1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf

58 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 910,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã quyết định chọn đề tài : “Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25” để làm chuyên đề tốt nghiệp.. Vào cuối và đầu

Trang 2

và lổ lực của chính bản thân, và sự giúp đỡ của nhà nước thì Công ty cổ phần COMA 25

đã dần tạo được cho mình chỗ đứng ổn định trên thị trường, và ngày càng chiếm được lòng tin đối với khách hàng Cho đến nay khi đã chuyển sang Công ty cổ phần thì Công

ty đã tạo cho mình một thương hiệu khá vững chắc và đang trên đà phát triển mạnh mẽ, góp một phần vào sự phát triển chung của đất nước

Thực tế hiện nay rất nhiều doanh nghiệp được thành lập nhưng chỉ thời gian ngắn

đã tuyên bố phá sản Một nguyên nhân rất chủ yếu là do trình độ, năng lực quản lý yếu kém của đội ngũ lãnh đạo đã không thích ứng với sự biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường Để có thể thành công trong nền kinh tế thường xuyên biến động đó thì một doanh nghiệp không thể thiếu được bộ máy quản trị tốt Thấy được tầm quan trọng của bộ máy quản lý doanh nghiệp, sau một thời gian nghiên cứu và đi thực tế ở Công ty

Cổ phần COMA 25 Em đã quyết định chọn đề tài : “Một số ý kiền nhằm hoàn thiện

cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25”

để làm chuyên đề tốt nghiệp

Kết cấu đề tài bao gồm hai phần

Phần I: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần COMA 25

Phần II: Một số giảp pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần COMA 25

Trang 3

Phần I: thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần

coma 25

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần COMA 25

1.1 Các giai đoạn hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty cổ phần COMA25 được thành lập từ năm 1980.Trải qua một thời gian dài phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức ban đầu, nhưng dần dần Công ty đã đi vào sản xuất ổn định

Vào cuối và đầu những năm 90 theo chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước đó là chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thì Công ty đã được thành lập lại theo quyết định thành lập lại DNNN số 162 A/ BXD-TCLD ngày 5/3/1993 của bộ trưởng bộ xây dựng Với tên là:

Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị Đặt trụ sở tại Gia Thuỵ, huyện Gia Lâm với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị cơ khí xây dựng

- Xây dựng công trình, công nghiệp, công nông, nhà ở và xây dựng khác

- Trang trí nội thất

Cuối những năm 1990 Công ty đã tiến hành sửa đổi đăng ký kinh doanh lần thứ nhất, ngày 26/10/2000 theo quyết định số 1467/QĐ-BXD ngày 18/10/2000 của bộ xây dựng Bổ sung thêm các ngành nghế là: tư vấn, thiết kế công nghệ công trình giao thông( cầu đường), bến cảng, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, công trình đường dây điện, trạm biến áp đến 35kv, sản xuất và lắp dựng kết cấu thép cho công trình dân dụng công nghiệp, lắp đặt và bảo trì thang máy, lắp đặt sửa chửa nồi hơi áp lực đến 100 at, kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ xây dựng, sản xuất công nghiệp và yêu cầu tiêu dùng của xã hội

Sau thời gian dài thí điểm thấy được ưu điểm hơn hẳn của mô hình Công ty cổ phần, cũng như DNNN chưa phát huy hết vai trò của mình đối với xã hội, Nhà nước chủ trương đẩy mạnh việc chuyển đổi từ DNNN sang Công ty cổ phần Không tách khỏi xu hướng này Công ty lại tiến hành sửa đổi đăng ký kinh doanh lần thứ hai ngày 21/5/2003 theo

Trang 4

quyết định số 567/QĐ-BXD ngày 29/04/2003 của bộ xây dựng Bổ sung thêm các ngành là: đầu tư kinh doanh phát triển nhà, tư vấn, thiết kế xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng, bao gồm; lập dự án đầu tư, giámsát thi công, khảo sát thiết

kế, thiết kế, thẩm định thiết kế, lập và thẩm định dự án

Mặc dù những năm gần đây Công ty phải đối phó với nhiều khó khăn và thách thức, thay đổi hai lần đăng ký kinh doanh và chuyển sang mô hình Công ty cổ phần nhưng Công ty vẫn đứng vững trên thị trường với sản phẩm của mình,đản bảo sản xuất kinh doanh có lãi,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, khai thác có hiệu quả nhiều hợp đồng chiếm lĩnh thị trường,tạo đủ công an việc làm,cải thiện đời sống lao động

