1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chương V. Bệnh thường gặp ở ĐVTS pptx

262 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá nhiễm bệnh cú thể gây chết do mất cân bằng muối - nước, cá có biểu hiện phù nề, xuất huyết.. Ảnh hưởng của cá: Bệnh cấp tính làm chết đến 60%, khi cảm nhiễm bệnh tỷ lệ chết cộng dồn đ

Trang 1

Trường ĐHNN1 Khoa CN-TS

ThS GV Kim Văn Vạn

Bộ môn: Nuôi trồng thủy sản

Chương V Bệnh thường gặp ở ĐVTS

Trang 3

Bệnh do vi rút gây ra ở ĐVTS

„ Xem l ạ i ph ầ n VSV ứ ng d ụ ng: m ộ t s ố vi rút

thư ờ ng gây b ệ nh ở ĐVTS.

Trang 4

Bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ

(Grass carp haemorrhagic disease)

1 NN gây bệnh: Reovirus kt 60-80nm Nhân VR ds ARN và không có

„ Bệnh lần đầu tiên được phát hiện ở TQ trên 20 năm về trước

„ Các vụ dịch xuất hiện ở miền Nam TQ vào mùa hè khi T o từ 24-30 o C.

„ Bệnh cấp tính gây ra tỷ lệ chết lên đến 80% ở cá giống dưới 1 năm

tuổi

„ Khi mổ cá thấy XH ở cơ, xoang miệng, ruột, gan lách và thận.

Trang 5

„ Cá bệnh giảm hồng cầu, protein, can xi và urê nhưng lại tăng

kali huyết.

„ Biểu hiện của cá bệnh và tỷ lệ gây chết được quan sát thấy

trong vòng 1-2 tuần sau khi cảm nhiễm ở T o >25 o C.

„ VR gây tổn thương tế bào sau khi gây nhiễm 3-4 ngày ở T o

Trang 6

Reovirus trong thận cá trắm cỏ

Trang 7

Cá trắm cỏ đen thân, tách đàn, bơi

lờ đờ tr ên t ầ ng m ặ t

Trang 8

Dấu hiệu bên ngoài của cá bệnh

Trang 9

Cá trắm cỏ bị xuất huyết do vi rút

Trang 10

Bệnh tích trên cơ cá bệnh

Trang 11

Bệnh cỏ chộp trong mựa xuõn

(Spring Viraemia Carp = SVC)

„ NN Rhabdovirus gây bệnh trên nhiều loài cá chép: Cáchép, cá chép cảnh (koi carp), cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa, cá diếc, cá vàng

„ Bệnh thường xảy ra ở ĐK To thấp Cá nhiễm bệnh cú

thể gây chết do mất cân bằng muối - nước, cá có biểu

hiện phù nề, xuất huyết VR thường tấn công tế bào nộimạc thành mạch máu, mô sản sinh máu (haematopoietictissue)

„ Cá sống sót qua vụ dịch có ĐƯMD mạnh và có thể xác

định bằng P2 trung hoà VR, P2MD huỳnh quang hoặc P2ELISA Những P2 này cũng có thể xác định được cá

mang VR từ những cá chưa có triệu chứng bệnh

„ VR thường khư trú ở gan, thận, lách, mang và não

Trang 12

Carp Koi

Trang 13

Lây truyền bệnh:

„ Bệnh truyền ngang Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

Nguồn dự trữ mầm bệnh từ cá nhiễm thải VR ra MT thông qua phân, các chất bài tiết rồi truyền bệnh sang cánuôi

„ Độ mẫn cảm với bệnh cũng phụ thuộc vào tỡnh trạng

của các cá thể trong loài: tỡnh trạng sinh lý, tuổi liênquan đến ĐƯMD không đặc hiệu

„ Đối với bệnh này cá nhỏ nhạy cảm hơn với bệnh

Trang 14

Bệnh cá chép cảnh

(Carp Koi Disease)

NN Herpesvirus g©y bÖnh ë c¸ chÐp cảnh (Koi Herpesvirus

= KHV) (Cyprinus carpio) C¸ tr¾m cá hÇu nh− kh«ng

nhiÔm bÖnh nµy

DÊu hiÖu bÖnh lý: Mang nhît nh¹t

„ C¸ bÞ bÖnh th−êng cã biÓu hiÖn ng¸p thiÕu khÝ trªn bÒ mÆt

„ Tû lÖ chÕt bÖnh nhanh sau khi c¸ cã biÓu hiÖn bÖnh 24-48h

„ Tû lÖ c¸ chÕt do bÖnh tõ 80-100%

„ VR g©y viªm thËn vµ ho¹i tö mang vµ lµm tăng tiÕt mucous trªn bÒ mÆt c¬ thÓ Do g©y viªm vµ ho¹i tö nªn rÊt dÔ béi nhiÔm nÊm, vi khuÈn vµ KST

„ C¸ nhá mÉn cảm víi bÖnh h¬n c¸ tr−ëng thµnh

Trang 15

„ Mùa vụ xuất hiện bệnh:

„ Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân, khi To nước biến động

từ 18-29oC

„ Trong ĐK PTN thấy bệnh có thể xuất hiện cả khi To nước

16oC

„ Trong TN bệnh không xuất hiện <16oC và > 30oC

„ Thời gian ủ bệnh khoảng 14 ngày và có thể còn lâu hơn

„ CĐ dựa trên P2 phân lập và nhận dạng VR trực tiếp bằng

cách nuôi cấy tế bào (cell line), bằng P2 PCR, hoặc P2 giántiếp thông qua phản ứng ELISA

„ CĐ phân biệt với bệnh do VR khác ở cá chép (Spring

Viremia of Carp: SVC) Bệnh xảy ra trên nhiều đối tượng

như cá chép, cá mè , bệnh do ARN virus, Rabdovirus

Bệnh xảy ra ở To nước thấp (5-18oC)

Trang 16

chlorine 200 ppm trong 1 giê

„ Phßng bÖnh th«ng qua kiÓm dÞch chÆt chÏ vµ nu«i c¸ch ly c¸míi nhËp vÒ

Trang 17

KHV

Trang 18

Bệnh lở loét

(Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)

„ NN: bệnh kết hợp Rhabdovirus (65x175nm), VK A

hydrophyla và nấm Aphanomyces invadans

„ Bệnh thường xảy ra khi To thấp (T11-T2)

„ Loài nhiễm bệnh: Cá quả, rô đồng, cá sặc rằn, cá chọi (Không thấy xuất hiện ở cá trắm cỏ)

„ Bệnh xảy ra ở nhiều nước: Úc, Malaysia, Indonesia,

Thailand, …Việt nam

„ Triệu chứng: trên thân xuất hiện các vết loét, hoại tử sâutrong cơ Đây là bệnh mãn tính lây lan nhanh do tiếp súc, theo nguồn nước

„ CĐ: Triệu chứng, phân lập tác nhân, Mô bệnh học, KHV điện tử

„ Xử lý: MT + thuốc, cá lành bệnh, vảy mọc lại

Trang 19

M« c¬ c¸ trª bÞ nhiÔm bÖnh EUS, nh÷ng

®iÓm ®en lµ sîi nÊm

M« c¬ c¸ trª bÞ nhiÔm bÖnh EUS nhuém E&H, mòi tªn thÓ hiÖn bäc nÊm

M« c¬ c¸ trª b×nh th−êng nhuém

EosinHematoxylin

Trang 20

Bệnh do vi rút gây ra ở cá da trơn

(Channel Catfish Virus Disease = CCVD)

1 NN: Herpesvirus ictaluri kt 80-100nm ds AND và có vỏ bọc.

2 Loài bị ảnh hưởng: Các loài cá da trơn: cá trê, nheo, basa, cá

tra

3 Triệu chứng bệnh:

„ Bệnh cấp tính thường xảy ra ở cá hương, cá giống có kích cỡ

dưới 10cm, cá bột và cá trưởng thành cũng bị nhiễm bệnh.

„ Cá bệnh có biểu hiện trướng bụng, lồi mắt, nhợt nhạt hoặc

xuất huyết ở mang, lấm tấm xuất huyết ở gốc vây và dưới da

Có tới 20-50% số cá trong vụ dịch bơi nổi đầu trên mặt nước.

Trang 21

„ Vụ dịch nghiêm trọng có tỷ lệ chết bệnh lên tới 100%

cá dưới 1 năm tuổi ở 25oC hoặc cao hơn, trong vòng

7-10 ngày

„ Tỷ lệ chết bệnh cao tập trung ở To 21-24oC, cá không

bị chết bệnh ở To <18oC

„ Trong bệnh này cũng thường bị nhiễm thứ phát một số

loại VK như Flavobacterium columnaris, A

hydrophila hoặc nhiễm nấm.

„ Bệnh tiến triển ban đầu nhân lên và gây xuất huyết ởthận, lách sau đó VR lan tới ruột, gan, tim, và não

„ VR gây hoại tử mô và ống thận, phù, hoại tử và tắc

nghẽn ở gan, phù ruột, tắc nghẽn và xuất huyết ở lách

„ Khi cảm nhiễm bệnh còn thấy cá bị xuất huyết dưới cơ

Trang 22

„ Cá sống sót sau vụ dịch thường gầy yếu, cá có chiều dài

Trang 23

„ Sàng lọc cá bố mẹ không bị nhiễm bệnh trước khi cho S2.

„ Khử trùng MT nuôi thông qua hệ thống lọc SH

Trang 24

Hội chứng quay tròn cá rô phi

(Spinning Tilapia Syndrome)

„ NN: Iridovirus (110-140nm)

„ Cá rô phi hương, giống bị bệnh có biểu hiện

bơi xoay tròn sau chìm xuống đáy, rồi nổi lên

Trang 25

Bệnh Lymphoc ystis

1. Nguyên nhân: Do vi rút Iridovirus

(130-330nm)

2. Bệnh thường xảy ra ở cá biển

3. Triệu chứng bệnh: Cá bị bệnh xuất hiện khối

u có đường kính tới 5mm tr ê n da, mang, vây

Do sự tăng sinh các mô tế bào.

4. Bệnh ít xảy ra ở cá trưởng thành.

5. Chẩn đoán: Biểu hiện bệnh (khối u), mô

bệnh học và CĐ bằng KHV điện tử.

Trang 26

Vi rút gây b ệ nh

Trang 28

Bệnh do Iridovirus ở cá song Đài

loan (Grouper Iridovirus of Taiwan

Disease = TGIV)

1. NN: VR Iridovirus (220-240nm), VR có tính kháng

nguyên giống VR gây hoại tử tế bào máu truyền nhiễm

của cá Hồng phân lập được ở Nhật bản và cá song ở

Thái lan

2. Triệu chứng bệnh: Cá bơi quay vòng và thiếu máu, cá

bỏ ăn, gầy yếu rồi chết, tăng sinh tế bào

3. Ảnh hưởng của cá: Bệnh cấp tính làm chết đến 60%,

khi cảm nhiễm bệnh tỷ lệ chết cộng dồn đến 100%

trong 11 ngày không có triệu chứng khác

4. CĐ: Biểu hiện bệnh, và CĐ bằng KHV điện tử

Trang 29

Bệnh ngủ của cá song

(Sleepy Grouper Disease = SGD)

„ NN: Iridovirus (130-160 nm)

„ Biểu hiện cá bệnh: mất tính thèm ăn, hôn mê lâu, lim

dim Cá bơi lờ đờ 1 mình trên tầng mặt hoặc dưới đáy

„ Ảnh hưởng trên ký chủ: Bệnh xảy ra ở cá có trọng lượng100-200 g và 2-4 kg ở Malaysia, Singapore

„ Bệnh cấp tính gây chết đến 50% cá, thường xuất hiện

vào đêm và gần sáng Bệnh chết sau 3-5 ngày cá hoạt

động chậm chạp, nằm yên không hoạt động Một số cá

có biểu hiện mang nhợt nhạt, nắp mang chuyển động

nhanh để ngáp khí

„ Lách sưng, đôi khi sưng thận trước và viêm tim

„ VR được tìm thấy trong lách, tim, thận của cá nhiễm

„ CĐ: Triệu chứng, KHV điện tử

Trang 30

Iridovirus trong nhân TB gan t ụ y cá

song

Trang 31

Cá vược bị bệnh thân chuyển màu tối, gan có màu

nâu; Cá song chết do bệnh “cá ngủ”

Trang 32

Bệnh do vi rút gây hoại tử tế bào

thần kinh

(Viral Nervous Necrosis = VNN)

„ Đây là một bệnh truyền nhiễm do vi rút gây nên và còn

đựơc gọi với các tên khác nhau như hội chứng liệt, vi rútgây viêm não và màng nhện, bệnh xoay tròn, bệnh thần

kinh ở cá, bệnh viêm não ở cá

1 NN: Nordavirus kt 25-30nm VR gây bệnh có hình cầu, nhân là ss ARN và không có vỏ bọc

2 Loài bị ảnh hưởng: Bệnh xảy ra chủ yếu trên cá song

ngoài ra bệnh còn xảy ra ở một số loài cá biển khác như

cá tráp…

„ Bệnh đã được báo cáo đã xảy ra ở Thái lan, Nhật bản,

Đài loan, Singapore, Hy lạp, úc, châu Âu, Inđônêxia,

Brunei và Philippines

Trang 33

3 TC, Bệnh tích và sự phân bố bệnh

„ Cá bột, cá hương nhiễm bệnh gây chết, màu nhợt nhạt,

mất tính thèm ăn, mất cân bằng và bơi xoáy

„ Một số cá chìm xuống đáy sau nổi lên bề mặt

„ Bệnh xảy ra nghiêm trọng ở cá <20 ngày tuổi

„ Cá bệnh thể hiện gan nhợt nhạt, ruột trống rỗng thức ăn

nhưng lại chứa đầy dịch màu xanh nâu, lách có đốm đỏ

và viêm bóng hơi

„ VR nhân lên trong mắt, não và các sợi thần kinh làm

ảnh hưởng đến cá và còn tạo ra các thể không bào ở tếbào não và màng nhện

„ VR cũng nhân lên trong cơ quan sinh dục, gan, thận, dạ

dày và ruột

„ Bệnh xảy ra ở Thái lan, Đài loan gây chết từ 50-95% cá

bột, cá hương ở To 26-30oC

Trang 34

„ Bệnh có thể truyền được từ cá bệnh sang cá khoẻ sau 4

ngày tiếp xúc Độc lực của VR ở 28oC cao hơn ở 16oC

„ Kiểm tra cá giống trước khi thả

„ Lưu ý khi dùng thức ăn bằng cá tạp

Trang 35

Bệnh đốm trắng ở tôm sú

White Spot Disease (WSD)

- Trong 2 thập kỷ vừa qua nhiều vụ dịch bệnh

xảy ra trên tôm nuôi, NN chính là do VR.

- Bệnh đốm trắng ở tôm sú thường xảy ra và gây nhiều thiệt hại.

Trang 37

2 Phân bố bệnh

„ Bệnh đ−ợc báo cáo lần đầu tiên xảy ra ở Đài loan, Trung Quốc năm 1991-1992.

„ Bệnh xảy ra ở Nhật bản năm 1993 do nhập khẩu tôm từ TQ.

„ Sau đó bệnh lan ra khắp nọi nơi ở Châu á :

ấ n độ, Inđônêxia, Triều tiên, Malaysia, Thái lan, Việt nam rồi lan sang Châu Mỹ

Trang 38

Lµ Baculovirus, VR cã h×nh que

KT cña VR: 70-150 x 250-420 nm

CÊu tróc nh©n cña VR lµ ADN cã chuçi xo¾n kÐp

3 T¸c nh©n g©y bÖnh

Trang 39

4 Loμi bÞ ¶nh h−ëng

„ T«m só ë tÊt c¶ c¸c giai ®o¹n.

„ T«m b¹c (t«m he, t«m n−¬ng), t«m he ch©n tr¾ng, t«m só NhËt b¶n, t«m r¶o

„ Vµ mét sè loµi gi¸p x¸c kh¸c: Cua bïn, t«m cµng xanh vµ Artemia

Trang 41

Giáp đầu ngực tôm bị bệnh đốm trắng

Trang 42

6 ảnh hưởng trên ký chủ

„ Tôm giảm ăn dẫn đến ruột trống rỗng

„ Bệnh xảy ra nhanh và tỷ lệ chết cao lên tới

100% trong vòng 3-10 ngày.

„ Bệnh xảy ra trên nhiều loài giáp xác nuôi và

làm biến đổi ở nhiều cơ quan, tổ chức

„ Bệnh thường mẫn cảm nhất ở tôm sú cỡ 2,5

g/con, sau khi thả tôm được 1 tháng

„ Bệnh có thể xuất hiện từ giai đoạn ấu trùng đến tôm bố mẹ.

Trang 43

Tôm sú bị bệnh đốm trắng

do vi rỳt

Đốm trắng do vi khuẩn Bacillus ?

Trang 45

Cua chết trong ao tôm bệnhTôm rảo bị bệnh đốm trắng

Trang 46

Tôm gai bị bệnh đốm trắng

Trang 47

„ Quan sát hình dạng, kt của VR dưới KHV điện tử.

„ CĐ bằng PCR cho kết quả nhanh, chính xác ngay từkhi tôm chưa có dấu hiệu bệnh

„ Một số PP sinh học phân tử khác cũng có thể áp dụng

để CĐ bệnh này nhưng chưa áp dụng ở VN

Trang 48

„ TruyÒn däc: T«m bè mÑ mang mÇm bÖnh tham gia vµo sinh

s¶n truyÒn bÖnh cho t«m gièng th«ng qua trøng vµ tinh

trïng

Trang 49

người nuôi, dụng cụ và địch hại: chim, rắn, chuột

„ Đặc biệt lưu ý trong trường hợp dùng thức ăn tươi sống

„ Quản lý và chăm sóc tốt tôm nuôi

„ Sử d ụ ng cỏc ch ấ t KTMD

„ AntiWSD (Phan Thanh Phượng)?

Trang 50

10 Xử lý bệnh

„ Khi phát hiện thấy ao tôm bị bệnh tránh xả nước ra

môi trường khi chưa xử lý

„ Xử lý nước ao bệnh bằng một trong các loại hoá chất: Formol, Chlorine

„ Nếu tôm còn nhỏ, tỷ lệ nhiễm bệnh nặng huỷ bỏ toàn

bộ, xử lý lại ao, nếu thời gian còn đủ thả lại giống

„ Nếu tôm đạt kích cỡ thương phẩm có thể cho thu

hoạch nhưng phải đặc biệt chú ý tránh làm lây lan

sang các ao đầm khác

Trang 51

Trong 2 loại LOV và GAV chỉ có GAV được biết gây

ra tỷ lệ chết

Trang 52

Hình dạng của VR trong mô Lympho

Trang 53

2 Loài nhiễm

„ Trong TN: Tôm sú; Cảm nhiễm: Tôm sú Nhật bản, tôm

he chân trắng… đều bị nhiễm bệnh, riêng tôm rảo có

khả năng chống lại bệnh, một số loại tôm khác không bịảnh hưởng của bệnh nhưng mang VR

3 Phân bố bệnh

„ Bệnh đầu vàng ảnh hưởng đến tôm nuôi ở châu Á như

Trung Quốc, ấn độ, Philippine và Thái lan

„ Trong báo cáo hệ thống bệnh ĐVTS hàng quý năm

1999 và 2000 của vùng Châu Á Thái Bình Dương chothấy ở Malaysia xảy ra bệnh vào tháng 6, ở Philippine xảy ra vào tháng 1-3 và tháng 7; ở Srilanca bệnh xảy ravào tháng 1 và ở Thái Lan bệnh xảy ra quanh năm

Trang 54

4 Biểu hiện của tôm bệnh

„ Trước khi phát bệnh 2-4 ngày tôm thường ăn nhiều bất thường

sau dừng ăn đột ngột

„ Tỷ lệ chết bệnh có thể lên tới 100% trong vòng 3-5 ngày phát

bệnh

„ Tôm bị bệnh thường bám rìa ao hoặc nổi lên bề mặt, gan tuỵ

biến màu và xuất hiện màu vàng ở giáp đầu ngực chính vậy có tên gọi của bệnh

„ Trên thân tôm xuất hiện màu nhợt nhạt không bình thường

„ Bệnh xuất hiện ở tôm Post trên 20 ngày tuổi và đặc biệt là tôm

lớn hơn thường nhạy cảm nhưng tôm Post dưới 15 ngày lại

không bị bệnh.

„ Thật thận trọng trong CĐ khi tỷ lệ chết gây ra bởi bệnh đầu vàng

mà không xuất hiện màu vàng trên giáp đầu ngực

„ Biểu hiện bệnh là không luôn thấy và sự vắng mặt không có

nghĩa không nhiễm VR đầu vàng và cần CĐ nhanh bằng P 2

nhuộm mang và máu.

Trang 55

Tôm sú b ị b ệ nh đ ầ u vàng

Trang 56

TC tôm và mang tôm b ệ nh

Trang 57

5 CĐ bệnh

„ Quan sát bằng mắt thường: Có thể nghi tôm nhiễm bệnh

đầu vàng khi thấy các dấu hiệu sau: tăng tỷ lệ ăn bất

thường sau giảm đột ngột, tôm bệnh xuất hiện rìa ao, bềmặt và tôm bơi lờ đờ, tôm có thể xuất hiện màu nhợt

nhạt trên thân, mang và vùng gan tuỵ, màu vàng xuất

hiện ở giáp đầu ngực

„ Trong trường hợp nghi ngờ thu mẫu cho các chẩn đoán

khác

„ Ép mang: Cố định toàn bộ tôm hoặc mang tôm trong D2

cố định Davidson’s để qua đêm, rửa mang qua nước

máy để loại bỏ thuốc cố định và nhuộm bằng Mayer

Bennett’s H&E Làm sạch mẫu bằng xylene, dàn mỏngmang rồi gắn và quan sát biến đổi của tế bào Ba zơ, tếbào hình cầu, tế bào chất có đường kính xấp xỉ 2μm

Trang 58

„ Nhuộm máu: dàn đều máu quan sát thấy thoái hoá tế bào,

không thấy sự nhiễm khuẩn

„ Có thể ở G Đ đầu của bệnh đầu vàng các tế bào máu có biến

đổi nhân

„ Những thay đổi là khó thấy đối với những con tôm ốm vì

tôm ốm bị mất một số tế bào máu nên cần kiểm tra con tôm khoẻ trong ao tôm bệnh

„ Mẫu máu tôm được thu bằng Syringe có chứa 2 lần thể tích

formalin 25% hoặc D 2 cố định Davidson’s Mẫu máu nghi

bị bệnh được trộn với D 2 trong syringe nhỏ giọt ra lam kính, dàn đều để khô tự nhiên trong không khí sau nhuộm bằng

H&E hoặc thuốc nhộm khác, khử nước sau gắn.

„ C Đ bằng P 2 mô bệnh học: Cố định tôm yếu nghi bị bệnh

trong dung dịch cố định Davidson’s, cắt mô rồi nhuộm

H&E soi kính xem sự biến đổi của tế bào gan tuỵ, dạ dày,

mô mang.

„ C Đ bằng P2 KHV đ iện tử quan sát hình dạng, cấu trúc của

VR.

„ CĐ bằng P2 SHPT: PCR, Western Blot

Trang 59

Cơ quan tạo máu haemolyphoid có nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc, bắt màu đỏ đậm

Trang 60

Truyền bệnh: Truyền ngang là phổ biến nhưng cũng có

trường hợp truyền dọc Rất phải lưu ý các trường hợp

nhiễm bệnh mạn tính và một số loại giáp xác mang

mầm bệnh truyền bệnh sang tôm nuôi

Xử lý bệnh: Hiện tại không có thuốc điều trị khi bệnh xảy

ra nhưng một số cách có thể giảm sự lan truyền bệnh và

giảm thiệt hại:

„ Kiểm dịch tôm bố mẹ trước khi cho S2 đối những cá thể

mang mầm bệnh và con của chúng phải huỷ toàn bộ

„ Khử trùng dụng cụ và nước nuôi

„ Kiểm tra tôm giống trước khi thả

„ Ngăn chặn các sinh vật mang mầm bệnh vào ao nuôi:

cần lọc nước và xử lý nước ở ao chứa trưtrước khi lấy

nước vào ao nuôi

Trang 61

„ Tránh thay đổi pH đột ngột và pH không > 9, không để hàm

lượng ô xy hoà tan thấp (<2mg/l) trong thời gian dài., độ kiềm không thay đổi quá 0,5 trong ngày.

„ Tránh dùng thức ăn tươi sống trong các ao nuôi thương phẩm,

trừ khi các thức ăn này đã được khử trùng và hấp Pasteur.

„ Đối với ao tôm bệnh dùng chlorine diệt toàn bộ tôm và các sinh

vật mang mầm bệnh trong ao

„ Tôm chết và các sinh vật khác được di chuyển để chôn hoặc đốt

nếu không di chuyển được ao cần để khô trước khi thả lại giống

„ Nếu bệnh xảy ra ở gđ tôm đã lớn cần thu hoạch gấp và xử lý

nước ao nuôi bằng Chlorine 4 ngày trước khi thoát ra ngoài MT

„ Tất cả các chất thải khác cần được trôn hoặc đốt, cần chú ý xử lý

quần áo người thu hoạch bằng chlorine trước khi giặt, cần khử trùng dụng cụ, xe vận chuyển tôm từ ao bệnh bằng chlorine và cần thông báo cho hàng xóm biết để không thay nước ít nhất là 4 ngày kể từ ngày tháo nước ao bệnh

„ Nhà máy chế biến cũng cần được thông báo nguồn tôm bị bệnh

để tránh sự lan truyền bệnh qua các công ten nơ chứa hàng hoặc các chất thải trong quá trình chế biến.

Ngày đăng: 28/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của VR trong mô Lympho - Chương V. Bệnh thường gặp ở ĐVTS pptx
Hình d ạng của VR trong mô Lympho (Trang 52)
Hình dạng đuôi giun. - Chương V. Bệnh thường gặp ở ĐVTS pptx
Hình d ạng đuôi giun (Trang 212)
5 và 6: Hình ảnh ở độ phóng - Chương V. Bệnh thường gặp ở ĐVTS pptx
5 và 6: Hình ảnh ở độ phóng (Trang 225)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN