1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx

74 345 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hưng Yên
Tác giả Đỗ Văn Mạnh
Người hướng dẫn Đặng Thị Thu Huyền, Giảng viên
Trường học Đại học Chu Văn An
Chuyên ngành Kinh tế và quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng, đặc biệt là hoạt động tíndụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắcHưng Yên nhằm góp phần phát triển mạnh mẽ hơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



Trong bối cảnh toàn cầu hoá nhu hiện nay bất kỳ quốc gia nào trên thế giớicũng coi mục tiêu phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng cần đạt được.Nhưng để đạt được mục tiêu quan trọng đó Chính phủ phải có những chínhsách, chiến lược phù hợp và hiệu quả để sử dụng tối đa những nguồn lực hiện

có của đất nước, đồng thời phải tiếp thu và phát triển những thành tựu trên thếgiới

Trong nền kinh tế thị trường thì thị trường tài chính đóng vai trò hết sứcquan trọng Sự lớn mạnh của thị trường tài chính có ảnh hưởng rất lớn đếnnền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và thế giới nói chung Chủ thể quantrọng của thị trường tài chính là Ngân hàng, Ngân hàng có mặt trong tất cảcác mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường Vì thế muốn một nềnkinh tế ổn định và phát triển thì đòi hỏi bản thân hệ thống Ngân hàng cũngphải ổn định và phát triển

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh bắc Hưng Yên là một bộ phậncủa Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam viết tắt là BIDV (Bank forInvesterment and Development of Việt Nam) Tuy mới được thành lập từ năm

2009 nhưng BIDV bắc Hưng Yên đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.Cũng như đặc điểm chung của các NHTM, tín dụng là một trong ba nghiệp vụ

cơ bản trong BIDV bắc Hưng Yên: Nhận tiền gửi, tín dụng và trung gianthanh toán Đặc biệt tín dụng cũng là nguồn sinh ra nhiều lợi nhuận nhất chochi nhánh, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi chovay và đây cũng là nghiệp vụ ngân hàng chú trọng phát triển Hoạt động tíndụng trong đó có tín dụng ngắn hạn của chi nhánh đã đạt được những kết quảđáng kể song vẫn còn đó những hạn chế về quy mô và chất lượng

Trang 2

Để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng, đặc biệt là hoạt động tíndụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắcHưng Yên nhằm góp phần phát triển mạnh mẽ hơn những thành tựu đã đạtđược và khắc phục tối đa những hạn chế còn tồn tại để tiến tới một chi nhánhngân hang vững mạnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, em đãchọn đề tài:

“ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng

Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, kết cấu của chuyên

đề gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về chất lượng tín dụng của NHTM

Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên Với những gì thể hiện trong chuyên đề, em hy vọng sẽ đóng góp một số ý

kiến nhằm nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nóiriêng đối với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc HưngYên Tuy nhiên do trình độ cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nênbài viết khó tránh khỏi những khuyết điểm Em rất mong nhận được sự chỉbảo của các thầy cô giáo, các anh chị công tác trong chi nhánh và bất cứ aiquan tâm đến đề tài này để chuyên để của em được hoàn thiện và sâu sắc hơn Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ giáo viên khoaKinh tế và quản trị kinh doanh trường ĐH Chu Văn An đã truyền đạt cho emnhững kiến thức cơ bản song vô cùng quan trọng về Tài chính-Ngân hàng

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Đặng Thị Thu Huyền - người

Trang 3

đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình thực hiện chuyên đề này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên trong Ngân hàngBIDV chi nhánh bắc Hưng Yên đã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong thời gian thực tập tại chi nhánh

SINH VIÊN

Đỗ Văn Mạnh

Trang 4

Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTM

1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

NHTM đã hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát

triển của nền kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống NHTM có tác độngrất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của kinh tế hàng hoá, ngược lạikinh tế hàng hoá phát triển kéo theo NHTM ngày càng hoàn thiện và trởthành một địnhc chế tài chính không thể thiếu

Có rất nhiều định nghĩa về NHTM Ở Mỹ “ NHTM được định nghĩa làcông ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chínhvà hoạt độngtrong ngành công nghiệp tài chính ” Đạo luật ngân hàng của Pháp cũng đãđịnh nghĩa “ NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nghề nghiệp thường xuyênnhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc dưới các hình thứckhác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong nghiệp vụ chiết khấu, tíndụng, tài chính ”

Ở Việt Nam định nghĩa NHTM như sau: “ NHTM là tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi tù kháchàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Từ những định trên có thể thấy NHTM là một định chế tài chính mà đặctrưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhậntiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch

vụ của xã hội

1.1.2 Chức năng của NHTM

Trang 5

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa NHTM Khi thực hiện chức năng gian tín dụng NHTM đóng vai trò là cầunối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng nàyNHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay vàhưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay,góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực

hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoảntiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoảncủa khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu theo lệnh của họ CácNHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán như séc, uỷnhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thu điện tử, thẻ tín dụng… Tuỳ theo nhu cầu, kháchhàng có thể lựa chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó cácchủ thể kinh tế không cần phải mang theo lượng lớn tiền mặt khi giao dịchvới khách hàng, từ đó tiết kiệm được chi phí, thời gian, đảm bảo an toàn.Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán,thúc đẩy kinh tế phát triển

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng phản ánh rõ bản chất của NHTM.Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanhmang tính đặc thù của mình vô hình chung đã thực hiện chức năng tạo tiềncho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian

Trang 6

tín dụng ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền đó lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộphận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịchvụ… Với chức năng này NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toántrong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

