1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx

94 736 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Đình Minh
Người hướng dẫn TS. Trương Sĩ Quý
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 827 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động trong côngnghiệp ngày càng có trình độ chuyên môn hoá cao tạo điều kiện nâng cao trình độchuyên môn của người lao động và chất lượng sản phẩm - Công nghiệp tạo điều kiện khai th

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đóng góp của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN 4

CÔNG NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm và phân loại công nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm công nghiệp 4

1.1.2 Phân loại ngành công nghiệp 4

1.2 Đặc điểm và vai trò của công nghiệp 5

1.2.1 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp 5

1.2.2 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế 6

1.3 Nội dung phát triển công nghiệp 9

1.3.1 Tăng trưởng sản lượng công nghiệp 9

1.3.2 Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp 11

1.3.3 Lựa chọn công nghệ trong phát triển các ngành công nghiệp 14

1.3.4 Tận dụng lợi thế theo quy mô trong phát triển một số ngành công nghiệp 15

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp 17

1.4.1.Vị trí địa lý 17

1.4.2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 18

1.4.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội 19

1.4.4 Các yếu tố về nguồn lực 20

1.4.5 Đường lối phát triển công nghiệp 24

Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2005-2010 28

Trang 3

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 29

2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 32

2.1.4.Đặc điểm về dân cư và lao động 33

2.1.5 Điều kiện hạ tầng: 33

2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh giai đoạn 2005-2010 35

2.2.1.Tổng quan về tình hình phát triển công nghiệp 35

2.2.1.1 Giá trị sản xuất công nghiệp 35

2.2.1.2 Giá trị gia tăng công nghiệp 38

2.2.1.3 Quy mô sản xuất công nghiệp 40

2.2.1.4 Trình độ lao động và công nghệ 44

2.2.2 Về cơ cấu công nghiệp 46

2.2.2.1 Về cơ cấu ngành công nghiệp 46

2.2.2.2.Tình hình phát triển cụ thể của các ngành công nghiệp 48

2.2.2.3.Về cơ cấu lao động các ngành công nghiệp 54

2.2.2.4.Về cơ cấu vốn đầu tư các ngành công nghiệp 55

2.2.3 Hiện trạng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 56

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công nghiệp tỉnh Quảng Trị 59

2.3.1 Đánh giá những thành tựu đạt được 59

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị 60

2.3.3 Những vấn đề đang đặt ra đối với sự phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị 61

Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ 64

3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 64

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh giai đoạn 2011-2020 64

3.1.2 Tác động của các yếu tố môi trường 64

Trang 4

3.2 Phương hướng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 69

3.2.1 Phương hướng phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu 70

3.2.2 Phương hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 72

3.3 Các nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị73 3.3.1 Tăng cường liên kết để nâng cao năng lực cạnh tranh 73

3.3.2 Thu hút lao động trong công nghiệp 74

3.3.3 Đi sâu khai thác các tiềm năng lợi thế sẵn có 75

3.3.4 Tập trung phát triển vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp 76

3.3.5 Đổi mới dây chuyền, công nghệ sản xuất 77

3.3.6 Phát triển lĩnh vực thiết kế kiểu dáng công nghiệp 78

3.3.7 Hoàn thiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 79

3.3.8 Cải cách thủ tục hành chính 80

3.3.9 Hoàn thiện chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

CCN Cụm công nghiệp

Trang 6

Bảng 2 2: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm 37

Bảng 2 3: Tổng giá trị VA ngành công nghiệp và tốc độ tăng trưởng qua các năm 38

Bảng 2 4: Tỷ trọng giá trị gia tăng công nghiệp trong tổng sản phẩm của tỉnh 39

Bảng 2 5: Tỷ lệ giá trị gia tăng công nghiệp so với giá trị sản xuất công nghiệp 39

Bảng 2 6: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế 40

Bảng 2 7: Giá trị tài sản cố định mới tăng giai đoạn 2001-2009 41

Bảng 2 8: Số lao động công nghiệp phân theo khu vực kinh tế 42

Bảng 2 9: Sản lượng các sản phẩm công nghiệp chủ yếu: 43

Bảng 2 10: Cơ cấu công nghiệp qua các năm 47

Bảng 2 11: Số lượng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp 54

Bảng 2 12: Tổng vốn đầu tư ngành công nghiệp giai đoạn 2006-2010 55

Bảng 2 13: Mối quan hệ giữa PCI và FDI Quảng Trị giai đoạn 2005-2010 62

Danh mục các hình vẽ, đồ thị Biểu đồ 2 1: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 33

Biểu đồ 2 3: Giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm (giá cố định 1994) .36 Biểu đồ 2 2: Giá trị xuất nhập khẩu tỉnh Quảng trị giai đoạn 2005-2010 44

Biểu đồ 2 4: Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành 47

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quảng Trị thuộc miền Trung Việt Nam, phía đông giáp biển Đông, phía tâygiáp nước CHDCND Lào, phía nam giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế và phía bắc giáp tỉnhQuảng Bình; diện tích tự nhiên 4.739,82 km2, dân số tính đến 31/12/2010 là 600.462người

Quảng Trị từng là vùng đất bị tàn phá nặng nề trong 2 cuộc chiến tranh giảiphóng dân tộc Sau ngày đất nước được giải phóng, nhân dân Quảng Trị bắt tay vàocông cuộc tái thiết kinh tế-xã hội và bước đầu đạt được những thành tựu đáng kể.Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 10,6%/năm, thu nhậpbình quân đầu người năm 2011 đạt 16,468 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển biếntheo hướng tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần

tỷ trọng nông nghiệp.Hiện nay, nông nghiệp chiếm 28,4%; công nghiệp-xây dựngchiếm 35,8% và dịch vụ chiếm 35,8%

Tuy vậy, so với mặt bằng chung cả nước, Quảng Trị vẫn được xếp là tỉnhnghèo Nguy cơ tụt hậu về kinh tế đang là một thách thức lớn Để khắc phục tìnhtrạng kém phát triển, từ lý luận và thực tiễn cho thấy tiến lên công nghiệp hoá -hiệnđại hoá là bước đi tất yếu Trong đó, xác định phát triển công nghiệp là nhiệm vụ cơbản và lâu dài

Công nghiệp là một bộ phận trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân và đượcđánh giá là ngành kinh tế chủ đạo Sự phát triển của công nghiệp có ý nghĩa quantrọng, đóng góp vào tạo ra thu nhập cho đất nước, của cải cho xã hội, tích luỹ vốncho phát triển, là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngànhkinh tế khác cùng phát triển Đặc biệt, đứng trước xu thế toàn cầu hoá, hội nhậpkinh tế quốc tế, công nghiệp càng khẳng định vai trò tiên phong trong việc đón đầunhững cơ hội và cả thách thức mà xu thế này mang lại Sự thích ứng một cách nhanhchóng và dễ dàng với thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, khả năng thu hút vốnđầu tư cao, cách thức tổ chức quản lý tiên tiến là những ưu thế để lựa chọn phát triểncông nghiệp trong giai đoạn hiện nay, tạo cơ sở cho việc rút ngắn khoảng cách vềkinh tế giữa các nước và khu vực

Trang 8

Đứng trước yêu cầu đó, trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều công trình nghiêncứu của các học giả, các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, của các cấpquản lý về đề tài này Những đóng góp về mặt lý luận và những thành tựu đạt đượcqua thực tiễn là rất đáng trân trọng và cần được ghi nhận Tuy nhiên, phần lớn các

đề tài tập trung nghiên cứu chung cho cả nước hoặc một số địa phương nhất định.Riêng đối với tỉnh Quảng trị, với những đặc thù riêng, xét thấy có rất ít đề tài nghiêncứu một cách có hệ thống và sát với thực tế hiện nay Đây là cơ sở để tác giả chọn

đề tài: “ Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng trị” để tiến hành nghiên

cứu và giải quyết

2 Mục tiêu nghiên cứu

Một là, làm rõ những lý luận và kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến vấn đề

phát triển công nghiệp ở một địa phương đặc thù như tỉnh Quảng Trị Xây dựng một

số các chỉ tiêu đánh giá liên quan đến phát triển công nghiệp

Hai là, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của địa phương, từ đó chỉ ra

những hạn chế, nguyên nhân cần khắc phục

Ba là, đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn đề giải quyết các vấn đề còn

tồn tại, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Các mối quan hệ kinh tế-xã hội trong nội bộ ngành công nghiệp và giữa côngnghiệp với các ngành khác phát sinh trong quá trình phát triển công nghiệp tạiQuảng Trị

Phạm vi nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Về thời gian nghiên cứu: Trong phạm vi 20 năm, bao gồm phân tích, đánh giá

thực trạng giai đoạn 2005-2010, phương hướng và giải pháp đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng phương phápduy vật biện chứng của duy vật lịch sử làm phương pháp chung Luận văn coi trọng

Trang 9

nền tảng kiến thức lý luận sẵn có, tổng kết thực tiễn, từ đó khái quát hoá, nêu lênnhững kiến nghị hoàn thiện giải pháp.

- Về thực tiễn: thông qua đánh giá thực trạng, phát hiện những biến động, xuthế từ đó làm rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó, tìm hướnggiải quyết và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3

chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆPCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2005-2010

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm và phân loại công nghiệp

1.1.1 Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hoá vậtchất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặcphục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy môlớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹthuật

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy môlớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hoá " Theo nghĩa này,những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thànhmột ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, côngnghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệpbáo chí, v.v [Theo Wekipedia]

1.1.2 Phân loại ngành công nghiệp

Theo cách phân loại của Tổng cục Thống kê, công nghiệp gồm 3 nhómngành: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện khí nước

Công nghiệp khai thác có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho

sản xuất và đời sống

Khai thác năng lượng: dầu mỏ, khí đốt, than…

Khai thác quặng kim loại: sắt, thiếc, bô-xít…

Khai thác quặng: uranium, thori…

Khai thác vật liệu xây dựng: đá, cát, sỏi…

Sản phẩm công nghiệp khai thác cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chếbiến Sự phát triển của công nghiệp khai thác thường gắn với nguồn tài nguyên tạođiều kiện để phát triển vùng-lãnh thổ

Công nghiệp chế biến bao gồm:

Trang 11

Công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất gồm cơ khí, chế tạo máy, kỹ thuật điện, điện

tử Đây là ngành công nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu vì nó cung cấp tư liệusản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, trang bị cơ sở vật chất cho tất cả các ngành

Công nghiệp sản xuất đối tượng lao động gồm hoá chất, hoá dầu, luyện kim, vật liệuxây dựng Sản phẩm ngành này lại tiếp tục cung cấp các yếu tố đầu vào cho cácngành khác Cung cấp phân bón hoá học, thuốc trừ sâu cho nông nghiệp, cung cấpvật liệu cho ngành xây dựng

Công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng như dệt may, chế biến thực phẩm đồuống, chế biến gỗ-giấy, chế biến thuỷ tinh-sành sứ…

Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước: cung cấp đầu vào thiết

yếu cho sản xuất và đời sống Mọi hoạt động diễn ra ngày nay đều phụ thuộc rất lớnvào sự phát triển ngành này.[5, tr 360-361]

1.2 Đặc điểm và vai trò của công nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

- Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn tácđộng vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyênliệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Tất nhiên, trong mỗi giai đoạnlại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp và chúng có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau

Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất công nghiệp là do đối tượng lao độngcủa nó đa phần không phải sinh vật sống, mà là các vật thể của tự nhiên, thí dụ nhưkhoáng sản nằm sâu trong lòng đất hay dưới đáy biển Con người phải khai thácchúng để tạo ra nguyên liệu, rồi chế biến nguyên liệu đó để tạo nên sản phẩm

- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng

Do hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt buộc nhưnông nghiệp, mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau về mặt khônggian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động cơ, lý, hoá trực tiếpvào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên thành các sản phẩm cuối

Trang 12

cùng phục vụ cho nhân loại Do đó, trong sản xuất công nghiệp, các nhà sản xuất cóthể lựa chọn mức độ chuyên môn hoá phù hợp.

- Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao độ theo lãnh thổ

Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp thểhiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công nghiệp trên một đơn

vị lãnh thổ Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất công nghiệp có nhiều ưu điểm,song cũng có nhiều nhược điểm

Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm công nghiệp,khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để thực hiệnchuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai thác sử dụng có hiệu quảcác nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, đưa lại hiệuquả kinh tế xã hội cao Tuy nhiên nếu quy mô tập trung công nghiệp theo lãnh thổquá mức,vượt quá sức chứa của lãnh thổ, sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làmhình thành những khu công nghiệp lớn, những trung tâm dân cư đông đúc, nhữngthành phố khổng lồ, tạo sức ép lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phứctạp cho tổ chức, quản lý xã hội và môi trường Vì vậy cần nghiên cứu toàn diệnnhững điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng địa phương; từng vùng cũngnhư trên lãnh thổ cả nước để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp

- Đặc điểm công nghệ sản xuất: công nghệ sản xuất trong công nghiệp do con người

tạo ra Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp được thực hiện thông qua hệ thốngmáy móc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao Khi công nghệngày càng được cải tiến, hiện đại thì đổi hỏi trình độ lao động phải tăng theo vàngược lại

- Đặc điểm về sự biến đổi các đối tượng lao động: sau mỗi chu kỳ sản xuất từ một

nguồn nguyên liệu với những công nghệ khác nhau có thể tạo ra nhiều sản phẩm vớinhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm có thể tạo ra nhiều mẫu mã, kiểudáng khác nhau Đây là tính ưu việt của sản xuất công nghiệp.[6, tr 55-56]

1.2.2 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia

Trang 13

Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác,

mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăngtrưởng công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập của quốc gia Công nghiệp có vai trò quan trọng này là do thường xuyên được đổi mới và ứng dụngcông nghệ tiến tiến; hơn nữa, giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn định và caohơn các sản phẩm khác ở thị trường trong nước và ngoài nước

- Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế

Công nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm làm chức năng tư liệu sản xuất, cho nên nó làngành có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.Trình độ phát triển công nghiệp cao thì tư liệu sản xuất càng hiện đại, tạo điều kiệnnâng cao năng suất lao động xã hội

Ngày nay, sự phát triển của công nghiệp đang đưa hoạt động kinh tế thế giới đếntrình độ sản xuất rất cao, đó là tạo ra các tư liệu sản xuất có khả năng thay thế phầnlớn sức lao động của con người Đó chính là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các tưliệu sản xuất có khả năng tự động hoá trong một số khâu hoặc toàn bộ quá trình sảnxuất Máy móc tự động hoá thể hiện sự phát triển cao của công nghiệp trong việctạo ra tư liệu sản xuất phục vụ cho các ngành sản xuất và cho bản thân ngành côngnghiệp

- Công nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp được coi lànhiệm vụ cơ bản nhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm cho đời sống nhândân và nông sản cho xuất khẩu Để thực hiện nhiệm vụ này nông nghiệp không thể

tự thân vận động nêu không có sự hỗ trợ của công nghiệp

Công nghiệp chính là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố đầu vào quan trọngnhư phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy móc cơ khí nhỏ đến cơ giới lớn Côngnghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triểnnông nghiệp và cho xây dựng nông thôn mới

Công nghiệp chế biến đã có những đóng góp quan trọng vào việc tăng giá trị sảnphẩm, tăng khả năng tích trữ, vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp và làm cho sảnphẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng về chủng loại Do sản phẩm của nông nghiệp

Trang 14

mang tính thời vụ cao và khó bảo quản, nếu không có công nghiệp chế biến sẽ hạnchế lớn đến khả năng tiêu thụ.

- Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân

Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng tất yếu, đáp ứng nhu cầu cơ bảnnhất của con người Còn công nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngàycàng phong phú, đa dạng hơn Kinh tế càng phát triển, thu nhập của dân cư càng

tăng thì nhu cầu của con người ngày càng mở rộng Chính sự phát triển của nhu cầu đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển Song ngược lại sự phát triển của

công nghiệp không những đáp ứng nhu cầu của con người mà nó lại hướng dẫn tiêudùng của con người, hướng đến nhu cầu cao hơn Như vậy, công nghiệp càng pháttriển thì các sản phẩm hàng hoá càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã,càng nâng cao về chất lượng

- Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm xã hội

Công nghiệp tác động vào sản xuất nông nghiệp làm nâng cao năng suất lao độngnông nghiệp, tạo khả năng giải phóng sức lao động trong nông nghiệp Đồng thời

sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp đã làm cho sản xuất công nghiệp ngày càng mởrộng, tạo ra các ngành sản xuất mới, các khu công nghiệp mới, đến lượt mình, côngnghiệp đã thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội Việc thuhút số lao động ngày càng tăng từ nông nghiệp vào công nghiệp không chỉ góp phầngiải quyết việc làm, mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tăng thunhập cho người lao động

- Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất

Do đặc điểm của sản xuất, công nghiệp luôn có một đội ngũ lao động có tính tổchức, kỷ luật cao, có tác phong lao động “ công nghiệp” Do đó, đội ngũ lao độngtrong công nghiệp luôn là bộ phận tiên tiến trong dân cư Lao động trong côngnghiệp ngày càng có trình độ chuyên môn hoá cao tạo điều kiện nâng cao trình độchuyên môn của người lao động và chất lượng sản phẩm

- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng.

Trang 15

Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên ở khắp mọi nơi từ mặtđất, dưới lòng đất, kể cả dưới đáy biển Nhờ làm tốt công tác thăm dò, khai thác vàchế biến tài nguyên mà danh mục các điều kiện tự nhiên trở thành tài nguyên thiênnhiên phục vụ công nghiệp ngày càng thêm phong phú

Công nghiệp làm thay đổi sự phân công lao động vì dưới tác động của nó, khônggian kinh tế đã bị biến đổi sâu sắc Nơi diễn ra hoạt động công nghiệp cần có cáchoạt động dịch vụ phục vụ cho nó như nhu cầu lương thực, thực phẩm, nơi ăn chốn

ở của công nhân, đường giao thông, cơ sở chế biến Công nghiệp cũng tạo điều kiệnhình thành các đô thị hoặc chuyển hoá chức năng của chúng, đồng thời là hạt nhânphát triển các không gian kinh tế

Hoạt động công nghiệp còn làm giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển giữathành thị và nông thôn Chính công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, làmcho nông thôn nhanh chóng bắt kịp với đời sống thành thị [5, tr 361-364]

1.3 Nội dung phát triển công nghiệp

1.3.1 Tăng trưởng sản lượng công nghiệp

Tăng trưởng về sản lượng công nghiệp theo chiều rộng bằng cách tăng quy

mô sản xuất và quy mô lao động, vốn Để tăng trưởng công nghiệp theo hướng nàycần chú trọng mở rộng quy mô cơ sở sản xuất, đa dạng hoá ngành nghề, phát triểncác loại hình doanh nghiệp, tăng số lao động, vốn trong công nghiệp, phát triển cáckhu công nghiệp, khu kinh tế từ đó tạo ra ngày càng nhiều hơn các sản phẩm côngnghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần gia tăng thu nhập cho nền kinh tếquốc dân

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng công nghiệp: đó là chỉ tiêu phản ánh vềquy mô và tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm hay bình quân năm của mộtgiai đoạn nhất định Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, cồn tốc độ tăngtrưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanhhay chậm giữa các thời kỳ

- Giá trị sản xuất công nghiệp: thường được dùng để đo lường toàn bộ kết quả sản

xuất công nghiệp trong một thời kỳ nhất định Giá trị sản xuất công nghiệp đượctính theo giá cố định và giá hiện hành Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất côngnghiệp được tính bằng giá cố định

Trang 16

- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp là chỉ tiêu cốt lõiphản ánh tăng trưởng về sản lượng công nghiệp, đồng thời là chỉ tiêu định lượng đểphản ánh chất lượng tăng trưởng Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất(GO) và chi phí trung gian (IC) gồm : thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuếsản xuất, khấu hao tài sản cố định và thặng dư sản xuất Mối quan hệ giữa VA, GO,

IC được biểu diễn như sau: VA=GO-IC; theo cách tính trên thì VA tỉ lệ thuận với

GO và tỉ lệ nghịch với IC

- Tốc độ phát triển liên hoàn: thể hiện sự biến đổi của đối tượng nghiên cứu giữa 2

giai đoạn liên tiếp (hoặc 2 năm liên tiếp) và được tính theo công thức:

% 100

Y

Y Yi y

Trong đó: yi: tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp

Yi: giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn i

Yi-1: giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn i-1

- Tốc độ phát triển bình quân: chỉ tiêu này phản ánh mức độ phát triển trung bình

trong cả giai đoạn nghiện cứu

% 100

% 100

n Y

Yt y

Trong đó: y tốc độ phát triển bình quân

Yt: giá trị sản xuất công nghiệp của năm cuối của giai đoạn nghiên cứu

Y1: giá trị sản xuất công nghiệp năm gốc

N: số năm trong giai đoạn nghiên cứu ( không tính năm gốc)

- Số lượng, sản lượng sản phẩm công nghiệp: phản ánh quy mô, tính đa dạng trong

sản xuất sản phẩm công nghiệp

- Tăng trưởng về số lượng và quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp: phát triển số

lượng cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó phải chú trọng đến việc phát triển cácdoanh nghiệp công nghiệp Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng nhất củasản xuất công nghiệp Có càng nhiều doanh nghiệp lớn mạnh thì ngành công nghiệpcàng phát triển Doanh nghiệp mạnh phản ánh năng lực cạnh tranh và thích nghitrong môi trường biến động Thực hiện tập trung hoá sản xuất công nghiệp để tạo

Trang 17

điều kiện hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn Để phản ánh quy mô doanhnghiệp và so sánh quy mô doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số tiêu chí:

+ Số lượng sản phẩm (tính bằng giá trị hoặc hiện vật)

ở khâu sản xuất, liên kết ở khâu tiêu thụ Tăng cường liên kết kinh tế trong côngnghiệp là cơ hội để tăng số lượng doanh nghiệp công nghiệp, đồng thời tạo điềukiện để doanh nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững, nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường nội địa và thế giới

1.3.2 Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp

Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp phản ánh sự phát triển côngnghiệp về chiều sâu Đó là sự gia tăng về quy mô và sản lượng phải dẫn đến nhữngbiến đổi tích cực trong sản xuất và sản phẩm công nghiệp Sản xuất công nghiệpphải theo hướng ngày càng hiện đại, tính chuyên môn hoá cao, dây chuyền và thiết

bị sản xuất tiên tiến, nâng cao trình độ tay nghề lao động, sản phẩm phải đa dạngchủng loại, tạo ra chuỗi giá trị cao

Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển công nghiệp về chất là tỷ lệ giữagiá trị gia tăng (VACN) và giá trị sản xuất công nghiệp (GOCN) Tỷ lệ này càng caophản ánh hiệu quả trong sản xuất công nghiệp Làm được điều đó, đòi hỏi sản xuấtcông nghiệp phải phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có, đồng thời phải đẩy mạnhđầu tư đổi mới trang thiết bị, máy móc để tăng năng suất; nâng cao tính chuyênnghiệp, chuyên môn hoá trong lao động, tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm có tínhcạnh tranh cao

Năng suất lao động cũng là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả

trong sản xuất công nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh sự phù hợp của lao động vớitrình độ công nghệ trong quá trình sản xuất công nghiệp, đồng thời phản ánh mức

Trang 18

độ hiệu quả khi sử dụng lao động của doanh nghiệp Để năng suất lao động tăngcao, đòi hỏi người lao động phải thường xuyên được bồi dưỡng, đạo tạo về trình độchuyên môn để thích ứng với các dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại Đồng thời,đẩy mạnh cách thức tổ chức, quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế sẽ góp phần nângcao hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.Về mặt lượng, năng suất lao động đượctính bằng tỷ số giữa giá trị sản xuất công nghiệp và số lượng lao động trong từng bộphận công nghiệp cụ thể.

Ngoài ra, cơ cấu công nghiệp hợp lý trong từng giai đoạn phát triển cụ thể cũng rấtquan trọng trong đánh giá chất lượng tăng trưởng công nghiệp Cơ cấu công nghiệphợp lý là cơ cấu phản ánh được xu thế phát triển chung Đó là, cơ cấu đa dạngnhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ tốt cho nhau, cho phép tạo ra các giá trị giatăng lớn nhất Trong đó, hàm lượng khoa học, công nghệ và chế biến sâu trở thànhđộng lực tăng trưởng, quy định nội dung về chất của cơ cấu Về mặt lượng, cơ cấucông nghiệp được xác định bằng tỷ trọng giữa giá trị sản lượng của từng bộ phậnchiếm trong tổng giá trị sản lượng ngành công nghiệp.[4, tr1]

Trong lựa chọn cơ cấu công nghiệp, cần thấy rằng mỗi ngành công nghiệp muốnphát triển phụ thuộc rất lớn vào các ngành công nghiệp khác có liên quan Vì thếnăng lực cạnh tranh của một ngành công nghiệp chuyên môn hoá phụ thuộc vàongay trong khả năng liên kết trong nội bộ ngành công nghiệp, cũng như liên kết vớicác ngành và các lĩnh vực liên quan khác

Để phát triển hiệu quả các ngành công nghiệp đã lựa chọn, cần chuyển dịch cơ cấungành theo các mô hình liên kết như:

- Liên kết giữa các ngành khai thác tài nguyên và chế biến tài nguyên thànhcác sản phẩm (có thể trở thành đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biếnhoặc có thể là những sản phẩm hoàn chỉnh) Lựa chọn cơ cấu công nghiệptheo mô hình liên kết các ngành công nghiệp có liên quan chặt chẽ với nhau,

từ khai thác đến chế biến tài nguyên phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sảnxuất trong nước, đồng thời hướng đến phục vụ xuất khẩu có ý nghĩa rất quantrọng về cả kinh tế, xã hội và môi trường

- Liên kết giữa ngành công nghiệp chế biến với ngành sản xuất nông, lâm,thuỷ sản trên từng vùng lãnh thổ Mô hình này sẽ đảm bảo cho các nhà máy

Trang 19

chế biến chủ động về nguồn nguyên liệu, từ đó chủ động trong sản xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tạo vị thế cạnh tranh Đây là cơ

sở để ngành công nghiệp chế biến và ngành sản xuất nguyên liệu phục vụcho công nghiệp chế biến nông-lâm-thuỷ sản có thể phát triển một cách bềnvững, lâu dài

Lựa chọn cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng phát triển các mô hình liên kết là

xu hướng tất yếu, phù hợp với tiềm năng và lợi thế về tài nguyên, về nguồn nguyênliệu do các ngành sản xuất nông-lâm-thuỷ sản sản xuất ra và phù hợp với xu thế hộinhập quốc tế Đây là quá trình chuyển dần từ các ngành công nghiệp dựa vào lợi thếtài nguyên sang lợi thế về vốn, khoa học và công nghệ

Cơ cấu công nghiệp theo vùng

Phát triển công nghiệp theo vùng là nhằm khắc phục tình trạng phân bổ côngnghiệp mất cân đối giữa các vùng, địa phương Sự phát triển công nghiệp không cânđối giữa các vùng làm hạn chế trong khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng mà còngây mất cân đối thu nhập giữa các vùng, gia tăng khoảng cách giàu nghèo, gây áplực lên hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội Vì vậy, chính sách phát triển côngnghiệp theo vùng là nhằm thúc đẩy sự phát triển công nghiệp một cách cân đối, hàihoà trên cơ sở phát huy được tất các tiềm năng, lợi thế của vùng

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

Để phát triển công nghiệp theo hướng đã lựa chọn, nhất là các ngành côngnghiệp được ưu tiên trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển côngnghiệp cân đối trên các vùng lãnh thổ cần có các chính sách khuyến khích các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp

+ Cần đối xử bình đẳng với mọi thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển côngnghiệp theo định hướng và quy hoạch, nghĩa là không có sự phân biệt đối xử trongchính sách ưu đãi

+ Nhà nước cần xác định cụ thể trong chiến lược phát triển công nghiệp lĩnh vựcnào nhà nước cần phải đầu tư, lĩnh vực nào thì khuyến khích các thành phần xã hộikhác tham gia đầu tư

+ Đối với ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, hiện đại cần

có cơ chế khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo các hình thức đầu tư

Trang 20

trực tiếp, liên doanh với các doanh nghiệp trong nước Các hình thức liên doanh vớinước ngoài trong phát triển công nghiệp cần có chiến lược và quy hoạch cụ thể đểtăng tỷ lệ nội địa hoá trong sản phẩm chế tạo Bên cạnh đó, cũng cần tăng cườngquan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo các ngành côngnghiệp phát triển một cách bền vững.

Mục tiêu của việc khuyến khích các thành phần kinh tế trong phát triển công nghiệp

là nhằm huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển công nghiệp theo định hướng

đã lựa chọn, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

1.3.3 Lựa chọn công nghệ trong phát triển các ngành công nghiệp

Quá trình phát triển công nghệ từ thấp đến cao tương ứng với các loại côngnghệ như: công nghệ thâm dụng tài nguyên (các ngành khai thác tài nguyên, chếbiến nông sản ); công nghệ thâm dụng lao động (các ngành sản xuất quần áo, giàydép, hàng gia dụng ); công nghệ thâm dụng vốn (các ngành sản xuất máy móc,thiết bị ); công nghệ thâm dụng kỹ thuật (các ngành sản xuất phần cứng, phầnmềm máy vi tính, công nghệ sinh học ) Các nước đi sau có lợi thế của kẻ đi sau,vừa có thể phát triển tuần tự, vừa có thể nhảy vọt ở một số ngành kỹ thuật cao nếu

có điều kiện phù hợp

Việc tận dụng lợi thế về tài nguyên phong phú và lao động giá rẻ là nguyênnhân trực tiếp để đa số các nước đang phát triển lúc đầu lựa chọn công nghệ thâmdụng tài nguyên và lao động Những ngành sử dụng loại công nghệ này thường dễxây dựng, vốn đầu tư không lớn, tạo được nhiều việc làm cho người lao động, gópphần tích luỹ vốn ban đầu Nhưng về lâu dài lại tạo ra giá trị gia tăng thấp, ít sựsáng tạo, năng suất lao động tăng chậm Lúc này, việc tận dụng lợi thế của kẻ đi saulại tạo ra bước đột phá trong sản xuất, phát triển các ngành công nghệ cao, nâng caonăng suất lao động, tạo ra giá trị gia tăng lớn

Công nghệ thích hợp khi có tỉ lệ vốn-lao động phù hợp với nguồn lực sẵn cócủa đất nước, địa phương Thực tế cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài thường cungcấp những công nghệ phù hợp với điều kiện của họ, tức là có tỉ lệ vốn-lao động cao.Ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ đạt được năng suất cao, tạo nhiều mối liên kết vàtiềm năng sẽ tạo ra được những ngành công nghiệp chiến lược, đặc biệt trong hoàncảnh chính sách thay thế nhập khẩu Tuy nhiên, trên cơ sở nguồn lực của các nước

Trang 21

đang phát triển, công nghệ hiện đại chỉ có thể đạt được thành công khi có chínhsách can thiệp của Nhà nước Một số chính sách can thiệp chủ yếu như:

- Chính sách giá trần và giá sàn của Nhà nước: chính sách lương tối thiểu hay lươngtheo thoả thuận của công đoàn dẫn đến xu hướng chuyển sang sử dụng công nghệthâm dụng vốn

- Chính sách lãi suất trần, quản lý tín dụng làm cho các doanh nghiệp lớn có cơ hộihơn và chuyển sang công nghệ thâm dụng vốn

- Chính sách ngoại thương nói chung khuyến khích các doanh nghiệp lớn thông quamiễn giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị

Nhưng những can thiệp trên sẽ không có lợi cho các doanh nghiệp quy mônhỏ Các công nghệ không thích hợp thể hiện:

- Sản phẩm không thích ứng với nhu cầu và thị hiếu của đại đa số người tiêu dùngtrong nước

- Sử dụng nguyên liệu nhập khẩu trong khi địa phương có khả năng cung ứng

- Quy mô hoạt động quá lớn vượt quá khả năng quản lý

- Sử dụng lao động kỹ thuật cao không có sẵn tại địa phương

- Sử dụng nhiều máy móc nhập khẩu đắt tiền không thích hợp với điều kiện địaphương

- Thông thường chỉ thích hợp với một số doanh nghiệp quy mô lớn chứ không thíchhợp với nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ

- Công nghệ thâm dụng vốn có sản lượng cao hơn trên một đồng vốn đầu tư nên giatăng GDP Công nghệ thâm dụng lao động có sản lượng trên một đồng vốn thấpnhưng tạo nhiều việc làm hơn

1.3.4 Tận dụng lợi thế theo quy mô trong phát triển một số ngành công nghiệp

Trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất quy mô lớn có thể giảm được chiphí Lợi thế kinh tế theo quy mô tồn tại vì những lý do:

- Do tính không thể chia được của quá trình sản xuất, trong quá trình sản xuất luôncần một số lượng tối thiểu các đầu vào để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, nókhông phụ thuộc vào việc có sản xuất hay không sản xuất, các chi phí đó gọi là chiphí cố định và nó không thay đổi theo mức sản lượng, nghĩa là các chi phí khôngthể chia nhỏ được nữa, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng cùng

Trang 22

với mức tăng của sản lượng Vì vậy, khi sản lượng tăng, doanh nghiệp sẽ đạt đượclợi thế kinh tế nhờ quy mô vì chi phí cố định này có thể chia cho một số lượngnhiều hơn các đơn vị sản lượng và như vậy nó làm giảm chi phí bình quân cho mộtđơn vị sản phẩm.

- Do tính chuyên môn hoá, một số ngành nghề riêng lẻ, một mình phải đảm đươngtất cả các công việc trong kinh doanh nhưng nếu họ mở rộng sản xuất và thuê thêmlao động thì mỗi người công nhân có thể tập trung vào một công việc cụ thể và giảiquyết công việc đó có hiệu quả hơn, do đó góp phần làm giảm chi phí bình quân

- Do tính quan hệ chặt chẽ, doanh nghiệp có quy mô lớn thường cần đến lợi thế củacác máy móc mới, hiện đại, với mức sản lượng cao thì chi phí khấu hao máy móc cóthể trải đều cho một số lượng lớn sản phẩm và với kỹ thuật đó có thể sản xuất ranhiều sản phẩm đến mức làm cho chi phí bình quân giảm

Các doanh nghiệp quy mô lớn thường có khả năng chi phối thị trường, sử dụng kỹthuật sản xuất hàng loạt, có đủ tiềm năng tài chính để tự nghiên cứu và phát triển, có

bộ máy quản lý chuyên nghiệp và được xem là đầu tàu kéo các doanh nghiệp kháccùng phát triển

Phát triển các ngành công nghiệp quy mô vừa và nhỏ

Trong một số ngành công nghiệp mà sản phẩm có tính thời trang như quần áo, giàydép, đồ gỗ gia dụng, vật liệu xây dựng, thực phẩm, thì quy mô vừa và nhỏ tỏ ra kháhiệu quả Việc phân loại quy mô lớn, vừa hay nhỏ dựa vào tiêu thức số lao động hay

số vốn và chỉ mang tính chất tương đối

Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năngthoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sửdụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt rất linhhoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thịtrường, phát huy và tận dụng tốt các nguồn lực ở những vùng sâu, vùng xa

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp quy mô nhỏ ở các thành phố lớn cònnhiều hơn các doanh nghiệp quy mô lớn Hơn nữa, doanh nghiệp quy mô nhỏ nóichung thường sử dụng công nghệ thâm dụng lao động Loại hình doanh nghiệp nàytạo nhiều việc làm, góp phần phân phối lại thu nhập Công nghiệp quy mô nhỏ cònthúc đẩy phi tập trung hoá do phân bổ ở nông thôn hay những thành phố nhỏ, đó là

Trang 23

xí nghiệp thôn dã Những ngành công nghiệp truyền thống cũng thường phát triển ởquy mô vừa và nhỏ Doanh nghiệp nhỏ còn là vườn ươm cho các tài năng quản lý.

Tuy nhiên, hiệu quả của các doanh nghiệp quy mô nhỏ phụ thuộc nhiều vàohiệu quả sinh ra do sự kết hợp nhiều doanh nghiệp và do các hoạt động thay thế hay

hỗ trợ Những người sản xuất quy mô nhỏ cần tiếp cận với các đầu vào trung giannên thích phân bổ gần các cảng hay những tiện ích giao thông khác Các doanhnghiệp nhỏ ít tự đào tạo lao động, nhưng hưởng lợi do gần các trung tâm đô thị nơilao động có tay nghề Các doanh nghiệp nhỏ có tỉ lệ phá sản khá cao

Chính phủ tạo điều kiện để cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển như:cung cấp hệ thống luật pháp, những thể chế khác, duy trì những chính sách dựa trên

cơ sở thị trường, loại bỏ những chính sách làm nản lòng nhà kinh doanh Chính phủcòn hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng trong dài hạn, trợ cấpcho các doanh nghiệp này sẽ tốn kém và tỏ ra kém hiệu quả.[1, tr 190-192]

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp

1.4.1.Vị trí địa lý

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị Vị trí địa lýtác động rất lớn tới việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bốcác ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Nhìn chung, vị trí địa lý có ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành cơ cấu ngành côngnghiệp và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong điều kiện tăng cường mở rộngcác mối quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thếgiới

Sự hình thành và phát triển của các xí nghiệp, các ngành công nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào vị trí địa lý Có thể thấy rõ hầu hết các cơ sở công nghiệp ở các quốc giatrên thế giới đều được bố trí ở những khu vực có vị trí thuận lợi như gần các trụcđường giao thông huyết mạch, gần sân bay, bến cảng, gần nguồn nước, khu vực tậptrung đông dân cư

Vị trí địa lý thuận lợi hay không thuận lợi tác động mạnh tới việc tổ chức lãnh thổcông nghiệp, bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Vị trí địa lý càngthuận lợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức tổ chức lãnh thổcông nghiệp càng đa dạng và phức tạp Ngược lại, những khu vực có vị trí địa lý

Trang 24

kém thuận lợi sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp cũng nhưviệc kêu gọi vốn đầu tư ở trong và ngoài nước.