Công ty được tặng “Huân chương lao động hạng 3”của chủ tịch nước trao tặng ngày 3/6/2000 với thành tích xuất sắc từ năm 1995 đến năm 1999, nhiều giải thưởng khác như: Huy chương vàng chất lượng cao công trình, sản phẩm xây dựng năm 1998 và 2000 của

Bộ xây dựng; nhiều bằng khen, chứng nhận cuả các tổ choc nước ngoài; chứng chỉ ISO 9002:1994 do BVQI cấp

1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chính

- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng nhà ở và xây dựng khác

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị cơ khí xây dựng

- Trang trí nội thất

- Tư vấn thiết kế công nghệ, thiết bị

- Thẩm định dự án mua sắm thiết bị

- Xây dựng các công trình giao thông( cầu đường…) bến cảng, thuỷ lợi

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị, khu công nghiệp

- Xây dựng các công trình đường dây điện, trạm biến áp điện thế đến 35 kv

- Sản xuất và lắp dựng kết cấu thép cho các công trình dân dụng và công nghiệp

- Lắp đặt và bảo trì thang máy

- Lắp đặt và sửa chửa nồi hơi áp lực đến 100 at

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phục vị xây dựng, sản xuất công nghiệp

và yêu cầu tiêu dùng của xã hội

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà

Trang 5

- Tư vấn thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng bao gồm; + Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, giámsát thi công

+ Khảo sát thiết kế, thẩm định thiết kế, lập và thẩm định dự án

1.3 Nhiệm vụ và tính chất sản xuất kinh doanh

 Nhiệm vụ

- Tạo thêm công an việc làm cho xã hội; cho đến nay Công ty đã tham gia vào khá nhiều lĩnh vực kinh doanh và cũng tạo ra việc làm cho khoảng hơn 1000 lao động, nhưng với nhu cầu việc làm ngày càng tăng, cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của đất nước nói chung và Công ty COMA 25 nói riêng, đIều đó đòi hỏi Công ty phải nắm bắt được nhiều cơ hội kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất và góp một phần nhỏ vào việc tạo thêm công an việc làm cho xã hội, giải quyết nhu cầu thiết thực của xã hội

- Tăng cường và phát triển nguồn vốn để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty

- Góp một phần vào sự phát triển chung của đất nước; để đưa đất nước ta ngày càng phát triển, đủ điều kiện để hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới

- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội Việt Nam là nước có nền chính trị ổn định nhất thế giới, nhưng môi trường thì càng ngày càng bị phá huỷ vì vậy nhiệm vụ này góp phần làm cho nước ta chính trị càng ổn định hơn, xã hội ổn định

và môi trường trong sạch

- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cho nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá , khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển xây lắp và kinh doanh thương mại, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, phát huy vai trò làm chủ của người lao động, của các cổ đông, bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh, nhà đầu tư và người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

 Tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

Công ty cổ phần COMA 25 là Công ty kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu về xây dựng cũng ảnh hưởng đến bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Do tính chất của ngành xây dựng là người công nhân luôn phải bán sát công trình thi công, không cố định tại một nơi, cùng lúc Công ty có thể tham gia thi công nhiều công trình khác nhau trên nhiều địa bàn, không trực tiếp sản xuất tại một chỗ nên đòi hỏi phải có hai bộ máy; một là bộ máy điều hành các hoạt động quản trị tại Công ty; hai là bộ máy điều hành các hoạt động sản xuất tại công trường

1.4 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh qua các năm

Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm

848

54.628.379.265 95.186.354.608 158.961.121

195 Tài sản có lưu 31.509.073 53.488.456 98.730.958 164.880.700

Trang 7

(Nguồn số liệu từ phòng tài vụ của Công ty)

