Các Khái Niệm Cơ Bản Một vật bất kỳ có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối 0 K thì luôn có sự biến đổi nội năng của vật thành năng lượng sóng điện từ, các sóng này truyền đi trong khô
Trang 1Chương V
Friday, September 17, 2010 TRAO ĐỔI NHIỆT BỨC XẠ
TRONG MÔI TRƯỜNG TRONG SUỐT
§ 5.1 Các Khái Niệm Cơ Bản
Một vật bất kỳ có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối
( 0 K) thì luôn có sự biến đổi nội năng của vật thành năng
lượng sóng điện từ, các sóng này truyền đi trong không
gian theo mọi phương với tốc độ ánh sáng và với mọi
bước sóng có chiều dài λ 0= ÷ ∞
Ta có biểu thức mô tả quan hệ giữa chiều dài bước sóng λ, tần số ν và tốc độ lan truyền sóng c trong môi
trường khảo sát bởi James Clerk Maxwell
n
c
sm10.9979,
2
o = vận tốc ánh sáng trong chân không
n - gọi là chiết suất của môi trường,
1
~
n đối với không khí và hầu hết chất khí
5,1
~
n trong trường hợp kính
33,1
~
n cho trường hợp nước
Trang 2Mỗi photon có tần số ν mang năng lượng theo Max
Planck như sau
λ
⋅
=ν
⋅
Với h = 6,6256.10− 34J⋅s gọi là hằng số Planck
Biểu thức trên thể hiện rằng bước sóng càng ngắn thì
mang năng lượng càng lớn
Vật có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối thì có khả
năng phát ra các tia bức xạ nhiệt, nhưng đồng thời nó cũng có khả năng hấp thụ bức xạ từ các vật khác chiếu đến
Quá trình phát xạ và hấp thụ luôn diễn ra đồng thời, và ta
gọi là quá trình trao đổi nhiệt bằng bức xạ
Xét hệ gồm 2 vật trao đổi nhiệt bức xạ với nhau:
• Nếu nhiệt độ chúng bằng nhau, thì mỗi vật sẽ hấp thụ và phát xạ lượng nhiệt bằng nhau, ta gọi hệ ở
trạng thái cân bằng (cân bằng động)
• Nếu vật có nhiệt độ khác nhau, vật có nhiệt độ lớn hơn sẽ phát xạ lượng nhiệt lớn hơn lượng nhiệt mà nó hấp thụ, như vậy xét tổng nhiệt lượng thì nó
đang truyền nhiệt cho vật kia có nhiệt độ thấp hơn, như vậy đúng với quy luật truyền nhiệt: nhiệt
lượng đi từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp
Trang 3Khả năng hấp thụ các bước sóng điện từ của vật có
tính chọn lọc, khả năng hấp thụ lớn nhất đối với các bước sóng trong khoảng λ = 0,4 ÷ 40 µm (để biến thành nhiệt
năng), chúng được gọi là các tia nhiệt
Quá trình phát sinh và truyền những tia nhiệt được gọi
là quá trình bức xạ nhiệt
Trang 5§ 5.2 Các Định Nghĩa Cơ Bản
5.2.1 Dòng bức xạ toàn phần Q [W]
Là năng lượng bức xạ phát ra trên bề mặt F của vật
trong một đơn vị thời gian trên toàn bộ không gian nửa
bán cầu ứng với tất cả các bước sóng λ 0= ÷∞
Là dòng bức xạ chỉ xét ứng với một dãi hẹp bước sóng từ λ đến λ d+ λ (trên không gian nửa bán cầu)
5.2.3 Khả năng bức xạ bán cầu E [W/m 2 ]
Hay còn gọi mật độ bức xạ bán cầu, là dòng bức xạ
toàn phần phát ra trên một đơn vị diện tích
dF
Q
Q
δ là dòng bức xạ toàn phần (năng lượng bức xạ
bán cầu) phát ra từ bề mặt nhân tố dF