1.1.2 Hoạt động chủ yếu của NHTM

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ chủ yếu dưới hình thức huyđộng, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn - hoạtđộng tạo nguồn vốn cho NHTM – đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chấtlượng hoạt động của ngân hàng

Nguồn vốn ngân hàng huy động được sử dụng để tiến hành cho vay phục

vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế củađịa phương và của cả nước Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngàycàng mở rộng và phát triển sẽ càng tạo uy tín và tiền đề cho ngân hàng trong

mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế từ đó mang lại lợinhuận cho ngân hàng Do đó, ngân hàng phải căn cứ vào các chiến lược pháttriển của địa phương cũng như của cả nước để đưa ra các chính sách huy độngvốn thích hợp nhất đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước

Ngân hàng huy động vốn chủ yếu qua 2 kênh chủ yếu Thứ nhất là tiềngửi của các cá nhân, hộ gia đình Thứ 2 là tiền gửi của các tổ chức, doanhnghiệp

Bên cạnh vốn huy động, ngân hàng còn phải vay vốn của các tổ chức kinh

tế khác hoặc vay của NHTW Chi phí sử dụng loại vốn này thường cao hơn

Trang 7

chi phí sử dụng vốn huy động nên ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn vay chonhững trường hợp có những thanh khoản đột xuất với quy mô lớn mà nguồnvốn huy động dự trữ không đủ đáp ứng

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Các nguồn vốn sau huy động sẽ được ngân hàng thương mại phân bổ sửdụng vào các mục tiêu khác nhau Nguyên tắc hoạt động của ngân hàng là dựtrữ một phần dưới dạng tiền, phần còn lại được sử dụng vào các nghiệp vụsinh lời nhằm tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí hoạt động và có lãi Cácnghiệp vụ sử dụng vốn rất phong phú với nhiều hình thức khác nhau Tuynhiên, có thể chia làm 3 nhóm chính sau:

 Nghiệp vụ chiết khấu

Là nghiệp vụ trong đó ngân hàng thực hiện việc mua lại các giấy tờ có giávới mục đích hưởng một mức lợi tức – thường gọi là lợi tức chiết khấu –tương xứng với chi phí vốn và rủi ro mà ngân hàng phải đảm nhận khi sở hữucác giấy tờ có giá đó Các giấy tờ thường được ngân hàng chiết khấu làthương phiếu, các giấy nợ như trái khoán hay hối phiếu chấp nhận thanh toán.Sau khi chiết khấu, ngân hàng có thể giữ tài sản này tới lúc mãn hạn hoặc tiếnhành tái chiết khấu hay bán lại trên thị trường tiền tệ

 Nghiệp vụ đầu tư

Nghiệp vụ trong đó ngân hàng tiến hành mua các chứng khoán với mụcđích thu lợi từ việc sở hữu các chứng khoán này Lợi tức bao gồm lãi củachứng khoán do nhà phát hành đưa ra và lợi nhuận mà ngân hàng thu đượckhi bán lại chứng khoán với giá cao hơn giá mua vào Nghiệp vụ đầu tưthường được chia thành hai nhóm: Đầu tư với mục đích thanh khoản và đầu

tư với mục đích lợi nhuận

Trang 8

Với mục đích thanh khoản, ngân hàng nắm giữ chứng khoán là nhằm tối

đa hoá khả năng sinh lời của tài sản trong khi vẫn đảm bảo khả năng thanhkhoản cao Các chứng khoán ngắn hạn thường được ưu tiên sử dụng cho mụcđích này bởi vì chúng có thể được ưu tiên sử dụng cho mục đích này bởi vìnhu cầu thanh khoản với chi phí thấp Các chứng khoán này đợc xem như dựtrữ thứ cấp của ngân hàng

Ngược lại, với nhóm đầu tư với mục đích lợi nhuận, các chứng khoántrong nhóm chủ yếu là chứng khoán dài hạn của Chính Phủ với mức lãi cao

và ngân hàng thường nắm giữ chúng cho tới ngày mãn hạn Đây được xem làmột nguồn thu nhập quan trọng của ngân hàng

 Nghiệp vụ cho vay

Cho vay là một chức năng, một nhiệm vụ cơ bản nhất của hệ thống ngânhàng thương mại Về bản chất, với nghiệp vụ này ngân hàng chuyển giaoquyền sử dụng đối với một lượng vốn nhất định của mình cho một bên thứ hai

để đổi lấy thu nhập về lãi Đối với ngân hàng, cho vay là nghiệp vụ mang lạilợi nhuận chủ yếu, là nguồn thu nhập chính bù đắp các chi phí trong hoạtđộng của ngân hàng Với một ngân hàng trung bình, thu nhập từ cho vaychiếm 70 – 80% tổng số thu nhập Tuy nhiên do mối quan hệ logic giữa thunhập và rủi ro, cho vay cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều mối lo ngại nhất chocác ngân hàng, trong đó rủi ro lớn nhất mà ngân hàng thường xuyên phải đốimặt là rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn Do vậy trong hoạtđộng của mình, các cán bộ tín dụng của ngân hàng phải luôn đề cao tinh thầntrách nhiệm, cánh giác không ngừng học hỏi để tránh cho ngân hàng nhữngtổn thất lớn

Nghiệp vụ cho vay được phân chia theo nhiều tiêu thức kỳ hạn gồm 3nhóm là cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn; hoặc phân

Trang 9

chia theo lĩnh vực cho vay thành cho vay công nghiệp, cho vay nông nghiệp,cho vay tiêu dùng, Các ngân hàng hiện nay đang rất chú trọng phát triển cácdịch vụ cho vay tiêu dùng.

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Ngân hàng thương mại là hệ thống trung gian tài chính cơ bản trong nềnkinh tế, chủ yếu là hoạt động trong nghiệp vụ trung gian trong thanh toán.Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức đứng giữa bên phải thanh toán và bênhưởng thụ giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng, hiệuquả Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, các mối quan hệ không chỉ diễn

ra trong nước mà còn trên phạm vi toàn thế giới Nếu không có một hệ thốngthanh toán nhanh chóng thuận tiện thì việc thực hiện các giao dịch, quan hệkinh tế sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn Do vậy việc ngân hàng đứng ra đảmnhận chức năng này có một ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh

tế Việc ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản không chỉtạo cho ngân hàng những nguồn vốn mới mà còn mang lại cho ngân hàng mộtnguồn thu nhập thông qua thu phí đối với các dịch vụ thanh toán

 Chứng khoán hoá tài sản

Là nghiệp vụ trong đó ngân hàng thực hiện phát hành chứng khoán đốivới những nhóm tài sản nhất định – bao gồm phần lớn là các khoản nợ.Nghiệp vụ này mang lại cho ngân hàng các khoản thu về phí dịch vụ như dịch

vụ quản lý, giám sát, thu nợ, đồng thời nó cũng cho phép ngân hàng có thểđẩy nhanh tốc độ quay vòng tín dụng

 Bán nợ

Là nghiệp vụ ngân hàng tiến hành bán quyền sở hữu về thu nhập hoặc bánquyền sở hữu hoàn toàn đối với các khoản vay của mình Nghiệp vụ này là

Trang 10

một phương pháp phổ biến của các ngân hàng trong việc giải quyết các khoản

nợ khó đòi, cho phép ngân hàng có thể nhanh chóng thu hồi một phần trị giákhoản cho vay khó đòi

 Bảo lãnh

Với nghiệp vụ này, ngân hàng đứng ra bảo lãnh về một khả năng nào đó khả năng thanh toán - của bên được bảo lãnh và cam kết tiến hành thực hiệnhoặc bồi thường nếu bên bảo lãnh không thực hiện được khả năng nêu ra.Nghiệp vụ này tạo điều kiện cho ngân hàng có thể tận dụng một cách triệt đểkhả năng đánh giá, phân tích tài chính của mình trong nỗ lực tối đa hoá lợinhuận thu về

-1.2 Tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh – Gredittum – có nghĩa là sự tin tưởng,

tín nhiệm Tín dụng được diễn giải theo nghĩa Việt Nam là sự vay mượn.Trong thực tế, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú Ta có thể địnhnghĩa tín dụng nhu sau: “ Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó là sản phẩmcủa nền kinh tế hàng hoá Tín dụng phản ánh mối quan hệ giao dich giữa haichủ thể trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị cho bên kia sử dụngtrong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kêt hoàn trảtheo thời hạn đã thoả thuận”

Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh.Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật nhưhàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản…

Trang 11

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khi kết thúc thời hạn đó người đi vay phải hoàn trả lại lượng giá trị đó chongười cho vay.

- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị cho vay lúc ban đầu hay nóicách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi

1.2.2 Phân loại tín dụng

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích

Dựa vào căn cú này cho vay được chia làm các loại sau:

 Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại dịch vụ

 Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ

 Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùngnhư mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngân hàng còn thực hiện các khoản chovay để trang trải chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻtín dụng

 Thuê mua và các loại khác

1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

 Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với NHTM, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷtrọng lớn nhất

Trang 12

 Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nướcViệt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1-3 năm, còn đối với các NHTMtrên thế giới tín dụng trung hạn có thời hạn đến 7 năm Tín dụng trung hạnđược sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết

bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy

mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

 Tín dụng dài hạn: Theo quy định của Việt Nam thì đây là loại tín dụng

có thời hạn trên 3 năm, còn trên thế giới loại tín dụng này có thời hạn trên 7năm Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xâydựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn, ngàynay các ngân hàng đang nâng cao tỷ trọng cho vay trung-dài hạn

1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo căn cứ này tín dụng được chia làm hai loại:

 Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa khách hàng Đối với khách hàng có uy tín trong kinh doanh, có khả năngtài chính mạnh,quản lý tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụngdựa vào uy tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổsung

 Cho vay bảo đảm là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với kháchhàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn phải có sự bảo đảm Sựbảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai bổ

Trang 13

sung nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Đồng thời tài sản thế chấp nàybảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết.

1.2.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng

Theo căn cứ này thì tín dụng cũng được chia làm hai loại:

 Tín dụng bằng tiền là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụngđược cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng vàthực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau như tín dụng ứng trước, thấuchi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp…

 Tín dụng bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản, phổ biến nhất

là hình thức tài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặccác công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi thuê và theo định

kỳ người đi thuê phải trả vay bao gồm cả vốn gốc và lãi

1.2.2.5 Căn cứ vào phương thức tín dụng

 Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những người có

nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả lại cho ngân hàng

 Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việcmua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạnthanh toán Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các phươngthức: Chiết khấu thương mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ củadoanh nghiệp… Ngoài các phương thức trên, ngân hàng còn thực hiện nghiệp

vụ bảo lãnh cho khách hàng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này ngânhàng không phải cung cấp tiền nhưng khi người được bảo lãnh không thựchiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thay thế thực hiệnnghĩa vụ thanh toán Vì vậy tín dụng bảo lãnh ngân hàng còn được gọi là tín

Trang 14

dụng chữ ký Tín dụng chữ ký bao gồm: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh ngânhàng…

1.3 Tín dụng ngắn hạn

1.3.1 Khái niệm

Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn dưới một năm.NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanhnghiệp Các khoản vay này ít rủi ro về thanh toán cũng như lãi suất so vớikhoản vay trung-dài hạn Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sửdụng rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tàitrợ tạm thời cho các khoản chi phí sản xuất

1.3.2 Phân loại tín dụng ngắn hạn

Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì đây là loại tín dụngtài trợ vốn lưu động Nếu như vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệpkhông đủ trang trải loại vốn này thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụngngân hàng Nhu cầu vốn lưu động cao hay thấp phụ thuộc vào tình hình sảnxuất và khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Đây là các khoảnvay thường xuyên của doanh nghiệp

Dưới góc độ kỹ thuật tín dụng, NHTM thực hiện cho vay ngắn hạn theocác loại hình phổ biến sau:

Trang 15

Ngân hàng cho khách hàng vay bằng cách mở cho họ một tài khoản ngânhàng, từ đó khách hàng có thể nhận được tiền ứng trước của ngân hàng để sửdụng cho nhiều mục đích

Khi thực hiện một tài khoản ứng trước tuỳ vào sự uy tín của khách hàng

mà ngân hang lựa chọn một trong hai hình thức sau:

- Tín dụng ứng trước không bảo đảm: Là việc cấp tín dụng không cần tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Trước khi cho vay ngân hàng cần xemxét, đánh giá, phân tích mức độ tín nhiệm của khách hàng dựa vào các chỉ tiêumức vốn, lợi nhuận hàng năm, uy tín của sản phẩm trên thị trường, khả năngtiêu thụ sản phẩm, trình độ quản lý

- Tín dụng ứng trước có bảo đảm: Là loại tín dụng được thực hiện trên cơ

sở có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một hay nhiều người khác  Thấu chi

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồngtín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức được thực hiện bằng cách cho phépkhách hàng được sử dụng hết dư nợ trong một thời hạn nhất định Thấu chi lànghiệp vụ cho vay đặc biệt mà trong đó người đi vay được sử dụng vốn mộtcách linh hoạt, các yếu tố bảo lãnh nếu có chỉ là yếu tố phụ vì số dư nợthường xuyên biến động

1.3.2.2 Chiết khấu thương phiếu

Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiệndưới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu để đổi lấymột số tiền có giá trị bằng mệnh giá hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoahồng phí

Trang 16

Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ ít rủi ro và không làm đóngbăng vốn của ngân hàng Thời hạn cho vay tối thiểu là 90 ngày, điều này nângcao tính thanh khoản cho nghiệp vụ này Mặt khác hai hình thức cơ bản củathương phiếu là hối phiếu và lệnh phiếu được lập trên cơ sở hàng hoá đã đượcchuyển giao cho người mua, đây là tiền đề để người mua thực hiện việc kinhdoanh của mình để có khả năng hoàn trả cho ngân hàng.

Mặc dù chiết khấu thương phiếu mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân hànglẫn khách hàng tuy nhiên vẫn có rủi ro xảy ra Vì vậy trước khi thực hiệnchiết khấu thương phiếu, ngân hàng phải kiểm tra kỹ khách hàng đến chiếtkhấu, xem xét kỹ hối phiếu và những người có liên quan

1.3.2.3 Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng

Loại tín dụng này thực chất là một cam kết lãnh nợ của ngân hàng dongân hàng đưa ra bằng việc phát hành các chứng thư bảo lãnh cam kết trảthay cho người đi vay nếu người đi vay không trả được nợ Thông thường đểthực hiện nghiệp vụ này ngân hàng phải lập một quỹ bảo lãnh theo tỷ lệ phầntrăm với vốn pháp định

1.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn

Tín dụng góp phần ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.Cũng như các loại tín dụng khác, tín dụng ngắn hạn cũng có vai trò rất quantrọng, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam là một quốc gia đang phát triển.Vai trò của tín dụng ngắn hạn được thể hiện:

1.4.1 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh

trên lĩnh vực tiền tệ Với tu cách là một trung gian tài chính, ngân hàng là nơichuyển vốn tư nơi thừa đến nơi thiếu Các kênh chuyển vốn qua thị trường tài

Trang 17

chính là các nghiệp vụ tín dụng trung-dài hạn nhưng đã vấp phải sự cạnhtranh mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như các công ty bảohiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính Thị trường tiền tệ là kênh dẫn và huyđộng những nguồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn Thị trường này hoạtđộng rất linh hoạt và cung cấp một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế Do đótín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ.

1.4.2 Đối với các doanh nghiệp

 Tín dụng ngắn hạn là nguồn bổ sung vốn lưu động để đảm bảo hoạt

động kinh doanh được liên tục

Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và khoản chicủa một doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định có những doanh nghiệpthiếu vốn tạm thời và cần bổ sung ngay để đảm bảo hoạt động kinh doanh sảnxuất được liên tục Đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ nhucác doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, chế biến nông sản, các doanhnghiệp xây lắp…hoặc các doanh nghiệp có vòng quay vốn lưu động chậm thìcác khoản tín dụng từ ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc không đểquả trình sản xuất bị gián đoạn Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớnđối với các doanh nghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trường, giúpdoanh nghiệp tận dụng được thời cơ phát triển

 Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả

Một trong những nguyên tắc cơ bản của tín dụng là vay có hoàn trả cả gốc

và lãi sau một thời hạn nhất định Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngânhàng và tạo được uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanhnghiệp phải hoạt động có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng Như vậy tín dụng

Trang 18

ngân hàng cũng là một yếu tố kích thích sản xuất của doanh nghiệp, thúc đẩycải tiến công nghệ và cải tiến mẫu mã sản phẩm để rút ngắn chu kỳ sản xuất,đưa nhanh sản phẩm vào lưu thông, tạo dựng chỗ đứng trên thị trường.

Đối với các doanh nghiệp lớn, sản xuất đang phát triển thì phần lớn vốnlưu động đều vay ngân hàng Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứng trước

để có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng các cơ hội kinh doanh Dotính chất của tín dụng ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi trên cả phần dư

nợ vay chưa sử dụng đến, do đó bắt buộc các doanh nghiệp phải quay vốnnhanh và tính toán hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho

cả doanh nghiệp và ngân hàng

Tóm lại, tín dụng ngắn hạn không chỉ giúp các doanh nghiệp có đượcnguồn bổ sung vốn lưu động mà còn là động lực giúp các doanh nghiệp làm

ăn có hiệu quả, trước là để trả nợ các khoản vay, sau là phát triển doanhnghiệp

1.4.3 Đối với ngân hàng

Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảonguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ đểtạo ra lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro của ngân hàng Trong quá trình hoạtđộng, các nhà quản trị ngân hàng cần phải quan tâm đến các vấn đề: Phải tạođược nguồn thu bù đắp các chi phí (chi phí huy động vốn, tiền lương, chi phíquản lý…), mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng Tíndụng ngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giải quyết vấn đề này

1.5 Chất lượng tín dụng ngắn hạn

1.5.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngắn hạn

Trang 19

Trong hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng là một nghiệp vụ mang

lại phần lớn doanh lợi nhưng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro có khả năng xảy

ra với tỷ lệ cao Trên thực tế nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay

có tài sản cầm cố thế chấp, nhưng không quá tỉ lệ qui định là an toàn nhất.Thực ra quan niệm này hết sức sai lầm, bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và khả năng tài chính của khách hàng là vấn đề quan trọng nhất để đảmbảo khả năng trả nợ của khách và khả năng thu hồi vốn gốc và lãi của ngânhàng Tình trạng nợ quá hạn cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng khôngthu được khoản vay và lãi, do đó kinh doanh không có lợi nhuận, thậm chí làmất vốn Điều này khiến nhiều ngân hàng có phản ứng co cụm, không chovay nữa, dẫn đến nền kinh tế trì trệ suy thoái Đảm bảo chất lượng tín dụngđem lại lợi ích cho các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp của ngânhàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

Chất lượng tín dụng: “Là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng

phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển củangân hàng, hay chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựuhoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tếquốc dân”

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn

Xu hướng cho vay thấy rằng co hội cho vay của các ngân hàng đối với cáckhách hàng có rủi ro thấp đã giảm, các giấy tờ thương mại, chứng khoán vàcạnh tranh phi ngân hàng đã đẩy ngân hàng sang các loại khách hàng có độrủi ro cao hơn thay thế những khách hàng truyền thống Ví dụ: những người

đi vay là doanh nghiệp lớn và ổn định đã từng quan hệ với ngân hàng đãchuyển sang thị trường mở như thị trường các giấy tờ thương mại và tráiphiếu nhằm giảm chi phí giao dịch của họ Các ngân hàng đã tìm cách thay

Trang 20

thế đối tượng khách hàng này bằng những khách hàng vay nhỏ và kém ổnđịnh hơn Độ rủi ro của các khoản vay ngày càng cao hơn Do vậy việc đánhgiá chất lượng tín dụng đối với ngân hàng là hết sức quan trọng Bởi chấtlượng tín dụng biểu hiện khả năng hoạt động của ngân hàng là tốt hay xấu,làm cơ sở để đánh giá ngân hàng Mặt khác việc đánh giá chất lượng tín dụngcũng giúp cho ngân hàng có những thay đổi hợp lý, điều chỉnh hoạt động đểnâng cao khả năng cạnh tranh của mình Việc nâng cao chất lượng tín dụngkhông những làm cho ngân hàng tăng thu nhập mà còn giúp ngân hàng hạnchế rủi ro Để đánh giá chất lượng tín dụng, người ta sử dụng hai chỉ tiêu: Chỉtiêu định lượng và chỉ tiêu định tính.

1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

 Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản vay đến hạn mà kháchhàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng cộng thêm số tiền lãi củakhoản vay đó mà không được ngân hàng gia hạn Số tiền này được ngân hàngchuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoảnvay này (cao hơn lãi suất thông thường) Đây là những khoản vay có độ rủi rocao Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta thườngthông qua tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ đầu tư rủi ro:

- Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%

-Tỷ lệ đầu tư rủi ro =

Đây là hai chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng tín dụng của một ngânhàng Chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn ngắn hạn phản ánh chất lượng của khoản vayngắn hạn, còn chỉ tiêu tỉ lệ đầu tư rủi ro thì phản ánh chất lượng của tất cả các

Trang 21

khoản đầu tư của ngân hàng Các tỉ lệ này càng nhỏ thì phản ánh chất lượnghoạt động của ngân hàng đó là hiệu quả, không có rủi ro mất vốn Còn nếucác tỉ lệ này càng lớn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh, có thể

từ việc mất khả năng thanh toán hoặc tệ hơn nữa là phá sản

Hai chỉ tiêu trên đều chịu ảnh hưởng của chính sách xóa nợ của ngânhàng, một ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập được quĩ dự phòng rủi

ro đủ mạnh và thông báo định kì về các món vay không có khả năng thu hồi,

để tránh tình trạng trong một lúc phải thông báo con số nợ không có khả năngthu hồi là quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng.Thông thường khi lập bảng theo dõi nợ quá hạn ngân hàng thường phải phân

nợ quá hạn theo thời gian 30, 60, 90,120 ngày Sự phân loại này có ý nghĩađối với việc quản lí chất lượng tín dụng và đánh giá thiết lập dự phòng mấtvốn

- Tỷ lệ mất vốn =

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

Những khoản nợ quá hạn, nếu khách hàng tiếp tục không trả được nợ thìngân hàng thực hiện khoanh nợ và xoá nợ bằng quỹ dự phòng rủi ro Khi món

nợ được xoá thì các nỗ lực thu nợ vẫn tiếp tục nếu điều đó có ý nghĩa về kinh

tế Xoá nợ đơn giản là một phương pháp quản lý tài chính của ngân hàng chứkhông phải chứ không phải là sự thừa nhận về mặt pháp lý rằng người đi vaykhông còn nợ ngân hàng nữa

- Tỷ lệ dự phòng =

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

Tỷ lệ này được hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ nợ trước đây, tỷ lệ chỉ ra % dư

nợ được dự đoán là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên

Trang 22

quan đến tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định và tỷ lệ mất vốn Tỷ

lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định đại diện cho khoản trích lập mấtvốn được xoá nợ một thời kỳ Tỷ lệ mất vốn tính trên tổng giá trị các khoản

nợ quá hạn được xoá trong một thời kỳ

 Chất lượng tín dụng ngắn hạn được đánh giá thông qua lợi nhuận thuđược từ cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụngngắn hạn

- Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn = Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản vay ngắn hạn Tỷ

lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản vay đó có hiệu quả Để đạt tỷ lệ sinh lời cao thìviệc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn tốt Tỷ lệ này cao thì một phần nói lênkết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quan trọng vì doanh thu từhoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn

- Vòng quay vốn tín dụng =

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càngnhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó tỷ lệnày cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt Mặt khácvòng quay vốn tín dụng cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nềnkinh tế nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thônghàng hoá Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốnnhanh nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệptrong phát triển kinh doanh

- Chi phí cho một đồng vốn cho vay ngắn hạn =

Trang 23

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giải ngân vốn Chi phí cho vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm chi phí đầu vào như chi phí trả lãi huy động vốn, chi phí bảo hiểm… chi đầu ra bao gồm chi phí tiền lương, chi phí quản lý… Tuy nhiên trong một số trường hợp chỉ tiêu này không phản ánh đúng thực tế: Nếu chi phí cho vay tăng trongkhi đó danh mục đầu tư không tăng thì tỷ lệ này sẽ lớn, ngược lại nếu có nhiều hợp đồng vay ngắn hạn được thực hiện trong một thời kỳ thì chi phí chomột đồng vốn sẽ giảm.

- Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn = Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngânhàng

 Chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay

- Chỉ tiêu dư nợ tín dụng ngắn hạn = ( %)

- Tỷ lệ doanh số cho vay ngắn hạn = (%) Hai chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ và cơ cấu doanh số cho vay của tíndụng ngắn hạn trong tổng dư nợ và tổng doanh số cho vay Từ đó có thể sosánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn với các loại hình tín dụng trung-dài hạn

1.5.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thểlượng hoá được thì còn có rất nhiều yếu tố không lượng hoá được, đó là cácchỏ tiêu định tính Các chỉ tiêu định tính như quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng,

sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp

độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

Trang 24

1.6Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM 1.6.1 Nhân tố khách quan

Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế– xã hội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanhcủa mình nhưng nếu môi trường kinh tế – xã hội không ổn định thì cũng khó

mà thành công Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế – xã hộiđến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:

 Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngtín dụng Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gianền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng,chất lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trường kinh

tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suấtthực tế sẽ giảm xuống và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoảnmục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tíndụng đó có thể không mang lại hiệu quả như mong đợi Cũng có thể có nhữngbiến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bấtngờ, dẫn đến tình trạng dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năngtrả nợ cho ngân hàng Như vậy chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàngchịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế mà nó hoạt động, vấn đề đối với cácngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có

sự biến động nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động tín dụng

 Môi trường pháp lý:

Một ngân hàng thương mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quyđịnh về luật pháp của Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy

Trang 25

môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụngcủa ngân hàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp cácngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình,góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.

 Môi trường chính trị - xã hội:

Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩyhoạt động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp chongân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trườngchính trị - xã hội tới chất lượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên,nhưng khi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng

là vô cùng lớn Một sự thay đổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm chocác ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nóđến bờ vực phá sản

1.6.2 Nhân tố chủ quan

 Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng củangân hàng Thông thường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: các loạicho vay được thực hiện, giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyếttín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ…vì thế nó có quyết định to lớn đến sựthành công hay thất bại của ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽkích thích được việc tiết kiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảmbảo khả năng sinh lời của ngân hàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật vàđường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra Bất cứ một ngân hàng nàomuốn có tín dụng tốt đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp vớingân hàng của mình

Trang 26

 Chất lượng của công tác thẩm định dự án:

Khi đến ngân hàng để xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phảimang đến một bộ hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định dự

án giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác địnhtính khả thi của dự án trên cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điềukiện để được cấp tín dụng hay không Cũng thông qua công tác thẩm định,ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡ chochủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong dự án để dự án có tính khảthi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng

Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán phứctạp Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không chonên chất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng hoạtđộng tín dụng Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhânviên tín dụng không xác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thìnhững khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việcthu hồi các món nợ của mình Chính vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi cácnhân viên thẩm định có trình độ cao và sự kết hợp một cách có hiệu quả giữacác phòng ban trong ngân hàng

Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như quy mô của ngân hàng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy

mô và loại hình tín dụng, quy trình tín dụng tại ngân hàng đó Trong quy trìnhhoạt động tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay,nhận đơn xin vay, phỏng vấn khách hàng, thu nhập thông tin về khách hàng

và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn Nhữngthông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng ban chức năng củangân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và

Trang 27

thu nợ sau này Trong quá trình này nếu các khâu được thực hiện tốt nó sẽgiúp cho ngân hàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như tạo

uy tín trong lòng khách hàng

Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắclực cho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởngquan trọng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại  Chất lượng đội ngũ nhân sự:

Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượngtín dụng lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng quyếtđịnh cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủquan Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được nhữngchính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng pháttriển của nền kinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng cóđược những khoản cho vay với chất lượng cao nhất Các cán bộ của cácphòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng cáchoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trong lòng thị trường

Ngoài ra, chất lượng nguồn thông tin khách hàng, thông tin thương mạikhác cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngngân hàng Điểm yếu của ngân hàng thương mại nước ta là thiếu hệ thốngthông tin khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời Điều này đã phần nào giảmhiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng

1.6.3 Các yếu tố từ khách hàng

 Do khách hàng kinh doanh thua lỗ:

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của ngân hàng Đối vớinhững khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được sử

Trang 28

dụng có hiệu quả không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn làtiền đề cho sự hoàn trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi Ngược lại, thua lỗ trongkinh doanh của doanh nghiệp xảy ra khi việc tính toán triển khai dự án đầu tưsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, không được thựchiện kỹ càng, xác thực, các rủi ro bất khả kháng của các định hướng sản xuấtkinh doanh gây tác động xấu và sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ với cácmức độ khác nhau.

 Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn saimục đích:

Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án,mục đích xin vay vốn Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưngkhối lượng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn (như các khoản

nợ ngân sách, nợ công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợcác đối tượng khác…) Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý,dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đến không trả được nợ đúnghạn

Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúnghạn của khách hàng đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trongkinh doanh tín dụng

 Do chủ ý lừa đảo của người đi vay:

Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kémcủa khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vaykhông muốn trả nợ (mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện).Đãxuất hiện hiện tượng một số công ty trách nhiệm hữu hạn và tư nhân dùng hồ

Trang 29

sơ thế chấp nhà giả hoặc hồ sơ thế chấp nhiều ngân hàng để vay tiền rồi bỏtrốn.

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

- Tên ngân hàng: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

- Tên quốc tế: Bank for Invesment and Development of Việt Nam

- Tên viết tắt: BIDV

- Địa chỉ: Tháp BIDV – 35 Hàng Vôi – Hoàn Kiếm – Hà Nội

đi vào hoạt động như một cơ quan mới trong Bộ Tài Chính, chuyên trách vềviệc cấp phát kịp thời vốn kiến thiết cơ bản căn cứ theo kế hoạch và dự toáncủa Nhà nước,giảm bớt tình trạng ứ đọng vốn, ngăn ngừa việc xây dựngnhững công trình không có trong kế hoạch và giám đốc việc tập trung vốn vào

Trang 30

những công trình trong kế hoạch; do đó đốc thúc cho công tác kiến thiết cơbản hoàn thành đúng kế hoạch.

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc NHNN Việt Nam theoquyết định số 259 – CP của Hội đồng Chính phủ Nhiệm vụ chủ yếu củangân hàng vẫn là cấp phát, cho vay, thanh toán, giám sát… nhưng được nânglên ở một trình độ cao hơn

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam được đổi tênthành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - mờ đầu giai đoạn đổi mớihoạt động Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một NHTMđược phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngânhàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồnvốn, các TCKT, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luôn khẳng định

là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư và phát triển, huy động vốn cho vay ngắnhạn, trung hạn, dài hạn cho các thành phần kinh tế; là ngân hàng có nhiềukinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm

Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – nay): Đây là

mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh đanăng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tưphát triển của đất nước Là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đấtnước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV Qua 53 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùngtoàn ngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh

tế xã hội của đất nước Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ

và tri thức, với hành trang truyền thống 50 năm phát triển, Ngân hàng Đầu tư

Trang 31

và Phát triển Việt Nam tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớnhơn trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngân hàng có uy tín trong nước, trongkhu vực và vươn ra thế giới.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh ngân hàng ĐT & PT Bắc Hưng Yên

2.1.2.1 Quá trình hình thành

Chi nhánh NHĐT & PT Bắc Hưng Yên được thành lập theo quyết định số

42/QĐ - TCCB ngày 22/01/1997 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị NHĐT &

PT Việt Nam và chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày 20/03/1997.Thực hiện theo quyết định 888/QĐ - NHNN, Chi nhánh chuyển trụ sở từ Thị

xã Hưng Yên về Phố Nối Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổSông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Là vùng đất dày truyềnthống văn hóa, nhưng lại nghèo khoáng sản, chỉ có đất đai phì nhiêu và hơnmột triệu người dân lao động cần cù, sáng tạo Hiện nay Hưng Yên là mộtthành phố trẻ nhưng lại có tốc độ phát triển rất cao về công nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh từ năm 1997 đến

2011, trải qua 15 năm hoạt động với bao những khó khăn và thách thức Chinhánh đã phải nỗ lực rất nhiều, phải đương đầu với thị trường hết sức sôiđộng và cạnh tranh gay gắt với các NH, với các TCTD trong và ngoài nướchoạt động trên địa bàn tỉnh Song với sự quyết tâm, cố gắng của Ban lãnh đạo

và toàn bộ cán bộ công nhân viên cùng sự lãnh đạo và hỗ trợ của NHĐT &

PT Việt Nam, NHNN các năm qua Chi nhánh đều hoàn thành và hoàn thànhvượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được NHĐT & PT Việt Nam giao cho, nhiềunăm Chi nhánh đạt danh hiệu hoạt động kinh doanh xuất sắc của hệ thống

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 32

Từ 01/10/2008 Chi nhánh tiến hành hoạt động theo mô hình hiện đại hóaTA2 do Ngân hàng thế giới tài trợ Hiện nay, mô hình tổ chức của Chi nhánhbao gồm :

- Ban lãnh đạo: 01 giám đốc, 02 phó giám đốc

- Các phòng ban nghiệp vụ được bố trí thành 5 khối với 12 văn phòng+ Khối quan hệ khách hàng (2 phòng): Phòng quan hệ khách hàng cánhân và Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

+ Khối quản lý rủi ro (1 phòng) : Phòng quản lý rủi ro

+ Khối tác nghiệp (3 phòng) : Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng quản lý

và dịch vụ kho quỹ, Phòng quản trị tín dụng

+ Khối quản lý nội bộ (3 phòng) : Phòng tài chính – kế toán, Phòng tổchức – hàng chính, Phòng kế hoạch – tổng hợp

+ Khối trực thuộc: Phòng giao dịch thị xã, Phòng giao dịch Phố Hiến,Phòng giao dịch Văn Lâm, Phòng giao dịch Yên Mỹ

Ban giám đốc

Phòng quản trị tín dụng

Phòng quản trị tín dụng

Các phòng DVKH

Phòng TC-KT

Phòng TC-KT

Phòng HC

Phòng HC

TC-Các Phòng Giao dịch

Các Phòng Giao dịch

Phòng QHKH cá

nhân

Phòng QHKH cá

nhân

Trang 33

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và cáchình thức huy động vốn khác.

 Tiếp nhận tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, NHNN và các tổ chứcquốc tế, quốc gia, cá nhân khác cho các chương trình phát triển kinh tế - xãhội

Trang 34

 Vay vốn NHNN, các tổ chức tài chính tín dụng khác trong và ngoàinước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài.

Thực hiện nghiệp vụ cầm cố bất động sản

Kinh doanh vàng bạc, kim khí quí, đá quí (kể cả xuất nhập khẩu)

Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phát hành chứngkhoán cho khách hàng

Cất dữ bảo quản và quản lý các chứng khoán , giấy tờ trị giá được bằngtiền và các tài sản quí cho khách hàng

Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, đại lý ngân hàng quản lý tiền tệvốn và các dự án phát triển theo yêu cầu của khách hàng

Trang 35

Dầu tư, sửa chữa, cải tạo,nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã đượcchuyển thành tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do Ngân hàng ngoại thươngquản lý để sử dụng hoặc kinh doanh; tự doanh hoặc liên doanh đầu tư xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật chưa sử dụng.

 Thực hiện các dịch vụ bảo hiểm

 Thực hiện các nghiệp vụ uỷ nhiệm khác của Nhà nước và NHNN

 Kinh doanh những ngành nghề khác theo quy định của pháp luật khiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

2.2 Thực trạng tín dụng ngắn hạn tài ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh Bắc Hưng Yên

2.2.1 Tình hình huy động vốn ngắn hạn

Nguồn vốn là yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh của ngân hàngthương mại, nó quyết định sự thành công của ngân hàng BIDV đã xác địnhtạo vốn là khâu mở đầu, tạo ra khả năng vốn vững chắc cả về VNĐ và ngoại

tệ, coi vốn trong nước là quyết định vốn nước ngoài là quan trọng

Với phương châm đó BIDV đã thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn bằngnhiều hình thức và kênh huy động khác nhau từ mọi nguồn vốn trong nước vàngoài nước Ngân hàng đã mở rộng phạm vi huy động vốn, đa dạng các hìnhthức huy động như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đa dạng các loại kỳ hạn, đadạng hoá lãi suất nhằm thu hút vốn tối đa phục vụ nhu cầu đầu tư và pháttriển kinh tế

Nhờ áp dụng nhiều chính sách đa dạng nói trên, trong vài năm qua vốnhuy động ngắn hạn của BIDV đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấunguồn vốn cũng có sự thay đổi theo chiều hướng thuận lợi

Trang 37

Bảng1: Bảng nguồn vốn của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên trong giai đoạn 2009 – 2011

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ

trọng ( %)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng ( %)

Số tiền

Tỷ trọng ( %)

Số tiền

Tỷ trọng ( %)

VNĐ 630,5 79,3 1043,7 84,7 1675 87,6 413,2 65,5 631,3 60,5 Ngoại tệ quy đổi VNĐ 164,2 20,7 187,6 15,3 236,8 12,4 23,4 14,3 49,2 26,2

Ngày đăng: 28/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Bắc Hưng Yên: - ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Bắc Hưng Yên: (Trang 32)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh bắc Hưng Yên giai đoạn 2009 – 2011 - ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx
Bảng 2 Tình hình huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng ĐT & PT VN chi nhánh bắc Hưng Yên giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 40)
Bảng 4 : Tổng tài sản của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên trong 3 năm 2009-2011. - ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx
Bảng 4 Tổng tài sản của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên trong 3 năm 2009-2011 (Trang 43)
Bảng 5 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2009-2011 : - ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx
Bảng 5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2009-2011 : (Trang 47)
Bảng 6: Tình hình cho vay ngắn hạn - ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx
Bảng 6 Tình hình cho vay ngắn hạn (Trang 48)
Bảng 7 :  Nợ quá hạn trong 3 năm 2009-2011. - ĐỀ TÀI “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên “ docx
Bảng 7 Nợ quá hạn trong 3 năm 2009-2011 (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w