THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 1MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN TRỰC THUỘC BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 3 1.1 Lịch sử hình thành phát triển của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư 3 1.2 Cơ cấu tổ chức 7
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 7
1.2.1.1 Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước 7 1.2.1.2 Các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ 8
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân 9
1.3 Chức năng nhiệm vụ của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân 9 PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TỔNG HỢP KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN 12 2.1 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN 12
2.1.1 Lập báo cáo đánh giá về tình hình kinh tế xã hội 12
2.1.1.1 Về tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế 12 2.1.1.2 Về các cân đối vĩ mô 13 2.1.1.3 Về bảo đảm an sinh xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa
và các lĩnh vực xã hội khác 15
Trang 22.1.2 Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân 15
2.1.2.1 Bối cảnh bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 15 2.1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 17 2.1.2.3 Dự báo một số cân đối lớn của nền kinh tế trong kế hoạch.18 2.1.2.4 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực 19
2.1.3 Xây dựng cơ chế chính sách đảm bảo thực hiện định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 22
2.1.3.1 Các giải pháp nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển 22 2.1.3.2 Các giải pháp, chính sách để phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 23 2.1.3.3 Các giải pháp chính sách kinh tế vĩ mô 23 2.1.3.4 Thực hiện các biện pháp đồng bộ để phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp 23 2.1.3.5 Thực hiện cam kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế24 2.1.3.6 Các giải pháp khác 24
2.1.4 Lập kế hoạch phân bổ vốn cho đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 24
2.1.4.1 Lập kế hoạch đầu tư phát triển theo ngành và lĩnh vực 24 2.1.4.2 Phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước của các Bộ, ngành, trung ương 25 2.1.4.3 Phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý 26
Trang 32.2 ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN
27
2.2.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện năm 2009 27
2.2.1.1 Những thành tích, kết quả chủ yếu 27
2.2.1.2 Về những khó khăn, tồn tại 29
2.2.2 Những kết quả cụ thể đã đạt được trong năm 2009 30
2.2.2.1 Công tác chuyên môn: 30
2.2.2.2 Công tác học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học 34
2.2.2.3 Về tổ chức cán bộ, cải cách hành chính, cải tiến lề lối làm việc, kỷ luật lao động 34
2.2.2.4 Các công tác khác 35
2.2.3 Kết quả bình bầu các danh hiệu thi đua, khen thưởng năm 2009 35 PHẦN III: ĐỊNH HƯỚNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN 36
3.1 Định hướng các công tác chủ yếu năm 2010 36
3.1.1 Về công tác chuyên môn 36
3.1.2 Nghiên cứu khoa học, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn 37
3.1.3 Công tác tổ chức, cán bộ 38
3.1.4 Các công tác khác 38
3.1.5 Đăng ký thi đua năm 2010 38
3.2 Một số kiến nghị với Lãnh đạo Bộ 38
KẾT LUẬN 40
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường công nghiệp hoá-hiện đạihoá, đào tạo đội ngũ tri thức trẻ là một trong những công tác được quan tâm hàngđầu đặc biệt là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường
Xu thế thời đại hiện nay là thời đại của tri thức khoa học, sự phát triển khôngngừng của công nghệ Vì vậy những thử thách đặt ra đối với sinh viên ngày một lớnđòi hỏi không chỉ học tập tốt, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện bản thân, tiếp thu nhữngkiến thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn phải học hỏi những kiến thứcthực tế ngoài xã hội và vận dụng những kiến thức đã học đó vào trong thực tiễn
