1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp bản vẽ cơ khí

62 826 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Anh Vũ
Trường học Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP ---o0o--- Những công việc đã thực hiện trong đợt thực tập vừa qua: nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế về nguyên lý hoạt động của nhà máy điện Nhơn Trạch 1,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vừa xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở,… gắn liền với các công trình xây dựng đó là xây dựng các nhà máy điện cũng không kém phần quan trọng, chính vì vậy ngành điện lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước

Trong cuộc sống hiện nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật, cùng theo đà phát triển đó và nó càng trở nên hoàn thiện hơn, và nó cũng góp một phần rất lớn vào quy luật phát triển của xã hội hiện đại ngày nay

Để cùng góp phần vào sự phát triển đó nên trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã và đang đào tạo ra những thế hệ nhân lực và nhân cách của một con người có thể đáp ứng nhu cầu mà xã hội đang cần

Cùng với sự phát triển đó, các nghành liên quan như: nhà cửa, các khu công nghiệp, trường học, khu dân cư,… cùng động loạt phát triển mạnh mẽ hơn trước rất nhiều Chính vì vậy Đảng và nhà nước đã và đang đầu tư vào một lực lượng cán bộ kỹ thuật-công nhân để đáp ứng theo đà phát triển của các nghành liên quan đến điện năng và đó sẽ là nền móng vững chắc cho các công trình nghiên cứu khoa học- kĩ thuật

Bản thân em là một Sinh viên đang theo học nghành điện tử tại Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Em cảm thấy rất tự hào vì mình sẽ góp phần công sức tuy nhỏ vào đà phát triển của đất nước, của xã hội ngày nay

Qua thời gian thực tập hơn một tháng tiếp xúc thực tế tại CTY Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 1 em đã được tiếp xúc- va chạm với thực tế Qua đó giúp em nắm vững những kiến thức mà giảng viên ở trường đã dạy cho em, những điều đó giúp em nâng cao tay nghề cũng như trình độ của mình

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Kính thưa :

- Ban giám hiệu trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

- Thầy cô bộ môn khoa Điện – Điện Tử

- Ban giám đốc CTY Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 1

Lời đầu tiên của mình, con xin dành cảm ơn cha mẹ, nhờ có ba mẹ nuôi dưỡng, dạy dỗ lo lắng cho chúng con, động viên chúng con, cho chúng con ăn học nên người như ngày hôm nay, công ơn đó con xin khắc ghi trong lòng mãi mãi Con xin ngàn lần cảm ơn ba mẹ

Trong suốt thời gian học tập ở trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM em đã được thầy cô thuộc nhiều bộ môn dìu dắt, dạy dỗ em đã tiếp thu được một số kiến thức

cơ bản Và để tạo điều kiện tiếp cận gần với thực tế hơn, nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập và tham quan tại các cơ quan nhằm làm quen với công tác nghiệp vụ

Và trong suốt quá trình thực tập vừa qua tại CTY Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch

1 được sự hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tận tình của Ban Giám Đốc Công Ty nói chung

và các Anh phân xưởng điện nói riêng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt thời gian thực tập

Trong quá trình thực hiện, vì kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi nhiều sai sót, mong quý CTY, Thầy Cô và các bạn giúp đỡ góp ý để em hoàn thành bài báo cáo này tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Cuối cùng em xin gửi đến Quý thầy Cô tại trường và các Chú và các Anh tại Công Ty lời cảm tạ và lòng biết ơn sâu sắc

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012

SVTT: Nguyễn Văn Anh Vũ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

-o0o -

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY:

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GVHD

-o0o -

NHẬN XÉT CỦA GVHD:

Trang 5

NHẬT KÝ THỰC TẬP

-o0o -

Ngày 2/7 Làm thủ tục đi thực tập

Ngày 9/7 Học tập quy định an toàn và bảo hiểm lao động

Ngày 10/7 – 15/7 Đọc tài liệu tìm hiểu về quy trình, công nghệ nhà máy Ngày 16/7 – 21/7 Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ, bản vẽ các thiết bị điều khiển Ngày 22/7 – 26/7 Đi tìm hiểu thực tế các hệ thống vales, sensors, tua-bin,

máy phát, hệ thống điều khiển, hệ thống điện DC,…

Ngày 27/7 – 29/7 Viết báo cáo thực tập

Ngày 30/7 Nộp báo cáo thực tập

Trang 6

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

-o0o -

Những công việc đã thực hiện trong đợt thực tập vừa qua: nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế về nguyên lý hoạt động của nhà máy điện Nhơn Trạch 1, nguyên lý hoạt động của một số thiết bị điều khiển,…

Kết quả đạt được trong đợt thực tập: Được làm việc trong môi trường công nghiệp, hiểu rõ hơn về quy trình hoạt động của nhà máy điện Được tiếp xúc thực tế các thiết bị điều khiển, sơ đồ hệ thống, đọc hiểu sơ đồ hệ thống điện tự dùng của nhà máy Học hỏi kinh nghiệm làm việc thực tế của các anh, các chú trong công ty, và cũng

cố lại những kiến thức đã học trong trường

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY 3

NHẬN XÉT CỦA GVHD 4

NHẬT KÝ THỰC TẬP 5

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT 10

PHẦN A: 11

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 11

II NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 11

III MỤC TIÊU CHIẾN LƢỢC CỦA PVPS 12

PHẦN B: 13

I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐIỆN NHƠN TRẠCH 1 13

PHẦN C: 17

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TỰ DÙNG 17

I Sơ Đồ Hệ Thống Điện Tự Dùng Trong Nhà Máy Điện Nhơn Trạch 1 17

II Giới Thiệu Chung Về Các Hệ Thống Điện Chính Của Nhà Máy Điện Nhơn Trạch 1 19

1 Các cấp điện áp chính trong nhà máy: 19

2 Ống dẫn thanh cái 11/12BAA60, 18BAA50 và tủ trung tính BAA10 máy phát điện GT1, GT2 và ST18 19

3 Máy cắt đầu cực 11/12MKA10GS200 của GT1,GT2 và tủ 18BAA20 của ST18 20

4 Máy phát điện 11/12/18MKA10 20

5 Thiết bị khởi động tĩnh SSD 11/12BPA (Static Starting Device) 21

6 Hệ thống kích từ tĩnh SES và bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR 21

7 Hệ thống hòa đồng bộ, CBP10 22

8 Hệ thống bảo vệ điện, CHA10 22

9 Hệ thống điện tự dùng trung áp 6.6 kV, 19BBA/19BBB 23

10 Hệ thống điện tự dùng hạ áp 400V 24

11 Hệ thống điện tự dùng DC và UPS 25

12 Máy phát điện Diesel dự phòng 500KVA : 19BRV10 31

Trang 8

III Các Chế Độ Vận Hành Của TBK 32

1 Vận hành khởi động 32

2 Vận hành mang tải 33

3 Vận hành không tải (Idle mode) 34

4 Vận hành shutdown bình thường 34

5 Vận hành xuống máy sự cố do mất hệ thống điện tự dùng 34

IV Các Chế Độ Vận Hành Của TBH 34

1 Vận hành khởi động 35

2 Vận hành mang tải 35

3 Vận hành shutdown bình thường 35

CHƯƠNG II: MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG TD91, TD92, TU9T1, TU9T2 36

I Đặc Tính Kỹ Thuật 36

A Máy Biến áp tự dùng TD 91, TU9T1(Station Service Transformer) 36

B Máy Biến áp tự dùng TU9T1, TU9T2 (Unit Auxiliary Transformer) 38

C Máy Biến áp tự dùng 6.6kV/400V (2 MVA Station Auxiliary Transformers) 39

D Máy Biến áp kích từ cho tổ máy GT11/12 và ST18 40

II Vận Hành 41

1 Kiểm tra MBA trước khi đóng điện 41

2 Kiểm tra MBA khi vận hành bình thường 41

3 Một số báo động khi vận hành MBA 41

3.1 Các tín hiệu Alarm 41

3.2 Các tín hiệu bảo vệ MBA TD 91, TD 92 (Station Service Transformer) 41

3.3 Các tín hiệu bảo vệ MBA TU9T1, TU9T2 (Unit Auxiliary Transformer) 42

CHƯƠNG III: MÁY PHÁT ĐIỆN DIESEL DỰ PHÒNG 43

I Đặc Tính Kỹ Thuật 43

II Các Thủ Tục Kiểm Tra Và Vận Hành Máy Phát Điện Diesel 450kva 43

1 Thao tác khởi động và hoà lưới Diesel ở chế độ Local & Manual 43

2 Thao tác đưa Diesel vào chế độ tự động (Automatic/Standby Mode) 44

3 Thao tác khởi động Diesel từ xa qua hệ thống DCS (Island Mode) 44

4 Thao tác ngừng Diesel từ xa qua hệ thống DCS (Island Mode) 44

III Thao Tác Chạy Định Kỳ Diesel 45

A Các bước chuẩn bị trước khi khởi động Diesel 45

B Các bước khởi động và hòa điện diesel vào thanh cái 19bma bằng tay 45

Trang 9

C Các bước thử nghiệm khởi động Diesel ở chế độ cấp điện tự dùng (Island) 46

D Các bước thử nghiệm ngừng Diesel ở chế độ cấp điện tự dùng (Island) 47

IV DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ 47

A Các thiết bị bảo vệ điện 47

B Các thiết bị bảo vệ cơ 47

CHƯƠNG IV: CHÍNH SÁCH VÀ NỘI QUY, QUY ĐỊNH VỀ AT- SK- MT-PCCC CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 48

I CHÍNH SÁCH VỀ AT-SK-MT CỦA CÔNG TY 48

II NỘI QUY AN TOÀN CÔNG TY 50

III NỘI QUY PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 51

IV NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 53

IV.1 QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI ĐI LẠI 53

IV.2 QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TẬP THỂ 53

IV.3 QUY ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG NHÀ MÁY 53

IV.4 QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH 56

V HƯỚNG DẪN CÁC TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 59

1 Các điểm tập trung 59

KẾT LUẬN 60

DANH SÁCH HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 10

AT-SK-MT An toàn-Sức khoẻ-Môi trường

UPS Uninterruptable power supply

SSD Thiết bị khởi động tĩnh (Static Starting Device)

SES Static Excitation System ( hệ thống kích từ tĩnh)

PLST Protection Load Shedding Trip (bảo vệ sa thải tải)

SDG Máy phát dự phòng diesel

BOP Balance of Plant

OLTC On-Load Tap Changer

Trang 11

PHẦN A:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM được thành lập ngày 27/11/2007 dưới hình thức là công ty cổ phần thuộc khối doanh nghiệp nhà nước

