1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận tài chính nghiệp một doanh nghiệp nên vay bao nhiêu

63 419 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Doanh Nghiệp Nên Vay Bao Nhiêu
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Chi, Bùi Trần Tuấn Hải, Nguyễn Thị Phương Thảo, Võ Trần Đức Tuấn
Người hướng dẫn Lê Đạt Chí
Trường học Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệpBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THÔNG THƯỜNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN hiện giá của các dòng tiền sau thuế NỢVỐN CỔ PHẦNTỔNG TÀI SẢN TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 2

Thành viên nhóm

• Nguyễn Thị Tuyết Chi

• Bùi Trần Tuấn Hải

• Nguyễn Thị Phương Thảo

• Võ Trần Đức Tuấn

Trang 3

Nội dung trình bày

1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ THU

NHẬP DOANH NGHIỆP

3 CHI PHÍ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH

4 LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN

5 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA CÁC LỰA CHỌN

TÀI TRỢ

Trang 4

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

• Ví dụ: Doanh nghiệp U không vay nợ và doanh nghiệp L vay $1.000 lãi suất 8%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 35%

Báo cáo lợi

tức của doanh nghiệp U

Báo cáo lợi

tức của doanh nghiệp L

Lợi nhuận trước lãi và thuế

Lợi nhuận trước thuế 1.000 920

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 6

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Các tấm chắn thuế này phụ thuộc vào:

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

– Khả năng đạt được lợi nhuận để chi trả lãi.

Trang 7

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Hiện giá của tấm chắn thuế:

Trang 8

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THÔNG THƯỜNG

GIÁ TRỊ TÀI SẢN (hiện giá của

các dòng tiền sau thuế)

NỢVỐN CỔ PHẦNTỔNG TÀI SẢN TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN MỞ RỘNG

GIÁ TRỊ TÀI SẢN (hiện giá của

các dòng tiền trước thuế)

NỢ

TRÁI QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ (PV CỦA THUẾ TƯƠNG LAI)

VỐN CỔ PHẦNTỔNG TS TRƯỚC THUẾ TỔNG NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN

Trang 9

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Bảng 15.3a : Bảng cân đối kế toán đơn giản của Merk

ngày 31.12.1994 như sau:

Giá trị sổ sáchVốn luân chuyển

11.139

Nợ dài hạnCác nghĩa vụ dài hạn khácVốn cổ phần

Tổng tài sản $16.408 $16.408 Tổng nợ và vốn cổ phần

Giá trị thị trườngVốn luân chuyển

Giá trị thị trường của

47.417

Nợ dài hạnCác nghĩa vụ dài hạn khácVốn cổ phần

Tổng tài sản $52.685 $52.685 Tổng nợ và vốn cổ phần

Trang 10

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Bảng 15.3b: Sau khi Merck vay thêm 1 tỷ nợ dài hạn thay

thế cho vốn cổ phần của cổ đông

10.139

-Nợ dài hạn

- Các nghĩa vụ dài hạn khác

- Vốn cổ phầnTổng tài sản $16.408 $16.408 Tổng nợ và vốn cổ phần

$ 2.146 4.123

Trang 11

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

15.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Có phải chăng tất cả các doanh nghiệp

nên tài trợ bằng 100% nợ ?

• Câu trả lời chỉ có hai hướng :

– Xem xét đầy đủ hơn về hệ thống thuế thu

nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân – Có thể các doanh nghiệp vay nợ gánh chịu chi phí khác bù trừ cho hiện giá của tấm chắn thuế.

Trang 13

Sơ đồ minh họa tác động đòn bẩy đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 14

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 15

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 16

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

• Tc = 46%

• Tp = TpE của cổ tức = 50%

• TpE của lãi vốn tối đa = 20%

• Doanh nghiệp không chi trả cổ tức

• Việc trì hoãn nộp thuế lãi vốn làm giảm

TpE xuống còn 10%.

