1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây .DOC

47 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Lợi Nhuận Tại Công Ty CP Thương Mại Và Tổng Hợp I Hà Tây
Trường học Công Ty CP Thương Mại Và Tổng Hợp I Hà Tây
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 459,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 5

1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 6

2, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: 7

2.1, Đại hội cổ đông: 7

2.2, Hội đồng quản trị: 7

2.3,Ban kiểm soát 8

2.4, Ban Giám đốc: 8

2.5, Các phòng ban khác 9

2.6, Các cửa hàng trực thuộc công ty: 10

2.7, Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty 10

PHẦN II THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 11

1,Đặc điểm hoạt động kinh doanh 11

2,Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận: 12

2.1.Khái niệm: 12

2.2.Nội dung: 13

2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 13

2.2.2.Lợi nhuận từ hoạt động khác 14

2.3 Vai trò của lợi nhuận 15

3, Phân tích lợi nhuận của Công ty 18

3.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn: 18

3.2 Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty từ năm 2006-2009 24

3.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm 2006-2007: 24

Trang 2

3.2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm

2007-2008 27

3.2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm 2008-2009 30

PHẦN III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY 33

1.Kết quả đạt được: 33

2.Hạn chế và nguyên nhân: 38

2.1,Hạn chế 38

2.2,Nguyên nhân 38

3.Một số giải pháp giúp Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp Hà Tây nâng cao lợi nhuận 39

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Năng suất - chất lượng - hiệu quả là mục tiêu phấn dấu của mọi nền sảnxuất, là thước đo trình độ phát triển về mọi mặt của toàn bộ nền kinh tế quốcdân cũng như từng đơn vị cơ sở Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốcdân, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xãhội

Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung các doanh nghiệp khôngchủ động khai thác hết khả năng sẵn có của mình để đẩy mạnh sản xuất kinhdoanh có hiệu quả mà có thái độ ỷ lại, trông chờ vào nhà nước Hiện nay nềnkinh tế thị trường đã mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập vàphát triển nhưng để thực hiện điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâmđến chất lượng sản phẩm sản xuất ra, phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả

mà biểu hiện cụ thể là phải tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư,lao động, tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh Lợi nhuận đã trởthành mục đích kinh doanh đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗidoanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là cái đích cuối cùng mà tất

cả các doanh nghiệp đều vươn tới Vì vậy việc xác định đúng đắn và có biệnpháp để nâng cao lợi nhuận, từ đó phân phối lợi nhuận hợp lý là một trongnhững vấn đề thường trực của các doanh nghiệp hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận và phân phối lợi nhuậnđối với sự phát triển của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty

Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây cùng với những kiến thức đượctrang bị trong nhà trường và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáoPGS.HỒ PHƯƠNG và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em

quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty CP

Trang 4

Thương mại và tổng hợp I Hà Tây ” để làm Báo Cáo Nghiệp vụ Với mục

đích của đề tài là làm sáng tỏ bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận trong nềnkinh tế thị trường, đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty, từ đó nêu ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty.Kết cấu của báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận em xin được trình bàythành ba phần như sau:

Phần I: Giới thiệu Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây.

Phần II: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây.

Phần III: Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây.

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ

-Tên DN: Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây

-Địa chỉ:Số 1- Đường Trần Phú- Quận Hà Đông-Hà Nội

-Lĩnh vực kinh doanh:

+Ngành hàng thực phẩm: Bánh kẹo Hải Hà, Bia

+Nghành hàng đồ dùng gia đình: Bóng đèn phích nước Rạng Đông,Gốm sứ Hải Dương, Nhôm men Hải Phòng, Quạt điện cơ 91,Thống nhất

Tổ chức bộ máy quản lí của doanh nghiệp

Trang 6

1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Ghi Chú:

Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp

Quan hệ phối hợp

Cửa hàng CNP số

1 Hà Đông

Hội đồng quản trị

Ban GĐ, PGĐ

Ban Kiểm soát

Phòng Kinh Doanh Phòng kế toán tổng hợp

Cửa hàng CNP Ứng Hòa

Cửa hàng

TM Phúc Thọ Đại Hội Cổ Đông

Trang 7

2, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây được tổ chức và hoạtđộng tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam Khóa X kỳ họp thứ X thông qua ngày 29/11/2005 và tuân thủ cácLuật khác có liên quan và Điều lệ công ty

Công ty cổ phần Thương mại và tổng hợp I Hà Tây được tổ chức và điềuhành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luậthiện hành

2.1, Đại hội cổ đông:

Đại hội cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là bộphận cao nhất của công ty.Đại hội cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại

- Bầu, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát

-Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và các thành viênBan kiểm soát

-Quyết định giải thể hay tổ chức lại công ty,có quyền sửa đổi điều lệ củacông ty

-Thông qua báo cáo tài chính và thông qua định hướng phát triển củacông ty, quyết định bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng sốgiá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty

2.2, Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhândanh công ty giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của

Trang 8

-Báo cáo trước Đại hội cổ đông tình hình kinh doanh, phân phối lợinhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán tài chính, phương hướng pháttriển và kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty

-Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động và quỹ lươngcủa công ty

-Bổ nhiệm,bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban Giám Đốc

-Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều Lệ của công ty

2.3,Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính củacông ty

2.4, Ban Giám đốc:

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người làm giám đốc.Chủ tịch Hội đồngquản trị có thể kiêm giám đốc Giám đốc là người điều hành những công việchàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

2.4.1, Giám Đốc:

Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:

-Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các vần đề hàng ngày củacông ty

-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng quản trị, tổ chức thựchiện các chiến lược kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty

-Bổ nhiệm, bãi nhiệm các,cắt chức các chức năng quản lý trong các côngty,trừ các chức danh do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, cắt chức

Trang 9

2.4.2, Phó giám đốc:

Là người giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủyquyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ đượcgiao.Có thể nói, phó giám đốc đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trongcông tác hàng ngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết

2.5, Các phòng ban khác

 Phòng kinh doanh

Là phòng trực tiếp xây dựng các chiến lược kinh doanh của công ty, mởrộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng và đồng thời cũng là phòng nắmbắt được tình hình thị trường để từ đó xây dựng giá thành kế hoạch, giá thànhbán kế hoạch, giá tiêu thụ hàng hóa.Phòng kinh doanh duyệt số lượng hànghóa cần mua,thực hiện kinh doanh, lập hóa đơn bán hàng luân chuyển chứng

từ xuất nhập kho,thực hiện việc giao, thu công nợ của khách hàng

 Phòng kế toán tổng hợp:

Phòng thực hiện các công việc về tài chính –kế toán liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của công ty

-Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác

kế toán của công ty, tổng hợp các thông tin tài chính kế toán phục vụ cho yêucầu của giám đốc và các phòng ban liên quan, đồng thời phải chịu tráchnhiệm trước nhà nước và giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán củacông ty

-Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp toàn bộ chi phí phátsinh trong kì, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

-Kế toán thanh toán, tiền lương, công nợ

-Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập kho và tiêu thụ sản phẩm-Thủ quỹ: đảm nhận việc thu chi tiền mặt hàng ngày và quản lý tiền mặt

Trang 10

2.6, Các cửa hàng trực thuộc công ty:

-Cửa hàng công nghệ phẩm số 1 Hà Đông

-Cửa hàng công nghệ phẩm Ứng Hòa

-Cửa hàng thương mại Phúc Thọ

Đứng đầu các cửa hàng thuộc công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I

Hà Tây là các cửa hàng trưởng chịu trách nhiệm quán xuyên công việc bánhàng,quản lý các nhân viên bán hàng, lập các báo cáo bán hàng hàng ngàycho công ty

2.7, Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty

Giám đốc công ty có chức năng quản lý và điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của toàn công ty.Đứng đầu các phòng ban là các trưởngphòng ban, chịu trách nhiệm chỉ huy và điều hành mọi hoạt động của phòngmình.Trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ năng lực của mỗi nhân viên trongmỗi phòng ban, trưởng phòng sẽ phân công công việc cho từng người vàngười đó sẽ chịu trách nhiệm trước trưởng phòng

Các phòng ban trong công ty đều có mối quan hệ khăng khít tạo nên một

cơ thể sống hoàn chỉnh.Các bộ phận cấp cao đưa ra những mục tiêu vàphương hướng cho cấp dưới,cấp dưới tiến hành các hoạt động kinh doanh đểthực hiện các mục tiêu đó theo phương hướng đề ra

Trang 11

PHẦN II THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG

MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY

1,Đặc điểm hoạt động kinh doanh

- Mặt hàng kinh doanh: công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng côngnghệ phẩm, lương thực, thực phẩm như rượu, bia, nước giải khát,đường,sữa,bánh kẹo, dụng cụ gia đình như nhôm men HP, bóng đèn phích nướcRạng Đông, gốm sứ Hải Dương kim khí điện máy như Quạt điện cơ91,Thống nhất,

- Ngành nghề kinh doanh: công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàngchủ yếu như ngành thực phẩm công nghệ, đồ dùng gia đình, nghành kim khíđiện máy

- Mạng lưới kinh doanh:

Trong khâu mua hàng, cty thường mua chủ yếu của các đơn vị sản xuất,

có thương hiệu hàng việt nam chất lượng cao với giá cả ổn định như công tysắt tráng men nhôm HP,công ty sứ Hải Dương,nhà máy thuốc lá Sài Gòn,công ty điện cơ Thống Nhất, công ty bia rượu Hà Nội…

Theo sự chỉ đạo của công ty việc thu mua được tổ chức bằng cách giaocác kế hoạch tài chính cho từng đơn vị trực thuộc công ty cụ thể:

+ Cửa hàng thương mại tổng hợp Hà Đông có nhiệm vụ lập kế hoạch thumua các mặt hàng rượu vang Thăng Long, sứ Hải Dương, quạt điện cơ Thốngnhất

+ Cửa hàng thương mại Ứng Hòa,Phúc Thọ có nhiệm vụ lập kế hoạchthu mua các mặt hàng bánh kẹo, đường sữa, bia,

Trang 12

+ Văn phòng công ty có nhiệm vụ lập kế hoạch thu mua các mặt hàngnhôm men, thuốc lá,quạt điện cơ 91,bóng đèn phích nước Rạng Đông,

Các đơn vị này phải căn cứ vào tình trạng thực tế tiêu thụ toàn công ty

để có kế hoạch mua hàng hợp lý và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.Ngoài ratùy theo nhu cầu của từng vùng các đơn vị trực thuộc công ty có thể tự chứcthu mua các mặt hàng công nghệ phẩm khác để phát huy lợi thế kinh doanhcủa mình theo sự chỉ đạo của cửa hàng trưởng

Trong khâu bán hàng, công ty có 2 hình thức bán hàng là bán buôn, bánlẻ

+Bán buôn chủ yếu bán trong tỉnh và một số nơi khác như Hà Nội,HòaBình,Lai châu

+Bán lẻ tới tay người tiêu dùng,các cơ quan,tổ chức trong tỉnh

2,Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận:

2.1.Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận được coi là một tiêu chí quan

trọng là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới Khi tiến

hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào người ta đều tính toán đến lợi nhuận

mà mình có thể thu được từ hoạt động đó

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữacác khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập

đó trong một thời kỳ nhất định Trong đó, các khoản thu nhập của doanhnghiệp là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinhdoanh cơ bản của doanh nghiệp và các hoạt động khác như: hoạt động thanh

lý tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng trong một thời kỳ nhất định

Trang 13

và theo chế độ hiện hành ở nước ta lợi nhuận trong doanh nghiệp có hai loạinhư sau:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

Lợi nhuận khác

2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và kinh doanh là khoản chênh lệch giữadoanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồmgiá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộptheo quy định (trừ thuế TNDN) Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanhnghiệp, được xác định như sau:

PHĐSXKD=DT thuần – (GVHB + CPQL + CPBH)Hoặc có thể xác định :

PHĐSXKD= DT thuần - ZTBSPTrong đó:

-PHĐSXKD : Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- DT thuần : Doanh thu thuần

- GVHB : Giá vốn hàng bán

Trang 14

Lợi nhuận từ hoạt

động

tài chính

=

Thu nhập từhoạt động tài chính

(nếu có)

-chi phí về hoạtđộng tài chính

2.2.2.Lợi nhuận từ hoạt động khác

Là khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc ít có khảnăng thực hiện hoặc không mang tính thường xuyên như: thanh lý tài sản, thu

từ vi phạm hợp đồng của khách hàng, thu tiền phạt hủy bỏ hợp đồng

Là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường với chi phí bất thường vàkhoản thuế doanh thu (nếu có):

Trang 15

nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận của doanhnghiệp, từ đó có thể xem xét đánh giá kết quả từng hoạt động để tìm ra vàphát huy các mặt tích cực cũng như khắc phục và hạn chế các mặt tiêu cựcgóp phần giúp doanh nghiệp đề ra quyết định thích hợp nhằm nâng cao hơnnữa lợi nhuận của doanh nghiệp.

2.3 Vai trò của lợi nhuận

Hiện nay lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Lợinhuận không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp, người lao động mà còn với

cả toàn xã hội

* Đối với doanh nghiệp :

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thịtrường doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không thì điều kiện tiênquyết là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không Lợi nhuận được coi làđòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời nó là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các doanhnghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực nâng cao năngsuất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận là chi tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên bốn mặt chính: mứcnộp ngân sách với nhà nước, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên mởrộng qui mô kinh doanh và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng qui mô sản xuất:

cơ chế quản lý mới đã xóa bỏ sự bao cấp của Nhà nước, điều đó đòi hỏi doanhnghiệp phải tự chủ về tài chính, phải chủ động tìm nguồn tài nguyên cho mọinhu cầu sản xuất kinh doanh của mình

Trang 16

Lợi nhuận không những trở thành mục đích thiết thực mà còn là độnglực mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ có vốn bổ sung từlợi nhuận doanh nghiệp mới có điều kiện đầu tư vốn phát triển kinh doanh cảchiều rộng lẫn chiều sâu, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, ứng dụngcông nghệ vào sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần tăng năng suất lao động,tăng quy mô sản xuất tăng khối lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng và đadạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, nâng cao khả năngchiếm lĩnh thị trường cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mạinhờ có thêm vốn doanh nghiệp sẽ mở rộng mạng lưới tiêu thụ tăng khối lượnghàng hóa vận chuyển, đa dạng hóa chủng loại hàng hóa kinh doanh, nhờ vậyqui mô kinh doanh tăng lên.

* Đối với người lao động:

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động sản xuất nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Mục đích của nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, mục đích của ngườicung cấp sức lao động là tiền lương Tiền lương đối với nhà sản xuất nó làmột yếu tố chi phí - đối với người lao động nó là thu nhập, là lợi ích kinh tếcủa họ Đối với doanh nghiệp chi phí thuê sức lao động là thực hiện đầu tưvào sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lao động Người lao động nhận đượctiền công vừa đảm bảo nhu cầu vật chất cần thiết cho cuộc sống nhằm thựchiện tái sản xuất sức lao động.Doanh nghiệp có lợi nhuận thì thu nhập củangười lao động được đảm bảo, từ đó sẽ kích thích họ hăng say lao động, cótrách nhiệm với quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, phát huy tối đasức sáng tạo của họ trong sản xuất Ngoài ra khi lao động của doanh nghiệptăng lên đồng nghĩa với việc tăng thêm các quỹ trong đó có quỹ khen thưởng,phúc lợi và lợi ích của người lao động cũng tăng lên

Trang 17

* Đối với xã hội:

Lợi nhuận không chỉ có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp

mà còn có ý nghĩa đối với toàn xà hội Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản đểtái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình Khi doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh có lợi nhuận thì nguồn thu của ngân sách nhà nước cũng tăng lên(thông qua sắc thuế theo qui định của pháp luật) đáp ứng nhu cầu tích lũy vốn

để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế là điều kiện để thực hiện cácchức năng của nhà nước như: phát triển kinh tế, củng cố tiềm lực quốc phòng,duy trì bộ máy quản lý hành chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hóa, tinhthần cho nhân dân Qua việc phân tích trên ta thấy lợi nhuận không chỉ có vaitrò quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp mà còn có ýnghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bởi lợi ích của mỗi doanhnghiệp bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của nhà nước, của toàn bộ nền kinh tếquốc dân Lợi nhuận làm cho nhà nước, doanh nghiệp, người lao động cóquan hệ gắn bó và cùng phát triển

Trang 18

3, Phân tích lợi nhuận của Công ty

3.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn:

Đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

Nguồn vốn 4,667,149,246 100 5,744,280,038 100 8,527,127,860 100 6,436,918,483 100 7,846,982,459 100 A.Nợ phải trả 915,549,434 20 1,761,556,107 30.7 4,478,153,142 53 2,320,508,348 36 2,268,341,779 29

1.Vay ngắn hạn 150,000,000 308,000,000 1,346,093,293 1,153,298,000 1,005,890,056 2.Phải trả cho người bán 223,581,250 374,542,800 1,676,475,594 555,287,116 582,567,355

3.Người mua trả tiền trước - - - -

4.Thuế và các khoản phải nộp NN 4,040,073 - 5,644,926 33,562,212 22,254,890 5.Chi phí phải trả 38,361,278 118,436,888 164,875,000 23,779,000 69,381,678 6.Phải trả theo tiến độ KH HĐ XD - 377,272,727 572,727,273 324,761,915 311,511,000 7.Các khoản phải trả NH khác 497,646,979 583,303,692 697,337,056 209,820,105 256,726,800

II.Nợ dài hạn - - 15,000,000 20,000,000 20,000,000

1.Vay dài hạn - - - - - 2.Nợ dài hạn - - - - - 3.Dự phòng trợ cấp mất việc làm - - 15,000,000 20,000,000 20,000,000

Trang 20

10.TSLĐ khác 54,370,911 185,459,545 10,466,698 251,393,205

11.Thuế và các khoản phải thu NN - 10,735,730 - - -

II.TSCĐ và đầu tư dài hạn 1,392,392,125 30 2,397,027,914 42 2,870,994,646 34 2,821,721,376 44 2,999,301,959 38 1.TSCĐ 1,392,392,125 2,397,027,914 2,272,155,603 2,821,721,376 2,999,301,959 Nguyên giá 2,082,601,225 3,051,677,109 3,051,412,198 3,775,097,971 3,684,073,970 Giá trị hao mòn lũy kế 690,209,100 654,649,195 779,256,595 953,376,595 684,772,011 2.Các khoản ĐTTC DH - - - - -

3.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn - - - - -

4.Chi phí xd cơ bản dở dang - - 598,839,043 - -

5.Chi phí trả trước dài hạn - - - - -

Nguồn:Báo cáo tài chính-Phòng kế toán tổng hợp

Trang 21

Về tài sản: Nhìn chung tổng tài sản của công ty có tăng dần theo các

năm, nhưng riêng năm 2008, tổng tài sản của công ty giảm đi, điều này cũng

là do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế.Tỷ trọng TSLĐ chiếm >50%, tỷtrọng TSCĐ chỉ chiếm >30%.Có thể nhận thấy qua bảng số liệu, tỷ trọngTSLĐ và TSCĐ không ổn định.TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất vào năm 2005

và thấp nhất vào năm 2008

+Tỷ trọng TSLĐ/Tổng tài sản năm 2006 giảm đi so với năm 2005 là12%.Trong khi đó, Tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản năm 2006 tăng lên so vớinăm 2005 là 12%

+ Tỷ trọng TSLĐ/Tổng tài sản năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là7% Trong khi đó, Tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản năm 2007 giảm đi so với năm

2006 là 8%

+ Tỷ trọng TSLĐ/Tổng tài sản năm 2008 giảm đi so với năm 2007 là11% Trong khi đó, Tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản năm 2008 tăng lên so vớinăm 2007 là 10%

+ Tỷ trọng TSLĐ/Tổng tài sản năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là12% Trong khi đó, Tỷ trọng TSCĐ/Tổng tài sản năm 2009 giảm đi so vớinăm 2008 là 6%

Công ty có thể tham khảo tỷ trọng của các công ty khác cùng ngành để

có thể xác định mức độ hợp lý về cơ cấu TS cho doanh nghiệp mình

Về nguồn vốn: Trung bình các năm, vốn CSH chiếm >45% tổng nguồn

vốn và tăng dần qua các năm Nợ phải trả >20% tổng nguồn vốn Nợ phải trảchiếm tỷ trọng lớn hơn so với nguồn vốn CSH và tăng dần từ năm 2005-2007,giảm đi vào năm 2008 và lại tăng lên vào năm kế tiếp.Công ty cần có sử điềuchỉnh cho phù hợp tình hình sử dụng nguồn vốn của mình

Trang 22

Đánh giá tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty

Nguồn vốn CSH 3,751,599,812 100 3,982,723,931 100 4,048,974,718 10

0 4,116,410,135 100 5,578,640,680 100 I.Vốn kinh doanh 2,866,768,000 76 3,963,220,931 99.5 4,025,226,718 99 4,105,342,135 99,6 5,553,203,704 99,7

Quỹ khen thưởng phúc lợi 15,986,962 19,503,000 23,748,000 11,068,000 25,436,976

Nguồn:Báo cáo tài chính-Phòng kế toán tổng hợp

Nhận xét: Qua 5 năm từ năm 2005-2009 cho thấy nguồn vốn CSH có những biến động đáng kể.Nguồn vốn chủ sở hữu

tăng dần lên qua các năm.Vốn kinh doanh chiếm 1 tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn chủ sở hữu, tuy nhiên nguồn vốn,kinhphí khác lại rất ít

Trang 23

Công tác huy động vốn của Công ty

Phải trả người bán 223581250 4.8 374542800 6.52 1676475594 19.7 555287116 8.6 582567355 7.42 Vay ngắn hạn 150000000 3.2 308000000 5.36 1346093293 15.8 1153298000 18 1005890056 12.8

Nguồn vốn khác 4293567996 92 5061737238 88.1 5504558973 64.6 4728333367 73 6258525048 79.8

Tổng nguồn vốn 4667149246 100 5744280038 100 8527127860 100 6436918483 100 7846982459 100

Nguồn:Báo cáo tài chính-Phòng kế toán tổng hợp

Nhận xét: Như vậy công tác huy động vốn của Công ty chủ yếu là nguồn vốn khác.Nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

nguồn vốn của công ty.Phải trả người bán, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ.Các khoản nợ của công ty gần như thanh toánhết, nguồn vốn vay không nhiều

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây .DOC
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w