanban
Thẻ Kanban là một công cụ quản lý trực quan trong Lean Manufacturing và hệ thống sản xuất Just-In-Time (JIT) Được phát triển bởi Toyota vào những năm 1950, thẻ
Kanban giúp kiểm soát luồng công việc và nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Từ
"Kanban" trong tiếng Nhật nghĩa là "bảng hiệu" hoặc "thẻ tín hiệu," biểu thị rằng một hành động cụ thể cần được thực hiện, chẳng hạn như sản xuất một lô sản phẩm mới hoặc bổ sung nguyên vật liệu (Liker, 2004)
Thẻ Kanban là một phần của hệ thống sản xuất kéo (pull system), nơi sản phẩm chỉ được sản xuất khi có nhu cầu cụ thể từ khách hàng hoặc công đoạn kế tiếp trong quy trình sản xuất Nguyên lý này ngược lại với sản xuất đẩy (push system), trong đó sản phẩm được sản xuất dựa trên dự đoán nhu cầu chưa xác định rõ ràng, dễ gây ra tình trạng dư thừa sản phẩm
Có hai loại thẻ Kanban chính:
Thẻ điều khiển sản xuất (Production Kanban - P-Kanban): Thẻ này được sử dụng để kích hoạt quá trình sản xuất khi mức tồn kho giảm xuống dưới mức đã thiết lập (Liker,
Thẻ di chuyển (Transport Kanban - T-Kanban): Thẻ này ra lệnh về việc di chuyển sản phẩm từ điểm này đến điểm khác trong quy trình sản xuất
Lợi ích của hệ thống Kanban
Sử dụng thẻ Kanban trong quản lý sản xuất mang lại nhiều lợi ích:
Giảm thời gian lãng phí: Giảm thời gian chờ đợi giữa các công đoạn sản xuất và thời gian dừng máy không cần thiết
Tăng tính linh hoạt: Có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi về nhu cầu hoặc điều kiện sản xuất
Cải thiện dòng chảy sản xuất: Đảm bảo dòng chảy sản phẩm liên tục, giúp kiểm soát chặt chẽ hơn đối với tồn kho và vòng đời sản phẩm
Tối ưu hóa quy trình: Thẻ Kanban giúp nhìn nhận rõ ràng về nhu cầu thực tế và tình trạng hiện tại của sản xuất, từ đó cải thiện quy trình quản lý và sản xuất
Thẻ Kanban là một công cụ hiệu quả trong việc cải thiện hiệu suất sản xuất bằng cách giảm thiểu lãng phí và tăng cường sự linh hoạt và phản hồi của hệ thống sản xuất
Sự đơn giản nhưng mạnh mẽ của Kanban làm nó trở thành một trong những công cụ
Trang 29 được ưa chuộng nhất trong các phương pháp sản xuất tinh gọn và cải tiến liên tục trên toàn cầu.
Work Instruction (WI) - Hướng Dẫn Công Việc
Hướng dẫn công việc (Work Instruction - WI) là một tài liệu hoặc hệ thống tài liệu chi tiết, cụ thể hướng dẫn các nhân viên cách thực hiện các nhiệm vụ hoặc quy trình một cách chính xác và hiệu quả WI là một phần không thể thiếu trong quản lý chất lượng và hoạt động sản xuất, đóng vai trò là cầu nối giữa các tiêu chuẩn hoạt động và thực tế thực hiện công việc hàng ngày
Mục đích của Work Instruction
Mục đích chính của WI là cung cấp hướng dẫn chi tiết cho người lao động, giúp họ hiểu rõ cách thực hiện một công việc cụ thể với mức độ chính xác và đồng nhất cao Các hướng dẫn này giúp đảm bảo rằng mọi công việc được thực hiện theo đúng quy trình đã được thiết kế để đạt hiệu quả và chất lượng tối ưu Chúng cũng là công cụ quan trọng trong việc đào tạo nhân viên mới và duy trì chất lượng công việc của nhân viên hiện tại
Các thành phần của Work Instruction
Một WI hiệu quả thường bao gồm các thành phần sau:
Mục đích: Giải thích tại sao công việc này quan trọng và nó góp phần như thế nào vào mục tiêu chung của tổ chức
Phạm vi áp dụng: Xác định khu vực hoạt động, máy móc, vật tư áp dụng cho WI này
Các bước thực hiện: Liệt kê chi tiết từng bước cần thực hiện, thường được hỗ trợ bằng hình ảnh, sơ đồ hoặc video minh họa
Tiêu chuẩn đầu ra: Mô tả chi tiết kết quả mong đợi sau khi hoàn thành công việc, bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng và thời gian hoàn thành
An toàn và yêu cầu về môi trường trong hướng dẫn này cung cấp thông tin quan trọng cho người dùng về các biện pháp an toàn và các yêu cầu về môi trường cần thiết phải tuân thủ khi thực hiện công việc.
Lợi ích của Work Instruction
Cải thiện chất lượng sản phẩm: Đảm bảo rằng mọi thành viên trong tổ chức đều thực hiện công việc theo cùng một tiêu chuẩn, giảm thiểu biến động chất lượng
Tăng hiệu quả đào tạo: Là công cụ hỗ trợ đào tạo hiệu quả, giúp nhân viên mới nhanh chóng nắm bắt được các yêu cầu công việc và giảm thời gian học việc
Minh bạch và trách nhiệm: Rõ ràng về trách nhiệm và các yêu cầu công việc, giúp quản lý và giám sát dễ dàng hơn
Giảm sự cố và tai nạn: Giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn lao động bằng cách cung cấp hướng dẫn rõ ràng về an toàn
Thách thức trong việc thiết kế Work Instruction
Cập nhật thường xuyên: WI cần được xem xét và cập nhật thường xuyên để phản ánh mọi thay đổi trong quy trình hoặc công nghệ
Chi tiết và đơn giản: Thách thức là làm sao để WI đủ chi tiết mà vẫn đủ đơn giản để dễ hiểu, đảm bảo mọi người có thể áp dụng một cách hiệu quả
Kết luận, Work Instruction là một công cụ quan trọng trong quản lý chất lượng và hoạt động sản xuất hiện đại Chúng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm Sự thành công của việc áp dụng WI phụ thuộc vào sự chính xác, rõ ràng, và tính cập nhật của các hướng dẫn.