Trang 17

Lãi từ chứng khoán nợ

Lợi nhuận vốn cổ phần Lợi nhuận trước thuế $ 1 $ 1

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp T c = 46% 0 0,46

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1 0,54

Thuế thu nhập cá nhân T p = 50% và T pE =

10%

0,5 0,054

Lợi nhuận sau tất cả thuế 0,5 0,496

Lợi thế của nợ = 0,004$

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Năm 1999:

• Tc = 35%

• Tp = TpE của cổ tức = 39,6%

• TpE của lãi vốn = 28%

• Doanh nghiệp không chi trả cổ tức

• Việc trì hoãn nộp thuế TNCN của lãi vốn làm TpE giảm xuống còn 14%.

Trang 19

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Lãi từ chứng khoán nợ

Lợi nhuận vốn

cổ phần Lợi nhuận trước thuế $ 1 $ 1

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp T c = 35% 0 0,35

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1 0,65

Thuế thu nhập cá nhân T p = 39,6% và T pE =

14%

0,396 0,091

Lợi nhuận sau tất cả thuế 0,604 0,559

Lợi thế của nợ = 0,045$

Trang 20

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Năm 1999:

• Tc = 35%

• Tp = TpE của cổ tức = 39,6%

• TpE của lãi vốn = 28%

• Doanh nghiệp chi trả một nửa cổ tức và một nửa lãi vốn

• Việc hoãn chi trả nộp thuế TNCN của lãi vốn làm nó giảm xuống còn 14%.

Trang 21

Lãi từ chứng khoán nợ

Lợi nhuận vốn

cổ phần

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp T c = 35% 0 0,35

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1 0,65

Thuế thu nhập cá nhân T p = 39,6% và T pE =

26,8%

0,396 0,174

Lợi nhuận sau tất cả thuế 0,604 0,476

Lợi thế của nợ = 0,128$

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 22

“ Nợ và thuế” của Merton Miller

Xét mô hình của Merton Miller

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 23

Các giả định của Merton Miller:

•TpE = 0 cho tất cả nhà đầu tư

•Tp cho các nhà đầu tư

–Các định chế: Tp = 0%

–Các triệu phú: Tp = 50%

–Các nhà đầu tư còn lại: 0%<Tp<50%

• Ban đầu các DN được tài trợ hoàn toàn bằng VCP.

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và

thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhận xét:

• Doanh nghiệp chỉ nên tăng đòn bẩy tài

chính tối đa ở mức mà tại đó khoản tiết kiệm DN nhận được từ tấm chắn thuế đúng bằng khoản thuế TNCN mà các Trái chủ phải nộp.

• Hay: Tc = Tp

Trang 25

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

• Tiết kiệm từ tấm chắn thuế: rD*D*Tc

• Thuế TNCN Trái chủ phải nộp: rD*D*Tp

Trang 26

Mối quan hệ giữa nợ và thuế:

• Nếu Tc tăng  Việc chuyển hướng từ VCP sang  Tỉ số Nợ / VCP cao hơn.

• Nếu Tp tăng  Việc chuyển hướng từ Nợ sang VCP  Tỉ số Nợ / VCP thấp hơn.

• Nếu cả Tp và Tc tăng một khoản bằng nhau

 Không có chuyển hướng  Tỉ số Nợ / VCP không thay đổi.

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 27

15.2 Thuế thu nhập cá nhân và thuế

thu nhập doanh nghiệp

Trang 28

• Kiệt quệ tài chính xảy ra khi không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hay đáp

ứng một cách khó khăn.

• Kiệt quệ tài chính rất tốn kém Lo ngại này

của các nhà đầu tư được phản ánh trong giá trị thị trường của doanh nghiệp có vay nợ.

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 29

bằng vốn cổ phần

+

PV (Tấm chắn

thuế)

-PV (Chi phí của kiệt quệ tài chính)

 Chi phí của kiệt quệ tài chính phụ thuộc:

- Xác suất kiệt quệ

- Độ lớn của chi phí phải gánh chịu nếu kiệt quệ xảy ra.

