Sau đây là phần hành việc kiểm toán khoản mục chi phí quản lý theo chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành tại một doanh nghiệp cụ thể... 1.Kiểm soát nội bộ đối với
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với tình hình biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới khiến cho sự cạnh tranh giữa các công ty, tập đoàn ngày càng mạnh mẽ Để đứng vững trong thị trường, mỗi tổ chức phải nâng cao trình độ quản lý và kiểm soát bền vững, phát triển tiềm năng sẵn có và giảm thiểu những yếu kém của tổ chức Do vậy công tác kiểm toán được xem là một công cụ quan trọng trong quản lý vĩ
mô của tổ chức doanh nghiệp Xuất phát từ lợi ích thiết yếu đó của hoạt động dịch vụ
kế toán – kiểm toán, trong những năm gần đây hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng không ngừng tiến bộ, ngày càng phát triển và khẳng định vị trí vững chắc của mình trong khu vực và trên thế giới Đó cũng là xu thế phát triển tất yếu của một nền kinh tế đổi mới và đang trên đà phát triển như nước ta trong giai đoạn hiện nay
Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các phần hành, các chu trình khác nhau, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tới giai đoạn kết thúc kiểm toán và phát hành Báo cáo Mỗi phần hành, chu trình là một quá trình kiểm toán riêng biệt, song chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong suốt quá trình của cuộc kiểm toán Sau đây là phần hành việc kiểm toán khoản mục chi phí quản lý theo chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành tại một doanh nghiệp cụ thể
Nội dung chính của bài gồm hai phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về Chu trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý
Phần II: Kiểm toán khoản mục chi phí quản lý trong BCTC của công ty Tư nhân Hoàng Tuấn
Trang 2PHẦN I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHU TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ.
1.Kiểm soát nội bộ đối với chi phí quản lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu được nhà quản lý của mỗi doanh nghiệp rất quan tâm.Vì nếu chi phí được quản lý tốt đồng nghĩa rằng vấn đề chi tiêu đạt được hiệu quả cao, chi đúng mục đích, chi tiêu phù hợp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường
Một số thủ tục kiểm soát nội bộ áp dụng nhằm kiểm soát chi phí quản lý có hiệu quả là:
* Thủ tục bất kiêm nhiệm: Thủ tục này cách ly thích hợp về trách nhiệm giữa bốn chức năng phê duyệt, thực hiện, giữ tài sản và ghi sổ Đây là thủ tục có tác dụng kiểm soát tương đối hữu hiệu vì bản thân việc phân chia trách nhiệm là một yếu tố tạo nên sự kiểm soát hữu hiệu
* Thủ tục phê duyệt: Biện pháp này cho phép nghiệp vụ về chi phí được phát sinh khi có đầy đủ sự phê duyệt Việc phê duyệt phải phù hợp với quy chế và chính sách của Công ty, phải đúng thẩm quyền Khi phê duyệt cần tuân thủ các quy định như cấp phê duyệt chi phí, cơ sở của phê duyệt chi phí, dấu hiệu của phê duyệt chi phí, cấp ủy quyền
* Thủ tục đối chiếu: Khi phát sinh chi phí các phòng ban trong đơn vị tiến hành đối chiếu từ đó giúp phát hiện và ngăn ngừa các gian lận sai sót trong việc ghi nhận các nghiệp vụ chi phí đồng thời cũng góp phần tăng tinh thần trách nhiệm giữa các nhân viên trong doanh nghiệp
Một số bước nhằm kiểm soát chi phí quản lý mà kiểm tán có thể đưa ra như:
- Lập định mức về chi phí: Định mức cho các khoản chi phí quản lý theo tỷ lệ với doanh thu năm trước… Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên cứu những năm trước
- Phân tích biến động trong kỳ: Dựa vào các thông tin chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập, DN xác định được sự khác biệt giữa chi phí thực tế và định mức đã đề ra, từ đó để nhận thấy những nơi chi phí biến động
- Điều tra nguyên nhân biến động chi phí: Khi đã biết được nơi có biến động chi phí lớn, doanh nghiệp tiến hành xác minh nghuyên nhân biến động chi phí là do nguyên nhân nào? Chủ quan hay khách quan? Đồng thời tìm cách giải quyết vấn đề
2.Thủ tục kiểm toán:
Thủ tục phân tích: Các thủ tục phân tích có thể sử dụng trong kiểm toán chi
Trang 3Đánh giá tổng quát CPQLDN:
Kiểm toán viên lập bảng so sánh BCKQHĐKD kỳ này với kỳ trước kết hợp với
số liệu bình quân trong ngành, qua đó đánh giá tổng quát về sự thay đổi của chi phí và
tỷ trọng chi phí trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Những khác biệt đáng kể đều cần phải tìm hiểu để giải thích nguyên nhân
So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán,chi phí kỳ này với chi phí kỳ trước :
Việc thiết lập các dự toán chi phí có một ý nghĩa quan trọng đối với KSNB Thông qua dự toán, các nhà quản lý hoạch định mức chi phí dự kiến sẽ xảy ra trong thực tế, nhờ đó phát hiện những trường hợp thực tế có sai biệt lớn so với dự kiến để có biện pháp xử lý kịp thời
Bảng dự toán cũng rất hữu ích cho KTV trong việc áp dụng thủ tục phân tích vì giúp nhận diện được các biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân
Kiểm toán viên cũng thực hiện việc so sánh số liệu năm này với số liệu năm trước theo từng khoản mục chi phí Một phương pháp khác cũng có thể áp dụng là so sánh chi phí theo từng tháng giữa kỳ này và kỳ trước
Kiểm toán viên còn có thể dùng các đồ thị để dễ phát hiện ra những tháng có biến động bất thường
Trong một số trường hợp, KTV có thể so sánh với các thông tin phi tài chính Thí dụ, khi kiểm tra chi phí điện, KTV có thể thông qua các hóa đơn tiền điện để so sánh với số Kwh điện sử dụng
Thử nghiệm chi tiết.
Điều tra về những khác biệt quan trọng hay bất thường :
Mọi khác biệt bất thường được phát hiện trong quá trình phân tích trên, đều phải được KTV tìm hiểu và giải thích nguyên nhân Phương pháp tìm hiểu là truy hồi
về sổ sách kế toán và khi cần thiết sẽ phải kiểm tra chi tiết trên những chứng từ gốc có liên quan
Kiểm tra một số chi tiết đặc biệt :
Cần chọn lựa một số khoản chi phí đặc biệt để phân tích và kiểm tra chi tiết Kiểm toán viên thường chọn những loại chi phí có tỷ trọng đáng kể hoặc khi chúng dễ
bị sai phạm như các chi phí về hoa hồng, quảng cáo, tiếp khách…
Khi kiểm tra chi tiết KTV sẽ kiểm tra chứng từ gốc của các chi phí này để xem xét chúng có thực sự xảy ra không Nếu có nhiều nghiệp vụ, KTV sẽ ưu tiên lựa chọn các nghiệp vụ có số tiền lớn, có nội dung không rõ ràng, có liên hệ đến bên liên quan hoặc xảy ra vào những tháng có lợi nhuận tăng giảm bất thường
Trang 4PHẦN II – KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG BCTC CỦA CÔNG TY TƯ NHÂN HOÀNG TUẤN
I THÔNG TIN CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG TUẤN
1 Thông tin liên hệ.
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG TUẤN
Giám đốc: Ông Hoàng Anh Tuấn
Văn phòng:
Địa chỉ: Số 86 - Đường Lê Văn Hiến - Tp Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 3.824.839
Di động: 0913 403.138 & 0905 95.89.89
Fax: 0511 3.866.716
Email: hoangtuan adv@dng.vnn.vn & hoangtuan quangcao@gmail.com
Phân xưởng sản xuất:
Địa chỉ: Lô 2-3-4 Khu 26 - Đường Huỳnh Tấn Phát - TP Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3.746.579
2 Thông tin về lĩnh vực kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Tuấn được thành lập vào ngày 29 tháng 12 năm
2002, theo giấy phép kinh doanh số 000935 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp Ngành nghề kinh doanh chính là quảng cáo: trang trí mỹ thuật Dịch vụ thương mại quảng cáo và trang trí mỹ thuật
Hoàng Tuấn là doanh nghiệp tư nhân quảng cáo của Đà Nẵng có thời gian hoạt động lâu dài trong ngành quảng cáo, với nhiều năm kinh nghiệm và đầy đủ năng lực trong các lĩnh vực:
1/ Dịch vụ quảng cáo
2/ Thiết kế , thi công Showroom trưng bày
3/ Hội chợ triển lãm
4/ Trang trí nội, ngoại thất
5/ In ấn
6/ Art Gallery
-
3 Báo cáo tài chính năm 2011 của doanh nghiệp
Trang 5a Báo cáo lưu chuyí̉n tií̀n tệ:
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
minh
Năm nay trước Năm
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
và doanh thu khác 01 4,374,882,606 4,508,542,888
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 708,796,502 666,344,599
4 Tiền chi trả lãi vay 04 79,569,835 171,030,349
5 Tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 30,306,408 24,643,470
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 2,383,299 62,745,061
7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 07 161,309,410 252,247,335
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
-154,641,59
1
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu
tư
1 Tiền chi để mua sắm , xây dựng TSCĐ, BĐS
đầu tư và các tài sản dài hạn khác 21 193,756,773 149,700,772
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác 22
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ
5 Tiền chi đầu tư gốp vốn vào đơn vị khác 25
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
216,018,67
4
187,794,30
2
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận
vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sỡ hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 1,555,000,634 850,000,000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34
1,668,800,0
00 472,000,000
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
tài chính
-113,799,36
378,000,00
0
Trang 6Lưu chuyển tiền trong năm ( 50
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 53,435,702 17,871,595
Aính hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy
Tiền và tương đương tiền cuối năm
Trang 7b Bảng cđn đối tài khoản
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN NĂM 2009 SỐ
HIỆU TÊN TÀI KHOẢN Số dư đầu năm Số phát sinh trong năm Số dư cuối năm
111 Tiền mặt 5,794,690 5,375,860,963 5,378,333,830 3,321,823
112 Tiền gởi ngân hàng 47,641,012 4,641,159,976 4,622,585,607 66,215,381
131 Phải thu của khách 200,519,605
3,603,323,80
0
3,238,387,01
1 565,456,394
133 Thuế GTGT được khấu trừ 12,224,186 226,101,124 226,101,124 12,224,186
138 Phải thu khác 5,051,106 45,025,800 17,280,200 32,796,706
142 Chi phí trả trước 20,388,597 31,985,539 30,182,727 22,191,409
152 Nguyên liệu , vật liệu 2,572,940,599 2,572,940,599
153 Công cụ , dụng cụ 13,460,000 22,261,901 31,985,539 3,736,362
154 Chi phí SX-KD dở dang 273,269,864
3,500,384,82
4
3,374,960,43
2 398,694,256
211 Tài sản cố định 1,232,476,296 263,457,545 698,040,671 797,893,170
214 Hao mòn tài sản cố định 309,469,256 188,230,029 105,289,702 226,528,929
241 2 Xây dựng cơ bản (xưởng) 39,700,772 110,390,500 150,091,272
Trang 8242 Chi phí trả trước dài hạn 510,000,000 80,000,000 430,000,000
1,445,000,00
331 Phải trả người bán 214,867,040 351,582,317 826,258,464 689,543,187
3334 Thuế TNDN tạm nộp 5,747,959 30,306,408 46,925,514 10,871,147
3333 Thuế GTGT phải nộp 5,252,476 391,340,860 436,822,081 50,733,697
334 Phải trả người lao động 708,796,502 708,796,502
4211 Thu nhập chưa phân phối năm trước 47,985,175 12,887,418 35,097,757
4212 Thu nhập chưa phân phối năm nay 133,400,140 154,854,196 288,254,336
511 Doanh thu
4,368,220,96
1
4,368,220,96
1
515
Doanh thu hoạt động tài
632 Giá vốn hàng bán 3,344,960,432 3,344,960,432
642 Chi phí quản lý kinh doanh 699,267,071 699,267,071
635
Chi phí hoạt động tài
911
Xác định kết quả kinh doanh
4,311,310,03
6
4,311,310,03
6
Tổng cộng
1,859,774,
087
1,859,774,
087
37,252,635,
526
37,252,635,
526
2,336,029,
687
2,336,029,
687
Trang 9c Báo cáo kết quả kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Đơn vị tính :đồng
MINH
NĂM NAY TRƯỚC NĂM
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ 01 IV.08 4,308,926,737 3,851,227,777
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
3,344,960,4
32
3,101,366,07
2
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 2,383,299 1,406,461
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 79,569,835 171,030,349
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 699,077,713 520,125,302
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
12 Lợi nhuận khác( 40=31-32) 40
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14 Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp 51 32,847,860 16,831,504
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trang 10II KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO VACPA BAN HÀNH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG TUẤN.
1 Thử nghiệm kiểm soát với chu trình quản lý doanh nghiệp.
1.1 – Đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho lãnh đạo, cán bộ nhân viên các phòng ban và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng …
- Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác
- Chi phí dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như: chi phí điện, nước, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê nhà làm văn phòng
… Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tổ chức hội nghị, hội họp, công tác phí, chi phí kiểm toán…
Do tính chất là một công ty tư nhân, quy mô nhỏ nên cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản, dễ quản lý nên mọi hoạt động của công ty đều do giám đốc quản lý Với kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong nghề nên mọi hoạt động từ bộ phận quản lý đến phân xưởng đều được bố trí rất rõ ràng và chặt chẽ Do vậy kiểm soát nội bộ của công
ty được đánh giá là tương đối tốt
Sau đây là bản tường thuật nghiệp vụ tính lương và chi trả lương cho cán bộ công ty tư nhân Hoàng Tuấn: Cuối tháng cán bộ tổ chức nhân sự lập bảng chấm công nhân viên thành 2 bản, một bản cán bộ tổ chức nhân sự giữ, một bản đưa cho kế toán tính lương Kế toán dựa vào bảng chấm công cùng quyết định nâng lương, hợp đồng lao động để tính lương và các khoản trích theo lương chi tiết cho nhân viên thành 2 bản, 2 bản được đưa cho giám đốc xét duyệt Sau khi được xét duyệt, kế toán lưu trữ
Trang 11và danh sách thẻ ATM của nhân viên và ra ngân hàng thực hiện giao dịch trả lương cho nhân viên
Bản tường thuật nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý: TSCĐ được trích khấu hao đưa vào chi phí quản lý bao gồm nhà văn phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng Tất cả TSCĐ khi bắt đầu sử dụng đều được tính khấu hao ngay trong tháng đó và phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng theo thời gian bảo hành hay tuổi thọ TSCĐ được quy định trong giấy tờ xuất xứ TSCĐ cũng như thời gian quy hồi vốn được quy định cho một số TSCĐ khác Kế toán dựa vào các giấy tờ có liên quan để tính khấu cho từng tháng và được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Bản tường thuật nghiệp vụ mua dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: Các bộ phận lập phiếu yêu cầu mua dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý như văn phòng phẩm, giấy in, thay mực in, và các sửa chữa nhỏ các thiết bị cho bộ phận quản lý mang cho giám đốc xét duyệt Sau khi được xét duyệt, phiếu yêu cầu được chuyển đến cho người mua hàng, người mua hàng đưa phiếu yêu cầu cho kế toán để đề nghị ứng tiền mua hàng, kế toán lập giấy ứng tiền và chuyển sang cho thủ quỹ Sau khi mua hàng, người mua hàng đưa hóa đơn mua hàng cho kế toán ghi sổ đồng thời ghi giảm khoản ứng trước của người mua hàng
Thông qua bản tường thuật các nghiệp vụ chủ yếu được tính cho chi phí quản lý trên, ta có thể thấy rằng hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp theo khách quan là tương đối tốt và hoàn thiện
1.2 – Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
a) Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
Do hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Tuấn được đánh giá sơ bộ là tương đối tốt nên rủi ro kiểm soát là thấp
b)Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
* Phỏng vấn người quản lý về phân công phân nhiệm:
Sau khi phỏng vấn người quản lý về phân công phân nhiệm thu được kết quả sau:
Ông Trương Văn Bình – Trưởng phòng kỹ thuật, phụ trách mảng kỹ thuật chính của công ty
Ông Nguyễn Đình An – Kỹ thuật viên
Ông Hoàng Thái Hà – Kỹ thuật viên
Ông Thái Văn Út – Cán bộ tổ chức nhân sự, phụ trách theo dõi, kiểm soát nhân viên của công ty và điều hành công nhân phân xưởng
Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – Kế toán trưởng
Bà Trần Thị Hoa – Kế toán viên