Từ bảng trên ta có bảng các chỉ tiêu sau:

Bảng 2: Bảng các chỉ tiêu hiệu quả

Năm Chỉ tiêu

Trang 8

 Về vốn kinh doanh; Chỉ có năm 2002 là giảm đi chút ít Do nhu cầu khách

hàng và thị trường ngày càng tăng nên số vốn cần huy động củng phải tăng

theo để đáp ứng nhu cầu đó

 Về doanh thu và lợi nhuận; đều tăng từ 1,5 – >2 lần, riêng có năm 2002 thì lợi

nhuận tăng gấp đôi, sau đó năm 2003, 2004 nhỏ hơn

 Về hiệu quả sử dụng TSCĐ; đều tăng qua các năm, riêng năm 2004 giảm , có

thể là do khi chuyển sang mô hình Công ty cổ phần nhu cầu về đầu tư trang

thiết bị và máy móc nhiều nên hiệu quả sử dụng TSCĐ giảm đi

 Về hiệu qả sử dụng vốn; Hàng năm đều tăng nhưng < 0,6 Chứng tỏ Công ty

chưa đạt hiệu quả, là nguyên nhân gây ra lợi nhuận thấp

 Tình hình tài sản của Công ty;Gía trị tài sản của Công ty tăng qua các năm và

tốc độ tăng khá cao đặc biệt là năm 2004, là nguyên nhândẫn đến làm giảm

hiệu quả sử dụng TSCĐ

 Về số vòng quay vốn kinh doanh; Rất cao từ 10,6- 27 lần, nhưng do phần lớn

số vốn kinh doanh là đựơc vay nên làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp

Gần như các chỉ tiêu đều ra tăng, kể cả trước và sau khi thực hiện cổ phần hoá cụ thể:

Từ sau khi cổ phần hoá thì các chỉ tiêu tăng mạnh hơn so với trước khi cổ phần

hoá và tăng mạnh hơn qua từng năm một Chứng tỏ chuyển sang Công ty cổ phần là một

hướng đi hoàn toàn đúng đắn của những người làm chủ Công ty, và phù hợp với xu

hướng chung của đất nước ta

Nhưng các chỉ tiêu đó tăng, nhưng so với tốc độ ra tăng của ngành, thì còn thấp

hơn rất nhiều Đòi hỏi Công ty phải cố gắng rất nhiều trong tương lai để có đà tăng

trưởng sánh ngang, lớn hơn các Công ty cùng ngành, tốc độ tăng trưởng của đất nước, và

xứng tầm với tầm vóc Công ty

Trang 9

Lao động là yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, nó là yếu

tố quyết định hàng đầu tới hiệu quả kinh doanh Quản lý nguồn nhân lực làm sao cho tôt

là vấn đề mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đặt lên hàng đầu

2.1.1 Cơ cấu lao động

- Đối với lao động dài hạn

Bảng 3: Bảng cơ cấu lao động dài hạn của Công ty

Trang 10

Như vậy ta thấy lao động nam giới của Công ty chiếm tới 85 %, chiếm đa số lao động của Công ty Do đặc trưng của ngành xây dựng là lao động nặng nhọc, thường xuyên phải bám sát công trình nên chỉ thích hợp với lao động nam giới và do yêu cầu của công việc đòi hỏi phải có kinh nghiệm và sự bền bỉ nên tỉ lệ lao động từ 30 –40 tuổi chiếm tới 46,5%, còn lao động nữ giới thì ít được Công ty trưng dụng Đối với lao động

< 30 là những kỹ sư trẻ mới ra trường Công ty cần đội ngũ này để tạo ra sự năng động và nhiệt tình trong công việc Còn lao động > 50 tuổi phần lớn là những cán bộ chủ chốt, cán bộ lãnh đạo Công ty Đó là những người dẫn đường chỉ lối cho hoạt động của Công

ty

- Đối với lao động ngắn hạn hiện tại Công ty có khoảng 800 người, phần lớn lao động có độ tuổi từ 20 – 40 là nam giới Công ty sử dụng lao động này vào các công việc như; xây dựng phần thô, làm màu, làm cấu kết thép, vận chuyển…loại lao động này thường xuyên biến đổi và tuỳ theo các công trình, chủ yếu là lao động làm thuê theo công trình mà Công ty thực hiện