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có chức năng tham mưu tổng hợp choChính phủ về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về lĩnh vựcđầu tư trong và ngoài nước Trong đó Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân là cơ quangiúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổng hợp kế hoạch kinh tế
- xã hội và đầu tư
Được vinh dự thực tập tại Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, em đã hiểu biết hơn
về chuyên nghành Kinh tế đầu tư khi áp dụng vào thực tiễn đồng thời học hỏi đượcnhững kinh nghiệm và có được những thông tin hữu ích trong lĩnh vực đầu tư pháttriển sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Trong 5 tuần thực tập tổng hợp vừa qua, nhờ sự phân công của khoa Kinh tếđầu tư cùng với sự hưỡng dẫn, giúp đỡ tận tình của giáo viên phụ trách cô giáo Thạc
sĩ Nguyễn Thị Ái Liên và các chuyên viên tại Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân đã tậntình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, do vậy em đã được tìm hiểu về tình hìnhchung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các công việc và hoạt động liên quanđến công tác tổng hợp kinh tế xã hội và tổ chức quản lý đầu tư của Vụ Tổng hợpKinh tế quốc dân Trên cơ sở đó, em xin được trình bày báo cáo với bố cục nhưsau:
Phần I: Giới thiệu chung về Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân trực thuộc Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
Phần II: Các hoạt động liên quan đến công tác tổng hợp kinh tế xã hội và
tổ chức quản lý hoạt động đầu tư của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân
Trang 5Phần III: Định hướng cho các hoạt động của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân
Bản báo cáo chắc không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn của cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN TRỰC THUỘC BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
1.1 Lịch sử hình thành phát triển của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Công tác kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội được Đảng và Chính phủquan tâm ngay từ khi Cách mạng thành công
Ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Namdân chủ cộng hòa đã ra sắc lệnh số 78 – SL thành lập Ủy ban nghiên cứu kế hoạchkiến thiết, nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ kế hoạch kiến thiết quốcgia về kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa
Sau đó 5 năm, ngày 14/4/1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa rasắc lệnh số 68-SL thành lập Ban kinh tế Chính phủ thay cho Ủy ban nghiên cứu kếhoạch kiến thiết
Từ khi miền Bắc được hoàn thành giải phóng, hòa bình lập lại trên nửa đấtnước, Đảng và Chính phủ ta đã bắt tay ngay vào việc xây dựng và phát triển kinh tế
xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam tiến tới thống nhất Tổ quốc.Trong phiên họp ngày 8/10/1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết định thànhlập Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và sau đó ngày 14/10/1955 Thủ tướng Chính phủ rathông tư số 603 TTg xác định nhiệm vụ chức năng của Ủy ban Kế hoạch Quốc gia
và nêu rõ: “Trong chế độ dân chủ nhân dân của chúng ta ở miền Bắc, việc khôiphục và phát triển kinh tế và văn hóa phải dần dần kế hoạch hóa, Ủy ban Kế hoạchQuốc gia sẽ thực hiện từng bước công việc kế hoạch hóa này”
Kể từ đó, hệ thống cơ quan Kế hoạch từ Trung ương đến địa phương đượcthành lập, bao gồm Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và các bộ phận kế hoạch của các BộTrung ương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện đảm đương nhiệm vụ xây dựngcác dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, tiến hành công tác thống kê, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch
Bộ phận tổng hợp luôn luôn được đặt ở vị trí quan trọng hàng đầu trong cơcấu tổ chức ở các thời kỳ của cơ quan kế hoạch nhà nước
Trong năm 1958, tiền thân của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân là một nhómtổng hợp (trong Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết và sau đó là Ban kinh tế
Trang 7Chính phủ) Đến tháng 1 năm 1958, Vụ Kế hoạch Tổng hợp Kinh tế Quốc dân đượcthành lập trong cơ cấu tổ chức của Ủy ban Kế hoạch Quốc gia.
