1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dacn cs giangđồ án cá nhân mạng máy tính đề tài tìm hiểu modem và router trong mạng máy tính

34 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu Modem và Router trong mạng máy tính
Tác giả Lê Trường Giang
Người hướng dẫn ThS. Trần Hữu Minh Đăng
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Mạng Máy Tính
Thể loại Đồ Án Cá Nhân
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu Mạng máy tính là một hệ thống gồm hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau thông qua các thiết bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông giao thức mạng, môi trường tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNTRƯỜNG KHOA HỌC MÁY TÍNH KHOA KỸ THUẬT MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG

-ĐỒ ÁN CÁ NHÂN MÔN: MẠNG MÁY TÍNH – MÃ MÔN: CS252

Đề tài:

TÌM HIỂU MODEM VÀ ROUTER TRONG MẠNG MÁY TÍNH

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2024

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 2

Mục tiêu tìm hiểu:Mục tiêu tìm hiểu: 3

1.1 KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH 4

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU MODEM VÀ ROUTERCHƯƠNG 2: TÌM HIỂU MODEM VÀ ROUTER 21

2.1: Sơ lược về Modem và Router2.1: Sơ lược về Modem và Router 21

1 Modem1 Modem 21

2 Router 21

2.2 Vai trò của Modem và Router 21

2.3: Cấu hình, các loại Modem và Router 22

2.5:Xu hướng phát triển hiện nay 23

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT VÀ THỰC HIỆN 25

3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG MẠNG PACKET TRACERa) Packet Tracer là gì? 25

b)Các tính năng của ứng dụng Packet Tracer 26

c)Những giao thức được hỗ trợ của Cisco Packet Tracer 26

d)Ứng dụng của Packet Tracer 28

3.2.MÔ PHỎNG THỰC NGHIỆM 28

3.2.1 Kịch bản 1 28

a) a) Cấu hình Hostname cho 2 Router 29

b) b) Bỏ phân giải tên miền trên các Router 29

c) c) Cấu hình Router GIANG1 cho phép telnet 29

d) d) Cấu hình bảo vệ cổng Console trên Router GIANG2 29

e) e) Cấu hình IP cho router GIANG1 29

3.2.2 Kịch bản 2

30

Trang 3

MỞ ĐẦU

Mục tiêu tìm hiểu:

dụng cũng như sự khác nhau của hai thiết bị.

modem và tìm hiểu cách lựa chọn modem phù hợp với nhu cầu của bạn và dịch vụ internet mà bạn sử dụng Điều này có thể giúp bạn tiết kiệm chi phí và có trải nghiệminternet tốt hơn.

bao gồm việc hiểu cách router phân phối tín hiệu mạng từ modem cho các thiết bị trong mạng nội bộ, cũng như các tính năng bổ sung như tường lửa, quản lý lưu lượng, và các tính năng bảo mật khác.

và yêu cầu của bạn Điều này có thể bao gồm việc xác định tốc độ truyền tải, dải tần sóng Wi-Fi, tính năng bảo mật, và các tính năng mạng khác.

Đối tượng nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu:

YouTube

Firewall, v.v … trên phần mềm mô phỏng mạng Packet Tracer

Cấu trúc đồ án:

Đồ án bao gồm phần mở đầu, ba chương nội dung và phần kết luận

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về Mạng máy tính Chương này sẽ nói khái niệm mạng máy tính, mô hình OSI và TCP/IP, mô tả hoạt động của các thành phần trong mạng tính, ưu và nhược điểm của nó Tìm hiểu về cách chia mạng con

làm rõ ý tưởng, mô tả hoạt động của {đề tài minh chọn}, đánh giá ưu và nhược điểm của nó Tìm hiểu về cách cấu hình của thiết bị

Chương 3: Triển khai cài đặt cấu hình cho những thiết bị trong Mạng máy tính đơn giản trên phần mềm mô phỏng mạng Packet tracer

Kết luận và hướng phát triển của đề tài

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 1.1 KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH

1.1.1 Giới thiệu

Mạng máy tính là một hệ thống gồm hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau thông qua các thiết bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môi trường truyền dẫn) theo một cấu trúc nhất định Mục đích của việc kết nối các máy tính này là để chia sẻ thông tin, dữ liệu và tài nguyên với nhau.

và tài nguyên từ một loạt các nguồn trên internet và trong mạng nội bộ Bạn có thể truy cập vào dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, âm nhạc, video và các tài nguyên khác từ bất kỳ nơi nào trên thế giới.