1.4.2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vật chất không thểthiếu được để phát triển và phân bố công nghiệp Nó ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành và xác định cơ cấu ngành công nghiệp Một số ngành công nghiệp như khaikhoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông- lâm- thuỷ hải sảnphụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên Số lượng, chất lượng, phân bố và sự kếthợp của chúng trên lãnh thổ có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình phát triển và phân bốcủa nhiều ngành công nghiệp

Tuy nhiên, đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, đối với phát triểncông nghiệp nói riêng, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ Vì tàinguyên thiên nhiên là nguồn lực có hạn, nếu chỉ biết khai thác thì dần dần trở nêncạn kiệt một cách nhanh chóng Tài nguyên thiên nhiên chỉ trở thành một sức mạnhkinh tế khi con người biết khai thác và sử dụng nó một cách hiệu quả Thực tế chothấy, nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc,.v.v là những nước có ít tài nguyênnhưng lại là những nước có nền công nghiệp phát triển mạnh nhờ biết cách tận dụngcác lợi thế và tiềm năng của mình Trong khi, đa phần các nước đang phát triển ởgiai đoạn đầu thường quan tâm nhiều đến xuất khẩu sản phẩm thô, đó là những sảnphẩm được khai thác trực tiếp từ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước, chưaqua chế biến hoặc ở dạng sơ chế Tuy điều này đem lại sự gia tăng thu nhập ban đầucho quốc gia, nhưng đây không phải là con đường để phát triển bền vững trong dàihạn

Đối với những ngành công nghiệp chủ chốt thì khoáng sản là một trong nhữngnguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa hàng đầu đối với việc phát triển và phân bốcông nghiệp Khoáng sản được coi là “bánh mì” cho các ngành công nghiệp Sốlượng, chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sản và sự kết hợp các loại khoángsản trên lãnh thổ sẽ chi phối qui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.Các nhân tố tự nhiên khác cũng có tác động tới sự phát triển và phân bố côngnghiệp như đất đai, tài nguyên sinh vật biển:

Trang 25

+ Về mặt tự nhiên, đất ít có giá trị đối với công nghiệp Suy cho cùng, đây chỉ là nơi

để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, các khu vực tập trung công nghiệp Quỹ đấtdành cho công nghiệp và các điều kiện về địa chất công trình ít nhiều có ảnh hưởngtới qui mô hoạt động và vốn kiến thiết cơ bản

+ Tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển cũng có tác động tới sản xuất công nghiệp.Rừng và hoạt động lâm nghiệp là cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng (gỗ, tre, nứa…), nguyên liệu cho các ngành công nghiệp giấy, chế biến gỗ và các ngành tiểu thủcông nghiệp (tre, song, mây, giang, trúc…), dược liệu cho công nghiệp dược phẩm

Sự phong phú của nguồn thuỷ, hải sản với nhiều loại động, thực vật dưới nước cógiá trị kinh tế là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản

Ngoài các dạng tài nguyên biển khác như dầu mỏ, khí đốt,.v.v được con người biếtđến và khai thác từ lâu, thì cùng với sự tiến bộ của khoa học thăm dò, khai thác conngười ngày càng phát hiện nhiều hơn các loại khoáng sản, năng lượng từ đại dươngnhư năng lượng sóng, năng lượng thuỷ triều để tạo ra điện, hay các dạng kim loạiquý nằm dưới đáy biển là cơ hội, tiềm năng để phát triển các ngành công nghiệpmới trong tương lai

- Khí hậu :cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công nghiệp Đặc điểm của

khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp khai khoáng Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất Chẳng hạn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùalàm cho máy móc dễ bị hư hỏng Điều đó đòi hỏi lại phải nhiệt đới hoá trang thiết bịsản xuất Ngoài ra, khí hậu đa dạng và phức tạp làm xuất hiện những tập đoàn câytrồng vật nuôi đặc thù Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp chế biếnlương thực- thực phẩm

1.4.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội

Những đặc điểm kinh tế xã hội đặc trưng của từng địa phương, quốc gia có ảnhhưởng không nhỏ đến sự phát triển công nghiệp Với những điều kiện đặc thù vềxuất phát điểm của nền kinh tế, đời sống, phong tục tập quán văn hoá của nhân dânđịa phương sẽ tác động đến việc lựa chọn con đường phát triển công nghiệp phùhợp với những đặc trưng đó

Trang 26

Đặc điểm dân cư và nguồn lao động: Dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan

trọng hàng đầu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, được xem xét dưới haigóc độ sản xuất và tiêu thụ

Nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó có khả năng để phân bố và pháttriển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như dệt- may, giày- da, côngnghiệp thực phẩm Những nơi có đội ngũ lao động kỹ thuật cao và đông đảo côngnhân lành nghề thường gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượngcông nghệ và chất xám cao trong sản phẩm như kỹ thuật điện, điện tử- tin học, cơkhí chính xác… Nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật và khả năng tiếpthu khoa học kỹ thuật mới là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghệcao và nâng cao hiệu quả sản xuất trong các ngành công nghiệp khác Ngoài ra, ởnhững địa phương có truyền thống về tiểu thủ công nghiệp với sự hiện diện củanhiều nghệ nhân thì sự phát triển ngành nghề này không chỉ thu hút lao động, màcòn tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, mang bản sắc dân tộc, được ưa chuộng trên thịtrường trong và ngoài nước Nếu biết đầu tư, khai thác, phát huy những yếu tố này

sẽ mở ra một cơ hội mới trong phát triển công nghiệp, vừa đáp ứng nhu cầu trongnước vừa mang lại giá trị xuất khẩu cao

Quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư có ảnh hưởng lớn đến quy mô và cơcấu của nhu cầu tiêu dùng Đó cũng là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp,nhất là các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu ngàycàng phát triển của dân cư Bên cạnh đó, phong tục tập quán, lịch sử truyền thốngcũng ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp mỗi quốc gia nói chung và từngđịa phương nói riêng Khi tập quán và nhu cầu tiêu dùng thay đổi sẽ làm biến đổi vềquy mô và hướng chuyên môn hoá của các ngành và xí nghiệp công nghiệp Từ đódẫn đến sự mở rộng hay thu hẹp của không gian công nghiệp cũng như cơ cấungành của nó

Phân tích nhân tố này, đòi hỏi mỗi quốc gia cũng như địa phương phải biếttận dụng những lợi thế trong việc lựa chọn những ngành công nghiệp cần ưu tiênphát triển, mặt khác cần có sự kết hợp các ngành có lợi thế về mặt xã hội với cácngành đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn và hàm lượng khoa học công nghệ cao

1.4.4 Các yếu tố về nguồn lực

Trang 27

- Vốn sản xuất và vốn đầu tư

Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế đã được chứng minh trong

lý thuyết của kinh tế học phát triển như: mô hình Harrod-Domar, J.Keynes Đối vớisản xuất công nghiệp, vốn có vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất và mởrộng; góp phần gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ đầu

tư đổi thiết bị, công nghệ sản xuất Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triểncông nghiệp, vốn góp phần đầu tư mới, duy trì và mở rộng theo hướng ngày cànghoàn thiện, đồng bộ, hiện đại

Trong các hoạt động đầu tư cho sản xuất thì đầu tư cho tái sản xuất tài sản sản cốđịnh được xem là một hoạt động hết sức quan trọng, có tính chất lâu dài và cónhững mối quan hệ ổn định, ảnh hưởng đến tất cả các ngành, các khâu và các yếu tốtrong nền kinh tế Do đó, đầu tư vào tài sản cố định cần phải được xem xét một cáchthận trọng, đảm bảo khả năng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Đây là nhữngkhoản đầu tư ban đầu rất lớn, thời gian thu hút vốn chậm nên rất cần huy động cácnguồn lực từ bên ngoài tham gia đầu tư phát triển; cũng như cần có các chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ của nhà nước cho các doanh nghiệp trong hoạt động này.Đối với công nghiệp, nguồn vốn FDI có vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở nhữngtác dụng sau:

+ Giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế nhất là trong lĩnh vực pháttriển công nghiệp Do tích luỹ nội bộ của đa phần các nước đang phát triển thấp, làcản trở lớn cho sự phát triển nên đây được xem là yếu tố quan trọng để gia tăngnguồn lực cho phát triển

+ Cùng với việc cung cấp vốn, thông qua FDI các công ty nước ngoài chuyển giaocông nghệ từ nước này sang nước khác, từ đó giảm dần khoảng cách về khoa họccông nghệ giữa các nước, nhất là trong công nghiệp là ngành đòi hỏi yếu tố về khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong quá trình sản xuất cao hơn nhiều so với cácngành khác trong xã hội

+ Đầu tư FDI còn làm cho các hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong nướcphát triển, thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp,tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các tiềm năng của đất nước Từ đó, có tác độngmạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

Trang 28

- Tiến bộ khoa học- công nghệ

Tiến bộ khoa học- công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng mới về sảnxuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của chúng trongtổng thể toàn ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên vàphân bố các ngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả và kéo theo những thayđổi về quy luật phân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, đòi hỏixuất hiện một số ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọngphát triển của công nghiệp trong tương lai

Nhân tố khoa học công nghệ còn ảnh hưởng quyết định đến nâng cao năngsuất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhờ các tiến bộ của khoa học côngnghệ các dây chuyền, thiết bị trong khai thác, sản xuất công nghiệp ngày càng trởnên tiến tiến, hiện đại; từ đó tăng khả năng khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực phục vụ cho sản xuất, tiết kiệm được chi phí trong sản xuất, từ đó nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ứng dụng và đổi mới công nghệ giúp tạo

ra những sản phẩm có ưu thế vượt trội, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đatính năng, chủng loại và mẫu mã, nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường, do đó

mở rộng được thị trường tiêu thụ

Công nghệ và đổi mới công nghệ trong công nghiệp còn góp phần giải quyếtnhiệm vụ bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, giảm lao động nặng nhọcđộc hại, biến đổi cơ cấu lao động theo hướng: nâng cao tỷ lệ lao động có trình độchuyên môn cao, lao động kỹ thuật có tay nghề giỏi, giảm dần lao động phổ thông

và lao động giản đơn

Tiến bộ khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động

xã hội Ở mỗi trình độ công nghệ có những hình thức và mức độ phân công laođộng thích ứng Đồng thời sự phân công lao động xã hội hợp lý là môi trường thuậnlợi để thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ phát triển Phân công lại lao động là tácnhân trực tiếp của sự hình thành công nghiệp và sự phân hoá nội bộ công nghiệpthành những phân hệ khác nhau Bởi vậy, trình độ tiến bộ của khoa học công nghệcàng cao, phân công lao động xã hội càng sâu sắc, sự phân hoá công nghiệp diễn racàng mạnh và cơ cấu công nghiệp càng phức tạp

Trang 29

Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra những nhu cầu mới Chính những nhu cầunày là tác nhân dẫn đến sự ra đời và phát triển một số ngành công nghiệp mới đạidiện cho công nghiệp trình độ cao Những ngành này khi xuất hiện được xem lànhững ngành công nghiệp non trẻ, nhưng tương lai sẽ trở thành những ngành côngnghiệp chủ chốt của đất nước.

Tiến bộ khoa học công nghệ còn làm hạn chế ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên, cho phép phát triển công nghiệp ngay cả khi điều kiện tự nhiên không thuậnlợi Chẳng hạn, sự phát triển của công nghiệp lọc hoá dầu bên cạnh cung cấp nguồnnăng lượng cho quá trình sản xuất còn tạo ra những vật liệu mới, sản phẩm nhân tạo

có những tính năng và phẩm chất không khác gì sản phẩm trong tự nhiên, thậm chímột số có thể thay thế được cả nguyên liệu trong tự nhiên

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ công nghiệp có ý nghĩa nhất địnhđối với sự phân bố công nghiệp Nó có thể là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự pháttriển công nghiệp Số lượng và chất lượng của cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải,thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước…) góp phần đảm bảo các mối liên hệ sảnxuất, kinh tế, kỹ thuật giữa vùng nguyên liệu với nơi sản xuất, giữa các nơi sản xuấtvới nhau và giữa nơi sản xuất với địa bàn tiêu thụ sản phẩm

Hiện nay trong quá trình công nghiệp hoá ở các nước đang phát triển, việc tập trungđầu tư cơ sở hạ tầng trên một lãnh thổ đã tạo tiền đề cho sự hình thành các khu côngnghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế

Việc hình thành các khu công nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong phát triển côngnghiệp Nhờ việc tập trung các doanh nghiệp công nghiệp trong một không gianlãnh thổ nhất định sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư cơ ở hạ tầng được đồng

bộ, thống nhất; đảm bảo việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; tăng cường khảnăng thu hút đầu tư, đảm bảo môi trường sản xuất kinh doanh được ổn định, tạođiều kiện mở rộng sản xuất, tận dụng được các tiềm năng lợi thế của địa phương

Do đó, để các khu công nghiệp, khu kinh tế thực sự mang lại hiệu quả cao, khi xâydựng các khu công nghiệp cần đảm bảo các nội dung sau:

+ Tổ chức được mối liên hệ sản xuất hợp lý, chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh vớikết cấu hạ tầng; giữa phát triển sản xuất kinh doanh với việc bảo vệ môi trường;

Trang 30

giữa sản xuất gắn với đảm bảo điều kiện lao động và đời sống của người lao độnglàm việc trong các khu công nghiệp và nhân dân.

+ Có khả năng thu hút và sử dụng lao động địa phương phù hợp về cả số lượng vàchất lượng

+ Có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường trong khu vực và hướng đến xuất khẩu+ Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển các khu công nghiệp với quy hoạchphát triển đô thị và đời sống dân cư các vùng phụ cận

+ Đảm bảo kết hợp tốt trong việc bố trí xây dựng các khu công nghiệp với nhiệm vụbảo vệ quốc phòng an ninh

1.4.5 Đường lối phát triển công nghiệp

Đường lối phát triển công nghiệp ở mỗi quốc gia qua các thời kỳ lịch sử có ảnhhưởng to lớn và lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp, tới định hướng đầu

tư và xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp

Ở Việt Nam, Đại hội Đảng lần thứ IV (1976) chủ trương ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng một cách hợp lý Sau đó Đại hội VII (1991) đã xác định rõ phải đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Phù hợp với xu thế mở cửa và hội nhập, chúng ta đã xây dựng các ngành côngnghiệp mũi nhọn dựa vào lợi thế so sánh như công nghiệp năng lượng (dầu khí, điệnnăng), công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản (dựa trên thế mạnh về nguyên liệu),công nghiệp nhẹ gia công xuất khẩu sử dụng nhiều lao động, công nghiệp cơ khí,điện tử, công nghệ thông tin và một số ngành sản xuất nguyên liệu cơ bản Cơ cấucông nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ đã có những chuyển biến rõ rệt theo hướngcông nghiệp hoá và hiện đại hoá

Các đường lối phát triển công nghiệp được cụ thể hoá bằng các bản quy hoạch,chiến lược phát triển cho từng ngành công nghiệp, từng địa phương cụ thể

Nhà nước hoạch định các chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp nhằm thựchiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định Các chiến lược và quy hoạchnày là sự định hướng phát triển các ngành, sự phân bố của không gian lãnh thổ pháttriển công nghiệp và định hướng đầu tư cho các chủ thể kinh tế Một định hướngđúng sẽ đưa công nghiệp phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững trên cơ sở pháthuy tối đa các nguồn lực và lợi thế sẵn có của đất nước, địa phương

Trang 31

Chiến lược phát triển công nghiệp phải mang tầm nhìn dài hạn, tạo được sựnhất quán về đường hướng phát triển và các giải pháp để phát triển; đồng thời chiếnlược phát triển công nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Để làm được điều đó, khi xây dựng chiến lược phát triển một ngànhcông nghiệp nào đó cần xác định được bản thân ngành công nghiệp đó đang đứng ởđâu, đích đạt được của ngành công nghiệp đó là gì và khi nào đạt được mục tiêu đềra.

Chiến lược phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể muốn đảm bảo tính kháchquan, có căn cứ khoa học cần được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá và lựachọn về các quan điểm, các mục tiêu cần đạt được và hệ thống các giải pháp chủyếu để thực hiện, như giải pháp công nghệ (nghiên cứu sản xuất trong nước haynhập khẩu từ nước ngoài), về đào tạo nhân lực, về phát triển các ngành công nghiệpphụ trợ, các chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các ngành công nghiệp đó

Quy hoạch phát triển công nghiệp là một văn bản pháp lý quan trọng chohoạt động xúc tiến đầu tư, là cơ sở để các nhà đầu tư có thể xác định lĩnh vực màđịa phương đang ưu tiên đầu tư phát triển, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư sản xuấtcho mình Đồng thời quy hoạch phát triển là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu.Thông qua quy hoạch giúp các nhà lãnh đạo, quản lý và các nhà đầu tư thấy rõnhững việc họ cần làm, những hướng cần phát triển Quy hoạch tạo điều kiện đểhuy động các nguồn lực một cách hiệu quả nhất cho công cuộc phát triển đất nước

Do đó, xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp phải đảm bảo được những nộidung: Tổng kết, đánh giá quá trình phát triển của thời kỳ trước khi quy hoạch; Phântích, dự báo các yếu tố và nguồn lực phát triển; Xác định quan điểm và mục tiêuphát triển; xây dựng các phương án phát triển và tổ chức không gian (bao gồm cácchương trình và dự án ưu tiên); Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch

Trang 32

Kết luận chương 1

Qua quá trình nghiên cứu và từ những kinh nghiệm thực tiễn đúc rút được trong quátrình đổi mới và phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước đã góp phần làm cho cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp ngày cànghoàn thiện, phong phú; làm nền tảng cho việc hoạch định các chiến lược, quy hoạchphát triển một cách khoa học, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển công nghiệp theotừng giai đoạn

Công nghiệp cũng ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong sự phát triểnkinh tế xã hội và phát triển công nghiệp là một nội dung trọng tâm trong tiến trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước; công nghiệp làm thay đổi bộ mặt đờisống kinh tế xã hội, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân, hìnhthành các phương thức sản xuất mới tiên tiến, hiện đại; góp phần giảm khoảng cáchchênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, địa phương

Đặc điểm của sản xuất của công nghiệp cũng cho thấy đây là ngành sớm có điềukiện áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất hơn so với các ngànhkhác trong nền kinh tế quốc dân, từ đó nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sảnphẩm có chất lượng, đa dạng phong phú về chủng loại không những đáp ứng nhucầu của đời sống nhân dân mà còn làm xuất hiện những nhu cầu mới

Từ phân tích các đặc điểm và nội dung phát triển công nghiệp cho thấy để phát triểncông nghiệp một quốc gia, một lãnh thổ hay một địa phương; tuỳ vào điều kiện cácnguồn lực phát triển và tuỳ vào mỗi giai đoạn phát triển, mỗi quốc gia, lãnh thổ vàđịa phương có thể lựa chọn con đường phát triển công nghiệp phù hợp cho riêngmình với đặc điểm và các nguồn lực hiện có Để công nghiệp phát triển ổn định, lâudài ngoài tăng cường mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội, thì vấn đề chất lượng tăng trưởng công nghiệp cần phải được quan tâmhơn nữa Phát triển công nghiệp không chỉ đem lại sự gia tăng về quy mô đơn thuần

mà thông qua đó phải nâng cao được hiệu quả trong sản xuất, nâng cao trình độchuyên môn của lao động, tạo ra được các sản phẩm có giá trị cao, làm thay đổi bộmặt đời sống kinh tế xã hội của nhân dân

Trang 33

Ngày nay, nền kinh tế thị trường được xem là kim chỉ nam cho mọi hoạt động sảnxuất Trong sản xuất công nghiệp, thị trường tác động đến cả đầu vào và đầu ra củaquá trình sản xuất Do đó, muốn công nghiệp phát triển bền vững đòi hỏi các địaphương và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải xây dựng cho mình mộtchiến lược kinh doanh dài hạn, phản ứng nhanh với thông tin thị trường để có các kếhoạch ứng phó kịp thời Trang bị cho mình những kiến thức về thị trường quốc tế sẽ

là cơ hội giúp cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao sức cạnhtranh trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUẢNG TRỊ

Tỉnh có 10 đơn vị hành chính, gồm thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 08huyện là Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Hướng Hoá,Đakrông và huyện đảo Cồn Cỏ

- Thuận lợi:

Quảng Trị có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt vàđường thuỷ Địa phận Quảng Trị có các tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ1A, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và nhánh Tây), tuyến đường sắt Bắc Namchạy dọc qua tỉnh và quốc lộ 9 gắn với đường xuyên Á, cho phép Quảng Trị có thểgiao lưu kinh tế-văn hoá với các tỉnh trong vùng và cả nước Cảng cửa Việt là một

Trang 35

trong những cảng biển có thể phục vụ cho vận chuyển hàng hoá trong vùng và trungchuyển hàng hoá thông qua tuyến đường xuyên Á.

Quảng Trị là đầu mối giao thông quan trọng, nằm ở vị trí đầu cầu về phía Việt Namtrên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây nối với các nước Lào, Thái Lan, Myanma qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây,

Đà Nẵng, Vũng Áng ; Là điểm giữa của “ Con đường di sản miền Trung” và “ Conđường huyền thoại” Đây chính là những điều kiện thuận lợi để Quảng Trị phát triểnkinh tế xã hội và mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực

- Khó khăn: nằm cách xa 2 trung tâm kinh tế lớn của cả nước là Hà Nội và Hồ Chí

Minh, ít chịu ảnh hưởng lan toả từ hai khu vực này Đây vốn là những trung tâmkinh tế, văn hoá xã hội, chính trị của cả nước; là nơi tập trung đông dân cư, thịtrường tiêu thụ rộng lớn; có các ngành công-nông nghiệp-dịch vụ phát triển hơn hẳncác vùng khác trong cả nước

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

* Thuận lợi: nằm trong khu vực được ưu đãi một số tài nguyên thiên có trữ lượng

tương đối, chủng loại đa dạng; đặc biệt là vật liệu xây dựng như xi măng, cát, đá

- Diện tích đất tự nhiên: tổng diện tích đất tự nhiên của Quảng Trị là 473.983 ha,

trong đó: đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất, trên 381.008 ha chiếm 80,3%; đấtlâm nghiệp có rừng chiếm phần lớn diện tích 290.476 ha bằng 61,2% Hiện quỹ đấtquy hoạch dành cho phát triển công nghiệp trên địa bàn cả tỉnh có khoảng 5.830 hachiếm xấp xỉ 1,2% diện tích toàn tỉnh

- Sông ngòi: theo địa chí Quảng Trị năm 1995: Quảng Trị có 12 con sông lớn hình

thành thành 3 hệ thống sông chính là: Sông Bến Hải, Sông Thạch Hãn, Sông Ô Lâu( Mỹ Chánh) Do ảnh hưởng của địa hình nên sông ở đây thường xuyên ngắn vàdốc, đây cũng là điều kiện phát triển mạng lưới thuỷ điện, phổ biến nhiều ở miềnnúi vùng Đakrông, Hướng Hoá Vì vậy, vai trò của sông ngòi là hết sức quan trọng,ngoài cảnh quan thiên nhiên khu vực còn là cầu nối giao thông giữa các vùng miền

và xây dựng các nhà máy thuỷ điện phục vụ đời sống dân sinh và sản xuất kinhdoanh

- Tài nguyên, khoáng sản:

Trang 36

Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Quảng Trị khá phong phú và đa dạng, nhưng nóichung trữ lượng không lớn lắm Có thể kể ra các khoáng sản chính như dưới đây.i)Vàng: Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được 19 điểm quặng và 3 điểm khoáng hoávàng được tạo theo 2 nguồn gốc: nguồn gốc nhiệt dịch (19 điểm) và sa khoáng (3điểm) với tổng trữ lượng thăm dò dự kiến khoảng 47 – 48 tấn Trong đó có 5 điểmquặng vàng rất có triển vọng là Vĩnh Ô, Sa Lam, Xi Pa, Đá Bàn, A Vao; nhữngđiểm quặng này phân bố ở xã Vĩnh Ô (huyện Vĩnh Linh), xã Tà Long, Tà Rụt và AVao (huyện Đakrông) Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản,điểm quặng Vĩnh Ô và điểm quặng Xi Pa có trữ lượng lớn nhất (khoảng trên 20 tấnvàng) Các điểm quặng vàng nêu trên đều nằm ở những vùng có địa hình đồi núiphức tạp nên khó khăn cho khai thác quy mô công nghiệp.

ii) Titan: Quặng Ilmenit có chứa Titan phân bố trong dải cát dọc ven biển, tập trungchủ yếu ở huyện Vĩnh Linh, Gio Linh và Hải Lăng với trữ lượng trên 500.000 tấn;

có thể khai thác với khối lượng khoảng 10 - 20 nghìn tấn/năm để chế biến xuấtkhẩu

iii) Cát trắng (cát thuỷ tinh): Cát thuỷ tinh phân bố chủ yếu ở huyện Gio Linh, TriệuPhong và Hải Lăng, nhưng tập trung nhiều ở khu vực Cửa Việt Dự báo trữ lượngtrên địa bàn toàn tỉnh khoảng 125 triệu m3 với chất lượng tốt, có thể dùng làmnguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thuỷ tinh, kính xây dựng, vật liệu silicat iv) Cao lanh: Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được 03 điểm cao lanh ở Tà Long, APey (huyện Đakrông) và La Vang (huyện Hải Lăng) có chất lượng khá tốt Hiện cácđiểm này đang được tiếp tục thăm dò, thử nghiệm để đưa vào khai thác

v) Than bùn: Than bùn phân bố ở huyện Hải Lăng, Triệu Phong và Gio Linh, nhưngtập trung nhiều ở xã Hải Thọ (Hải Lăng) và xóm Cát, Trúc Lâm (Gio Linh) với tổngtrữ lượng gần 400 ngàn tấn, có thể dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuấtphân bón hữu cơ, phân vi sinh Hiện tại, than bùn ở xã Hải Thọ đang được khaithác để sản xuất phân hữu cơ

vi) Nguyên liệu cho sản xuất xi măng và xây dựng: Quảng Trị là một trong ít tỉnh có

đủ 3 nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng (đá vôi, đất sét xi măng và phụ gia ximăng) Trên địa bàn toàn tỉnh có 6 điểm: Tân Lâm, Cam Thành, Tà Rùng, KheMèo,Động Tà Ri, Tà Rùng và Hướng Lập Nguyên liệu cho sản xuất xi măng bao gồm:

Trang 37

+ Mỏ đá vôi: được phân bố tập trung ở các điểm Tân Lâm, Cam Thành (huyện CamLộ) và Tà Rùng (huyện Hướng Hoá) Theo dự báo, tổng trữ lượng đá vôi ở điểm mỏ

Tà Rùng hơn 3 tỷ tấn, Tân Lâm khoảng 340 triệu tấn;

+ Ngoài các mỏ đá vôi, còn có các điểm mỏ đất sét xi măng ở Tân An, Cùa, TàRùng; mỏ phụ gia cho xi măng ở Vĩnh Hoà, Dốc Miếu, Cam nghĩa… với trữ lượnglớn và chất lượng tốt, đặc biệt là mỏ puzơlan ở Tân Lâm; mỏ này đang được khaithác làm phụ gia hoạt tính cho ximăng

Nguyên liệu cho xây dựng ở tỉnh Quảng Trị cũng khá phong phú và có tiềm nănglớn, bao gồm sét gạch ngói, đá xây dựng, đá ốp lát, cát, cuội, sỏi đủ đáp ứng nhucầu xây dựng của tỉnh trong giai đoạn hiện nay và trong nhiều năm tới

+ Sét gạch ngói được phát hiện ở 14 điểm mỏ với trữ lượng khoảng 3 triệu tấn phân

bố nhiều ở Linh Đơn, Mai Lộc, Vĩnh Đại, Nhan Biều, Hải Thượng;

+ Đá xây dựng và ốp lát được phát hiện ở 10 điểm và phân bố chủ yếu ở huyệnĐakrông và Hướng Hoá Các mỏ đá xây dựng có trữ lượng ước tính khoảng 500triệu m3 và phân bố chủ yếu dọc Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh trở về phía Tây –vùng có điều kiện giao thông khá thuận lợi, nên cũng thuận lợi cho khai thác Các

mỏ đá ốp lát – đá granít được phát hiện ở huyện Đakrông và xã Hướng Phùng cómàu sắc đẹp với trữ lượng dự báo khoảng 23 triệu m3: có 4 điểm là đá granit ChânVân, đá hoa Khe Ngài, granodiorit Đakrông và gabro Cồn Tiên

+ Cát, cuội, sỏi xây dựng: Có 16 điểm mỏ với trữ lượng dự báo khoảng 3,9 triệu m3,tập trung ở vùng thượng nguồn các sông, trong đó có nhiều vùng có giao thôngthuận lợi cho việc khai thác

vii) Nước khoáng: Có 4 điểm nước khoáng nóng được phát hiện ở Tân Lâm (huyệnCam Lộ); Ba Ngao, Làng Rượu, Na Lân (huyện Đakrông) Các điểm nước khoángnày đều có lưu lượng khoảng 0,4 - 4 lít/s, nhiệt độ 45 – 700C, trong đó điểm làngRượu có lưu lượng lớn nhất (4 lít/s) và nhiệt độ cao nhất (700C) Tất cả các điểmnước khoáng nóng đều thuộc nhóm nước khoáng cacbonic

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị còn có khoáng pirít phân bố ở Vĩnh Linh vớitrữ lượng nhỏ

Trang 38

Nói chung, nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn hầu hết chưa được điều trathăm dò chi tiết, cần phải tập trung thực hiện trong thời gian tới để có cơ sở thu hútđầu tư, tổ chức khai thác đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

- Tài nguyên rừng: toàn tỉnh có 226.121 ha, trong đó: rừng tự nhiên chiếm 59,85%,

chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo, trữ lượng thấp, phân bố trên các địa bànhiểm trở; Rừng trồng chiếm 40,15%; sản lượng gỗ khai thác 90,5 ngàn m3 năm

2009 và năm 2010 là 136,7 ngàn m3, chủ yếu là gỗ Bạch đàn, gỗ Keo dùng làmnguyên liệu giấy, gỗ ép

- Tài nguyên biển: ngư trường Quảng Trị rộng trên 8.400 km2 có tiềm năng để pháttriển ngành kinh tế thuỷ sản Theo đánh giá của FAO trữ lượng hải sản khoảng 60ngàn tấn, trong đó có các loại đặc sản chiếm 11%, cá nổi chiếm 57,3%, cá đáy31,6% Tổng trữ lượng cho phép khai thác hàng năm 13.000-18.000 tấn Diện tíchmặt nước, đất nhiễm mặn bạc màu đã đưa vào nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt vùngđồi cát ven biển Năm 2005 là 18.500 tấn, năm 2010 là 25.000 tấn thuỷ, hải sản.Nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu chủ yếu là thuỷ sản nuôi trồng

* Khó khăn: Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, thường xuyên gặp nhiều thiên tai,

ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất nhất là hoạt động khai thác, sản xuấtngoài trời

- Khí hậu: nhìn chung khí hậu thời tiết Quảng Trị rất khắc nghiệt, do nằm trong khu

vực nhiệt đới ẩm gió mùa, là vùng chuyển tiếp giữa hai miền khí hậu Bắc-Nam Đặcbiệt, là gió Tây Nam khô nóng vào mùa hè và lũ lụt kéo dài vào mùa mưa ảnhhưởng rất nhiều đến sinh hoạt và sản xuất

2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

Trên 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, cùng với sự đi lên của cả nước, tình hìnhkinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị ngày càng phát triển, giữ được tốc độ tăng trưởngkinh tế khá và có xu hướng ngày càng tăng

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân 5 năm (2006-2010) đạt8,67%; trong đó khu vực nông-lâm-ngư nghiệp tăng 4,74%, khu vực công nghiệp-xây dựng tăng 21,66%, riêng công nghiệp tăng 19,5%; khu vực thương mại dịch vụtăng 6,71% GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 16,5 triệu đồng Cơ cấu kinh

tế chuyển biến theo hướng tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và

Trang 39

dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.Hiện nay, nông nghiệp chiếm 28,4%; côngnghiệp-xây dựng chiếm 35,8% và dịch vụ chiếm 35,8%.

2.1.4.Đặc điểm về dân cư và lao động

Dân số toàn tỉnh đến năm 2010, có 600.462 người, chiếm khoảng 0,69% dân số cảnước Số dân thành thị có 170.531 người, chiếm khoảng 28,4% Bình quân mỗi nămdân số của tỉnh tăng thêm khoảng 1.800-2.000 người

Mật độ dân số toàn tỉnh là 127 người/km2, thuộc loại thấp so với các địa phươngtrong cả nước Dân cư phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ, tập trung đông ởthành phố, thị xã, các huyện đồng bằng (TP Đông Hà: 1.140 người/km2, TX Quảngtrị: 313 người/km2) Trong khi đó, huyện Hướng Hoá chỉ 66 người/km2, huyệnĐakrông chỉ có 30 người/km2

Hiện toàn tỉnh có khoảng 311.977 người đang làm việc trong các ngành kinh tế(chiếm khoảng 51,9% dân số) Phần lớn lao động trong giai đoạn 2006-2010 làmviệc trong ngành nông, lâm, thuỷ sản (chiếm 55-60%) Lao động ngành công nghiệpchiếm tỷ trọng thấp và tăng không ổn định theo các năm Trình độ lao động chuyênmôn thấp

Biểu đồ 2 1: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

(Nguồn: NGTK Quảng Trị 2010)

2.1.5 Điều kiện hạ tầng:

Hiện tại, về cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ cho việc phát triển kinh

tế xã hội cũng như công nghiệp đã và đang được đầu tư xây dựng, một số được đưavào khai thác và bước đầu mang lại hiệu quả

Trang 40

Giao thông: Đường bộ: các tuyến đường trên địa bàn trong tỉnh trong những năm

gần đây luôn được đầu tư, nâng cấp và mở rộng Quảng Trị có 04 tuyến đường quốc

lộ chạy qua với tổng chiều dài 376,2 km và có vai trò quan trọng, là tuyến giaothông huyết mạch nối tỉnh với các vùng trong nước và nước ngoài

Ngoài ra, tỉnh có 20 tuyến tỉnh lộ với chiều dài 320,6 km và 628 km đường huyện

và giao thông nông thôn góp phần liên thông giữa các địa bàn trong tỉnh và cácvùng lân cận

+ Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc-Nam chạy qua tỉnh dài 76 km (với 7 ga đạt tiêuchuẩn cấp 3 và 4) thuận tiện cho vận chuyển hàng hoá và đi lại

+ Đường hàng không: Sân bay Phú Bài (tỉnh Thừa Thiên Huế) và sân bay Đà Nẵngcách trung tâm thành phố Đông Hà khoảng 80km và 150km về phía Nam thuận tiệncho việc chuyên chở hàng hoá và đi lại

+ Đường thuỷ: Quảng Trị có 04 sông lớn với tổng chiều dài khoảng 400km, trong

đó khoảng 300km có hoạt động vận tải, hiện đã đưa vào quản lý và khai thác 129

km, khá thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ phục vụ vận tải và khaithác vật liệu xây dựng

+ Cảng Cửa Việt được xây dựng với 2 cầu cảng dài 128m, dùng cho tàu thuyền hoạtđộng vận tải dưới 2.000 DWT Ngoài ra, trong tương lai gần, cảng Cửa Việt sẽ đượcđầu tư xây dựng thêm bến cảng, nâng công suất lên 800.000 tấn đáp ứng nhu cầuvận chuyển hàng hoá và phát triển kinh tế

+ Cửa khẩu: Quảng Trị có cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, cửa khẩu quốc gia La Lay và

04 cửa khẩu phụ là Tà Rùng, Cheng, Thanh Cóc với các tỉnh Savanakhet và Salavancủa nước CHDCND Lào Trong những năm qua, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đượcđầu tư xây dựng khang trang, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, công tác cải cách thủtục hành chính được đẩy mạnh đã tạo điều kiện qua lại trên tuyến hành lang kinh tếĐông-Tây

Nhìn chung, hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn tương đối thuận lợi hơn so với một

số địa phương xung quanh và đang tiếp tục được hoàn thiện để phục vụ mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong thời gian tới

Hệ thống cấp điện: hiện nhà máy thuỷ điện Quảng Trị (công suất 2x32MW) là

nguồn điện cung cấp chính Ngoài ra, tỉnh còn nhận diện thông qua hệ thống 110kV

Ngày đăng: 28/06/2014, 03:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển , NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[2] Lê Minh Đức (2006), Bàn về phát triển bền vững công nghiệp, Tạp chí công nghiệp số 428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phát triển bền vững công nghiệp
Tác giả: Lê Minh Đức
Năm: 2006
[3] Hồ Lê Nghĩa (2010), Chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam quan điểm và tiêu chí, Tạp chí công nghiệp số 1166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam quan điểm và tiêu chí
Tác giả: Hồ Lê Nghĩa
Năm: 2010
[4] Trần Anh Phương (2008), Một số khái niệm của lý thuyết kinh tế học phát triển đang được vận dụng ở nước ta hiện nay,Nguồn:http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2008/04/11/5672526/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm của lý thuyết kinh tế học phát triển đang được vận dụng ở nước ta hiện nay,"Nguồn
Tác giả: Trần Anh Phương
Năm: 2008
[5] Vũ thị Ngọc Phụng (2005), Giáo trình Kinh tế học phát triển, NXB Lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Kinh tế học phát triển
Tác giả: Vũ thị Ngọc Phụng
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
Năm: 2005
[6] Nguyễn Viết Thịnh (2005), Giáo trình Địa lý kinh tế-xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lý kinh tế-xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2005
[8] UBND tỉnh Quảng trị, Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh đến 2020, Quảng trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh đến 2020
[9] Kenichi Ohno, Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Kenichi Ohno, Nguyễn Văn Thường
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
[10] Lê Thế Quảng (2009), Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng trị, Tạp chí kinh tế và dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng trị
Tác giả: Lê Thế Quảng
Năm: 2009
[7] Niên giám thống kế Quảng Trị năm 2005 và 2010 Khác
[13] Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI (2010), Chiến lược phát triển kinh tế xã Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 1: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế (Trang 39)
Bảng 2. 2: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 2: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm (Trang 40)
Bảng 2. 4: Tỷ trọng giá trị gia tăng công nghiệp trong tổng sản phẩm của tỉnh Đơn vị: tỷ đồng - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 4: Tỷ trọng giá trị gia tăng công nghiệp trong tổng sản phẩm của tỉnh Đơn vị: tỷ đồng (Trang 41)
Bảng 2. 3: Tổng giá trị VA ngành công nghiệp và tốc độ tăng trưởng qua các   năm - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 3: Tổng giá trị VA ngành công nghiệp và tốc độ tăng trưởng qua các năm (Trang 41)
Bảng 2. 5: Tỷ lệ giá trị gia tăng công nghiệp so với giá trị sản xuất công nghiệp Đơn vị: tỷ đồng - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 5: Tỷ lệ giá trị gia tăng công nghiệp so với giá trị sản xuất công nghiệp Đơn vị: tỷ đồng (Trang 42)
Bảng 2. 7: Giá trị tài sản cố định mới tăng giai đoạn 2001-2009 - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 7: Giá trị tài sản cố định mới tăng giai đoạn 2001-2009 (Trang 43)
Bảng 2. 8: Số lao động công nghiệp phân theo khu vực kinh tế - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 8: Số lao động công nghiệp phân theo khu vực kinh tế (Trang 44)
Bảng 2. 9: Sản lượng các sản phẩm công nghiệp chủ yếu: - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 9: Sản lượng các sản phẩm công nghiệp chủ yếu: (Trang 45)
Bảng 2. 10: Cơ cấu công nghiệp qua các năm - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 10: Cơ cấu công nghiệp qua các năm (Trang 49)
Bảng 2.14 . Giá trị sản xuất ngành công nghiệp hoá chất - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2.14 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp hoá chất (Trang 55)
Bảng 2.15. Một số chỉ tiêu phân phối điện trên địa bàn tỉnh Quảng trị - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2.15. Một số chỉ tiêu phân phối điện trên địa bàn tỉnh Quảng trị (Trang 56)
Bảng 2. 11: Số lượng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 11: Số lượng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp (Trang 57)
Bảng 2.22. Một số chỉ tiêu ngành sản xuất và phân phối nước - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2.22. Một số chỉ tiêu ngành sản xuất và phân phối nước (Trang 57)
Bảng 2. 13: Mối quan hệ giữa PCI và FDI Quảng Trị giai đoạn 2005-2010 - ĐỀ TÀI " PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ " docx
Bảng 2. 13: Mối quan hệ giữa PCI và FDI Quảng Trị giai đoạn 2005-2010 (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w