Sơ bộ về tập neutrosophic
Tập neutrosophic là một phiên bản của các tập hợp cổ điển, mờ và tập hợp mờ trực giác (Abdel-Basset et al 2017) Chúng được đề xuất lần đầu tiên bởi Smarandache
Các tập hợp neutrosophic là những tập hợp phản ánh tốt hơn những vấn đề thế giới thực, sự không chắc chắn và không thống nhất so với các tập hợp cổ điển và các tập hợp mờ trực giác (Abdel-Baset et al 2019; Abdel-Basset et al 2017, 2018a, b) Tập hợp neutrosophic đã được mở rộng đến trạng thái hiện tại bằng các khái niệm mới như tập hợp neutrosophic có giá trị đơn (Wang et al 2002).
2010), tập neutrosophic hình thang (Deli và Subas 2017a, b; Biswas et al 2015), tập neutrosophic tam giác (Deli và Subas 2017a, b), tập neutrosophic khoảng cách (Wang et al 2010) và còn nhiều hơn nữa Để xem toàn bộ các mở rộng, độc giả có thể tham khảo một bài viết tổng quan về văn học và phân tích thư mục của tập xác định neutrosophic từ năm 1998 đến năm 2017 của Peng và Dai (2018) Tập neutrosophic có giá trị đơn được xem xét là một tập hợp con của tập neutrosophic và thích hợp cho việc giải quyết nhiều vấn đề ra quyết định thế giới thực, đặc biệt là các vấn đề ra quyết định
Trang 31 liên quan đến việc sử dụng thông tin không hoàn chỉnh, không chắc chắn, dự đoán… (Luo et al 2019) Các tập neutrosophic có giá trị đơn được mở rộng để trình bày một tập neutrosophic tam giác hoặc hình thang dựa trên sự kết hợp của số mờ tam giác/hình thang và một tập neutrosophic có giá trị đơn và các hàm điểm số và độ chính xác của nó (Deli và Sá ubasá 2017b; Ye 2015b) Trong nghiờn cứu hiện tại, tỏc giả đó sử dụng cỏc số neutrosophic tam giác có giá trị đơn để giải quyết vấn đề đánh giá sự thất bại Trong văn học, một số học giả ưa thích tập neutrosophic tam giác cho vấn đề của họ (Deli và Subas 2014, 2017a, b; Abdel-Baset et al 2017, 2018a, b, 2019) Vì con người có thể cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng các thuật ngữ ngôn ngữ để diễn đạt sở thích của họ, các biến ngôn ngữ được đặc trưng bởi tập neutrosophic tam giác có giá trị đơn được ưa chuộng trong quá trình đánh giá của nghiên cứu này
Một tập neutrosophic tam giác có giá trị duy nhất được minh họa như sau:
1 2 3 n n n n n , n , n ; , , , với n , n , n 1 2 3 là các giá trị dưới, trung bình và trên của tập hợp neutrosophic còn n , n , n là hàm thuộc, hàm không xác định và hàm không thuộc
Ba hàm này được định nghĩa như sau:
Trong đó n , n , n thể hiện mức độ hàm thuộc tối đa, mức độ hàm không xác định tối thiểu và mức độ hàm không thuộc tối thiểu, tương ứng Một số công thức toán học của tập neutrosophic được mô tả như sau: Định nghĩa 1 (Abdel-Baset và đồng nghiệp, 2017, 2018a, b, 2019): Phép cộng của hai số neutrosophic tam giác
Cho n n , n , n ;1 2 3 n, n, n và s s ,s ,s ;1 2 3 s, ,s s là hai số neutrosophic tam giác có giá trị duy nhất Khi đó, phép cộng của hai số này có thể được tính như sau:
1 1 2 3 1 n s n s n s n s n s , n n s ; , , (1) Định nghĩa 2 (Abdel-Baset và đồng nghiệp, 2017, 2018a, b, 2019): Phép trừ của hai số neutrosophic tam giác
1 1 2 3 1 n s n s n s n s n s , n n s ; , , (2) Định nghĩa 3 (Abdel-Baset và đồng nghiệp, 2017, 2018a, b, 2019): Nghịch đảo của một số neutrosophic tam giác
Cho n n , n , n ;1 2 3 n, n, n là một số neutrosophic tam giác có giá trị duy nhất Khi đó, nghịch đảo của số này có thể được tính như sau:
với n 0 (3) Định nghĩa 4 (Abdel-Baset và đồng nghiệp, 2017, 2018a, b, 2019): Phép chia của hai số neutrosophic tam giác
Cho n n , n , n ;1 2 3 n, n, n và s s ,s ,s ;1 2 3 s, ,s s là hai số neutrosophic tam giác có giá trị duy nhất Khi đó, phép chia của hai số này có thể được tính như sau: n / s
Định nghĩa 5 (Abdel-Baset và đồng nghiệp, 2017, 2018a, b, 2019): Phép nhân của hai số neutrosophic tam giác
Cho n n , n , n ;1 2 3 n, n, n và s s ,s ,s ;1 2 3 s, ,s s là hai số neutrosophic tam giác có giá trị duy nhất Khi đó, phép chia của hai số này có thể được tính như sau: n * s
4.1.1 Phương pháp The Neutrosophic Best and Worst
Một trong những phương pháp quan trọng trong việc ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) (Rezaei 2015) là phương pháp BWM Một số khía cạnh độc đáo của BWM đã làm nổi bật nó so với các phương pháp khác: (1) có thể đạt được kết quả nhất quán và đáng tin cậy thông qua việc so sánh theo cặp được sử dụng trong phương pháp này;