2.1.2 Chế độ tiền lương và các điều kiện lao động khác

Hiện nay với mức lương bình quân là 1.200.000 đ/ 1 người/ một tháng Đối với lao động dài hạn thì Công ty chủ yếu là thuê nhưng người có đủ trình độ chuyên môn, kỹ thuật để đáp ứng được yêu cầu công việc Đối với lao động ngắn hạn thì Công ty thường thuê ở tại địa phương hoặc lấy người từ các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Tây để làm Việc thuê lao động như vậy rất thuận lợi với Công ty, chủ yếu chỉ là quản lý đối với lao động dài hạn Còn lao động ngắn hạn Công ty lại giao lại cho người thầu thi công quản

lý Do đó giảm một phần gánh nặng về quản lý nhân lực trong khi vẫn đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình

Đặc điểm của ngành xây dựng lao động địa bàn sản xuất chủ yếu ở ngoài trời và thay đổi địa bàn thường xuyên do đó người làm việc ở trong ngành xây dựng cũng chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, khí hậu Công ty cổ phần COMA 25 đã chú trọng quan tâm đến yếu tố đảm bảo điều kiện lao động cho người lao động ở các công trình xây dựng đều có nán trại trú nắng trú mưa , đảm bảo nước sạch cho công nhân ăn uống Tất

Trang 11

cả công nhân lao động trên công trường đều được khám sức khoẻ tuyển dụng , học an toàn lao động và được trang bị bảo hộ lao động như quần áo, giầy dép , mũ , dây an toàn khi làm việc trên cao , tất cả nhằm đảm bảo an toàn lao động cho người lao động , nơi làm việc của cán bộ quản lý khang trang , sạch sẽ, thoáng mát , trang thiết bị làm việc đạt chất lượng cao phục vụ tốt cho công tác quản lý của Công ty được trang bị một số máy móc , thiết bị khá tiến hiện đại , đảm bảo cho Công ty có đủ khả năng tiến hành thi công xây dựng mọi công trình có quy mô lớn chất lượng cao và tiến độ nhanh

Ngoài ra Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi để các nhân viên phát huy hết năng lực của mình như trang bị về phương tiện làm việc( máy tính, đồ dùng văn phòng ) và tạo ra môi trường vui vẻ trong công việc,tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công công trình và làm việc với NSLĐ cao

Chế độ tiền lương ,tiền thưởng cũng được Công ty quan tâm đúng mức nhằm đảm bảo mức thu nhập và không ngừng nâng cao điều kiện sống cho người lao động , tạo đòn bẩy kinh tế , thúc đẩy phát huy sáng kiến , thi đua sản xuất Đối với đội ngũ lao động gián tiếp thì việc trả lương theo phương pháp khoa học , đảm bảo tiền lương của người lao động phụ thuộc vào trình độ năng lực , mức độ công tác , thâm niên công tác và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với công nhân lao động thì việc tiến hành trả lương được áp dụng một cách linh hoặt gồm trả lương khoán sản phẩm đối với những công việc có tính chất thường xuyên ổn định , các công việc phục vụ thì áp dụng chế độ trả lương khoán theo ngày công

2.2 Đặc điểm về máy móc thiết bị (MMTB)

2.2.1 Về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là một trong những yếu tố hết sức quan trọng nó phản ánh tầm cỡ, quy mô, trình độ của Công ty Cơ sở vật chất càng hiện đại thì chứng tỏ Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ cao, NSLĐ cao, quy mô lớn, uy tín lớn và nó còn thể hiện trình độ, năng lực quản trị cao

Trang 12

Hiện nay diện tích đất sử dụng của Công ty là 105.972 m2, một phần được sử dụng để làm trụ sở chính, một phần sử dụng để làm sân bãi cho các loại xe thi công công trình như (máy ủi, máy xúc, cần cẩu…)

