Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệpcàng trở nên quan trọng hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sựbiến động của thị
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế cạnh tranh gây gắt hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững thìviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng Các doanh nghiệp phải bước đi từngbước vững chắc trong mọi hoạt động phải tạo sự tăng trưởng hiện tại và tạo tiền đề vữngchắc cho tương lai Xong để tiến hành bất kể hoạt động kinh doanh nào cũng cần phải có
đủ vốn để đảm bảo cần cho các xây dựng cần thiết, máy móc và vật liệu, mua nguyên vậtliệu, chi trả quảng cáo, tiêu thụ, chi trả nhân công và vô số những chi phí khác phát sinh.Như vậy có thể nói vốn là máu của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết và không thể thiếuđược Nhưng vấn đề là sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả mới là vấn đề cần quantâm Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có mộtlượng vốn nhất định, bởi vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi, nếu thiếu hụtdoanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bản sự sống cho doanh nghiệp Haynói cách khác vốn là điều kiện để tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào
Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệpcàng trở nên quan trọng hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sựbiến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, cácbạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệuquả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Xuất phát từ những vấn đề trên nhóm em đã chọn đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải Hà” nhóm
đã phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh và một số biện pháp hoàn thiện cấu trúcvốn của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà
Đề tài gồm :
Phần I: Cở sở lý luận về sử dụng vốn kinh doanh
Phần II: Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty bánh kẹoHải Hà
Trang 2 Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện hiệu quả sử dụng vốn của công tybánh kẹo Hải Hà.
Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, nhóm 1 mong sự góp ý của thầy cô vàcác bạn để nhóm có thể có cách nhìn sâu sắc hơn, thực tế hơn giúp cho nhóm tiếp nhậnkiến thức của chuyên nghành mình thuận lợi và áp dụng tốt công việc sau này
Nhóm 1 xin chân thành cảm ơn đến giảng viên Trần Quang Tính đã trực tiếp hướngdẫn nhóm hoàn thành đồ án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3KTĐT: Khoản tương đương tiền
KPT: Khoản phải thu
Trang 4PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm
Về phương diện kỹ thuật: Vốn là các loại hàng hóa tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh cùng với các nhân tố khác trong phạm vi nền kinh tế, vốn bao gồm mọi hànghóa được sản xuất ra để hỗ trợ cho hàng hóa và dịch vụ khác Như vậy vốn vừa là hànghóa đầu vào vừa là hàng hóa đầu ra của nền kinh tế
Về phương diện tài chính: Vốn là tất cả tài sản mở ra, lúc đầu thì biểu hiện bằng tiềntrong sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Như vậy vốn được biểu diễn bằng tiềnnhưng phải là tiền được vận động với mục đích sinh lời
1.1.2 Đặc điểm
Như ta đã biết vốn sản xuất kinh doanh là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp biểuhiện bằng tiền(công cụ lao động, đối tượng lao động, tiền mặt, các giấy tờ có giá trị khác)gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vậy nên vốn sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp có những đặc điếm sau:
Vốn là phương tiện để đạt mục đích kinh tế và nâng cao đời sống tinh thần củangười lao động
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng: tức là vốn có thể được mua, được bán, được traođổi trên thị trường cũng như có thể sử dụng vào một khâu hay toàn bộ quá trình sản xuất,như vậy vốn là hàng hóa
Vốn có khả năng sinh lời: Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì sẽ làm chonguồn vốn của doanh nghiệp sinh sôi nảy nở
1.1.3 Phân loại vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn Với các doanhnghiệp vốn dùng vào sản xuất kinh doanh gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 5nghiệp Theo nghĩa rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như vốn cố định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài chính.
1.1.3.1 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụngdài, có chức năng là tư liệu lao động
Vốn cố định tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh
Khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh Về số lượng (số tài sản cố định) khôngđổi, nhưng về mặt giá trị, vốn cố định được dịch chuyển dần vào trong giá thành sảnphẩm mà vốn cố định đó sản xuất ra Thông qua hình thức khấu hao mòn TSCĐ, giá trịdịch chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ
Cách phân loại và nhận biết vốn cố định cũng là cách phân loại và nhận biết TSCĐ
vì vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại:
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhàxưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ….trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư trong đó là lợi ích của các nguồn có lợi ích kinh tế màgiá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp
1.1.3.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục
vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốnlưu động luôn biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở về hình thái tiền
tệ để thực hiện một phần chu chuyển
Sau mỗi vòng chu chuyển, vốn lưu động sẽ được thu hồi toàn bộ dưới hình thức tiền
tệ vòng chu chuyển của vốn lưu động là khoảng thời gian cần thiết để vốn lưu động biến
Trang 6đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở lại hình thái tiền tệ Sự biến đổi cótính chất tuần hoàn như vậy gọi là chu chuyển vốn.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chia làm hai loại:
Tài sản ngắn hạn sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang ).Tài sản ngắn hạn (sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốnthanh toán, chi phí trả trước …)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạnlưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sảnxuất được tiến hành liên tục Để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả cần phân loại vốn lưuđộng của doanh nghiệp xây dựng theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quảnlý
1.1.3.3 Vốn đầu tư tài chính
Một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư dài hạn ra bên ngoàinhằm mục đích sinh lời gọi là vốn đầu tư tài chính của doanh nghiệp Có nhiều hình thứcđầu tư tài chính ra bên ngoài với mục đích nhằm thu lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn.Đối với doanh nghiệp, trước khi đi tới quyết định vốn đầu tư tài chính ra bên ngoàicần phải hết sức thận trọng, cân nhắc độ an toàn và độ tin cậy của dự án, am hiểu tườngtận những thông tin cần thiết tích đánh giá các mặt lợi hại của dự án để chọn đúng đốitượng và hình thức đầu tư thích hợp
1.1.4 Chức năng của vốn kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có mộtlượng vốn nhất định, bởi vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi, nếu thiếu hụtdoanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bản sự sống cho doanh nghiệp Haynói cách khác vốn là điều kiện để tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào
Về pháp luật: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên ,doanh
nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định
Trang 7cho từng loại doanh nghiệp) Vốn có thể được xem là một cơ sở quan trọng nhất để đảmbảo cho sự tồn tại tư cách pháp luật của doanh nghiệp trước pháp luật.
Về kinh tế : bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần có
vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp,quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứngvững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đókhông những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liêntục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Mục đích cuốicùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữathu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không chỉ tồntại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năngsuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càngngắn lại thì quy mô của doanh nghiệp càng co lại
1.2 Những chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất người tathường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: vòng quay tổng tài sản, hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Trong đó:
Trang 8Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lời nhuận trước thuế,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Trên đây là hai chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanhnghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũngnhư quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều cácnhân tố Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xemxét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
1.2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng tàisản cố định qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thuthuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêuđồng nguyên giá TSCĐ Hệ số này càng nhỏ càng tốt
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
- Suất hao phí TSCĐ:
Suất hao phí TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản
Trang 9- Sức sinh lời của TSCĐ:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần,chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả
Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụnghai chỉ tiêu sau:
1.2.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :
Sức sinh lời của TSCĐ =
Lợi nhuận thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuầnVốn cố định bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 10Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốnlưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốntiết kiệm được càng nhiều và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trình sản xuấtkinh doanh, vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do đó, nếu đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanhnghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng người ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Vốn cố định lưu động bình quân trong
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kì
kỳ Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
lưu động
Lợi nhuận trước thuế
- Hiệu quả sự dụng của vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng của vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trang 11Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu nàyphản ánh tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc
đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển cáckhoản phải thu sẽ nâng cao và Công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luânchuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượnghàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ ( chủ yếu là thanh toán ngay haythanh toán trong một thời gian ngắn )