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 31

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

 Chi phí kiệt quệ tài chính gồm hai phần:

• Thứ nhất: Chi phí phá sản

 Chi phí trực tiếp

 Chi phí gián tiếp

• Thứ hai: Chi phí kiệt quệ nhưng chưa phá sản

 Chi phí do thực hiện các trò chơi

 Chi phí soạn thảo điều khoản trong HĐ nợ.

Trang 32

CHI PHÍ PHÁ SẢN:

• Phá sản doanh nghiệp xảy ra khi cổ đông không

thi hành quyền không thực hiện nghĩa vụ của

họ Trách nhiệm hữu hạn cho phép các cổ động

dễ dàng rời bỏ doanh nghiệp.

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 36

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 37

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Kết Luận:

• Đòn bẩy tài chính có tác động đến hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính

• Chi phí phá sản do các CĐ gánh chịu

Trang 38

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Chi phí gián tiếp:

• Chi phí này hầu như không thể đo lường được

• Phản ánh các khó khăn trong việc quản lý một

DN đang bị tái tổ chức.

Trang 39

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Kiệt quệ tài chính không đưa đến phá sản

• Doanh nghiệp có thể tìm được đủ tiền để trả lãi từ chứng khoán nợ, doanh nghiệp

có thể hoãn phá sản lại.

• Khi một doanh nghiệp khó khăn, cả trái chủ lẫn cổ đông đều muốn doanh nghiệp phục hồi, nhưng ở các khía cạnh khác, quyền lợi của họ có thể mâu thuẫn nhau.

Trang 40

Bảng cân đối kế toán của công ty Circular File

Tổng nợ và vốn cổ phần

$100

$100 Tổng tài sản

Cổ phần thường

$50

$80 Tài sản cố định

Trái phiếu đang lưu hành

$50

$20 Vốn luân chuyển

Công ty Circular File (Giá trị sổ sách)

Công ty Circular File (Giá trị thị trường)

Vốn luân chuyển $20 $25 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $10 $5 Cổ phần thường Tổng tài sản $30 $30 Tổng nợ và vốn cổ phần

Chủ sở hữu DN làm ntn đế vượt qua tình hình hiện tại?

Trang 41

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trò chơi thứ nhất

Chuyển dịch rủi ro

Trang 42

Công ty Circular File (Giá trị thị trường)

Vốn luân chuyển $10 $20 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $18 $8 Cổ phần thường Tổng tài sản $28 $28 Tổng nợ và vốn cổ phần

Bảng cân đối kế toán mới của Circular sẽ như sau:

Công ty Circular File (Giá trị thị trường)

Vốn luân chuyển $20 $25 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $10 $5 Cổ phần thường Tổng tài sản $30 $30 Tổng nợ và vốn cổ phần

Trang 43

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trò chơi thứ hai

Từ chối đóng góp cổ phần

Trang 44

Công ty Circular File (Giá trị thị trường)

Vốn luân chuyển $20 $25 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $10 $5 Cổ phần thường Tổng tài sản $30 $30 Tổng nợ và vốn cổ phần

Giả dụ Cty ABC phát hành một CK mới 10$ và tiến hành đầu

tư với hiện giá là 15$ và NPV = 5 $

Công ty Circular File (Giá trị thị trường)

Vốn luân chuyển $20 $33 Trái phiếu đang lưu hành Tài sản cố định $25 $12 Cổ phần thường Tổng tài sản $45 $45 Tổng nợ và vốn cổ phần

Trang 45

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trò chơi thứ baThu tiền và bỏ chạy

Trang 46

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trò chơi thứ tư Kéo dài thời gian

• Các cổ đông muốn trì hoãn thanh toán cho chủ nợ càng lâu càng tốt như thay đổi các thủ tục kế toán để che giấu mức độ trầm trọng của vấn đề hay bằng cách tạo hy vọng giả tạo về sự hồi phục tức thời bằng cách cắt bớt các con số chi phí bảo trì, nghiên cứu và phát triển… để làm cho thành quả năm nay có vẻ tốt hơn.

