1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Quyết định Số: 12/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 docx

18 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 313,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội nói chung và các nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, vốn ngoài Nhà nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài… nói riêng đầu tư

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số: 12/2012/QĐ-UBND Vĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015;

Căn cứ Chương trình số 03-CTr/TU, ngày 07/10/2011 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về việc thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện "Chương trình thu hút

vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015"

Điều 2 Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Thủ trưởng các Sở, Ban,

Ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trang 2

Nguyễn Văn Diệp

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12 /2012/QĐ-UBND, ngày 20/8/2012 của Ủy ban

nhân dân tỉnh )

I TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRONG THỜI GIAN QUA: (GIAI

ĐOẠN 2006-2010)

1 Kết quả thu hút vốn đầu tư:

Qua 05 năm thực hiện Chương trình thu hút vốn đầu tư với sự nỗ lực của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành đã tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện trên nhiều lĩnh vực và các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Do vậy, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội nói chung và các nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, vốn ngoài Nhà nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài… nói riêng đầu tư trên địa bàn tỉnh ngày một tăng và đã đạt được những kết quả nhất định như: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 27.262.201 triệu đồng, chiếm khoảng 35,66% so với GDP (theo giá hiện hành) Tốc độ tăng bình quân hàng năm là 20,11% và tăng gấp 2,53 lần so với giai đoạn

2001 – 2005 Cụ thể như sau:

- Kinh tế Nhà nước: 6.393.883 triệu đồng, chiếm 23,45% Trong đó:

+ Ngân sách Nhà nước: 5.256.444 triệu đồng

+ Vốn tín dụng: 427.571 triệu đồng

+ Vốn tự có của các doanh nghiệp Nhà nước: 440.262 triệu đồng

+ Vốn khác (TW đầu tư trực tiếp trên địa bàn, kiến thiết thị chính, vốn NGO…): 269.606 triệu đồng

- Vốn ngoài Nhà nước: 19.645.868 triệu đồng, chiếm 72,06% Trong đó:

+ Vốn của DN ngoài Nhà nước: 6.210.199 triệu đồng

+ Vốn của hộ gia đình và các tổ chức khác: 13.435.669 triệu đồng

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 1.222.450 triệu đồng, chiếm 4,48%

Trang 3

2 Đánh giá chung:

Với những kết quả đã đạt được về huy động, thu hút và tập trung khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong thời gian qua (giai đoạn 2006-2010) đã góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội trong tỉnh phát triển liên tục và bền vững Cơ cấu GDP từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần khu vực nông - lâm - thủy sản

Bên cạnh những kết quả đạt được trên, tuy tốc độ vốn đầu tư huy động tăng theo các năm, song tổng mức vốn đầu tư còn hạn chế, do chưa khai thác đúng mức các nguồn vốn, cũng như chưa có giải pháp hợp lý để vận động, thu hút và khai thác các nguồn vốn trong dân, vốn của kiều bào, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

II KẾ HOẠCH CỤ THỂ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ (GIAI ĐOẠN 2011-2015)

1 Dự báo tình hình:

Theo đánh giá chung của các tổ chức kinh tế thế giới, Việt Nam là một điểm đến an toàn,

có nền kinh tế tăng trưởng, nền chính trị - xã hội ổn định, có nguồn lao động trẻ, dồi dào,

có thị trường hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới Do đó, hiện nay có nhiều làn sóng đầu tư của các nước phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Hà Lan… đang quan tâm nghiên cứu đầu tư vào Việt Nam trong trước mắt và thời gian tới Với những nhận định đánh giá trên ít nhiều có ảnh hưởng nhất định đến tình hình mời gọi thu hút vốn đầu tư của tỉnh trong tương lai

Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức Tình hình khủng hoảng nợ công tại một số nước ở châu Âu vẫn có diễn biến phức tạp, một số nền kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản chưa phục hồi bền vững Ở trong nước, Chính phủ đề ra mục tiêu tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội bằng các biện pháp thắt chặt đầu tư công, thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế… Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh vẫn tồn tại một số "nút thắt" trong thu hút đầu tư,

đó là: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội chưa đồng bộ để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu

tư khó tính; nguồn nhân lực chất lượng không cao, thiếu lao động kỹ thuật, lao động quản

lý, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, ý thức tác phong công nghiệp còn hạn chế; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ngày càng gặp nhiều khó khăn…

2 Mục tiêu chung:

Huy động tốt các nguồn lực của toàn xã hội, tập trung cho đầu tư phát triển nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế, góp phần tạo nguồn thu ngân sách, việc làm, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy xuất nhập khẩu và liên kết phát triển các ngành công nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội… trên cơ sở phát huy cao độ nội lực của tỉnh (lao động, tài

nguyên, các năng lực sản xuất…) đi đôi với việc mở rộng hợp tác, nhất là hợp tác đầu tư với ngoài tỉnh, ngoài nước đi vào chiều sâu để thu hút vốn ngày càng nhiều gắn với thu hút công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, nhằm phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế tỉnh nhà

Trang 4

3 Mục tiêu cụ thể:

* Phấn đấu trong 05 năm (2011-2015) thu hút tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt:

68.375.000 triệu đồng, chiếm khoảng 34,97% so với GDP (theo giá hiện hành) Tốc độ

tăng bình quân hàng năm là 19,02% và tăng gấp 2,50 lần so với giai đoạn 2006-2010 Cụ

thể:

- Kinh tế Nhà nước: 17.875.000 triệu đồng, chiếm 26,14% Bao gồm:

+ Ngân sách Nhà nước: 10.981.000 triệu đồng

+ Vốn tín dụng: 1.641.000 triệu đồng

+ Vốn tự có của DNNN: 500.000 triệu đồng

+ Vốn khác (TW đầu tư trực tiếp trên địa bàn, Kiến thiết thị chính, Vốn NGO…):

4.753.000 triệu đồng

- Vốn ngoài Nhà nước: 45.000.000 triệu đồng, chiếm 65,81% Bao gồm:

+ Vốn của DN ngoài Nhà nước: 25.000.000 triệu đồng

+ Vốn của hộ gia đình và các tổ chức khác: 20.000.000 triệu đồng

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 5.500.000 triệu đồng, chiếm 8,05%

* Chỉ tiêu cụ thể qua các năm:

Đơn vị tính: triệu đồng

2011-2015Giai đoạn Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

TỔNG SỐ 68.375.000 8.260.000 10.000.000 13.321.000 16.636.000 20.158.000

I Vốn đầu tư do Nhà nước quản lý 17.875.000 1.909.000 2.135.000 3.356.000 4.541.000 5.934.000

1 Vốn ngân sách Nhà nước 10.981.000 1.602.000 1.707.000 2.110.000 2.545.000 3.017.000

- Trung ương quản lý 2.455.000 107.000 299.000 491.000 683.000 875.000

- Địa phương quản lý 8.526.000 1.495.000 1.408.000 1.619.000 1.862.000 2.142.000

2 Vốn tín dụng 1.641.000 210.000 231.000 300.000 400.000 500.000

3 Vốn tự có của DNNN 500.000 72.000 85.000 98.000 112.000 133.000

Trang 5

4

Vốn khác (Trung ương

đầu tư trực tiếp trên địa

bàn, kiến thiết thị chính,

sửa chữa lớn, hỗ trợ của

các tổ chức NGO…)

4.753.000 25.000 112.000 848.000 1.484.000 2.284.000

II Vốn ngoài nhà nước 45.000.000 6.032.000 7.265.000 8.815.000 10.595.000 12.293.000

1 Vốn của DN ngoài Nhà

nước 25.000.000 2.195.000 3.355.000 4.800.000 6.500.000 8.150.000

2

Vốn đầu tư của hộ gia

đình, và các tổ chức

khác

20.000.000 3.837.000 3.910.000 4.015.000 4.095.000 4.143.000

III Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5.500.000 319.000 600.000 1.150.000 1.500.000 1.931.000

Ghi chú: - Năm 2011 là số liệu thực hiện

- Năm 2012 là số liệu theo Nghị quyết của HĐND tỉnh

4 Định hướng huy động, sử dụng các nguồn vốn đầu tư:

4.1 Đối với nguồn vốn do Nhà nước quản lý:

4.1.1 Vốn Ngân sách Nhà nước:

- Nguồn vốn ngân sách của trung ương:

Theo kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và năm 2012 của tỉnh Vĩnh

Long vừa được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết theo Quyết định số

396/QĐ-BKHĐT, ngày 03 tháng 4 năm 2012 Theo đó, tỉnh Vĩnh Long được bố trí 764,6

tỷ đồng vốn TPCP giai đoạn 2012-2015, trong đó năm 2012 là 222,9 tỷ đồng để đầu tư 11

danh mục công trình, gồm:

+ Thủy lợi: 03 công trình với tổng vốn là 651,6 tỷ đồng, trong đó năm 2012 là 162,9 tỷ