(2) sử dụng hai vector thay vì một ma trận so sánh theo cặp đầy đủ Do đó, việc tính toán có thể thực hiện trong thời gian ngắn hơn và với ít dữ liệu hơn Đáng ngạc nhiên, hai vector này có cấu trúc hơn so với ma trận đầy đủ, dẫn đến kết quả nhất quán hơn với ít dữ liệu hơn; (3) chỉ sử dụng các giá trị nguyên trong phương pháp này Điều này cho phép phương pháp BWM trở nên thực tế và dễ hiểu hơn so với các phương pháp khác (Rezaei et al 2016)
Bước 1: Bước đầu tiên liên quan đến việc xác định chuyên gia chịu trách nhiệm và có kinh nghiệm trong quản lý, đánh giá và kiểm soát lỗi của doanh nghiệp
Bước 2: Bước thứ hai bao gồm việc xác định và đánh giá các lỗi trong từng phần của cơ sở sản xuất
Bước 3: Bước này liên quan đến so sánh theo cặp của mỗi một lỗi bằng phương pháp best-worst dưới tập hợp neutrosophic tam giác Trong bước này, trước tiên xác định các lỗi tốt nhất và tệ nhất Trong việc đánh giá các lỗi theo cặp, ta sử dụng thang đo neutrosophic được cung cấp trong Bảng 3.1 Trong văn học, tồn tại một phương pháp BWM mới dựa trên các tập neutrosophic có giá trị đơn được đề xuất bởi Luo et al
(2019) Trong nghiên cứu đó, một thuật toán được thiết kế để xác định các tiêu chí tốt nhất và tệ nhất thông qua việc tính toán các bậc ra vào của các liên kết quan hệ ưu tiên neutrosophic có giá trị đơn, sau đó tính toán vector trọng số tối ưu của các tiêu chí (Luo et al 2019) chứa đựng độ tương đồng hình thái
Bước 4: Trong bước này, tiêu chí tốt nhất (không đạt) được ưu tiên hơn tất cả các tiêu chí khác bằng cách sử dụng bảng 3.1 đã được xác định Kết quả của vector tốt nhất đối với các tiêu chí khác sẽ là A B a ,a B1 B2 , ,a Bn , trong đó a Bj chỉ ra mức độ ưu tiên của tiêu chí B tốt nhất so với các tiêu chí j Hiển nhiên rằng a BB 1
Bước 5: Sau bước 4, tất cả các tiêu chí được ưu tiên hơn so với tiêu chí tệ nhất bằng cách sử dụng bảng 2 được xác định Kết quả của vecto tệ nhất sẽ là
A a ,a , ,a , trong đó a jW chỉ ra sự ưu tiên của tiêu chí j so với tiêu chí tệ nhất W Hiển nhiên rằng a WW 1
Bước 6: Bước này chuyển đổi việc đánh giá ý kiến của chuyên gia trong tập hợp neutrosophic thành giá trị xác định bằng cách sử dụng Công thức (6–7) (Abdel-Basset và đồng nghiệp, 2017, 2018a, b) Cho n n , n , n ;1 2 3 n, n, n là một số neutrosophic tam giác có giá trị duy nhất, sau đó
Hai thuật ngữ này là điểm số và độ chính xác của n ij , tương ứng Sau bước chuyển đổi này, việc đánh giá của chuyên gia về các lỗi tương ứng được chuyển thành một nền quyết định xác định Tiếp theo giá trị xác định trong bước này, các tính toán cổ điển của BWM theo Rezaei (2015) được tiếp tục cũng như việc kiểm tra tính nhất quán
Bước 7: Bước này liên quan đến việc tìm ra trọng số tối ưu đã được chuyển đổi và xác định của các lỗi w , w , , w * 1 * 2 * n Trọng số tối ưu cho các tiêu chí được thể hiện là j w jw w / w a và w / w B j a Bj Để thỏa mãn điều này cho một j, chúng ta cần tìm một giải pháp trong đó sự khác biệt tuyệt đối tối đa B Bj j w a w và j jw w w a w hoặc tất cả các j được tối thiểu hóa Xét đến điều kiện không âm và tổng cho trọng số, vấn đề sau đã xuất hiện
Tuân theo w j 1 wj 0 cho tất cả j,
Mô hình được chuyển đổi như sau: Min
Bj j w a w cho tất cả j, j jw w w a w cho tất cả j, wj 1
Khi giải quyết vấn đề, các trọng số tối ưu w , w , , w * 1 * 2 * n và * được tính toán
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI NAM THIÊN LONG
Lựa chọn sản phẩm và khu vực khảo sát
3.1.1 Lựa chọn khu vực khảo sát
Phân xưởng sản xuất bút gel đóng vai trò quan trọng trong quá trình đáp ứng nhu cầu khách hàng của nhà máy Sau quá trình thực tập, tác giả nhận thấy sự tồn tại của một số lãng phí phổ biến trong phân xưởng, bao gồm tồn kho, thời gian chờ giữa các công đoạn, lãng phí vận chuyển, thời gian dừng máy không kế hoạch và có kế hoạch Những lãng phí này gây tổn thất nghiêm trọng cho công ty về chi phí sản xuất Vì vậy, tác giả đã chọn phân xưởng sản xuất bút gel làm đối tượng nghiên cứu để phân tích tình trạng hiện tại của quy trình và chất lượng sản phẩm, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất và chất lượng.
Với lượng lớn các sản phẩm cũng như giới hạn phạm vi để nghiên cứu, nên trước khi thực hiện những công cụ của Lean, cần chọn ra một dòng thành phẩm được sản xuất liên tục để khảo sát Để khi có bất kỳ sự cải tiến nào để tránh tổn thất về sau, cần phải bắt đầu từ từng phần nhỏ của Xưởng Vì vậy, việc chọn một loại thành phẩm là rất quan trọng, phải thể hiện rõ những đặc trưng, những tồn đọng của Xưởng cũng như có thể mở rộng quy trình sản xuất trong tương lai
Bảng 3.1: Tổng sản lượng năm 2023 của các sản phẩm có sản lượng trên 1 triệu cây
Bút gel TP-GelE01 xanh hộp 20 xóa được 15,572,600
Bút gel TP-GelE01 tím hộp 20 xóa được 14,375,040
Bút gel GEL-012/DO tím hộp 20 6,648,000
Bút gel GEL-012/DO xanh hộp 20 4,464,000
Ruột gel xóa TP-GRE002 xanh túi 2 hộp 20 3,538,000
Ruột gel GR-01 đen hộp 10/T2000 3,270,000
Ruột gel GR-01 tím hộp 10/T2000 3,098,000
Bút gel GEL-012 xanh hộp 20 2,786,880
Ruột gel GR-04 đen hộp 10/T2000 2,586,000
Bút gel GEL-08 xanh hộp 20/T960 New 2,519,040
Bút gel GEL-08 tím hộp 20/T960 New 2,496,960
Bút gel GEL-012 đen hộp 20 1,997,760
Bút gel TP-GEL01 tím hộp 20 1,969,920
Ruột gel GR-04 xanh hộp 10/T2000 1,910,000
Ruột gel GR-04 tím hộp 10/T2000 1,734,000
Bút gel GEL-08 đen hộp 20/T960 New 1,705,920
Bút FO-GEL04 0.5 đen cán đen H12/600 1,651,200
Bút gel GEL-012/DO đen hộp 20 1,573,440
Bút gel TP-GEL01 đen hộp 20 1,483,200
Bút GEL-B015 xanh 5 màu cán hộp 05 1,329,095
Bút gel GEL-08 đỏ hộp 20/T960 New 1,313,720
Bút gel xóa được TP-GelE002 xanh hộp 20 1,272,080
Ruột gel xóa TP-GRE002 tím túi 2 hộp 20 1,136,000
Bút gel TP-GelE01 đen hộp 20 xóa được 1,107,980
Ruột gel GR-09 đen hộp 10/T2000 1,074,000
Ruột gel xóa TP-GRE002 đen túi 2 hộp 20 1,042,000
Nguồn: Bộ phận sản xuất Xưởng Bút Gel
Dựa vào dữ liệu hình trên, cũng như quan sát thực tế thì tác giả chọn dòng sản phẩm TP-GELE01 là sản phẩm Bút Gel TP-GELE01 màu xanh đại diện để tiến hành thực hiện nghiên cứu và phân tích Hơn nữa, đây cũng được gọi là dòng sản phẩm có sản lượng cao nhất và đem đến cho Công ty khoản lợi nhuận cao
Hình 3.1: Sản phẩm TP-GELE01 Để hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm TP-GELE01 cũng như Phân Xưởng Bút Gel của nhà máy, tác giả thể hiện quy trình sản xuất như sau:
Hình 3.2: Lưu đồ quy trình sản xuất chung sản phẩm TP-GELE01
Nguồn: Bộ phận sản xuất Xưởng Bút Gel
Phân tích từng công đoạn trong quy trình sản xuất chung
QC kiểm tra NVL đầu vào: Mực; Ink follower; Ống ruột; Đầu bút; Nhựa; Màu; Chất phụ gia; Tảm GEL-020 xi Crom; Các loại bao bì đóng gói
- NVL đạt: Đưa vào sản xuất
- NVL không đạt: Xử lý theo quy định ban hành
Ruột bút của sản phẩm TP-GELE01 màu xanh được sản xuất theo quy trình sản xuất ruột bút gel GRE-01
Hình 3.3: Lưu đồ sản xuất ruột bút gel GRE-01 của sản phẩm TP-GELE01
Nguồn: Bộ phận sản xuất Xưởng Bút Gel
Nguyên liệu chính sản xuất ruột bút gel GRE-01 gồm có: Mực, Đầu Bút, Ống Ruột, Adapter, Rubber Cap, Ink follower Những nguyên vật liệu này sẽ được các nhà cung cấp uy tín cung ứng cho nhà máy sản xuất.
Trang 40 ứng hoặc các nhà gia công ngoài cung cấp vào công ty và được phòng QC/TQM kiểm tra đầu vào
Sau khi có kế hoạch sản xuất, Xưởng sẽ làm phiếu xuất nguyên vật liệu, nguyên vật liệu sẽ xuất từ kho về phân xưởng để tiến hành lắp ráp ruột bút Các bước thứ tự bơm mực và lắp ráp ruột bút bao gồm: Cung cấp ống Kiểm tra Đóng date Kiểm tra
Bơm mực Kiểm tra Gắn Adapter Kiểm tra Gắn Rubber Cap Kiểm tra
Bơm Ink Follower Loại bỏ những sản phẩm không có Rubber Cap Ruột bút hoàn chỉnh Tất cả các bước này được thực hiện trên máy bơm mực bởi công nhân vận hành máy Trong quá trình đứng máy bơm mực, công nhân vận hành máy phải có trách nhiệm kiểm tra ruột theo quy định ban hành bao gồm các chỉ tiêu: Đóng date, Adapter, Đầu Bi, Rubber Cap, Chiều cao cột mực, Chiều cao Ink Follower Ngoài ra, QC và sản xuất cùng phối hợp để kiểm tra ruột bút theo bảng Phụ lục kiểm soát quy trình sản xuất ruột bút gel tương ứng
Sau khi hoàn tất bơm mực, ruột bút được ly tâm ngay mà không cần ổn định Ruột bút được bó thành từng bó, cho vào lon ly tâm, cài đặt thông số ly tâm và khởi động máy Sau ly tâm lần 1, Phòng QC kiểm tra theo quy trình sản xuất ruột bút gel quy định.
Ruột bút sau khi kết thúc ly tâm lần 1 phải chuyển ngay sang công đoạn hút chân không Sau khi kết thúc công đoạn hút chân không, công nhân vận hành máy sẽ kiểm tra ngoại quan ruột bút
Các ống chứa ruột từ công đoạn hút chân không phải chuyển ngay sang công đoạn ly tâm lần 2 tương tự lần 1 Phòng QC cũng sẽ kiểm tra như quy định
Tiếp theo, sử dụng máy mở Rubber Cap theo vận hành máy Trong quá trình mở rubber cap, công nhân đứng máy phải có trách nhiệm quan sát để loại ra những ruột chưa được mở rubber cap để quay lại công đoạn mở rubber cap ban đầu Ruột bút sau khi được mở Rubber cap sẽ được phòng QC kiểm tra theo Phụ lục kiểm soát quy trình sản xuất ruột bút gel tương ứng
Ruột bút sau khi được mở Rubber Cap ra phải được kiểm tra ngoại quan và thử nét 100% theo các chỉ tiêu như bảng Phụ lục kiểm soát quy trình sản xuất ruột bút gel
Trang 41 tương ứng Nhân viên kiểm tra quy trình sẽ kiểm tra nét viết trước khi chuyển sang công đoạn kế tiếp Đối với ruột bút gel GRE-01 của sản phẩm TP-GELE01 là loại ruột sử dụng mực gel xóa nên sẽ không nhúng Hotmelt mà sẽ vận chuyển ngay tới máy lắp ráp thành phẩm, nếu kế hoạch sản xuất phát sinh thì sẽ được lưu kho tại khu vực bơm ruột
- NVL đạt: Đưa vào sản xuất
- NVL không đạt: Xử lý theo quy định ban hành
Nhựa trộn theo công thức pha màu nhựa bút TP-GEL01 và được ép để tạo ra các bán thành phẩm: Cán, Tẩy Cán, Tẩy Nắp, Nắp Quy trình ép các bán thành phẩm trên sẽ QCC kiểm tra chất lượng theo quy định
- NVL đạt: Đưa vào sản xuất
- NVL không đạt: Xử lý theo quy định ban hành
4 In Cán (In Transfer Film)
In cán bằng phương pháp in Transfer Film bởi máy in hot Trước khi in cán, công nhân đứng máy cũng có nhiệm vụ kiểm tra ngoại quan, màu sắc của cán Máy in hot được đặt ở vị trí kế máy lắp ráp thành phẩm Nên công nhân đứng máy cũng sẽ có nhiệm vụ kiểm tra cán in rồi về mặt ngoại quan trước khi cấp phôi cho máy lắp ráp thành phẩm
Hình 3.5: Công đoạn in Transfer Film
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI NAM THIÊN LONG
Phương pháp luận
Giai đoạn Kế hoạch hành động Công cụ
Phân tích lỗi trong quy trình sản xuất Xưởng Bút Gel
Việc chưa thực hiện tốt công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, dẫn đến sản phẩm gia công hoặc thành phẩm không đạt yêu cầu Do đó, cần chú trọng thực hiện kiểm soát chất lượng chặt chẽ trong quá trình sản xuất, từ khâu nhập vật tư, kiểm tra nguyên liệu cho đến quy trình chế biến, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tiêu chuẩn trước khi chuyển giao cho khách hàng.
Xác định lỗi có trọng số cao Xác định các loại lãng phí
Sơ đồ chuỗi giá trị
Tài liệu, báo cáo sản xuất và chất lượng
Xác định nguyên nhân gốc rễ Phân tích thực trạng sản xuất
The Neutrosophic Best and Worst
Họp và viết báo cáo định kỳ Đưa ra phương pháp cải thiện
Trao đổi và thảo luận Sơ đồ chuỗi giá trị
Trang 50 tiến hành phân tích mức độ ưu tiên lỗi cho từng công đoạn của quy trình sản xuất TP- GEL01 ở Xưởng Bút Gel bằng cách phân tích theo phương pháp The Neutrosophic Best and Worst
Tác giả tiến hành gặp gỡ Quản lý kỹ thuật công nghiệp cũng như Quản lý kiểm soát chất lượng của Nhà máy để đánh giá quy trình và các lỗi có trong quy trình Họ đưa ra các mô tả và thống kê các lỗi thường hay xảy ra, dựa vào hình 2.2 lưu đồ quy trình sản xuất chung của sản phẩm TP-GEL01, được tác giả tổng hợp lại như sau:
Bảng 4.1: Bảng mô tả lỗi của sản phẩm TP-GELE01
1 Ép bán thành phẩm (Lỗi nhóm A)
- Kích thước không đạt chuẩn
- BTP bị bong, lẫn keo, keo dơ, chấm đen
- BTP bị thiếu keo (nhựa)
2 Sản xuất ruột bút (Lỗi nhóm B)
- Sai vị trí tem barcode
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
4.3.2 Đề xuất áp dụng phương pháp NBWM
Khi thực hiện so sánh theo cặp a ij , tác giả quyết định diễn đạt cả hướng và mức độ ưu tiên của i so với j Sự quan trọng của i đối với j được thể hiện qua (Hình 3.1) A,
B, C, D và E tham chiếu đến các lỗi xuất hiện trong các công đoạn của quy trình sản xuất được quan sát: Sản xuất Ruột bút, Ép BTP, In, Lắp ráp và Đóng gói Để đạt được trọng số quan trọng của lỗi chính và các lỗi phụ trong từng công đoạn, tác giả được đề xuất sử dụng phương pháp NBWM
Hình 4.1: So sánh từng cặp trong BWM Các phép tính toán toán học cho từng lỗi chính sử dụng NBWM được thực hiện như sau:
Trong đó w , w , w , w , w A B C D E đại diện cho trọng số quan trọng của các lỗi chính Sau khi đã thể hiện quy trình tính toán NBWM như trên, việc chuyển đổi ý kiến của các chuyên gia từ số neutrosophic thành giá trị xác định bằng Công thức (6-7) đã được thực hiện ở trên Do đó, vấn đề này đã trở thành BWM cổ điển Để giải quyết vấn đề BWM cổ điển này, tác giả tuân theo quy trình của Rezaei
(2015) Phiên bản chuyển đổi của vấn đề liên quan đến các lỗi chính chính (liên quan đến A, B, C, D và E) được sắp xếp trong lập trình toán học như sau:
Bảng 4.2: Tính toán chỉ số nhất quán a BW
BWM cổ điển có tỷ lệ nhất quán là 9, sử dụng giá trị từ 1 đến 9 để đánh giá Khi chuyển sang NBWM, giá trị lớn nhất được điều chỉnh thành 10,125 do sử dụng các giá trị neutrosophic Do đó, tỷ lệ nhất quán cho NBWM cũng được đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi này.
