ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN QUỐC CƯỜNG TỐI ƯU HOÁ PHẢN ỨNG DANSYL-AMINO ACID DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH AMINO ACID CỦA TRÙN QUẾ Perionyx exc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
TỐI ƯU HOÁ PHẢN ỨNG DANSYL-AMINO ACID DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH AMINO ACID CỦA
TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
TỐI ƯU HOÁ PHẢN ỨNG DANSYL-AMINO ACID DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH AMINO ACID CỦA
TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ
MÃ SỐ: 604427
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS TRẦN KIM QUI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
X W
Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô khoa Hóa trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Hóa trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TpHCM, đặc biệt là những thầy cô
đã tận tình dạy bảo cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Kim Qui đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận văn này
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị nghiên cứu sinh đã động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã
cho con có được thành quả như ngày hôm nay
Tp.HCM – Ngày 22 tháng 05 năm 2010
Trang 4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
Chương 1 TỔNG QUAN 8
1.1.GIỚI THIỆU TRÙN QUẾ 8
1.1.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TẠO VÀ SINH LÝ CỦA TRÙN QUẾ 9
1.1.1.1.Hình thái bên ngoài 9
1.1.1.2.Cấu tạo cơ thể trùn 9
1.1.1.3.Đặc tính sinh lý trùn Quế 11
1.1.2.SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ SINH SẢN 12
1.1.2.1.Sự sinh trưởng, phát triển của trùn Quế 12
1.1.2.2.Sự sinh sản 13
1.1.2.3.Tập tính ăn 14
1.1.3 KỸ THUẬT NUÔI TRÙN QUẾ 14
1.1.3.1 Chuẩn bị môi trường nuôi 14
a/Chất nền và cách ủ chất nền 15
b/ Phương pháp cho trùn Quế ăn 17
c/ Các yếu tố môi trường sống 18
1.1.3.2 Bệnh của trùn 19
1.1.4.ỨNG DỤNG CỦA TRÙN QUẾ TRONG THỰC PHẨM VÀ TRỊ LIỆU 19
1.2.VAI TRÒ CỦA CÁC AMINO ACID CÓ TRONG TRÙN QUẾ 20
1.3.PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN AMINO ACID CÓ TRONG TRÙN QUẾ24 1.3.1.PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ BẢN MỎNG 24
1.3.2.PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ 26
1.3.3.PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO 26
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 51.4 PHẢN ỨNG DANSYL HÓA AMINO ACID 28
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 29
2.1.THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU 29
2.1.1.THIẾT BỊ 29
2.1.2.HÓA CHẤT 29
2.1.3.VẬT LIỆU 30
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 30
2.2.1.Cách tiến hành phản ứng Dansyl hóa tạo dẫn xuất Dansyl của amino acid 30
2.2.2.Khảo sát điều kiện tối ưu để tiến hành phản ứng tạo dẫn xuất Dansyl 30
2.2.3.Khảo sát pH của phản ứng Dansyl hóa 30
2.2.4.Khảo sát nồng độ thuốc thử Dansyl clorur 30
2.2.5.Khảo sát theo thời gian của phản ứng Dansyl hóa 31
2.2.6.Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ đệm Na2B4O7 và dung môi Aceton 31
2.2.7.Qui trình thủy phân trùn Quế bằng acid và phản ứng Dansyl hóa 31
2.2.8.Qui trình thủy phân trùn Quế bằng baz và phản ứng Dansyl hóa 31
Chương 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1.NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG TẠO DẪN XUẤT DANSYL CỦA AMINO ACID CHUẨN 32
3.1.1.Cách tiến hành phản ứng Dansyl hóa 32
3.1.2.Khảo sát điều kiện tối ưu để tiến hành phản ứng tạo dẫn xuất Dansyl hóa 32
Khảo sát pH của phản ứng Dansyl hóa 33
3.1.3 3.1.4.Khảo sát nồng độ thuốc thử Dansyl clorur .36
3.1.5.Khảo sát thời gian tiến hành phản ứng 38
3.1.6.Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ dung môi Aceton và đệm Borat 39
3.2.KHẢO SÁT KHOẢNG TUYẾN TÍNH VÀ ĐƯỜNG CHUẨN CỦA 20 DẪN XUẤT DANSYL-AMINO ACID CHUẨN 44
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 63.3.QUI TRÌNH PHÂN TÍCH AMINO ACID CỦA TRÙN QUẾ 47
3.3.1.Qui trình thủy phân trùn Quế bằng acid và phản ứng Dansyl hóa 47
3.3.2.Qui trình thủy phân trùn Quế bằng baz và phản ứng Dansyl hóa 47
3.3.3 Qui trình phân tích amino acid trên thiết bị HPLC-UV 47
3.4 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 51
Chương 4 KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỉ lệ sinh sản của trùn Quế trên chất hữu cơ động vật và thực vật 13