Trang 5

Giao tiếp hiệu quả: Kết nối mạng giúp tạo điều kiện cho giao tiếp hiệu quả thông quaemail, tin nhắn tức thì, cuộc gọi video và các dịch vụ giao tiếp trực tuyến khác Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc so với các phương tiện giao tiếp truyền thống.

gian di chuyển và tạo điều kiện linh hoạt cho việc làm Điều này đặc biệt quan trọng trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay.

trữ mạng, và các thiết bị khác trong mạng nội bộ Điều này giúp tăng cường sự tiện lợi và hiệu suất làm việc.

thông tin, giao tiếp và làm việc Thay vì phải in ra tài liệu và gửi qua bưu điện, bạn có thể chia sẻ chúng qua email hoặc lưu trữ trực tuyến một cách dễ dàng và tiết kiệm chi phí.

phim, nghe nhạc, mua sắm trực tuyến, đặt dịch vụ, và nhiều hơn nữa, tất cả đều chỉ cần một kết nối internet đủ mạnh mẽ.

1.1.2 Phương triện truyền dẫn

-Thiết Bị Mạng Cố Định:

nội bộ.

LAN (Local Area Network).

từ số sang analog và ngược lại.

không dây vào mạng có dây.

-Thiết Bị Kết Nối Di Động:

bất kỳ nơi nào có kết nối mạng.

và các ứng dụng mạng khác.

sách điện tử và thực hiện các công việc khác.

dẫn thông tin từ một điểm đến một điểm khác trong mạng máy tính Dưới đây là các đặc tính chính của các phương tiện truyền dẫn:

điện Các phương tiện truyền dẫn có độ dẫn điện tốt hơn sẽ cho phép tín hiệu đi qua một cách hiệu quả hơn.

Trang 6

Băng Tần (Bandwidth):Băng tần là dải tần số của tín hiệu mà phương tiện truyềndẫn có thể truyền dẫn một cách hiệu quả Băng tần càng rộng thì khả năng truyềndẫn dữ liệu càng cao.

truyền dẫn, bao gồm cáp đồng, cáp quang, không gian tự do, v.v.

của nó để chịu được các điều kiện môi trường khác nhau như nhiệt độ, độ ẩm, và va đập.

lựa chọn, bao gồm cả chi phí cài đặt ban đầu và chi phí bảo trì và sửa chữa trong quá trình sử dụng.

thể truyền dẫn qua phương tiện truyền dẫn mà không mất đi hoặc bị suy giảm quá nhiều là một yếu tố quan trọng khi thiết kế mạng.

chống lại nhiễu từ các nguồn bên ngoài như từ trường, nhiễu điện từ, và các tác động khác cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính ổn định của tín hiệu truyền dẫn.

dễ dàng để cài đặt và điều chỉnh, đặc biệt là trong môi trường mạng có nhiều thay đổi.

Coaxial Cable) là khoảng 185m đối với mạng Ethernet 10BASE2

lý nào sau đây cho tỷ lệ lỗi ít nhất khi truyền?

mạng máy tính, cáp quang thường được coi là phương tiện vật lý có tỷ lệ lỗi ít nhất khi truyền Điều này là do các lý do sau:

dẫn dữ liệu ở tốc độ cao mà không gặp vấn đề về mất tín hiệu hoặc suy giảm hiệusuất.

nhiễu điện từ từ các nguồn bên ngoài như các cáp đồng xoắn đôi.

trong môi trường có nhiệt độ cao, độ ẩm và áp suất thấp mà không gặp vấn đề lớn.

cao, bao gồm cả Gigabit và 10 Gigabit Ethernet, mà không gặp vấn đề về tỷ lệ lỗicao.

năng chịu đựng tốt hơn so với các phương tiện truyền dẫn khác.

này có liên quan đến công nghệ Fast Ethernet Hãy cho biết ký tự "T" có ý nghĩa gì?

Trang 7

Trong tên "100 Base-T", ký tự "T" đại diện cho "Twisted Pair", có ý nghĩa là cáp xoắn đôi Trong công nghệ mạng, "Twisted Pair" là loại cáp mạng sử dụng cặp dây xoắn đôi để truyền dẫn tín hiệu Cặp dây này được xoắn chặt với nhau để giảm nhiễu và nâng cao chất lượng truyền dẫn.

này có liên quan đến công nghệ Fast Ethernet Hãy cho biết số "100" có ý nghĩa gì?

này có liên quan đến công nghệ Fast Ethernet Hãy cho biết từ "Base" có ý nghĩa gì?

là Baseband, nghĩa là mỗi dây truyền dẫn chỉ truyền một tín hiệu tại một thời điểm.