Công ty luôn chú trọng nâng cao NSLĐ, trang bị đầy đủ những gì mà yêu cầu công việc cần đến Nên cơ sở vật chất kỹ thuật là tương đối hiện đại Các phòng ban có thể trao đổi với nhau qua mạng nội bộ Những người thường xuyên phải công tác xa được trang bị máy tính cá nhân

2.2.2 Về máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị là một yếu tố không thể thiếu được ở bất kỳ một doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh Máy móc thiết bị quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty Máy móc thiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có

hệ thống máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại và cơ sở hạ tầng tốt thì có khả năng cạnh tranh mạnh hơn các doanh nghiệp khác trên thị trường

Bảng 4: Danh sách MMTB thi công

Loại máy thi công Nước sản xuất Số lượng Giá trị còn lại (

trung bình)

Trang 13

Tổ máy phát động

lực và máy bơm

Nhật, Nga, Ba Lan, Anh, Mỹ, HQ

( nguồn số liệu từ phòng kế hoạch đầu tư)

Công ty thường sử dụng những loại MMTB từ những nước có KH-KT phát triển như của Nhật, Trung Quốc, Đức, Anh có giá trị lớn để cho thuê và thi công công trình Phần lớn số MMTB này có giá trị còn lại cao từ 85% trở lên Mặc dù vậy, Công ty được

Trang 14

Ngoài ra có một đội ngũ chăm lo bảo dưỡng và sửa chữa MMTB đảm bảo hoạt động được tốt nhất, công suất cao

2.3 Đặc điểm về quy trình sản xuất (đối với lĩnh xây dựng)

Sơ đồ 1:Sơ đồ quy trình sản xuất

Tiếp nhận mặt bằng thi công

Dựng kết cấu thép

Xác định các mốc chỉ giới

Xây phần thô

Định vị kiểm tra tim cốt

Trát, lắp điện, nước…

Trang 15

2.3.1 Công tác chuẩn bị thi công :

Bao gồm các công việc sau :

- Tiếp nhận mặt bằng thi công của Bên giao thầu Xác định các mốc chỉ giới, trục cao độ của công trình

- Làm việc với các cơ quan chức năng địa phương về các thủ tục cần thiết cho việc thi công công trình như : đăng ký tạm trú, bảo vệ trật tự trị an cũng như vệ sinh môi trường

2.3.2 Định vị kiểm tra tim cốt :

Theo bản vẽ thiết kế thi công được Chủ đầu tư thông qua, người khảo sát sẽ chuẩn bị mốc chuẩn của công trình Sau khi có sự thông qua của Chủ đầu tư về từng mục, đơn vị

sẽ định vị công trình theo mặt bằng định vị đã được thiết kế

Tim cốt của công trình quyết định độ ngang bằng của công trình, thẳng đứng của công trình, quyết định độ chính xác, độ bền vững của công trình Vì vậy công tác trắc đạc phải được làm chính xác ngay từ đầu theo hồ sơ thiết kế móng và được kiểm tra thường xuyên khi thi công Cột, dầm, sàn phải được đổ bê tông tại chỗ và đuợc định vị chăc chắn, chính xác

* Dụng cụ cần có : máy trắc đạc, cọc tiêu, mia, cọc gỗ, búa đinh, cọc ngựa, sơn, thước thép

* Các bước triển khai :

- Lấy dốc góc phương vị, hướng nhà

- Xác định các vị trí trục trên mặt bằng

- Dùng máy kinh vĩ, thước chữ T, thước thép để chuyền tim cốt, cốt lên cao

Trang 16

* Để đảm bảo độ cứng cho ván khuôn mặt tiếp xúc với bê tông

Biện pháp : - Sử dụng thanh chống đứng, chống xiên

- Nẹp ngang, xà đỡ, cây chống

* Ván khuôn cột :

- Được dùng bằng tấm cốp pha tôn định hình dày 1,5 ly, sườn bằng thép góc L50

và hệ gông, đai được gia công định hình, tháo lắp thuận lợi hợp với sự thay đổi của tiết diện cột Kết hợp với cây chống bằng gỗ và tăng đơ để neo và căn chỉnh cột ổn định