Ngày 9 tháng 10 năm 1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158/CPđổi tên Ủy ban Kế hoạch Quốc gia thành Ủy ban Kế hoạch Nhà nước; đồng thời đãquy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước;theo đó, chức năng, nhiệm vụ của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân đã được khẳngđịnh là giúp Ủy ban nghiên cứu và tổng hợp nghiên cứu xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội của đất nước
Ngày 9 tháng 3 năm 1964, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 47/CP, theoquyết định này, Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân được tách làm 2 vụ là Vụ Tổng hợpKinh tế Quốc dân ngắn hạn và Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân dài hạn
Ngày 9 tháng 7 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 69-HĐBTđổi tên Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân ngắn hạn thành Vụ Tổng hợp Kinh tế quốcdân; giải thể Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân dài hạn, thành lập Viên nghiên cứu kếhoạch dài hạn
Ngày 18 tháng 4 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ra quyết dịnh số 66-HĐBTchính thức hóa lại cơ cấu tổ chức của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước; theo đó, toàn bộchức năng của Vụ Tài chính – giá thành – giá cả, một phần chức năng của Vụ Kếhoạch Vật tư (chủ yếu là chức năng cân đối), một phần chức năng của Vụ Kế hoạchĐầu tư xây dựng cơ bản (chủ yếu là chức năng cân đối) được chuyển về Vụ Tổnghợp Kinh tế Quốc dân
Ngày 30 tháng 10 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định 179-HĐBTtách chức năng cân đối tổng hợp tài chính ra khỏi Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân
và hình thành Vụ Kế hoạch Tài chính làm nhiệm vụ cân đối tài chính tổng hợp, thuchi tiền tệ dân cư; cân đối ngoại tệ và thanh toán quốc tế Sau đó tách chức năngtổng hợp vật tư sang cho Vụ Kế hoạch Thương mại và Dịch vụ
Hiện nay, tại Quyết định 606/QĐ-BKH ngày 19 tháng 8 năm 2003 Bộ Kếhoạch và Đầu tư xác định nhiệm vụ, chức năng chính của Vụ Tổng hợp Kinh tếquốc dân là:
-Tổng hợp kế hoạch trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh tế xã hộicủa toàn bộ của nền kinh tế quốc dân Dự thảo các văn kiện kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội để trình các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Lậpcác bảng cân đối tổng hợp kinh tế quốc dân
Trang 8-Tổng hợp và cân đối các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nềnkinh tế quốc dân; phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước theongành, lĩnh vực, địa phương, lãnh thổ, các chương trình dự án quốc gia, cácmục tiêu về quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.
-Chủ trì phối hợp các đơn vị trong và ngoài cơ quan để tổng hợp, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch quý, 6 tháng, 9 tháng của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân Kiến nghị các chủ trương, biện pháp chỉ đạo, điều hành kếhoạch và tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trunghạn và ngắn hạn
-Nghiên cứ đề xuất các chủ trương về cơ chế, chính sách quản lý kinh
tế, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo thực hiện định hướng của kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội
-Tổ chức nghiên cứu, dự báo, thu thập và hệ thống hóa các thông tin đểphục vụ cho việc tổng hợp kế hoạch trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh
tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
-Xây dựng mô hình kế hoạch hóa, các cơ chế, phương pháp kế hoạchhóa và công tác định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với quá trình đổi mới cơchế quản lý kinh tế trong từng thời kỳ Soạn thảo các chỉ dẫn về phươngpháp kế hoạch hóa, phương pháp định mức Xác định hệ thống chi tiêu, mẫubiểu, phương pháp tính toán các chỉ tiêu để Bộ ban hành áp dụng cho việcxây dựng, tổng hợp, phân tích và báo cáo kế hoạch của các ngành, địaphương và đơn vị cơ sở
Ngay từ khi hình thành cơ quan kế hoạch, bộ phận phụ trách tổng hợp đãđược giao nhiều nhiệm vụ giúp cơ quan hoàn thành công việc Đảng và Nhà nướcgiao cho Từ những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, những người làm côngtác tổng hợp đã có công đóng góp cho Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết trongviệc nghiên cứu soạn thảo các chương trình diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.Khi Ban Kinh tế Chính phủ được thành lập (năm 1950), những người làm công tácnghiên cứu tổng hợp đã tích cức tham gia soạn thảo, đệ trình Chính phủ những đề
án về chính sách, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng các kế hoạchquan trọng về kinh tế nhằm động viên sức người sức của cho công tác kháng chiếnlần thứ nhất của nhân dân ta đi đến thắng lợi Những chương trình lớn về thi đua
Trang 9tăng gia sản xuất, tự túc tự cấp, thực hiện giảm tô, tiến tới cải cách ruộng đất… đã