1.2 KIẾN TRÚC MẠNG MÁY TÍNH

switch, router, access point, firewall, hub, và các thiết bị mạng khác Các thiết bị này có nhiệm vụ xử lý và truyền dẫn dữ liệu trong mạng.

điều khiển truyền dẫn dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng Các giao thức mạng phổ biến bao gồm TCP/IP, Ethernet, HTTP, DNS, và DHCP.

như bus, star, ring, mesh, và hybrid Kiến trúc topology quyết định cách các thiết bị mạng được kết nối với nhau.

người dùng và thiết bị khác, bao gồm chia sẻ tài nguyên, truy cập internet, gửi và nhận email, truyền tải dữ liệu, và các dịch vụ khác.

khai để bảo vệ mạng máy tính khỏi các mối đe dọa bảo mật như tin tặc, virus, phần mềm độc hại, và tấn công mạng.

quản lý và duy trì hoạt động của mạng máy tính Quản lý mạng bao gồm giám sát mạng, cấu hình thiết bị, quản lý lưu lượng, và giải quyết sự cố.

như cáp, switch, router, access point, và các thiết bị mạng khác Cấu trúc mạng cung cấp nền tảng vật lý cho việc truyền dẫn dữ liệu trong mạng.

1.2.1 Cấu trúc mạng

nhau và cách mà dữ liệu được truyền dẫn trong mạng Nó mô tả cách mà các nút (thiết bị) trong mạng được kết nối với nhau thông qua các liên kết vật lý hoặc logic Cấu trúc mạng xác định định dạng vật lý của mạng cũng như cách các tín hiệu dữ liệu được truyền dẫn qua mạng.

Có nhiều loại cấu trúc mạng khác nhau, bao gồm:

Trang 8

Bus Topology: Các thiết bị được kết nối với một dây cáp duy nhất, tạo thành mộtdạng hình dạng tương tự như một "dây bus" Dữ liệu được truyền dẫn từ một thiết bị đến một thiết bị khác trên cùng một đường truyền.

hoặc hub) Tất cả các dữ liệu phải đi qua trung tâm trước khi đến đích.

bị kết nối với hai thiết bị khác Dữ liệu được truyền dẫn theo hướng của vòng tròn.

Đây là dạng cấu trúc mạng phức tạp và đắt tiền, nhưng cung cấp độ tin cậy cao và độ phục hồi nhanh khi có sự cố.

hạn như kết hợp giữa star và bus topology.

1.2.2 Giao thức mạng

điều khiển truyền dẫn dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng máy tính Nó xác định cách thông tin được đóng gói, truyền dẫn, và nhận diện trong mạng, cũng như cách mà các thiết bị trong mạng tương tác với nhau.

trong mạng máy tính Một giao thức mạng cung cấp các hướng dẫn và quy định về cách thông tin được đóng gói, truyền dẫn và nhận diện trong mạng, cũng như cách các thiết bị trong mạng tương tác với nhau.

các tài nguyên web như trang web, hình ảnh và video qua Internet.

tin và thư mục giữa các máy tính trong mạng.

dẫn email từ một máy chủ email đến máy chủ email khác qua Internet.

(domain names) sang địa chỉ IP, giúp máy tính tìm kiếm và truy cập các máy chủtrên Internet bằng các tên miền thay vì các địa chỉ IP.

và điều khiển từ xa vào một máy tính hoặc thiết bị mạng.

quản lý và giám sát các thiết bị mạng như máy chủ, router, switch từ xa.

Trang 9

1.3 MÔ HÌNH OSI

được sử dụng để mô tả cách mà các giao thức mạng hoạt động và tương tác với nhau trong một mạng máy tính Mô hình này được phát triển bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Hóa Quốc tế (ISO - International Organization for Standardization) nhằm mục đích chuẩnhoá việc truyền dẫn dữ liệu giữa các thiết bị mạng của các nhà sản xuất khác nhau.

liệu, bao gồm đặc điểm về cáp, giao diện, và tín hiệu vật lý.

thiết bị trên cùng một mạng, đảm bảo truyền dẫn dữ liệu một cách đáng tin cậy.

xác định đường dẫn tối ưu cho dữ liệu.

mạng, đảm bảo dữ liệu được truyền dẫn một cách tin cậy và trong thứ tự.

thiết bị mạng, bao gồm việc thiết lập, duy trì và đóng kết nối.

thành định dạng phù hợp cho việc truyền dẫn và hiển thị, bao gồm mã hóa và nén dữ liệu.

các dịch vụ mạng như truyền dẫn email, truy cập web, truyền dẫn tệp tin, và các ứng dụng khác.

