1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf

88 551 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ
Người hướng dẫn Th.S Lê Long Hậu
Trường học Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh doanh - Tài chính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm có thể tận dụng tốt cơ hội này, việc “Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ” là một việc làm cần thiết vừa có thể hỗ trợ t

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một nhiệm vụ quantrọng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Việc phát triển DNNVV sẽ góp phần đa dạng hoá các thành phần kinh tế,góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, đẩy nhanh tốc độ pháttriển của nền kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho nền kinh tế.DNNVV còn góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định đời sống xã hộicho hàng triệu lao động

Tuy nhiên việc tiếp cận vốn của các DNNVV còn gặp phải nhiều khókhăn, do vốn ưu đãi phát triển DNNVV từ các nguồn tài trợ của nước ngoài cònhạn chế, năng lực của DNNVV chưa đáp ứng các điều kiện để có thể huy động từthị trường chứng khoán Chính vì vậy, để mở rộng sản xuất và phát triển hoạtđộng kinh doanh, DNNVV chủ yếu tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng.Nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải dễ dàng

Điều đó cho thấy việc mở rộng cho vay đối với các DNNVV hiện nay là

cơ hội đối với các ngân hàng (NH) thương mại nói chung và NH ACB chi nhánh(CN) Cần Thơ nói riêng; phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, phù hợpvới chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước giúp cho các Ngân hàng chuyểndịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hoá các danh mục đầu

tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh

Nhằm có thể tận dụng tốt cơ hội này, việc “Chiến lược mở rộng hoạt

động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ”

là một việc làm cần thiết vừa có thể hỗ trợ tốt cho các DNVVN phát triển, vừagiúp cho NH ACB Cần Thơ có những chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay đối với DNVVN

Trang 2

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Phát triển DNVVN đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước rất coi trọng,được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của nước ta Các DNVVN đang ngày càng có vai trò quan trọng và trởthành động lực tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Đặc biệt là Việt Nam bướcvào hội nhập từ một nền kinh tế chưa phát triển Theo định hướng của Chính phủđến năm 2010, cả nước sẽ có 500.000 DNVVN, tạo việc làm cho khoảng 20 triệungười

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích nội tại NH, phân tích môi trường kinh doanh, tìm ra điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, đe dọa để xây dựng chiến lược phát triển tín dụng cho DNVVNtại NH ACB chi nhánh Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng cho vay đối với DNVVN tại NH ACB Cần Thơ

- Phân tích môi trường kinh doanh, môi trường nội tại

- Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

- Xây dựng chiến lược mở rộng hoạt động cho vay DNVVN

- Đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian: TP Cần Thơ

1.3.2 Thời gian: số liệu từ năm 2005 - 2007

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: NH ACB Cần Thơ, các đối thủ cạnh tranh

chính của ACB Cần Thơ, DNVVN tại Cần Thơ

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Một số tài liệu có liên quan được tác giả tham khảo trong quá trình làmluận văn:

- Luận văn tốt nghiệp “CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HỘKINH DOANH CÁ THỂ CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦNTHƠ” của sinh viên Trần Thanh Bình lớp Tài chính tín dụng K29 – Đại học CầnThơ Vì đề tài này rất gần gũi với đề tài của tác giả nên tác giả đã tham khảo một

Trang 3

số thông tin về ACB Cần Thơ như ngày thành lập, chức năng nhiệm vụ cácphòng ban, và tham khảo cách thức phân tích vấn đề của bài viết này.

- Slide bài giảng của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp về “CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ĐẾNNĂM 2015” Cũng như bài viết ở trên, tài liệu này rất gần gũi với đề tài của tácgiả, tuy slide bài giảng này rất ngắn gọn, nhưng tác giả cũng tham khảo được một

số cách thức phân tích vấn đề, cách thức trình bày, và các tiêu chí đánh giá

- Bài viết “ACB – Cơ hội đầu tư” của ông Lý Xuân Hải – Tổng Giám ĐốcNHTMCP Á Châu Trong bài viết này, tác giả tham khảo về tầm nhìn chungcũng như chiến lược và định hướng sắp tới mà ACB đang nhắm đến

- Bài phân tích “Ngân hàng Á Châu” của chuyên viên tài chính chứngkhoán Vũ Hữu Điền (Công ty Dragoncapital Financial Holding) Trong bài viếtnày, tác giả tham khảo một số cơ hội, thách thức và một số yếu tố nội tại của toàn

hệ thống ACB để có cái nhìn toàn diện hơn về ACB

Trang 4

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược

2.1.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược

a Khái niệm chiến lược

Chiến lược là tập hợp các quyết định (đường hướng, chính sách, phươngthức, nguồn lực,…) và hành động để hướng tới mục tiêu dài hạn, để phát huyđược những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổchức đón nhận được những cơ hội và vượt qua các nguy cơ từ bên ngoài mộtcách tốt nhất

b Quản trị chiến lược

Theo Fred David “Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là mộtnghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quanđến nhiều chức năng cho phép một tổ chức, quản trị chiến lược tập trung vào việchợp nhất việc quản trị tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển

và các hệ thống thôn tin, các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổchức”

c Vai trò của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược giúp ngân hàng ở các mặt sau:

- Hiểu được mục đích và định hướng hoạt động kinh doanh

- Tăng tính chủ động, tính thích nghi

- Thay đổi phương thức và cách thức quản trị

- Dự đoán vị trí của ngân hàng trong tương lai

- Nắm bắt được các cơ hội và đối phó được thách thức có thể xảy ra

2.1.1.2 Quy trình quản trị chiến lược

a Phân tích môi trường vĩ mô

* Yếu tố kinh tế

Đây là các yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát,tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử dụng vốn

Trang 5

ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định giá cả,lãi suất cán cân thanh toán và ngoại thương.

* Yếu tố chính trị- pháp luật và chính sách của nhà nước

Ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp luậthơn các ngành nghề khác Các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh củangân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ chức ngânhàng, các qui định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, quiđịnh về qui mô vốn tự có … được qui định trong luật ngân hàng và các qui địnhhướng dẫn thi hành luật Ngoài ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính,thuế tỷ giá, quản lí nợ của nhà nước và các cơ quan quản lí hữu quan như Ngânhàng trung ương, Bộ tài chính… cũng thường xuyên tác động vào hoạt động củangân hàng

* Yếu tố quốc tế

Do xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa các nềnkinh tế trong khu vực hay toàn cầu Do đó cần phải theo dõi và nắm bắt xu hướngkinh tế thế giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến vềchính trị- kinh tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm vềkinh doanh quốc tế

b Phân tích môi trường vi mô

* Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ ngân hàng này đang tranh đua và dùng các thủ thuật để tănglợi thế cạnh tranh, để xâm chiếm thị phần của nhau Những đối thủ đó là các

Trang 6

ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hỗ trợ,…Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và qui mô các định chế tham gia trênthị truờng.

* Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các định chế tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về cácdịch vụ cung ứng cho khách hàng Ngoài các đối thủ cạnh tranh hiện có cần phảilưu ý đến các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai như các công ty bảo hiểm các tổchức tài chính khác

* Cạnh tranh về lãi suất

Mỗi ngân hàng cần đưa ra chính sách lãi suất hợp lí phù hợp với thoảthuận tại hiệp hội ngân hàng và theo đúng qui định của pháp luật Vấn đề cạnhtranh lãi suất giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng diễn ra gay gắt để thuhút nguồn vốn trong xã hội và cung cấp vốn cho các tổ chức kinh tế

* Khách hàng

Là nhân tố quyết định sự sống còn của các ngân hàng trong môi trườngcạnh tranh khách hàng của ngân hàng không có sự đồng nhất, họ vừa có thể làngười gửi tiền cung cấp nguồn vốn, vừa là người vay vốn- sử dụng vốn của ngânhàng và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng

** Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài từ đó nhận thức các cơhội và thách thức mà ngân hàng có thể sẽ gặp phải trong tương lai Thông quaviệc phân tích các yếu tố bên ngoài để rút ra những cơ hội và thách thức làm cơ

sở cho việc hình thành chiến lược

c Phân tích môi trường bên trong

* Yếu tố marketing

Là những yếu tố liên quan đến nghiên cứu thị trường khách hàng và hệthống thông tin marketing Vị thế cạnh tranh trên thị trường, xác định khách hàngmục tiêu, đa dạng hoá về sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, giá cả của ngân hàng(lãi suất)

* Yếu tố về nhân lực

Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên, trình độ chuyên môn,giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp của lực lượngnhân viên, không khí nơi làm việc, chính sách tuyển dụng nhân viên, kinh

Trang 7

nghiệm và tính năng động của nhân viên , tất cả là những yếu tố tạo thế mạnhcho ngân hàng.

* Yếu tố tài chính

Khả năng huy động vốn tiền gửi và vay mượn trên các thị trường tàichính, nguồn vốn tự có, khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản sinh lời, quy mô tàichính, và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng , phản ảnh lợi thế của ngânhàng so với các ngân hàng đối thủ

* Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ

Vị trí của ngân hàng, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng ở vị thếthuận lợi, thiết bị hiện đại để phục vụ khách hàng tiện lợi và nhanh chóng, trình

độ công nghệ hiện đại của ngân hàng

** Phân tích cẩn thận và làm bảng tổng kết các yếu tố nguồn lực theotầm quan trọng cho phép ngân hàng phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu quantrọng làm cơ sở cho phân tích các ma trận chiến lược

d Xây dựng chiến lược kinh doanh

- Xây dựng chiến lược thông qua các bảng ma trận: SWOT, ma trận chiếnlược chính

- Đề xuất phương án, chiến lược kinh doanh tiềm năng

- Phân tích, lựa chọn các phương án để tìm ra chiến lược kinh doanh khảthi

- Ra quyết định chọn chiến lược kinh doanh

e Lựa chọn chiến lược

- Tận dụng tối đa ưu thế của ngành và của ngân hàng

- Phù hợp với mục tiêu lâu dài

- Phù hợp với khả năng tài chính và chuyên môn của ngân hàng

- Tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng, khách hàng, chính quyền

- Mức độ va chạm về cạnh tranh

- Thời điểm

Trang 8

2.1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 2.1.2.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định

2.1.2.2 Chức năng tín dụng

- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữuhiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nốigiữa tích tụ và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều pháthuy vai trò của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụnào có thể thay thế được

- Tín dụng cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư pháttriển kinh tế

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩyquá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạmphát Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tếvới các nước trong khu vực và trên thế giới

2.1.2.3 Phân loại tín dụng

a Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng từ 1 -5 năm, được cung cấp để mua

sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, mở rộng và xây dựng các côngtrình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng

này được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

có qui mô lớn

b Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Trang 9

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên

vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, muanguyên vật liệu để sản xuất…

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên

tài sản cố định

c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho

các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa

và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dung: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng: mua nhà cửa, xe cộ, hàng hóa…

d Căn cứ vào chủ thể tín dụng

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín

dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện

là người đi vay

- Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước đi vay nước

ngoài

2.1.3 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.3.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Những doanh nghiệp nào được coi là DNVVN? Một điều rõ ràng địnhnghĩa về DNVVN chắc chắn có liên quan đến qui mô của các doanh nghiệp Vềđiểm này, tiêu chí phân loại các doanh nghiệp theo quy mô nhỏ và vừa của cácchuyên gia và của các nước khác nhau cũng rất khác nhau

- Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượnglao động từ 10 đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động

- Ở Việt Nam:

+ Trước đây theo Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Chínhphủ quy định tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam là những doanh nghiệp có

Trang 10

vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200người

+ Hiện nay, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 củaChính phủ, tiêu chí xác định DNVVN được quy định "DNVVN là cơ sở sảnxuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cóvốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm khôngquá 300 người"

2.1.3.2 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

a Đặc điểm của DNVVN

- Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô nhỏ

và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

- Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế giới,hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm Hạn chế về năng lực cán bộ và công tácnghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất - kinhdoanh

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế Tuy ViệtNam có lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước

có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệlao động đã đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao động không cao

- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:

+ Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Yếu tố tư bản cấu thành trongsản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tínhđộc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;

+ Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin của cácDNVVN, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước đãhạn chế năng lực cạnh tranh của các DNVVN

- Quản trị nội bộ của DNVVN còn yếu, nhất là quản lý tài chính; ý thứcchấp hành các chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất

là liên kết trong cùng một hội ngành nghề

b Vai trò của DNVVN

- Là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn,nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển;

Trang 11

- Đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế và tăng giá trị xuất khẩu của cảnước;

- Góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, sản xuất cácsản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và duy trì, phát huy ngành nghềtruyền thống;

- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện Chiến lược xóađói giảm nghèo;

- Góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa;

- Là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanhnghiệp lớn, tập đoàn lớn;

- Góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồn nhân lực quan trọngcho phát triển kinh tế-xã hội

2.1.3.3 Tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

Ở Việt Nam, cũng như ở nhiều nước khác trên toàn thế giới, các DNVVNhoạt động trong môi trường chính sách và pháp lý thích hợp sẽ đóng một vai tròrất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.DNVVN có tầm quan trọng như sau:

- Có thể sản xuất nhiều loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trongnước và các loại máy móc, thiết bị, công cụ và các linh kiện cần thiết cho cácngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp

- Có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớn người lao động Ởnhững nước khác, là một trong những nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năngđộng nhất Rõ ràng đây là một nhân tố quan trọng đối với người chưa có việc làm

ở các khu đô thị hoặc những người sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếmviệc làm Các cơ hội tăng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người,

kể cả những người đang thất nghiệp, phụ nữ và những người tàn tật

- Có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính được huy độngtrong nước và các nguồn nguyên liệu, vật liệu hoặc các sản phẩm trung gian cósẵn trong nước

- Có thể đóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngành công nghiệp đến nhiềuvùng dân cư khác nhau, nhờ đó giảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các

Trang 12

khu vực khác nhau và tạo ra được sự phát triển cân đối giữa các vùng khác nhautrên toàn quốc

- Có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn, cung cấp đầu vào cho cácngành này và tạo sự cạnh tranh cần thiết để đẩy mạnh quá trình phát triển vànâng cao tính cạnh tranh trên toàn quốc

- Có thể đóng góp đáng kể vào việc duy trì và phát triển các ngành nghềthủ công truyền thống nhằm sản xuất các loại hàng hoá mang bản sắc văn hoádân tộc

Hiện nay, các DNVVN ở Việt Nam chưa thực sự phát triển đúng với tiềmnăng vốn có của nó Lý do có thể là những khó khăn trong việc tiến hành cáchoạt động kinh doanh, là sự thiếu vắng một khung pháp lý hoàn chỉnh và rõ ràngcho tất cả các doanh nghiệp trong đó có các DNVVN, và là thiếu vắng các biệnpháp thích hợp để kích thích và hỗ trợ các DNVVN

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn: phòng kinh doanh của ACB,phòng tín dụng của các ngân hàng khác, Cục thống kê Cần Thơ, Sở kế hoạch vàđầu tư Cần Thơ

- Thu thập từ luận văn các khóa trước

- Thu thập qua sách, báo, internet

2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Lập bảng câu hỏi để điều tra khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Quan sát, trò chuyện với nhân viên trong ngân hàng.

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá

- Phương pháp thống kê đơn giản: sử dụng các công cụ thống kê để thống

kê các số liệu đa được thu thập từ các báo cáo tài chính, các hoạt động của công

ty tổng hợp lại và sắp xếp theo kết cấu của đề tài

- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Tổng hợp các báo cáo của

các công ty trong ngành và so sánh các tỷ số tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh từ đó phân tích đưa ra những nhận định

Trang 13

- Phương pháp phân tích các ma trận:

+ Ma trận đánh giá nội bộ IFE (Internal Factor Evaluation Matrix)

Ma trận các yếu tố nội bộ - IFE tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh vàđiểm yếu cơ bản của doanh nghiệp, cho thấy các lợi thế cạnh tranh cần khai thác

và các điểm yếu cơ bản doanh nghiệp cần cải thiện

+ Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE (External Factor

Ngoài ra, trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh cũng

sẽ được xem xét và tính tổng số điểm quan trọng Tổng số điểm được đánh giácủa các công ty cạnh tranh được so sánh với công ty đang nghiên cứu Việc sosánh cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến lược quan trọng

+ Ma trận SWOT (Strengths (S): điểm mạnh, Weaknesses (W): điểm yếu,

Opportunities(O): cơ hội, Threatens (O): đe dọa)

Ma trận SWOT O: Liệt kê những cơ hội

chủ yếu T: Liệt kê những nguy cơ chủ yếu S: Liệt kê những điểm

mạnh chủ yếu

S-O: Các chiến lược kết hợp điểm mạnh để tận dụng cơ hội

S-T: Các chiến lược kếthợp điểm mạnh để hạn chế nguy cơ

W: Liệt kê các điểm

yếu chủ yếu

W-O: Các chiến lược kết hợp khắc phục điểmyếu để tận dụng cơ hội

W-T: Các chiến lược kết hợp điểm yếu và nguy cơ để khắc phục

và né tránh

+ Ma trận chiến lược chính

Tất cả các tổ chức đều có thể nằm ở một trong bốn góc vuông của ma trậnchiến lược chính Ma trận này đánh giá vị thế của công ty dựa trên hai khía cạnh:

Trang 14

vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng trên thị trường Các chiến lược thích hợp cho

tổ chức được liệt kê theo thứ tự hấp dẫn trong mỗi góc vuông của ma trận:

* Góc tư I: Các công ty này có vị trí chiến lược rất tốt nên cần tập trungvào thị trường hoặc sản phẩm hiện tại bằng cách chọn các chiến lược: tăngtrưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm), kết hợp (về phía sau, về phía trước, kết hợp ngang), đa dạng hóa tậptrung Các công ty này không nên thay đổi đáng kể lợi thế cạnh tranh hiện tại củamình

* Góc tư II: Các công ty này cần đánh giá lại phương pháp tiếp cận thịtrường của mình do ngành đang phát triển mạnh nhưng công ty lại không cạnhtranh hiệu quả Do vậy công ty cần áp dụng các chiến lược: tập trung, kết hợptheo chiều ngang, loại bỏ, thanh lý

* Góc tư III: Các công ty này có vị thế cạnh tranh yếu trong ngành đangtăng trưởng chậm, vì thế cần nhanh chóng thay đổi để tránh những thất bại lớnhơn Các giải pháp: giảm bớt chi tiêu, đa dạng hóa tập trung, đa dạng hóa theochiều ngang, đa dạng hóa liên kết, loại bỏ, thanh lý

* Góc tư IV: Các công ty này có vị thế cạnh tranh mạnh nhưng hoạt độngtrong ngành tăng trưởng chậm Với nguồn lực dồi dào của mình, công ty nên đadạng hóa tập trung, đa dạng hóa theo chiều ngang, đa dạng hóa liên kết, liêndoanh

Trang 15

Chương 3 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG ACB CHI NHÁNH CẦN THƠ

VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ACB

3.1.1 Bối cảnh thành lập

Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại(NHTM), hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam.Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép

số 0032/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

3.1.2 Tầm nhìn

Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đa xác định tầm nhìn là trở thành ngânhàng thương mại cổ phần (NHTMCP) bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh

kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng

mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối

với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB

3.1.3 Chiến lược

Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:

- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhucầu khách hàng và hướng tới khách hàng;

- Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanhnghiệp vừa và nhỏ)

- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp đểđảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững;

- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sửdụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một địnhchế tài chính vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trườngkinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;

Trang 16

- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viênchuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thôngsuốt và hiệu quả;

- Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệthống một cách xuyên suốt

3.2 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ACB CẦN THƠ

3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 18

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban

- Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/ Tổng GĐ

3.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh

- Thực hiện cho vay theo thể lệ và quy trình tín dụng của NHNN và ACB

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo quy định củaACB

- Theo dõi nợ vay, đôn đốc thu hồi nợ, có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịpthời

- Tổ chức, quản lý, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến nghiệp vụ của phòng

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay, hoạt động bảolãnh và thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN và ACB

3.2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch và ngân quỹ

Trang 19

b Dịch vụ thanh toán

- Cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản củakhách hàng; xác nhận số dư tài khoản; xác nhận ký quỹ; xác nhận năng lực tàichính; liệt kê giao dịch tài khoản; sao lục chứng từ; các dịch vụ khác

- Cung cấp các phương tiện thanh toán, chuyển tiền: thu hộ - chi hộ; chitrả kiều hối – Western Union; chuyển tiền trong nước – ngoài nước; thanh toántrong nước; dịch vụ ngân hàng điện tử; thẻ - kiều hối – Western Union; phát hành

và thanh toán thẻ thanh toán, thẻ tín dụng; chi trả kiều hối – Western Union tậnnhà;

- Tiếp thị, mở đại lý thanh toán thẻ, đại lý Western Union trong khu doACB Cần Thơ phụ trách quản lý

- Quản lý thông tin, hồ sơ khách hàng thẻ, kiều hối, Western Union

- Tra soát và lập lệnh chi tiền cho các đại lý Western Union

- Kinh doanh ngoại tệ

- Dịch vụ ngân quỹ

- Các sản phẩm liên kết khác

3.2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ phòng hành chính

a Chức năng văn thư

- Nhận và lưu trữ công văn, fax đi, fax đến

- Photocopy và phân phối các văn bản, tài liệu GĐ, các phòng nghiệp vụ

- Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của GĐ

b Chức năng hành chính

- Trực tổng đài điện thoại

- Theo dõi, quản lý hồ sơ của nhân viên, cộng tác viên, tài sản của chinhánh

- Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhân viên, chế độ thôi việc, nghỉviệc, công tác tuyển nhân viên

- Lập danh sách chế độ tiền thưởng

- Theo dõi hình thức chi tiền hành chính

- Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, ấn phẩm

- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị, máy móc

- Kiểm tra công tác bảo vệ trụ sở và vệ sinh cơ quan

Trang 20

3.2.3.5 Bộ phận kế toán

- Tổng hợp số liệu cuối ngày, gửi file phát sinh về hội sở; cân đối nội bảng

- ngoại bảng hàng ngày

- Hạch toán bù trừ, báo Có tài khoản khách hàng, theo dõi thu chi nội bộ

- Kiểm tra, đánh số hoàn tất các chứng từ phát sinh trong ngày

- Cho và giải ký hiệu mật trong thanh toán điện tử liên NH

- Lập và kiểm tra các bảng cân đối, các báo cáo hàng tháng, hàng năm gửi

về hội sở và các cơ quan có liên quan (NHNN, Cục thuế, Cục thống kê, )

- Tổng hợp, báo cáo số liệu hàng ngày cho GĐ

3.2.3.6 Vi tính

- Vận hành hệ thống mạng nội bộ

- Sửa chữa, lắp đặt, bảo trì hệ thống

- Chép, lưu trữ dữ liệu

- Các chương trình quản lý theo yêu cầu của các phòng ban

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007)

Mục tiêu hàng đầu của bất cứ tổ chức kinh doanh nào cũng là lợi nhuận,nhưng để có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động, ngoài xét đến yếu tố lợinhuận, người ta cũng chú ý đến các yếu tố chi phí Và ACB Cần Thơ cũng vậy,

để có thể biết được hiệu quả hoạt động của ngân hàng ra sao, hãy xem xét bảngthống kê dưới đây:

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005 – 2007

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu 2005 2006 2007

Chênh lệch 2006/2005

Chênh lệch 2007/2006

Thu nhập 17.017 26.128 49.552 9.111 53,54 23.424 89,65Chi phí 11.553 19.361 40.127 7.808 67,58 20.766 107,26Lợi nhuận 5.464 6.767 9.425 1.303 23,85 2.658 39,28

(Nguồn: Phòng kế toán ACB Cần Thơ)

a) Về doanh thu:

Bảng số liệu trên cho thấy rõ doanh thu của ACB Cần Thơ tăng đều quacác năm Cụ thể, năm 2006 là 26.128 triệu đồng, tăng 9.111 triệu đồng (ứng với

Trang 21

tăng 53,54%) so với năm 2005 Còn năm 2007 thì tăng 23.424 triệu đồng (ứngvới tăng 89,65%) so với năm 2006.

Sở dĩ doanh thu của NH tăng qua các năm là vì đây là giai đoạn mà kinh

tế Cần Thơ có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Từ việc được công nhận là thành phốtrực thuộc Trung Ương vào năm 2004, với vị trí vai trò là trung tâm kinh tế chiếnlược của vùng ĐBSCL, đã góp phần vào việc giúp thành phố thu hút thêm nhiềuvốn đầu tư, làm cho nhu cầu về vốn đầu tư, chi của người dân tăng như: nhu cầuchi tiêu, du học ; ngoài ra, năm 2006 là năm mà thị trường bất động sản tanbăng, một thị trường thế mạnh của NH, cho nên tất cả đã làm cho doanh thu củangân hàng cũng tăng theo trong giai đoạn 2005 – 2006

Năm 2006, Việt Nam có nhiều sự kiện nổi bật thu hút sự chú ý của nhiềugiới đầu tư trong và ngoài nước Đặc biệt là sự kiện Việt Nam trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức WTO vào cuối năm 2006, đã làm cho các doanh nghiệptrong nước phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đó nhu cầu về vốncũng tăng mạnh Việc nguồn hàng hóa đa dạng của nước ngoài nhập vào ViệtNam, cùng với mức sống của người dân ngày càng được nâng cao nên tiêu dùngcũng nhiều hơn trước đây Năm 2006 cũng là năm mà thị trường chứng khoánViệt Nam hoạt động sôi động đã thu hút sự tham gia của nhiều người, trong đó

có cả một số dân cư tại Cần Thơ, do đó nhu cầu vay đầu tư chứng khoán cũng bắtđầu xuất hiện Chính vì vậy mà khách hàng đến vay vốn đã tăng mạnh trong năm

2007 (tăng 89,65% so với năm 2006)

Bên cạnh đó, công tác tiếp thị, tư vấn, giới thiệu sản phẩm đến các kháchhàng của đội ngũ nhân viên PFC (Personal Financial Consultant) của ACB cũng

đã góp phần vào vào việc nâng cao doanh thu Ngoài ra, cũng phải kể đến uy tín

và thương hiệu ACB cũng góp phần tạo niềm tin cho khách hàng đến vay vốn

Trang 22

Xét theo cơ cấu giữa chi phí và lợi nhuận trong doanh thu, xem xét bảngphân tích cơ cấu sau:

Bảng 2: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC TRONG THU NHẬP

QUA 3 NĂM 2005 – 2007

Đvt: %

Thu nhập 100,00 100,00 100,00Chi phí 67,89 74,10 80,98Lợi nhuận 32,11 25,90 19,02

(Nguồn: tính toán của tác giả)

Bảng trên cho thấy rõ, tỷ trọng chi phí trên doanh thu càng tăng qua cácnăm Mặc dù xét theo số tuyệt đối, rõ ràng lợi nhuận của ngân hàng tăng qua cácnăm, nhưng khi xét theo cơ cấu, tỷ trọng của lợi nhuận so với doanh thu lại giảm.Đây là điểm đáng chú ý

Sở dĩ chi phí tăng nhanh như thế là do:

- Năm 2005 là năm có sự chạy đua tăng lãi suất mạnh giữa các ngân hàng

để thu hút nguồn vốn từ dân cư Đây là thời điểm mà nền kinh tế cả nước nóichung và của Cần Thơ nói riêng bắt đầu “khát vốn” để đầu tư sản xuất kinhdoanh, do đó nhu cầu về vốn rất lớn, đó là chưa kể đến nhu cầu tiêu dùng tăngmạnh Bên cạnh những cách huy động truyền thống, nhiều ngân hàng còn ápdụng những biện pháp thu hút vốn khác vì lãi suất cao như chứng chỉ tiền gửi

- Tuy nhiên, cơn “khát vốn” của thị trường còn mạnh mẽ hơn vào năm

2006, nền kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ hơn Trong giai đoạn đó, nền kinh tếCần Thơ trở nên sôi động hơn bao giờ hết Hoà mình cùng với cả nước, cácdoanh nghiệp Cần Thơ đầu tư mạnh mẽ hơn, quy mô hơn Đặc biệt người dân cónhiều cơ hội hơn cho việc sinh lời từ đồng tiền của mình như: kinh doanh, gópvốn liên doanh, nhất là đầu tư chứng khoán - tuy đầu tư chứng khoán ở Cần Thơkhông nhiều nhưng có dấu hiệu tăng Tất cả làm cho việc huy động vốn trở nênkhó khăn hơn, cạnh tranh gay gắt hơn và tất nhiên là chi phí cũng tăng cao hơn

- Năm 2007 là năm đón chào sự ra đời của nhiều ngân hàng TMCP mớivới tiềm lực tài chính mạnh, do các tập đoàn, công ty lớn liên minh thành lập Do

Trang 23

đó đã làm cho nhiều ngân hàng mất đi một lượng khách hàng quan trọng, vànhiều nhân sự của các ngân hàng cũng bị thu hút sang ngân hàng khác, đặc biệt làACB Cần Thơ Chính vì vậy mà NH đã tốn rất nhiều kinh phí để giữ nhân sự nhưtăng lương, thưởng để động viên họ làm việc; và chi phí tìm kiếm nhân sự mới ởtrường Đại học Cần Thơ.

- Ngoài ra, còn những chi phí khác như: quà tặng cho khách hàng trúngthưởng, tiền đầu tư thêm trang thiết bị, chi phí cho điện nước, văn phòngphẩm v.v

3.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ chế phân công phân nhiệm của ACB đặc biệt khác với những ngânhàng khác Chính vì vậy mà đặc điểm nổi bật nhất của cơ cấu tổ chức của ngânhàng Á Châu là tính phân công, phân nhiệm và tính chuyên môn hóa rất cao

Cách thức tổ chức của ngân hàng Á Châu gọn nhẹ và đơn giản nhưngphân cấp rất rõ ràng:

+ Giám đốc phụ trách điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chứcnăng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị mình

+ Dưới giám đốc có các trưởng phòng gồm: trưởng phòng giao dịch ngânquỹ, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng kế toán - hành chính Các trưởngphòng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các nhân viên trong phòng ban củamình, và chịu trách nhiệm về phòng ban của mình trước giám đốc

+ Trong mỗi phòng ban còn được phân chia nhỏ ra thành các bộ phậnchuyên môn nhằm thực hiện chuyên môn hoá tốt nhất

Ví dụ: Trong bộ phận kinh doanh được chia thành: bộ phận thanh toán

quốc tế, bộ phận tiếp thị thẩm định khách hàng, bộ phận thẩm định và quản lý tàisản tài chính, bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận xử lý nợ xấu

Đứng đầu mỗi bộ phận là người trưởng bộ phận phụ trách công việcchuyên môn của bộ phận mình Các trưởng bộ phận chịu trách nhiệm công việcchuyên môn của mình trước trưởng phòng

Với việc tổ chức bộ máy hoạt động khoa học như thế đã nâng cao đượcnăng lực làm việc của từng bộ phận, phát huy được tính linh hoạt trong hoạtđộng, điều hành của từng bộ phận, tạo cơ chế giám sát chặt chẽ, liên tục từ cấp

Trang 24

cao nhất đến cấp thấp nhất, đảm bảo bộ máy hoạt động nhịp nhàng và hiệu quả.Bên cạnh đó, với cấu trúc phân công phân nhiệm như vậy cũng góp phần hạn chếđược những vấn đề tiêu cực có thể xảy ra như: đùn đẩy công việc, né tránh tráchnhiệm, v.v

Tất cả cho thấy, cơ cấu tổ chức khoa học, cơ chế giám sát chặt chẽ và cáchthức phân công phân nhiệm rõ ràng là một điểm mạnh của ACB, đã giúp cho nhàquản trị có thể nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng; do đó, việcquản lý, xử lý các vấn đề phát sinh cũng được thực hiện kịp thời, không bị áchtắt Chính nhờ vậy mà hiệu quả công việc cũng được nâng cao

3.3.2 Nguồn nhân lực

3.3.2.1 Cơ cấu, trình độ và thái độ làm việc của đội ngũ nhân sự

Trong bất kỳ tổ chức kinh doanh nào thì đội ngũ nhân sự luôn đóng mộtvai trò quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chứckinh doanh đó Do đó, có được một cơ cấu nhân sự hợp lý và trình độ của độingũ nhân sự phù hợp, thái độ làm việc nhiệt tình, hăng say sẽ góp phần nâng caokết quả hoạt động của tổ chức kinh doanh Và đối với ACB Cần Thơ cũng khôngngoại lệ Do đó việc đánh giá sự hợp lý của cơ cấu và trình độ nhân sự của ACB

là việc cần thiết phải làm

a Cơ cấu nhân sự

Bảng 3: CƠ CẤU NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007

(Nguồn: Phòng hành chính ACB Cần Thơ)

Do cơ cấu tổ chức đơn giản như đã phân tích trong phần cơ cấu tổ chức,nên cơ cấu nhân sự của ACB Cần Thơ không có quá nhiều vị trí cao cấp; trong

đó, lãnh đạo chỉ có 1 người, các trưởng phòng cũng chỉ có 3 người vì ACB CầnThơ chỉ có 3 phòng ban Chính vì vị trí nhân viên cao cấp ít nên NH tiết kiệmđược những chi phí về lương bổng cho nhân viên cấp cao Nếu so sánh với cơ

Trang 25

cấu tổ chức thì cơ cấu nhân sự như thế là hợp lý, và đây cũng chính là một điểmmạnh của ACB Cần Thơ.

b Trình độ và thái độ làm việc của đội ngũ nhân sự

Bảng 4: TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007

Cử nhân (Đại học) 67Cao đẳng + Trung cấp 25Trình độ 12 trở xuống 05

(Nguồn: Phòng hành chính ACB Cần Thơ)

Bảng thống kê trên cho thấy rõ, trình độ nhân sự của ACB khá hợp lý vớimột người trình độ Thạc sĩ, đồng thời giữ vị trí lãnh đạo NH Còn lại với phầnlớn là trình độ Đại học là một điều khá hợp lý vì ngoài lãnh đạo ra, chỉ có ba vịtrí Trưởng phòng trong NH, nên không yêu cầu trình độ cao Tuy nhiên, chỉ vớimột người trình độ Thạc sĩ cũng khá ít, vì thiếu nhân sự trình độ chuyên môn cao

để có thể phụ giúp lãnh đạo trong việc đưa ra những chiến lược phát triển chinhánh phù hợp trong tương lai

ACB Cần Thơ có một không khí làm việc rất chuyên nghiệp, luôn có thái

độ thân thiện, niềm nở với khách hàng, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của kháchhàng, và phục vụ khách hàng rất nhanh chóng, không để khách hàng phải chờ đợilâu Đây là một điểm mạnh của ACB Cần Thơ Để được điều đó, là nhờ vào thái

độ làm việc rất tận tình và hăng say, và linh hoạt của đội ngũ nhân sự trẻ ở ACBCần Thơ

Ngày 18/11/2007, ACB là một trong ba doanh nghiệp ASEAN vinh dựđược nhận Cúp “Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc nhất” trong lĩnh vực Sử dụngLao động, và là đơn vị duy nhất của ngành tài chính – ngân hàng Việt Nam nhậnđược chiếc Cúp này, được bình chọn bởi Hội đồng Tư vấn Doanh nghiệpASEAN Giải thưởng này phần nào minh chứng cho năng lực của đội ngũ nhânviên của ACB

Trang 26

3.3.2.2 Thu hút nguồn nhân lực

ACB Cần Thơ tuyển chọn nhân viên chủ yếu qua các kênh tuyển dụngcông khai, hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: internet,báo chí, bảng thông báo của các trường đại học, cao đẳng v.v Nguồn tuyểndụng chủ yếu là sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng và các nhân viên ở các

dễ đào tạo và hòa nhập với môi trường làm việc của NH hơn

3.3.2.3 Đào tạo và phát triển

Ngoài công tác đào tạo cho đội ngũ nhân viên mới, ACB Cần Thơ luônđược ACB hội sở mở các lớp đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhânviên trong NH, nhằm phục vụ cho việc mở rộng mạng lưới hoạt động và nângcao kết quả hoạt động kinh doanh trong tương lai

3.3.2.4 Chế độ lương và phúc lợi

Cũng như các tổ chức kinh tế khác, ACB Cần Thơ trả lương cho nhânviên theo tháng Ngoài chế độ lương, nhân viên ACB còn được những khoảnphúc lợi khác như: tiền thưởng giữa năm, tiền thưởng Tết, một chuyến du lịchvào mỗi năm.v.v Ngoài ra, còn có chế độ thưởng cho những nhân viên hoànthành tốt nhiệm vụ Đây là một điều cần thiết để giữ chân nguồn nhân lực ở ACBCần Thơ

3.3.3 Cơ sở vật chất và công nghệ

3.3.3.1 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hình ảnhcủa NH trong mắt khách hàng Ngoài ra, có được cơ sở vật chất tốt, hiện đại sẽgóp phần làm tăng hiệu quả làm việc cho các nhân viên

Khi nói đến cơ sở vật chất, điều đầu tiên cần chú ý tới là mạng lưới hoạtđộng của của ACB trên địa bàn TP Cần Thơ

Trang 27

* Danh sách chi nhánh ACB tại TP Cần Thơ:

hiện rõ trong mục 4.1.3.4), do đó đây là một điểm yếu của NH này Bên cạnh đó,

chi nhánh tại đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa cũng đã được xây dựng và sử dụng khálâu (năm 1996), nên diện mạo chi nhánh trông cũng không đẹp và bắt mắt bằngcác cơ sở mới được xây dựng của các NH khác

3.3.3.2 Công nghệ

Công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng, phát triển ngàycàng mạnh mẽ; do đó ACB luôn quan tâm đến việc ứng dụng những công nghệmới, tiên tiến trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng làmột giải pháp tốt để phát triển hoạt động kinh doanh và tạo thêm nhiều tiện íchcho khách hàng

Năm 2002, ngân hàng Á Châu chính thức vận hành phần mềm TCBS, với

tên gọi là “Giải pháp ngân hàng toàn diện” (TCBS- The Complete Banking

Solution) – một công nghệ rất hiện đại trên thế giới trong lĩnh vực ngân hàng do

công ty OSI (Open Solutions Incorporations) của Mỹ cung cấp, cho phép trựctuyến hóa các giao dịch ngân hàng, có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịchtheo thời gian thực; và năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phonebanking, mobile banking và internet banking đã đưa vào hoạt động trên cơ sởtiện ích của TCBS Tháng 6/2007, ACB đã được OSI nâng cấp TCBS từ phiênbản 2000 lên 2007, ứng dụng nhiều chương trình quản lý: chương trình quản lý

Trang 28

khách hàng CRM, quản lý hình ảnh phục vụ, quản lý tài sản thế chấp làm chotính thống nhất trong cơ sở dữ liệu đượ nâng lên rõ rệt.

ACB còn là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank

Financial Telecommunication), tức là “Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân

hàng Toàn Thế giới”, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt

24 giờ mỗi ngày

Ngoài ra, ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm ReuteursMonitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công cụmua bán ngoại tệ

Có thể thấy ngân hàng Á Châu rất chú trọng đến việc đầu tư công nghệthông tin, xem đó là một phần chiến lược trong việc nâng cao vị thế, hình ảnh vàkết quả hoạt động của ngân hàng; để từ đó cung cấp nhiều sản phẩm tiện ích chokhách hàng, tăng cường tính cạnh tranh Chính vì vậy, ACB đã có những bước đi

cụ thể, mạnh mẽ trong việc khai thác công nghệ thông tin phục vụ khách hàng

Năm 2006, Thủ tướng Chính phủ cũng đã tặng bằng khen về việc “Đẩy

mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc” để ghi nhận những nổ lực của ngân hàng trong

thời gian vừa qua trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng

Chính nhờ vào sự đa dạng phong phú như thế nên khi khách hàng yêu cầubất cứ loại sản phẩm nào trên thị trường, NH đều có thể đáp ứng Ngoài ra, ACBcũng không ngừng nghiên cứu, phát triển thêm nhiều loại sản phẩm mới, đáp ứngđược nhu cầu đa dạng của khách hàng và phù hợp với tình hình của thị trường,

Trang 29

mà gần đây nhất là hai sản phẩm: sàn giao dịch vàng, và cho vay sản xuất kinhdoanh trả góp.

3.3.5 Thị trường

Ngân hàng TMCP Á Châu có mặt trên thị trường thành phố Cần Thơ từrất sớm (27-3-1996), trong thời gian này chỉ có một số ngân hàng quốc doanh vàmột vài ngân hàng thương mại cổ phần Với lợi thế đó, ngân hàng đã tạo đượcnhững mối quan hệ tốt đẹp, rộng rãi với rất nhiều khách hàng, cùng đồng hànhvới khách hàng tạo nên giá trị đích thực

Với phương châm “là ngân hàng của mọi nhà”, ngân hàng Á Châu CầnThơ luôn nổ lực, phấn đấu, cung cấp những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho kháchhàng từ mọi gia đình đến các nhà doanh nghiệp, mang lại những tiện ích và giátrị gia tăng cao Chính vì thế trong thời gian qua ngân hàng đã tạo được những ấntượng tốt trong tâm trí của khách hàng, số lượng khách hàng đến giao dịch tạingân hàng ngày một đông Điều này được thể hiện rõ qua biểu đồ dưới đây:

140365

87600

261229 176582

429120 481861

0 100000 200000 300000 400000 500000

Triệu đồng

Năm

Nguồn vốn huy động Dư nợ

Hình 2: Vốn huy động và dư nợ của ACB Cần Thơ qua các năm

Qua biểu đồ trên, rõ ràng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của ACBCần Thơ tăng qua các năm Cụ thể, về huy động vốn, năm 2005 là 140.365 triệuđồng, năm 2006 tăng lên 261.229 triệu đồng và năm 2007 tăng lên 429.120 triệuđồng; về dư nợ cho vay, năm 2005 là 87.600 triệu đồng, năm 2006 tăng lên176.502 triệu đồng và năm 2007 tăng lên 481.861 triệu đồng

Trang 30

Tuy nhiên, thị phần của ACB, từ thị phần huy động vốn đến cho vay, trênđịa bàn TP Cần thơ không lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh Thị phần cho

vay của ACB Cần Thơ sẽ được thể hiện rõ trong mục 4.1.3.4 Còn thị phần huy

động vốn của ACB được biểu hiện rõ qua biểu đồ sau:

7.42%

9.05%

16.09%

67.45%

ACB Sacombank Eximbank NH TMCP khác

Hình 3: Thị phần huy động vốn trong khối NHTMCP tại TP Cần Thơ

Do đó đây là một điểm yếu của ACB Cần Thơ Dù vậy, nhưng uy tín, vàthương hiệu của ACB vẫn là một điểm mạnh Điều đó cho thấy, ACB Cần Thơvẫn có thể vận dụng yếu tố này để vào công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.3.6 Hoạt động marketing

ACB thực hiện quảng cáo chủ yếu thông qua các kênh truyền hình, và các

ấn phẩm báo chí chuyên ngành kinh tế Còn ACB Cần Thơ, công tác tiếp thị,quảng cáo thuộc về các nhân viên PFC, công việc của các nhân viên này là tìmkiếm khách hàng, giới thiệu và tư vấn cho họ những sản phẩm vay hoặc khác.Những nhân viên này đều được giao những chỉ tiêu để hoàn thành trong mỗi quý.Chính vì việc giao chỉ tiêu như thế cho các nhân viên PFC, nên đã tạo cho họ cóđược một tinh thần làm việc thật nghiêm túc, góp phần quảng bá rộng rãi hìnhảnh ACB Cần Thơ đến cho mọi khách hàng

ACB là một trong những ngân hàng thường xuyên đưa ra những chươngtrình khuyến mãi hấp dẫn từ việc huy động vốn đến các khoản cho vay Cụ thể,trong năm 2007, NH đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi như: gửi tiềntiết kiệm được tặng quà, chương trình vay ngay trúng lớn, tín dụng đặc biệt 5.000

Trang 31

tỷ đồng, tăng cơ hội, thêm niềm vui cho chủ thẻ ACB MasterCard Với nhiềuhoạt động khuyến mãi, đã thu hút thêm được nhiều khách hàng mới, giữ chânkhách hàng cũ một cách hiệu quả.

Bên cạnh đó, trong năm 2007 ACB còn tổ chức buổi hội thảo ”ACB –đồng hành cùng doanh nghiệp miền Tây” tại Cần Thơ, nhằm giới thiệu và tư vấncho các doanh nghiệp những sản phẩm, dịch vụ phù hợp cũng như cách tiếp cậnvốn vay trong bối cảnh đang có rất nhiều doanh nghiệp có nhu cầu tăng vốn, đẩymạnh hoạt động kinh doanh và phát triển mạng lưới

Tất cả cho thấy công tác quảng cáo, khuyến mãi ở ACB Cần Thơ chủ yếu

là chương trình từ hội sở đề ra và triển khai cho toàn hệ thống Điều này cho thấyACB Cần Thơ vẫn chưa có tính chủ động cao trong việc thực hiện quảng bá hìnhảnh NH trên địa bàn TP Cần Thơ

3.3.7 Tình hình cho vay DNVVN

3.3.7.1 Một số sản phẩm cho vay chính dành cho DNVVN

a Tài trợ thương mại trong nước

Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn lưuđộng, sản xuất kinh doanh trong nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanhnghiệp

b Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng

Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua việccho vay nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thu mua, sản xuất, giacông hàng xuất khẩu

c Tài trợ nhập khẩu

Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩunguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh

d Cho vay thấu chi

Là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng thông qua việc cho phép chivượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong hạn mức thấu chi được cấp

e Cho vay đầu tư tài sản cố định/ đầu tư dự án.

Là sản phẩm tín dụng trung dài hạn hỗ trợ cho doanh nghiệp có nhu cầu

bổ sung vốn để đầu tư dự án, văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị

Trang 32

f Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp.

Là sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sảnxuất kinh doanh cho những doanh nghiệp có quy mô nhỏ

g Cho vay đồng tài trợ.

Là sản phẩm tín dụng với sự tham gia tài trợ từ hai tổ chức tín dụng trởlên, trong đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối

h Cho vay với các mục đích khác: chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu,

cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua, cho vay thế chấp lô hàng hạtnhựa

Sản phẩm cho vay của ACB dành cho DNVVN là rất đa dạng, đáp ứngđược mọi nhu cầu vốn của các doanh nghiệp Tuy nhiên, theo thống kê các bộ hồ

sơ vay vốn của các doanh nghiệp, doanh nghiệp vay vốn ở ACB Cần thơ chủ yếuvay dưới hình thức bổ sung vốn lưu động là chủ yếu, kế đến là vay đầu tư dự án.Điều này cho thấy các doanh nghiệp Cần Thơ còn chưa biết nhiều đến các sảnphẩm cho vay ở ACB

3.3.7.2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp

Quy trình cho vay doanh nghiệp được thực hiện qua các bước sau:

vốn

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản

- Kiểm tra, xác minh thông tin

- Phân tích ngành

- Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

- Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

- Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư

- Kiểm tra mức độ đáp ứng một số điều kiện về tài chính

- Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

- Lập báo cáo thẩm định cho vay

- Tái thẩm định khoản vay

Trang 33

- Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

- Phê duyệt khoản vay

- Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tàisản bảo đảm

- Tuân thủ thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay

- Giải ngân

- Kiểm tra, giám sát khoản vay

- Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh

Bảng 5: TÌNH HÌNH CHO VAY QUA 3 NĂM 2005 -2007

Đvt: triệu đồng

Chênh lệch 2006/2005

Chênh lệch 2007/2006

Trang 34

a Doanh số cho vay:

Qua bảng thống kê trên thấy được doanh số cho vay của ACB Cần Thơtăng theo thời gian; cụ thể, năm 2006 tăng 296.148 triệu đồng so với năm 2005(ứng với tăng 180,4 %), năm 2007 tăng 966.651 triệu đồng so với năm 2006 (ứngvới tăng 210 %) Trong đó, ta thấy tỉ trọng của khối khách hàng doanh nghiệptăng theo các năm

Bảng 6: CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY

(Nguồn: tính toán của tác giả)

Như đã phân tích ở mục tình hình hoạt động kinh doanh, giai đoạn nhữngnăm 2005 – 2006 - 2007 là giai đoạn nền kinh tế phát triển rất nhanh, những kếtquả của một quá trình cải cách kinh tế đã mang lại hiệu quả; kinh tế đất nướcchuyển dịch đúng hướng: dịch vụ, công nghiệp ngày càng tăng, nông nghiệpgiảm dần, đời sống của người dân tăng lên rõ rệt do những thành tựu từ kinh tếmang lại, hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt, năm 2006được xem là một năm được mùa của nền kinh tế, các mục tiêu kinh tế xã hội đềuđạt và vượt chỉ tiêu đề ra, và nền kinh tế Cần Thơ cũng đang chuyển dịch đúnghướng, đúng theo sự hoạch định của các cấp chính quyền Chính nhờ sự pháttriển mạnh mẽ trong năm 2005 đã tạo một bước đệm rất tốt cho nền kinh tế CầnThơ trong 2006 với thế và lực mới Cụ thể, thu nhập của người dân Cần Thơ tănglên khá cao đã làm cho nhu cầu về chi tiêu, vui chơi giải trí của thị trường tăngmạnh, do đó vốn đầu tư của các doanh nghiệp về Cần Thơ càng nhiều nhằm nắmbắt những nhu cầu ngày càng tăng đó

Chính sách thông thoáng trong luật và thực hiện cải cách hành chính mạnh

mẽ đã tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng hơn trong việc thành lập kinh doanh, nên

đã có nhiều doanh nghiệp mới gia nhập ngành dẫn tới nhu cầu về vốn của đốitượng doanh nghiệp cũng tăng mạnh Bên cạnh đó, để nâng cao năng lực cạnh

Trang 35

tranh trong nền kinh tế hội nhập buộc các doanh nghiệp cần phải đầu tư trên tất

cả các mặt hoạt động Để làm được điều đó đòi hỏi phải có một số vốn nhất định,

do đó họ phải tìm đến ngân hàng

Những năm 2006 – 2007 là những năm mà ngân hàng tung ra nhiều sảnphẩm tiện ích phục vụ khách hàng truyền thống nay nên đã đánh đúng vào nhucầu tiềm ẩn của các doanh nghiệp Ngân hàng cũng mạnh dạn mở rộng tín dụngvới đối tượng này, đã tăng doanh số cho vay từ 460.310 triệu đồng vào năm 2006lên 1.159.006 triệu đồng năm 2007 Chính vì vậy mà tỉ trọng cho vay của doanhnghiệp tăng dần qua các năm, từ 58,64% năm 2005 lên 81,22% năm 2007 Điềunày cho thấy ACB Cần Thơ cũng khá chú trọng đến mảng khách hàng doanhnghiệp Tuy nhiên, cũng phải nói đến là do các khoản vay của doanh nghiệpthường mang giá trị lớn hơn nhiều so với các khoản vay nhỏ lẻ, vì thực chất ởACB Cần Thơ không có vị trí nhân viên tư vấn tài chính cho khối khách hàngdoanh nghiệp; do đó, nếu so sánh với thị phần dư nợ cho vay doanh nghiệp củacác ngân hàng đối thủ trên địa bàn Cần Thơ, thì doanh số cho vay của ACB vẫncòn khiêm tốn, và chưa xứng với số lượng của DNVVN tại Cần Thơ (được trìnhbày trong mục phân tích đối thủ cạnh tranh ở Chương 4)

Điều này cũng được lý giải một phần là do quy định và cơ chế của Hội sởACB rất khắt khe trong việc đánh giá, thẩm định và quyết định cho vay (được thểhiện rõ qua các chỉ số tín dụng) Do đó, doanh số cho vay của ACB không cao,nhưng bù lại, độ rủi ro lại thấp, do đó nó đảm bảo cho hiệu quả hoạt động củaACB và tạo nên nét đặc thù riêng của NH

b Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ của NH nói chung và của đối tượng doanh nghiệp nóiriêng đều tăng theo thời gian Cụ thể, năm 2006 tăng 248.440 triệu đồng so vớinăm 2005 (ứng với tăng 202,19%), năm 2007 tăng 643.121 triệu đồng so vớinăm 2006 (ứng với tăng 173,2%) Xét về doanh số thu nợ của đối tượng doanhnghiệp, ta thấy tốc độ thu nợ của khách hàng doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc

độ tăng chung của NH Cụ thể, năm 2006 tăng 115.397 triệu đồng so với năm

2005 (ứng với tăng 183,42%), năm 2007 tăng 485.132 triệu đồng so với năm

2006 (ứng với tăng 272,07%)

Trang 36

Sở dĩ được như thế là do trong những năm qua, NH đã làm tốt những côngtác như: thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản, giám sát, thu hồi nợ và lãi Một nguyên nhân cũng nên kể đến là do nền kinh tế Cần Thơ ngày càng pháttriển, thu nhập người dân được nâng cao, và kết quả hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp Cần Thơ ngày càng khởi sắc, dẫn đến việc trả nợ đúng hạn vàđủ.

Tuy nhiên, nếu xét theo tốc độ tăng doanh số thu nợ năm 2007 thấp hơntốc độ cho vay năm 2007 xét về cả NH lẫn đối tượng doanh nghiệp, điều này cóthể được lý giải là do năm 2007 là năm có bùng nổ số lượng đăng ký kinh doanhcủa các hộ gia đình và của các doanh nghiệp, nên có sự chênh lệch giữa doanh sốcho vay và thu nợ là điều bình thường

cũng giảm qua các năm và luôn giữ ở mức an toàn (trình bày rõ trong mục 3.3.8).

Đặc biệt, đối với đối tượng doanh nghiệp thì giá trị nợ quá hạn là không qua cácnăm Đây là một kết quả cực kỳ tuyệt vời, nó cho thấy khả năng quản trị nợ,thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản và các dự án của các cán bộ tín dụngcủa khối khách hàng doanh nghiệp Điều này là một điểm mạnh của ngân hàngtrong việc xem xét cho vay và đánh giá khách hàng doanh nghiệp cũng như côngtác thu hồi nợ Tuy nhiên, cũng chính vì sự khắt khe trong đánh giá, thẩm địnhcho vay mà NH đã bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh, dẫn đến thị phần cho vaythua sút so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường TP Cần Thơ Chính vì vậy,

NH hoàn toàn có thể xem xét để lập ra những chiến lược nhằm mở rộng hơn nữacông tác cho vay đối với đối tượng khách hàng này

3.3.8 Đánh giá các chỉ số tín dụng

Qua các phân tích ở trên cho thấy đối tượng doanh nghiệp là một khách hànglớn của ACB Cần Thơ, vì đối tượng này đang ngày càng nở rộ về số lượng và làmột thị trường đầy tiềm năng cho các NH nhắm đến Tuy nhiên, việc cho vayhiện tại của ACB Cần thơ đối với DNVVN là chưa xứng với số lượng đông đảo

Trang 37

của đối tượng này tại thị trường Cần Thơ Do đó, để xem xét có nên mở rộng tíndụng đối với đối tượng này hay không, cần phải xét đến một số chỉ tiêu tín dụngcủa cả NH nói chung và cho vay đối với DNVVN nói riêng, để có thể đánh giáđược chất lượng tín dụng của các đối tượng này đối với ngân hàng

Bảng 7: CHỈ SỐ TÍN DỤNG CỦA ACB CẦN THƠ

QUA 3 NĂM2005 – 2007

1/ Tổng vốn huy động Triệu đồng 140.365 261.229 429.1202/ Doanh số thu nợ Triệu đồng 122.877 371.317 1.014.4383/ Tổng dư nợ Triệu đồng 87.600 176.582 481.8614/ Nợ xấu Triệu đồng 389,0 186,0 165,45/ Dư nợ bình quân Triệu đồng 76.957,5 132.091,0 329.221,56/ Tổng dư nợ/Vốn huy động Lần 0,62 0,68 1,127/ Nợ xấu/Tổng dư nợ % 0,44 0,11 0,038/ Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,60 2,81 3,08

(Nguồn: Phòng kinh doanh ACB Cần Thơ và tính toán của tác giả)

Bảng 8: CHỈ SỐ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

CHO VAY DNVVN QUA 3 NĂM 2005 - 2006

(Nguồn: Phòng kinh doanh ACB Cần Thơ và tính toán của tác giả)

Trang 38

Bảng 9: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

TẠI TP CẦN THƠ NĂM 2006 – 2007

Đvt: triệu đồng

Vốn huy động 6.233.000 10.315.000Vốn huy động/Tổng dư nợ 1,77 lần 1,89 lầnDoanh số cho vay 37.016.000 57.569.000Doanh số thu nợ 35.824.000 49.117.000

2007, tức vào năm này, NH đã cải thiện tình hình sử dụng vốn, tuy là vượt mứcmột, nhưng mức vượt này không quá lớn, do đó cũng thấy được công tác quản trịnguồn vốn của NH cũng đã được nâng cao

Cụ thể, năm 2005 bình quân 0,62 đồng dư nợ có 1 đồng vốn huy độngtham gia, năm 2006 tình bình quân 0,68 đồng dư nợ có 1 đồng vốn huy độngtham gia Sang năm 2007 tỷ lệ tổng dư nợ/vốn huy động là 1,12

* Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

Trang 39

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ của ngân hàng NH nào có chỉ

số này thấp nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao Và mức chophép của NHNN là 5%, nếu vượt qua mức này nghĩa là rủi ro tiềm ẩn càng cao

Nếu xét trên toàn chi nhánh, ta thấy chỉ số này giảm qua các năm, và luônnhỏ hơn mức 1% Còn chỉ số này đối với công tác cho vay doanh nghiệp thì luôn

ở mức 0% Nếu so sánh với chỉ số chung của cả ngành trên địa bàn TP Cần Thơ

là 2.12% năm 2006 và 1.12% năm 2007, thì chất lượng tín dụng của ACB CầnThơ vẫn cao hơn so với ngành Điều này cho thấy chất lượng tín dụng luôn đượcngân hàng Á Châu Cần Thơ quan tâm, các quy trình xét duyệt cho vay, thẩmđịnh dự án đầu tư đều được ngân hàng đánh giá rất cẩn thận ngay từ khâu đầutiên Ngân hàng áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình cho vay, thu nợ theo đúng tiêu chuẩn ISO mà ngân hàng Á Châu đang áp dụng trong toàn hệthống Điều này không phải ngân hàng mới thực hiện trong thời gian gần đây nhưnhững ngân hàng khác mà được xem như là một nguyên tắc được áp dụng từ lâu

Với chỉ số tuyệt vời như vậy, ACB Cần Thơ hoàn toàn có đủ khả năng đểxem xét đến việc mở rộng cho vay đối với nhiều đối tượng, đặc biệt là DNVVN

* Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi

nợ vay nhanh hay chậm

Vòng quay vốn tín dụng của cả chi nhánh và đối với công tác cho vaydoanh nghiệp tăng theo thời gian Từ 1,6 vòng năm 2005 lên 3,08 vòng năm

2007 đối với cả chi nhánh, và từ 1,46 vòng năm 2005 lên 2,95 vòng năm 2007đối với việc cho vay doanh nghiệp

Vòng quay vốn tín dụng tăng qua các năm chứng tỏ thời gian thu hồi nợvay của ngân hàng được rút ngắn lại Điều này chứng tỏ công tác giám sát, thuhồi nợ vay của ngân hàng càng được cải thiện Tuy nhiên, chỉ số này tăng cũng

do một phần là ngân hàng tăng khoản vay ngắn hạn trong cơ cấu cho vay, điềunày được thể hiện rõ qua bảng sau:

Trang 40

Bảng 10: CƠ CẤU CHO VAY THEO THỜI HẠN VAY

(Nguồn: tính toán của tác giả)

Nếu so với toàn ngành trên thị trường Cần Thơ là 4,4 vòng thì vòng quayvốn tín dụng của ACB Cần Thơ vẫn còn rất thấp Điều này đòi hỏi NH phải nângcao hơn nữa công tác thu nợ của cán bộ tín dụng

3.5 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NỘI BỘ (MA TRẬN IFE)

Để có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình nội bộ, cũng như điểm mạnh,điêm yếu của ACB Cần Thơ, cần đánh giá qua ma trận IFE

Trong ma trận này có 13 yếu tố, tức mức độ quan trọng trung bình chomỗi yếu tố là 1/13 = 0,077 Trong đó:

- Yếu tố số 01 và 12 được đánh giá là 0,06 tức dưới mức trung bình, bởi vìsức mạnh của NH chi nhánh không chỉ thể hiện ở cơ cấu tổ chức và hoạt độngmarketing, vì cơ cấu tổ chức chỉ góp phần làm tốt cơ chế giám sát hiệu quả làmviệc của nhân viên, còn hoạt động marketing chủ yếu là công việc của hội sở, NHchi nhánh còn bị lệ thuộc nhiều nên chưa quen với việc tự làm công tác này chochi nhánh

- Yếu tố số 03 và 08 được đánh giá là 0,07 tức ở mức trung bình, vì việcđào tạo huấn luyện sẽ góp phần làm tăng chuyên môn và hiệu quả làm việc củanhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động; còn khâu thiếu nhân sự sẽ ảnhhưởng đến chất lượng làm việc của NH bởi công việc quá tải

- Tám yếu tố còn lại được đánh giá ở mức quan trọng là vì: trình độ nhânviên tốt và cẩn trọng trong việc cho vay sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro trongcông tác cho vay, đảm bảo hiệu quả hoạt động của NH; thị phần cho vay vàmạng lưới hoạt động đánh giá năng lực của NH và khả năng cạnh tranh trên thịtrường; việc huy động vốn sẽ có tác dụng đến việc cho vay vốn cũng như cácnghiệp vụ khác của NH, vì huy động vốn tốt, NH sẽ có thể thực hiện các nghiệp

vụ khác một cách dễ dàng; sản phẩm đa dạng cũng là một yếu tố thu hút khách

Ngày đăng: 28/06/2014, 07:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Tuyết (2006). “Giáo trình quản trị chiến lược”, Tủ sách trường Đại học Cần Thơ, TP Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết
Năm: 2006
2. Lý Xuân Hải — Tổng Giám Đốc NHTMCP Á Châu (ACB) (2006). Bài báo cáo “ACB - cơ hội đầu tư”, Ngân hàng TMCP Á Châu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ACB - cơ hội đầu tư
Tác giả: Lý Xuân Hải — Tổng Giám Đốc NHTMCP Á Châu (ACB)
Năm: 2006
3. Nguyễn Thị Liên Diệp (2007). Slide bài giảng “Chiến lược phát triển của NHTMCP Á Châu đến năm 2015”, Đại học Kinh tế TP. HCM, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triểncủa NHTMCP Á Châu đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp
Năm: 2007
4. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2006). “Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại”, Tủ sách trường Đại học Cần Thơ, TP Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trịNgân hàng Thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Năm: 2006
5. Trần Thanh Bình (2007). “Chiến lược thâm nhập thị trường hộ kinh doanh cá thể của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ”, Đại học Cần Thơ, TP Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thâm nhập thị trường hộ kinhdoanh cá thể của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 2007
6. Võ Thành Thống (2007). “Phát triển dịch vụ cho thuê tài chính ở TP Cần Thơ và vùng ĐBSCL đến năm 2015”, Tạp chí phát triển kinh tế, (tháng 8/2007), tr 33 – 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ cho thuê tài chính ở TPCần Thơ và vùng ĐBSCL đến năm 2015”, "Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Võ Thành Thống
Năm: 2007
7. Vũ Hữu Điền (2006). “Ngân hàng Á Châu (ACB)”, Công ty Dragoncapital Financial Holding, TP. HCM.8. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Á Châu (ACB)
Tác giả: Vũ Hữu Điền
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: CƠ CẤU NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007 Vị trí Số lượng - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 3 CƠ CẤU NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007 Vị trí Số lượng (Trang 24)
Bảng 4: TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007 - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 4 TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ ACB CẦN THƠ TÍNH ĐẾN 31/12/2007 (Trang 25)
Hình 2: Vốn huy động và dư nợ của ACB Cần Thơ qua các năm - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Hình 2 Vốn huy động và dư nợ của ACB Cần Thơ qua các năm (Trang 29)
Hình 3: Thị phần huy động vốn trong khối NHTMCP tại TP Cần Thơ - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Hình 3 Thị phần huy động vốn trong khối NHTMCP tại TP Cần Thơ (Trang 30)
Bảng 5: TÌNH HÌNH CHO VAY QUA 3 NĂM 2005 -2007 - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 5 TÌNH HÌNH CHO VAY QUA 3 NĂM 2005 -2007 (Trang 33)
Bảng 6: CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 6 CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY (Trang 34)
Bảng 8: CHỈ SỐ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG  CHO VAY DNVVN QUA 3 NĂM 2005 - 2006 - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 8 CHỈ SỐ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNVVN QUA 3 NĂM 2005 - 2006 (Trang 37)
Bảng 9: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG  TẠI TP CẦN THƠ NĂM 2006 – 2007 - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 9 MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI TP CẦN THƠ NĂM 2006 – 2007 (Trang 38)
Bảng 11: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG (IEF) - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 11 MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG (IEF) (Trang 41)
Bảng 14: SỐ DOANH NGHIỆP TẠI TP CẦN THƠ  PHÂN THEO QUY MÔ VỐN TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2006 - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 14 SỐ DOANH NGHIỆP TẠI TP CẦN THƠ PHÂN THEO QUY MÔ VỐN TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2006 (Trang 44)
Bảng 16: THỊ PHẦN DƯ NỢ CHO VAY TẠI TP CẦN THƠ - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 16 THỊ PHẦN DƯ NỢ CHO VAY TẠI TP CẦN THƠ (Trang 47)
Bảng 15: THỊ PHẦN HUY ĐỘNG VỐN TẠI TP CẦN THƠ - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 15 THỊ PHẦN HUY ĐỘNG VỐN TẠI TP CẦN THƠ (Trang 47)
Bảng 18: SO SÁNH TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 18 SO SÁNH TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ (Trang 50)
Bảng 19: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK VÀ EXIMBANK QUA CÁC NĂM 2005 – 2007 - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 19 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK VÀ EXIMBANK QUA CÁC NĂM 2005 – 2007 (Trang 52)
Hình 4: Biểu đồ so sánh thu nhập của các ngân hàng - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Hình 4 Biểu đồ so sánh thu nhập của các ngân hàng (Trang 53)
Bảng 20: CƠ CẤU CHI PHÍ – LỢI NHUẬN CỦA SACOMBANK VÀ EXIMBANK QUA CÁC NĂM - Đề tài : Chiến lược mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng ACB chi nhánh Cần Thơ pdf
Bảng 20 CƠ CẤU CHI PHÍ – LỢI NHUẬN CỦA SACOMBANK VÀ EXIMBANK QUA CÁC NĂM (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w