Phòng nhân sự của công ty phần mềm kế toán ASIA đang thực hiện quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công thông qua các bảng biểu, hồ sơ nhân viên để theo dõi ngày công , trình độ chuyên
Trang 2
Lời nói đầu
ở nước ta trong những năm gần đây, tin học đã trở nên quen thuộc và trở thành công cụ hữu ích cho mọi lĩnh vực, ngành nghề Tin học giúp con người có tác phong làm việc nhanh hơn, khoa học hơn, chính xác hơn, hiệu quả hơn và đạt năng suất cao hơn trong công việc
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã nhanh chóng làm thay đổi diện mạo của các ngành kinh tế, đóng vai trò là một lực trợ giúp và là một chất xúc tác trong việc nâng cao tầm quan trọng của thông tin Những khái niệm về cơ sở dữ liệu, phần mềm, vệ tinh viễn thông và tin học, internet là công cụ xử lý thông tin mà các tổ chức hiện đại đang có trong tay Giờ đây hệ thống quản lý dữ liệu đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của bất cứ một cơ quan hay một doanh nghiệp hiện đại nào Vì mức độ quan trọng của nó mà người ta đã ví nó như hệ thống nhớ hay một bộ nhớ của cơ quan Khi mà cơ quan bị mất trí nhớ thì nó sẽ không thể tồn tại được
Ngày nay thông tin đã trở thành vấn đề sống còn của mọi lĩnh vực đời sống kinh tế
xã hội, đặc biệt trong vấn đề quản lý kinh tế Nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường khi họ biết sử dụng thông tin như thế nào sao cho đạt hiệu quả nhất Vì vậy các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có riêng một bộ phận xử lý chuyên về xử lý thông tin Có những hãng chuyên về cung cấp dịch vụ thông tin đáp ứng những thay đổi trên phạm vi toàn cầu
ứng dụng tin học trong quản lý nhân sự là một trong những kết quả của tin học Nó làm giảm tới mức tối thiểu việc tham gia thực hiện thủ công bằng sức người, tiết kiệm thời gian tìm kiếm, làm hẹp không gian lưu trữ, hệ thống hoá, cụ thể hoá những thông tin yêu cầu của người sử dụng Nhiều cơ quan xí nghiệp đã đặt kế hoạch tin học hoá toàn bộ các khâu quản lý của đơn vị mình, đặc biệt là hệ thống quản lý cán bộ với sự trợ giúp của máy tính
Ngày nay nhu cầu thông tin cho các cán bộ quản lý đã trở nên phức tạp, đòi hỏi mức độ chi tiết và báo cáo nhanh hơn bao giờ hết Điều này là một khó khăn trở ngại lớn cho các cơ sở vẫn duy trì những biện pháp lưu trữ, thống kê báo cáo theo phương pháp
Trang 3
giấy bút thông thường Đặc biệt một lĩnh vực quan trọng như quản lý kế toán - tài chính, quản lý cán bộ luôn luôn đòi hỏi chi tiết, chính xác và cập nhật thường xuyên Vì thế, đối với các hoạt động này, giải pháp duy nhất thích hợp là sử dụng phần mềm tin học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu
Đáp ứng nhu cầu tin học hoá từng phần trong công tác quản lý nhân sự của công ty đầu tư và phát triển phần mềm kế toán ASIA là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó quyết
định sự thành công hay thất bại của công ty, trên cơ sở đó đề tài "áp dụng tin học vào chương trình quản lý nhân sự cho công ty phần mềm kế toán ASIA" nhằm trợ giúp
công tác quản lý nhân sự trong công ty đạt hiệu quả cao hơn
Đề tài gồm các phần:
Chương I: Giới thiệu đơn vị thực tập và đề tài nghiên cứu
Chương II: Phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thông tin phục vụ quản
lý
Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Trang 4
Chương I
Giới thiệu đơn vị thực tập
và đề tài nghiên cứu
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty ASIA
- Tên đơn vị thực tập: Công ty đầu tư và phát triển phần mềm
kế toán ASIA
- Trụ sở chính của công ty đặt tại số 6 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa -Hà Nội
- Công ty đầu tư và phát triển phần mềm kế toán ASIA được thành lập theo giấy phép số
978 /QĐUB do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 9-10-2001
Công ty do ba sáng lập viên là Phùng Đăng Vũ, Phạm Văn Lộc và Nguyễn Văn Hưng lập nên với số vốn điều lệ là 550 000 000đ
- Hình thức sở hữu của công ty là cổ phần
