Cá nhiễm bệnh cú thể gây chết do mất cân bằng muối - nước, cá có biểu hiện phù nề, xuất huyết.. Ảnh hưởng của cá: Bệnh cấp tính làm chết đến 60%, khi cảm nhiễm bệnh tỷ lệ chết cộng dồn đ
Trang 1Trường ĐHNN1 Khoa CN-TS
ThS GV Kim Văn Vạn
Bộ môn: Nuôi trồng thủy sản
Chương V Bệnh thường gặp ở ĐVTS
Trang 3Bệnh do vi rút gây ra ở ĐVTS
Xem l ạ i ph ầ n VSV ứ ng d ụ ng: m ộ t s ố vi rút
thư ờ ng gây b ệ nh ở ĐVTS.
Trang 4Bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ
(Grass carp haemorrhagic disease)
1 NN gây bệnh: Reovirus kt 60-80nm Nhân VR ds ARN và không có
Bệnh lần đầu tiên được phát hiện ở TQ trên 20 năm về trước
Các vụ dịch xuất hiện ở miền Nam TQ vào mùa hè khi T o từ 24-30 o C.
Bệnh cấp tính gây ra tỷ lệ chết lên đến 80% ở cá giống dưới 1 năm
tuổi
Khi mổ cá thấy XH ở cơ, xoang miệng, ruột, gan lách và thận.
Trang 5 Cá bệnh giảm hồng cầu, protein, can xi và urê nhưng lại tăng
kali huyết.
Biểu hiện của cá bệnh và tỷ lệ gây chết được quan sát thấy
trong vòng 1-2 tuần sau khi cảm nhiễm ở T o >25 o C.
VR gây tổn thương tế bào sau khi gây nhiễm 3-4 ngày ở T o
Trang 6Reovirus trong thận cá trắm cỏ
Trang 7Cá trắm cỏ đen thân, tách đàn, bơi
lờ đờ tr ên t ầ ng m ặ t
Trang 8Dấu hiệu bên ngoài của cá bệnh
Trang 9Cá trắm cỏ bị xuất huyết do vi rút
Trang 10Bệnh tích trên cơ cá bệnh
Trang 11Bệnh cỏ chộp trong mựa xuõn
(Spring Viraemia Carp = SVC)
NN Rhabdovirus gây bệnh trên nhiều loài cá chép: Cáchép, cá chép cảnh (koi carp), cá trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa, cá diếc, cá vàng
Bệnh thường xảy ra ở ĐK To thấp Cá nhiễm bệnh cú
thể gây chết do mất cân bằng muối - nước, cá có biểu
hiện phù nề, xuất huyết VR thường tấn công tế bào nộimạc thành mạch máu, mô sản sinh máu (haematopoietictissue)
Cá sống sót qua vụ dịch có ĐƯMD mạnh và có thể xác
định bằng P2 trung hoà VR, P2MD huỳnh quang hoặc P2ELISA Những P2 này cũng có thể xác định được cá
mang VR từ những cá chưa có triệu chứng bệnh
VR thường khư trú ở gan, thận, lách, mang và não
Trang 12Carp Koi
Trang 13Lây truyền bệnh:
Bệnh truyền ngang Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
Nguồn dự trữ mầm bệnh từ cá nhiễm thải VR ra MT thông qua phân, các chất bài tiết rồi truyền bệnh sang cánuôi
Độ mẫn cảm với bệnh cũng phụ thuộc vào tỡnh trạng
của các cá thể trong loài: tỡnh trạng sinh lý, tuổi liênquan đến ĐƯMD không đặc hiệu
Đối với bệnh này cá nhỏ nhạy cảm hơn với bệnh
Trang 14Bệnh cá chép cảnh
(Carp Koi Disease)
NN Herpesvirus g©y bÖnh ë c¸ chÐp cảnh (Koi Herpesvirus
= KHV) (Cyprinus carpio) C¸ tr¾m cá hÇu nh− kh«ng
nhiÔm bÖnh nµy
DÊu hiÖu bÖnh lý: Mang nhît nh¹t
C¸ bÞ bÖnh th−êng cã biÓu hiÖn ng¸p thiÕu khÝ trªn bÒ mÆt