ij BW a 1, ,a Trong đó giá trị có thể cao nhất của a BW là 9 Còn về mức độ nhất quán tối thiểu a Bj a jw a BW , ta có:
Giải các giá trị khác nhau của a BW 1, 2, ,9 Ta có thể tìm ra mức tối đa có thể (giá trị lớn nhất ) Tác giả sử dụng các giá trị lớn nhất này để làm chỉ số nhất quán (Bảng 3.3) Đối với tỷ lệ nhất quán, chỉ số nhất quán cho vấn đề này là 15.153 (xem Bảng 3.3) và tỷ lệ nhất quán là 1.2492/15.153 = 0.082, thể hiện rằng sự nhất quán rất tốt
Các mô hình lập trình toán học tạo ra cho các mô hình lỗi trong mỗi công đoạn được cung cấp ở dưới đây:
Bảng 4.3: Kết quả của NBWM: trọng số của các lỗi
Mã Lỗi Trọng số cục bộ Trọng số toàn bộ Thứ tự xếp hạng
A1 Kích thước không đạt chuẩn 0.1888 0.0287 9
A2 BTP bị bong, lẫn keo, keo dơ, chấm đen 0.1951 0.0297 8
A4 BTP bị thiếu keo (nhựa) 0.5489 0.0835 3
E1 Rớt bán thành phẩm trong hộp 0.0712 0.0049 19
Bảng 4.4: Kết quả của các giá trị nhất quán
Nhóm lỗi Giá trị nhất quán Đánh giá tổng quát về các nhóm sự cố 0.082
Sau khi giải quyết các mô hình toán học cho mỗi phần nơi từng lỗi xuất hiện (A – E) và từng sự cố (A1, …A5, B1, B4, C1, …C4, D1, …D3, E1, …E3) bằng Lindo 16.0, trọng số được tính toán như trong Bảng 3.4 Các giá trị chỉ số nhất quán cho từng nhóm sự cố được cung cấp trong Bảng 3.5 Theo các kết quả này, phần nghiêm trọng nhất trong nhà máy sản xuất là công đoạn ép BTP với giá trị trọng số là 0.6121 Tiếp theo là công đoạn lắp ráp (giá trị trọng số là 0.1521), công đoạn sản xuất ruột (giá trị trọng số là 0.0734), In hot (giá trị trọng số là 0.0934) và Đóng gói (giá trị trọng số là 0.0690) Khi các lỗi được đánh giá về mức độ ưu tiên, trong đó ép BTP bị bavia (A3), Tảm không đạt (D1) và ép BTP bị thiếu keo (nhựa) (A4) được xác định là các lỗi quan trọng nhất
Tóm lại, phương pháp "The Neutrosophic Best and Worst" (NBWM) là một khía cạnh quan trọng của việc ra quyết định đa tiêu chí, nổi bật nhờ khả năng so sánh theo cặp đáng tin cậy, các phép tính có cấu trúc yêu cầu ít dữ liệu hơn và sử dụng độc quyền các giá trị số nguyên, nâng cao tính thực tế Phương pháp này là một công cụ nâng cao được sử dụng để ưu tiên và kiểm soát lỗi trong quy trình sản xuất của một công ty Phương pháp này sử dụng các tập neutrosophic, một khung toán học có khả năng xử lý
Trang 57 những điều không chắc chắn và không nhất quán hiện diện trong các vấn đề trong thế giới thực Cụ thể, nó sử dụng tập neutrosophic hình tam giác có giá trị duy nhất để đánh giá các lỗi, được ưa chuộng vì khả năng xử lý và phân tích các thông tin không đầy đủ cũng như không chắc chắn
Nhìn chung, phương pháp NBWM sẽ là một phương pháp hiệu quả để đánh giá, ưu tiên và quản lý các lỗi trong quy trình sản xuất Nó hỗ trợ tập trung nỗ lực khắc phục các vấn đề quan trọng, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và thực tiễn trong quản lý tổng thể.
Phân tích nguyên nhân bằng biểu đồ xương cá
4.4.1 Phân tích nguyên nhân Ép BTP bị bavia
Mô tả lỗi: Nhựa nóng chảy, chảy vào các khoảng trống khác ngoài lòng khuôn
Hình 4.2: Cán và Tẩy Nắp TP-GELE01 bị bavia Các nguyên nhân chính liên quan đến sự cố bavia trong quá trình ép BTP được đề cập ở biểu đồ xương cá dưới đây:
Hình 4.3: Biểu đồ xương cá cho lỗi bavia
Kết luận: Sau khi xem xét tất cả các khả năng có thể xảy ra trong cả phân tích xương cá, tác giả nhận thấy rằng nguyên nhân chính dẫn đến bán thành phẩm ép bị bavia là do ảnh hưởng từ máy móc thiết bị cụ thể là do thiết kế khuôn chưa đúng bị sót BTP dính trên khuôn làm khuôn bị lởm, hư hỏng làm cho bán thành phẩm bị bavia Ngoài ra việc bảo trì khuôn chưa kỹ lưỡng, khuôn bị dính tạp chất, lâu ngày bị hỏng làm bán thành phẩm ép ra bị bavia Ép BTP bị thiếu keo (nhựa)
Mô tả lỗi: Các bán thành phẩm ép ra bị khiếm khuyết về nhựa nghĩa là mất một phần nhựa khi ép ra
Hình 4.4: Cán TP-GELE01 bị thiếu keo (nhựa) Các nguyên nhân chính dẫn đến bán thành phẩm bị thiếu nhựa được thể hiện bằng biểu đồ xương cá như sau:
Hình 4.5: Biểu đồ xương cá cho lỗi thiếu keo (nhựa)
Kết luận: Sau khi xem xét tất cả các khả năng có thể xảy ra trong cả phân tích xương cá, tác giả nhận thấy rằng nguyên nhân chính dẫn đến bán thành phẩm ép bị thiếu keo là do ảnh hưởng từ máy móc thiết bị, cụ thể là do máy ép có tuổi thọ cao dễ bị hư hỏng các bộ phận bên trong gây tụt áp ảnh hưởng đến bán thành phẩm ép ra Ngoài ra việc cài đặt thông số ép theo độ ghi nhớ cũng như kinh nghiệm của công nhân vận hành dẫn đến cài đặt thông số sai ảnh hưởng đến chất lượng của bán thành phẩm
Mô tả lỗi: Các lỗi như lắp tảm bị hở, tảm bị trầy xước vượt cho phép hoặc không tháo tảm ra được vì vặn quá chặt
Hình 4.6: Bút lắp ráp TP-GELE01 bị hở tảm
Tác giả phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến bán thành phẩm lắp ráp bị tảm không được trong quá trình sản xuất được thể hiện bằng biểu đồ xương cá như sau:
Hình 4.7: Biểu đồ xương cá về lỗi tảm không đạt
Kết luận: Sau khi xem xét tất cả các khả năng có thể xảy ra trong cả phân tích xương cá, tác giả nhận thấy rằng nguyên nhân chính dẫn đến bút lắp ráp bị tảm không
Trang 60 đạt là do ảnh hưởng từ máy móc thiết bị cụ thể là do cục bố vặn tảm bị mòn gây hở tảm khá nhiều, và do việc điều chỉnh cài đặt cánh tay đòn chưa chắc chắn và điều chỉnh tốc độ vặn tảm quá thấp cũng gây tảm bị hở
Qua phân tích xương cá ở Hình 3, Hình 5 và Hình 7, vấn đề được phân tích từ nhiều góc độ để tìm nguyên nhân tiềm ẩn và giải pháp khả thi Sau khi trao đổi với các Tổ trưởng và Quản lý liên quan, 3 lỗi nêu trên được xác định xuất phát từ 2 nguyên nhân chính.
- Phương pháp cài đặt và điều chỉnh thông số chưa được chuẩn hóa và hướng dẫn cụ thể
- Bảo trì máy móc thiết bị chưa hợp lý và chưa đúng cách
Từ 2 nguyên nhân chính trên, tác giả đề xuất các phương pháp sau:
Xây dựng bảng điều kiện – thông số chuẩn cho từng công đoạn để công nhân vận hành có thể cái đặt đúng theo bảng điều kiện, và thường xuyên cập nhật nếu có sự thay đổi để xây dựng bảng điều kiện một cách hiệu quả
Hình 4.8: Bảng điều kiện ép
Xây dựng WI (Work Instruction) – Hướng dẫn công việc cho các công nhân vận hành máy ép và máy lắp ráp rồi treo trực tiếp tại máy
Hình 4.9: Hướng dẫn làm việc cho khu vực ép nhựa Xây dựng bảng tiêu chuẩn – vệ sinh MMTB:
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tránh hư hỏng máy móc thiết bị, điều quan trọng là phải cung cấp các buổi đào tạo cho công nhân vận hành về cách vận hành, điều chỉnh và bảo trì thiết bị Những buổi đào tạo này giúp công nhân nhận biết sớm các vấn đề tiềm ẩn và giảm thiểu các sự cố máy móc.
Bộ phận Bảo trì máy móc sửa chữa thiết bị phối hợp với các Quản đốc, các Tổ trưởng xây dựng lịch trình bảo trì định kỳ cho máy ép, khuôn, máy lắp ráp…
Xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị tương lai
Dựa vào VSM hiện tại tác giả đã xây dựng nên, từ đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp bằng cách xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị tương lai để giảm thiểu các loại lãng phí và cải tiến bằng một số MMTB để giảm thời gian chuyển đổi, giảm C/T… Bảng 4.5: So sánh thời gian CT/CO/NVA giữa VSM hiện tại và VSM tương lai
VSM hiện tại VSM tương lai
Hình 4.12: Sơ đồ chuỗi giá trị tương lai
Về việc phân tích VSM tương lai này tác giả đề xuất việc áp dụng Kanban để cải thiện quy trình sản xuất và giảm tồn kho Phân tích dưới đây sẽ tập trung vào cách mà các nguyên tắc của Kanban có thể được áp dụng vào từng bước của VSM để tối ưu hóa và đơn giản hóa quy trình sản xuất, từ đó giúp giảm tồn kho và tăng hiệu suất
Kết Nối với Nhà Cung Cấp: Đầu tiên, việc sử dụng Kanban giúp tạo ra một mối liên kết chặt chẽ giữa nhà cung cấp và quy trình sản xuất Bằng cách sử dụng thẻ Kanban, tôi có thể giảm thiểu lượng hàng tồn kho tại nhà máy bằng cách chỉ đặt hàng nguyên liệu khi mức tồn kho xuống đến một ngưỡng nhất định - một cách tiếp cận JIT (Just-In- Time) Điều này đòi hỏi một sự hiểu biết sâu sắc về mức độ tiêu thụ nguyên liệu và một quan hệ đối tác mạnh mẽ với nhà cung cấp để đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu đúng thời gian cần thiết
Quá Trình Sản Xuất - Từ Ép BTP đến Đóng Gói: Qua từng bước sản xuất, từ ép
BTP, in hot + lắp ráp, đến đóng gói, việc áp dụng Kanban có thể giúp giảm số lượng sản phẩm bán dở tồn đọng giữa các công đoạn Ví dụ, tại bước in hot + lắp ráp với thời gian chuẩn (CT) là 659.7 giây cho mỗi lot và thời gian chuyển đổi (CO) là 30.2 phút, có thể
Trang 64 áp dụng Kanban để chỉ bắt đầu công đoạn tiếp theo khi có nhu cầu thực sự, đồng thời cải thiện CO bằng cách giảm thiểu sự chuyển đổi giữa các loại sản phẩm khác nhau
Liên Kết Với Khách Hàng: Mối liên kết với khách hàng thông qua hệ thống
Kanban cũng giúp đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng được sản xuất phù hợp với yêu cầu thực tế của khách hàng, giảm thiểu việc sản xuất quá mức hoặc sản phẩm không đúng yêu cầu Điều này giúp giảm lượng tồn kho tại kho thành phẩm và cải thiện khả năng phản hồi nhanh chóng đối với thay đổi của thị trường
Hiệu Quả và Linh Hoạt: Tác giả nhận thấy rằng thông qua việc giảm thời gian không gia tăng giá trị (NVA) và tăng cường sự linh hoạt trong sản xuất, Kanban cung cấp cơ hội để tôi giảm bớt thời gian chờ đợi và tăng tốc độ phản hồi của chuỗi cung ứng Điều này không chỉ giúp giảm tồn kho mà còn cải thiện đáng kể dịch vụ khách hàng và sự hài lòng của họ
Việc áp dụng phương pháp Kanban trong triết lý sản xuất gọn nhẹ (Lean Manufacturing) tại VSM đã giảm thời gian tồn kho từ 25,5 ngày xuống còn 15,9 ngày Điều này thể hiện triển vọng cải thiện toàn bộ hệ thống sản xuất trong tương lai Việc giảm tồn kho và nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ mang lại cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh bền vững, giúp phản ứng linh hoạt hơn với những thay đổi của thị trường.
Ghép chuyền giữa in hot và Lắp ráp và tăng tốc độ máy in hot
Hình 4.13: Cải tiến ghép line trước và sau cải tiến
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trước cải tiến Sau cải tiến
Hình 4.14: Tăng tốc độ máy in hot
Hiện tại: Công nhân tốn thao tác di chuyển từ việc đem bán thành phẩm in sang phễu chứa cán của máy lắp ráp Và tốc độ máy in hot hiện tại không đáp ứng kịp cho máy lắp ráp, tốc độ máy in hot đạt khoảng 85.3% so với máy lắp ráp, từ đó phải trữ BTP in cho ca sau gây mất cân bằng chuyển
Sau cải tiến: Ghép chuyền để BTP in tự động chuyển sang phếu chứa cán Tăng tốc độ máy in hot bằng cách thay đổi bằng cách tăng đường kính Puly truyền động (tăng 30%)
Kết Luận: Với cải tiến này, làm giảm thao tác của công nhân từ đó sẽ giảm được
1 công nhân đứng máy in hot Ngoài ra tốc độ in hot tăng ngang bằng so với với máy lắp ráp, nên không cần trữ 1 – 2 thùng in trước
Giảm thời gian chuyển đổi khuôn trong công đoạn Ép BTP
Phân tích quy trình hiện tại: Dựa vào những dữ liệu mà tác giả thu thập được, tác giả đã tổng hợp các bước chuyển đổi khuôn trong công đoạn ép và trung bình thời gian thực hiện là 120.6 phút Các máy ép hiện tại đang sử dụng phương thức lên khuôn thủ công Dẫn đến các vấn đề về mặt an toàn cho công nhân và sẽ tốn nhiều thời gian để chuẩn bị, cân chỉnh, lắp đặt, kết nối…
Trước cải tiến Sau cải tiến
Trang 66 Đề xuất phương pháp cải tiến:
Hình 4.15: Hệ thống thay khuôn
- Sử dụng xe chở khuôn từ nơi tập kết khuôn đến vị trí máy ép nhựa (Xe gồm 2 ngăn, dùng chứa khuôn cần thay và khuôn mới Thiết kế điều khiển liên động với hệ thống con lăn và bộ kẹp khuôn)
- Thiết kế hệ thống dẫn động con lăn để đưa khuôn vào máy ép (dạng đẩy tay)
- Thiết kế hệ thống gá đỡ kết nối từ xe chở khuôn với hệ thống con lăn gắn cố định trên thớt khuôn
- Thiết kế hệ thống kẹp khuôn tự động phù hợp
Quy trình phác thảo như sau :
Hình 4.16: Quy trình thay khuôn sau cải tiến
Dùng xe chở khuôn đến vị trí máy ép nhựa: Mỗi máy ép sẽ gắn thanh trục phía dưới để liên kết với xe Giúp xe giữ đúng vị trí lúc chuyển đổi khuôn Ngoài ra lúc này,
Trang 67 sử dụng bảng điều khiển trên xe để mở block xi lanh định vị và các vị trí đang kẹp khuôn Cho xe chở khuôn vào đúng vị trí rồi khóa lại để bắt đầu sang công đoạn kế tiếp Đẩy khuôn cần thay ra 1 ngăn của xe chở: Thiết kế gắn tay cầm vào mỗi khuôn, để người công nhân dễ dàng thao tác đẩy khuôn ra ngoài, lúc này các con lăn cũng sẽ hỗ trợ Đẩy khuôn mới vào: Trước khi thực hiện công đoạn này, cần mở khóa và đẩy xe đến vị trí thay khuôn mới rồi khóa lại để xe không bị di chuyển Người công nhân nắm tay cầm và đẩy khuôn vào, lúc này xilanh định vị sẽ khóa vị trí của khuôn Sử dụng bộ điều khiển để kẹp khuôn lại
Hiệu quả cải tiến có thể đạt được như sau:
- Giảm các công đoạn có liên quan đến cẩu trục (Palăng) bao gồm:
Bước 5: Giảm thời gian từ 3 phút xuống 0 phút
Bước 10: Giảm thời gian từ 5 phút xuống 2 phút
Bước 13: Giảm thời gian từ 13 phút xuống còn 5 phút
- Tổng thời giản chuyển đổi sau cải tiến còn 106.6 phút
Kết luận: Bằng cách tham khảo cải tiến trên vào việc sử dụng MMTB để thay đổi quy trình từ thủ công sang bán tự động, có thể giảm đáng kể thời gian CO trong công đoạn Ép BTP, từ đó giảm tổng thời gian sản xuất và tăng năng suất Cải tiến này cũng giúp giảm thời gian không gia tăng giá trị (NVA), tăng tính linh hoạt của dây chuyền sản xuất, ngoài ra còn đảm bảo tính an toàn cho người công nhân và cả MMTB không bị va chạm trong quá trình chuyển đổi