1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

4 TIÊU CHÍ CĂN BẢN ĐỂ KIỂM ĐỊNH TÍNH CÁCH ppt

14 376 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 373,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng những chiếm một khối trọng lớn trong tâm hồn, nó còn định hình nên NHÂN CÁCH của mỗi người.. Khi phân tích về những đặc trưng của tính cách, hai nhà Tâm lý học Chẩn đoán nói trên

Trang 1

4 Tiêu chí căn bản để kiểm định

tính cách

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Các nhà tâm lý học đều xác nhận rằng, TÍNH CÁCH là “hòn đá tảng” của TÂM HỒN Chẳng những chiếm một khối trọng lớn trong tâm hồn, nó còn định hình nên NHÂN CÁCH của mỗi người

Nó chi phối một cách mãnh liệt và mang ý nghĩa quyết định đối với đời người Bởi vậy

mới có thông điệp của các danh nhân và các nhà tiên tri cho biết trước : Gieo tính cách, Gặt số phận Không sai !

Khoa Tâm lý học Chẩn đoán cũng xác định rõ : Thực hành các bài test EQ có chất lượng cao sẽ giúp phản chiếu rõ nét những tính cách căn bản của mỗi người, khó nhầm lẫn Nếu muốn định hướng tương lai và thực tâm hướng nghiệp để vững bước trong đời, không thể

bỏ qua hoặc coi nhẹ chỉ số EQ

Cũng như chỉ số IQ, chỉ số EQ không cố định Nó biến thiên theo sự rèn luyện và trau dồi tâm tính của mỗi người Cho nên, các nhà tâm lý học đã khuyên, cứ thỉnh thoảng định kỳ 2-3 năm, nên đo lại EQ một lần để theo dõi, để tiếp tục uốn nắn và điều chỉnh theo mong muốn tốt hơn

Khi phân tích về những đặc trưng của tính cách, hai nhà Tâm lý học Chẩn đoán nói trên

(Isabel Myers & Katherine Briggs) đã vạch ra bốn tiêu chí căn bản để xác định tính cách của mỗi người Mỗi tiêu chí là một cặp phạm trù, thể hiện qua hai nét tương phản của tính cách Đó là (vắn tắt) :

A Kiểu Xu hướng tự nhiên : HƯỚNG NGOẠI – HƯỚNG NỘI

B Cách Nhận thức thế giới : TRỰC GIÁC – Ý THỨC

C Cách Đưa ra quyết định : LÝ TRÍ – TÌNH CẢM

D Cách Xử lý vấn đề : NGUYÊN TẮC – LINH HOẠT

Nghiên cứu từ cấu trúc xác định đó và từ ý tưởng của 2 nhà tâm lý học vừa nêu, mỗi loại tiêu chí trên đây được chúng tôi xây dựng thành bài test riêng, theo từng phần (A/B/C/D) Mỗi phần có 15 câu hỏi Mỗi câu hỏi có 2 lời đáp tương phản (a/b) để lựa chọn

Tất cả gồm 60 câu và 120 lời đáp, được tích hợp và lồng ghép trong một bộ công cụ trắc

nghiệm về tính cách, do hai tác giả sau đây cùng biên soạn :

• QUANG DƯƠNG - Nhà nghiên cứu Tâm lý (nguyên Chủ nhiệm Ban Tâm lý học, Viện nghiên cứu Giáo dục & Đào tạo Phía Nam)

• ThS HOÀNG XUÂN SƠN - Giám đốc Công ty TNHH Nguồn Nhân lực SAO VIỆT (Nghi Tàm, P Quảng An, Q Tây Hồ, Hà Nội)

* * *

Trang 3

ĐI VÀO NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM -

Chọn một trong 2 lời đáp (a/b) cho mỗi câu sau đây :

Phần A HƯỚNG NGOẠI – HƯỚNG NỘI

(Kiểu xu hướng tự nhiên)