ra đời từ đó
Hòa bình lập lại trên miền Bắc; Ủy ban Kế hoạch Quốc gia được thành lập;nhóm Tổng hợp (tiền thân là Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân hiện nay) đã tích cựcđóng góp vào việc nghiên cứu xây dựng kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1956 – 1957) và sau đó, với việc thành lập Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân, các cán
bộ trong Vụ đã tham gia vào việc xây dựng kế hoạch 3 năm cải tạo phát triển kinh
tế ở miền Bắc (1958-1960), tập trung giải quyết những nhiệm vụ còn lại của côngcuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân: Chia ruộng đất cho nông dân, tiến hànhhợp tác hóa nông nghiệp và thiết lập quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, phục hồi vàxây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, phát triển mạng lướithương nghiệp quốc doanh, hợp tác xã sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa, y tế, xã hội…
Trong những thời kỳ tiếp theo, với chức năng nhiệm vụ của mình, Vụ Tổnghợp Kinh tế Quốc dân đã tổ chức nghiên cứu giúp Ủy ban Kế hoạch Nhà nước soạnthảo kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), kế hoạch chuyển hướng thời chiến(1965-1975) với việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược qua từng chặng đườnglịch sử của đất nước
Từ giữa năm 1975, đất nước đã hoàn toàn giải phóng, Vụ Tổng hợp Kinh tếQuốc dân tiếp tục có những đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu và xây dựng
kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976-1980) với mục tiêu đưa ra cả nước cùng tiến lênChủ nghĩa xã hội và sau đó, các kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981-1985), lần thứ 4(1986-1990), lần thứ 5 (1991-1995), lần thứ 6 (1996-2000) và lần thứ 7 (2001-2005) với mục tiêu đưa nền kinh yế của đất nước từng bước thoát khỏi những khókhăn thử thách, vượt qua tình trạng nghèo nàn lạc hậu, đổi mới kinh tế - xã hội; pháttriển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyểndịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chủ động hộinhập kinh tế quốc tế; phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp hiện đại
Qua nhiều thời kì, trải qua các biến cố của lịch sử, các thế hệ trước chuyểncông tác hoặc nghỉ hưu, thế hệ sau tiếp bước hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đượcgiao Truyền thống đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao, tính cần cù, chăm chỉ, tính
Trang 10khoa học và sáng tạo trong công tác của nhiều thế hệ đàn anh đã ghi lại những nétson của Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân qua mỗi thế hệ.
Trải qua chặng đường hơn 45 năm (1968-2003), Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốcdân đã trưởng thành và lớn lên, xứng đáng với lòng tin của cơ quan, là một trongnhững Vụ nòng cốt, dù bất kì trong thời kì nào cũng xứng đáng với vai trò thammưu tổng hợp đắc lực cho Ủy ban Kế hoạch Nhà nước trước đây và cho Bộ Kếhoạch và Đầu tư hiện nay Cán bộ Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân qua nhiều thế hệ
đã phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ xuất sắc, được Đảng và Nhà nước ghi nhận
và tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba vào năm 1997 và Huân chương laođộng hạng nhì năm 2003
Đây là mốc son lịch sử đánh dấu nhưng công lao đóng góp của Vụ Tổng hợpKinh tế Quốc dân
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là một cơ quan trực thuộc Chính phủ do Chính phủthành lập Vì vậy cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động của Bộ được quy định tại
Điều 3 Nghị định số 116/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm
2008 Theo đó, cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm các tổ chức
hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các tổ chức sựnghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Cụ thể như sau:
1.2.1.1 Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước
-Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân -Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ -Vụ Tài chính, tiền tệ
-Vụ Kinh tế công nghiệp -Vụ Kinh tế nông nghiệp -Vụ Kinh tế dịch vụ -Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị -Vụ Quản lý các khu kinh tế -Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
Trang 11-Vụ Kinh tế đối ngoại -Vụ Lao động, văn hóa, xã hội -Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường -Vụ Quản lý quy hoạch
-Vụ Quốc phòng, an ninh -Vụ Hợp tác xã
-Vụ Pháp chế
- Vụ Tổ chức cán bộ -Vụ Thi đua - Khen thưởng -Thanh tra Bộ
-Văn phòng Bộ
- Cục Quản lý đấu thầu -Cục Phát triển doanh nghiệp -Cục Đầu tư nước ngoài -Tổng cục Thống kê
1.2.1.2 Các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
-Viện Chiến lược phát triển -Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương -Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia -Trung tâm Tin học