Tên giao dịch quốc tế: PETROVIETNAM POWER SERVICE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: PVPS

Địa chỉ: Toà nhà Constrexim- Tầng 3- Số 8- Km8- Đường Nguyễn Trãi- Quận Thanh Xuân- Tp Hà Nội

Điện thoại: 04 6285 8426/ 6285 8416 Fax: 04 6285 8425

Ngày 03/08/2009, thành lập Chi nhánh Nhơn Trạch thay cho Xí nghiệp sửa chữa Nhơn Trạch với chức năng nhiệm vụ là tổ chức thực hiện việc quản lý, điều hành các hoạt động của công ty tại khu vực Nhơn Trạch

II NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

 Dịch vụ vận hành nhà máy điện và các ngành công nghiệp khác

 Dịch vụ kỹ thuật: Bảo trì, bảo dưỡng, đại tu sửa chữa nhà máy điện

 Kinh doanh vật tư thiết bị máy móc và hệ thống thiết bị dây chuyền đồng bộ phục vụ ngành điện, thông tin viễn thông…

 Thi công xây lắp các công trình công nghiệp

 Đầu tư sản xuất thiết bị điện, phụ tùng vật tư cho ngành điện dầu khí

Trang 12

 Cung cấp giải pháp lắp đặt tích hợp các hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin

III MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA PVPS

Mục tiêu chiến lược cụ thể của PVPS trong kế hoạch tổng thể của PV POWER phải phấn đấu đạt được như sau:

 Đứng đầu về các loại hình sản phẩm dịch vụ phục vụ sản xuất điện và công nghiệp

 Đứng đầu về quản lý vận hành sửa chữa nhà máy điện khí và các ngành công nghiệp (tập trung ở thị trường dầu khí…)

 Từ năm 2025 sẽ đứng đầu về sản xuất phụ tùng thay thế và thiết bị nhà máy điện

 Doanh thu về giám sát vận hành, bảo trì bảo dưỡng, đào tạo vận hành, vận hành thuê các nhà máy điện BOO, IPP, BOT trong giai đoạn 2010 - 2015 đạt 60 - 100 triệu USD/năm

 Tỷ lệ lợi nhuận phấn đấu đạt 3 - 5% doanh thu trong giai đoạn đầu (2010 - 2015)

và trên 5% trong giai đoạn kế tiếp Doanh thu này sẽ tăng theo quy mô tăng trưởng về công suất phát điện của PV POWER trong những năm tiếp theo

 Đào tạo nhân lực đón đầu các hướng đầu tư của PV POWER như điện mặt trời, gió,… đặc biệt là điện hạt nhân

Trang 13

PHẦN B:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CHI NHÁNH

I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐIỆN NHƠN TRẠCH 1

Tên gọi: CÔNG TY CP DVKT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM

CHI NHÁNH NHƠN TRẠCH

Tên giao dịch quốc tế: PetroVietNam Nhon Trach Power Company

Tên viết tắt tiếng Anh: PVPOWER NHONTRACH

Địa chỉ: Ấp 3, xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 0612 225 741/742/743/744 Fax: 0612 225 740

Logo:

Hình 1: Logo nhà máy điện Nhơn Trạch 1

Nhà máy điện chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 1 được khởi công xây dựng ngày 24/03/2007, hoàn thành và chính thức đưa vào vận hành thương mại ngày 22/08/2009 Chủ đầu tư là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Tổ hợp Nhà thầu EPC là Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama) và Tổng Công ty Xây dựng số 1 Nhà thầu cung cấp thiết bị nhà máy chính là hãng Alstom Power Nhà máy sẽ cung cấp cho lưới điện quốc gia sản lượng điện hàng năm 2,5 tỷ kWh

Trang 14

Nhà máy có cấu hình: 2 -2-1 bao gồm 2 tổ máy tuabin khí, 2 lò thu hồi nhiệt và 1

tổ máy tua bin hơi Công suất máy phát của mỗi tổ máy tuabin là 150MW và công suất của chu trình hỗn hợp là 450MW

Nhiên liệu chính của nhà máy là sử dụng gas, nhiên liệu dự phòng là dầu DO Khí được lấy từ ngoài biển qua trạm trung chuyển khí trung gian Dinh Cố và được đưa vào nhà máy bằng các đường ống dẫn khí

Một vài hình ảnh tổng quan về nhà máy điện Nhơn Trạch 1:

Hình 2: Tổng quan nhà máy điện Nhơn Trạch 1

Trang 15

Hình 3: Lò thu hồi nhiệt nhà máy điện Nhơn Trạch 1

Hình 4: Sơ đồ nhà máy điện Nhơn Trạch 1

Trang 16

(9) Trạm bơm chuyển dầu

(10) Bồn dâu nhiên liệu DO

(11) Cảng dầu DO (12) Trạm bơm nước làm mát chính (13) Trạm xử lý Clo

(14) Trạm đo đếm và chuyển dầu (15) Nhà điều khiển trung tâm (16) Nhà xe chữa cháy – PVS – ĐV (17) Nhà xe

(18) Phân xưởng – PVPS – NT (19) Kho

(20) Nhà hành chính

Trang 17

PHẦN C:

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TỰ DÙNG

I Sơ Đồ Hệ Thống Điện Tự Dùng Trong Nhà Máy Điện Nhơn Trạch 1

Trang 18

Hình 5: Sơ đồ hệ thống điện tự dùng trong nhà máy

Sơ lƣợc sơ đồ hệ thống điện tự dùng của nhà máy điện Nhơn Trạch 1:

Trang 19

Để khởi động cho tổ máy GT11,12 thì nguồn ban đầu được lấy từ lưới điện cao áp qua máy biến áp chính hạ áp xuống 15KV cấp nguồn cho thanh cái 11BAA60 Máy biến áp tự dùng 11BBT10 lấy nguồn từ thanh cái 11BAA60 hạ

áp xuống 0.42KV và 1.8KV Nhánh điện áp 0.42KV cấp điện áp cho thanh cái 400V 11BJA, thanh cái này cấp nguồn cho các động cơ AC 400V và nạp điện cho dàn accu của nhà máy, một phần điện áp từ thanh cái 11BJA được dùng để cấp nguồn cho hệ thống kích từ tĩnh (SES) cấp cho roto của máy phát điện GT11 Nhánh điện áp 1.8KV được đưa qua thiết bị khởi động tĩnh (SSD) cấp cho stator làm quay máy phát (MC cao áp đóng và MC đầu cực mở) Ban đầu máy phát hoạt động ở chế độ động cơ để quay trục TBK Trục TBK được gia tốc đến tốc độ mồi lửa và tăng đến tốc độ tự giữ Tại đây, hệ thống điều khiển TBK tiếp tục gia tốc trục đến tốc độ đồng bộ (3000v/p) Lúc này, nguồn cấp cho stator của máy phát được ngắt ra (DCL khởi động MKA10GS101 mở) Nguồn cấp cho rotor của máy phát được lấy từ ngõ ra của máy phát( MC KC50MKB20GS101 mở và MC MKC50GT200 đóng) MC đầu cực đóng lại khi thỏa điều kiện về tần số, điện áp và góc lệch pha Tương tự cho tổ máy GT12 Tổ máy ST 18 chỉ hoạt động khi có ít nhất một tổ máy GT đã hoạt động

và mang tải tương ứng để sinh ra đủ hơi cần thiết gia tốc TBH

Lúc này nguồn điện của nhà máy được lấy từ ngõ ra của máy phát qua các máy biến áp tự dùng hạ xuống từng cấp điện áp khác nhau, cung cấp cho các động cơ và thiết bị trong nhà máy

II Giới Thiệu Chung Về Các Hệ Thống Điện Chính Của Nhà Máy Điện Nhơn Trạch 1

1 Các cấp điện áp chính trong nhà máy:

Trang 20

 03 ống dẫn thanh cái rời cho 3 pha được nối từ đầu cực máy phát điện GT1/GT2 đến phía hạ áp của máy biến áp tăng áp T1, T2 qua máy cắt đầu cực (riêng máy phát điện ST18 được nối trực tiếp đến máy biến áp tăng áp T3 do không có máy cắt đầu cực) Các thanh dẫn điện là loại ống nhôm được làm mát bằng không khí tuần hoàn tự nhiên Một hệ thống điện trở sấy đặt bên trong ống dẫn sẽ được kích hoạt khi tổ máy phát ngừng hoạt động Ngoài ra còn có một bộ hút ẩm bằng silicagel để hút không khí ẩm bên trong ống dẫn thanh cái

 Trung tính của máy phát điện được nối đất qua một điện trở đặt trong tủ trung tính BAA10 Ngoài ra tủ trung tính còn chứa các VT, CT dùng cho đo lường và bảo vệ relay

3 Máy cắt đầu cực 11/12MKA10GS200 của GT1,GT2 và tủ 18BAA20 của ST18

 Là loại MC hợp bộ 3 pha rời, cách điện bằng khí SF6, vận hành bằng nhớt thủy lực, cơ cấu truyền động bằng lò xo tích năng Chức năng dùng để cách ly Máy phát điện ra khỏi HTĐ nhằm làm giảm các ảnh hưởng của sự cố bên trong

và bên ngoài MBA tăng áp, MBA tự dùng Ngoài ra máy cắt còn được dùng để hòa điện Máy phát điện vào Hệ thống điện Quốc gia khi tổ máy GT1, GT2 và ST18 vận hành

 Tủ MC đầu cực còn chứa các CT và VT dùng cho các mục đích bảo vệ và đo lường, các tụ điện bảo vệ, cầu dao cách ly khởi động, cầu dao cách ly MPĐ, 2 cầu dao nối đất : 1 phía MPĐ và 1 phía hạ áp MBA

 Tủ VT 18BAA20 của ST18 chứa các CT và VT dùng cho các mục đích bảo

vệ và đo lường, tụ điện bảo vệ, cầu dao nối đất

4 Máy phát điện 11/12/18MKA10

 Là loại máy phát điện đồng bộ 3 pha, 2 cực, thiết kế dạng turbo, Rotor được gắn đồng trục với Turbine khí MPĐ được làm mát như sau : nước làm mát gió

và gió sau đó sẽ đi làm mát máy phát

 MPĐ được trang bị với hệ thống kích thích tĩnh, với các vành trượt và chổi than dùng để dẫn dòng điện kích thích từ hệ thống kích từ tĩnh bên ngoài đến cuộn dây kích từ của rotor máy phát

 06 đầu dây ra của cuộn dây Stator được đặt trên đỉnh của vỏ MPĐ 03 đầu dây pha được nối đến MC đầu cực, 03 đầu dây còn lại được nối đất qua tủ trung tính BAA10

Trang 21

5 Thiết bị khởi động tĩnh SSD 11/12BPA (Static Starting Device)

 Mỗi tổ máy GT được trang bị với một bộ SSD Cả 2 GT có thể khởi động bằng một bộ SSD qua việc lựa chọn các DCL khởi động tương ứng, nhưng không thể khởi động đồng thời 2 GT bằng một bộ SSD

 Bộ SSD có chức năng gia tốc cho GT đến tốc độ mà GT có thể tự hành và tiếp tục tăng tốc đến tốc độ định mức

 Khi khởi động GT, máy phát điện vận hành như một động cơ đồng bộ với

MC đầu cực mở Nguồn điện khởi động được lấy từ Trạm 220kV Nhơn Trạch 1 qua MBA tăng áp (T1, T2) và MBA tự dùng (TU9T1, TU9T2) cấp đến bộ SSD

Bộ SSD thực hiện chỉnh lưu điện áp đầu vào thành điện áp một chiều, sau đó nghịch lưu để tạo ra điện áp xoay chiều 3 pha có tần số và điện áp thay đổi cấp vào cuộn dây Stator (dùng các Thyristor) Hệ thống kích từ khởi động cung cấp dòng điện DC vào cuộn dây kích thích của Rotor máy phát nhằm tạo ra từ trường để quay trục Rotor

6 Hệ thống kích từ tĩnh SES và bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR

 Hệ thống kích từ tĩnh được lấy nguồn trực tiếp từ đầu cực của MPĐ qua MBA kích từ, cấp đến bộ chỉnh lưu thành dòng điện DC, đưa vào cuộn dây Rotor của MPĐ qua hệ thống chổi than và vành trượt

 Hệ thống kích từ tĩnh bao gồm bộ điều chỉnh điện áp tự động 2 kênh (AVR)

và các bộ điều khiển giới hạn Các set point điện áp đầu cực hoặc công suất vô công của tổ máy có thể thực hiện tại tủ hoặc từ xa trên OS

 Chế độ điều khiển tự động được sử dụng trong lúc vận hành bình thường để điều chỉnh điện áp đầu cực MPĐ Bộ AVR thay đổi góc kích cho bộ biến đổi Thyristor liên tục nhằm kiểm soát dòng điện kích thích đi vào cuộn dây kích từ MPĐ Khi một kênh đang điều khiển điện áp MPĐ thì kênh còn lại bị khóa các chức năng ở đầu ra, nhưng vẫn luôn đọc và xử lý dữ liệu để sẵn sàng chuyển đổi khi kênh đang hoạt động bị lỗi

Trang 22

Hình 6: Phòng điều khiển hệ thống kích từ tĩnh (SES) máy phát GT12

chỗ)

Ngoài ra còn có một bảng điều khiển để cho phép hòa đồng bộ bằng tay

 Điện áp hòa điện trước và sau MC hòa được đo và gởi đến thiết bị hòa đồng

bộ Lệnh đóng MC hòa được thực hiện khi các điều kiện đồng bộ thỏa như: độ

lệch tần số, độ lệch điện áp, độ lệch pha, góc đóng nằm trong giới hạn

 Trong tiến trình điều khiển hòa đồng bộ, thiết bị hòa đồng bộ sẽ gởi các lệnh tăng/giảm tốc độ đến bộ điều khiển Turbine và tăng/giảm điện áp đến bộ AVR Tiến trình hòa đồng bộ được thực hiện một cách tự động bởi bộ Sequencer của

Turbine trong chương trình khởi động Turbine

 ST18 chỉ có thể hòa điện bằng MC cao áp, trong khi đó GT1, GT2 có thể hòa điện bằng MC đầu cực và MC cao áp Để GT hòa điện bằng MC cao áp thì GT

phải ở chế độ cấp điện tự dùng (house load mode)

8 Hệ thống bảo vệ điện, CHA10

Trang 23

 Hệ thống rơle bảo vệ số được đặt trong tủ CHA10 bao gồm 2 hệ thống A và

B với các chức năng bảo vệ chính và dự dòng cho các thiết bị điện như: MPĐ, MBA tăng áp T1/2/3, MBA từ dùng TD91, TD92, TU9T1, TU9T2, MBA kích

từ

 Đối với MPĐ GT, các sự cố điện trong vùng bảo vệ giữa điểm trung tính và

MC đầu cực sẽ trip MC đầu cực, MC kích từ và hệ thống điều khiển Turbine Các sự cố điện trong vùng bảo vệ giữa MC đầu cực, MBA tăng áp, MBA tự dùng ST và MBA tự dùng GT sẽ trip MC cao áp, MC đầu cực, MC tự dùng

trung áp ST, MC tự dùng hạ áp GT và MC SSD

 Đối với MPĐ ST, các sự cố điện trong vùng bảo vệ giữa điểm trung tính và

MC cao áp sẽ trip MC cao áp, MC kích từ và hệ thống điều khiển Turbine

 Nếu chức năng tự kiểm tra của một hệ thống bảo vệ phát hiện một lỗi bên trong thì hệ thống điều khiển Turbine sẽ báo động Trong trưòng hợp này ca vận hành phải shutdown tổ máy trong điều kiện có thể sớm nhất để xử lý lỗi Khi tín

hiệu báo động chưa được giải trừ thì việc khởi động lại tổ máy bị interlock

 Nếu cả 2 hệ thống bảo vệ phát hiện một lỗi bên trong ở cùng một thời điểm thì hệ thống điều khiển GT sẽ tác dộng PLST Hệ thống điều khiển ST sẽ tác động trip turbine Khi đó việc khởi động lại tổ máy bị interlock trong tiến trình khởi động của hệ thống điều khiển bằng tín hiệu của hệ thống bảo vệ MPĐ

(„error‟ or „not ok‟)

 Trong trường hợp một sự cố chạm đất tại IPB được phát hiện trong khi MC đầu cực mở (chỉ dùng cho GT), một báo động được gởi tới hệ thống điều khiển Không có lệnh trip MC cao áp xảy ra, nhưng lệnh đóng và hòa đồng bộ MC đầu cực bị khóa bởi hệ thống điều khiển trong trường hợp này Hệ thống điện 15.75

kV phải được cắt ngay khi có thể, nhưng không lâu hơn một giờ sau khi phát

hiện để giải trừ sự cố

9 Hệ thống điện tự dùng trung áp 6.6 kV, 19BBA/19BBB

 MBA TD91(11BBT20)cấp điện tự dùng đến thanh cái 19BBA qua MC 11BBT20GT200 và MBA TD92 (12BBT20) cấp điện tự dùng đến thanh cái

19BBB qua MC 12BBT20GT200

 Giữa 3 MC 11BBT20GT200, 12BBT20GT200 và 19BBA00GS100 có sự khóa liên động với nhau để đảm bảo rằng tại mọi thời điểm các thanh cái

Trang 24

19BBA và 19BBB không có nhiều hơn một nguồn cấp (ngoại trừ trong trường

hợp chuyển đổi thanh cái)

 Nếu nguồn cung cấp điện chính cho thanh cái 19BBA bị sự cố thì một thiết bị chuyển đổi điện nhanh tự động (ATS) sẽ chuyển thanh cái 19BBA đến nhận

điện từ thanh cái 19BBB bằng cách đóng MC 19BBA00GS100 và ngược lại

 04 MBA tự dùng 400V của ST18 và các phụ tải lớn hơn 250 kW được nối

trực tiếp từ thanh cái 6.6 kV qua MC hoặc công tắc tơ cắt bởi cầu chì

10 Hệ thống điện tự dùng hạ áp 400V

Thanh cái điện tự dùng 400V cho các tổ máy GT1/GT2 (11/12BJA)

 Mỗi GT có một thanh cái điện tự dùng 400V, 11/12BJA

 Thanh cái 11/12BJA cấp nguồn cho các động cơ, actuator, hệ thống DC/UPS và các phụ tải khác của GT

 Trong lúc vận hành bình thường các thanh cái 11/12BJA được cấp nguồn

từ MBA TU9T1/TU9T2 (11/12BBT10)

 Trong trường hợp mất nguồn cấp chính, hệ thống điều khiển sẽ mở MC 11/12BBT10GT300 Để duy trì nguồn điện xạc cho acqui trên thanh cái 11/12BJA, ca vận hành phải đóng MC 11/12BJA00GS100 bằng tay cấp nguồn từ thanh cái 19BMA trong thời gian dưới 2 giờ

Thanh cái điện tự dùng 400V cho tổ máy ST18 (18BFA/BFB)

 Các thanh cái 18BFA/BFB cấp nguồn tự dùng cho các phụ tải của ST, lò thu hồi nhiệt và chu trình hơi nước

 Trong lúc vận hành bình thường thanh cái 18BFA được cấp nguồn từ MBA tự dùng 400V 18BFT10, thanh cái 18BFB được cấp nguồn từ MBA tự dùng 400V 18BFT20 MC liên kết thanh cái (Bustie) 18BFB00GS100 ở vị trí

Thanh cái điện tự dùng chung 400V (19BFA/BFB)

Trang 25

 Các thanh cái 19BFA/BFB cấp nguồn tự dùng cho hệ thống BOP và các phụ tải chung của nhà máy

 Trong lúc vận hành bình thường thanh cái 19BFA được cấp nguồn từ MBA tự dùng 400V 19BFT10, thanh cái 19BFB được cấp nguồn từ MBA tự dùng 400 V 19BFT20 MC liên kết thanh cái (Bustie) 19BFB00GS100 ở vị trí

mở

 Khi nguồn cấp chính trên một thanh cái 19BFA bị mất thì hệ thống liên động sẽ chuyển thanh cái 19BFA đến nhận nguồn từ thanh cái 19BFB bằng cách đóng MC liên kết thanh cái 19BFA00GS100 Cả 3 MC đều có khóa liên động tương hỗ nhau, tức là tại mọi thời điểm chỉ 2 trong 3 MC được đóng để đảm bảo chỉ có một nguồn cấp đến cho một thanh cái

Thanh cái điện tự dùng khẩn 400V 19BMA

 Thanh cái 19BMA bình thường được cấp nguồn từ thanh cái 18BFA, và sẽ chuyển sang cấp điện từ thanh cái 18BFB khi thanh cái 18BFA bị mất điện

 Thanh cái 19BMA cấp nguồn cho hệ thống nhớt bôi trơn, trở trục, nâng trục của ST để đảm bảo tổ máy ST18 xuống máy an toàn Ngoài ra còn cấp nguồn cho hệ thống DC/UPS (GT và ST), sân Trạm 220 kV, các động cơ khẩn

và chiếu sáng khẩn

 Khi mất điện toàn nhà máy, máy phát điện Diesel dự phòng 500KVA (19BRV) sẽ khởi động để cấp nguồn cho thanh cái 19BMA Tất cả các nguồn cấp cho thanh cái 19BMA đều có khóa liên động tương hỗ nhau để đảm bảo tại mọi thời điểm chỉ có một nguồn cấp cho thanh cái, ngoại trừ khi thử định

kỳ Diesel ở chế độ hòa lưới và mang tải

11 Hệ thống điện tự dùng DC và UPS

 Hệ thống điện tự dùng DC và UPS cung cấp điện cho các hệ thống bảo vệ, điều khiển, đo lường và giám sát của nhà máy, chúng được thiết kế mang tính

khả dụng liên tục

Hệ thống DC và các dàn bình acqui của tổ máy GT1/2

Hệ thống accu gồm 2 dàn, mỗi dàn gồm 108 bình accu mắc nối tiếp nhau: 108

xGroE 425Ah

Trang 26

Hình 7: Cách đấu nối 108 bình accu trong nhà máy

Hình 8: 108 bình accu thực tế trong nhà máy Thông số accu:

 Dung lƣợng 1 dàn accu: 425 Ah

 Điện áp 1 accu: Ufloat = 2.23 V/cell

 Tỉ trọng ở 200C/680F : d = 1.22 kg/l

Trang 27

 Hệ thống DC của GT được cấp nguồn từ thanh cái 11/12BJA bao gồm các thiết bị chính sau:

 Các bộ xạc acqui 400VAC/220VDC : 11/12BTL10 và 11/12BTM10

 Các dàn bình acqui 220VDC : 11/12BTA10 và 11/12BTB10

 Các thanh cái phân phối điện 220VDC : 11/12BUA và 11/12BUB

 Thanh cái phân phối điện chung 220VDC : 11/12BUC

 Mỗi bộ xạc 220VDC được thiết kế cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho 2 dàn accu tương ứng

Hình 9 : Hệ thống accu của nhà máy

 Bộ nạp accu tổ máy GT11,12

 Là bộ chỉnh lưu cầu 3 pha ( gồm 6 thyristor) dùng để biến đổi nguồn điện

áp xoay chiều được nhận từ thanh cái tự dùng 11BJA có điện áp 400VAC thành nguồn điện 1 chiều 220VDC, nhằm cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng của toàn nhà máy và nạp điện cho 2 dàn accu tương ứng

EMI Filter: Bộ lọc tần số cao

T1: Biến áp đầu vào

U1: Cầu thyristor

Trang 28

IBAT: Đo dòng accu

Front Panel: Bảng Điều Khiển BDT

Hình 10: Sơ đồ mạch sạc accu

 Bảo vệ bộ charge:

 Bảo vệ nhiệt của cầu chỉnh lưu được thực hiện bởi công tắc nhiệt được đặt trên mỗi bộ tản nhiệt và thêm vào bộ tính toán nhiệt

 Nhiệt sẽ được tính toán bằng cách đo donh2 ngõ ra (IOUT):

Nếu 100% Iđm < Iout<120% Iđm: quá tải sẽ được duy trì trong 20 phút trước khi ngừng bộ nạp

Trang 29

Trên 120%: giới hạn dòng ngõ ra được bảo vệ và bộ nạp làm việc như một máy phát dòng

Nếu 120% Iđm < Iout<150% Iđm: quá dòng được duy trì trong 2 phút trước khi ngừng bộ nạp

Nếu Iout>150 Iđm: quá dòng được duy trì trong 20 giây

 Bảo vệ điện của cầu chỉnh lưu được thực hiện bằng cách đặc cầu chì trên mỗi pha và mắc nối tiếp với thyristor

 Giá trị thực của điện áp DC được kiểm tra bằng hai thiết đo điện áp ngõ

ra Mặc khác, việc vận hành đúng của vòng điều khiển được kiểm tra

 Mỗi bước nạp lại accu được điều khiển và giám sát bằng thời gian an toàn

 Thông số của bộ charge:

 Ngõ vào:

Điện áp: 340 † 440 VAC Dòng điện: 90 A

Tần số: 47÷ 53 Hz

 Ngõ ra:

Điện áp: 220 VDC Dòng điện: 166 A

 Dòng nạp accu: 43Adc

 Điện áp thả nổi (Float charger): 240,8 Vdc

 Điện áp nạp nhanh ( Boot charger): 259.2 Vdc

 Nhiệt độ: T=0 † 400oC

 Trong trường hợp mất điện AC 400V, 2 dàn bình accu sẽ cung cấp điện sự

cố trong 8 giờ và có thể khởi động lại tổ máy trong 2 giờ đầu Nếu một dàn accu bị lỗi thì đảm bảo shutdown an toàn của tổ máy trong 6 giờ, nhưng khởi động lại tổ máy thì không được phép khi không có nguồn nạp lại điện cho accu

 Ở chế độ hoạt động bình thường, nguồn sạc cấp điện nạp cho accu, đồng thời cấp nguồn cho tải Khi xảy ra sự cố mất điện, accu sẽ cấp điện cho tải, đây gọi là chế độ vận hành song song (xem hình)

Trang 30

Hình 11: Chế độ vận hành song song giữa tải và accu

 Trong suốt thời gian vận hành bình thường, nguồn điện một chiều 220Vdc được cấp bởi mạch sạc đồng thời nạp một dòng điện nhỏ cho hệ thống accu, dòng điện nhỏ này khoảng từ 20 đến 40mA ứng với accu có dung lượng 100A

 Hệ thống DC, dàn bình accu cho tổ máy ST18 và các hệ thống phụ của nhà

 Các thanh cái phân phối điện 220VDC : 19BUA và 19BUB

 Thanh cái phân phối điện chung 220VDC : 19BUC

 Mỗi bộ xạc 220VDC được thiết kế cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho 2 dàn accu tương ứng

 Trong trường hợp mất điện AC 400V, 2 dàn bình accu sẽ đảm bảo cung cấp điện dự phòng khoảng 3 giờ

Hệ thống UPS cho các tổ máy GT và ST

 Hệ thống cung cấp điện AC bằng 2 nguồn không bị ngắt cho các phụ tải quan trọng nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của toàn nhà máy Hệ thống này bao gồm các thiết bị chính sau:

 Hai bộ biến đổi điện 220VDC/230VAC : BRU10 và BRU20

 Hai thanh cái phân phối điện 230VAC : 19BRA và 19BRB

 Hai công tắc chuyển đổi điện tĩnh, vận hành tự động

Trang 31

 Hai công tắc bypass vận hành bằng tay

 Hai MBA cách ly 1pha 400/230VAC để vận hành bypass

Hình 12: Hai bộ biến đổi điện 220VDC/230VAC

 Công tắc chuyển đổi điện tĩnh (Static Transfer Switch STS) có nhiệm vụ chuyển đổi điện tự động từ nguồn UPS sang nguồn bypass trong trường hợp

bộ Inverter bị lỗi hoặc điện áp thấp ở nguồn cấp DC hoặc bộ Inverter bị quá tải Chuyển đổi theo hướng thuận và ngược là không bị ngắt điện trong 4ms Khi nguồn phía Inverter phục hồi thì hệ thống sẽ tự động chuyển ngược lại từ Bypass đến Inverter mà không bị ngắt điện Chuyển đổi điện tự động từ vận hành Inverter đến vận hành bypass bị khóa khi phía Bypass không có điện AC hoặc có tần số dao động quá lớn

 Công tắc chuyển đổi Bypass bằng tay có 3 vị trí

Auto (vận hành bình thường): Inverter cấp nguồn, STS kiểm soát Test: Bypass cấp nguồn, STS ở Test

Bypass: Bypass cấp nguồn, STS ở OFF, Inverter đang cách ly

12 Máy phát điện Diesel dự phòng 500KVA : 19BRV10

Ngày đăng: 28/06/2014, 06:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Logo nhà máy điện Nhơn Trạch 1. - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 1 Logo nhà máy điện Nhơn Trạch 1 (Trang 13)
Hình 2: Tổng quan nhà máy điện Nhơn Trạch 1. - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 2 Tổng quan nhà máy điện Nhơn Trạch 1 (Trang 14)
Hình 3: Lò thu hồi nhiệt nhà máy điện Nhơn Trạch 1 - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 3 Lò thu hồi nhiệt nhà máy điện Nhơn Trạch 1 (Trang 15)
Hình 4: Sơ đồ nhà máy điện Nhơn Trạch 1 - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 4 Sơ đồ nhà máy điện Nhơn Trạch 1 (Trang 15)
Hình 5: Sơ đồ hệ thống điện tự dùng trong nhà máy - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 5 Sơ đồ hệ thống điện tự dùng trong nhà máy (Trang 18)
Hình 6: Phòng điều khiển hệ thống kích từ tĩnh (SES)  máy phát GT12 - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 6 Phòng điều khiển hệ thống kích từ tĩnh (SES) máy phát GT12 (Trang 22)
Hình 7: Cách đấu nối 108 bình accu trong nhà máy - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 7 Cách đấu nối 108 bình accu trong nhà máy (Trang 26)
Hình 9 : Hệ thống accu của nhà máy - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 9 Hệ thống accu của nhà máy (Trang 27)
Hình 10: Sơ đồ mạch sạc accu - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 10 Sơ đồ mạch sạc accu (Trang 28)
Hình 11: Chế độ vận hành song song giữa tải và accu - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 11 Chế độ vận hành song song giữa tải và accu (Trang 30)
Hình 12: Hai bộ biến đổi điện 220VDC/230VAC - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 12 Hai bộ biến đổi điện 220VDC/230VAC (Trang 31)
Bảng 1: Trạng thái của các DCL và MC khi khởi động GT11,12 - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Bảng 1 Trạng thái của các DCL và MC khi khởi động GT11,12 (Trang 33)
Bảng 3: Bảng giá trị điện áp tương ứng với nấc của bộ đổi nấc không tải - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Bảng 3 Bảng giá trị điện áp tương ứng với nấc của bộ đổi nấc không tải (Trang 37)
Hình 13: Máy biến áp TD94 12BBT10 (Unit Auxiliary Transformer) - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 13 Máy biến áp TD94 12BBT10 (Unit Auxiliary Transformer) (Trang 39)
Hình 14: Sơ đồ các điểm tập trung khi xảy ra tình huống khẩn cấp. - báo cáo thực tập tốt nghiệp  bản vẽ cơ khí
Hình 14 Sơ đồ các điểm tập trung khi xảy ra tình huống khẩn cấp (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w