Khái niệm Vốn sản xuất kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp là toàn bộ những tài sản của doanhnghiệp có hình thái vật chất hay phi vật chất tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưnhà
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 4 VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH XÂY DỰNG 2
I Khái niệm chung về vốn sản xuất kinh doanh xây dựng 2
1 Khái niệm 2
2 Thành phần 2
II Vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng 2
1 Các khái niệm về vốn cố định 2
1.1 Khái niệm vốn cố định 2
1.2 Khái niệm tài sản cố định hữu hình 2
1.3 Khái niệm tài sản cố định vô hình 3
1.4 Một số đặc điểm chủ yếu của vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng 3
2 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định 3
2.1 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình 3
2.2 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình 4
3 Phân loại tài sản cố định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
3.1 Phân loại theo hình thái tồn tại và chức năng của tài sản 4
3.2 Phân loại theo hình thức sở hữu 6
3.3 Phân loại theo nguồn vốn hình thành 6
3.4 Phân loại theo mức độ khấu hao TSCĐ 6
3.5 Phân loại theo tình trạng kỹ thuật, chất lượng của tài sản 6
3.6 Phân loại theo tính chất tác động 7
4 Hao mòn tài sản cố định 7
4.1 Hao mòn hữu hình TSCĐ 7
4.2 Hao mòn vô hình TSCĐ 10
4.3 Các giải pháp hạn chế tác hại của hao mòn TSCĐ 12
5 Đánh giá tài sản cố định 12
5.1 Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị 13
5.2 Đánh giá tài sản cố định về tính năng kỹ thuật 19
6 Khấu hao tài sản cố định 19
6.1 Khái niệm và ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định 19
6.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định 20
6.3 Ưu, nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao 27
7 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 28
7.1 Mục đích của việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 28
7.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 28
8 Các biện pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng 30
III Vốn lưu động sản xuất kinh doanh xây dựng 31
1 Khái niệm, thành phần và cơ cấu của vốn lưu động sản xuất kinh doanh xây dựng 31
1.1 Khái niệm 31
1.2 Phân biệt giữa TSCĐ hữu hình với tài sản lưu động là các đối tượng lao động 31
1.3 Nội dung và cơ cấu của vốn lưu động trong DNXD 32
2 Sự chu chuyển của vốn lưu động 34
2.1 Khái niệm 34
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự chu chuyển của vốn lưu động 34
2.3 Hiệu quả do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 36
3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 39
3.1 Đối với giai đoạn dự trữ sản xuất 39
3.2 Đối với giai đoạn sản xuất 39
3.3 Đối với giai đoạn thanh quyết toán 39
Trang 2CHƯƠNG 4 VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH XÂY DỰNG
Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều ngành nghề khácnhau, trong đó kinh doanh xây dựng là họat động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệpxây dựng Trong phạm vi chương này chủ yếu chỉ đề cập đến vốn sản xuất trong lĩnh vựckinh doanh xây dựng và qui ước gọi là vốn sản xuất kinh doanh xây dựng
I Khái niệm chung về vốn sản xuất kinh doanh xây dựng
1 Khái niệm
Vốn sản xuất kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp là toàn bộ những tài sản của doanhnghiệp (có hình thái vật chất hay phi vật chất) tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưnhà cửa, máy móc, quyền sử dụng đất, phần mềm tin học, tiền mặt, các loại giấy tờ có giá(cổ phần, trái phiếu, trái phiếu, tín phiếu…) được sử dụng vào sản xuất kinh doanh xâydựng để sinh lợi cho doanh nghiệp
Trong thực tiễn: thường quan niệm vốn theo nghĩa hẹp là tiền
2 Thành phần
Căn cứ vào chức năng của vốn và đặc điểm quay vòng của vốn để chia vốn sản xuất kinhdoanh xây dựng của doanh nghiệp thành 2 bộ phận là:
- Vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng
- Vốn lưu động sản xuất kinh doanh xât dựng
II Vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng
1 Các khái niệm về vốn cố định
1.1 Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn cố địnhthể hiện thông qua những tài sản có giá trị sử dụng lâu dài, sử dụng cho mục đích sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều thời kỳ và giá trị của nó thoả mãn tiêuchuẩn quy định của nhà nước Vốn cố định bao gồm toàn bộ tài sản cố định hữu hình vàtài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động tồn tại dưới hình thái vật chất, có giátrị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giátrị của nó được chuyển dần từng phần vào sản phẩm nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu
Trang 3 Như vậy có thể xem xét tài sản cố định hữu hình ở các đặc điểm sau đây:
- Xét về hình thái tồn tại: Vật chất
- Xét về chức năng: Đóng vai trò là tư liệu lao động
- Xét theo đặc điểm tham gia vào quá trình sản xuất: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất(thời gian dài)
mà nếu thiếu một bộ phận nào đó thì hệ thống không hoạt động được
1.3 Khái niệm tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, được thểhiện ở một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vôhình, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ: một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành,bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả Giá trị của nó cũng được chuyển dầntừng phần vào sản phẩm qua mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.4 Một số đặc điểm chủ yếu của vốn cố định sản xuất kinh doanh xây dựng
- Bộ phận máy móc thiết bị xây dựng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng số tài sản cố địnhdùng trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng
- Máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu là loại thường xuyên phải di chuyển từ côngtrường này đến công trường khác
- Cơ cấu chủng loại tài sản cố định của lĩnh vực kinh doanh xây dựng thường xuyênthay đổi theo loại công trình, thay đổi theo trình độ tập trung và chuyên môn hóa xâydựng
- Trong điều kiện các tổ chức, dịch vụ cho thuê máy phát triển thì giá trị các tài sản cốđịnh là máy móc thiết bị xây dựng của doanh nghiệp có xu thế giảm đi đáng kể
2 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
2.1 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình
Trang 4- Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình nếu thoả mãn đ ồng thời cả ba tiêu chuẩndưới đây thì được coi là tài sản cố định:
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó;
2 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
3 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
2.2 Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình
- Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đ ồng thời cả ba đ iều kiện quy định tại điểm trên, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi
bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanhnghiệp bắt đầu hoạt động
3 Phân loại tài sản cố định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Phân loại theo hình thái tồn tại và chức năng của tài sản
Để phục vụ cho quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản người ta phân loại như sau:
Tài sản cố định của DNXD
TSCĐ dùng cho mục
đích kinh doanh
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi
TSCĐ dùng cho
sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
TSCĐ bảo quản
hộ, cất hộ, giữ hộ nhà nước
TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình
Hình 1.1: Phân loại tài sản theo hình thái tồn tại và chức năng của tài sản
b Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp
Trang 5quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định hữu hình
hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,hàng rào, tháp nước, sân bãi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy khoan, máy ép cọc, máykhoan cọc nhồi, trạm trộn bê tông, máy vận thăng, cần trục
o Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vậntải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đườngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệthống điện, đường ống nước, băng tải
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tínhphục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chấtlượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ănquả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm nhưđàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…(loại này ít gặp trong các DNXD)
chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh
về xây dựng
c Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi
Đây là nhóm tài sản cố định song song cùng xuất hiện trong các doanh nghiệp nhưngkhông liên quan đến mục đích kinh doanh mà chỉ phục vụ cho mục đích phúc lợi côngcộng của doanh nghiệp
Phân loại cho nhóm tài sản này cũng tương tự như nhóm dùng cho mục đích kinh doanh( không trích khấu hao)
d Tài sản cố định dùng cho mục đích an ninh và quốc phòng
Trang 6Đây là nhóm TSCĐ dùng cho mục đích an ninh, quốc phòng
Phân loại cho nhóm tài sản này cũng tương tự như nhóm dùng cho mục đích kinh doanh
e Tài sản cố định bảo quản hộ, cất hộ, giữ hộ nhà nước
Đây là những TSCĐ được cơ quan có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp cất hộ, giữ hộ
3.2 Phân loại theo hình thức sở hữu
- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp
- TSCĐ do doanh nghiệp áp dụng hình thức thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanhnghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Trong đó TSCĐ được xem là thuê tài chínhthường phải thoả mãn được những điều kiện sau:
o Thời hạn thuê ít nhất bằng 60% thời hạn khấu hao tài sản
o Tổng giá trị hợp đồng thuê ít nhất phải tương đương giá trị tài sản đó tạithời điểm ký kết hợp đồng
o Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê (theo mức giá tính toán (danh nghĩa) < giá trị thị trường của tài sản lúcmua lại) hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồngthuê tài chính
3.3 Phân loại theo nguồn vốn hình thành
Theo cách phân loại này chia ra:
- TSCĐ hình thành từ vốn ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước)
- TSCĐ hình thành từ các nguồn khác như:
o TSCĐ hình thành từ vốn tín dụng
o TSCĐ hình thành từ vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
o TSCĐ hình thành từ vốn góp cổ phần…
3.4 Phân loại theo mức độ khấu hao TSCĐ
- TSCĐ phải tính khấu hao: là TSCĐ chưa hết niên hạn sử dụng và tiền trích khấu haovào chi phí sản xuất kinh doanh chưa đủ bù đắp nguyên giá của TSCĐ
- TSCĐ không được trích khấu hao: là những TSCĐ đã trích khấu hao bù đắp đủnguyên giá TSCĐ nhưng vẫn còn sử dụng được
3.5 Phân loại theo tình trạng kỹ thuật, chất lượng của tài sản
- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật còn tốt (hao mòn từ 0% 20%)
Trang 7- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng ở mức bìnhthường (khi hao mòn từ 21% 40%)
- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật kém, độ an toàn và tính hiệu quả trong sửdụng thấp (khi hao mòn từ 41% 60%) Trường hợp này phải thực hiện sửa chữa lớnmới đảm bảo yêu cầu về an toàn và tính hiệu quả trong sử dụng đặt ra
- TSCĐ có chất lượng, tình trạng kỹ thuật rất kém, nếu đưa vào sử dụng thì rất nguyhiểm, hỏng hóc bất thường (khi hao mòn từ 61%-80%) Loại này có thể thanh lý hoặc
sử dụng tạm thời kết hợp các biện pháp khắc phục hao mòn nhằm đảm bảo an toàn cho
sử dụng
3.6 Phân loại theo tính chất tác động
- Tài sản cố định sản xuất tích cực: ví dụ: các máy móc, thiết bị
- Tài sản cố định sản xuất thụ động: ví dụ: vỏ kiến trúc của các nhà xưởng
4 Hao mòn tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh, do sự bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động
Căn cứ vào nguyên nhân sinh ra hao mòn và đặc điểm của hiện tượng hao mòn mà chiahao mòn ra 2 loại:
4.1 Hao mòn hữu hình TSCĐ
a Khái niệm
Hao mòn hữu hình TSCĐ là hao mòn có hình thái vật chất do tác động của quá trình sửdụng và các nguyên nhân khác (như do sự bào mòn của tự nhiên và do sự lão hoá của cácchi tiết cấu tạo của TSCĐ trong quá trình hoạt động) làm cho cấu tạo vật chất, tính năng
kỹ thuật của tài sản giảm sút dần kéo theo TSCĐ bị hư hỏng dần, đến mức độ nhất
định thì hư hỏng toàn bộ không sử dụng được nữa phải thải loại khỏi sản xuất (hao mòn
hữu hình về mặt kỹ thuật)
Bên cạnh hao mòn hữu hình về mặt kỹ thuật, giá trị của TSCĐ cũng bị giảm sút theo
(hao mòn hữu hình về mặt kinh tế)
Hao mòn hữu hình TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tácđộng trong quá trình sản xuất, do sự bào mòn của tự nhiên và do sự lão hoá của các chitiết cấu tạo của TSCĐ trong quá trình hoạt động
Trang 8b Các nhân tố ảnh hưởng tác động gây ra hao mòn hữu hình
Chia làm ba nhóm nhân tố:
1 Nhóm các nhân tố thuộc về chế tạo, xây dựng (quá trình hình thành)
- Chất lượng khâu thiết kế, chế tạo TSCĐ
- Chất lượng các nguyên vật liệu đưa vào chế tạo
- Công nghệ chế tạo
- Trình độ con người trong khâu chế tạo, lắp ráp
- Quá trình giám sát chất lượng, nghiệm thu
2 Nhóm các nhân tố thuộc về giai đoạn sử dụng
Đây là nhân tố rất cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hao mòn nhiều hay ít
- Điều kiện làm việc của TSCĐ (làm việc động hay tĩnh tại, làm việc non hay quá tải;điều kiện làm việc khó khăn hay thuận lợi v.v.)
- Trình độ sử dụng (công nghệ sử dụng, thời gian, các thao tác)
- Chất lượng các nhiên liệu, năng lượng cung cấp cho TSCĐ hoạt động
- Năng lực chuyên môn và ý thức giữ gìn bảo quản của người sử dụng
- Chế độ sửa chữa, bảo dưỡng
3 Nhóm các nhân tố phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nơi làm việc
- Khí hậu nóng ẩm, làm già hoá, hư hỏng tài sản cố định
- Xâm thực khác của môi trường như xâm thực của nước mưa, nước mặn, ăn mòn hoáhọc khác v.v
c Các tác hại gây ra
- Làm giảm sút chất lượng và tính năng kỹ thuật so với ban đầu dẫn đến giảm hiệu quả
sử dụng theo thời gian
- Gây nhiều ô nhiễm môi trường, giảm khả năng cải thiện điều kiện làm việc cho người
sử dụng
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút
- Gây nên ngừng sản xuất đột xuất hay kéo dài từ đó xuất hiện những thiệt hại kéotheo
- Gây ra hư hỏng TSCĐ trước niên hạn sử dụng đầu tư ban đầu mua sắm tài sản cố
Trang 9định chưa được thu hồi đầy đủ
- Tốn kém chi phí cho việc bảo trì, sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hỏng
- Hiệu quả sản xuất chung của doanh nghiệp bị ảnh hưởng theo đặc biệt là ảnh hưởngđến bảo toàn vốn của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng
d Đánh giá về mức độ hao mòn hữu hình về kỹ thuật của tài sản
Có thể dùng các cách sau:
Cách 1: Dùng phương pháp chuyên gia để đánh giá: các chuyên gia giỏi và có hiểu biết
sâu sắc về các loại TSCĐ đang xét thông qua hình thái tổng thể của TS, trạng thái đanglàm việc, chất lượng sản phẩm làm ra… từ đó dựa vào kinh nghiệm nghề nghiệp cácchuyên gia đưa ra mức độ hao mòn của tài sản và đồng thời đưa ra tình trạng kỹ thuật của
TS tại thời điểm đánh giá
Cách 1: Dùng phương pháp thống kê dựa vào thời gian sử dụng tài sản thông qua một số
doanh nghiệp)
- Tcl: thời gian còn lại được phép sử dụng của tài sản đang xét
Cách 3: Sử dụng phương pháp kiểm định, kiểm nghiệm, theo phương pháp này có thể
tiến hành kiểm định, kiểm nghiệm phương tiện kỹ thuật để đánh giá mức độ hao mòn
Cách 4: Dùng phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật: theo phương pháp này đánh giá
mức độ hao mòn của TS căn cứ vào mức độ hao mòn của từng chi tiết cấu thành tài sảnsau đó người ta sẽ xác định tỷ trọng giá trị của từng bộ phận chi tiết so với tổng giá trị tài
Trang 10sản và tính được mức độ hao mòn trung bình chung cho cả tài sản:
y H
n 1
i mi
m x
- Hmi: mức độ hao mòn về tình trạng kỹ thuật của bộ phận chi tiết i
- yi: tỷ trọng giá trị của bộ phận chi tiết i / tổng giá trị của tài sản
4.2 Hao mòn vô hình TSCĐ
a Khái niệm
Hao mòn vô hình là sự hao mòn không thể nhận biết được về mặt vật chất, nó chỉ thểhiện ở hiện tượng: tài sản cố định cũ bị mất giá (cả về giá trị và giá trị sử dụng) khi sosánh chúng với TSCĐ khác cùng loại tiến bộ hơn
Hao mòn vô hình là sự lạc hậu về kỹ thuật và sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoahọc kỹ thuật hoặc do cải tiến tổ chức quản lý, hợp lý hoá sản xuất làm tăng năng suất laođộng gây nên
b Phân loại hao mòn vô hình TSCĐ
Hiện tượng mất giá này do tác động của hai nguyên nhân:
- Hao mòn vô hình loại 1: Do kinh nghiệm sản xuất được đúc kết ngày càng nhiều, hợp
lý hoá sản xuất nâng cao, năng suất lao động tăng, do áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào khâu chế tạo người ta chế tạo được TSCĐ có trình độ kỹ thuật hoàn toàn
giống cũ nhưng giá bán thấp hơn (không có hiện tượng tài sản cũ bị lạc hậu về kỹthuật)
không cần thiết phải sử dụng biện pháp hiện đại hoá, nâng cấp các TSCĐ cũ
- Hao mòn vô hình loại 2: hơn do việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào cả khâu
thiết kế và chế tạo sản xuất ra TSCĐ mới có cùng công dụng nhưng có nguyên lý
cấu tạo tiến bộ hơn, có hiệu quả sử dụng lớn hơn thể hiện ở năng suất cao hơn Trongtrường hợp này giá mua TSCĐ mới có thể cao hơn so với TSCĐ cũ nhưng chắc chắngiá thành một đơn vị sản phẩm do TSCĐ mới làm ra nhỏ hơn so với TSCĐ cũ
xuất hiện nhu cầu hiện đại hóa hiện đại hóa TSCĐ cũ
Trang 11Loại máy Năng suất ca Giá mua máy Giá thành 1 m3Máy đào cũ
Máy đào mới
c Đánh giá về mức độ hao mòn vô hình về kỹ thuật của tài sản
Do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho TSCĐ bị hao mòn vô hình
Đánh giá hao mòn vô hình kỹ thuật của tài sản là đánh giá tình trạng lạc hậu kỹ thuậtcủa tàn sản đang xét so với TSCĐ cùng loại, cùng công dụng nhưng có mức độ hiện đạicao hơn (lấy mức độ hiện đại cao nhất có thể có được tại thời điểm đánh giá)
- Để dánh giá phải dùng rất nhiều hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khác nhau nhưng phảiđược quy về một chỉ tiêu duy nhất, khi đó trình độ kỹ thuật của tài sản cố định hiện có
so với tài sản cố định hiện đại nhất được ký hiệu là Kc
Kc =
H Hm
c
(1)
nhất (đánh giá thông qua chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo)
- Những chỉ tiêu thành phần để xác định Hc, Hm thường xem xét thông qua các chỉ tiêusau:
o thế hệ kỹ thuật của tài sản
o mức độ cơ giới hoá, mức độ tự động hoá
Trang 12o ảnh hưởng tác động đến môi trường bên ngoài
d Tác hại của hao mòn vô hình
- Trong mọi trường hợp, hao mòn vô hình làm cho sức cạnh tranh của TSCĐ bị giảmsút
- Đối với TSCĐ bị hao mòn vô hình loại một nếu vẫn sử dụng buộc phải đánh giá lại để
hạ mức khấu hao thì mới cạnh tranh được, như vậy làm cho TSCĐ bị mất giá, khôngthu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra để mua sắm
- Đối với TSCĐ bị hao mòn vô hình loại hai thì phải đặt vấn đề thay thế bằng TSCĐmới hoặc hiện đại hoá TSCĐ cũ, như vậy hoặc là không thu hồi đủ vốn đầu tư muasắm TSCĐ cũ, hoặc là tốn kém cho chi phí hiện đại hoá
4.3 Các giải pháp hạn chế tác hại của hao mòn TSCĐ
a Đối với hao mòn hữu hình
- Nâng cao chất lượng giai đoạn chế tạo hoặc xây dựng để hình thành TSCĐ
- Cải tiến các giai đoạn sử dụng
- Các biện pháp hạn chế các tác động của điều kiện tự nhiên và môi trường
b Đối với hao mòn vô hình
- Chủ động dự báo thời hạn có thể xảy ra hao mòn vô hình để quyết định thời hạn khấuhao TSCĐ cho hợp lý (< thời gian xảy ra hao mòn vô hình)
- Khi đã xảy ra hao mòn vô hình có thể áp dụng các biện pháp sau
o Tăng tốc độ khấu hao để mau chóng thu hồi phần đầu tư còn lại (tăng calàm việc, tăng năng suất)
o Kết hợp một cách tốt nhất 3 phương án: Tiếp tục sử dụng tài sản lạc hậuthêm một thời gian nữa để khi DN có điều kiện về tài chính là có thể thựchiện thay thế tài sản mới có chất lượng tốt hơn / thực hiện việc cải tạo, nângcấp những TS cũ, lạc hậu / thay thế bằng những TS mới
5 Đánh giá tài sản cố định
- Mục đích: biết được thực trạng của tài sản khi đưa tài sản vào sử dụng ở thời điểmđánh giá (số lượng, chất lượng, chủng loại, tính năng kỹ thuật, nguyên giá…) thôngqua đó doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng, kế hoạch đầu tư thay thế một cách phù hợpnhất
Trang 13- Nội dung: đánh giá theo hai góc độ
o Đánh giá theo giá trị bằng tiền của tài sản
o Đánh giá về tình trạng kỹ thuật
5.1 Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị
a Nguyên giá tài sản cố định (Giá trị nguyên thuỷ, giá trị ban đầu)
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cốđịnh tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Công thức tổng quát xác định nguyên giá TSCĐ:
G0 = Ct + Cvc + Cs + Clđ + Cl + Ck (1) Trong đó:
- Ct : Giá trị thực tế của tài sản khi mua sắm hoặc xây dựng theo tài liệu quyết toán hoặcđược đánh giá khi giao nhận TSCĐ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
khoản thuế được hoàn lại)
như thuế và lệ phí trước bạ (nếu có) (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
Cách xác định nguyên giá của một số loại TSCĐ như sau:
1 TSCĐ do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu hoặc tự xây dựng: Nguyên giáTSCĐ là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư
và xây dựng hiện hành
Trang 142 TSCĐ loại tự sản xuất: Ct giá thành sản xuất thực tế khi đưa vào sử dụng
3 TSCĐ loại mua sắm: Ct lấy theo giá trị thực tế phải chi trả theo hoá đơn, có trừ chiếtkhấu bán hàng nếu có
hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi
5 TSCĐ được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá TSCĐ là giá
trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giáchuyên nghiệp theo quy định của pháp luật
7 TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: nguyên giá TSCĐ là giá trị do các thành viên,
cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận;
hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành
viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
8 TSCĐ hình thành do thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn
vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tạicủa khoản thanh toán tiền thuê (trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiệntại của khoản thanh toán tiền thuê) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầuliên quan đến hoạt động thuê tài chính
9 TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
a trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giáTSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiềnchi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho bồithường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không baogồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trịquyền sử dụng đất nhận góp vốn
b trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phíkinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình
Ví dụ:
Tính nguyên giá tài sản cố định là thiết bị thi công của DN biết:
- Giá mua thiết bị bao gồm VAT là 660 triệu đồng Thuế suất VAT là 10%
Trang 15- Chi phí vận chuyển thiết bị về nơi sử dụng chưa bao gồm VAT là 10 triệu đồng
- Chi phí lắp đặt thêm bộ phận phụ chưa bao gồm VAT là 50 triệu đồng
Trả lời:
Tóm tắt đề:
CsVAT
m = 660 triệu, tVAT = 10%, Cvc = 10 triệu, Clđ = 50 triệu, G0 = ?
Giá mua thiết bị chưa bao gồm VAT là:
CtVAT
m =
t +
1
C
VAT
sVAT m
= 1+66010%= 600 (triệu đồng)Nguyên giá của thiết bị:
G0 = CtVAT
m + Cvc + Clđ = 600 + 10 + 50 = 660 (triệu đồng)
b Giá trị khôi phục của TSCĐ (Nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ)
Lý do phải đánh giá lại nguyên giá:
1 Do tác động của yếu tố trượt giá làm thay đổi giá trị tài sản
2 Do tiến bộ khoa học công nghệ tác động đến từ đó nó có thể xuất hiện hiện tượng haomòn vô hình tài sản cố định
năm 1995 cất đi đến năm 2000 mới dùng vậy thì nguyên giá vẫn giữ nguyên để tính khấuhao là không phù hợp
Khái niệm:
Nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ là toàn bộ giá trị của TSCĐ đã hình thành ở thời kỳtrước được đánh giá lại theo phương pháp đánh giá nguyên giá nhưng với mặt bằng giátại thời điểm đánh giá Hoặc:
Nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ phản ánh giá trị của tài sản hình thành ở thời kỳ trướcnhưng được đánh giá theo giá hiện hành ở thời điểm đánh giá trong điều kiện tài sản đóxem như ở trạng thái mới hoàn toàn
Công thức tính:
G0đgl = G0ch x k (1)
Trang 16- G0đgl : nguyên giá của tài sản được đánh giá lại
Nghiên cứu chỉ tiêu nguyên giá còn lại nhằm vào một số ý nghĩa chính sau:
- Biết được giá trị tài sản còn lại tại thời điểm đánh giá
- So sánh giữa giá trị còn lại với mức độ hao mòn kỹ thuật xem có tương xứng với nhaukhông tìm ra giải pháp quản lý tài sản khấu hao cho phù hợp hơn
- Giúp cho việc lập kế hoạch đầu tư của DN một cách chính xác ngoài ra còn được sửdụng trong các trường hợp góp vốn liên doanh hay cổ phẩn hoá doanh nghiệp
Trang 17Cách tính:
G0cl: có thể tính toán theo nhiều quan điểm tính khác nhau:
1 Tính theo quan điểm của kế toán:
Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán có thể tính như sau:
G0cl(kế toán) = G0 - tổng số khấu hao tích luỹ (luỹ kế) tính đến thời điểm đánh giá (1) Trong đó:
Tổng số khấu hao luỹ kế phản ánh số tiền đầu tư ban đầu đã thu hồi được, trị số của nóphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (VD: doanh nghiệp không huy độngđược tài sản để sử dụng và sinh lợi)
- Các quy định liên quan đến phương pháp tính khấu hao
Tính giá trị còn lại của tài sản khi góp vốn liên doanh hoặc khi xác định lại giá trị củadoanh nghiệp có thể xác định giá trị còn lại của tài sản cố định theo mức độ hao mòn:
G0cl(Hm) = G0 (1-Hm) (2)
tính theo cách này thì G0cl có thể khác khác với giá trị trên sổ sách kế toán:
- Nếu G0cl(Hm) > G0cl(kế toán) thì tài sản được quản lý sử dụng tốt
- Nếu G0cl(Hm) < G0cl(kế toán) thì tài sản được quản lý sử dụng chưa tốt
Ví dụ:
Hãy xác định nguyên giá còn lại theo sổ sách kế toán của tài sản cố định là thiết bị thicông của doanh nghiệp sau 5 năm sử dụng Biết nguyên giá thiết bị là 100 triệu đồng,thời gian trích khấu hao thiết bị là 10 năm, số tiền trích khấu hao đều mỗi năm là 10 triệuđồng
Sau 5 năm sử dụng, mức độ hao mòn chung của thiết bị là 60% Hãy tính giá trị còn lạicủa thiết bị theo mức độ hao mòn và nhận xét về tình hình quản lý sử dụng tài sản
Trả lời:
Tóm tắt đề:
G0 = 100 triệu đồng, Nk = 10 năm, K = 10 triệu đồng, Nsd = 5 năm, Hm = 60%,
Trang 18G0cl(kế toán) = ? G0cl(Hm) = ?
G0cl(kế toán) = G0 - tổng số khấu hao tích luỹ = 100 - 5 x 10 = 50 (triệu đồng)
G0cl(Hm) = G0 (1-Hm) = 100 x (1 - 0,6) = 40 (triệu đồng)
Nhận xét: G0cl(Hm) < G0cl(kế toán) tài sản được quản lý, sử dụng chưa tốt
d Giá trị còn lại của TSCĐ tính theo nguyên giá đánh giá lại (Giá trị còn lại của TSCĐ theo giá trị khôi phục)
Là phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa được thu hồi qua khấu hao được tính theo nguyêngiá đánh giá lại
G0clđgl = G0dgl - số khấu hao lũy kế tính theo nguyên giá đánh giá lại (1)
Ví dụ:
Một TSCĐ A được đầu tư vào đầu năm 2009 với nguyên giá được xác định là 100 triệuđồng, giá trị còn lại khi thanh lý ước tính là 10% nguyên giá Doanh nghiệp áp dụngphương pháp khấu hao đường thẳng, thời gian trích khấu hao là 5 năm Vào đầu năm
2011, nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ A được xác định là 110 triệu đồng Hãy xácđịnh giá trị còn lại của TSCĐ A theo nguyên giá và theo nguyên giá đánh giá lại vào đầunăm 2011
G0cl(đ2011) = G0 - Khấu hao lũy kế đến đầu năm 2011 = 100 - 2x18 = 64 (triệu đồng)
Tổng số tiền trích khấu hao của TSCĐ A tính theo nguyên giá đánh giá lại là:
Ađgl = G0đgl - SVđgl = G0đgl - 10% G0đgl = 0,9 x 110 = 99 (triệu đồng)
Số tiền trích khấu hao đều hàng năm theo nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ A là:
Trang 19Giá trị còn lại theo nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ A tại đầu năm 2011 là:
G0clđgl(đ2011) = G0đgl - Khấu hao lũy kế theo nguyên giá đánh giá lại đến đầu năm 2011
- Hồ sơ các đợt kiểm kê, đánh giá TS
c Nội dung đánh giá
- Đánh giá về mặt số lượng để biết được một số chỉ tiêu sau đây:
o TSCĐ hiện có của DN tại thời điểm đánh giá
o TSCĐ được phép đưa vào sử dụng: là những TSCĐ theo kế hoạch sản xuấtcủa DN và theo chấp thuận của cấp có thẩm quyền đưa chúng vào hoạtđộng trong các kỳ
- Đánh giá về tình trạng kỹ thuật thông qua đánh giá hao mòn hữu hình về kỹ thuật và
Trang 20hao mòn vô hình về kỹ thuật của tài sản
6 Khấu hao tài sản cố định
6.1 Khái niệm và ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định
a Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Như đã nêu trên: trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tácđộng của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ hao mòn dần (gồm hao mòn hữu hình và haomòn vô hình)
Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên, cần phải tiến hành khấu haoTSCĐ Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằmtái đầu tư TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng
Hoặc:
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống tổng giá trị phải khấuhao của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của tàisản cố định
b Ý nghĩa của khấu hao TSCĐ
Ý nghĩa của khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu tư ban đầu bỏ ra để hình thànhTSCĐ
c Tổng giá trị của TSCĐ phải trích khấu hao
Tổng giá trị phải trích khấu hao cho cả đời TSCĐ có thể là các giá trị sau:
- G0đgl: nguyên giá đánh giá lại của TSCĐ
- SV: là giá trị thu hồi khi thanh lý TSCĐ nếu có (Salvage Value)
- SVđgl: là giá trị thu hồi khi thanh lý TSCĐ tính theo G0đgl
6.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khấu hao ở đây giới thiệu một số phương pháp