Bảng 1.2 Thời gian kén nở, thời gian trùn trưởng thành và tổng thời gian từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành của trùn Quế 13
Bảng 1.3 Tương quan giữa giá trị Rf và hệ dung môi 25
3 Bảng 3.1 Chương trình gradient pha động A và B 3
Bảng 3.2 Diện tích peak của 11 dẫn xuất Dansyl ở các pH khác nhau 34
Bảng 3.3 Diện tích peak của 11 dẫn xuất Dansyl ở các nồng độ thuốc thử khảo sát 36
Bảng 3.4 Diện tích peak của 11dẫn xuất Dansyl ở các thời gian khác nhau 38
Bảng 3.5 Diện tích peak của 11dẫn xuất Dansyl ở các tỷ lệ dung môi Aceton và đệm Na2B4O7 khác nhau 40
Bảng 3.6 Định danh 20 Dns-amino acid cho sắc ký đồ ở hình 3.5 .43
Bảng 3.7 Kết quả dựng đường chuẩn của 20 dẫn xuất Dns-amino acid 45
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của 20 Dns-amino acid 46
49 Bảng 3.9 Định danh Dns-amino acid cho sắc ký đồ ở hình 3.6
Bảng 3.10 Định danh Dansyl-amino acid cho sắc ký đồ ở hình 3.7 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Sắc ký đồ phân tách dẫn xuất pentafluorobenzyl-AA tiêu biểu 26 Hình 3.1 Diện tích các mũi dẫn xuất Dansyl theo pH tiến hành phản ứng
Dansyl hóa 35 Hình 3.2 Diện tích các mũi dẫn xuất Dansyl theo nồng độ thuốc thử
phản ứng Dansyl hóa 37 Hình 3.3 Diện tích các mũi dẫn xuất Dansyl theo thời gian phản ứng 39 Hình 3.4 Biểu diễn sự thay đổi diện tích của 11 mũi dẫn xuất theo tỉ lệ
dung môi và đệm thực hiện phản ứng 41
2 Hình 3.5 Sắc ký đồ đo độ hấp thu của 20 Dns-amino acid chuẩn 4Hình 3.6 Sắc ký đồ đo độ hấp thu các Dns-amino acid của trùn Quế thuỷ phân
bằng acid 48 Hình 3.7 Sắc ký đồ đo độ hấp thu các Dns-amino acid của trùn Quế thuỷ phân
bằng baz 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 9MỞ ĐẦU
Trùn Quế (Perionyx excavatus) là loại thực phẩm có hàm lượng Protein cao,
giàu nguyên tố khóang vi lượng, ít chất béo Trong trùn Quế có nhiều loại amino acid cần thiết cho con người và có hàm lượng vitamin B1, B2, A, C, E cao Vì vậy ở nhiều nước trên thế giới đã sử dụng trùn Quế để chế biến thành thực phẩm cho con người Ở Nhật có tới 200 loại thực phẩm chế biến từ trùn Quế như ở Ý trùn Quế còn được chế biến thành patê, ở Úc người ta ăn trùn Quế với món ốp-lết Hiện nay trên thị trường đã có bán bánh bích qui có hàm lượng trùn Quế Nhiều nhà dinh dưỡng học trên thế giới dự đoán trùn Quế là loại động vật dinh dưỡng cao và rất dễ nuôi
Vì thế trong tương lai có thể trùn Quế sẽ là nguồn thực phẩm quan trọng, phổ biến
và quý giá của loài người
Y học cổ truyền của nhiều nước trong đó có Việt Nam đã dùng trùn Quế để chữa các bệnh về tim mạch, huyết áp, thần kinh, kháng ung thư, hen suyễn và thấp khớp, thương hàn Loại amino acid Tyrosin có trong trùn Quế có khả năng tăng tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt Dịch ngâm nước của trùn quế có tác dụng giảm đau Một số amino acid của trùn Quế có tác dụng làm thuốc trị bệnh xơ vữa động mạch và hàm lượng mỡ trong máu cao
Các amino acid quan trọng được chiết xuất từ trùn Quế được sử dụng trong thực phẩm cho trẻ em giúp tăng sức đề kháng, chống suy dinh dưỡng, phát triển hệ
cơ, giảm hội chứng thiểu năng trí tuệ Việc bổ sung các amino acid quan trọng này vào trong thực phẩm cho các vận động viên thể thao giúp tăng cường sức khoẻ, bồi
bổ sinh lực, tăng khả năng chịu đựng của cơ bắp Giúp người bệnh mau phục hồi sức khoẻ
Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi nghiên cứu về thành phần amino acid
có trong trùn Quế bằng phương pháp HPLC
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 10CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 GIỚI THIỆU TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus)
Trùn Quế (một số tài liệu nước ngoài thường gọi là Blue Worm, Indian Blu, Malaysian Blue) là động vật không xương sống, cơ thể phân đốt, phần đầu thoái hóa, có mang đai sinh dục (clitellum), các hệ bên trong cơ thể như hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ bài tiết, cũng sắp xếp theo đốt Mỗi đốt mang một đôi hạch thần kinh giúp cho trùn ghi nhận cảm giác và phản ứng đáp trả của cơ thể đối với môi trường ngoài rất nhạy bén Trùn Quế thuộc nhóm trùn ăn phân, thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, trong tự nhiên ít tồn tại với quần thể lớn và không có khả năng cải tạo đất trực tiếp như một số loài trùn địa phương như trùn hổ sống trong đất Trùn Quế là một trong những giống trùn đã được thuần hóa, nhập nội và đưa vào nuôi công nghiệp Là loài trùn mắn đẻ, xuất hiện rải rác ở vùng nhiệt đới, dễ bắt bằng tay, dễ thu hoạch Được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm ở các nước: Philippin, Australia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Chúng phân bố ở nhiều quốc gia như: Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia, Australia, Phillippin, Đài Loan, Hawaii, Madagasca, Samoa
Phân loại:
• Ngành: Annelides (ngành giun đốt)
• Phân ngành: Clitellata (phân ngành có đai)
• Lớp: Olygochaeta (lớp giun ít tơ)
• Họ: Megascocidae (họ cự dẫn)
• Chi: Pheretima
• Loài: Perionyx excavatus (trùn Quế)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 111.1.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CẤU TẠO VÀ SINH LÝ CỦA TRÙN QUẾ 1.1.1.1 Hình thái bên ngoài
Cơ thể trùn Quế có hình trụ, dài hơi dẹp, phần đầu và đuôi hơi nhọn, cơ thể thon dài phân thành nhiều đốt, bên trong cũng phân đốt tương ứng gọi là xoang thân Trùn Quế có số lượng đốt từ 110 – 180 đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ, khi
di chuyển các đốt co duỗi kết hợp các lông tơ phía bên dưới các đốt bám vào cơ chất, đẩy cơ thể di chuyển một cách dễ dàng
Trên cơ thể trùn Quế đã trưởng thành về sinh dục, ta thấy 1 cái vòng có dạng như thiếc nhẫn, đây là đai sinh dục Đai sinh dục thể hiện rất rõ ở giai đoạn sinh sản, thường là ở khoảng ngày thứ 30 (trong chu kỳ đời sống)
Màu sắc: tùy theo tuổi, trùn Quế mới nở có màu trắng, trùn Quế con có màu hồng nhạt, trùn Quế trưởng thành và già có màu đỏ ở mặt lưng màu nhạt dần về phía bụng, bên ngoài cơ thể có một lớp kitin mỏng chứa sắc tố do đó khi ra ánh sáng cơ thể chúng thường phát quang màu xanh tím, có đường kẻ dưới bụng màu nhạt hoặc sáng ở gần vành miệng
Kích thước: trùn Quế nhỏ dài khoảng 3cm, tiết diện thân 0,2cm Trùn Quế trung bình dài khoảng 3-10cm, tiết diện thân 0,2-0,5cm Trùn Quế lớn dài trên 10cm, tiết diện thân khoảng 0,5cm Chiều dài cơ thể dao động trung bình 100-180mm, đường kính 5-6mm
1.1.1.2 Cấu tạo cơ thể trùn Quế
Hệ thống tiêu hóa: gồm có: lỗ miệng – xoang miệng – hầu – thực quản – mề – dạ
dày – ruột – manh tràng – trực tràng và hậu môn
9 Trùn Quế nuốt thức ăn bằng lỗ miệng, lỗ miệng nằm ở đỉnh đầu và hơi lệch về phía bụng Xoang miệng nằm ở đốt I và II, không có răng, vách xoang miệng mỏng và có tác dụng tiếp nhận và giữ thức ăn
9 Hầu, vách hầu có tầng cơ dày kéo dài từ đốt thứ III cho đến đốt thứ V
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 129 Thực quản: nằm ở đốt thứ VI và đốt thứ VII, hai bên thực quản nhô ra 1 hoặc nhiều đôi có dạng hình túi, có tác dụng điều tiết độ pH, hỗ trợ các enzim tiêu hóa hoạt động và hệ vi sinh vật hữu ích trong đường tiêu hóa tồn tại và hoạt động đồng thời cũng có tác dụng quan trọng trong việc thải khí CO2 ra ngoài
9 Mề: là bộ phận phình to của ống tiêu hóa có dạng hình túi tròn, thành mề mỏng, nằm ở đốt thứ VIII, IX, X Nó có tác dụng chứa thức ăn tạm thời, làm ướt và làm mềm thức ăn và cũng có tác dụng nhất định trong việc tiêu hóa một phần protein của thức ăn
9 Dạ dày: là phần thu hẹp lại của ống tiêu hóa, nằm ở đốt thứ XI đến đốt thứ XIV, thông với ruột non, có tác dụng tiết ra enzim tiêu hóa như enzim proteaz, amylaz, lipaz, cellulaz, kitinaz
9 Trực tràng: có thành mỏng và hẹp, không có tác dụng tiêu hóa thức ăn mà chỉ là nơi chứa các chất thải sau tiêu hóa và đẩy ra ngoài qua hậu môn
Hệ tuần hoàn: có dạng ống khép kín, gồm có: hệ mạch máu trung tâm, hệ
mạch xung quanh ruột và vòng tuần hoàn ngoại biên Máu của trùn Quế là dịch thể màu hồng, không chứa các tế bào hồng cầu, nhưng trong huyết tương có Hemoglobin nên máu có màu đỏ Hệ tuần hoàn kết hợp với hệ hô hấp thông qua
mạng lưới mao mạch dưới da tạo điều kiện trao đổi khí qua da
Hệ hô hấp: không có cơ quan hô hấp riêng, trùn hô hấp qua da O2 trong môi trường được hòa tan vào chất nhầy trên bề mặt cơ thể trùn, sau đó thấm vào hệ thống mạch máu phân nhánh li ti bên trong rồi được vận chuyển đến các cơ quan; việc thải CO2 cũng thông qua một tiến trình tương tự
Hệ bài tiết: trùn bài tiết chất thải chứa đạm dưới dạng ammoniac và urê qua các
cặp thận ở các đốt
Hệ thần kinh: gồm hạch não, chuỗi hạch thần kinh bụng và dây thần kinh cùng
với cơ quan cảm giác và cung phản xạ, trong hệ thần kinh còn có một số tế bào tiết
ra các kích thích tố ảnh hưởng rất lớn đối với sinh sản và tái sinh sản
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 13Đáng chú ý là trùn Quế không có mắt nhưng vẫn có cảm giác với ánh sáng nhờ
tế bào cảm nhận ánh sáng nằm phân tán dưới da