* Ván khuôn sàn :

Được định vị ổn định chắc chắn bởi hệ thống ván sàn có chiều dày D = 2530 Hệ thống cây chống sử dụng giáo PAL kết hợp với xà gồ gỗ và cột chống đơn có kích vít điều chỉnh

Trong quá trình ghép cốp pha kiểm tra lại hệ thống tim, cốt của cột, dầm, sàn

2.3.4 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép :

* Gia công cốt thép :

- Khối lượng sắt không lớn vì vậy sẽ tổ chức gia công trực tiếp tại hiện trường công trình

- Uốn cốt thép cột dầm sàn sử dụng bàn VAM

- Mối nối cốt thép : sử dụng mối nối buộc theo TCVN từ 3050d

- Cốt thép phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp dựng

- Thép được kéo, cắt bằng máy

2.3.5 Công tác bê tông :

Trang 17

- Trộn bê tông : trước khi trộn các mẫu vật liệu như cát, đá, xi măng, nước đã được kiểm tra Cấp phối bê tông đúng theo mác thiết kế, được định lượng bằng cân và đong hộc

- Vận chuyển bê tông bằng thủ công, xe chuyên dụng kết hợp với thăng tải

- Đầm bê tông : kết hợp đầm dùi, đầm bàn, đầm thủ công tránh để xảy ra các sự cố đối với các kết cấu bê tông khi vừa đổ xong

- Biện pháp bảo dưỡng bê tông : nếu nhiệt độ ngoài trời cao, trước khi đổ bê tông phải tưới nước ván khuôn để tránh hiện tượng ván khuôn háo nước dẫn đến cong, vênh

và hút nước của bê tông Sau khi đổ bê tông xong phải ngâm nước xi măng chống thấm mái đảm bảo độ ẩm cho bê tông, tuân thủ đúng quy phạm bảo dưỡng bê tông

- Phụ gia : chúng tôi dùng phụ gia bê tông đông cứng nhanh SIKA cho một số kết cấu yêu cầu đảm bảo đông cứng nhanh để thi công tiếp những phần việc kế sau không ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng của kết cấu (nếu được Chủ đầu tư đồng ý)

2.3.7 Công tác hoàn thiện :

- Công tác xây trát, lát nền :

- Công tác chống thấm mái :

- Công tác mộc cửa :

- Công tác lắp đặt hệ thống điện, nước :

2.3.8 Biện pháp an toàn trong công tác PCCC :

Trang 18

Các biện pháp phòng cháy chữa cháy phải được bảo đảm đặc biệt trong công tác điện, khi tiếp xúc với máy moc thiết bị sử dụng điện Tại những nơi nguy hiểm chúng ta phải dùng biển báo để đề phòng tránh xảy ra tai nạn

2.3.9 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường :

Khi thi công các phần việc phải dỡ bỏ các thiết bị không cần thiết, tất cả các vật liệu thừa, rác vụn gây ra Phải sử dụng các biện pháp như hệ thống bạt che, lưới chắn xung quanh công trình tránh hiện tượng bụi bẩn gây ra khi thi công Các xe vận chuyển vật liệu khi chạy trong công trường ra đường thị xã, thị trấn phải rửa xe, rửa lốp trước khi vào thị xã, thị trấn để đảm bảo vệ sinh môi trường Rác thải công trình và rác thải sinh hoạt phải được thu gom hàng ngày và tập kết vào nơi quy định

2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu (NVL)

NVL là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất cấu thành lên sản phẩm Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, khác với các lĩnh vực khác thì NVL chiếm tới 50-60 % giá thành sản phẩm Chính vì thế quản lý tôt NVL có đIều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nguồn NVL của Công ty rất dồi dào như cát, đá, sỏi, cát Tại những nơi mà Công

ty thực hiện công trình luôn có các nhà cung ứng sẵn sàng đáp ứng và cung cấp đầy đủ cả