Tû lÖ chÕt bÖnh nhanh sau khi c¸ cã biÓu hiÖn bÖnh 24-48h
Tû lÖ c¸ chÕt do bÖnh tõ 80-100%
VR g©y viªm thËn vµ ho¹i tö mang vµ lµm tăng tiÕt mucous trªn bÒ mÆt c¬ thÓ Do g©y viªm vµ ho¹i tö nªn rÊt dÔ béi nhiÔm nÊm, vi khuÈn vµ KST
C¸ nhá mÉn cảm víi bÖnh h¬n c¸ tr−ëng thµnh
Trang 15 Mùa vụ xuất hiện bệnh:
Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân, khi To nước biến động
từ 18-29oC
Trong ĐK PTN thấy bệnh có thể xuất hiện cả khi To nước
16oC
Trong TN bệnh không xuất hiện <16oC và > 30oC
Thời gian ủ bệnh khoảng 14 ngày và có thể còn lâu hơn
CĐ dựa trên P2 phân lập và nhận dạng VR trực tiếp bằng
cách nuôi cấy tế bào (cell line), bằng P2 PCR, hoặc P2 giántiếp thông qua phản ứng ELISA
CĐ phân biệt với bệnh do VR khác ở cá chép (Spring
Viremia of Carp: SVC) Bệnh xảy ra trên nhiều đối tượng
như cá chép, cá mè , bệnh do ARN virus, Rabdovirus
Bệnh xảy ra ở To nước thấp (5-18oC)
Trang 16chlorine 200 ppm trong 1 giê
Phßng bÖnh th«ng qua kiÓm dÞch chÆt chÏ vµ nu«i c¸ch ly c¸míi nhËp vÒ
Trang 17KHV
Trang 18Bệnh lở loét
(Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
NN: bệnh kết hợp Rhabdovirus (65x175nm), VK A
hydrophyla và nấm Aphanomyces invadans
Bệnh thường xảy ra khi To thấp (T11-T2)
Loài nhiễm bệnh: Cá quả, rô đồng, cá sặc rằn, cá chọi (Không thấy xuất hiện ở cá trắm cỏ)
Bệnh xảy ra ở nhiều nước: Úc, Malaysia, Indonesia,
Thailand, …Việt nam
Triệu chứng: trên thân xuất hiện các vết loét, hoại tử sâutrong cơ Đây là bệnh mãn tính lây lan nhanh do tiếp súc, theo nguồn nước
CĐ: Triệu chứng, phân lập tác nhân, Mô bệnh học, KHV điện tử
Xử lý: MT + thuốc, cá lành bệnh, vảy mọc lại
Trang 19M« c¬ c¸ trª bÞ nhiÔm bÖnh EUS, nh÷ng
®iÓm ®en lµ sîi nÊm
M« c¬ c¸ trª bÞ nhiÔm bÖnh EUS nhuém E&H, mòi tªn thÓ hiÖn bäc nÊm
M« c¬ c¸ trª b×nh th−êng nhuém
Eosin vµ Hematoxylin
Trang 20Bệnh do vi rút gây ra ở cá da trơn
(Channel Catfish Virus Disease = CCVD)
1 NN: Herpesvirus ictaluri kt 80-100nm ds AND và có vỏ bọc.
2 Loài bị ảnh hưởng: Các loài cá da trơn: cá trê, nheo, basa, cá
tra
3 Triệu chứng bệnh:
Bệnh cấp tính thường xảy ra ở cá hương, cá giống có kích cỡ
dưới 10cm, cá bột và cá trưởng thành cũng bị nhiễm bệnh.
Cá bệnh có biểu hiện trướng bụng, lồi mắt, nhợt nhạt hoặc
xuất huyết ở mang, lấm tấm xuất huyết ở gốc vây và dưới da
Có tới 20-50% số cá trong vụ dịch bơi nổi đầu trên mặt nước.
Trang 21 Vụ dịch nghiêm trọng có tỷ lệ chết bệnh lên tới 100%
cá dưới 1 năm tuổi ở 25oC hoặc cao hơn, trong vòng
7-10 ngày
Tỷ lệ chết bệnh cao tập trung ở To 21-24oC, cá không
bị chết bệnh ở To <18oC
Trong bệnh này cũng thường bị nhiễm thứ phát một số
loại VK như Flavobacterium columnaris, A
hydrophila hoặc nhiễm nấm.
Bệnh tiến triển ban đầu nhân lên và gây xuất huyết ởthận, lách sau đó VR lan tới ruột, gan, tim, và não
VR gây hoại tử mô và ống thận, phù, hoại tử và tắc
nghẽn ở gan, phù ruột, tắc nghẽn và xuất huyết ở lách
Khi cảm nhiễm bệnh còn thấy cá bị xuất huyết dưới cơ
Trang 22 Cá sống sót sau vụ dịch thường gầy yếu, cá có chiều dài
Trang 23 Sàng lọc cá bố mẹ không bị nhiễm bệnh trước khi cho S2.
Khử trùng MT nuôi thông qua hệ thống lọc SH
Trang 24Hội chứng quay tròn cá rô phi
(Spinning Tilapia Syndrome)
NN: Iridovirus (110-140nm)
Cá rô phi hương, giống bị bệnh có biểu hiện
bơi xoay tròn sau chìm xuống đáy, rồi nổi lên
Trang 25Bệnh Lymphoc ystis
1. Nguyên nhân: Do vi rút Iridovirus
(130-330nm)
2. Bệnh thường xảy ra ở cá biển
3. Triệu chứng bệnh: Cá bị bệnh xuất hiện khối
u có đường kính tới 5mm tr ê n da, mang, vây
Do sự tăng sinh các mô tế bào.
4. Bệnh ít xảy ra ở cá trưởng thành.
5. Chẩn đoán: Biểu hiện bệnh (khối u), mô
bệnh học và CĐ bằng KHV điện tử.
Trang 26Vi rút gây b ệ nh
Trang 28Bệnh do Iridovirus ở cá song Đài
loan (Grouper Iridovirus of Taiwan
Disease = TGIV)
1. NN: VR Iridovirus (220-240nm), VR có tính kháng
nguyên giống VR gây hoại tử tế bào máu truyền nhiễm
của cá Hồng phân lập được ở Nhật bản và cá song ở
Thái lan
2. Triệu chứng bệnh: Cá bơi quay vòng và thiếu máu, cá
bỏ ăn, gầy yếu rồi chết, tăng sinh tế bào
3. Ảnh hưởng của cá: Bệnh cấp tính làm chết đến 60%,
khi cảm nhiễm bệnh tỷ lệ chết cộng dồn đến 100%
trong 11 ngày không có triệu chứng khác
4. CĐ: Biểu hiện bệnh, và CĐ bằng KHV điện tử
Trang 29Bệnh ngủ của cá song
(Sleepy Grouper Disease = SGD)
NN: Iridovirus (130-160 nm)
Biểu hiện cá bệnh: mất tính thèm ăn, hôn mê lâu, lim
dim Cá bơi lờ đờ 1 mình trên tầng mặt hoặc dưới đáy
Ảnh hưởng trên ký chủ: Bệnh xảy ra ở cá có trọng lượng100-200 g và 2-4 kg ở Malaysia, Singapore
Bệnh cấp tính gây chết đến 50% cá, thường xuất hiện
vào đêm và gần sáng Bệnh chết sau 3-5 ngày cá hoạt
động chậm chạp, nằm yên không hoạt động Một số cá
có biểu hiện mang nhợt nhạt, nắp mang chuyển động
nhanh để ngáp khí
Lách sưng, đôi khi sưng thận trước và viêm tim
VR được tìm thấy trong lách, tim, thận của cá nhiễm
CĐ: Triệu chứng, KHV điện tử
Trang 30Iridovirus trong nhân TB gan t ụ y cá
song
Trang 31Cá vược bị bệnh thân chuyển màu tối, gan có màu
nâu; Cá song chết do bệnh “cá ngủ”
Trang 32Bệnh do vi rút gây hoại tử tế bào
thần kinh
(Viral Nervous Necrosis = VNN)
Đây là một bệnh truyền nhiễm do vi rút gây nên và còn
đựơc gọi với các tên khác nhau như hội chứng liệt, vi rútgây viêm não và màng nhện, bệnh xoay tròn, bệnh thần
kinh ở cá, bệnh viêm não ở cá
1 NN: Nordavirus kt 25-30nm VR gây bệnh có hình cầu, nhân là ss ARN và không có vỏ bọc
2 Loài bị ảnh hưởng: Bệnh xảy ra chủ yếu trên cá song
ngoài ra bệnh còn xảy ra ở một số loài cá biển khác như
cá tráp…
Bệnh đã được báo cáo đã xảy ra ở Thái lan, Nhật bản,
Đài loan, Singapore, Hy lạp, úc, châu Âu, Inđônêxia,
Brunei và Philippines
Trang 333 TC, Bệnh tích và sự phân bố bệnh
Cá bột, cá hương nhiễm bệnh gây chết, màu nhợt nhạt,
mất tính thèm ăn, mất cân bằng và bơi xoáy
Một số cá chìm xuống đáy sau nổi lên bề mặt
Bệnh xảy ra nghiêm trọng ở cá <20 ngày tuổi
Cá bệnh thể hiện gan nhợt nhạt, ruột trống rỗng thức ăn
nhưng lại chứa đầy dịch màu xanh nâu, lách có đốm đỏ
và viêm bóng hơi
VR nhân lên trong mắt, não và các sợi thần kinh làm
ảnh hưởng đến cá và còn tạo ra các thể không bào ở tếbào não và màng nhện
VR cũng nhân lên trong cơ quan sinh dục, gan, thận, dạ
dày và ruột
Bệnh xảy ra ở Thái lan, Đài loan gây chết từ 50-95% cá
bột, cá hương ở To 26-30oC
Trang 34 Bệnh có thể truyền được từ cá bệnh sang cá khoẻ sau 4
ngày tiếp xúc Độc lực của VR ở 28oC cao hơn ở 16oC
Kiểm tra cá giống trước khi thả
Lưu ý khi dùng thức ăn bằng cá tạp
Trang 35Bệnh đốm trắng ở tôm sú
White Spot Disease (WSD)
- Trong 2 thập kỷ vừa qua nhiều vụ dịch bệnh
xảy ra trên tôm nuôi, NN chính là do VR.
- Bệnh đốm trắng ở tôm sú thường xảy ra và gây nhiều thiệt hại.
Trang 372 Phân bố bệnh
Bệnh đ−ợc báo cáo lần đầu tiên xảy ra ở Đài loan, Trung Quốc năm 1991-1992.
Bệnh xảy ra ở Nhật bản năm 1993 do nhập khẩu tôm từ TQ.
Sau đó bệnh lan ra khắp nọi nơi ở Châu á :
ấ n độ, Inđônêxia, Triều tiên, Malaysia, Thái lan, Việt nam rồi lan sang Châu Mỹ
Trang 38Lµ Baculovirus, VR cã h×nh que
KT cña VR: 70-150 x 250-420 nm
CÊu tróc nh©n cña VR lµ ADN cã chuçi xo¾n kÐp
3 T¸c nh©n g©y bÖnh
Trang 394 Loμi bÞ ¶nh h−ëng
T«m só ë tÊt c¶ c¸c giai ®o¹n.
T«m b¹c (t«m he, t«m n−¬ng), t«m he ch©n tr¾ng, t«m só NhËt b¶n, t«m r¶o
Vµ mét sè loµi gi¸p x¸c kh¸c: Cua bïn, t«m cµng xanh vµ Artemia
Trang 41Giáp đầu ngực tôm bị bệnh đốm trắng
Trang 426 ảnh hưởng trên ký chủ
Tôm giảm ăn dẫn đến ruột trống rỗng
Bệnh xảy ra nhanh và tỷ lệ chết cao lên tới
100% trong vòng 3-10 ngày.
Bệnh xảy ra trên nhiều loài giáp xác nuôi và
làm biến đổi ở nhiều cơ quan, tổ chức
Bệnh thường mẫn cảm nhất ở tôm sú cỡ 2,5
g/con, sau khi thả tôm được 1 tháng
Bệnh có thể xuất hiện từ giai đoạn ấu trùng đến tôm bố mẹ.
Trang 43Tôm sú bị bệnh đốm trắng
do vi rỳt
Đốm trắng do vi khuẩn Bacillus ?
Trang 45Cua chết trong ao tôm bệnhTôm rảo bị bệnh đốm trắng
Trang 46Tôm gai bị bệnh đốm trắng
Trang 47 Quan sát hình dạng, kt của VR dưới KHV điện tử.
CĐ bằng PCR cho kết quả nhanh, chính xác ngay từkhi tôm chưa có dấu hiệu bệnh
Một số PP sinh học phân tử khác cũng có thể áp dụng
để CĐ bệnh này nhưng chưa áp dụng ở VN
Trang 48 TruyÒn däc: T«m bè mÑ mang mÇm bÖnh tham gia vµo sinh
s¶n truyÒn bÖnh cho t«m gièng th«ng qua trøng vµ tinh
trïng
Trang 49người nuôi, dụng cụ và địch hại: chim, rắn, chuột
Đặc biệt lưu ý trong trường hợp dùng thức ăn tươi sống
Quản lý và chăm sóc tốt tôm nuôi
Sử d ụ ng cỏc ch ấ t KTMD
AntiWSD (Phan Thanh Phượng)?
Trang 5010 Xử lý bệnh
Khi phát hiện thấy ao tôm bị bệnh tránh xả nước ra
môi trường khi chưa xử lý
Xử lý nước ao bệnh bằng một trong các loại hoá chất: Formol, Chlorine
Nếu tôm còn nhỏ, tỷ lệ nhiễm bệnh nặng huỷ bỏ toàn
bộ, xử lý lại ao, nếu thời gian còn đủ thả lại giống
Nếu tôm đạt kích cỡ thương phẩm có thể cho thu
hoạch nhưng phải đặc biệt chú ý tránh làm lây lan
sang các ao đầm khác
Trang 51Trong 2 loại LOV và GAV chỉ có GAV được biết gây
ra tỷ lệ chết
Trang 52Hình dạng của VR trong mô Lympho
Trang 532 Loài nhiễm
Trong TN: Tôm sú; Cảm nhiễm: Tôm sú Nhật bản, tôm
he chân trắng… đều bị nhiễm bệnh, riêng tôm rảo có
khả năng chống lại bệnh, một số loại tôm khác không bịảnh hưởng của bệnh nhưng mang VR
3 Phân bố bệnh
Bệnh đầu vàng ảnh hưởng đến tôm nuôi ở châu Á như
Trung Quốc, ấn độ, Philippine và Thái lan
Trong báo cáo hệ thống bệnh ĐVTS hàng quý năm
1999 và 2000 của vùng Châu Á Thái Bình Dương chothấy ở Malaysia xảy ra bệnh vào tháng 6, ở Philippine xảy ra vào tháng 1-3 và tháng 7; ở Srilanca bệnh xảy ravào tháng 1 và ở Thái Lan bệnh xảy ra quanh năm
Trang 544 Biểu hiện của tôm bệnh
Trước khi phát bệnh 2-4 ngày tôm thường ăn nhiều bất thường
sau dừng ăn đột ngột
Tỷ lệ chết bệnh có thể lên tới 100% trong vòng 3-5 ngày phát
bệnh
Tôm bị bệnh thường bám rìa ao hoặc nổi lên bề mặt, gan tuỵ
biến màu và xuất hiện màu vàng ở giáp đầu ngực chính vậy có tên gọi của bệnh
Trên thân tôm xuất hiện màu nhợt nhạt không bình thường
Bệnh xuất hiện ở tôm Post trên 20 ngày tuổi và đặc biệt là tôm
lớn hơn thường nhạy cảm nhưng tôm Post dưới 15 ngày lại
không bị bệnh.
Thật thận trọng trong CĐ khi tỷ lệ chết gây ra bởi bệnh đầu vàng
mà không xuất hiện màu vàng trên giáp đầu ngực
Biểu hiện bệnh là không luôn thấy và sự vắng mặt không có
nghĩa không nhiễm VR đầu vàng và cần CĐ nhanh bằng P 2
nhuộm mang và máu.
Trang 55Tôm sú b ị b ệ nh đ ầ u vàng
Trang 56TC tôm và mang tôm b ệ nh
Trang 575 CĐ bệnh
Quan sát bằng mắt thường: Có thể nghi tôm nhiễm bệnh
đầu vàng khi thấy các dấu hiệu sau: tăng tỷ lệ ăn bất
thường sau giảm đột ngột, tôm bệnh xuất hiện rìa ao, bềmặt và tôm bơi lờ đờ, tôm có thể xuất hiện màu nhợt
nhạt trên thân, mang và vùng gan tuỵ, màu vàng xuất
hiện ở giáp đầu ngực
Trong trường hợp nghi ngờ thu mẫu cho các chẩn đoán
khác
Ép mang: Cố định toàn bộ tôm hoặc mang tôm trong D2
cố định Davidson’s để qua đêm, rửa mang qua nước
máy để loại bỏ thuốc cố định và nhuộm bằng Mayer
Bennett’s H&E Làm sạch mẫu bằng xylene, dàn mỏngmang rồi gắn và quan sát biến đổi của tế bào Ba zơ, tếbào hình cầu, tế bào chất có đường kính xấp xỉ 2μm
Trang 58 Nhuộm máu: dàn đều máu quan sát thấy thoái hoá tế bào,
không thấy sự nhiễm khuẩn
Có thể ở G Đ đầu của bệnh đầu vàng các tế bào máu có biến
đổi nhân
Những thay đổi là khó thấy đối với những con tôm ốm vì
tôm ốm bị mất một số tế bào máu nên cần kiểm tra con tôm khoẻ trong ao tôm bệnh
Mẫu máu tôm được thu bằng Syringe có chứa 2 lần thể tích
formalin 25% hoặc D 2 cố định Davidson’s Mẫu máu nghi
bị bệnh được trộn với D 2 trong syringe nhỏ giọt ra lam kính, dàn đều để khô tự nhiên trong không khí sau nhuộm bằng
H&E hoặc thuốc nhộm khác, khử nước sau gắn.
C Đ bằng P 2 mô bệnh học: Cố định tôm yếu nghi bị bệnh
trong dung dịch cố định Davidson’s, cắt mô rồi nhuộm
H&E soi kính xem sự biến đổi của tế bào gan tuỵ, dạ dày,
mô mang.
C Đ bằng P2 KHV đ iện tử quan sát hình dạng, cấu trúc của
VR.
CĐ bằng P2 SHPT: PCR, Western Blot
Trang 59Cơ quan tạo máu haemolyphoid có nhiều nhân tế bào thoái hóa kết đặc, bắt màu đỏ đậm
Trang 60Truyền bệnh: Truyền ngang là phổ biến nhưng cũng có
trường hợp truyền dọc Rất phải lưu ý các trường hợp
nhiễm bệnh mạn tính và một số loại giáp xác mang
mầm bệnh truyền bệnh sang tôm nuôi
Xử lý bệnh: Hiện tại không có thuốc điều trị khi bệnh xảy
ra nhưng một số cách có thể giảm sự lan truyền bệnh và
giảm thiệt hại:
Kiểm dịch tôm bố mẹ trước khi cho S2 đối những cá thể
mang mầm bệnh và con của chúng phải huỷ toàn bộ
Khử trùng dụng cụ và nước nuôi
Kiểm tra tôm giống trước khi thả
Ngăn chặn các sinh vật mang mầm bệnh vào ao nuôi:
cần lọc nước và xử lý nước ở ao chứa trưtrước khi lấy
nước vào ao nuôi
Trang 61 Tránh thay đổi pH đột ngột và pH không > 9, không để hàm
lượng ô xy hoà tan thấp (<2mg/l) trong thời gian dài., độ kiềm không thay đổi quá 0,5 trong ngày.
Tránh dùng thức ăn tươi sống trong các ao nuôi thương phẩm,
trừ khi các thức ăn này đã được khử trùng và hấp Pasteur.
Đối với ao tôm bệnh dùng chlorine diệt toàn bộ tôm và các sinh
vật mang mầm bệnh trong ao
Tôm chết và các sinh vật khác được di chuyển để chôn hoặc đốt
nếu không di chuyển được ao cần để khô trước khi thả lại giống
Nếu bệnh xảy ra ở gđ tôm đã lớn cần thu hoạch gấp và xử lý
nước ao nuôi bằng Chlorine 4 ngày trước khi thoát ra ngoài MT
Tất cả các chất thải khác cần được trôn hoặc đốt, cần chú ý xử lý
quần áo người thu hoạch bằng chlorine trước khi giặt, cần khử trùng dụng cụ, xe vận chuyển tôm từ ao bệnh bằng chlorine và cần thông báo cho hàng xóm biết để không thay nước ít nhất là 4 ngày kể từ ngày tháo nước ao bệnh
Nhà máy chế biến cũng cần được thông báo nguồn tôm bị bệnh
để tránh sự lan truyền bệnh qua các công ten nơ chứa hàng hoặc các chất thải trong quá trình chế biến.