đồng

+ Y tế: 08 công trình với tổng vốn là 113 tỷ đồng, trong đó năm 2012 là 60 tỷ đồng

Ngoài ra, theo Quyết định số 70/QĐ-BKHĐT ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết kế hoạch đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Nhà

nước năm 2012 Theo đó, được Trung ương giao cho tỉnh Vĩnh Long là 698,63 tỷ đồng

Các nguồn vốn cụ thể như sau:

+ Đầu tư trong cân đối: 334,2 tỷ đồng;

Trang 6

+ Các Chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW, hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ là: 364,43 tỷ đồng Trong đó: nguồn vốn nước ngoài: 65

tỷ đồng

- Nguồn vốn ngân sách của địa phương:

Theo Quyết định số: 195/QĐ-TTg, ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long đến năm

2020 và các chương trình mục tiêu của Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Vĩnh Long lần thứ IX đề ra Trong 5 năm 2011 - 2015, vốn ngân sách sẽ tập trung đầu tư theo các ngành

và lĩnh vực như sau:

+ Danh mục công trình đã được bố trí vốn ưu tiên đầu tư gồm 121 dự án với tổng vốn đầu

tư ước khoảng 12.101 tỷ đồng với các lĩnh vực:

Lĩnh vực GTVT: 22 dự án, tổng số vốn: 3.492,1 tỷ đồng

Lĩnh vực nông nghiệp – thủy lợi: 15 dự án, tổng số vốn: 1.909,1 tỷ đồng

Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: 23 dự án, tổng số vốn: 2.339,7 tỷ đồng

Lĩnh vực Y tế: 19 dự án, tổng số vốn: 2.141,3 tỷ đồng

Lĩnh vực Văn hóa - TDTT: 12 dự án, tổng số vốn: 385,2 tỷ đồng

Lĩnh vực công cộng – xã hội: 11 dự án, tổng số vốn: 843,4 tỷ đồng

Lĩnh vực QLNN: 11 dự án, tổng số vốn: 895,7 tỷ đồng

Lĩnh vực ANQP: 06 dự án, tổng số vốn: 74 tỷ đồng

Lĩnh vực công nghệ thông tin: 02 dự án, tổng số vốn: 20,7 tỷ đồng

+ Danh mục công trình có quyết định đầu tư nhưng chưa bố trí vốn gồm 19 dự án với tổng vốn đầu tư ước khoảng 4.174 tỷ đồng với các lĩnh vực:

Lĩnh vực GTVT: 10 dự án, tổng số vốn: 1.720 tỷ đồng

Lĩnh vực nông nghiệp – thủy lợi: 03 dự án, tổng số vốn: 307 tỷ đồng

Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: 01 dự án, tổng số vốn: 267 tỷ đồng

Lĩnh vực Văn hóa - TDTT: 02 dự án, tổng số vốn: 180 tỷ đồng

Lĩnh vực QLNN: 02 dự án, tổng số vốn: 1.686 tỷ đồng

Trang 7

Lĩnh vực ANQP: 01 dự án, tổng số vốn: 14 tỷ đồng

+ Danh mục công trình có chủ trương đầu tư gồm 358 dự án với tổng vốn đầu tư ước khoảng 12.624,5 tỷ đồng với các lĩnh vực:

Lĩnh vực GTVT: 102 dự án, tổng số vốn: 2.963 tỷ đồng

Lĩnh vực nông nghiệp – thủy lợi: 28 dự án, tổng số vốn: 2.512 tỷ đồng

Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: 22 dự án, tổng số vốn: 992 tỷ đồng

Lĩnh vực Y tế: 13 dự án, tổng số vốn: 2.007 tỷ đồng

Lĩnh vực Văn hóa - TDTT: 17 dự án, tổng số vốn: 1.281 tỷ đồng

Lĩnh vực công cộng – xã hội: 13 dự án, tổng số vốn: 1456,5 tỷ đồng

Lĩnh vực QLNN: 07 dự án, tổng số vốn: 85 tỷ đồng

Lĩnh vực ANQP: 06 dự án, tổng số vốn: 74 tỷ đồng

Lĩnh vực công nghệ thông tin: 04 dự án, tổng số vốn: 67 tỷ đồng

Lĩnh vực hạ tầng cụm công nghiệp: các huyện, tổng số vốn: 745 tỷ đồng

4.1.2 Vốn tín dụng đầu tư:

Thông qua Quỹ Đầu tư Phát triển Vĩnh Long hỗ trợ cho những dự án đầu tư mà tỉnh khuyến khích, ưu đãi đầu tư, có hiệu quả kinh tế - xã hội và đảm bảo hoàn trả được vốn vay Các dự án ưu tiêu đầu tư bao gồm cả đầu tư mới, đầu tư mở rộng các công trình hạ tầng kỹ thuật… gồm các lĩnh vực như: Phát triển quỹ đất sạch; phát triển khu, cụm, tuyến công nghiệp; Cấp thoát nước, xử lý nước, quản lý xử lý chất thải rắn; Kết cấu hạ tầng giao thông; Phát triển khu đô thị mới, khu tái định cư, nhà ở cho người có thu nhập thấp; Kết cấu hạ tầng y tế và giáo dục

Ưu tiên nguồn vốn vay cho phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, phát triển làng nghề cho các hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số

Đồng thời, từng bước phát triển Quỹ Đầu tư Phát triển thành kênh vốn mạnh để hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứu một số hình thức vay vốn từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật, tổ chức làm thí điểm để nhân rộng

4.1.3 Vốn tự có của doanh nghiệp Nhà nước:

Trang 8

Doanh nghiệp Nhà nước góp phần quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả, duy trì tăng trưởng, đẩy mạnh xuất khẩu làm giảm mạnh nhập siêu Vì vậy phải tăng cường đầu tư máy móc, công nghệ mới, mở rộng nhà xưởng, quy mô sản xuất

4.1.4 Vốn khác:

Thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài NGO và các chương trình hỗ trợ của Trung ương Ưu tiên tập trung để hỗ trợ đầu tư hạ tầng vào các dự án xây dựng các khu, cụm công nghiệp, chỉnh trang đô thị, các dự án về nước sạch, vệ sinh môi trường, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, giảm nghèo và các dự

án mang tính phúc lợi xã hội…

4.2 Vốn ngoài Nhà nước:

* Vốn đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước:

Tập trung mời gọi đầu tư các dự án trọng điểm giai đoạn 2012-2015 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 932/QĐ-UBND, ngày 15/6/2012, gồm 36 dự án với tổng vốn đầu tư ước khoảng 17.670 tỷ đồng bao gồm các lĩnh vực như: (có danh mục kèm theo)

Lĩnh vực hạ tầng, công nghiệp: 12 dự án, tổng số vốn 7.250 tỷ đồng

Lĩnh vực đô thị, nhà ở: 03 dự án, tổng số vốn 5.980 tỷ đồng

Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ: 18 dự án, tổng số vốn 3.190 tỷ đồng

Lĩnh vực Thể thao, Du lịch: 02 dự án, tổng số vốn 1.230 tỷ đồng

Lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo: 01 dự án, tổng số vốn 20 tỷ đồng

Ngoài ra, uu tiên mời gọi đầu tư để lắp đầy 02 Khu công nghiệp hiện có là Hòa Phú giai đoạn II và Khu công nghiệp Bình Minh, làm cơ sở cho việc đầu tư mới từ 02 đến 03 Khu công nghiệp và một số cụm công nghiệp theo quy hoạch Đồng thời, chú ý các dự án lớn như: Trung tâm Thương mại, xây dựng Khu đô thị mới, các cơ sở hạ tầng về Du lịch, hạ tầng công nghiệp…

Dự kiến trên địa bàn tỉnh có thêm 1.900 doanh nghiệp thành lập mới, lũy kế đến năm

2015 toàn tỉnh có 4.467 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 17.061 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ thành lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (huyện Trà Ôn) là 5,5%

* Vốn đầu tư của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác:

Chú trọng khuyến khích nhân dân sử dụng kiều hối vào đầu tư sản xuất, kinh doanh như: phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề ở nông thôn phát triển công nghiệp thủ công, thương mại, dịch vụ…

Trang 9

- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ, thu hút vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở

hạ tầng nông thôn

- Triển khai tốt các quy định chính sách của Chính phủ và vận dụng có hiệu quả chính sách của địa phương khuyến khích các hộ gia đình, nhất là vùng nông thôn mạnh dạn bỏ vốn đầu tư mở rộng sản xuất dựa trên cơ sở khai thác thế mạnh của từng vùng, phát huy truyền thống thế mạnh của địa phương

4.3 Vốn đầu tư nước ngoài: (FDI)

Tiếp tục tăng cường xúc tiến, mời gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành, lĩnh vực, có lợi thế của tỉnh Chú ý các tập đoàn đa quốc gia (TNCs) và những dự

án lớn có công nghệ cao như: điện tử, công nghiệp chế tạo, công nghệ hỗ trợ nhưng phải đảm bảo môi sinh, môi trường Khuyến khích sự liên kết, liên doanh phối hợp giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước về lĩnh vực giáo dục, đào tạo

IV CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Trên cơ sở 07 nhóm giải pháp chính đã nêu trong Chương trình thu hút vốn đầu tư theo chuyên đề số: 03-CTr/TU, ngày 07/10/2011 của Tỉnh ủy Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015,

Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa và bổ sung một số giải pháp như sau:

1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động

Để thực hiện thắng lợi Kế hoạch Chương trình thu hút vốn đầu tư trên, ngoài việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, địa phương cần nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, vai trò của công tác thu hút đầu tư thông qua việc tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm tạo sự đồng thuận cao trong quần chúng nhân dân về công tác thu hút đầu tư, tích cực hợp tác với nhà đầu tư trong việc triển khai, thực hiện dự án

Ngoài ra, cơ quan chuyên môn nhất là các cơ quan làm công tác xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch phải luôn luôn đổi mới và nâng cao chất lượng các trang Website, các ấn phẩm giới thiệu quảng bá hình ảnh của tỉnh đảm bảo phong phú về hình ảnh, chất lượng

về nội dung để cung cấp kịp thời các thông tin, dữ liệu nhằm thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, khách du lịch trong và ngoài nước

Đồng thời, hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động xúc tiến phù hợp trên cơ sở đó liên kết, kết hợp với các Bộ, Ngành trung ương, các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và thàh phố Cần Thơ tổ chức các hoạt động hội thảo xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh của tỉnh, trong đó chú trọng hình thức trực tiếp liên hệ, tiếp xúc với các đối tác, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn để giới thiệu điều kiện, môi trường đầu tư của tỉnh Công khai, minh bạch thông tin đầu tư, quảng bá hình ảnh –

markeing địa phương trên các trang web của tỉnh… chú trọng các nước có tiềm năng

Trang 10

như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước EU, Bắc Mỹ, ASEAN… Qua đó, các doanh nghiệp muốn đầu tư vào tỉnh sẽ tiếp cận được nhiều thông tin qua nhiều kênh thông tin khác nhau để đầu tư vào tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay

2 Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Trên cơ sở Quyết định số: 195/QĐ-TTg, ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, Tỉnh thực hiện tốt công tác công khai và quản lý quy hoạch, chú trọng đến quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành Ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trong điểm cho vùng động lực vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu, cụm, tuyến công nghiệp, hạ tầng du lịch, tạo động lực thu hút các dự án vào đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành Trung ương trong công tác quy hoạch ngành, khu vực để đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch của Trung ương với quy hoạch của địa phương Trong đó, các dự án quan trọng của địa phương phải được thể hiện cụ thể trong quy hoạch của ngành, của khu vực; Phối hợp chuẩn bị thủ tục và triển khai tốt công tác giải phóng mặt bằng để tạo thuận lợi cho việc triển khai đầu tư của các Bộ, Ngành đối với các dự án đã được chuẩn bị đầu tư

- Thường xuyên bám sát quá trình xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của các Bộ, Ngành Trung ương và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh để chủ động có những kiến nghị, đề xuất kịp thời với Trung ương việc triển khai các dự án đã có quy hoạch trên địa bàn tỉnh

- Kiểm tra, rà soát lại các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các dự án Kiên quyết tạm dừng hoặc thu hồi các quy hoạch, dự án chưa mang lại hiệu quả, thiếu khả thi trong thực tế

- Thực hiện có hiệu quả chủ trương ngoại giao, tranh thủ mọi nguồn lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo an ninh, quốc phòng Qua đó tăng nguồn thu để có điều kiện tăng vốn đầu tư phát triển

- Tập trung chuẩn bị tốt thủ tục đầu tư để tiếp cận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu

tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015, để có cơ sở đăng ký kinh phí với Trung ương triển khai thực hiện ngay những năm đầu của giai đoạn

- Chuẩn bị tốt các chương trình, đề án, dự án trọng điểm của tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo của Chính phủ để có cơ sở đề nghị các Bộ, Ngành Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư, tập trung vào những công trình, dự án lớn Làm tốt công tác chuẩn bị dự án và đăng ký sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 và các giai đoạn tiếp theo Chú

thành phố đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về mặt chủ trương; từng bước di dời

cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư… thực hiện cơ chế tài chính sử dụng quỹ

Ngày đăng: 28/06/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w