1 Ở tại nhà mình, bạn thường :

a Sinh hoạt sôi động, ngồi không yên một chỗ

b Sinh hoạt lặng thầm, ngồi tĩnh tại một nơi

2 Ở trường học hay nơi làm, bạn thường :

a Thích nhận những công việc xốc nổi, làm ở ngoài trời

b Thích nhận những công việc yên tĩnh, làm ở bàn giấy

3 Ở chỗ đông người, bạn thường :

a Dễ hứng thú với sự ồn ào, náo nhiệt, đông vui

b Dễ mỏi mệt với sự náo nhiệt, ồn ào, vui nhộn

4 Khi gặp bạn thân quen, bạn thường :

a Nói chuyện cởi mở, thích bộc bạch tâm tư

b Nói chuyện vừa phải, dè dặt khi cởi mở

5 Khi gặp người khách lạ, bạn thường :

a Chú ý nhiều về hình thức và đặc điểm bên ngoài của người đó

b Ít chú ý đến vẻ ngoài, nhưng quan sát những biểu hiện bản chất

6 Khi gặp sự cố bất ngờ, bạn thường :

a Chú ý xem xét mọi biểu hiện của sự cố

Trang 4

b Quan tâm tìm hiểu nguyên nhân của sự cố

7 Khi có việc khẩn cấp, bạn thường :

a Nôn nóng đối phó, mong giải quyết cho thật kịp thời

b Bình tĩnh giải quyết sao cho chu đáo, dù có thể chậm

8 Khi xem báo hoặc tivi, bạn thường :

a Lưu ý nhiều đến những nội dung quảng cáo thật hấp dẫn

b Lưu ý nhiều đến những tin tức thời sự xã hội có chiều sâu

9 Nếu muốn xem quảng cáo, bạn thường :

a Luôn quan tâm đến mọi quảng cáo khuyến mãi

b Chỉ lưu tâm đến điều gì mình đang rất cần biết

10 Nếu muốn biết tin thời sự, bạn thường :

a Quan tâm đến tất cả mọi tin tức có trong ngày

b Chỉ lưu tâm đến những tin về chính trị xã hội

11 Trong công việc hàng ngày, bạn thường :

a Thấy vui thú khi được làm việc với nhiều bạn

b Thấy đam mê khi được làm việc chỉ một mình

12 Trong giao tiếp hàng ngày, bạn thường :

a Phấn khích chờ đón hoặc tạo ra nhiều bữa tiệc chung vui

b Không mặn mà lắm với những bữa tiệc có rất đông người

13 Khi có chuông báo điện thoại gọi tới, bạn thường :

a Vội vàng cầm máy nghe, dù đang rất bận rộn

b Không vội cầm máy, nếu bận có thể làm ngơ

14 Trước một yêu cầu đáp ứng công việc, bạn thường :

a Hành động trước, suy nghĩ và cân nhắc sau

b Suy nghĩ và cân nhắc kỹ trước khi hành động

15 Khi có thời gian rảnh rỗi, bạn thường :

a Đi tìm gặp bạn bè, hoặc đến nơi giải trí công cộng

b Tìm nơi thanh vắng, hoặc nằm nghe nhạc một mình

Trang 5

Phần B TRỰC GIÁC – Ý THỨC

(Cách nhận thức thế giới)

1 Đời thường, bạn hay quan tâm đến những vấn đề :

a Nảy sinh trong hiện tại

b Đã lùi xa vào dĩ vãng

2 Mỗi khi cần hoài niệm về quá khứ, bạn thường :

a Không chú ý tập trung

b Rất quan tâm hồi tưởng

3 Mỗi khi cần suy nghĩ về tương lai, bạn thường :

a Không tha thiết quan tâm

b Rất chú tâm cân nhắc

4 Mỗi khi cần tiến hành công việc, bạn thường :

a Chọn các giải pháp đơn giản và thực tế

b Tìm tòi các giải pháp sáng tạo và tối ưu

5 Mỗi khi cần giải quyết một vấn đề, bạn thường :

a Vận dụng sức mạnh của cảm quan và trực giác

b Vận dụng tiềm lực của vốn sống và kinh nghiệm

6 Mỗi khi cần phân tích một tình huống, bạn thường :

a Sử dụng năng lực ghi nhớ nhiều hơn tư duy lý luận

b Sử dụng năng lực tư duy nhiều hơn những gì đã nhớ

7 Mỗi khi cần vận dụng nhiều trí nhớ, bạn thường :

a Sẵn sàng tuôn ra hết những ghi nhớ đến tận chi tiết

b Chỉ nhớ đến những ý chính và các mối liên hệ căn bản

8 Mỗi khi cần vận dụng nhiều suy nghĩ, bạn thường :

a Rất ngại phải động não, chỉ suy xét vừa mức

b Sẵn sàng động não tối đa để hiểu thấu vấn đề

9 Mỗi khi cần suy nghĩ để giải quyết vấn đề, bạn thường :

a Tìm đến những giải pháp có sẵn để thực hiện

Trang 6

b Tìm tòi những giải pháp sáng tạo để tiến hành

10 Mỗi khi tìm kiếm thông tin để tham khảo, bạn thường :

a Chú ý đến những thông tin cụ thể, dễ áp dụng trước mắt

b Chú ý đến những lý thuyết sâu sắc, để vận dụng lâu dài

11 Mỗi khi xem xét, phân tích một vấn đề hệ trọng, bạn thường :

a Quan tâm nhiều hơn về những yếu tố được định lượng

b Quan tâm nhiều hơn đến những yếu tố được định tính

12 Mỗi khi cần tìm hiểu sâu về một lý thuyết, bạn thường :

a Thích thú với những lập luận cụ thể, rõ ràng và sống động

b Thích thú với những lập luận trừu tượng nhưng minh triết

13 Mỗi khi nghe ngóng thông tin, bạn thường chú ý đến :

a Những thông tin rõ ràng, có cơ sở thực tế, kiểm chứng được

b Những thông tin không rõ nguồn gốc, thiên về phỏng đoán

14 Mỗi khi nghe những bài tình ca của nhạc trẻ, bạn thường :

a Thích thú với những ca từ “nói thẳng, nói thật, rõ ràng”

b Thích thú với những ca từ “bóng bẩy, mượt mà, tinh tế”

15 Trong cuộc sống, bạn thường tìm hiểu thực tế xung quanh bằng cách :

a Quan sát tại chỗ, mổ xẻ sự vật và hiện tượng theo cảm quan

b Quan sát ít thôi, chủ yếu dùng lý trí để phân tích và nhận định

Phần C LÝ TRÍ – TÌNH CẢM

(Cách đưa ra quyết định)

