Để nâng cao năng suất, tiết kiệm sức người cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, độ chính xác và an toàn …Thì các thiết bị vận tải liên tục được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản x
Trang 1CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI TRONG NHÀ MÁY
LẮP GIÁP ÔTÔ
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BĂNG TẢI 3
1.1 Giới thiệu chung về công nghệ băng tải 3
1.2 Các loại băng tải đã và đang được ứng dụng hiện nay 3
1.2.1 Khái quát chung 3
1.2.2 Giới thiệu một số loại băng tải hiện có trên thi trường Việt Nam 4
1.3 Các lĩnh vực ứng dụng 12
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT 16
2.1 SƠ ĐỒ CÁC KHÂU TRONG DTLG ÔTÔ 16
2.2 Hệ thống palăng 17
2.3 Hệ thống dẫn động băng tải 22
2.4 Hệ thống điều khiển băng tải 24
2.4.1 Biến tần 20
2.4.2 Bộ điều khiển biến tần PLC 50
CHƯƠNG III: TRẠM PLC S7-300 ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN 54
3.1 Các bước sử dụng biến tần 54
3.2 Cách thức giao tiếp với PLC qua PROIFIBUS 54
3.3 Xây dựng giao diện điều khiển bằng wincc 59
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 3
Hiện nay cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, tự động hóa quá trình sản xuất Nhiều thiết bị phục vụ quá trình sản xuất được đưa vào hệ thống, làm tăng năng xuất Băng tải là một thiết bị dùng để vật chuyển các vật liệu, các chi tiết , sản phẩm…, nhờ những ưu điểm: khả năng vận chuyển hàng hóa đi xa, làm việc êm, năng suất cao và tiêu hao năng lượng không lớn Mà băng tải đã được ứng dụng rộngrãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất như: khai thác than, vận chuyển hàng hóa, bến cảng, ngành sản xuất ô tô…
Chính vì nhận thấy tầm quan trọng của băng tải trong các ngành công nghiệp trên, nhất là trong ngành sản xuất ô tô Vì muốn tìm hiểu rõ hơn về băng tải và điều
khiển băng tải trong ngành lắp giáp ôtô, chúng em đã thực hiện làm đề tải:” CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI TRONG NHÀ MÁY LẮP GIÁP ÔTÔ”.
Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy ” Nghiêm Xuân Thước” chúng em cũng đã hoàn thành đề tài này Do thời gian dành cho đề tài này không được nhiều nên trong quá trình làm có nhiều sai sót Chúng em mong thầy cô và các bạn góp ý.Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BĂNG TẢI
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ BĂNG TẢI
Băng tải ( hay còn gọi là băng truyền ) là thiết bị vận chuyển liên tục, có
khoảng cách vận chuyển lớn Được sử dụng rộng rãi ở các công trường xây
dựng, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và vật liệu chế tạo…Bao gồm
băng tải PVC, băng tải cao xu, băng tải xích inox, băng tải xích nhựa, băng tải con lăn tự
do, băng tải con lăn có truyền động, băng tải đứng, băng tải
nghiêng, băng tải từ, Gầu tải, Vít tải Các loại băng tải này được sử dụng để vận
chuyển vật liệu rời, vụn như cát sỏi, đá, xi măng, sản phẩm trong các
nghành công nghiệp chè, cà phê, hóa chất, dầy da, thực phẩm …và hàng đơn chiếc như hàng bao, hàng hộp, hòm, bưu kiện …
1.2 CÁC LOẠI BĂNG TẢI ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC ỨNG DỤNG HIỆN NAY
1.2.1 Khái quát chung
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiều ngành sản xuất Công nghiệp và các ngành khác như: Nông nghiệp, du lịch cũng phát triển theo
Để nâng cao năng suất, tiết kiệm sức người cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, độ chính xác và an toàn …Thì các thiết bị vận tải liên tục được ứng
dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất như xi măng, vận chuyển than, xỉ than
trong các nhà máy nhiệt điện, vận chuyển hàng hóa trong các bến cảng, vận
chuyển hàng hóa sâu trong các hầm mỏ, vận chuyển nguyên liệu trong các
nhà máy công nghệ vi sinh, vận chuyển hành khách ở những nơi du lịch,
trong các siêu thị, vân chuyển hành lý của khách tại các sân bay…
Như vậy các thiết bị vận tải liên tục có một phần đóng góp rất quan trọng
trong rất nhiều các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế, xã hội nói chung và
công nghiệp nói riêng
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 5
a) Băng tải Polyester Cotton (CC)
Bông vải sợi dọc và cấu trúc với sợi ngang được làm bằng sợi dệt bông,
độ giãn dài thấp, và độ bám dính tốt Biến dạng nhỏ trong điều kiện nhiệt độ
cao, với khoảng cách ngắn hơn, nơi mà việc vận chuyển khối lượng nhỏ hơn Băn tải
CC được chia thành loại thường, loại nhiệt, đánh lửa, loại chống cháy, loại axit, loại dầu
Đặc điểm kỹ thuật:
Với một loại vật liệu cốt lõi: polyester-bông vải pha loại TC-70, CC-56-loại bông vải
Băng thông: 100mm-1600mm 1-10 lớp của các lớp vải
dưới: 0mm-4.5mm
Hình 1.1: Băng tải EPTính năng :
Tính linh hoạt cao, cơ tính tốt và chịu va đập
Hệ số dãn dài thấp tốt hơn so với lõi nylon và vải băng tải khác, được áp dụng chođường vận chuyển vật liệu dài
Khả năng chịu nước và môi trường ẩm ướt, kết dính băng tốt trong môi trường nhiệt độ thấp để kéo dài tuổi thọ của băng
Khả năng chịu nhiệt và khả năng ăn mòn tốt
Trang 6 Cấu tạo mỏng với trọng lượng nhẹ do vải polyester, độ bền khoảng 2,5-9 lần của bông, vải bông lõi băng tải.
c) Băng tải chịu nhiệt
Với lớp bố bằng bông vải chịu nhiệt và khả năng chịu hiệt độ cao của lớp cao su,chúng được dùng cho nghành than cốc, xi măng, đúc, xỉ nóng… Sản phẩm được chế tạo
Hình 1.2: Băng tải chịu nhiệt
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 100C , trong
ngắn hạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 150 C , tên mã là T1
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không phải là hơn 125 C , trong
ngắn hạn nhiệt độ hoạt động cao nhất là 170 C , tên mã là T2
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm là không quá 150 C , trong ngắn
C
Trang 7Hình1.3: Băng tải chịu axit và kiềm
Đặc tính sản phẩm: sử dụng bông vải, vải nylon hoặc vải polyester với một lõi được thực hiện với hiệu suất đàn hồi tốt vào khe, việc sử dụng kéo dài nhỏ Xuất xứ củaaxit và kiềm chế biến vật liệu sử dụng nhựa che, kháng hóa chất tốt và tính chất vật lý tốt.Ứng dụng: Ứng dụng hóa chất, nhà máy phân bón, nhà máy giấy, doanh nghiệp được vận chuyển vật liệu có tính axit hoặc kiềm ăn mòn
c chỉ sốLớp phủ thực
7 , 0
d) Băng tải bố NN
Trang 8Hình:1.4: Băng tải bố
Nylon dây băng tải có thể có một sức mạnh, mỏng cao, chống chịu tác động, hiệu năng tốt, sức mạnh bám dính lớp, tuyệt vời flex và tuổi thọ lâu dài, thích hợp cho đường dài, điều kiện tải cao, tốc độ cao, cung cấp các vật liệu
Trang 9Tường nghiêng lượn sóng với các băng tần cơ sở, xương sườn, cơ hoành 3
phần Đo bức tường để ngăn chặn các vật liệu từ trượt tác dụng phân tán Đối với các khoảng trống, vào một tập tin thiết kế cạnh lượn sóng; là cơ hoành vai trò của tài liệu hỗ trợ, để đạt được một góc độ truyền dẫn lớn, việc sử dụng
các loại-T TC loại Tập cạnh cơ hoành và các phương pháp trị bệnh thứ hai được sử dụng với các kết nối cơ sở-ban nhạc, một sức mạnh liên kết cao
Các tính năng (tổng hợp loại băng tải nghiêng với tường gợn sóng):
Việc tăng góc độ truyền (30 đến 90 độ)
Kích thước nhỏ, ít đầu tư
Thông qua, và tăng cường mức độ cao cao hơn
Nghiêng từ ngang (hay dọc) để chuyển tiếp suôn sẻ
Thích hợp cho việc vận chuyển dễ dàng phân tán bột, dạng hạt, khối nhỏ, dán vàvật liệu giống như chất lỏng,
Tiêu thụ năng lượng thấp, kết cấu đơn giản, băng dính, độ bền cao, tuổi thọ lâu dài
Nhựa bao gồm: Mặt :1.5-8mm, không phải đối mặt: 0mm-4.5mm
f) Băng tải xương cá
Trang 10Hình 1.6: Băng tải xương cá
Tải hình xương cá vành đai, băng tải con số tám mô hình vành đai, băng tải xương
cá mô hình, băng tải kiểu hình chữ U đai, băng tải kiểu hình trụ đai, rỗ băng tải mẫu,
vv, hoặc dựa vào người sử dụng yêu cầu) Waterstop, PVC băng toàn bộ các chất chống cháy; và có thể cung cấp một loạt các tính chất đặc biệt (băng tải, khả năng kháng cháy ngọn lửa, băng tải chịu nhiệt đai, acid băng tải, băng tải kiềm, băng tải lạnh,nhiệt độ cao băng tải
g) Băng tải nghiêng
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 12
Các tính Các tính năng: Váy để nâng cao băng tải (băng tải với tường tôn) dễ dàng để thiết kế thành một hệ thống giao thông hoàn chỉnh, để tránh việc nâng cấp liêntục vận chuyển và phức tạp của hệ thống, hệ thống này được đặc trưng bởi:
cài đặt tốc độ, góc tải lớn, bao gồm kích thước nhỏ, ít đầu tư vào các công
trình dân dụng, tính linh hoạt bố trí, số lượng nhỏ duy trì và tiêu thụ năng
Độ bền cao tường sóng cao su lưu hóa nhiệt
Đối tượng xuống để ngăn chặn các phân vùng nằm ngang
Các bức tường phía dưới và phân vùng và baseband thành một trong chữa
nhiệt, chiều cao của bức tường và các phân vùng lên đến 40-630mm, gắn vào tường để tăng cường sức mạnh tường xé vải, với bức tường sóng dẻo và linh
hoạt , để đảm bảo một băng tải mịn qua các bánh xe và bánh xe phía đuôi
Truyền tải công suất: Có sẵn với bức tường sóng dọc theo độ nghiêng, nằm
ngang và thẳng đứng của vật liệu vận chuyển số lượng lớn các hình thức khác
nhau, từ than đá, quặng, cát cho phân bón và hạt Hạn chế kích thước hạt, hạt
kích thước từ nhỏ đến 400mm kích thước lớn, thông từ mét khối 1 / giờ đến
6.000 mét khối / giờ
Thông số kỹ thuật: 400mm - 2000mm
Các tính năng: bao gồm sử dụng nhựa chịu dầu cao su nitrile tốt, gia cố các vật liệu có thể được lựa chọn theo nhu cầu khác nhau của vật liệu khác nhau
h) Băng tải chống cháy
Toàn bộ chống cháy chậm bắt lửa băng tải cho các mỏ than:
Các tính năng: với cơ thể mà không cần tách lớp, kéo dài nhỏ, chịu tác động
và khả năng chống rách các cấu trúc khác nhau có thể được phân chia theo
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 13
su) với các chất chống cháy toàn bộ, các tiêu chuẩn MT/914-2002 chấp hành
PVC là thích hợp cho 16-độ góc của các điều kiện khô, việc xử lý vật liệu sau
đây
Hình 1.8: Băng tải chống cháy
PVG phù hợp với góc độ ẩm của 20 độ dưới đây việc xử lý vật liệu nước Model N/ mm Độ bền kéo:
An toàn thực hiện:
Các băng tải đã qua kiểm nghiệm ngọn lửa và thử nghiệm tĩnh, kiểm tra, và đượcchứng nhận của dấu hiệu an toàn than và công nhận của khách hang Tính chất cơ học tuyệt vời, có thể cung cấp cho người sử dụng dịch vụ đời sống kinh tế dài nhất và cài đặt
Tối đa cuộc sống: với đời sống của cơ thể bởi các yếu tố sau đây, từ các sợi dọc và sợi ngang và bông dệt được phủ một lõi dày đặc, công thức đặc biệt
chất liệu PVC Baptist trên lõi và che với kẹo cao su đạt được sức mạnh bám
dính cao giữa, đặc biệt xây dựng nhựa che phủ, để cơ thể kháng đai tác động, nướcmắt sức đề kháng, chống mài mòn
Sản phẩm này có các chất chống cháy toàn bộ ban nhạc mặc, chống thấm
Trang 14nước chống tĩnh điện chống cháy, lửa, độ bền cao, an ninh, hiệu năng và chi phí
so với băng tải khác chất chống cháy thấp hơn, rẻ hơn…vv Nó là tương đối phổ biến trong và ngoài nước , một trong những giống phổ biến của băng chuyền ngọn lửa chậm, đặc biệt thích hợp cho các mỏ than dưới lòng đất dốc và những nơi khác không phải là giao hàng
Các tính năng:
Cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm này sử dụng bộ xương như một toàn bộ với một loại vật liệu cốt lõi đã ngâm tẩm, tráng treo tuyệt vời chống tĩnh điện, tài sản, khả năng kháng cháy ngọn lửa của PVC và các vật liệu khác làm bằng nhựa sau
1.3 CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT ỨNG DỤNG THIẾT BỊ VÂN TẢI LIÊN TỤC
1.3.1 Hệ thống băng tải trong các dây chuyền sản xuất của nhà máy: Giầy, thuốc, nước uống có ga
Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy thì dây chuyền băng tải là hệ thống quan trọng bậc nhất trong quy trình sản xuất của nhà máy Băng tải
đóng vai trò trung gian là liên kết chặt chẽ giữa người lao động trực tiếp sản
xuất với các hệ thống máy móc tự động khác Đặc trưng của tuyến băng tải là
khối lựơng công việc đòi hỏi là rất lớn và liên tục không có thiết bị nào thay
thế được ứng dụng củ tuyến băng tải trong sỏ đồ công nghệ của nhà máy sản
xuất giầy:giầy từ nơi công nhân chế biến thô chưa thành phẩm được đưa lên
hệ thống băng tải rồi qua hệ thống lò điện trở gia nhiệt được đặt trên một
phần băng để sấy khô keo dán ở 100ĢC lò điện trở trên dây chuyền sản xuất
phải đảm bảo sau khi giầy chuyển qua lò phải được khô keo dán ,để đảm bảo
được yêu cầu đó thì phải điều chỉnh hoặc tốc độ của băng tải hoặc phải điều
chỉnh nhiệt dộ của lò sao cho giầy qua vẫn đảm bảo làm khô keo dán lò điện được
bố trí ở trên băng tải phải đảm bảo sau khi giầy được sấy kéo đến
cuối chiều dài băng tải nhiệt độ của giầy phải có đủ thời gian hạ xuống một lượng nào
đó để có thể chuyển sang công đoạn tiếp theo mà không gây nguy hiểm cho người lao
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 15
Hình 1.9: Bố trí lò điện trở trên băng tải
Sau khi được sấy giấy được băng tải đưa vào nơi chứa sản phẩm đã hoàn thiện để tiếp tục các công đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
1.3.2 Hệ thống băng tải trong dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng
Viêc xây dựng băng tải này không chỉ cho phép giảm chi phí đầu vào cho nhà máy, mà quan trọng hơn là góp phần giảm lưu lượng xe qua lại để chở nguyên
liệu cho nhà máy, giảm ô nhiễm môi trường do vận chuyển nguyên liệu vào
nhà máy gây ra Ứng dụng của băng tải trong dây chuyền khai thác ,vận
chuyển và sơ chế nguyên liệu như sau: Các chất phụ gia như cát, quặng
sắt,thạch cao
Được vận chuyển từ dưới tàu tại cảng nhập về kho bãi Trong quá trình vận
chuyển và cất vào kho bãi các nguyên vật liệu này được đồng nhất bằng cách đổ
nguyên liệu từ trên cao xuống Các đất sét và đá vôi sau khi được khai thác từ mỏ sẽ được vận chuyển đến máy nghiền khi được đổ thành đống xong Reclaimer sẽ hoạt động, nó tiến hành vận chuyển đá lên băng tải năng suất 350 tấn /h băng tải vận chuyểnđến
Hopper 21BN1 rối cung cấp cho Raw Mill nghiền đá thành bột Đống đá cung cấp cho mác xi măng được vận chuyển tới Dump Hopper 21DH1sau đó được
băng tải đưa đến Limestone 26BN153, 26BN253 trong khu nhà nghiền xi
Trang 16Đất sét và cát được nghiền nhỏ bởi một máy nghiền, rồi được băng tải vận
chuyển về kho 21SY2 và được đổ thành đống thông qua Stacker 21SK2 với
năng suất 300 tấn /h Tại kho Relaimer 21RR2 hoạt động với năng suất 100
tấn /h Thông qua hệ thống băng tải đất sét được vận chuyển đến clay Hopper
21BN2
Cát ở kho được đưa đến Dump Hopper 21DN2 bằng máy súc sau đó được vận chuyển tới Silica Hopper 21BN3 Quặng sắt được vận chuyển đến bằng tàu và sẽ được đưa lên bằng cần cẩu 21SL31
Hình 1.10: Băng tải trong nhà máy xi măng
Thông qua băng tải ngang 21BNCL3 Vật liệu được đưa đến kho 21YS 3 cát
và thạch cao được đưa đến máy nghiền 21CR1, còn quặng sắt đã ở dạng bột
nên bỏ qua công đoạn nghiền Nguyên liệu đốt là than được vận chuyển bằng
tàu từ nơi khác đến sẽ được gàu 21SL31 xúc lên băng tải Than được băng tải
đưa đến và đổ vào kho thông qua stacker 21SIC31 với năng suất 150 tấn /h
cũng như đối với đá với than được đổ thành hai đống theo chiều dài của kho
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 17
băng tải vào Hopper và cung cấp cho cool Mill Qúa trình đồng nhất nguyên liện diễn
ra như sau: Tất cả các loại nguyên liệu được đưa đến hệ thống băng tải trước khi được đưa đến một cái phễu nhằm mục đích giữ cho các nguyên liệu bột chiếm tỷ lệ nhất định
1.3.3 Hệ thống băng tải trong công nghiệp hàng không
Có ứng dụng và đạt hiệu quả cao Hành khách và hành lý được vận chuyển
qua hện thống băng tải hiện đại tiết kiệm được thời gian cho hành khách và có thể vân chuyển được những hành lý lớn và nặng, đưa những hành lý theo
trọng lượng và đưa đến nơi cất giữ Băng tải hành lý được đặc trưng bởi các
liên hoàn của các tấm hình thang hoặc lưỡi liềm liên kết với nhau để tạo ra
vòng khép kín, bề mặt băng tải khớp lại với nhau, có thể định dạng thành
nhiều kiểu dáng cơ cấu này phù hợp cho chức năng giữ và sắp xếp hành lý
trong các phi trường và ở mọi quy mô Thông thường tốc độ làm việc khoảng
(12÷24)m /phút, theo chiều kim đồng hồ hay ngược lại để đáp ứng các nhu
cầu của khách hàng
Hệ thống có thể được điều khiển bằng tay hay tự động tùy thuộc vào quy mô đầu
tư Với thiết kế đáng tin cậy và cứng vững này đã thỏa mãn và vượt qua tất cả các chỉ tiêu công nghệ
Trang 18CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 SƠ ĐỒ CÁC KHÂU TRONG DÂY TRUYỀN LẮP GIÁP ÔTÔ
Sau đây là một số sơ đồ kết cấu, bố trí thiết bị của hệ thống lắp giáp ôtô
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 20
Ta thấy trên sơ đồ dây truyền sản xuất được phân ra làm các trạm riêng biệt Mỗi trạm có chức năng nhiệm vụ khác nhau: lắp giáp gầm xe, thùng xe, cac bin….mỗi khâu này sẽ có gian để chi tiết, các chi tiết sản phẩm được di chuyển từ khâu này sang khâu khác nhờ hệ thống: tời kéo cố định,palang và băng tải.
Ở bài tập lớn này, chúng ta chỉ quan tâm đến công nghệ điều khiển: tời kéo, palang
Trang 21Palang sẽ nõng cỏc chi tiết ụtụ và di chuyển tới cỏc trạm kế tiếp nhờ đường ray
Cơ cấu nâng đợc dùng để nâng hạ vật theo phơng thẳng đứng, nó có thể là một bộphận của máy hoặc là một máy làm việc độc lập
Tuỳ theo kiểu dẫn động, bộ máy nâng đợc chia làm hai nhóm : nhóm dẫn độngbằng tay và nhóm dẫn động bằng máy
- Bộ máy nâng dẫn động bằng tay(dùng sức ngời để quay tay quay) có đặc điểm: Trọng lợng vật nâng nhỏ, tốc độ làm việc chậm, cờng độ làm việc thấp thờng bộ máy
đợc chế tạo từ loại vật liệu rẻ tiền, kết cấu đơn giản Theo quy
định an toàn , bộ máy nâng dãn động bằng tay phải dùng phanh trọng vật , là phanh tự
động do trọng lợng bản thân vật nâng tạo ra lực phanh vận tốc hạ vật ở đây bị hạn chế, phụ thuộc vào tốc độ quay của tay quay
- Bộ máy nâng dẫn động bằng máy thờng gặp là loại dẫn động độc lập, mỗi bộ máy
có cơ cấu riêng, thờng dùng động cơ điện hoặc thuỷ lực
Do tính chất quan trọng và yêu cầu cao đối với các bộ máy dẫn động bằng máy,
do vị trí đặc biệt của bộ máy nâng trong bất kỳ loại máy trục nào, phải đảm bảo độ antoàn , độ tin cậy và độ ổn định cao khi làm việc Do đó
đòi hỏi chất lợng cao cả về thiết kế, chế tạo và sử dụng , đạt tiêu chuẩn của nhà nớc
về quy phạm an toàn máy trục
Khác với bộ máy nâng đợc dẫn động bằng tay, trong trờng hợp dẫn động máy ,tang tời thờng chỉ cuốn một lớp cáp, mặt ngoài tiện rãnh để đặt cáp làm cho cápkhông bị bẹp, tăng tuổi thọ (bền lâu) cho cáp Bộ truyền động đợc chế tạo dới dạnghộp giảm tốc , đợc che kín , ngâm trong dầu bôi trơn Thiết bị phanh dùng loại thờng
đóng , hoạt động nhanh, an toàn Theo quy định an toàn, từ tang tời đến trục đặtphanh luôn có liên kết cứng , không đợc đặt li hợp trong xích động học
Để đảm bảo an toàn, theo quy định bộ máy nâng còn phải trang bị thiết bị hạnchế chiều cao nâng và thiết bị hạn chế trọng lợng vật nâng
Từ những điều phân tích ở trên ta chọn cơ cấu nâng là palăng Tuỳ theo cáchdẫn động cho cơ cấu mà đựơc phân thành palăng dẫn động bằng tay và palăng dẫn
động điện , dây treo hàng có hai loại là xích và cáp
Palăng dẫn động bằng xích kéo tay vòng qua bánh kéo làm quay trục dẫn củapalăng thông qua cụm truyền động Tuỳ theo loại truyền động, có palăng xíchkiểu trục vít và kiểu bánh răng Palăng xích kéo tay đợc sử dụng trong các côngviệc lắp ráp, sữa chữa hoặc khi không có nguồn điện, loại palăng này không thể
Trang 22đảm bảo năng suất nâng hạ vật theo yêu cầu cho trớc, nó phụ thuộc vào lực kéocủa công nhân vì vậy tải trọng nâng nhỏ, chiều cao nâng không lớn và đợc sửdụng không thờng xuyên.
Palăng điện có kết cấu rất hoàn chỉnh , sức nâng thờng có từ 0,1 đến 10 tấn,chiều cao nâng thờng từ 6 đến 8 mét, khi cần có thể đến 30 mét , vận tốc nângkhoảng từ 3 đến 15 (m/ph) , nó đợc chế tạo từ vật liệu có độ bền cao đồng thời
bố trí hệ truyền động chen khít,thờng dùng bộ truyền hành tinh đặt trong tangtời và bố trí hai phanh, một phanh đĩa điện từ để thắng động năng rô to động cơtrong quá trình phanh và một phanh tự động đống phanh nhờ trọng vật nâng đểhãm giữ vật và điều chỉnh vận tốc hạ vật
Kết cấu tang rất đa dạng, nhng chủ yếu có ba dạng, động cơ bố trí đồng trục với tang, động cơ bố trí ngay trong tang và động cơ bố trí song song với tang Trong
ba dạng trên ta chọn động cơ bố trí đồng trục với tang là hợp lý hơn cả bởi vì dạng này nhỏ gọn, tháo lắp sửa chữa đơn giản
1: cụm puly móc câu
2: tay điều khiển
Trang 23Sơ đồ động palăng điện có động cơ bố trí đồng trục với tang (nh hình vẽ)
Động cơ 1 qua bánh răng trung tâm và các bánh răng trung giảntuyền chuyển động quay đến bánh răng 3 nối với tang 2 làm cho tang quay, thực hiện cuốn nhả cáp tuỳ thuộc chiều quay động cơ Palăng đợc đặt hai phanh: phanh đĩa từ 5 đặt trên trục dẫn
và phanh trọng vật 6 đặt trên trục thứ hai
Palăng giảm lực Trên bán cổng trục dây cáp nâng đợc cuốn trục tiếp lên tang, bán cổng trục phục vụ trong phân xởng sửa chữa cơ khí nâng hạ vật theo chiều thẳng đứng, để tiện
Sơ đồ động của palăng điện
Trang 24lợi khi làm việc, do đó ta chọn palăng đơn có một nhánh dây chạy trên tang Tơng ứng với trọng tải của bàn cổng trục.
Cấu di chuyển palăng
Cơ cấu di chuyển palang gồm cú xe lăn có 4 bánh xe lắp trên khung cứng và chạy trên 2 cánh dới của dầm thép chữ I
Trang 25Như vậy ta điều khiển hệ thống dẫn động băng tải bằng cách điều khiển động cơ 1.
Sau đây là sơ đồ hệ thống băng tải palang trong day truyền lắp giáp ôtô :
Trang 262.4 Hệ thống điều khiển băng tải, palang
Trong công nghệ lắp giáp ôtô, người ta thường sử dụng động cơ không đồng bộ
để kéo băng tải, palang Chính vì vậy điều khiển động cơ không đồng bộ rộng rãi hiện nay là dùng biến tần
Biến tần sẽ điều khiển băng tải mang chi tiết từ trạm này tới trạm khác
Biến tần được nối tiếp với hệ thống điều khiển giám sát qua các cổng truyền thông RS 232/ RS 485
Sơ đồ hệ thống điều khiển và giám sát :
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 27
tính điều khiển và giám sát thông qua các cổng truyền thông.
Khi băng tải di chuyển chi tiết đến một trạm, cảm biến sẽ phát hiện và truyền về
bộ điều khiển, bộ điều khiển điều khiển biến tần dừng động cơ Từ đó băng tải dừng, khi mà công đoạn gia công bằng robot hoặc bằng người xong cần di chuyển chi tiết đến trạm khác thì cảm biến sẽ truyền tín hiệu cho bộ điều khiển phát tín hiệu cho biếntần khởi động động cơ kéo băng tải chạy Đối với gia công bằng sức người thì phát tín hiệu cho bộ điệu khiển bằng nút bấm
2.4.1 Biến tần
Biến tần có nhiệm vụ điều khiển tốc độ động cơ kéo băng tải Hiện nay có rất nhiều loại biến tần của rất nhiều hang trên thế giới:
a biến tần siemen
Một số loại biến tần chính của siemen:
Biến tần MM420: Dải công suất 0.12kW đến 11kW, điện áp 1AC/3AC 220VAC
là hệ biến tần tiêu chuẩn để thay đổi tốc độ động cơ MM420 được dùng cho các ứng dụng đơn giản với chi phí đầu tư thấp như: bơm, quạt, băng tải…
Biến tần MM430: Dải công suất 7.5kW đến 250KW, điện áp 3AC
220VAC/380VAC, ứng dụng trong máy móc thiết bị dệt may, máy móc sản xuất nhựa, gốm sứ, điện máy, máy điều khiển số, chế biến thực phẩm, băng tải, bơm,…
Biến tần MM440 : Dải công suất 0.12kW đến 250kW, điện áp 3AC
380/220V±15%, biến tần MICROMASTER 440 là một họ biến tần mạnh mẽ nhất trong dòng các họ biến tần tiêu chuẩn Có khả năng điều khiển Vector cho tốc độ và
mô men hay khả năng điều khiển vòng kín bằng bộ PID có sẵn đem lại độ chính xác tuyệt vời cho các hệ điều khiển
Biến tần Sinamics G110 : Dải công suất 1AC 200-240VAC, 0.12kW – 3kW,
SINAMICS G110 được thiết kế dạng compact vận hành ở điện áp 1 pha 200V đến
Trang 28240V AC G110 là dòng biến tần giẻ tiền dùng cho những ứng dụng đơn giản với công suất nhỏ.
Biến tần Sinamics G120 : Dải công suất 3AC 380VAC, 0.37kW – 200kW,
SINAMICS G120 có cấu trúc mô đun bao gồm CU (Control Unit) và PM (Power Unit), điều khiển dễ dàng với các hệ chuyển động, có hệ thống an toàn tích hợp và hãm tái sinh năng lượng, thay thế, lắp đặt dễ dàng, dễ vận hành
b Biến tần shneider
Biến tần Altivar 11
Biến tần Altivar 11 sẽ làm Bạn từ bỏ giải pháp điều khiển tốc
độ bằng cơ hoặc cơ điện Với phương pháp điều khiển vector từ
thông và hiều chức năng bảo vệ khác, Altivar 11 là lời bảo đảm
về hiệu suất cao và tính hoạt động liên tục cho hệ thống của
Bạn Đặc biệt thích hợp cho các chức năng đặc biệt (như tương
hợp điện từ, )
Biến tần Altivar 21
Biến tần Altivar được thiết kế mở cho các giao thức truyền thông
phổ biến trong các công trình cao ốc Nó có kích thước nhỏ gọn,
là giải pháp kinh tế thoả mãn mọi yêu cầu của bạn
Biến tần Altivar 31
Biến tần Altivar 31 là một biến tần nhỏ gọn, mạnh mẽ, dễ giao
tiếp và linh hoạt với khả năng được thiết kế cho động cơ không
đồng bộ có công suất đến 15kW Chỉ cần thực hiện 1 vài kết nối
đơn giản là bạn có thể đưa biến tần vào hoạt động
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 29
Biến tần ALtivar 61
Biến tần Altivar 61 mang đến sự tiện nghi hơn với các chức năng
được thiết kế đặt biệt cho việc điều khiển lưu lượng Altivar 61 là 1
giải pháp thích hợp cho các ứng dụng công nghiệp thương mại và
cao ốc Nó tiết kiệm năng lượng và tương thích với nhiều mạng
giao tiếp
Biến tần Altivar 71
Biến tần Altivar 71 được lập trình để nâng cao hiệu suất hoạt động,
với khả năng điều chỉnh tốc độ và cài đặt thông số dễ dàng Altivar
71 là một bộ biến tần "tiêu chuẩn" cho các loại động cơ có công suất
đến 500kW Với tính năng có thể giao tiếp với tất cả các loại mạng
giao tiếp công nghiệp và nhiều hệ thống tự động hoá, biến tần Altivar
71 có thể dễ dàng điều chỉnh để thích ứng với các hệ thống máy phức
tạp và tiên tiến
c Biến tần OMRON
Biến tần loại nhỏ, kinh tế 3G3JX
Biến tần 3G3JX nhỏ gọn, dễ sử dụng, dùng cho động cơ 0.1kW đến
3.7kW, thích hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau như điều khiển hệ
thống băng tải, quạt gió, cẩu trục, hệ thống phối liệu, cửa tự động, gara
ô tô
Trang 30Biến tần loại nhỏ, kinh tế 3G3JX
Biến tần 3G3JX nhỏ gọn, dễ sử dụng, dùng cho động cơ 0.1kW
đến 3.7kW, thích hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau như điều
khiển hệ thống băng tải, quạt gió, cẩu trục, hệ thống phối liệu, cửa
tự động, gara ô tô
Biến tần Omron loại trung 3G3MX
Biến tần 3G3MX có công suất 0.1kW-7.5kW, điều chỉnh dùng
vector control Nhỏ gọn, hoạt động không ồn, momen khởi động lớn
(1Hz:200%)
Biến tần OMRON loại lớn 3G3RX
Biến tần loại này sử dụng cho động cơ công suất 0.4kW-400kW Có
các đặc tính kỹ thuật tiên tiến, điều khiển Vector với PG, vector vòng
hở tại 0 Hz, Dễ sử dụng, lắp đặt và bảo trì, lọc nhiễu vô tuyến, chức
năng dừng khẩn cấp, động cơ hoạt động tối đa mà vẫn tiết kiệm năng
lượng và không gây tiếng ồn, và khối đầu nối điều khiển tháo rời,
Trang 31Dải sản phẩm: - Có thể lựa chọn nhiều kiểu khác nhau
- Biến tần được chế tạo hợp với mọi loại và cỡ động cơ
khác nhau
- Dải công suất: (4 - 45KW; 200 - 230V): (4 – 400KW; 380
- 480V) : (1.1 —220KW; 550 - 600V)
- Cấp bảo vệ: IP20 và IP54 cho tất cả các loại công suất: IP00 cho công suất >45KW
- Lắp được theo kiểu liền kề
- Có quạt điều khiển nhiệt đọ
- Bảo vệ RFI: Phù hợp với EMC : ( Được tích hợp bộ lọc RFI cho tất cả dải sản phẩm: CE, UL, cUL-marked : Meets EN61800 (EN55011 1A )
Dễ sử dụng: - Giao diện giống nhau ở tất cả các dải sản phẩm Cấu trúc phần mềm
2 lớp với Quick Menu Bảng điều khiển gắn trên máy hoặc tháo rời Có chế độ cài đặt trước của nhà sản xuất Chức năng tự đông dễ vận hành Đo các thông số của động cơ mà không cần quay trục động cơ Tối ưu hóa quá trình hoạt động của động
cơ Nâng cao khả năng của động cơ khi khởi động Bù các tham số theo tính chất dâycáp của động cơ
Tối ưu hóa việc tiêu thu năng lượng của động cơ
Biến tần Danfoss VTL2800
Dải sản phẩm 0.55 – 18.5 kW (3 phase 380 - 480 V ± 10 %;
50/60 Hz) 0.37 - 1.5 kW (kết hợp 1 và 3 phase 200 - 240 V ± 10
%; 50/60 Hz) 2.2 - 3.7 kW (3 phase 200 - 240 V ± 10 %; 50/60
Hz) Chức năng : Họ biến tần VLT® 2800 là một trong những họ
biến tần đa dụng (multi purpose) có công suất nhỏ nhất được
Danfoss đưa ra thị trường Được thiết kế để tiết kiệm diện tích lắp
đặt bằng việc có thể lắp đặt liền kề nhau (side-by-side mounting)
được trang bị bộ lọc RFI filter, LC+1B filters
VLT 2800 là một thiết bị hiện đại, đa năng và dễ sử dụng
Trang 32Hệ thống quick menu được cài đặt các thông số cơ bản của thiết bị cho phép cài đặt nhanh.
Biến tần Danfoss VLT AutomationDrive
Danfoss mở rộng dòng biến tần VLT AutomationDrive Lần
mở rộng này, Danfoss đã bổ sung thêm dòng VLT dải công suất
75 — 100 HP ở điện áp 380 — 480/500 VAC Bên cạnh đó, vỏ
của chúng đáp ứng các tiêu chuẩn IP21 (NEMA 1) và IP55
(NEMA 12). “VLT AutomationDrive thể hiện thiết kế mođun và
cách tân Nó có thể đảm nhiệm hiệu quả mọi yêu cầu điều khiển
động cơ bằng một nền tảng duy nhất Sự linh hoạt của sản phẩm
cho phép người sử dụng giải quyết nhiều yêu cầu sản xuất khác
nhau trong nhiều quá trình sản xuất, đồng thời đảm bảo được tối đa phí duy trì, độ linh hoạt”, Tom Momberger — giám đốc sản phẩm cho biết
VLT AutomationDrive giám sát, phân tích và điều khiển quá trình để đảm bảo hoạt động ổn định và liên tục Bạn có thể sử dụng Smart Logic Controller tích hợp sẵn để lập trình VLT AutomatioinDrive thích ứng với những hoạt động phức tạp tại nhiều điểm trong quá trình đối với các điều khiển quan trọng và cơ bản; và sử dụng MCO Programmable Logic Controller cho các hoạt động điều khiển tiên tiến Kết hợp cả hai tùy chọn trên chó phép bạn thay thế thiết bị PLC bên ngoài trong mọi tình huống Như vậy giảm chi phí cho bạn và việc lập trình cũng dễ dàng hơn nhiều
Biến Tần Danfoss VLT® AutomationDrive FC 300
Biến tần VLT® AutomationDrive FC 300
Sử dụng để điều khiển các loại động cơ từ dạng tiêu chuẩn đến
kiểu servo trên các thiết bị và dây chuyền sản xuất Chức
năng : VLT AutomationDrive được thiết kế dạng modul công nghệ
mở tạo nên sự khác biệt so với các thiết bị cùng loại khác, phù hợp
với nhiều loại ứng dụng và cho phép lập trình.Giao diện sử dụng thân
thiện, hỗ trợ ngôn ngữ và chữ cái địa phương.Với họ sản phẩm VLT
AutomationDrive chúng ta có được công nghệ 'cắm và chạy' (plug
and play) thông minh vượt trội và đáng tin cậy tạo cho động cơ của
Trang 33An toàn: Độ an toàn được thiết kế theo EN 954-1
Panel điều khiển: Panel điều khiển có thể tháo ra, cắm vào trong quá trình thiết
bị đang hoạt động Sử dụng panel điều khiển có thể dễ dàng thiết lập chế độ truyền tin từ thiết bị này sang thiết bị khác hoặc kết nối máy tính với phần mềm kèm theo
Điều khiển nhiệt độ thông minh: Làm mát thiết bị bằng hai cách:
- Làm mát bằng đối lưu cưỡng bức: sử dụng quạt thổi làm mát các cánh tản nhiệt bằng nhôm của thiết bị Hệ làm mát này dễ lau chùi mà không cần động chạm đến phần điện của thiết bị
- Làm mát bằng tấm tản nhiệt được lắp đằng sau của thiết bị
Các tùy chọn: Các tùy chọn như kênh truyền thông, sự đồng bộ hóa, các phần
mềm, đều được cung cấp đề thiết bị của bạn có thể cắm và chạy (plug-and-play)
Màn hình hiển thị : Màn hình hiển thị trên thiết bị (LCP)
Có thể nối, kéo dài mà hình LCP bằng cáp: 3 m
Biến tần Danfoss VLT® 5000
Họ biến tần VLT® 5000 phù hợp với tất cả các ứng dung
trong công nghiệp, sản phẩm được thiết kế nhỏ gọn để tiết
kiệm diện tích Điều khiển tốc độ động cơ phù hợp với tải, tiết
kiệm được năng lượng tiêu thụ Chức năng :
Dải sản phẩm : 0.75 — 355 kW; (200 - 240 V, 380 - 500 V and
525 - 600 V)
Dễ cài đặt và sử dụng: Hệ thống Quick Menu hướng dẫn
lập trình, cài đặt để thiết bị có thể hoạt động ở chế độ tối ưu nhất Để hoàn thiện các chức năng thông minh cho các biến tần VTL, các loại biến tần của Danfoss được thiết
kế chuyên dụng cho các ứng dụng của bạn Dựa trên các các kỹ thuật điều khiển chuyển động đồng bộ có khả năng lập trình được với tính mềm dẻo cao, biết tần VTL
5000 đáp ứng được một cách hoàn hảo các yêu cầu của các ứng dụng
Được trang bị bộ lọc RFI: Được trang bị bộ lọc RFI theo tiêu chuẩn EN55011,
hạng 1A và 1B; IEC 61000-3-2 và 61000-3-4 cũng như tiêu chuần VDE 0160 đối với
bộ lọc sóng hài, nhờ đó giảm được kích thước của dây cáp
Có 04 chế độ cài đặt độc lập Kết nối mạng: Profibus DP; VLT 5000 được thiết
kế phù hợp với các chuẩn kết nối; Profibus DP V0; Profibus DP V1; DeviceNet ;Interbus; Modbus+; LonWorks
Trang 34Vỏ bảo vệ: Có các tùy chọn lớp phủ bảo vệ phù hợp với môi trường làm việc
khắc nghiệt
Biến tần Danfoss VLT6000
VLT®6000 HVAC - SẢN PHẨM CỦA DANFOSS - thiết
bị chuyên dụng được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để
điều khiển động cơ Chức năng : Dãy công suất : - Từ 1.1kw
đến 500kW; Hai cấp điện áp nguồn 3x380- 560Vac và
1/3x220-260Vac; Tần số nguồn 50/60Hz ; Tần số sau biến tần có thể thay
đổi từ 0 – 1000Hz Được thiết kế chịu được các dao động bất
thường của nguồn điện; Sụt áp đột ngột ; Nguồn điện chập
chờn ; Sóng hài bậc cao ; Có thể cài đặt tự động đóng lập lại khi
có sự cố thoáng qua
Vỏ bảo vệ : IP20 đối với thiết kế Bookstyle có cấp công suất 1.1-7.5
kW ; Có cấp bảo vệ IP20 và IP54 cho toàn bộ dãy công suất ; IP00 cho biến tần > 55 kW ; Có thể lắp đặt cạnh nhau, Side by side ; Khoảng cách tản nhiệt phía trên và dưới nhỏ ; Nhiệt độ môi trường làm việc 45oC
Tự bảo vệ : Thiệt bị được tích hợp 100% các chức năng bảo vệ như: Chạmđất, vỏ, ngắn mạch, mất pha, điện áp thấp cao ; Tần số đóng cắt đầu ra không giới hạn ; Phù hợp tiêu chuẩn EMC ; Built-inbộ lọc nhiểu sóng tần
số radio RFI ; Phù hợp tiêu chuẩnAS 2064 1A (150mvà1B (50m)
(Bookstyle 1B 20m) ; Phù hợp vớiC-Tick
Lọc sóng hài bậc cao: Built-in bộ lọc sóng hài DC ; Đạt tiêu chuẩnIEC
1000-3-2 và 3-4 vàVDE 0160 ; Hệ số ( cosj ) » 1 ; Hệ số công suất hiệu dụng >0,9
Thiết kế gần gũi : Giao diện màn hình không thay đổi cho tất cả các cấp
công suất ; Hai chế độ cài đặt: trình tự và nhanh ; Màn hình vận
hành(LCP) có các phímHand-Off-Auto ; 9 ngôn ngữ khác nhau ; Cài đặt trở về mặc định ; Chức năng tự động cài đặt
Màn hình vận hành : Tháo rời ra được khi bộ biến tần đang hoạt
động ; Chức năng lấy lưu và ghi dữ liệu ; Màn hình tinh thể lỏng với bốn dòng hiển thị lớn ; Thông báo tình trạng làm việc, sự cố, cảnh báo Rõ ràng và dễ tra cứu ; Thông số hiển thị thông minh
Bộ lắp hiển thị từ xa : IP 20 version ; IP 54 version ; Cho phép kéo xa 3m ;
Phần mềm điều khiển máy tính ; Rõ ràng và dễ xử dụng (Lập trình, Kiểm tra cài đặt, Giám sát, hiển thị, Điều khiển) ; Chạy trên hệ điều hành
Window
Trường Đại học công nghiệp Hà Nội lớp: LTCĐ-ĐH ĐIỆN 3K5
Trang 35
VVC Plus : Không giới hạn công suất ; Dòng điện đầu ra gần sin ; Hiệu
suất cao 97% ; Không gây quá nhiệt động cơ ; Mô mem khởi động mạnh mẻ; Mô men làm việc ổn định
Các đặctính mô men : Chế độ tự động hiệu chỉnh tiết kiệm năng
lượng ; Cài đặt được điện áp khởi động ban đầu ; Điều chỉnh được ở tần số
từ 24 Hz đến 1000 Hz ; Điều chỉnh được ở điện áp từ 50 đến 500 Volt
Lợi điểm của chức năng AEO : Tối thiểu điện năng tiêu thụ ; Tối đa hiệu suất của động cơ bằng cách điều khiển được dòng từ trường của động cơ; Giảm ồn ; Vận hành đơn giản
Tự cập nhật thông số động cơ(AMA) ; Bộ biến tần Danfoss có khả năng
đo các thuộc tính của động cơ khi động không quay :(Tối ưu hoá hiệu suấtđộng cơ Nâng cao khả năng khởi động Bù cho việc thay đổi chiều dài cáp động cơ )
Quản lý tình trạng hoạt động : Bộ nhật ký lưu lại 20dữ liệu hoạt động gần
nhất của bộ biến tần ; Lưu lại 10 sự cố gần nhất ; Đồng đo đếm điện
năng ; Đồng hồ thời gian làm việc
Chạy tiếp sức (Flying Start): Chạy bắt nhịp với tốc độ của trục động
cơ ; Tránh tượng hiện quá tải và sốc cơ khí khi khởi động
Bộ điều khiển PID: Dễ dàng cài đặt, hiệu chỉnh ; Giá trị hồi tiếp và điểm
cài đặt được lập trình trực tiếp đơn vị của ứng dụng ; Điều khiển PID thuận và nghịch ; Tích hợp nguồn cung cấp cho cảm biến ; Lọc nhiểu tín hiệu cảm biến ; Chức năng chống vượt
Kết hợp được hai tín hiệu hồi tiếp : Lập công thức tính toán hai giá trị hồi tiếp theo : (Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Tổng hai giá trị Chênh
lệch Trung bình) ; Điều khiển hai vùng với hai giá trị hồi tiếp và hai điểm cài đặt :(Cực tiểu Cực đại)
Tự động điều chỉnh thời gian tăng/ giảm tốc : Hoàn toàn tự động kéo dài thời gian tăng tốc nhằm tránh quá tải khi khởi động ; Tự động kéo dài thời gian giảm tốc để tránh quá điện áp khi động cơ làm việc ở chế độ máy phát
Tự động giảm tải: Tự động giảm tải để tránh quá nhiệt khi nhiệt độ tản nhiệt vượt quá nhiệt độ cho phép ; Giảm tải khi mất pha hoặc mất cân bằng điện áp nguồn ; Phát tín hiệu cảnh báo
Chế độ ngủ tiết kiệm điện: Tự động tắt hoặc mở bộ biến tần theo biến động của tải ; Cài đặt được tần số thức và thời gian ngũ ; Tăng tuổi thọ thiết bị ; Tiết kiệm năng lượng
Giám sát tín hiệu ngõ ra ; Cảnh báo các tình trạng sự cố của ngõ ra: (Dòngđiện cao/thấp Tần số cao /thấp Vượt dãygiátrịtham khảo Vượt dãygiá trị hồi tiếp) ; Chọn được các tác động phản ứng ; Giám sát được tình trạng tải
Trang 36 Tần số nhảy cấp: Có thể lập trình nhảy cấp bốn giá trịtần sồ khác nhau ; Dãy thông tần số ; Hạn chế nhiểu hoặc tần số cộng hưởng.
Cổng giao tiếp máy tính : Được tích hợp cổng giao tiếp RS485 :(Giao thức
FC Johnson’s Metasys N2 Landis/Staefa’s FLN) ; Các cổng giao tiếp tùychọn: (LonWorks Profibus )
Mạch ứng dụng điều khiển Cascade : Chế độ điều khiển chủ / tớ
(Master/slave)
e Biến tần DELTA
C2000 SERIES – BIẾN TẦN THẾ HỆ MỚI CỦADELTA
Biến tần series C2000 - của Delta điều khiển có hướng cấp độ cao cho động cơ
AC C2000 được thiết kế dạng module, điều khiển linh hoạt, ứng dụng cho nhiều ngành nghề, dễ dàng bảo trì, có khả năng tự chẩn đoán sự cố
Đặc tính kỹ thuật:
Thiết kế theo phương pháp điều khiển cao cấp nhất hiện nay: Field Oriented Control (FOC)
Chức năng điều khiển: Tốc độ, Lực căng (Moment/ Torque control), Vị trí
Thiết kế cho cả ngành công nghiệp năng và nhẹ
Thiết kế cho cả motor đồng bộ và không đồng bộ
Tính năng nổi bật với việc điều khiển moment ở 4 góc phần tư (outstanding 4- quadrant torque control/ limit)
Tích hợp Delta PLC, các chức năng dừng an toàn và brake unit
Hỗ trợ nhiều giao thức mạng truyền thông khác nhau
Tính năng điều khiển đồng bộ vị trí
Tuổi thọ sản phẩm cao
Tăng cường tính năng bảo vệ, đáp ứng tốt với nhiều điều kiện môi trường khácnhau
Tuân theo tiêu chuẩn an toàn quốc tế: CE UL cUL
Thiết kế dạng modular tiện lợi trong việc bảo dưỡng, sửa chữa, cũng như việc gắn thêm các module mở rộng
Tích hợp giao thức truyền thông CANopen và Modbus, ngoài ra có thể tùy chọn các giao thức khác : Profibus- DP, Device Net, Modbus, TCP và Ethenet/IP
Ứng dụng: Máy cẩu, máy in…
Trang 37VFD - L SERIES
Đặc tính kỹ thuật:
Bộ xử lý 16bit kiểm soát ngõ ra theo kiểu SVPWM
hức năng nghỉ và tiết kiệm điện năng
Tích hợp các chức năng cao cấp như: PLC, Counter, Local/remote, Multi-step speed, Base lbock, AVR, DC braking, Over/Under voltage, Overload, Overcurrent, over heating, Self-testing, …
Điều khiển hoàn hảo động cơ xoay chiều 3 pha công suất từ 0.2kW – 1.5kW
Điện áp nguồn cấp 1&3 Pha/220V~
Ứng dụng: Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ, máy bắn bóng, máy đóng gói, băng tải…
Tự động điều chỉnh chế độ cài đặt thời gian tăng giảm tốc
Điều khiển sensorless vector, điều khiển PID
Điều khiển động cơ xoay chiều công suất từ 400W –7.5kW (1pha/3pha;