Hệ sinh dục: trùn Quế là loài động vật lưỡng tính, do đó chúng thụ tinh chéo để
sinh sản, tuyến sinh dục tập trung ở một số đốt và có hệ thống dẫn tinh riêng Cơ quan sinh dục cái gồm: buồng trứng, ống dẫn trứng, túi nhận tinh Cơ quan sinh dục đực gồm có: tinh hoàn, túi chứa tinh, ống dẫn tinh và tiến liệt tuyến Cơ quan sinh
dục nằm ở phần trước của cơ thể
• pH: trùn Quế chịu được phổ pH khá rộng từ 4-9 thích hợp nhất là 6,8-7,5 Nếu pH quá thấp chúng sẽ bỏ đi
• Nhiệt độ: bình thường trùn Quế sống trong phạm vi nhiệt độ từ 5-30°C, nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng và sinh sản của trùn là 25-30°C, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tương đối ổn định và có độ ẩm cao như điều kiện của khu vực phía Nam, chúng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh
• Độ ẩm: nước là thành phần quan trọng chiếm 75-90% khối lượng cơ thể trùn Quế, độ ẩm thích hợp nhất cho trùn Quế sinh trưởng và sinh sản là 60-70%
• Không khí: trùn Quế hô hấp qua da, chúng có khả năng hấp thu ôxy và thải
CO2, do đó môi trường sống của chúng đòi hỏi phải thoáng khí, lưu ý các chất khí
có hại cho trùn như: Clor (Cl2), amoniac (NH3), H2S, SO2, SO3, CH4,
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 141.1.3 SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ SINH SẢN
1.1.3.1 Sự sinh trưởng, phát triển của trùn Quế
Trùn Quế sinh trưởng bằng phương thức tăng số lượng đốt thân hoặc tăng tiết diện đốt thân Phương thức sinh sản của trùn Quế gồm sinh sản hữu tính và vô tính Trong quá trình sinh trưởng, thể trọng và thể tích của trùn Quế tăng lên Khi xuất hiện đai sinh dục là lúc trùn đã thành thục sinh dục Sau đó, cùng với thời gian, đai sinh dục thoái hóa chứng tỏ trùn đã già Trước khi trùn chết, khối lượng cơ thể giảm sút Trong tự nhiên, vào mùa thu và mùa xuân trùn tăng trưởng nhanh, trong mùa đông và mùa hè trùn tăng trưởng chậm hơn
Trùn Quế có khả năng tái sinh một bộ phận nào đó bị tổn thương hoặc bị cắt đứt
1.1.3.2 Sự sinh sản
Trùn Quế là loài sinh vật lưỡng tính có đai và các lỗ sinh dục nằm ở phía đầu
cơ thể, chúng giao phối chéo với nhau để hình thành kén ở mỗi con Việc thụ tinh diễn ra ở đai sinh dục và đai hình thành kén có dạng quả lê, kén di chuyển dần về phía đầu, nhận tinh dịch qua túi nhận tinh rồi rơi ra đất và thắt lại
Kén trùn Quế thon dài, một đầu tròn và đầu kia nhọn hơn, nhìn giống như hạt bông cỏ, kích thước khoảng 1mm, ban đầu có màu trắng đục, sau chuyển sang xanh nhạt, vàng ngọc trai, sau đó chuyển thành màu xanh lục nhạt hoặc nâu nhạt rồi nâu sẫm khi kén sắp nở Trọng lượng kén trùn Quế nặng từ 2,2-2,6mg Thời gian nở hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường, nhiệt độ, độ ẩm Trong
điều kiện bình thường thời gian nở ra ấu trùng của trùn Quế (Perionyx excavatus) là
2-3 tuần, mỗi kén trùn chứa từ 1-20 trùn con Khi nhiệt độ tăng thì thời gian trung bình kén nở giảm và tỉ lệ kén nở tăng
Số kén, tỉ lệ kén nở và tỉ lệ sinh sản mỗi tuần của trùn Quế trên chất hữu cơ động vật và thực vật đều cao hơn so với một số loài trùn khác
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 15Bảng 1.1 Tỉ lệ sinh sản của trùn Quế trên chất hữu cơ động vật và thực vật
Loài % số kén % kén nở % kén
không nở
Tỉ lệ sinh sản mỗi tuần
Ngoài ra, thời gian kén nở, thời gian trùn trưởng thành và tổng thời gian tính
từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành của trùn Quế ngắn hơn so với các loài trùn khác
Bảng 1.2 Thời gian kén nở, thời gian trùn trưởng thành và tổng thời gian từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành của trùn Quế
Loài Thời gian kén
nở (ngày)
Thời gian trùn trưởng thành (ngày)
Tổng thời gian từ giai đoạn trứng đến khi trưởng thành (ngày)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 16Trùn Quế sinh trưởng bằng cách tăng số lượng đốt thân hoặc tăng tiết diện đốt, Khoảng 15-30 ngày sau, chúng trưởng thành, bắt đầu xuất hiện đai sinh dục, đã bắt đầu có thể bắt cặp và sinh sản (Arellano, 1997) Sau 60 ngày, trùn Quế đạt 8-10cm (thu hoạch trùn thịt lúc này là tốt nhất) Từ 70-90 ngày trùn Quế bắt đầu đẻ nhưng tỉ
lệ trứng nở thấp Từ 90 ngày tuổi trở đi, trùn Quế trở thành bố mẹ hoàn chỉnh, đẻ rất khỏe (1 tuần đẻ 1 lần) và tỉ lệ trứng nở cao nếu được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt
1.1.3.3 Tập tính ăn
Trùn Quế thích nghi với phổ thức ăn khá rộng, chúng có thể ăn bất kỳ chất thải hữu cơ nào có thể phân hủy trong tự nhiên như phân gia súc, gia cầm, rác mục Tuy nhiên, thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ hấp dẫn chúng và giúp chúng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn
Trùn Quế không đào hang sâu mà thường sống ở phía trên lớp mặt đất, những nơi ẩm thấp, gần cống rãnh, nơi có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và thối rữa như trong đống phân động vật, rác hoai mục…
1.1.4 KỸ THUẬT NUÔI TRÙN QUẾ
1.1.4.1 Chuẩn bị môi trường nuôi
Nuôi trùn Quế trong khay, chậu, hộp nhựa
Sử dụng các dụng cụ đơn giản, rẻ tiền như thùng gỗ, thau chậu, thùng xô, hộp nhựa Các thùng gỗ chỉ nên có kích thước vừa phải (ví dụ thùng có kích thước 0,2-0,4m2, cao 0,3m loại thùng này có thể chứa được 10.000 con trùn), chúng được đặt trên các khung nhiều tầng để dễ chăm sóc và tận dụng không gian, đáy hộp có khoan nhiều lỗ thoát nước, bốn góc hộp có chân cao 5cm để khi chồng lên nhau vẫn
có kẻ hỡ để thông khí, bên dưới hộp có lót khay để hứng nước từ các hộp chảy
xuống
Hộp nhựa có những lỗ thoáng khí xung quanh, lỗ thoát nước phía dưới, sử dụng chất nền ẩm xốp trải đều trên đáy hộp với độ dày khoảng 2,5-5cm, rồi cho đất hoặc phân trộn vào, thêm thức ăn vào và trộn các thành phần lại với nhau, sau đó cho trùn vào hộp, che phủ để tạo bóng tối cho trùn phát triển, thường xuyên giữ ẩm
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 17và kiểm tra lỗ thoáng khí, lỗ thoát nước, giữ nhiệt độ từ 15-25°C Sau 4-8 tuần thì thu hoạch
Nuôi trùn Quế trong chum vại, chậu hoa
Dùng chum vại bằng đất, sành sứ để nuôi trùn, kích cỡ chum vại hay đổi theo điều kiện cụ thể Khi nuôi lưu ý tưới nước để đảm bảo độ ẩm, nhưng nếu tưới nhiều lại không thể thoát nước kịp ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của trùn Sau 1-2 tháng khi trùn phát triển nhiều thì sang trùn ra chậu khác để tiếp tục nuôi
Nuôi trùn Quế ở đồng ruộng có mái che
Dụng cụ: luống nuôi trong đất hoặc làm bằng các vật liệu nhẹ như gỗ, bạt không thấm nước bề ngang 1-2m, sâu (hoặc cao) khoảng 30-40cm, chiều dài 2m Luống có nền cứng, phẳng, đáy lát lớp hồ non, hơi nghiêng một chút để thoát nước Sát đáy về phía thấp làm những lỗ hoặc khe ở thành luống để chống đọng nước trong luống Mái che nên làm ở dạng cơ động dễ di chuyển, thay đổi trong những thời tiết khác nhau
Đồng ruộng không có mái che
Dụng cụ: luống nuôi có thể nổi hoặc chìm, bề ngang 1-2m, chiều dài thường không giới hạn mà tùy theo diện tích nuôi
Ưu điểm: Không phải làm lán trại, có thể sử dụng các trang thiết bị cơ giới để chăm sóc và thu hoạch
Khuyết điểm: bị tác động mạnh bởi yếu tố thời tiết, có thể gây tổn hại đến trùn, cần diện tích tương đối lớn
Nuôi trong nhà với quy mô công nghiệp và bán công nghiệp
Là dạng cải tiến và mở rộng của luống nuôi có mái che trên đồng ruộng và nuôi trong thau chậu Hiện nay quy mô nuôi công nghiệp với những trang thiết bị hiện đại được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Úc, Canada Dụng cụ: Khung (bồn) nuôi có thể được xây dựng kiên cố trên mặt đất có kích thước rộng hơn hoặc được sắp thành nhiều tầng
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 18Ưu điểm: Việc chăm sóc có thể thực hiện bằng tay hoặc hệ thống tự động tuỳ theo quy mô, chủ động được điều kiện nuôi, chăm sóc tốt, nuôi theo quy mô lớn Khuyết điểm: chi phí xây dựng cao
a/ Chất nền và cách ủ chất nền
Chất nền
Là yếu tố quan trọng cho trùn trong thời gian đầu sinh sống, là nơi ở tạm thời
và lâu dài của trùn Quế nhằm tránh những điều kiện bất lợi của ngoại cảnh như ánh sáng, nóng, lạnh, đồng thời chất nền là nguồn cung cấp thức ăn ban đầu khi mới thả trùn vào ô nuôi Do đó chất nền phải sạch, giàu dinh dưỡng, tơi xốp nhưng đảm bảo
độ ẩm, không mặn, không độc hại và có pH thích hợp cho trùn sinh trưởng và phát triển
Vật liệu thường dùng làm chất nền như: giấy báo, giấy carton vụn, lá cây, các cây thực vật ủ hoai kỹ có độ ẩm 70%, rơm rạ mục, cỏ mục, đất mùn, tảo biển băm nhỏ, mùn cưa, than bùn, bã xơ dừa hay vỏ đậu phộng, phân của chính trùn Quế Chất nền tốt nhất là phân động vật qua thời kì ủ nóng
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 19đảo đống ủ khoảng 15 ngày một lần và tưới thêm nước để thúc đẩy vi sinh vật phát triển làm đống ủ mau hoai mục Việc ủ hoàn thành khi đống ủ không còn nóng Phân ủ có màu nâu và không còn mùi hôi của phân Thông thường, thời gian ủ là từ 20-30 ngày
b/ Phương pháp cho trùn Quế ăn
Một tuần sau khi thả giống không cần phải cho trùn ăn, nên để trùn ăn hết chất nền Từ tuần thứ 2 trở đi cần kiểm tra 2-3 ngày 1 lần và cho ăn khi thấy trùn đã ăn hết thức ăn Thường thì lượng thức ăn hàng ngày bằng với trọng lượng trùn
Cách cho ăn: Rải một lớp thức ăn dày khoảng 5-6cm trên bề mặt ô nuôi mà nên cho ăn thành từng cụm, thức ăn có thể khô hoặc sệt Đậy ô nuôi lại sau khi cho
ăn Không nên cho ăn khi lượng thức ăn cũ còn nhiều Nếu thức ăn cũ tồn đọng phía dưới, trùn chỉ tập trung ăn và sống phía dưới mà không sống trên bề mặt, và như vậy trùn sẽ giảm khả năng sinh sản
Thời gian cho ăn vào mùa hè từ 3-5 ngày cho ăn 1 lần, lượng cho ăn bón trên
bề mặt luống 1 lớp dày 2-3cm Sau khi cho ăn xong che phủ lại và tưới ẩm Vào mùa đông lượng thức ăn cho trùn Quế ăn ít hơn, dày khoảng 5cm và bón phủ đầy luống trùn, thời gian cho ăn thưa hơn mùa hè
Thức ăn cho trùn: Thức ăn thông thường của trùn Quế rất đa dạng, gồm: phân
bò, trâu, dê, heo, gà, vịt, rơm rạ mục, cỏ dại, cỏ khô, vỏ trái cây, bùn biogas, rau quả thối rữa, thức ăn thừa
Một số công thức thức ăn cho trùn Quế
• Bùn biogas + đất trồng + lá cây
• Phân bò sữa + phân cừu + phân ngựa trộn với tỉ lệ bằng nhau
• Phân bò sữa + chất thải nông nghiệp với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + chất thải nông nghiệp với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + cám đậu xanh trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + thức ăn thừa trộn với tỉ lệ 10 : 3
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 20• Phân bò sữa + nước vo gạo trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + lá cây đang phân huỷ trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + bùn có nguồn gốc từ cống trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + rau quả đang phân huỷ trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa + cám mì trộn với tỉ lệ 10 : 3
• Phân bò sữa đã ủ ít nhất 7 ngày
• Chất tải nông nghiệp + bùn có nguồn gốc từ cống + thức ăn thừa + lá cây phân huỷ
• Cỏ dại + lá cây + Phân bò sữa trộn với tỉ lệ 70 : 15 : 15
• Tốt nhất là: Phân bò sữa + cám mì + cám đậu xanh + rau quả hư trộn với
tỉ lệ 10 : 1 : 1 : 1 + bột vỏ trứng
Nguồn: Growth and reproduction of Perionyx excavatus in organic waste management, C A Edward 7 J Dominguez 7 E F Neuhauser (16 July 1997)
c/ Các yếu tố môi trường sống
Nhiệt độ: duy trì ở nhiệt độ 25-280C để trùn sinh trưởng và sinh sản
Độ ẩm: nước là thành phần quan trọng chiếm 75-90% khối lượng cơ thể trùn Trùn Quế cần độ ẩm là 60-70% Nhiệt độ và độ ẩm có quan hệ lẫn nhau trên sự sinh trưởng và sinh sản của trùn, trong đó độ ẩm là một trong những nguyên nhân làm tăng hay giảm sản lượng của trùn quế
Độ chiếu sáng: che phủ luống nuôi trùn để tránh tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời rất có hại cho trùn và có khả năng giết chết trùn
Không khí: ảnh hưởng đến sinh trường và sinh sản của trùn chủ yếu là hàm lượng O2 và CO2 có trong không khí, lưu ý các chất khí có hại cho trùn như: Clor(Cl2), amoniac(NH3), H2S, SO2, SO3, CH4 Đây cũng là nguyên nhân trùn không thích ăn thức ăn có mùi (nhất là NH3)
Độ pH: trùn quế thích hợp nhất và sống tốt ở pH = 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 211.1.5 Bệnh của trùn Quế
Trùn Quế có thể mắc một số bệnh như:
9 Bệnh no hơi: do trùn ăn nhằm những loại thức ăn quá giàu đạm như phân
bò sữa, phân heo
9 Bệnh trúng khí độc: do đáy chất nền đã bị thối rữa, trong thời gian dài chất nền thiếu O2
9 Ngộ độc muối
9 Bệnh bại máu do vi khuẩn
9 Bệnh do nấm
9 Bệnh ký sinh trùng
1.1.6 ỨNG DỤNG CỦA TRÙN QUẾ TRONG THỰC PHẨM VÀ TRỊ LIỆU
Trùn Quế là loại thực phẩm có hàm lượng đạm cao, giàu nguyên tố khóang vi lượng, ít chất béo Trong trùn Quế có nhiều loại amino acid cần thiết cho con người Trong thịt trùn Quế có chứa hàm lượng vitamin B1, B2, A, C, E cao Vì vậy ở nhiều nước trên thế giới đã sử dụng trùn Quế để chế biến thành thực phẩm cho con người
Ở Nhật có tới 200 loại thực phẩm chế biến từ Trùn quế
Ở Ý trùn Quế còn được chế biến thành patê
Ở Úc người ta ăn trùn Quế với món ốp lết
Ở Hàn Quốc có món cháo trùn
Hiện nay trên thị trường đã có bán bánh bích qui có hàm lượng trùn Quế Nhiều nhà dinh dưỡng học trên thế giới dự đoán: trùn Quế là loại động vật dinh dưỡng cao, dễ nuôi trong tương lai sẽ là nguồn thực phẩm quan trọng, phổ biến và quý giá của loài người
Y học cổ truyền của nhiều nước, đã dùng trùn Quế để chữa các bệnh về tim mạch, huyết áp, thần kinh, kháng ung thư, hen suyễn và thấp khớp, thương hàn
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 22Tại Trung Quốc, người ta đã sử dụng trùn Quế trong các bài thuốc chữa bệnh Theo y học cổ truyền ở Việt Nam, trùn Quế được sử dụng trong một số bài thuốc chữa sốt rét, sốt nóng, suy nhược cơ thể, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, viêm tắc mạch Trùn Quế còn chứa enzim Proteaz có thể thuỷ phân đặc hiệu sỏi Fibrin với hoạt tính rất cao
Ở các nước phương Tây, nhờ khoa học kỹ thuật phát triển người ta đã biết sử dụng trùn Quế vào việc chế biến một số loại thuốc tây và mỹ phẩm Nhật và Canada
là hai quốc gia sử dụng trùn Quế nhiều nhất trên thế giới trong việc chế biến mỹ phẩm và dược phẩm
Thịt trùn Quế có khả năng giúp tăng tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt
Dịch ngâm nước của trùn quế có tác dụng giảm đau
Dịch ngâm cồn của trùn Quế có tác dụng làm thuốc trị bệnh xơ vữa động mạch
và hàm lượng mỡ trong máu cao
Trùn Quế được sử dụng để bổ sung vào trong thực phẩm cho trẻ em giúp tăng sức đề kháng, chống suy dinh dưỡng, phát triển hệ cơ, giảm hội chứng thiểu năng trí tuệ
Việc bổ sung thịt trùn Quế vào trong thực phẩm cho các vận động viên thể thao giúp tăng cường sức khoẻ, bồi bổ sinh lực, tăng khả năng chịu đựng của cơ bắp Giúp người bệnh mau phục hồi sức khoẻ
1.2 VAI TRÒ CỦA CÁC AMINO ACID TRONG TRÙN QUẾ
Trong trùn Quế có nhiều amino acid như: aspartic acid, threonin, serin, glutamic acid, glycin, valin, methionin, isoleucin, leucin, cystin
Chúng tham dự vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể như tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, đổi mới các sợi cơ bắp
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 239 Isoleucin và Leucin giúp điều hoà nồng độ đường trong máu, phát triển và phục hồi các mô cơ, tránh sự phá vỡ protein ở những người bị stress hay bị chấn động tâm lý
9 Lysin cần thiết cho sự phát triển xương của trẻ, hỗ trợ sự hấp thụ canxi, duy trì sự cân bằng nitơ trong cơ thể Lysin giúp ăn ngon miệng, gia tăng chuyển hoá và hấp thu tối đa chất dinh dưỡng và phát triển chiều cao
9 Methionin tăng cường tổng hợp gluthation và được sử dụng thay thế cho acetylcystein để điều trị ngộ độc paracetamol đề phòng tổn thương gan Chính vì thế methionin là loại thuốc giải độc paracetamol Và methionin còn dùng theo đường uống để làm giảm pH nước tiểu
9 Phenylalanin tốt cho trí nhớ, trị được bệnh Parkinson (bệnh mãn tính về hệ thần kinh làm các cơ rung và yếu)
9 Threonin giúp duy trì sự cân bằng protein trong cơ thể, hỗ trợ sự hình thành collagen và eleastin trong da Khi có sự kết hợp threonin với aspartic và methionin, chúng có chức năng hỗ trợ hệ thống miễn dịch bằng cách sản xuất chất kháng sinh Các chất dinh dưỡng khác cũng được hấp thụ tốt hơn khi có sự hiện diện của threonin
9 Valin có chức năng phục hồi và phát triển mô cơ, duy trì sự cân bằng nitrogen trong cơ thể
9 Glutamic acid giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa ở tế bào thần kinh và não Thường được dùng trong các trường hợp suy nhược chức năng thần kinh, trẻ em chậm phát triển cơ thể hoặc trí óc, rối loạn chức năng gan, hôn mê gan
9 Arginin là acid amin tham gia vào chu trình tạo ra urê ở gan (chức năng giải độc amoniac của gan) nên có tác dụng điều hòa nồng độ amoniac ở máu, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid ở cơ thể, điều trị các rối loạn chức năng gan
9 Cystin giúp làm đẹp da, tóc, móng Cystin giúp tăng cường sinh lực, giải độc gan nhờ chứa gốc giải độc lưu huỳnh (-SH) và có tác dụng chống viêm Nhờ đó cystin có hiệu quả trong việc điều trị mụn nhọt, viêm da do tác dụng phụ của thuốc
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 24hoặc do tác nhân của môi trường sống Ngoài ra cystin cũng còn được dùng trong việc điều trị rụng tóc theo đường uống, góp phần tổng hợp kératin của lông, tóc, kích thích sự tăng trưởng của lông, tóc cũng như tế bào biểu bì
9 Tyrosin có khả năng tăng tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt
-Kết hợp arginin, aspartic acid và ornithin giúp giải độc gan, trung hòa lượng amoniac thừa trong cơ thể và góp phần hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan, giải độc gan, làm giảm cholesterol giúp ăn ngon, chống béo phì, không bị sạm da
-Kết hợp cystin, methionin, cholin và phenylalanin giúp giải độc gan, vừa giúp tạo lập acetylcholin là chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, ngoài ra còn phụ trị tai biến mạch máu não
-Kết hợp lysin, glycin, histidin, alanin, arginin, acid aspartic, cystin và cystin giúp điều trị các bệnh về da và các bệnh lý về thần kinh
-Kết hợp alanin, glycin và glutamic acid giúp giảm bớt các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt
-Kết hợp arginin và glutamic acid có tác dụng khử độc cho các bắp thịt
-Kết hợp tyrosin-cholin dùng để tổng hợp acétylcholine, là chất dẫn truyền thần kinh, dùng để chữa trị cho bệnh nhân bị suy nhược thần kinh
Như vậy các amino acid quan trọng có trong trùn Quế đóng vai trò quan trọng trong biến dưỡng, mang lại hiệu quả cao trong việc điều hòa các chức năng sinh lý của cơ thể, dùng để chữa trị trong các trường hợp suy dinh dưỡng, suy nhược, mệt mỏi, thời kỳ bệnh hay hồi phục, trong thai kỳ và cho con bú, suy gan, người già yếu cao tuổi, vận động viên thể thao
Cấu trúc các loại amino acid:
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 25CH2NHC
NH2NH
H2N CHC
CH2OHO
C
NH2O
H2N CHC
CH2OHO
COHO
H2N CHC
CH2OHO
SHAlanine (Ala)
CH2C
NH2O
H2N CHCHOH
O
H2N CHC
CH2OHO
NNH
H2N CHCCHOHO
CH2S
CH3
H2N CHC
CH2OHO
HN
C OHO
OH
H2N CHCCHOHO
OH
CH3
H2N CHC
CH2OHO
HN
H2N CHC
CH2OHO
OH
H2N CHCCHOHO
Trang 261.3 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN AMINO ACID TRONG TRÙN QUẾ
Để phân tích thành phần amino acid trong trùn Quế, người ta thường dùng các phương pháp sắc ký như sắc ký bản mỏng, sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.3.1 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ BẢN MỎNG
Phương pháp sắc ký bản mỏng nhuộm màu với thuốc thử Ninhydrin có thể định tính, bán định lượng đồng thời nhiều amino acid từ dịch thủy phân protein Phương pháp này thường được sử dụng trong kiểm nghiệm thực phẩm, nghiên cứu sinh hóa trước đây Để tăng độ phân giải giữa các amino acid, người ta phải dùng sắc ký hai chiều với hai hệ dung môi khác nhau Trong phương pháp sắc ký bản mỏng có ba hệ dung môi thường được sử dụng là phenol/nước, collidin, butanol/acid acetic/nước Tuỳ theo hệ dung môi các amino acid có thứ tự và giá trị
Rf khác nhau được trình bày ở bảng 1.3
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 27Bảng 1.3 Tương quan giữa giá trị Rf và hệ dung môi
Phenol/nước Collidin Butanol/acetic/nước
Asp 0,12 Lys 0,14 Lys 0,06 Glu 0,13 Arg 0,16 Asp 0,07 Ser 0,33 Asp 0,22 His 0,08 Gly 0,40 Glu 0,25 Arg 0,10 Thr 0,41 Gly 0,25 H-Pro 0,11 H-Pro 0,50 His 0,28 Gly 0,12 Ala 0,54 Ser 0,28 Ser 0,12 Tyr 0,63 Ala 0,32 Glu 0,14 His 0,68 Thr 0,32 Pro 0,15 Met 0,76 H-Pro 0,34 Thr 0,15 Val 0,76 Pro 0,35 Ala 0,19 Ile 0,81 Val 0,45 Tyr 0,33 Lys 0,82 Ile 0,54 Met 0,37 Leu 0,83 Leu 0,57 Val 0,37 Pro 0,85 Met 0,58 Trp 0,41 Phe 0,87 Phe 0,59 Phe 0,45 Arg 0,89 Trp 0,62 Ile 0,49
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 281.3.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Phương pháp sắc ký khí thường phải dùng các phản ứng pentafluorobenzyl, N-heptafluorobutyryl hóa, để tạo ra các dẫn xuất dễ bay hơi cho các amino acid Tuy nhiên, khả năng phân tách của phương pháp này cũng không cao (xem hình 2.1)
Hình 2 1 Sắc ký đồ phân tách dẫn xuất pentafluorobenzyl-AA tiêu biểu
1.3.3 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là phương pháp phân tích amino acid phổ biến nhất hiện nay Nhiều công trình phân tích amino acid dựa trên phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đã được công bố và nó đã trở thành phương pháp tiêu chuẩn để phân tích amino acid
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 29Hệ thống thiết bị HPLC:
Sơ đồ hệ thống thiết bị:
Cột phân tích Đầu dò
Thải Máy ghi tín hiệu
Dung môi pha động
Dung môi pha động gồm một hoặc nhiều dung môi khác nhau để rửa giải chất cần phân tích ra khỏi cột
Có thể sử dụng dung môi rửa giải có thành phần không đổi trong suốt quá trình phân tích, tuy nhiên đối với một hỗn hợp phức tạp một thành phần pha động thường không thích hợp từ đầu đến cuối Do đó thường sử dụng phương pháp gradient nồng độ (thay đổi thành phần pha động theo tỉ lệ đã được chương trình hóa) cho phép tách tốt trong thời gian vừa phải
Yêu cầu đối với dung môi pha động :
• Có độ tinh khiết cao, cần loại bỏ tạp chất và đuổi khí trước khi sử dụng
• Có độ nhớt thấp, không tạo áp lực khi vào cột
• Không tương tác với pha tĩnh, không làm lão hóa cột tách và làm thay đổi các đặc tính của nó
• Không hấp thu trong vùng ánh sáng phân tích
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC NGUYỄN QUỐC CƯỜNG