Nếu trên toàn bề mặt có mật độ bức xạ đồng đều và
không thay đổi thì:
FE
Trang 65.2.4 Khả năng bức xạ đơn sắc Eλ [W/m 3 ]
Hay còn gọi cường độ bức xạ đơn sắc → là mật độ bức xạ bán cầu ứng với một giải hẹp của chiều dài bước sóng
5.2.5 Khái niệm về các hệ số bức xạ của vật
Dòng bức xạ G chiếu đến vật sẽ phân thành những
thành phần sau:
G
Trang 7GG
GG
=
α hệ số hấp thu của vật
G
Gρ
=
ρ hệ số phản xạ của vật
G
Gτ
=
τ hệ số xuyên qua của vật
Các hệ số α, ρ, τ không có thứ nguyên và biến đổi
từ 0 đến 1, trị số của chúng phụ thuộc vào bản chất vật lý của vật, nhiệt độ, và chiều dài bước sóng mà vật đó phát đi Như vậy ta có các trường hợp sau:
1
=
α (ρ = τ = 0)
→ vật có khả năng hấp thu toàn bộ năng lượng bức
xạ chiếu tới nó và được gọi là vật đen tuyệt đối
1
=
ρ (α = τ = 0)
→ vật sẽ phản xạ toàn bộ năng lượng bức xạ chiếu
tới và được gọi là vật trắng tuyệt đối (vật gương)
1
=
τ (α = ρ = 0)
→ vật sẽ cho xuyên qua toàn bộ năng lượng bức xạ
chiếu tới và được gọi là vật trong suốt tuyệt đối
Trong thực tế ta gặp trường hợp sau:
1
0
=ρ+α
=τ
→ khả năng xuyên qua bằng không và được gọi là vật đục
Trang 8§ 5.3 Các Định Luật Cơ Bản Của Bức Xạ Nhiệt
5.3.1 Định luật Plank
Định luật thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức xạ
đơn sắc của vật đen tuyệt đối với nhiệt độ và chiều dài
bước sóng:
1e
1kc.hC
m.W10
.3742,
0c
.h.2
C
2 o
2
2 15
2 o 1
=
λ – chiều dài bước sóng, m
T – nhiệt độ tuyệt đối của vật, K
KJ10.38065,
1
k = − 23 – hằng số Boltzmann
Công thức 5-10 được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 9Đồ thị Mật độ dòng đơn sắc – chiều dài bước sóng
Trang 10λ , sau đó E giảm dần đến oλ 0 khi λ →∞
Nhiệt độ càng cao bức xạ càng mạnh, ở khoảng
nhiệt độ thường gặp trong kỹ thuật, năng lượng bức xạ chủ
yếu tập trung ở giải bước sóng λ = (0,8÷10) µm
Nhiệt độ càng tăng thì giá trị cực đại λm của quang
phổ càng dịch về phía bước sóng ngắn theo Định luật Vien
8978,
2T
m ⋅ =
Vật xám là vật có quang phổ đồng dạng với vật đen
tuyệt đối ở tất cả các bước sóng: Eλ Eoλ = const Thực
nghiệm chứng tỏ phần lớn vật liệu trong kỹ thuật là vật
xám
Trang 115.3.2 Định luật Stefan – Boltzmann
Định luật này thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức
xạ bán cầu của vật đen tuyệt đối phụ thuộc vào nhiệt độ
4 o 0
Khả năng bức xạ bán cầu chính là diện tích giới hạn
bởi đường cong thể hiện trên đồ thị sau
Trang 12Trong kỹ thuật, để thuận tiện cho tính toán người ta
thường viết ở dạng sau:
4 o
TC
Co = W (m2.K4)- hệ số bức xạ của vật đen
tuyệt đối
Trong trường hợp vật xám, ta có phương trình đồng
dạng (đã được thực nghiệm kiểm chứng)
4100
TC
0 < < - hệ số bức xạ của vật xám
Khi so sánh khả năng bức xạ của vật xám và vật đen
tuyệt đối ở cùng điều kiện nhiệt độ như nhau, ta được một
đại lượng đặc trưng nữa của vật gọi là độ đen ε
o
4 o
4
C100
TC
100
TC
Độ đen biến thiên trong khoảng: 0 < ε <1
Phương trình 5-15 được viết lại
4
o 100
TC
Trang 135.3.3 Định luật Kirchhof
Định luật này thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức
xạ ε của vật với hệ số hấp thụ A
Xét hai tấm phẳng đặt song song như hình vẽ với đặc điểm
• Kích thước lớn so với khoảng cách
• Vật đen có nhiệt độ To, khả năng bức xạ Eo
• Vật xám còn lại có nhiệt độ T1, khả năng bức xạ
E1, hệ số hấp thụ α1
Nhiệt lượng trao đổi bằng bức xạ giữa 2 tấm phẳng là:
o 1
Trang 14Thay vật xám 1 bằng vật xám khác, xét tương tự, ta có:
E
EE
E
o 3
3 o
2
α
=αTổng quát ta có:
( )TfE
E
E
E
o n
n 2
2 1
α
=
=α
=
Hay phát biểu thành lời như sau:
“Trong điều kiện cân bằng nhiệt động, tỷ số giữa khả
năng bức xạ và hệ số hấp thụ của vật xám đều bằng
nhau và bằng khả năng bức xạ của vật đen tuyệt đối E o”
Ta có:
α
=ε
100
TC
E
Điều này khẳng định: vật có khả năng hấp thụ mạnh
thì cũng có khả năng bức xạ mạnh
Các công thức trên thành lập cho khả năng bức xạ bán
cầu, và cũng đúng cho trường hợp của khả năng bức xạ
đơn sắc:
( ,T)
fE
E
E
E
o o
o 2
2 1
α
=
=α
=
Trang 15§ 5.4 Cường Độ Bức Xạ (theo phương)
5.4.1 Khái niệm về góc khối
Góc khối của một diện tích dS so với một điểm được
xác định theo tỷ số giữa diện tích thẳng góc với điểm đang
xét cos α.dS và khoảng cách r2
2r
cosdS
Trường hợp góc đặc của một khối cầu
π
=φ
⋅θ
⋅θ
=
ω ∫πsin d 2∫πd 4
0 0
Trường hợp bán cầu
π
=φ
⋅θ
⋅θ
=
ω π∫sin d 2∫πd 2
0
2 0
Trang 165.4.2 Bức Xạ Theo Phương
Công thức xác định mật độ bức xạ theo 5-4 được tính
trung bình theo tất cả các phương, trong phần này ta xác
định cường độ bức xạ phụ thuộc theo phương
Cường độ bức xạ theo phương Ie( )θ,φ là tỷ số năng
lượng bức xạ phát ra ứng với một đơn vị diện tích và một
đơn vị góc đặc theo phương này
( )
φ
⋅θ
⋅θ
⋅θ
⋅
=
ω
⋅θ
⋅
=φθ
ddsincos
dA
dQd
cosdA
dQ,
I
e
e e
, W (m2 ⋅sr) (5-24) Và bức xạ trên một đơn vị diện tích được xác định
dQ
Trang 17Nếu xem cường độ bức xạ theo phương trực tuyến là
hằng số, nó sẽ được xác định như sau
n 2
0
2 0
I
E = ⋅π∫ θ⋅ θ⋅ θ⋅ ∫π φ = π , W m2 (5-26) Trường hợp vật đen
( ) ( )
π
⋅σ
=π
b
TT
ET
Trang 18§ 5.5 Trao Đổi Nhiệt Bức Xạ
Giữa Hai Bề Mặt Đen
5.5.1 Khái niệm hệ số góc
Xét trao đổi nhiệt giữa hai mặt sau
Bức xạ từ phân tố dA1 theo phương θ là 1
1 1
12 1
1 1 dA
dA
r
cosdA
dAcos
I
ddAI
=
→
(5-28.a)
Lý luận tương tự, ta xác định được nhiệt lượng bức xạ
phát ra từ bề mặt dA2 chiếu lên bề mặt dA1
cos
Trang 19Nhiệt lượng trao đổi giữa hai phân tố bề mặt
2 1
1 02
01
dA dA dA
dA dA
dA
dAr
coscos
EE
⋅
⋅θ
⋅θ
⋅π
Tích phân phương trình 5-29 trên toàn diện tích
A1 và A2 ta được năng lượng trao đổi bức xạ giữa hai bề
mặt nhìn thấy nhau
⋅π
θ
⋅θ
1 02
01
r
coscos
EE
Ta có tổng bức xạ từ phân tố dA1 phát ra là
1 1
dA
dA dA
r
cos
cosQ
QdF
1
2 1 2
π
θ
⋅θ
=
→
2
2 1
A
2
1 A
r
coscos
Tổng bức xạ từ phân tố A1 phát ra là
1 1
2 1 2
A
dA dA dA
r
dAcos
cosI
Q
Trang 20Bức xạ từ diện tích A1 lên diện tích A2 là
2 1 2
1
A A
2 1
1 1
A
dA A A
r
coscos
IQ
1
A A
2 1
1 1
A
A
A A
A 12
dA
dAr
cos
cosA
1
Q
QF
2
A A
2 1
1 2
A
A
A A
A 21
dA
dAr
cos
cosA
1
Q
QF
1 21
2 12
r
coscos
FAF
F Hệ số gốc, biểu thị phần trăm tổng năng lượng
bức xạ bán cầu của bề mặt A1 phát ra lên bề mặt A2
Trang 21F Hệ số gốc, biểu thị phần trăm tổng năng lượng
bức xạ bán cầu của bề mặt A2 phát ra lên bề mặt A1
Trang 225.5.2 Xác định hệ số góc
Nếu vật 1 bị bao bọc bởi n vật khép kín, theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:
1
n 1
n 1
n 1
i 1 i
n 1
i 1
AA
F
1
FQ
Trang 23Bảng dưới đây thể hiện phương trình xác định hệ số
góc một số mối quan hệ
Trang 25Một số đồ thị để tra hệ số góc
Trang 305.5.3 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt đen
Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật đen bất kỳ, phương
trình 5-36 viết lại:
1 12
02 01
1 12 02
01 12
AF
1EE
AF
EE
Trang 31§ 5.6 Trao Đổi Nhiệt Bức Xạ Giữa Bề Mặt Xám
5.6.1 Khả năng bức xạ hiệu dụng
Xét bề mặt xám sau
Bản thân vật phát ra năng lượng bức xạ: E = ε⋅E0
Năng lượng bức xạ từ các vật xung quanh chiếu tới là
G chia hai thành phần:
• G bị hấp thụ một phần: α⋅G
• Phần còn lại bị phản xạ: (1−α)⋅G
Dòng bức xạ thật sự chiếu từ bề mặt vật 1 ra môi
trường xung quanh:
(1 ) GE
GE
J = ε⋅ 0 +ρ⋅ = ε⋅ 0 + −α ⋅ , W m2 (5-40) Năng lượng bức xạ trao đổi với môi trường xung
quanh, tính cho một đơn vị diện tích:
GE
G
JAQ
Trang 32Phương trình 5-40, 5-41 và ε1 = α1
(1 ) A,W
JE
JE
A1
Q
0
0 1
εε
ε
− Gọi là nhiệt trở bức xạ bề mặt giữa E0 và J
Trang 335.6.2 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai bề mặt xám
Xét hai bề mặt xám bất kỳ với thông số cho như trên
hình bên dưới
Hình bên dưới thể hiện sơ đồ mạng nhiệt trở bức xạ
cho trường hợp hai bề mặt xám tạo thành hệ thống khép
kín
Từ sơ đồ mạng nhiệt trở, ta có quan hệ:
2 2
2 1
12 1
1 1
02 01
12
A
1A
F
1A
Q
⋅ε
ε
−+
⋅
+
⋅ε
AF
11
1
100
T100
TA
CQ
2 2
1 12
1
4 2
4 1 1
o
Trang 34Trường hợp ba vật xám tạo thành hệ thống khép kín
Trang 35§ 5.7 Bức Xạ Nhiệt Giữa Hai Tấm Phẳng
Đặt Song Song
Vì A1 = A2 = A và khoảng cách giữa hai tấm rất nhỏ
so với diện tích của chúng, nên:
1F
F12 = 21 =Và 5-43 cho ta:
111
100
T100
TC
A
2 1
4 2
4 1 o
12 12
−ε
+ε
=
4 2
4 1 o
12
T100
TC
11
2 1
12
−ε
+ε
=
ε gọi là độ đen tương đương của hệ
Trang 36§ 5.8 Bức Xạ Nhiệt Giữa Hai Vật Bọc Nhau
Ta xét hai vật bọc nhau như hình sau:
Ta khảo sát trường hợp bức xạ lên bản thân của các
vật trong những mặt sau
Nhận xét (cho trường hợp 2 vật bọc nhau)
Toàn bộ năng lượng bức xạ hiệu dụng Q1hd của vật 1 đều rơi trên vật 2
Năng lượng bức xạ hiệu dụng của vật 2 rơi trên vật 1
là: F ⋅21 Q2hd, phần năng lượng bức xạ còn lại (1−F21)⋅Q2hdrơi chính trên bản thân vật 2
Trang 37Năng lượng bức xạ nhiệt trao đổi giữa hai vật được
tính theo phương trình sau:
hd 2 21 hd
−+
⋅α
−+
=
⋅
⋅α
−+
=
hd 2 21
2 hd
1 2
2 hd
2
hd 2 21 1
1 hd
1
QF
11
Q1
QF
1Q
=
⋅
⋅ε
ε
=α
4 2 o
02
4 1 o
01
02 2
2 2
01 1
1 1
2 2
1 1
100
TC
E
100
TC
E
EAQ
EAQ
=
4 2 2
21
4 1 1
2
21 1
o
TA
F100
TA
1
1F
vàT
F100
T
2 21
4 1
Trang 38=
4 2
4 1
2 2
1 1
1 o
T100
T1
1A
A1
AC
=
ε
1
1A
A1
1
2 2
1 1
Phương trình 5-41 được viết lại
=
4 2
4 1 1
o 12
T100
TA
=
4 2
4 1 1
o 1
T100
TA
+ε
⋅
=
4 2
4 1
2 1
o
T100
T1
1
⇒ Trường hợp này tương tự như phương trình trao đổi
nhiệt bức xạ giữa 2 tấm phẳng đặt song song (khoảng cách nhỏ so với diện tích)
Trang 39Phương trình 5-45 cũng có thể viết ở dạng sau:
−
=
1
1A
1A
1
EE
Q
2 2
1 1
02 01
Do tính chất khép kín, tính tương hổ, bức xạ phát ra từ
vật 1 đều rơi hết lên vật 2 ⇒ F12 =1, mẫu số của phương
trình trên được viết lại:
2 2
2 1
12 1
1
1 2
2 1
1A
F
1A
11
1A
1A
1
⋅ε
ε
−+
⋅
+
⋅ε
2 1
12 1
1 1
02 01
12
A
1A
F
1A
Q
⋅ε
ε
−+
⋅
+
⋅ε
1A
1
⋅ε
ε
−
1
12 AF
1
1
⋅ε
ε
−
01
Trang 40§ 5.9 Màng Chắn
Một trong những phương pháp hiệu quả để ngăn chặn
bức xạ nhiệt là sử dụng màng chắn
Đặc điểm của màng chắn là có hệ số phản xạ lớn (lá
nhôm, đồng đỏ được đánh bóng, tấm nhựa màu sáng và
bóng, …)
Do tính chất phản xạ của màng chắn theo phương
ngược với phương truyền nhiệt nên trị số của dòng nhiệt
hiệu quả giảm đi
Màng chắn bức xạ nhìn chung là rất mỏng nên có thể
bỏ qua nhiệt trở dẫn nhiệt ⇒ nhiệt độ hai phía của màng
chắn xem như bằng nhau
5.8.1 Màng chắn phẳng
Xét trường hợp một màng chắn và nhiệt trở biểu diễn
như hình sau
Trang 41+ε
⋅
4 2
4 c o
2 c
2 c
4 c
4 1 o
c 1
c 1
100
T100
TC
111
q
100
T100
TC
111
q
(a)
Ở điều kiện trao đổi nhiệt ổn định
=
4 2
4 1 o
12
T100
TC
(1 1)
11
2
2 c
1
12
+
−ε
+ε
⋅
+ε
=
Nhiệt độ màng chắn có thể tìm từ phương trình a sau
khi xác định được mật độ dòng nhiệt bức xạ q12
Trường hợp vách phẳng có n màng chắn
(n 1)
11
21
12
n 1
i ci1
12
+
−ε
+ε
⋅
+ε
Tác dụng của màng chắn càng lớn khi εc << ε1 và ε2
Độ đen εci càng nhỏ, số màng chắn tăng lên thì
hiệu quả ngăn chặn dòng nhiệt càng lớn
Vị trí màng chắn không ảnh hưởng đến truyền nhiệt
Trang 425.8.2 Màng chắn bọc nhau
Ta biểu diễn các thành phần như hình sau:
Phương trình truyền nhiệt do bức xạ ở trường hợp này là
+
⋅ϕ
+ε
ε
−+
c , 1 2
2
2 c
c
c 1
1 1
02 01
c
12
F
1F
1F
1F
12F1
EE
(5-49)
Trang 43Nhận xét
Khi các thông số bề mặt 1 và 2 giữ không đổi, vị trí màng chắn có ảnh hưởng lớn Màng chắn càng gần mặt 1 bao nhiêu thì hiệu quả càng ngăn chặn bức xạ càng lớn
Tác dụng của màng chắn càng lớn khi
2 1
c << ε và εε
Độ đen εci càng nhỏ, tác dụng của màng chắn càng lớn
Nếu có nhiều màng chắn thì theo nguyên lý nhiệt trở không gian và nhiệt trở bề mặt suy luận tương tự