Trang 10

Trong quá trình này:

Datagram và được thêm vào các thông tin kiểm soát.

Datagram) với các địa chỉ mạng.

vật lý.

(Bit) để truyền dẫn qua mạng vật lý.

1.4 MẠNG INTERNET & MÔ HÌNH TCP/IP

tham chiếu cho việc thiết kế và triển khai các mạng máy tính.

Trang 11

Hãy vẽ sơ đồ so sánh mối tương quan giữ 2 mô hình TCP/IP và OSI?

1.5 ĐỊA CHỈ IPV4

Trang 12

Địa chỉ IP (Internet Protocol address) là một số duy nhất được gán cho mỗi thiết bị kết nối vào mạng máy tính sử dụng giao thức Internet Protocol (IP) Địa chỉ IP cho phép các thiết bị trên mạng nhận dạng và giao tiếp với nhau thông qua mạng Internet hoặc mạng nội bộ.

chấm (“.”).

mạng có 224 địa chỉ host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast).

mạng có 214 địa chỉ host (loại trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast)

chỉ IP được dành riêng cho việc sử dụng trong mạng nội bộ và không được định tuyến trên Internet công cộng Địa chỉ này thường được sử dụng trong các mạng riêng (LAN) để cho phép các thiết bị trong mạng nội bộ giao tiếp với nhau mà khôngcần phải có kết nối Internet.

mạng và phần máy trong một địa chỉ IP Dưới đây là các Subnet Mask mặc định cho mỗi lớp địa chỉ IPv4:

Broadcast, tức là 255.255.255.255 Điều này cho phép gói tin được gửi đến tất cả cácthiết bị trong mạng mà không cần biết địa chỉ IP cụ thể của các máy chủ DHCP.

hơn, mỗi phần này được gọi là một mạng con.

gốc.

Trang 13

Quyết định số lượng mạng con cần tạo.

trong mỗi mạng con.

thành các mạng con dựa trên kích thước đã tính toán.

Subnet Mask, Start IP, Last IP, Broadcast Address của subnet đầu tiên

Mask, Start IP, Last IP, Broadcast Address của subnet đầu tiên

chia hệ thống mạng này thành bốn mạng con (Net 1: có 110 Host, Net 2: có 59 Host, Net 3: có 35 Host và Net 4: có 18 Host) gồm các thông tin: Network ID (địa chỉ lớp mạng con), Subnet Mask(mặt nạ của mạng con), Start IP Address(địa chỉ IP bắt đầu của mạng con), End IP Address(địa chỉ IP kết thúc mạng con), Broadcast IP(địa chỉ IP quảng bá của mạng con).

Trang 14

(IP) được phát triển để thay thế IPv4 (Internet Protocol version 4), phiên bản trước đó IPv6 được thiết kế để giải quyết các hạn chế và vấn đề của IPv4, đặc biệt là về việc cung cấp địa chỉ IP đủ lớn để đáp ứng nhu cầu kết nối ngày càng tăng của các thiết bị và ứng dụng trên Internet.

các nhóm 16 bit, được viết dưới dạng thập lục phân và phân cách bằng dấu hai chấm.Cấu trúc chính của một địa chỉ IPv6 là:

dạng địa chỉ mạng và có thể được chỉ định bằng một số lượng bit cố định Các địa chỉ mạng IPv6 thường bắt đầu bằng một hoặc nhiều nhóm bit 0 liên tục.

mạng Interface ID thường được tạo ra từ địa chỉ MAC của thiết bị và có thể được biến đổi bằng các thuật toán phù hợp.

nhóm bit 0 liên tục xuất hiện, bạn có thể rút gọn chúng bằng cách sử dụng ký hiệu "::" Điều này chỉ được phép sử dụng một lần trong mỗi địa chỉ Ví dụ: 2001:0db8:0000:0000:0000:0000:1428:57ab có thể được rút gọn thành 2001:0db8::1428:57ab.

loại bỏ các số 0 không cần thiết ở đầu mỗi nhóm Ví dụ 2001:0db8:0a00:00a0:0000:0000:0000:1abc có thể được viết gọn thành 2001:db8:a00:a0::1abc.

chỉ chứa một hoặc nhiều nhóm số liên tiếp, bạn có thể thay thế chúng bằng "::"

Trang 15

Ví dụ: 2001:0db8:85a3:0000:0000:8a2e:0370:7334 có thể được rút gọn thành 2001:0db8:85a3::8a2e:0370:7334.

giao diện cụ thể trong mạng Gói tin được gửi đến một địa chỉ unicast sẽ được gửi đến một giao diện duy nhất.

gói tin đến một nhóm các giao diện, cho phép gửi một gói tin từ một nguồn đến nhiều đích Gói tin được gửi đến một địa chỉ multicast sẽ được gửi đến tất cả các giao diện trong nhóm đó.

trong các giao diện trong một nhóm giao diện được xác định trước Gói tin được gửi đến một địa chỉ anycast sẽ được gửi đến giao diện gần nhất trong nhóm đó, tối đa là một giao diện.

Địa chỉ Anycast cho phép gửi gói tin đến một trong các giao diện trong một nhóm giao diện được xác định trước, và gói tin sẽ được gửi đến giao diện gần nhất trong nhóm đó Điều này tạo ra một kết nối "one-to-nearest", nghĩa là gói tin được gửi đến giao diện gần nhất mà chỉ đến một trong những giao diện trong nhóm.

1.7 MẠNG CỤC BỘ (LAN)

được kết nối với nhau trên một khu vực vật lý nhỏ, chẳng hạn như một tòa nhà, một văn phòng, hoặc một tầng trong một toà nhà Mục đích chính của mạng LAN là chia sẻ tài nguyên và dịch vụ giữa các thiết bị trong mạng, như máy tính, máy in, thiết bị lưu trữ, và các thiết bị khác.

một tòa nhà hoặc một khuôn viên nhà máy.

trong mạng.

mạng như switch hoặc hub.

vi mạng.

Internet giữa các thiết bị trong mạng.

thông tin.

Trang 16

Quản lý dễ dàng: Thiết bị và tài nguyên trong mạng LAN có thể được quản lý và kiểm soát một cách dễ dàng.

Hub, Firewall, Network Interface Card (NIC), và cáp mạng/Wi-Fi Access Points.

PAN, CAN, SAN, và Wireless LAN.

cấp, P2P, SDN, điều khiển trung tâm, và phân cụm.

CAN, SAN, và Wireless LAN.

Trang 17

Các loại mạng máy tính dựa trên mô hình xử lý bao gồm: Client-Server Network, Peer-to-Peer Network, Hybrid Network, Three-tier Network, Overlay Network, Content Delivery Network, và Virtual Private Network.

trên mạng máy tính?

chứa Nó đo lường khả năng truyền dẫn dữ liệu qua một kênh mạng trong một khoảng thời gian nhất định.

(kbps), megabit trên giây (Mbps), hoặc gigabit trên giây (Gbps).

trong điều kiện thực tế Nó bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất truyền dẫn, bao gồm cả độ trễ, xung đột dữ liệu, và lỗi truyền dẫn.

(kbps), megabit trên giây (Mbps), hoặc gigabit trên giây (Gbps).

thành công trên mạng máy tính trong điều kiện thực tế Nó chỉ đo lường lượng dữ liệu hữu ích được chuyển đổi thành công mà không bị mất hoặc bị lỗi.

megabit trên giây (Mbps), hoặc gigabit trên giây (Gbps).

Đụng Độ Trong Quá Trình Truyền Dẫn): CSMA/CD là một phương pháp truy cập đakênh được sử dụng trong Ethernet, nơi mỗi thiết bị trước khi gửi dữ liệu sẽ kiểm tra xem kênh truyền dẫn có sẵn hay không Nếu phát hiện có dữ liệu trên kênh, thiết bị sẽ trì hoãn việc gửi và sau đó kiểm tra lại Nếu xảy ra đụng độ, thiết bị sẽ phát hiện và thực hiện các biện pháp xử lý như gửi lại dữ liệu sau một khoảng thời gian ngẫu nhiên.

Độ Trong Quá Trình Truyền Dẫn): CSMA/CA là một phương pháp truy cập đa kênh được sử dụng trong mạng không dây như Wi-Fi Trong CSMA/CA, thiết bị không chỉ kiểm tra xem kênh truyền dẫn có sẵn hay không, mà còn cố gắng tránh đụng độ bằng cách gửi một gói tin kiểm soát trước khi truyền dữ liệu.

kiểm tra dư được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu trên mạng Nó có thể phát hiện sự thay đổi không mong muốn trong dữ liệu do sự đụng độ hoặc nhiễu trên đường truyền.

Ngày đăng: 24/09/2024, 16:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w