- Công ty với một đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ, năng động sáng tạo trong đó có hơn
30 nhân viên tại Hà Nội, 25 cử nhân khoa học và kinh tế chuyên ngành toán tin, 4 cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán, 1 cử nhân ngoại ngữ
- Ngành nghề kinh doanh của công ty khi mới thành lập là:
Sản xuất phần mềm
Triển khai ứng dụng trong lĩnh vực tin học hoá công tác tài chính
kế toán và quản trị kinh doanh
- Sau một thời gian đi vào hoạt động công ty có bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: Cài đặt và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng
- Dịch vụ: Tư vấn và triển khai xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế toán và quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp
- Mục tiêu: Đạt được và giữ vững vị trí số một trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp phần mềm tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp
- Phương châm: Chất lượng cao dịch vụ tốt
Trang 5
- Quan điểm dịch vụ khách hàng: vì sự thành công của khách hàng
- Chiến lược phát triển sản phẩm: Phát triển liên tục
II Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty đầu tư và phát triển phần mềm kế toán ASIA
Trong nhiều năm qua nhà nước ta luôn coi trọng việc tin học hoá tổ chức quản trị doanh nghiệp và luôn coi vấn đề này là một trong những nội dung chủ yếu đối với quản trị doanh nghiệp Trong phạm vi từng doanh nghiệp việc tổ chức bộ máy quản trị phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý của doanh nghiệp
Trang 6Ban giám đốc
P tổ chức
Hệ thống kinh
thuật
P.kĩ thuật
P.Tri
ển khai
dự án
Phòng bảo hành
Trang 7
phụ trách công tác kế toán thống kê - tài chính, có bộ máy giúp việc chuyên môn nghiệp
vụ và có lực lượng lao động trực tiếp
Giám đốc là người đại diện pháp nhân người điều hành cao nhất, điều hành mọi hoạt động cuả công ty theo chức năng nhiệm vụ, theo dõi và chỉ đạo cụ thể các hoạt động của công ty
Hai Phó giám đốc công ty điều hành một số lĩnh vực giám đốc phân công, chịu trách nhiệm về các công việc đó, thay giám đốc điều hành và quản lý đơn vị khi giám đốc
đi vắng
2 Phòng tổ chức:
Nhiệm vụ của phòng này là phụ trách công tác nhân sự và nội vụ công ty (tuyển dụng, đào tạo nhân viên, theo dõi, tham mưu giúp Giám đốc sắp xếp tổ chức, nâng lương, khen thưởng, )
Có chức năng làm tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán thống kê
và thực hiện đúng nguyên tắc thể lệ thủ tục quản lý tài chính kế toán của đơn vị
Trang 8Có trách nhiệm thực hiện bảo hành cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu
III sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Chúng ta đang trong kỷ nguyên thông tin, hướng đến thế kỷ 21, ngày nay không ai còn nghi ngờ gì vai trò của tin học trong đời sống, trong khoa học kĩ thuật, kinh doanh cũng như mọi mặt vận động của xã hội, dưới mọi quy mô từ xí nghiệp, công ty cho đến quốc gia và toàn thế giới
Đúng vậy nhu cầu thông tin cho các cán bộ quản lý đã trở nên phức tạp, đòi hỏi mức độ chi tiết và báo cáo nhanh hơn bao giờ hết Điều này là một trở ngại lớn cho các cơ
sở vẫn duy trì những biện pháp lưu trữ, thống kê báo cáo theo phương pháp giấy bút thông thường đặc biệt là lĩnh vực quản lý nhân sự
Công ty đầu tư và phát triển phần mềm kế toán ASIA đã ứng dụng tin học vào trong công tác quản lý kinh doanh Nhưng hiện tại phòng nhân sự của công ty vẫn duy trì biện pháp quản lý nhân sự thủ công thông thường Vì vậy đề tài đưa tin học vào quản lý nhân
sự của công ty là một trong những vấn đề được công ty quan tâm
Công ty đầu tư và phát triển phần mềm kế toán ASIA là một công ty mới thành lập vẫn còn non trẻ do vậy để có thể đứng vững trên thị trường thì vấn đề còn người là khâu đầu tiên công ty quan tâm Phòng nhân sự của công ty phần mềm kế toán ASIA đang thực hiện quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công thông qua các bảng biểu, hồ sơ nhân viên để theo dõi ngày công , trình độ chuyên môn, trình độ văn hoá với thủ tục thủ công này, người quản lý phải làm rất lâu, mất nhiều thời gian mà hiệu quả không cao, nhiều khi
Trang 9
vẫn xảy ra sai sót trong công tác quản lý Mỗi lần nhân viên yêu cầu lĩnh lương thì người quản lý lại phải giở sổ ra để tra xem nhân viên đó làm việc được bao lâu, hệ số lương là bao nhiêu tra cứu rất lâu
Hơn nữa với thủ tục thủ công như hiện nay, phòng nhân sự không thể tập trung được nhân viên Khi người quản lý muốn xem tình hình ngày công, phòng ban như thế nào đều không thể cập nhật nhanh
Trên cơ sở thực tế đó của công ty và đáp ứng yêu cầu thực tế của công tác quản lý nhân sự, công ty đã quyết định đưa tin học vào quản lý nhân sự Đây là một quyết định đúng đắn phù hợp yêu cầu thực tế đặt ra của công tác quản lý nhân sự, đưa tin học vào quản lý nhân sự thì hệ thống sẽ đáp ứng được việc cung cấp các thông tin về nhân sự một cách chính xác, kịp thời, giảm bớt thời gian tra cứu, đáp ứng được yêu cầu của lãnh đạo trở nên đơn giản hơn
Hệ thống được viết trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0 nhằm giải quyết 3 vấn đề:
Quản lý thông tin cơ bản nhân sự
Quản lý thông tin liên quan nhân sự
Quản lý thông tin hệ thống
Trang 10
Chương II Phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự
I Hệ thống Thông tin
Trong thời đại ngày nay cũng như trước đây, công tác quản lý và điều hành một tổ chức phải nắm bắt chính xác các thông tin và xử lý chúng khi ra quyết định Nhưng ngày nay đòi hỏi có những quyết định nhanh và chính xác Nếu quyết định không chính xác nó
sẽ dẫn đến những hậu quả rất to lớn, vì vậy công tác quản lý ngày nay không chỉ dựa trên những kinh nghiệm mà còn dựa vào những công cụ, phương tiện hiện đại để nắm bắt, xử
lý nhanh, chính xác các luồng thông tin để phục vụ ra các quyết định
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường
Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục dữ liệu và thiết bị tin học đầu vào (input) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước Kết quả xử lý (Output) được chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (Storage)
Trang 11
1 Sơ đồ hệ thống thông tin
Mô hình hệ thống thông tin
Như hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu, và bộ phận đưa dữ liệu ra
Từ mô hình hệ thống thông tin tổng quát ta có mô hình hệ thống thông tin phục vụ quản lý chung
2 Hệ thống thông tin phục vụ quản lý
Đích
Phân phát
Hệ thống thông tin
phục vụ
Cấp dưới
Ban lãnh đạo
Đầu Đầu
Thông
tin ngoài
Thông tin ra
Thông tin
đã được
xử lý
Thông tin thu
Trang 12
Ban lãnh đạo ban hành các quyết định quản lý
Cấp dưới thực hiện các quyết định quản lý, biến các yếu tố đầu vào của hệ thống thành các yếu tố đầu ra
Hệ thống thông tin phục vụ quản lý là trung gian của hai hệ thống trên có chức năng thu thập, lưu trữ và truyền thông tin trong hệ thống, đưa thông tin vào quá trình xử lý
và truyền đạt thông tin ra một cách kịp thời
Hoạt động của tổ chức được đánh giá là tốt hay xấu tuỳ thuộc vào chất lượng của việc xử lý, sự phù hợp của thông tin
Với sơ đồ quản lý hệ thống trên, ta có thể ứng dụng vào công ty và có sơ đồ hệ thống quản lý nhân sự của công ty
Bộ phận quản lý nhân sự
Hệ thống thông tin quản lý
Thông tin
đã
xử lý
Quyết định quản
lý nhân sự Báo cáo tổng hợp nhân sự
Hồ sơ được
Dữ liệu quản
Thông báo của phòng
tin nhân
Trang 13
3 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Cùng một hệ thống thông tin có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của người mô tả Có ba mô hình đã được đề cập tới để mô tả cùng một hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong
Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì Mô hình này trả lời câu hỏi “Cái gì?” và “Để làm gì?” Nó không quan tâm tới phương tiện được sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời
điểm mà dữ liệu được xử lý
Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống Mô
hình này cũng chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là những thời điểm mà các hoạt
động xử lý dữ liệu khác nhau xẩy ra Nó trả lời câu hỏi: Cái gì? Ai? ở đâu? và Khi nào?
Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên
không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật Mô hình giải đáp
câu hỏi: Như thế nào?
Mỗi mô hình là kết quả của một góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả của góc nhìn quản lý, mô hình vật lý ngoài là góc nhìn sử dụng, mô hình vật lý trong là của góc nhìn kỹ thuật Ba mô hình trên có độ ổn định khác nhau, mô hình logic là ổn định nhất
và mô hình vật lý trong là hay biến đổi nhất
Khái niệm mô hình này là rất quan trọng, nó tạo ra một trong những nền tảng của phương pháp phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin sẽ được trình bày ở phần sau
4 Cơ sở dữ liệu
4.1 Hệ thống quản lý dữ liệu
Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lý dữ liệu trong những kho dữ liệu, đó là nơi cất giữ dữ liệu một cách có tổ chức sao cho có thể tìm kiếm nhanh chóng
những dữ liệu cần thiết Nếu kho dữ liệu này được đặt trên các phương tiện nhớ của máy
tính điện tử và được bảo quản nhờ chương trình máy tính thì nó còn được gọi là ngân hàng
dữ liệu hay hệ cơ sở dữ liệu Ngân hàng dữ liệu là một hệ thống dùng máy tính điện tử để
Trang 14
lưu trữ, quản lý tập trung dữ liệu nhằm phục vụ cho nhiều người và nhiều mục đích quản
lý khác nhau
Bản thân kho dữ liệu (hay ngân hàng dữ liệu) cùng với con người và các phương
tiện để duy trì sự hoạt động của nó tạo thành hệ thống quản lý dữ liệu
Việc xử lý nghiệp vụ và việc ra quyết định đều phải dựa vào những hệ thống quản
lý dữ liệu, vì vậy các tổ chức phải duy trì những hệ thống quản lý dữ liệu
Mô hình phấn cấp (Hierarchical Model) thể hiện mối quan hệ Cha - Con Một
thực thể cha có thể có nhiều thực thể con, nhưng mỗi thực thể con chỉ có thể có một thực thể cha Quan hệ này còn được gọi là quan hệ Một - Nhiều
Mô hình mạng lưới (Network Model) tỏ ra mềm dẻo hơn nhiều so với mô hình
phân cấp Theo sơ đồ này thực thể cha có thể có nhiều thực thể con và ngược lại Quan hệ này còn được gọi là quan hệ Nhiều - Nhiều Mô hình này mềm dẻo nhưng cũng có điểm yếu của nó Kích thước và sự phức tạp của các mối quan hệ sẽ làm cho cơ sở dữ liệu trở thành rất lớn, rất cồng kềnh và dễ nhầm lẫn
Hai mô hình trên đã là nền tảng cho hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phát triển vào những năm từ 1960 đến những năm đầu 1980 Vào năm 1970, khi nhận thấy những
nhược điểm của các HQTCSDL phân cấp và mạng lưới, E.F Codd đã đưa ra mô hình quan
hệ (relational model)
Việc nghiên cứu để sáng lập ra mô hình quan hệ nhằm vào ba mục tiêu Mục tiêu thứ nhất là vạch ra một đường ranh giới rõ ràng giữa các phương diện logic và vật lý của việc quản trị CSDL Khi đó các nhà lập trình ứng dụng không cần phải để ý tới cách trình
bày dữ liệu trên các phương tiện vật chất nữa Codd gọi mục tiêu này là mục tiêu độc lập
dữ liệu Mục tiêu thứ hai là tạo ra một mô hình đơn giản mà đông đảo các nhà lập trình và những người dùng có thể hiểu được ngay Đây là mục tiêu truyền đạt nhằm tăng hiệu suất
Trang 15
và hiệu quả của việc trao đổi giữa người dùng và các cán bộ hệ thống thông tin quản lý
Mục tiêu thứ ba được gọi là mục tiêu xử lý tập hợp, nhằm tăng khả năng xử lý từ “lần lượt
từng bản ghi” đến “đồng thời nhiều bản ghi” Đạt được các mục tiêu này nghĩa chỉ cần viết một số ít dòng lệnh cho các chương trình ứng dụng đồng thời những người dùng và những cán bộ phân tích sẽ ít hiểu lầm nhau hơn trong giao tiếp
Theo mô hình quan hệ thì HQTCSDL xem xét và thể hiện các thực thể như một bảng hai chiều với bản ghi là các hàng và các trường là các cột Có một cột đóng vai trò trường khoá hay còn gọi là trường định danh Mỗi giá trị của nó xác định một bản ghi duy nhất Bảng có thể chứa các trường liến kết, chúng không phải là những trường mô tả về thực thể mà là móc xích liên kết với một hoặc nhiều bản ghi của một bảng khác Cấu trúc như vậy có rất nhiều thuận lợi cho việc thao tác với dữ liệu trên các bảng Mô hình quan hệ
là mô hình được dùng phổ biến nhất hiện nay
Cơ sở dữ liệu nhân sự được tổ chức theo mô hình quan hệ
Gần đây xuất hiện mô hình dữ liệu hướng đối tượng, mô hình này được dùng kết hợp với mô hình quan hệ
Mô hình dữ liệu giúp chúng ta hiểu được cấu trúc, quan hệ và ý nghĩa của dữ liệu, đây là điều hết sức cần thiết trước khi bắt tay tạo lập một cơ sở dữ liệu
Lập mô hình dữ liệu là phần việc chính của việc thiết kế cơ sở dữ liệu
5 Các giai đoạn của việc phát triển một hệ thống thông tin
Một hệ thống thông tin là một đối tượng phức tạp, vận động trong một môi trường cũng rất phức tạp Do đó phân tích viên cần phải có một phương pháp tiến hành nghiêm túc
Một phương pháp được định nghĩa như một tập hợp các bước và các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý hơn Phương pháp được đề nghị ở đây dựa vào ba nguyên tắc cơ sở chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển hệ thống thông tin Ba nguyên tắc đó là:
- Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình
Trong phần 3 đã nêu ra định nghĩa ba mô hình của hệ thống thông tin, đó là mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong Bằng cách cùng mô tả về một đối
Trang 16
tượng chúng ta thấy ba mô hình này được quan tâm từ những góc độ khác nhau Phương pháp phát triển hệ thống được thể hiện cũng dùng tới khái niệm của những mô hình này và
do đó cần luôn luôn phân định rõ ràng ba mức
- Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
- Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình lôgíc khi phân tích và từ mô hình lôgíc sang mô hình vật lý khi thiết kế
Các giai đoạn của phát triển hệ thống
Phương pháp được đưa ra ở đây có 7 giai đoạn Mỗi giai đoạn bao gồm một dãy các công đoạn Phát triển hệ thống là một quá trình lặp Tuỳ theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai đoạn trước để tìm cách khắc phục những sai sót Phương pháp có các giai đoạn sau
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Giai đoạn 3: Thiết kế lô gíc
Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kĩ thuật hệ thống
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
5.1 Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này được thực hiện tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Làm rõ yêu cầu
Đánh giá khả năng thực thi
Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
Trang 17
5.2 Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết được thực hiện sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu Mục đích chính của giai đoạn này là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của vấn đề, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt được Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
Nghiên cứu hệ thống thực tại
Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
Đánh giá lại tính khả thi
Thay đổi đề xuất của dự án
Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Một số khái niệm
Sơ đồ luồng thông tin (IFD) được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách
thức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giới vật
Trang 18
- Kho lưu trữ dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin như sơ
đồ luồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống làm gì và để làm gì
Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu
Trang 19
Các mức của DFD
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống
thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận
ra nội dung chính của hệ thống Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các
kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý cập nhật Sơ đồ ngữ cảnh còn được gọi là sơ đồ mức 0
Phân rã sơ đồ
Để mô tả hệ thống chi tiết hơn người ta dùng kỹ thuật phân rã (Explosion) sơ đồ
Bắt đầu từ sơ đồ ngữ cảnh, người ta phân ra thành sơ đồ mức 1, tiếp sau mức 1 là mức 2…
5.3 Giai đoạn 3: Thiết kế lô gíc
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lô gíc của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước Thiết kế lô gíc bao gồm các công đoạn sau:
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Tên người/bộ phận
Tên dòng dữ liệu
Tên tiến trình
xử lý
Tệp dữ liệu
Dòng dữ liệu Tiến trình xử lý
Kho dữ liệu
Trang 20
Thiết kế xử lý
Thiết kế các luồng dữ liệu vào
Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
Hợp thức hoá mô hình logic
Có hai phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu:
Thiết kế cơ sở dữ liệu logic đi từ các thông tin ra
Thiết kế cơ sở dữ liệu logic bằng phương pháp mô hình hoá
Trong đề tài này lựa chọn thiết kế bằng phương pháp mô hình hoá
Khái niệm cơ bản
Thực thể quản lý (Entity)
Là tập hợp các đối tượng có cùng bản chất được nhà quản lý quan tâm tới
Một thực thể có thể là nhân sự (cán bộ nhân viên, giáo viên, sinh viên, người làm dịch vụ); tổ chức (ngân hàng, kho bạc); nguồn lực hữu hình (tiền, đồ dùng văn phòng phẩm) Thực thể được biểu diễn bằng một hình chữ nhật có ghi tên thực thể bên trong
Quan hệ
Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thực thể khác Có sự liên hệ
qua lại giữa các thực thể khác nhau Khái niệm quan hệ được dùng để trình bày, thể hiện
mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể
Trang 21Mỗi lần xuất của thực thể A được liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể
B và mỗi lần xuất của thực thể B chỉ liên kết với duy nhất một lần xuất của thực thể A
Một nhân viên có nhiều khoản lương nhưng lương đó chỉ thuộc về một nhân viên
N@M Quan hệ Nhiều-Nhiều
Một lần xuất của thực thể A được liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể
B và mỗi lần xuất của thực thể B được liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể A
Trang 22
Một nhân viên có thể có nhiều ngoại ngữ, một ngoại ngữ có nhiều nhân viên theo học
Khả năng tuỳ chọn của quan hệ
Trong thực tế có những lần xuất của thực thể A không tham gia vào liên kết đang tồn tại giữa thực thể A và thực thể B Trong trường hợp như vậy ta gọi là quan hệ tuỳ chọn
Dùng hình ovan nhỏ để chỉ một quan hệ tuỳ chọn
Chiều của một quan hệ
Chiều của một quan hệ chỉ ra số lượng các thực thể tham gia vào quan hệ đó Người
ta chia các quan hệ làm 3 loại: một chiều, hai chiều, ba chiều
Quan hệ một chiều là một quan hệ mà một lần xuất của một thực thể được quan
hệ với một lần xuất của chính thực thể đó
Trang 23
Mối quan hệ hai chiều là quan hệ trong đó có hai thực thể liên kết với nhau
Ví dụ:
Quan hệ giữa nhân viên và lương
Quan hệ nhiều chiều là một quan hệ có nhiều hơn hai thực thể tham gia
Ví dụ
Các máy tính hiện nay không biểu diễn được quan hệ ba chiều (nhiều chiều) nên chúng ta phải phân rã quan hệ này thành các quan hệ hai chiều
Thuộc tính
Thuộc tính dùng để mô tả các đặc trưng của một thực thể hoặc một quan hệ
Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh và thuộc tính quan hệ
Thuộc tính định danh (Identifier) là thuộc tính dùng để xác định một cách duy
nhất mỗi lần xuất của thực thể
Giá trị của thuộc tính đó là duy nhất đối với mọi lần xuất của thực thể Ví dụ, “Mã nhân viên” là duy nhất cho mỗi nhân viên
Nhân viên Có Lương
Trang 24Ví dụ: thuộc tính “Mã nhân viên” là để trỏ tới thực thể “Nhân viên”
Một quan hệ được định danh bằng việc ghép định danh của các thực thể tham gia vào quan hệ
Thuộc tính được đặt ở bên cạnh thực thể và quan hệ, gạch chân các thuộc tính định danh trong các biểu diễn về thực thể và quan hệ
Chuyển đổi sơ đồ khái niệm dữ liệu (ERD) sang sơ đồ cấu trúc dữ liệu (DSD)
Sau khi có được sơ đồ khái niệm dữ liệu thì cần chuyển nó thành tập hợp các tệp và
vẽ sơ đồ cấu trúc dữ liệu Sau đây là một số quy tắc chuyển đổi từ mô hình quan hệ thực thể hai chiều sang sơ đồ cấu trúc dữ liệu
Quan hệ hai chiều 1@1
Đối với quan hệ này cần phải tạo ra hai tệp ứng với hai thực thể, thuộc tính định danh của một trong hai thực thể sẽ là thuộc tính phi khoá của thực thể kia Trong trường hợp sự tham gia của một thực thể vào quan hệ là tuỳ chọn thì tốt nhất là đặt khoá vào tệp ứng với thực thể bắt buộc trong quan hệ để tránh thuộc tính nhận giá trị rỗng
Quan hệ hai chiều loại 1@N
Trong trường hợp này ta tạo ra hai tệp, mỗi tệp ứng với một thực thể Khoá của tệp ứng với thực thể có số mức quan hệ 1 được dùng như khoá quan hệ trong tệp ứng với thực
Trang 25
thể có số mức quan hệ N Khoá quan hệ có thể nhận giá trị rỗng nếu thực thể có số mức N
là tuỳ chọn trong quan hệ
Quan hệ hai chiều loại N@M
Trong trường hợp này ta phải tạo ra ba tệp: hai tệp mô tả hai thực thể và một tệp mô
tả quan hệ Khoá của tệp mô tả quan hệ được tạo thành bởi việc ghép khoá của các thực thể tham gia vào quan hệ
5.4 Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Sau khi mô hình logic được người sử dụng lựa chọn thì cần xây dựng các phương
án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương
án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức Giai đoạn này gồm các công đoạn:
Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
Xây dựng các phương án của giải pháp
Đánh giá các phương án của giải pháp
Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp
5.5 Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Sau khi một phương án của giải pháp được lựa chọn sẽ tiến hành thiết kế vật lý ngoài Những công đoạn chính của giai đoạn này là:
Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)
Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá
Thiết kế các thủ tục thủ công
Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Kết thúc giai đoạn này cần có hai tài liệu kết quả:
+ Tài liệu chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật + Tài liệu dành cho người sử dụng và nó mô tả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin học hoá
Trang 26
Mục đích của thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết hình thức bên ngoài cho hệ
thống thông tin
Các nhiệm vụ chính của thiết kế vật lý bao gồm:
- Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra: xác định HTTT trình bày thông tin như thế nào cho người sử dụng khi nhập dữ liệu vào hệ thống hoặc đưa kết quả ra
- Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá: xác định cách thức mà người sử dụng hội thoại với HTTT
- Thiết kế các thủ tục thủ công
Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Phải lựa chọn phương tiện, khuôn dạng của các dòng vào/ra
- Xác định cách thức hội thoại với phần tin học hoá của hệ thống
- Cách thực hiện các thủ tục thủ công
Một số nguyên tắc:
- Làm sao cho người sử dụng luôn kiểm soát được hệ thống.Thiết kế hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sử dụng
- Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, dạng thức và các thủ tục đã được dùng
- Che khuất toàn bộ phần cứng và phần mềm
- Cung cấp thông tin về tư liệu đang sử dụng trên màn hình
- Làm sao để giảm tối thiểu lượng thông tin mà người sử dụng cần phải nhớ
- Sử dụng các quy tắc cơ bản về mầu sắc và ký hiệu
5.6 Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần mềm, các công đoạn chính gồm:
Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
Trang 27
Kết thúc giai đoạn này cần có tài liệu hướng dẫn sử dụng và thao tác cũng như các tài liệu mô tả về hệ thống
5.7 Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Giai đoạn này gồm các công đoạn:
Lập kế hoạch cài đặt
Chuyển đổi
Khai thác và bảo trì
Đánh giá
II hệ thống thông tin quản lý nhân lực
Đối với một hệ thống thông tin quản lý nhân lực thì nó bao gồm các nội dung sau:
1 Cập nhật dữ liệu
Trong phần này nó phải cập nhật toàn bộ dữ liệu có liên quan đến nhân viên, để làm cơ
sở cho quản lý sau này Các dữ liệu cần cập nhật là:
- Hồ sơ nhân viên
Trang 28
- Xử lý phòng ban
- Xử lý quá trình công tác
-
3 Sao lưu dữ liệu
Dữ liệu phục vụ quản lý nhân sự phải được lưu trữ lâu dài, bởi vì khi cần thiết dữ liệu phải cung cấp ngay cho người sử dụng Chương trình sau khi sử dụng phải sao lưu ra
đĩa mềm hoặc một thư mục khác để cất trữ
4 Các loại báo cáo