Trang 47

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trò chơi thứ năm

Thả mồi bắt bóng

• Doanh nghiệp bắt đầu với chính sách bảo thủ, chỉ phát hành giới hạn một lượng nợ tương đối an toàn Sau đó đột nhiên chuyển đổi và phát hành thêm rất nhiều nợ.

Trang 48

Chi phí của các trò chơi

•Việc thực hiện các trò chơi mang ý nghĩa các quyết định

tồi về đầu tư và hoạt động Các quyết định tồi này là chi

phí đại diện của việc vay nợ.

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 49

• Tóm lại, các hợp đồng nợ không thể bao quát với từng tình huống có thể có của các trò chơi Các giám đốc và các cổ đông luôn phải biết tự kiềm chế bởi vì không ai muốn lâm vào cảnh kiệt quệ và bị đặt trước sự cám dỗ của các trò chơi này.

Trang 50

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Một số biện pháp hạn chế việc vay thêm nợ rủi ro của doanh nghiệp:

• Một số hợp đồng nợ hầu như bao giờ cũng có các điều khoản hạn chế cổ tức hoặc chuyển giao quyền tài sản tương tự cho

cổ đông

• Doanh nghiệp không được phép chi trả nhiều hơn lợi nhuận thu được

• Hạn chế việc vay thêm nợ

• Các giao kèo trái phiếu hiện hữu ngăn cấm phát hành thêm

nợ dài hạn trừ khi tỷ số lợi nhuận trên lãi của công ty cao.

• Hạn chế bán tài sản hay thực hiện các chi phí đầu tư lớn, trừ khi có sự đồng ý của nhà cho vay.

• Quy định về các thủ tục kế toán và việc cho phép các nhà cho vay tiếp cận với báo cáo tài chính doanh nghiệp sẽ hạn chế rủi ro”kéo dài thời gian”

Trang 51

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Chi phí kiệt quệ thay đổi tủy theo loại tài sản:

• Tài sản hữu hình: Chi phí phá sản có thể rất thấp

• Tài sản vô hình: Tài sản vô hình chỉ có giá trị khi là

một phần của doanh nghiệp thành đạt Thua lỗ sẽ lớn

nhất đối với các tài sản vô hình gắn với tình hình sức khỏe của doanh nghiệp như một đơn vị hoạt động thành đạt ví dụ như: công nghệ, nguồn vốn nhân lực, hình ảnh nhãn hiệu,…

Kết luận: Không nên chỉ nghĩ đến xác suất đưa đến khó

khăn của việc vay nợ Hãy nghĩ thêm cả về giá trị có thể bị mất đi khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn.

Trang 52

LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN

• Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ

mục tiêu có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp:

- Các công ty có tài sản hữu hình an toàn và nhiều thu nhập chịu

thuế để được khấu trừ nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao.

- Các công ty không sinh lợi có tài sản vô hình nhiều rủi ro nên dựa

chủ yếu vào tài trợ vốn cổ phần.

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 53

LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN

Mặt tích cực:

• Giải thích được cấu trúc vốn của nhiều ngành

• Giải thích loại công ty nào tư nhân hóa trong các thương vụ “mua đứt bằng vốn vay”

• Lý thuyết đánh đổi cho rằng các công ty vay nợ quá nặng không thể trả bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vòng một vài năm nên phát hành cổ phần, hạn chế cổ tức, hay bán bớt tài sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 54

LÝ THUYẾT ĐÁNH ĐỔI CẤU TRÚC VỐN

Mặt hạn chế

• Lý thuyết này không thể giải thích tại sao một số trong các công ty thành công nhất lại phát đạt khi có rất ít nợ tức là đã từ bỏ không sử dụng tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ quý giá

• Các tỷ lệ nợ ở đầu thập niên 1900, khi thuế suất thuế thu nhập thấp(hay bằng 0), chỉ cao bằng các tỷ lệ nợ ở đầu thập niên 1990 các tỷ lệ nợ ở các quốc gia công nghiệp hóa khác bằng hay cao hơn các tỷ lệ nợ ở Mỹ Phần nhiều các quốc gia này có hệ thống gán thuế(chi trả thuế công ty làm hai đợt: thuế công ty thu trước và khoản thuế chính), sẽ loại bỏ giá trị của các tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán nợ

15.3 Chi phí kiệt quệ tài chính

Trang 55

15.4 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA

CÁC LỰA CHỌN TÀI TRỢ

• Thông tin bất cân xứng là một cụm từ dùng để chỉ rằng

các giám đốc biết nhiều về các tiềm năng, rủi ro và các giá trị của công ty mình hơn là các nhà đầu tư từ bên ngoài

• Thông tin bất cân xứng đưa đến trật tự phân hạng, theo

đó đầu tư sẽ được tài trợ trước tiên bằng vốn nội bộ, chủ yếu là lợi nhuận tái đầu tư; rồi mới đến phát hành

nợ mới, và cuối cùng phát hành vốn cổ phần mới

Trang 56

15.4 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA

CÁC LỰA CHỌN TÀI TRỢ Các hàm ý của trật tự phân hạng

 Các doanh nghiệp thích tài nợ nội bộ hơn.

 Các điều chỉnh tương ứng các tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu theo cơ hội đầu tư, tránh các thay đổi đột xuất trong cổ tức.

 Các chính sách cổ tức cứng nhắc, cộng các dao động trong khả năng sinh lợi và các cơ hội đầu tư, có nghĩa là dòng tiền phát sinh nội bộ đôi khi lớn hơn các chi tiêu vốn và đôi khi nhỏ hơn.

 Nếu cần tài trợ vốn từ bên ngoài, các doanh nghiệp bắt đầu với nợ, rồi đến các chứng khoán ghép, và cổ phần thường là giải pháp cuối cùng.

Trang 57

Phát hành nợ và cổ phần thường với thông tin

bất cân xứng

Smith &

Co Jones, Inc

Giá trị thực có thể cao hơn, cho là bằng $120 $120

Ước tính hiện tại tốt nhất $100 $100

Giá trị thực có thấp hơn, cho là bằng $80 $80

Giả dụ hai công ty cần huy động vốn mới từ các nhà đầu tư

để tài trợ đầu tư cơ bản Công ty có thể phát hành trái phiếu hay phát hành cổ phần mới

Các giám đốc tài chính sẽ lựa chọn như thế nào?

Trang 58

15.4 TRẬT TỰ PHÂN HẠNG CỦA

CÁC LỰA CHỌN TÀI TRỢ

Áp dụng của lý thuyêt trật tự phân hạng:

• Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích tại sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi nhất thường vay ít hơn

• Lý thuyết trật tự phân hạng khuyến khích các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao với cơ hội đầu tư hạn chế cố gắng đạt tỷ lệ nợ thấp Trong khi, các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư lớn hơn các nguồn vốn phát sinh nội bộ thường buộc phải vay nợ ngày càng nhiều

• Lý thuyết này giải thích mối tương quan nghịch trong ngành giữa khả năng sinh lợi và đòn bẩy tài chính

• Dự báo các thay đổi trong tỷ lệ nợ của nhiều doanh nghiệp ở giai đoạn phát triển bảo hòa

Ngày đăng: 28/06/2014, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN  ĐỐI KẾ TOÁN THÔNG THƯỜNG - tiểu luận tài chính nghiệp một doanh nghiệp nên vay bao nhiêu
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THÔNG THƯỜNG (Trang 8)
Sơ đồ minh họa tác động đòn bẩy đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và  thuế thu nhập cá nhân - tiểu luận tài chính nghiệp một doanh nghiệp nên vay bao nhiêu
Sơ đồ minh họa tác động đòn bẩy đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (Trang 13)
Bảng cân đối kế toán của công ty Circular File - tiểu luận tài chính nghiệp một doanh nghiệp nên vay bao nhiêu
Bảng c ân đối kế toán của công ty Circular File (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm