15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệpBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THÔNG THƯỜNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN hiện giá của các dòng tiền sau thuế NỢVỐN CỔ PHẦNTỔNG TÀI SẢN TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 2Thành viên nhóm
• Nguyễn Thị Tuyết Chi
• Bùi Trần Tuấn Hải
• Nguyễn Thị Phương Thảo
• Võ Trần Đức Tuấn
Trang 3Nội dung trình bày
1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP
3 CHI PHÍ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH
4 LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN
5 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA CÁC LỰA CHỌN
TÀI TRỢ
Trang 415.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 5• Ví dụ: Doanh nghiệp U không vay nợ và doanh nghiệp L vay $1.000 lãi suất 8%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 35%
Báo cáo lợi
tức của doanh nghiệp U
Báo cáo lợi
tức của doanh nghiệp L
Lợi nhuận trước lãi và thuế
Lợi nhuận trước thuế 1.000 920
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 615.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Các tấm chắn thuế này phụ thuộc vào:
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
– Khả năng đạt được lợi nhuận để chi trả lãi.
Trang 715.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Hiện giá của tấm chắn thuế:
Trang 815.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THÔNG THƯỜNG
GIÁ TRỊ TÀI SẢN (hiện giá của
các dòng tiền sau thuế)
NỢVỐN CỔ PHẦNTỔNG TÀI SẢN TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN MỞ RỘNG
GIÁ TRỊ TÀI SẢN (hiện giá của
các dòng tiền trước thuế)
NỢ
TRÁI QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ (PV CỦA THUẾ TƯƠNG LAI)
VỐN CỔ PHẦNTỔNG TS TRƯỚC THUẾ TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN
Trang 915.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Bảng 15.3a : Bảng cân đối kế toán đơn giản của Merk
ngày 31.12.1994 như sau:
Giá trị sổ sáchVốn luân chuyển
11.139
Nợ dài hạnCác nghĩa vụ dài hạn khácVốn cổ phần
Tổng tài sản $16.408 $16.408 Tổng nợ và vốn cổ phần
Giá trị thị trườngVốn luân chuyển
Giá trị thị trường của
47.417
Nợ dài hạnCác nghĩa vụ dài hạn khácVốn cổ phần
Tổng tài sản $52.685 $52.685 Tổng nợ và vốn cổ phần
Trang 1015.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Bảng 15.3b: Sau khi Merck vay thêm 1 tỷ nợ dài hạn thay
thế cho vốn cổ phần của cổ đông
10.139
-Nợ dài hạn
- Các nghĩa vụ dài hạn khác
- Vốn cổ phầnTổng tài sản $16.408 $16.408 Tổng nợ và vốn cổ phần
$ 2.146 4.123
Trang 1115.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 1215.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Có phải chăng tất cả các doanh nghiệp
nên tài trợ bằng 100% nợ ?
• Câu trả lời chỉ có hai hướng :
– Xem xét đầy đủ hơn về hệ thống thuế thu
nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân – Có thể các doanh nghiệp vay nợ gánh chịu chi phí khác bù trừ cho hiện giá của tấm chắn thuế.
Trang 13Sơ đồ minh họa tác động đòn bẩy đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 1415.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 1515.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 1615.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
• Tc = 46%
• Tp = TpE của cổ tức = 50%
• TpE của lãi vốn tối đa = 20%
• Doanh nghiệp không chi trả cổ tức
• Việc trì hoãn nộp thuế lãi vốn làm giảm
TpE xuống còn 10%.
Trang 17Lãi từ chứng khoán nợ
Lợi nhuận vốn cổ phần Lợi nhuận trước thuế $ 1 $ 1
Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp T c = 46% 0 0,46
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1 0,54
Thuế thu nhập cá nhân T p = 50% và T pE =
10%
0,5 0,054
Lợi nhuận sau tất cả thuế 0,5 0,496
Lợi thế của nợ = 0,004$
15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 1815.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Năm 1999:
• Tc = 35%
• Tp = TpE của cổ tức = 39,6%
• TpE của lãi vốn = 28%
• Doanh nghiệp không chi trả cổ tức
• Việc trì hoãn nộp thuế TNCN của lãi vốn làm TpE giảm xuống còn 14%.
Trang 1915.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Lãi từ chứng khoán nợ
Lợi nhuận vốn
cổ phần Lợi nhuận trước thuế $ 1 $ 1
Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp T c = 35% 0 0,35
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1 0,65
Thuế thu nhập cá nhân T p = 39,6% và T pE =
14%
0,396 0,091
Lợi nhuận sau tất cả thuế 0,604 0,559
Lợi thế của nợ = 0,045$
Trang 2015.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Năm 1999:
• Tc = 35%
• Tp = TpE của cổ tức = 39,6%
• TpE của lãi vốn = 28%
• Doanh nghiệp chi trả một nửa cổ tức và một nửa lãi vốn
• Việc hoãn chi trả nộp thuế TNCN của lãi vốn làm nó giảm xuống còn 14%.
Trang 21Lãi từ chứng khoán nợ
Lợi nhuận vốn
cổ phần
Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp T c = 35% 0 0,35
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1 0,65
Thuế thu nhập cá nhân T p = 39,6% và T pE =
26,8%
0,396 0,174
Lợi nhuận sau tất cả thuế 0,604 0,476
Lợi thế của nợ = 0,128$
15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 22“ Nợ và thuế” của Merton Miller
Xét mô hình của Merton Miller
15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 23 Các giả định của Merton Miller:
•TpE = 0 cho tất cả nhà đầu tư
•Tp cho các nhà đầu tư
–Các định chế: Tp = 0%
–Các triệu phú: Tp = 50%
–Các nhà đầu tư còn lại: 0%<Tp<50%
• Ban đầu các DN được tài trợ hoàn toàn bằng VCP.
15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 2415.2 Thuế thu nhập cá nhân và
thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhận xét:
• Doanh nghiệp chỉ nên tăng đòn bẩy tài
chính tối đa ở mức mà tại đó khoản tiết kiệm DN nhận được từ tấm chắn thuế đúng bằng khoản thuế TNCN mà các Trái chủ phải nộp.
• Hay: Tc = Tp
Trang 2515.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
• Tiết kiệm từ tấm chắn thuế: rD*D*Tc
• Thuế TNCN Trái chủ phải nộp: rD*D*Tp
Trang 26 Mối quan hệ giữa nợ và thuế:
• Nếu Tc tăng Việc chuyển hướng từ VCP sang Tỉ số Nợ / VCP cao hơn.
• Nếu Tp tăng Việc chuyển hướng từ Nợ sang VCP Tỉ số Nợ / VCP thấp hơn.
• Nếu cả Tp và Tc tăng một khoản bằng nhau
Không có chuyển hướng Tỉ số Nợ / VCP không thay đổi.
15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 2715.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trang 28• Kiệt quệ tài chính xảy ra khi không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hay đáp
ứng một cách khó khăn.
• Kiệt quệ tài chính rất tốn kém Lo ngại này
của các nhà đầu tư được phản ánh trong giá trị thị trường của doanh nghiệp có vay nợ.
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 29bằng vốn cổ phần
+
PV (Tấm chắn
thuế)
-PV (Chi phí của kiệt quệ tài chính)
Chi phí của kiệt quệ tài chính phụ thuộc:
- Xác suất kiệt quệ
- Độ lớn của chi phí phải gánh chịu nếu kiệt quệ xảy ra.
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 3115.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Chi phí kiệt quệ tài chính gồm hai phần:
• Thứ nhất: Chi phí phá sản
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
• Thứ hai: Chi phí kiệt quệ nhưng chưa phá sản
Chi phí do thực hiện các trò chơi
Chi phí soạn thảo điều khoản trong HĐ nợ.
Trang 32 CHI PHÍ PHÁ SẢN:
• Phá sản doanh nghiệp xảy ra khi cổ đông không
thi hành quyền không thực hiện nghĩa vụ của
họ Trách nhiệm hữu hạn cho phép các cổ động
dễ dàng rời bỏ doanh nghiệp.
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 3615.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 3715.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Kết Luận:
• Đòn bẩy tài chính có tác động đến hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính
• Chi phí phá sản do các CĐ gánh chịu
Trang 3815.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Chi phí gián tiếp:
• Chi phí này hầu như không thể đo lường được
• Phản ánh các khó khăn trong việc quản lý một
DN đang bị tái tổ chức.
Trang 3915.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Kiệt quệ tài chính không đưa đến phá sản
• Doanh nghiệp có thể tìm được đủ tiền để trả lãi từ chứng khoán nợ, doanh nghiệp
có thể hoãn phá sản lại.
• Khi một doanh nghiệp khó khăn, cả trái chủ lẫn cổ đông đều muốn doanh nghiệp phục hồi, nhưng ở các khía cạnh khác, quyền lợi của họ có thể mâu thuẫn nhau.
Trang 40Bảng cân đối kế toán của công ty Circular File
Tổng nợ và vốn cổ phần
$100
$100 Tổng tài sản
Cổ phần thường
$50
$80 Tài sản cố định
Trái phiếu đang lưu hành
$50
$20 Vốn luân chuyển
Công ty Circular File (Giá trị sổ sách)
Công ty Circular File (Giá trị thị trường)
Vốn luân chuyển $20 $25 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $10 $5 Cổ phần thường Tổng tài sản $30 $30 Tổng nợ và vốn cổ phần
Chủ sở hữu DN làm ntn đế vượt qua tình hình hiện tại?
Trang 4115.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trò chơi thứ nhất
Chuyển dịch rủi ro
Trang 42Công ty Circular File (Giá trị thị trường)
Vốn luân chuyển $10 $20 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $18 $8 Cổ phần thường Tổng tài sản $28 $28 Tổng nợ và vốn cổ phần
Bảng cân đối kế toán mới của Circular sẽ như sau:
Công ty Circular File (Giá trị thị trường)
Vốn luân chuyển $20 $25 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $10 $5 Cổ phần thường Tổng tài sản $30 $30 Tổng nợ và vốn cổ phần
Trang 4315.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trò chơi thứ hai
Từ chối đóng góp cổ phần
Trang 44Công ty Circular File (Giá trị thị trường)
Vốn luân chuyển $20 $25 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $10 $5 Cổ phần thường Tổng tài sản $30 $30 Tổng nợ và vốn cổ phần
Giả dụ Cty ABC phát hành một CK mới 10$ và tiến hành đầu
tư với hiện giá là 15$ và NPV = 5 $
Công ty Circular File (Giá trị thị trường)
Vốn luân chuyển $20 $33 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $25 $12 Cổ phần thường Tổng tài sản $45 $45 Tổng nợ và vốn cổ phần
Trang 4515.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trò chơi thứ baThu tiền và bỏ chạy
Trang 4615.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trò chơi thứ tư Kéo dài thời gian
• Các cổ đông muốn trì hoãn thanh toán cho chủ nợ càng lâu càng tốt như thay đổi các thủ tục kế toán để che giấu mức độ trầm trọng của vấn đề hay bằng cách tạo hy vọng giả tạo về sự hồi phục tức thời bằng cách cắt bớt các con số chi phí bảo trì, nghiên cứu và phát triển… để làm cho thành quả năm nay có vẻ tốt hơn.
Trang 4715.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trò chơi thứ năm
Thả mồi bắt bóng
• Doanh nghiệp bắt đầu với chính sách bảo thủ, chỉ phát hành giới hạn một lượng nợ tương đối an toàn Sau đó đột nhiên chuyển đổi và phát hành thêm rất nhiều nợ.
Trang 48Chi phí của các trò chơi
•Việc thực hiện các trò chơi mang ý nghĩa các quyết định
tồi về đầu tư và hoạt động Các quyết định tồi này là chi
phí đại diện của việc vay nợ.
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 49• Tóm lại, các hợp đồng nợ không thể bao quát với từng tình huống có thể có của các trò chơi Các giám đốc và các cổ đông luôn phải biết tự kiềm chế bởi vì không ai muốn lâm vào cảnh kiệt quệ và bị đặt trước sự cám dỗ của các trò chơi này.
Trang 5015.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Một số biện pháp hạn chế việc vay thêm nợ rủi ro của doanh nghiệp:
• Một số hợp đồng nợ hầu như bao giờ cũng có các điều khoản hạn chế cổ tức hoặc chuyển giao quyền tài sản tương tự cho
cổ đông
• Doanh nghiệp không được phép chi trả nhiều hơn lợi nhuận thu được
• Hạn chế việc vay thêm nợ
• Các giao kèo trái phiếu hiện hữu ngăn cấm phát hành thêm
nợ dài hạn trừ khi tỷ số lợi nhuận trên lãi của công ty cao.
• Hạn chế bán tài sản hay thực hiện các chi phí đầu tư lớn, trừ khi có sự đồng ý của nhà cho vay.
• Quy định về các thủ tục kế toán và việc cho phép các nhà cho vay tiếp cận với báo cáo tài chính doanh nghiệp sẽ hạn chế rủi ro”kéo dài thời gian”
Trang 5115.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Chi phí kiệt quệ thay đổi tủy theo loại tài sản:
• Tài sản hữu hình: Chi phí phá sản có thể rất thấp
• Tài sản vô hình: Tài sản vô hình chỉ có giá trị khi là
một phần của doanh nghiệp thành đạt Thua lỗ sẽ lớn
nhất đối với các tài sản vô hình gắn với tình hình sức khỏe của doanh nghiệp như một đơn vị hoạt động thành đạt ví dụ như: công nghệ, nguồn vốn nhân lực, hình ảnh nhãn hiệu,…
Kết luận: Không nên chỉ nghĩ đến xác suất đưa đến khó
khăn của việc vay nợ Hãy nghĩ thêm cả về giá trị có thể bị mất đi khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn.
Trang 52LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN
• Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ
mục tiêu có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp:
- Các công ty có tài sản hữu hình an toàn và nhiều thu nhập chịu
thuế để được khấu trừ nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao.
- Các công ty không sinh lợi có tài sản vô hình nhiều rủi ro nên dựa
chủ yếu vào tài trợ vốn cổ phần.
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 53LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN
Mặt tích cực:
• Giải thích được cấu trúc vốn của nhiều ngành
• Giải thích loại công ty nào tư nhân hóa trong các thương vụ “mua đứt bằng vốn vay”
• Lý thuyết đánh đổi cho rằng các công ty vay nợ quá nặng không thể trả bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vòng một vài năm nên phát hành cổ phần, hạn chế cổ tức, hay bán bớt tài sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 54LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN
Mặt hạn chế
• Lý thuyết này không thể giải thích tại sao một số trong các công ty thành công nhất lại phát đạt khi có rất ít nợ tức là đã từ bỏ không sử dụng tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ quý giá
• Các tỷ lệ nợ ở đầu thập niên 1900, khi thuế suất thuế thu nhập thấp(hay bằng 0), chỉ cao bằng các tỷ lệ nợ ở đầu thập niên 1990 các tỷ lệ nợ ở các quốc gia công nghiệp hóa khác bằng hay cao hơn các tỷ lệ nợ ở Mỹ Phần nhiều các quốc gia này có hệ thống gán thuế(chi trả thuế công ty làm hai đợt: thuế công ty thu trước và khoản thuế chính), sẽ loại bỏ giá trị của các tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ
15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 5515.4 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA
CÁC LỰA CHỌN TÀI TRỢ
• Thông tin bất cân xứng là một cụm từ dùng để chỉ rằng
các giám đốc biết nhiều về các tiềm năng, rủi ro và các giá trị của công ty mình hơn là các nhà đầu tư từ bên ngoài
• Thông tin bất cân xứng đưa đến trật tự phân hạng, theo
đó đầu tư sẽ được tài trợ trước tiên bằng vốn nội bộ, chủ yếu là lợi nhuận tái đầu tư; rồi mới đến phát hành
nợ mới, và cuối cùng phát hành vốn cổ phần mới
Trang 5615.4 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA
CÁC LỰA CHỌN TÀI TRỢ Các hàm ý của trật tự phân hạng
Các doanh nghiệp thích tài nợ nội bộ hơn.
Các điều chỉnh tương ứng các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu theo cơ hội đầu tư, tránh các thay đổi đột xuất trong cổ tức.
Các chính sách cổ tức cứng nhắc, cộng các dao động trong khả năng sinh lợi và các cơ hội đầu tư, có nghĩa là dòng tiền phát sinh nội bộ đôi khi lớn hơn các chi tiêu vốn và đôi khi nhỏ hơn.
Nếu cần tài trợ vốn từ bên ngoài, các doanh nghiệp bắt đầu với nợ, rồi đến các chứng khoán ghép, và cổ phần thường là giải pháp cuối cùng.
Trang 57Phát hành nợ và cổ phần thường với thông tin
bất cân xứng
Smith &
Co Jones, Inc
Giá trị thực có thể cao hơn, cho là bằng $120 $120
Ước tính hiện tại tốt nhất $100 $100
Giá trị thực có thấp hơn, cho là bằng $80 $80
Giả dụ hai công ty cần huy động vốn mới từ các nhà đầu tư
để tài trợ đầu tư cơ bản Công ty có thể phát hành trái phiếu hay phát hành cổ phần mới
Các giám đốc tài chính sẽ lựa chọn như thế nào?
Trang 5815.4 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA
CÁC LỰA CHỌN TÀI TRỢ
Áp dụng của lý thuyêt trật tự phân hạng:
• Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích tại sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi nhất thường vay ít hơn
• Lý thuyết trật tự phân hạng khuyến khích các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao với cơ hội đầu tư hạn chế cố gắng đạt tỷ lệ nợ thấp Trong khi, các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư lớn hơn các nguồn vốn phát sinh nội bộ thường buộc phải vay nợ ngày càng nhiều
• Lý thuyết này giải thích mối tương quan nghịch trong ngành giữa khả năng sinh lợi và đòn bẩy tài chính
• Dự báo các thay đổi trong tỷ lệ nợ của nhiều doanh nghiệp ở giai đoạn phát triển bảo hòa