1 Khi giải quyết các mối quan hệ giữa người với người, bạn thường :

a Đặt nặng các giá trị về nhân-lễ-nghĩa trên tất cả

b Coi trọng sự khách quan, sòng phẳng, đâu ra đó

2 Khi giải quyết các mối quan hệ giữa người với việc, bạn thường :

a Quan tâm đến sức khỏe của con người là chính

b Quan tâm đến hiệu quả của công việc là chính

3 Khi giải quyết nhiều công việc phức hợp, bạn thường chú ý :

Trang 7

a Xem xét các ảnh hưởng đến người khác trước khi ra quyết định

b Xem xét những tính năng của công việc trước khi ra quyết định

4 Khi gặp nhiều rào cản bất trắc trong công việc, bạn thường :

a Dễ chấp nhận trước nhu cầu hay phản ứng của người khác

b Khó chấp nhận phản ứng của người khác, miễn được việc

5 Khi gặp sự cố gây hậu quả trong công việc, bạn thường :

a Cảm thấy âu lo, ái ngại, buồn rầu và ray rứt không nguôi

b Suy nghĩ, dùng sáng kiến để tìm cách khắc phục hậu quả

6 Khi gặp xung đột gay cấn với người khác, bạn thường :

a Cảm thấy bất an, khó xử, sẵn sàng chịu nhường nhịn

b Bình thản, dùng lý lẻ cứng rắn để bênh vực cho mình

7 Khi nhận xét về mọi sự xung đột trong đời sống, bạn nghĩ rằng :

a Khó có thể chấp nhận sự xung đột trong xã hội văn minh

b Dễ dàng chấp nhận, coi sự xung đột là một điều tất yếu

8 Khi muốn hòa giải sự bất đồng giữa hai người khác, bạn thường :

a Khuyên hai người nên giữ lại tình cảm tốt đẹp về nhau

b Khuyên hai người nên xem xét kỹ về sai sót của mình

9 Khi muốn đi tới quyết định một điều gì hệ trọng, bạn thường :

a Tìm kiếm sự nhất trí và đồng thuận của đa số

b Tự tin vào sự sáng suốt và nghị lực của mình

10 Khi đến hẹn mà chưa thấy người khác tới, bạn thường tỏ ra :

a Thông cảm, khoan dung, cho rằng có sự bất trắc ngoài ý muốn

b Bức xúc, than phiền, suy luận rằng người đó không thể tin cậy

11 Khi gặp người cộng tác mà thất hứa nhiều lần, bạn đã tỏ ra :

a Bình thản, nhưng nhẹ nhàng rút lui, không hợp tác nữa

b Phân tích, phê phán kịch liệt… trước khi ngưng hợp tác

12 Khi gặp người ăn nói xấc xược với mình, bạn thường tỏ ra :

a Khó chịu, nhưng nén cảm xúc và lặng lẽ rời xa

Trang 8

b Khó chịu ra mặt, dùng lý lẻ đanh thép để đáp trả

13 Khi gặp người hay phản biện ý kiến của mình, bạn thường :

a Sẵn sàng lắng nghe và ôn tồn khi đối thoại

b Sẵn sàng dùng lý luận để bảo vệ quan điểm

14 Khi gặp người bạn thân ưa cầu cạnh và tâng bốc bạn, bạn đã :

a Khoan hòa với những sai sót của người đó

b Vẫn luôn đặt sai sót của bạn đó lên bàn cân

15 Khi gặp người bạn mặc cảm, tự ti, nhu nhược, bạn vẫn thường :

a Khích lệ lòng tự trọng và tự tin nơi người đó

b Tìm nhiều cách để phân tích sự yếu hèn đó

Phần D NGUYÊN TẮC – LINH HOẠT

(Cách xử lý vấn đề)

1 Mỗi ngày, ngoài thời khóa biểu học ở trường, bạn thường :

a Lên kế hoạch đọc sách và vào các trang mạng Internet để tìm kiếm

b Không hoạch định gì khác cho sự học bên cạnh chương trình chung

2 Mỗi ngày, ngoài sự học, với những việc khác, bạn thường :

a Tiến hành theo đúng những hoạch định công việc đã vạch ra

b Không lưu tâm đến trình tự, miễn sao làm xong việc là được

3 Trước một lỗi lầm của ai đó, bạn thường có xu hướng :

a Quan trọng hóa vấn đề, biến “tiểu sự” thành “đại sự”

b Ít cho là quan trọng, muốn biến tiểu sự thành…vô sự

4 Trước nhiều sai lầm của ai đó, bạn thường có xu hướng :

a Quy kết thành bản chất của họ, dù họ đã ăn năn và phục thiện

b Chưa quy kết thành bản chất, để chờ ý thức phục thiện của họ

5 Trước một sai lầm mới của ai đó, bạn thường :

a Hay nhắc lại lỗi lầm cũ, chỉ trích và phê phán nếu có dịp

b Không nhắc lại sai lầm cũ, chỉ động viên, không chỉ trích

6 Khi người khác chưa có cơ hội để sửa sai, bạn thường :

Trang 9

a Vẫn nuôi định kiến về điều không tốt của họ

b Vẫn nuôi hy vọng về ý thức hối cải của họ

7 Thấy người khác đã hối cải sau sai lầm, bạn thường :

a Khó tin tưởng, để chờ xem họ có thực sự phục thiện không

b Muốn tin tưởng, hy vọng người đó có ý thức phục thiện

8 Thấy người khác đã phục thiện sau nhiều sai lầm, bạn thường :

a Lúc nào cũng gợi nhớ tới những sai lầm của họ

b Không cố chấp, và quên nhanh những sai lầm đó

9 Trước một lỗi lầm của chính mình, bạn thường có xu hướng :

a Ray rứt, ân hận, dù đã qua lâu nhưng vẫn suy sụp tinh thần

b Đã ân hận và phục thiện, sau đó tự vực mình “đứng dậy”

10 Trước một sai lầm do mình gây hậu quả, bạn thường có xu hướng :

a Tìm cách khắc phục hậu quả, xong rồi vẫn luôn tự trách mình

b Tìm cách khắc phục hậu quả, sau đó biết tự tha thứ cho mình

11 Trước những lỗi lầm đã qua của mình, bạn thường có xu hướng :

a Rút kinh nghệm, rồi dễ cho qua, chờ cơ hội mới để khắc phục

b Luôn rút kinh nghiệm, nghiêm túc xem xét, phân tích cặn kẽ

12 Khi đã phục thiện sau lỗi lầm của mình, bạn vẫn thường :

a Mặc cảm tội lỗi, nhất là lúc có ai đã gợi nhớ đến tội lỗi đó

b Không mặc cảm, dù có người hay nhắc đến tội lỗi của mình

13 Khi phải phân xử một ca bất đồng trong công việc, bạn thường :

a Chỉ áp dụng một cách giải quyết duy nhất

b Tìm tòi nhiều cách để giải quyết phối hợp

14 Khi nhận xét về một người (thân nhân / bè bạn…), bạn thường :

a Lưu tâm nhiều đến những khuyết điểm của người đó

b Lưu tâm nhiều đến những điểm tốt nhất của người đó

15 Khi phải sử dụng một người có nhiều khuyết điểm, bạn đã :

a Tránh không giao nhiệm vụ nào cho người đó

Trang 10

b Có thể giao việc hợp với mặt tốt của người đó

Tu chỉnh lần cuối : 15-12-2009

* * *

THANG ĐO & KIỂM ĐỊNH

KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM VỀ TÍNH CÁCH

Bất kỳ tính cách nào trong chuỗi các tính cách đã được phân loại (trong bài trắc nghiệm này) đều có cả thế mạnh và thế yếu, cả tích cực và tiêu cực

Trong cuộc sống lập nghiệp và khi dấn thân hành nghề, các nhà tư vấn hướng nghiệp thường lưu ý ta nên khai thác tối đa mặt mạnh của mỗi tính cách và hạn chế tối đa những mặt yếu của tính cách đó

Điều tốt hơn nữa là khi hoạt động, nên kết hợp hữu cơ và liên hoàn giữa các tính cách sao cho những tinh hoa của chúng được kích hoạt lẫn nhau để làm triển nở thêm những mặt tích cực trong nhân tính ở mỗi người Đó cũng là bí quyết khi ứng dụng bài test này vào cuộc sống và sự nghiệp

Nội dung sau đây gồm những gợi ý về thang đo và kiểm định kết quả sau khi trắc nghiệm

về tính cách

* PHẦN A (Hướng nội / Hướng ngoại) Mỗi câu tính 1 điểm Điểm tối đa : 15

1 Nếu chọn nhiều a > b, tối thiểu được a=11 và b=4 thì :

Bạn có tính cách hướng ngoại trong cuộc sống và khi hướng nghiệp Thế mạnh của bạn là luôn chứng tỏ bản lĩnh dấn thân trước mọi người Thông thường, bạn dám đối đầu với thử thách và ít lùi bước trước khó khăn hiện hữu Xu hướng khẳng định bản thân là chủ đích của bạn khi đối diện với thực tại Tính hướng ngoại đó còn giúp bạn có thêm nhiều thuận lợi trong giao tiếp : rộng bang giao, dễ chia sẻ, dễ tiếp cận và hội nhập với những điều mới lạ ở nhiều nơi, không gò bó trong khuôn khổ chật hẹp… Nó cũng giúp bạn dễ thành công khi làm những công việc ở bên ngoài, ở nơi chộn rộn đông đúc, ở những tụ điểm cần phải giao tiếp rộng với số đông

Nhưng, thế yếu của bạn lại là thiếu chiều sâu trong nhận thức và tâm thức, dễ hời hợt và

nông cạn Nội lực của bạn có bề nổi mà thiếu bề dày của trí tuệ và thiếu cả độ sâu sắc của tâm hồn Do đó, trong hướng nghiệp và cuộc đời, bạn có thể giỏi về chiến thuật khi giải

quyết việc trước mắt, mà chưa thể tinh anh và sắc sảo về tầm nhìn chiến lược nếu phải

tính đến chuyện lâu dài Chẳng những thế, do thiếu chiều sâu nên bạn ít có những tư duy trừu tượng và sáng tạo mang tính đột phá trong công việc Làm việc theo nhóm thì hăng say, nhưng làm việc một mình thì bạn ưa nản

2 Nếu chọn nhiều b > a, tối thiểu được b=11 và a=4 thì :

Trang 11

Tính hướng nội là bản chất của bạn Thái độ của bạn trong cuộc sống (vào đời và hướng nghiệp) là trầm lắng thể hiện tâm tính của mình theo chiều sâu, cũng lặng thầm làm việc trong tĩnh khuất để cống hiến Chủ đích của bạn không chuộng bề nổi mà thích bề sâu Bạn thích sự chu đáo và thâm tình trong quan hệ và trong công việc Xu hướng của bạn là

không thích phô trương, nhất là không màng phô trương danh nghĩa và đồng tiền (dù

bạn có) Nếu giàu có, bạn cũng muốn ẩn mình giúp đỡ người khốn khó mà không kể công

và không xưng danh Mặt khác, do được rèn luyện, lại có sẵn bản tính trầm tư và sâu lắng, nên bạn thường mạnh về khả năng tưởng tượng phong phú và tư duy sáng tạo trong cách hành xử và hành nghề

Tuy nhiên, mặt yếu của bạn là thiếu quảng giao, thiếu sự hòa nhập với đám đông, thiếu khả năng tự thể hiện khi cần chứng tỏ Do đó, bạn thường vụng về khi nói về mình hay bộc lộ suy nghĩ Trong giao tiếp, bạn thường ẩn mình ở thế thủ, ngại cởi mở tâm hồn

Bạn rất cần mẫn khi làm việc với chính mình, chỉ riêng mình, nhưng hơi khó làm việc khi cần hợp tác với số đông trong những dự án chung với tập thể Dù vậy cũng không đến nỗi nào, vì đó chỉ là những thiếu sót nhỏ, dễ khắc phục nếu bạn mạnh dạn hơn khi hòa đồng, khi giao lưu và biết chủ động chia sẻ trong công việc

Lưu ý : Nếu sự lựa chọn của bạn xấp xỉ bằng nhau giữa a và b, chỉ hơn thua nhau 1 điểm

thì về cơ bản, bạn có một tính cách trung hòa giữa hướng ngọai và hướng nội Điều này cũng tốt, có khi rất tốt cho nhiều lĩnh vực trong quan hệ và việc làm.

* PHẦN B (Trực giác / Ý thức) Mỗi câu tính 1 điểm Điểm tối đa : 15

1 Nếu chọn nhiều a > b, tối thiểu được a=11 và b=4 thì :

Bạn là người rất thực tế, không chỉ giàu óc thực tế mà chủ yếu là lấy thực tế làm phương châm sống của mình Đây là một điểm mạnh trong tính cách của bạn, giúp bạn có nhiều khả năng biến ước mơ thành hiện thực, biến điều không thể thành có thể Chủ nghĩa

hiện sinh ca ngợi những người như bạn Theo đó, bạn còn mạnh về cảm quan và trực giác, cũng tương đối mạnh về ý chí và nghị lực khi đối diện với thực tế thử thách Bạn không thích sự mơ hồ và huyền ảo, càng không thích những lý thuyết xa vời hay sự hứa hẹn viễn vông Với bạn, chỉ có thực tiễn sống động là câu trả lời đáng tin nhất Bởi thế, bạn thường lao vào làm việc hơn đọc sách, thích lăn lộn ở hiện trường hơn ngồi một chỗ để nghiên cứu Nếu phải nghiên cứu khảo sát, bạn thiên về định lượng hơn định tính khi kiểm định một vấn đề

Tuy nhiên, bạn chưa thấy rõ mình đang non yếu về năng lực tư duy chiều sâu, nhất là về

ý thức nhìn xa trông rộng Tuy khá mạnh về chiến thuật xử lý trong công việc, nhưng bạn

thiếu hẳn một tầm nhìn chiến lược Bởi thế, bạn dễ dành được những cái lợi trước mắt,

nhưng bị tổn thất những lợi ích lâu dài, mà chính cái lợi lâu dài mới là cơ bản Mặt khác,

do tầm nhìn hạn hẹp và thiếu ý thức chiều sâu nên bạn khó thấy được những bài học sai

lầm của quá khứ hoặc những định hướng cao đẹp của tương lai Điều đó khiến bạn không

có một căn bản để lấy đà khi cần tiến xa Hơn thế, bạn thiếu luôn cả óc tưởng tượng sáng tạo khi cần phải hoạch định công việc hay xử lý một vấn đề mang tầm vĩ mô

Ngày đăng: 28/06/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm