DẪN NHIỆT ⇒ Nhiệt lượng truyền giữa hai vật tiếp xúc trực tiếp với nhau có chênh lệch nhiệt độ ⇒ hoặc giữa các vùng có nhiệt độ khác nhau trong cùng một vật... TRAO ĐỔI NHIỆT ĐỐI LƯU ⇒
Trang 1Chương I
Friday, September 17,
2010
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
TRUYỀN NHIỆT và PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN DẪN NHIỆT
A CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nhiệt lượng
⇒ Là năng lượng trao đổi khi có chênh lệch nhiệt độ
Trang 2Nhiệt lượng trao đổi theo ba hình thức cơ bản: dẫn nhiệt,
Trang 3I DẪN NHIỆT
⇒ Nhiệt lượng truyền giữa hai vật tiếp xúc trực tiếp
với nhau có chênh lệch nhiệt độ
⇒ hoặc giữa các vùng có nhiệt độ khác nhau trong
cùng một vật
Trang 4II TRAO ĐỔI NHIỆT ĐỐI LƯU
⇒ Nhiệt lượng trao đổi giữa lưu chất và bề mặt rắn
khi có chênh lệch nhiệt độ
Trang 6III TRAO ĐỔI NHIỆT BỨC XẠ
⇒ Nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật có nhiệt độ
chênh lệch không tiếp xúc nhau trong môi trường
chất khí hoặc chân không
Trang 7V TRAO ĐỔI NHIỆT PHỨC TẠP
⇒ Nhiệt lượng truyền giữa hai đối tượng có chênh
lệch nhiệt độ từ hai cách trên trở lên
Quá trình truyền nhiệt năng có liên quan chặt chẽ với sự phân bố nhiệt độ (hay gradient nhiệt độ)
Trang 8VI TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ Là thông số trạng thái biểu thị mức độ nóng
lạnh của vật
Là yếu tố quyết định phương hướng chuyển động của dòng nhiệt
Trường nhiệt độ Mô tả giá trị nhiệt độ trong vật theo
=
τ
=
,,,rft
,z,,rft
,z,y,xft
(1-1)
Trang 9• Trường nhiệt độ ổn định
0t
z,y,xft
=τ
,y,xft
0zt
y,xft
=τ
0z
ty
t
xft
=τ
Trang 10VII GRADIENT NHIỆT ĐỘ
Mặt đẳng nhiệt: Tập hợp các điểm có nhiệt độ giống
nhau tại một thời điểm nào đó
Mặt đẳng nhiệt không cắt nhau
Nhiệt độ sẽ thay đổi khi đi qua các mặt đẳng nhiệt
Gradient nhiệt độ: Độ biến thiên nhiệt độ theo phương
pháp tuyến
Là vectơ trùng với phương pháp
tuyến của bề mặt đẳng nhiệt theo
chiều tăng của nhiệt độ
t
kz
tj
y
ti
x
tt
∂
∂+
⋅
∂
∂+
Trang 11Hay grad t = no grad t (1-7)
no Vectơ pháp tuyến đơn vị theo chiều tăng nhiệt độ với bề mặt đẳng nhiệt
k)z,ncos(
j)y,ncos(
i)x,ncos(
no = ⋅ + ⋅ + ⋅ (1-8)
z
2 y
2
'tt
VIII NGUỒN NHIỆT
Nguồn nhiệt là năng lượng chuyển hóa từ dòng điện,
phản ứng nguyên tử hoặc từ các phản ứng hóa học thành năng lượng nhiệt,
tính cho một đơn vị thể tích qv, W m3
Nhiệt lượng sinh ra từ thể tích V do nguồn nhiệt bên trong
Trang 12B ĐỊNH LUẬT FOURIER
Đây là định luật cơ bản của dẫn nhiệt trong vật chất
“Nhiệt lượng dQτ truyền qua phần tử bề mặt đẳng nhiệt dF trong khoảng thời gian dτ tỷ lệ thuận với gradient nhiệt độ”
Dấu “ −” Do nhiệt lượng luôn đi từ nơi có nhiệt độ cao
đến nơi có nhiệt độ thấp
λ Hệ số dẫn nhiệt, là thông số vật lý đặc trưng
cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu W/(m.K)
Mật độ dòng nhiệt nhiệt lượng truyền qua một đơn vị
bề mặt đẳng nhiệt trong một đơn vị thời gian:
n
td
−
=τ
⋅
kqjqiq
−
=
z
tq
y
tq
x
tq
z y
x
(1-14)
tgrad
qF = − λ ⋅ hay qF = − λ ⋅∇t (1-15) Trường hợp tổng quát:
Trang 13Dòng nhiệt truyền qua mặt đẳng nhiệt F trong một đơn vị
thời gian:
dFt
grad
Trang 14C PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN DẪN NHIỆT
Hiện tượng dẫn nhiệt luôn liên quan với sự chuyển động
vi mô của vật chất
Trong chất khí
⇒ là do khuếch tán của các phân tử và nguyên tử
Trong chất lỏng và chất cách điện
⇒ do tác dụng của sóng đàn hồi
Trong kim loại
⇒ do sự khuếch tán của các điện tử tự do (dao động
đàn hồi của mạng tinh thể đóng vai trò thứ yếu) Các giả thuyết khi thiết lập phương trình vi phân dẫn nhiệt: + Vật đồng chất và đẳng hướng
+ Thông số vật lý là hằng số
+ Vật xem là hoàn toàn cứng (sự thay đổi thể tích do nhiệt độ gây nên rất bé)
+ Các phần vĩ mô của vật không có sự chuyển động tương đối vơí nhau
+ Nguồn nhiệt bên trong phân bố đều: qv = const, W/m3
Trang 15Phương trình vi phân dẫn nhiệt được xây dựng dựa trên
cơ sở định luật bảo toàn năng lượng và định luật Fourier
Định luật bảo toàn năng lượng: “Nhiệt lượng δQ 1 đưa
vào phần tử thể tích dV sau khoảng thời gian dτ do dẫn nhiệt
và do nguồn nhiệt bên trong phát ra bằng sự biến thiên nội
năng trong phần tử thể tích vật”
δQ1 Nhiệt lượng đưa vào phần tử thể tích bằng dẫn
nhiệt sau khoảng thời gian dτ
δQ2 Nhiệt lượng phát sinh trong phần tử thể tích sau
khoảng thời gian dτ do nguồn nhiệt bên trong
δQ Độ biến thiên nội năng trong phần tử thể tích dv
sau khoảng thời gian dτ
Trang 16Theo phương x, nhiệt lượng đưa vào tại vị trí x và đưa ra
x sau khoảng thời gian dτ :
q
Q
dx x x
dx x x
x
(1-19.a)
Hàm qx+dx liên tục trong khoảng dx, do đó có thể khai
triển theo chuổi Taylor như sau:
!n
dxx
q
!2
dxx
qdx
x
2x
2 x
x dx
∂
∂++
⋅
∂
∂+
⋅
∂
∂+
Như vậy, nhiệt lượng tích tụ lại trong phần tử thể tích dv
sau khoảng thời gian dτ do dẫn nhiệt là:
∂ ∂ ∂
∂+
∂+
∂
=
∂
q
Q
Q1 x y 1z
(1-19.c)
Trang 17Nhiệt lượng tỏa ra do nguồn nhiệt bên trong q [W/mv 3]
(phân bố đều):
τ
⋅
⋅τ
∂
∂
⋅ρ
⋅
=τ
⋅τ
tC
d
tdmC
Q
CC
Cv p
(1-19.e) Thay 1-19.c, 1-19.d, 1-19.e vào 1-18
−
=τ
∂
∂
.C
.C
1
(1-20) Thế phương trình 1-15 vào 1-20
λ
=τ
∂
∂
.C
qt
.C
∂
∂
.C
qt
a
(1-21) ρ
λ
=.C
a hệ số khuếch tán nhiệt, là thông số vật lý tồn tại
trong quá trình dẫn nhiệt không ổn định và đặc trưng cho tốc độ biến thiên nhiệt độ của vật
Trang 18Trong hệ tọa độ trụ
Ta thế quan hệ sau
sinry
cosr
x
(1-22)
vào phương trình 1-21, phương trình vi phân dẫn nhiệt
trong hệ tọa độ trụ có dạng:
∂
∂
.C
qz
t
tr
1r
tr
1r
ta
2
2 2
2 2
2 2
(1-23)
Trang 19Trong hệ tọa độ cầu:
Ta thế quan hệ sau
⋅
=
θ
⋅φ
⋅
=cosr
z
sinsin
ry
sincos
∂
∂
⋅θ
q
tsin
.r
1t
sinsin
.r
1t
rrr
1a
2
2 2
2 2
2
2
(1-25)
Trang 20∂
.C
qt
0t
0z
t0
yt
∂
∂
.C
qz
t
tr
1r
tr
1r
ta
2
2 2
2 2
2 2
Trường hợp này mặt đẳng nhiệt là những mặt trụ đồng tâm → nhiệt độ chỉ thay đổi theo phương bán kính
∂
∂
0q
0t
0z
t0
1dr
dr
dtrdr
Trang 21III TRONG HỆ TỌA ĐỘ CẦU
Phương trình tổng quát 1-25
∂
∂
⋅ θ
q
t sin
r
1 t
sin sin
r
1 t
r r r
1 a
2
2 2
2 2
0t
0
t0
2dr
td0
t
rdr
dr
1
2
2 2
2
=
⋅+
dtr
0n
ii Tọa độ trụ
iii Tọa độ cầu
Trang 22E ĐIỀU KIỆN ĐƠN TRỊ
I ĐIỀU KIỆN HÌNH HỌC
Đặc trưng hình dáng, kích thước của vật tham gia quá trình
II ĐIỀU KIỆN VẬT LÝ
Cho biết các thông số vật lý của vật: λ, C, ρ … và có
thể cho biết qui luật phân bố nguồn nhiệt bên trong vật
III ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN HAY ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU
Điều kiện này cần thiết khi khảo sát quá trình không ổn định, nó cho biết qui luật phân bố nhiệt độ trong vật ở một thời điểm nào đó
Trong trường hợp chung, điều kiện này có thể biểu diễn dưới dạng:
Khi τ = 0 t = (x,y,z)
Nếu ở thời điểm ban đầu sự phân bố nhiệt độ đồng nhất thì:
Khi τ = 0 t = to = const
IV ĐIỀU KIỆN BIÊN
Cho biết đặc điểm tiến hành quá trình trên bề mặt của
vật Có thể biểu thị dưới dạng số học, dạng hàm số hoặc
dạng phương trình vi phân
Trang 231 Điều kiện biên loại 1
Cho biết nhiệt độ bề mặt của vật tw, cần xác định nhiệt lượng truyền qua δQ
2 Điều kiện biên loại 2
Cho biết nhiệt lượng truyền qua δQ, cần tìm quy luật
phân bố nhiệt độ bề mặt của vật tw
3 Điều kiện biên loại 3
Cho biết nhiệt độ môi trường xung quanh tf và quy luật trao đổi nhiệt giữa bề mặt với môi trường (trong quá trình
làm nguội hay gia nhiệt)
Định luật Newton-Rieman cho trường hợp trao đổi nhiệt đối lưu
(tf tw )
Nhiệt lượng này cũng bằng nhiệt lượng do dẫn nhiệt
(tại bề mặt):
t
−
⋅λ
Trang 244 Điều kiện biên loại 4
Điều kiện này đặc trưng cho qui luật truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau
Giả thuyết giữa các vật có sự tiếp xúc lý tưởng (nhiệt độ
chổ tiếp xúc đồng nhất) thì:
w
2 w
tn