Báo cáo là phần quan trọng nhất mà chương trình cung cấp cho người sử dụng Dựa vào báo cáo người sử dụng mới có thể thống kê tính toán được các công việc cần thiết
- Danh sách nhân sự
- Bảng lương nhân viên
- Danh sách phòng ban
Trang 29
Chương III
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Phân tích là phương pháp nghiên cứu nhằm lựa chọn giải pháp thích hợp, biện pháp cụ thể để đưa máy tính vào phục vụ cho công việc hàng ngày Phân tích là công việc đầu tiên của quá trình xây dựng một ứng dụng trên máy tính Hiệu quả đem lại của hệ thống chương trình ứng dụng phụ thuộc vào độ nông sâu của kết quả phân tích ban đầu
I Phân tích và thu thập dữ liệu
1 Tìm hiểu tình hình thực tế và yêu cầu quản lý tại công ty
1.1 Phân tích tình hình thực tế tại công ty
Trang 30đó, nếu có thiếu sót gì thì đưa ra để sửa chữa
- Trong quá trình công tác nếu có sự biến động thông tin của nhân viên như: chuyển đổi phòng ban, bổ xung thêm dữ liệu thì phải cập nhật kịp thời
- Thông tin nhân viên nghỉ hưu, chuyển đổi công tác khác hay bị sa thải phải được theo dõi trong kho hồ sơ lưu
- Mỗi tháng nhân viên lĩnh lương lại phải kiểm tra ngày công, bậc lương, hệ số lương, mức lương để xác định được lương nhân viên
- In ấn báo cáo khi cấp trên có yêu cầu
- Hiện nay công ty ứng dụng tin học trong công tác quản lý kinh doanh và chuyên viết phần mềm kế toán cung cấp cho thị trường phần mềm kế toán Nhưng trong khâu nhân
sự thì vẫn áp dụng phương pháp thủ công thông thường rất phức tạp và mất nhiều thời gian
và công sức cho việc cập nhật, sao chép sửa chữa, xoá, tìm kiếm, do đó không đảm bảo được yêu cầu về thời gian và độ chính xác của báo cáo Để khắc phục nhược điểm đó yêu cầu có hệ thống phù hợp quy mô của công ty
1.2 Yêu cầu của hệ thống
Yêu cầu đặt ra là thiết kế một hệ thống quản lý nhân sự cho công ty Hệ thống đó phải được ứng dụng thực tế và tin học hóa một cách khả thi, đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong thời kì mới, phải thuận tiện an toàn và đạt hiệu quả cao
Để thực hiện các mục tiêu trên thì hệ thống mới cần làm các việc sau:
+ Cập nhật thông tin hồ sơ phải nhanh chóng thuận tiện và chính xác
+ Xem, sửa, xoá một cách dễ dàng mà vẫn đảm bảo đẹp đẽ, rõ ràng
+ Tìm kiếm các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác
Trang 31
+ Chương trình sử dụng đơn giản, người sử dụng không cần có trình độ đào tạo sâu
về máy tính cũng có thể sử dụng được
2 Các thông tin đầu vào
2.1 Thông tin phục vụ cập nhật hồ sơ nhân sự ban đầu
Bao gồm những thông tin cơ bản về CBCNV
Trang 32
2.2 Thông tin phục vụ cho việc cập nhật và bổ sung dữ liệu
- Bảng thông tin cơ bản nhân viên
- Bảng thông tin lương của nhân viên
- Bảng thông tin chức vụ của nhân viên
- Bảng thông tin trình độ chuyên môn của nhân viên
- Bảng thông tin phòng ban của nhân viên
- Bảng thông tin quá trình công tác của nhân viên
- Bảng thông tin hệ thống
3 Các thông tin đầu ra
Bao gồm các báo cáo
- Danh sách nhân sự
- Bảng lương nhân viên
- Danh sách phòng ban
II Thiết kế lô gíc hệ thống
1 Sơ đồ IFD và DFD của hệ thống
* Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống quản lý nhân sự
Gồm 4 chủ thể: Nhân viên, phòng nhân sự, phòng kế toán và Giám đốc
Gồm 5 xử lý: Nhập hồ sơ, nhập thông tin liên quan, cập nhật tìm kiếm, xử lý dữ liệu, tính lương
Dòng thông tin gồm dòng vào và dòng ra
Trang 34
Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống quản lý nhân sự
Nhân viên Phòng nhân Sự Phòng kế toán Giám đốc
Kho hồ
sơ cá nhân
Kho hồ
sơ nhân viên
Cập nhật tìm kiếm
Xử
lý
dữ
Thông tin
lương
Trang 35
* Sơ đồ DFD của hệ thống quản lý nhân sự
Trong quá trình phân tích thì sơ đồ dòng dữ liệu giúp cho ta dễ dàng xác định được yêu cầu của người sử dụng Sơ đồ dòng dữ liệu nêu ra một mô hình hệ thống thông tin chuyển vận từ một quá trình này sang một quá trình khác Điều quan trọng là phải xác định được đầy đủ các thông tin vào ra
viên
Giám
đốc
Quản lý nhân sự
Yêu cầu
Thông tin
Lưu trữ
hồ sơ nhân sự nhân sự
Yêu cầu được đáp ứng