-Báo Đầu tư -Tạp chí Kinh tế và Dự báo -Học viện Chính sách và Phát triển
Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Tổng hợp kinh tếquốc dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Vụ Quản lý quy hoạch được tổ chứcphòng
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cácquyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổngcục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung
Trang 12ương, Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia và quyết định banhành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có trực thuộc Bộ
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân
Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng Vụ làmviệc theo chế độ chuyên viên Biên chế của Vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư quyết định riêng
Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân có các phòng chức năng sau:
-Phòng Tổng hợp;
-Phòng Cân đối và dự báo;
-Phòng Tổng hợp kinh tế ngành;
-Phòng Tổng hợp các vấn đề xã hội;
-Phòng Quan hệ Quốc hội
Vụ trưởng Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân quy định cụ thể nhiệm vụ, biên chếcho từng phòng của Vụ trong phạm vi nhiệm vụ và biên chế do Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư giao
1.3 Chức năng nhiệm vụ của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân
Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp
Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổng hợp kế hoạch kinh tế - xã
hội và đầu tư Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của vụ được quy định rõ tại “Quyết định
số 488/QĐ-BKH ngày 14/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân” Theo đó,
Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân có các nhiệm vụ sau đây:
1 Tổ chức nghiên cứu xây dựng khung hướng dẫn và tổng hợp kế hoạch 5năm, kế hoạch hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốcdân
Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan lập các bảng cân đối tổng hợp kinh tếquốc dân: tổng sản phẩm trong nước (GDP), thu nhập quốc gia (GNP); tích luỹ vàtiêu dùng; nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Phối hợp với các đơn vị liênquan lập các cân đối: ngân sách nhà nước; cán cân thanh toán quốc tế; xuất, nhậpkhẩu và các cân đối khác
Trang 13Dự thảo các văn kiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm: kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm,chương trình của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sau khiđược Quốc hội thông qua và các văn kiện khác theo yêu cầu, báo cáo lãnh đạo Bộtrình các cơ quan Đảng và Nhà nước.
2 Phối hợp với các đơn vị trong Bộ dự báo, thu thập và hệ thống hoá cácthông tin, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và xây dựng các phương án pháttriển kinh tế - xã hội phục vụ cho việc tổng hợp kế hoạch 5 năm và hàng năm
3 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiên cứu, tổng hợp vàlập các đề án, báo cáo để Bộ trình Chính phủ về: kế hoạch đầu tư phát triển; tổngmức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và vốn đầu tư thuộc ngân sách nhànước theo ngành, lĩnh vực; tổng mức và phân bổ chi tiết vốn đầu tư trong cân đối,vốn bổ sung có mục tiêu; tổng mức và phân bổ chi tiết vốn trái phiếu Chính phủ,công trái quốc gia
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập và báo cáo để Bộ trình Thủtướng Chính phủ về: tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc ngânsách nhà nước; danh mục các chương trình, dự án đầu tư quan trọng bằng các nguồnvốn; các khoản chi dự phòng của ngân sách Trung ương cho đầu tư xây dựng cơbản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ tín dụng nhà nước, góp vốn cổ phần, liêndoanh; chi ứng trước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Trung ương theo quyđịnh của pháp luật
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ ngân sáchTrung ương trong lĩnh vực xây dựng cơ bản theo ngành, lĩnh vực, địa phương
4 Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong và ngoài cơ quan để theo dõi và tổnghợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm và 5 năm; kiến nghị cácchủ trương, biện pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch
5 Tham gia với các đơn vị trong Bộ trong việc nghiên cứu chính sách, xâydựng kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch
6 Nghiên cứu, tổng hợp các chủ trương, cơ chế, chính sách và biện pháp quản
lý kinh tế nhằm bảo đảm thực hiện định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội
Trang 147 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định hệ thống chỉ tiêu, biểumẫu, phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch; hệ thống chỉ tiêu giao kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội; cơ chế kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân và soạn thảocác văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch hoá.
8 Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủtịch nước, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam, Văn phòng Trung ương
9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao
Trang 15PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TỔNG HỢP KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ
QUỐC DÂN
2.1 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN
2.1.1 Lập báo cáo đánh giá về tình hình kinh tế xã hội
2.1.1.1 Về tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế
+ Về tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
Đánh giá xu hướng tăng trưởng, suy thoái, phục hồi của nềnkinh tế
Phản ánh tốc độ tăng giảm GDP so với các tháng, quý trongnăm Cụ thể đánh giá tốc độ tăng giảm GDP trên 3 khu vực: Khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản; Khu vực công nghiệp và xâydựng; Khu vực dịch vụ
+ Đánh giá chuyển biến của hoạt động sản xuất công nghiệp và xây dựng:
Giá trị sản xuất công nghiệp tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước, baogồm hoạt động sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế nhà nước, khu vực kinh tếngoài nhà nước trong đó phải kể đến khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đánh giá giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp qua các quý trong năm
Đưa ra các nguyên nhân dẫn tới những chuyển biến trong hoạt động sảnxuất công nghiệp và xây dựng, bao gồm các nguyên nhân do biến động của giá vậtliệu xây dựng trên thị trường, ảnh hưởng của thị trường bất động sản, việc bổ sungthêm nhiều vốn thực hiện các dự án đầu tư từ giải pháp kích cầu của Chính phủv.v…
+ Đánh giá chuyển biến của hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Giá trị tăng thêm của toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản các thángđầu năm so với cùng kỳ năm trước, trong đó bao gồm giá trị tăng thêm của cácngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Trang 16 Đánh giá giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản qua cácquý trong năm.
Về sản xuất nông nghiệp: Đưa ra số liệu về tổng diện tích lúa mùa cả nước,thu hoạch lúa hè thu, đông xuân, diện tích gieo trồng cây màu lương thực, cây côngnghiệp ngắn ngày… và giá trị tăng thêm so với cùng kỳ năm trước Đánh giá tìnhhình chăn nuôi gia súc, gia cầm, chuyển biến của dịch bệnh có tác động đến hoạtđộng chăn nuôi
Về lâm nghiệp: Đưa ra số liệu tuyệt đối về diện tích rừng tập trung trên cảnước, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh, diện tích rừng được chăm sóc, sản lượng
gỗ khai thác… và giá trị tăng thêm so với cùng kỳ năm trước
Về thủy sản: Đánh giá giá trị tăng thêm của sản lượng nuôi trồng và khaithác thủy sản so với cùng kỳ năm trước
+ Đánh giá chuyển biến hoạt động của khu vực dịch vụ
Đưa ra số liệu tuyệt đối về tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ xãhội tháng báo cáo và các tháng đầu năm, giá trị biến động so với cùng kỳ nămtrước
Đưa ra số liệu tuyệt đối về lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trongtháng báo cáo và các tháng đầu năm, đánh giá giá trị biến động so với cùng kỳ nămtrước
Giá trị biến động của sản lượng vận tải hàng hóa, khối lượng luân chuyển;sản lượng vận tải hành khách, khối lượng luân chuyển hành khách so với cùng kỳnăm trước
Số liệu tuyệt đối về số lượng thuê bao phát triển mới, số thuê bao Internetbăng rộng, số người sử dụng Internet… đến cuối tháng báo cáo và giá trị biến động
so với cùng kỳ năm trước
+ Phát triển doanh nghiệp: Số liệu về số lượng doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh và số vốn đăng ký kinh doanh các tháng đầu năm, giá trị biến động so vớicùng kỳ, đánh giá nguyên nhân của sự biến động đó
2.1.1.2 Về các cân đối vĩ mô
+ Thu chi ngân sách Nhà nước
Trang 17 Ước tính tổng thu ngân sách Nhà nước trong tháng báo cáo và lũy kế từđầu năm, tỷ lệ so với dự toán cả năm, giá trị biến động so với cùng kỳ Trong đóbao gồm số liệu về thu nội địa, thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu…
Ước tính chi ngân sách Nhà nước trong tháng báo cáo và lũy kế từ đầunăm, tỷ lệ so với dự toán cả năm, giá trị biến động so với cùng kỳ Trong đó baogồm số liệu về chi đầu tư phát triển (chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản), chi sựnghiệp kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, chi trả nợ và viện trợ
+ Đầu tư phát triển
Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và giá trị biến động so vớicùng kỳ Trong đó bao gồm số liệu về nguồn vốn Nhà nước, nguồn vốn ngoài Nhànước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tỷ lệ nguồn vốn của từng khu vựctrên so với tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Về vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Tình hình giải ngân nguồnvốn tín dụng đầu tư ước tính qua các tháng đầu năm so với kế hoạch năm
Về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Số dự án được cấp giấy chứngnhận đầu tư và tổng vốn đầu tư của các dự án các tháng đầu năm, tình hình biếnđộng so với cùng kỳ năm trước Tổng số lượt dự án tăng vốn đầu tư mở rộng sảnxuất trong các tháng đầu năm và tổng số vốn
Về thu hút vốn ODA: Tổng giá trị vốn ODA được ký thông qua các hiệpđịnh với các nhà tài trợ, mức giải ngân ODA tháng báo cáo so với kế hoạch giảingân của cả năm
+ Xuất nhập khẩu
Xuất khẩu: Ước tính thực hiện xuất khẩu tháng báo cáo, tổng kim ngạchxuất khẩu các tháng đầu năm, đánh giá biến động so với cùng kỳ; trong đó phải kểđến xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô)
Nhập khẩu: Ước tính kim ngạch nhập khẩu tháng báo cáo, tổng kim ngạchnhập khẩu các tháng đầu năm, đánh giá biến động so với cùng kỳ; trong đó phải kểđến nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Đánh giá giá trị nhập siêu, xuất siêu trên tổng kim ngạch xuất khẩu, nhậpkhẩu
Trang 18+ Thị trường chứng khoán: Đánh giá tình hình biến động của chỉ số giá chứngkhoán (VN-Index) và sự ổn định của thị trường chứng khoán, đưa ra một số nguyênnhân dẫn tới tình hình biến động trên.
+ Đánh giá xu hướng biến động của chỉ số giá tiêu dùng tháng thường kỳ sovới các tháng trước đó và so với cùng kỳ, chỉ số giá bình quân các tháng đầu năm.Đánh giá biến động của chỉ số giá vàng, chỉ số giá đô la Mỹ
2.1.1.3 Về bảo đảm an sinh xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và các lĩnh vực xã hội khác
+ Về giảm nghèo, an sinh xã hội, lao động và việc làm
Đánh giá khả năng thoát nghèo, tái nghèo, phát sinh hộ nghèo ở một số địaphương trong tình hình biến động của nền kinh tế cũng như thiên tai, dịch bệnh,v.v… Đánh giá sự chỉ đạo của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngànhvới địa phương trong chỉ đạo, điều hành thực hiện, sự tham gia của Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, đoàn thể, của các cấp chính quyền cơ sở vàbản thân hộ nghèo, sự tham gia, đóng góp của các doanh nghiệp về vốn, hỗ trợ kỹthuật, tiêu thụ sản phẩm cho hộ nghèo, xã nghèo tới đời sống nhân dân và an sinh xãhội được đảm bảo, nhất là đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các vùngmiền núi, vùng sâu, vùng xa
Việc triển khai các Nghị quyết của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo, tình hình ứng vốn đầu tư pháttriển và vốn sự nghiệp để thực hiện chính sách đối với các hộ nghèo
Ước tính tạo việc làm, xuất khẩu lao động tháng báo cáo và các tháng đầunăm, tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch Đánh giá quan hệ lao động, điều kiện laođộng thông qua việc tranh chấp lao động, tình trạng đình công, tai nạn lao động(bao gồm số vụ và số người bị tai nạn lao động)
+ Về chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tình hình chỉ đạo của Bộ Y Tế tới các Sở
Y tế, Trung tâm y tế dự phòng tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình bệnh dịch,chỉ đạo phòng chống các loại dịch bệnh
+ Về giáo dục đào tạo và văn hóa thể thao: Đánh giá các tình hình hoạt độngchung trong tháng
Trang 192.1.2 Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1 Bối cảnh bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế
Đánh giá lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và việc triển khaithực hiện các cam kết song phương, đa phương
Lộ trình cắt giảm thuế quan đối với toàn bộ biểu thuế, cụ thể đối với hàngnông sản, hàng công nghiệp, sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may, thiết bị y tế,thiết bị máy bay, hóa chất, thiết bị xây dựng…
Về dịch vụ, đánh giá lộ trình mở cửa đối với các ngành và các phân ngànhtheo cam kết
Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội
Thuận lợi: Những bước tiến về tư duy, tổ chức, lãnh đạo và chỉ đạo sựnghiệp đổi mới đất nước thể hiện thông qua các Nghị quyết của Đại hội Đảng vàcác Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương; Sự ổn định về chính trị và môitrường vĩ mô là điều kiện để huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho sựphát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế; Việc xây dựng hệ thống văn bản phápluật, hoàn thiện hệ thống pháp luật cần thiết cho thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa; Sự phát triển của các Tập đoàn, các Tổng công ty lớn, cácdoanh nghiệp theo hình thức liên doanh liên kết…; Xu hướng ổn định về chính trị,tăng trưởng kinh tế thế giới ở mức cao sẽ tạo thêm điều kiện thuận lợi để thực hiệncác mục tiêu kế hoạch, nhất là tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển kinh tế đốingoại, thu hút các nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu
Khó khăn và thách thức: Sức cạnh tranh của cả nền kinh tế và của cácdoanh nghiệp còn hạn chế; Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn thấp; Phát triển giáo dục đào tạo,chăm sóc sức khỏe nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa đáp ứngđược yêu cầu; Công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí còn nhiều khó khăn.Bên cạnh đó là sự biến động về tình hình chính trị ở một số khu vực trên thế giới;biến động về thương mại, đầu tư, giá cả vật tư, nguyên liệu đầu vào trên thế giới ởmức cao sẽ ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển kinh tế trong nước; Sự cạnh tranhgay gắt từ các nền kinh tế và các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới; Biến động về
Trang 20thời tiết, khí hậu, ô nhiễm môi trường, các loại bệnh dịch tiềm ẩn nguy cơ tái phátv.v…
2.1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh
và bảo vệ môi trường Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hànhcủa Chính phủ và chính quyền các cấp
Chỉ tiêu về tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Chỉ tiêu về tổng thu, chi ngân sách Nhà nước
Chỉ tiêu về chỉ số giá tiêu dùng…
Các chỉ tiêu xã hội
Chỉ tiêu trong lĩnh vực giáo dục: phổ cập giáo dục, tuyển mới đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và trung cấp nghề v.v…
Trang 21 Chỉ tiêu về quy mô dân số, tỷ lệ sinh…
Chỉ tiêu về tạo việc làm cho người lao động, xuất khẩu lao động…
Các chỉ tiêu xã hội khác (giảm tỷ lệ hộ nghèo, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng, số giường bệnh trên 1 vạn dân, diện tích nhà ở v.v…)
Các chỉ tiêu môi trường
Bao gồm các chỉ về cung cấp nước sạch ở khu vực đô thị và khu vực nôngthôn, thu gom chất thải rắn, xử lý chất thải nguy hại, xử lý chất thải y tế, tỷ lệ chephủ rừng, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tỷ lệ khu côngnghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môitrường
2.1.2.3 Dự báo một số cân đối lớn của nền kinh tế trong kế hoạch
Dự báo lao động và việc làm
Dự báo về lực lượng lao động khu vực thành thị và nông thôn, số người cókhả năng lao động Dự kiến khả năng giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, tỷ lệthất nghiệp và dự kiến lực lượng lao động trong từng lĩnh vực nông, lâm, ngưnghiệp, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, lĩnh vực dịch vụ
Dự báo về khả năng cân đối ngân sách
Trên cơ sở mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế, dự kiến GDP theo giá hiệnhành để đưa ra dự báo về khả năng cân đối ngân sách của Nhà nước:
Dự kiến tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước, bao gồm: thu nội địa, thu từdầu thô, thu từ xuất khẩu
Dự kiến tổng thu ngân sách Nhà nước
Dự kiến bội chi ngân sách Nhà nước
Dự báo cán cân thanh toán quốc tế
Dự báo cán cân vãng lai, cán cân vốn, cán cân thương mại và cán cân dịch vụ
Dự báo cân đối vốn đầu tư phát triển
Dự báo khả năng huy động nguồn vốn đầu tư phát triển thông qua các nguồnchủ yếu:
Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước
Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu giáo dục, trái phiếu y tế v.v…