Thời gian một vòng quay Thời gian kỳ phân tích
các khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một thời gian baonhiêu Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việcthu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại Số ngày quy định bán chịu cho kháchlớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thờigian Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình phân tích người ta còn sử dụng kết hợp với cácchỉ tiêu tài chính khác như: tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Số vòng quay hang tồn kho:
Tổng giá trị các KPTTổng VLĐ
Bình quân các khoản phải thu
Trang 12Số vòng quay hàng tồn kho =
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tạicác doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu tác động của rấtnhiều các nhân tố Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệpphải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
1.3 Cấu trúc vốn và những tác động của nó
1.3.1 Cấu trúc vốn
Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là xâydựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vay ngânhàng bao nhiêu để có thể tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, hay còn gọi xây dựng cấu trúcvốn tối ưu Đây là vấn đề khá thú vị cả trong nghiên cứu lý luận lẫn áp dụng trong thựctiễn Một cấu trúc vốn tới ưu được định là một cấu trúc vốn trong đó chi phí sử dụng bìnhquân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất
Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ưu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh nghiệp tậndụng được lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay, bản chất của vấn đề này là lãi suất mà doanhnghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay) Một cách đơn giản ta cóthể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh nghiệpkhông vay nợ cộng với hiện giá chắn thuế từ nợ.Trong trường hợp đặc biệt là khi doanhnghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn sau thuế sẽ bằng thuế suất thu nhậpdoanh nghiệp nhân với nợ vay
Một điều kiện nữa của cấu trúc tối ưu là còn phải xem xét đến tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp, tức là thu nhập trước thuế và lãi vay phải vượt qua điểm bàn quang đểdoanh nghiệp có thể tận dụng được đòn cân nợ
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Trang 131.3.2 Những tác động của vốn
Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó làlãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế Trên nguyên tắc mà nói, nếuchúng ta thay vốn chủ sỡ hữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải trả, và vìthuế tăng giá trị của doanh nghiệp lên Ưu điểm thứ hai của nợ là thông thường nợ rẽ hơnvốn chủ sở hữu Do đó khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền và vì thếtăng cao lợi nhuận, cũng như giá
trị của công ty Tuy vậy doanh nghiêp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với chủ
sở hữu Khi đó công ty rơi vào tình hình tài chính không lành mạnh, và dẫn đến những rủi
ro khác
Về vốn chủ sở hữu có những điểm không thuận lợi đó là giá thành của nó cao hơnchi phí của nợ Lẽ dĩ nhiên, vì không người đầu tư nào bỏ tiền đầu tư vào công ty gánhchịu những rủi ro về hoạt động kinh doanh của công ty mà lại chịu nhận tiền lãi bằng lãisuất cho vay nợ Việc này cùng với tính chất không được miễn trừ thuế làm cho chi phívốn càng cao hơn Khi vốn chủ sở hữu càng cao, số lượng người chủ sở hữu càng nhiều,thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như sự quản lý, giám sát của họ lên các nhàđiều hành công ty lớn Tuy vậy vốn chủ sở hữu vẫn sẽ tăng khi công ty cần tiền, tăng đểcân bằng với nợ và giữ cho công ty ở tình trạng tài chính lành mạnh
Trang 14PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG
TY BÁNH KẸO HẢI HÀ2.1 Tổng quát về công ty bánh kẹo Hải Hà
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha ConfectioneryJoint-Stock Company (HAIHACO) Công ty được thành lập ngày 25/12/1960, gần 50năm phấn đấu và trưởng thành, từ một xưởng làm nước chấm và magi đã trở thành mộttrong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với quy mô sản xuất lên tới20.000 tấn sản phẩm/năm
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hoá theo quyết định số 192/2003/QĐ-BCNngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp Từ tháng 1/2004 Công ty chính thức hoạt độngdưới hình thức Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thayđổi lần thứ hai ngày 13/08/2007 Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trungtâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày08/11/2007 của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giaodịch từ ngày 20/11/2007
Hiện nay Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong số các nhà sản xuất bánhkẹo hàng đầu Việt Nam với sản lượng bình quân hàng năm trên 15.000 tấn Công ty đã ápdụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và Hệ thống HACCPtheo tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 và HACCP CODE:2003 Công ty là doanh nghiệp đầutiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống “Phân tích mối nguy
và các điểm kiểm soát tới hạn” (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết củalãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêudùng
Trang 15- Ðầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật
Thành tích : Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng và Nhà Nước công nhận :
- 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)
- 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)
- 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)
- 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)
- Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt nam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật- Việt nam và Thủ đô
- Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được người tiêu dùng mến mộ và bình
chọn là “Hàng Việt nam chất lượng cao” trong 11 năm liền Từ năm 1997 đến năm
2007
2.1.3 Trụ sở chính và các chi nhánh của công ty
Trụ sở chính:
Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà
Số 25 - Ðường Trương Ðịnh - Quận Hai bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Trang 16Các chi nhánh và các nhà máy trực thuộc:
Ðịa chỉ website: www.haihaco.com.vn
Nhà máy thực phẩm Việt Trì -Thành phố Việt trì -Tỉnh Phú Thọ
Nhà máy bột dinh dưỡng Nam Ðịnh - Thành phố Nam Định
2.2 Tình hình tài chính
2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán năm 2008-2010
Trang 17Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình
2.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010
Trang 18(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Doanh thu thuần về bán hàng và
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trả cổ tức
2.3 Nhận xét tình hình sử dụng vốn của công ty năm (2008-2010)
2.3.1 Tình hình sử dụng và hiệu quả hoạt động vốn kinh doanh chung của công ty bánh kẹo Hải Hà trong thời gian qua.
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu cân đối kế toán
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chênh lệch (%)
Trang 19Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tổng tài sản năm (2008-2010)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy sự chênh lệch giữa hai năm, trong năm 2009 tathấy:
- Tổng tài sản ngắn hạn của năm 2009 là 125.348 triệu đồng, giảm 1,15% so vớinăm 2008 Nguyên nhân chính của sự giảm xuống này là do sự giảm mạnh của tiền mặt
và các khoản tương đương tiền Cụ thể là : Các khoản tiền và tương đương năm 2009 là19.698 triệu đồng còn năm 2008 là 23.440 triệu đồng Các khoản mục trong tài sản khácnhìn chung đều tăng, tăng đều Đặc biệt là đến giữ năm 2010 và năm 2009 có sự chênhlệch rất lớn, cụ thể là: tổng tài sản ngắn hạn của năm 2010 là 156.894 triệu đồng và năm
2008 là 125.348 triệu đồng Tổng tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng 25,16% so với năm
Trang 202009 Tổng tài sản dài hạn của năm 2009 so với năm 2008 giảm 14,63%, Tổng tài sản dàihạn của năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,75% Qua đó cho ta thấy tổng tài sản của công
ty có xu hướng tăng
- Tổng nợ có xu hướng tăng từ năm 2009 đến năm 2010, cụ thể là năm 2009 tổng
nợ là 74.810 triệu đồng còn năm 2010 là 96.633 triệu đồng, tăng 29,17%
- Tổng vốn chủ sở hửu tăng từ năm 2008 đến năm 2010 Cụ thể là năm 2009 so vớinăm 2008 là 8,82%, năm 2010 so với năm 2009 là 8,69% Tổng nguồn vốn của năm 2009giảm 6,31% so với năm 2008, tổng nguồn vốn của năm 2010 tăng 16,66% so với năm2009
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh
( Đơn vị tính: Triệu đồng)
2008
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch(%)
Lợi nhuận gộp về bán
Lợi nhuận thuần từ
Tổng lợi nhuận kế
Lợi nhuận sau thế thu
Trang 21Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận sau thuế
Qua bảng số liệu cho ta thấy trong năm 2009 tổng doanh thu là 458.602 triệu đồnggiảm 13,12% so với năm 2008 Nguyên nhân là do sự giảm xuống của giá vốn hàng bán,chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí quản khác….Cụ thể là giá vốnhàng bán năm 2009 là 383.760 triệu đồng giảm 14,32% so với năm 2008 Khoản chi phíbán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp giảm xuống đó là nguyên nhân tăng lợi nhuậnthuần cho công ty Như vậy ta thấy trong năm 2009 có sự giảm xuống của giá vốn hàngbán, điều này có thể trong thời kỳ này giá nguyên vật liệu giảm nên đây là điều có lợi chocông ty Hàng hóa công ty lúc này sản xuất ra dễ bán, thu được nhiều lợi nhuận hơn vìgiảm bớt các chi phí sản xuất cho công ty
Bước qua năm 2010, tổng doanh thu là 416.005 triệu đồng giảm 9,28% so với năm
2009 và lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 18.993 triệu đồng, giảm 6,73% so với năm 2009.Nguyên nhân có thể là do sự tăng lên của chi phí khác nên lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp giảm xuống
Bảng 2.5: Bảng tính vòng quay tổng TS và hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm
1 Doanh thu về bán hàng và
Trang 22kinh doanh ( 5 )= ( 3 ) / ( 2 ) 0,12 0,14 0,09 Triệu đồng
Qua bảng số liệu trên ta thấy, vòng quay tổng tài sản năm 2009 là 2,38 vòng giảm0,19 vòng so với năm 2008 và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là 0,14 tăng 16,66% sovới năm 2008, cho thấy tình hình sử dụng tài sản của công ty đã hiệu quả hơn so với năm
2008 Đến năm 2010, chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ còn 1,85 vòng giảm 0,53 vòng sovới năm 2009, kéo theo lợi nhuận cũng giảm và giảm 13,12% so với năm 2008, lúc này 1đồng tài sản chỉ tạo ra 1,85 đồng doanh thu và làm cho hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhcũng giảm và giảm 35,72% so với năm 2009
Nguyên nhân chủ yếu của sự tụt giảm này là do doanh thu của năm 2010 giảm9,28% so với năm 2009, kéo theo lợi nhuận cũng giảm và giảm 18,66 % so với năm
2009 Đồng thời tổng tài sản cũng tăng và tăng 16,66 % so với năm 2009
Nguyên nhân của sự tăng lên tổng tài sản là do vốn lưu động trong năm 2010 tăng vàtăng 25,16% so với năm 2009, nguyên nhân của sự tăng lên này là do tiền và các khoảntương đương tiền trong năm 2010 tăng 44,17% so với năm 2009 và khoản hàng tồn khonăm 2010 giảm 13,85% so với năm 2009, còn đối với vốn cố định có sự tụt giảm là15,20%, tuy nhiên tổng tài sản dài hạn của công ty cũng tăng lên nhưng không đáng kểchỉ tăng thêm 0,7% so với năm 2009 Qua đây ta thấy tình hình hiệu quả sử dụng tài sảncủa công ty có sự tiến triển tốt, nhưng để có số liệu chi tiết để phân tích sâu hơn tình hình
sử dụng vốn kinh doanh của công ty thông qua vốn cố định và vốn lưu động, từ đó thấyđược những mặc tốt và chưa tốt để tìm biện pháp giải quyết thích hợp