Trang 19

Mua tại đại lý của Công

ty tại Hà Nội, hoặc Bắc giang

Thái nguyên tại Hà Nội, hoặc Bắc giang

phương

5 Dây nhôm AC

các loại

Nhà Máy Dây và Cáp EMACO

Nhà Máy Dây và Cáp EMACO

10 Tủ điện, cầu dao,

cầu chì tự rơi,

Xí nghiệp Đông Anh-Công

ty Cơ khí thiết bị điện Hà Nội

Xí ngiệp Đông Công ty Cơ khí thiết bị điện Hà Nội

Trang 20

(Nguồn số liệu từ phòng vật tư)

Qua bảng trên ta thấy NVL và nguồn cung ứng của Công ty là một lợi thế để Công

ty tạo ra lợi thế cạnh tranh trong xây dựng Mặc dù vậy trong thời gian qua do biến động lớn về giá NVL đã làm cho ngành xây dựng nói chung và Công ty nói riêng đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn đững vững và duy trì mức tăng trưởng ổn định

2.5 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường

Doanh nghiệp có bán được sản phẩm hay không, có lãi hay không thì chỉ có khách hàng mới có thể trả lời được, nên vai trò của khách hàng là rất quan trọng Khi quyết định sản xuất cái gì thì đều phải biết là khách hàng có mua không, chứ không thể cứ sản xuất rồi mới tìm khách hàng Vì vậy lĩnh vực này được làm tốt ngay từ đầu là yếu tố kéo theo

sự hiệu quả ở các lĩnh vực khác

Công ty cổ phần COMA 25 là Công ty đa ngành nghề, nên thị trường là rất rộng lớn, khách hàng thì đa dạng Nhưng thị trường của Công ty chỉ tập trung chu yếu ở phía bắc túc là từ Quảng Trị trở ra

Đối với mỗi loại sản phẩm thì Công ty lại có những thị trường và khách hàng mục tiêu riêng Đối tượng khách hàng mục tiêu mà Công ty tập trung vào là các sở, phòng, các ban quản lý dự án và các nhà trường, bệnh viện và một số nhà máy Hiện nay Công ty đang

có xu hướng tập trung vào thị trường là Hà Nội và các tỉnh miền núi, vì nhận thấy nhu cầu phát triển về nhà ở Hà Nội ngày càng nhiều, và việc phát triển ở các tỉnh miền núi nên các công trình giao thông, đường điện, thuỷ điện sắp được đua vào thi công

Thị trường rất rộng lớn đó là một điều rất thuận lợi đối với Công ty Vấn đề đặt ra

là liệu DN có đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu của thị trường không Đòi hỏi các nhà quản trị phải có đủ khả năng để đưa DN ngày càng phát triển

2.6 Đặc điểm về vốn

Trang 21

Nhà Nước giữ 65% vốn, còn 35%% là của các cổ đông (vốn ưu đãi cho cán bộ công nhân viên là 10,3%, vốn huy động từ bên ngoài là 24,7%) trong tổng vốn điều lệ là 12.000.000.000 đ(tại thời điểm thành lập)

Tổng số vốn là 9.217.619.175 đ

Vốn cố định là 5.343.738.880 đ

Vốn lưu động là 3.191.669.871 đ

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 682.210.424 đ

Như vậy Công ty có nguồn vốn tương đối lớn Hiện nay Công ty chủ động đầu tư cho SXKD, MMTB, và chủ động trong lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động và sử dụng, quản lý lao động

2.7 Đặc điểm về thông tin

Do việc phân cấp quản lý rõ rệt nên việc sử dụng thông tin rất linh hoạt, kịp thời có sự phối hợp của nhiều phòng ban nghiệp vụ Tuy nhiên hiện nay việc nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin chưa thực sự có hiệu quả Do vậy cũng ảnh hưởng đến NSLĐ và hiệu quả công việc

Trang 22

Phòng kế hoạch đầu tư

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc Công ty

Ban kiểm soát

Trang 23

Qua sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần COMA 25 là

mô hình tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng vừa duy trì được hệ thống thông tin trực

tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng Theo kiểu cơ cấu này Giám

đốc Công ty được các phòng ban tham mưu trước khi ra một quyết định về các vấn đề có

liên quan đến nhiệm vụ của Công ty ở Việt Nam hiện đang còn được sử dụng rộng rãi, nhất là đối với các Công ty cổ phần vì nó còn phát huy được tác dụng, và có những ưu

điểm, nhược điểm sau:

3.1.1 Ưu điểm

Gắn việc sử dụng các nhân viên ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến như trên mà vẫn đảm bảo tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định

- Giúp Giám đốc Công ty nắm sát được các hoạt động của Công ty

- Tất cả các đơn vị trong Công ty đều chịu sự chỉ đạo của ban Giám đốc nên hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty đều thống nhất

-Ban Giám đốc kiểm soát mọi hoạt động của đơn vị Do đó việc đánh giá chất lượng công tác của các đơn vị do ban Giám đốc Công ty quyết định tránh được tình trạng bao che lẫn nhau giữa các đơn vị

3.1.2 Nhược điểm

- Giám đốc Công ty còn phải xử lý quá nhiều công việc do phải quản lý tất cả các đơn

vị Như vậy nhiệm vụ của ban Giám đốc quá nặng nề trong khi nhiệm vụ của các phòng ban lại quá đơn giản Các phòng ban không trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị dưới

Trang 24

mình khi có sự chỉ đạo của ban Giám đốc Cách quản lý nằy làm cho các phòng ban không chủ động được khi thực hiện các nhiệm vụ của mình, đồng thời không có điều kiện

để phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Nguy hiểm hơn là nếu các phòng ban trong Công

ty không phối hợp chặt chẽ, ăn khớp sẽ dẫn đến chồng chéo, thậm chí trái ngược nhau giữa các chỉ thị hướng dẫn

- Thời gian xử lý các thông tin thường chậm chưa phát huy được tính năng động sáng tạo của các phòng ban

Như vậy ở đây nên chăng chỉ có một mô hình quản lý mới theo kiểu phân cấp ở đó quyền

và trách nhiệm không chỉ tập trung ở ban lãnh đạo và bộ phận chức năng mà phải được

mở rộng đến từng cá nhân, từng bộ phận nhỏ, làm sao mọi người đều có quyền, có trách nhiệm, sử dụng tốt các nguồn lực của mình phục vụ cho lợi ích của mình và lợi ích của toàn Công ty

- Việc tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty cũng chưa tốt Nguyên nhân là do thiếu sự phân công trách nhiêm, quyền hạn một cách chính xác và rõ ràng giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý Cơ sở của chức năng tổ chức là mối quan hệ tồn tại trong mọi

xã hội Một nhà phê bình đã nói “để quản lý có hiệu quả, ngoài việc biết thuyết phục còn phải biết tổ chức thực tiễn nữa” Như vậy, tổ chức không có ý nghĩa về số lượng và

có ý nghĩa về chất lượng, do đó việc cải tiến, tổ chức hoàn thiện không nhất thiết đòi hỏi phải chi phí thêm các thiết bị và sức lao động mà nên chăng là đi theo hướng sử dụng có hiệu quả các nguồn vật tư lao động hiện có hoặc thay đổi tỷ lệ giữa chúng trong nội bộ các nguồn đó Do đó điều quan trọng là việc nhận thức được sâu sắc thực chất của quy luật khách quan đó là phải biết tiết kiệm thời gian, tránh lãng phí nhất là phải làm theo tác phong công nghiệp

Trang 25

ty

3.2.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản trị

Trong lực lượng lao động quản trị thì lực lượng quản trị cấp cao có vai trò quan trọng

hơn cả Đây là những người quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động sản xuất kinh doanh Nhất là khi trình độ phát triển cao của khoa học kỹ thuật như hiện nay, nhiệm

vụ quản lý kinh tế ngày càng phức tạp thì đòi hỏi chất lượng lao động của người lãnh đạo ngày càng cao Người lãnh đạo phải xử lý nhiều thông tin, có mối quan hệ rộng rãi đồng thời phải có trách nhiệm bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp, nghĩa là người lãnh đạo phải coi trọng các vấn đề kỹ thuật, tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và cơ chế quản lý thích hợp Vì vậy cần phải có năng lực thực sự thì mới có khả năng đảm nhiệm được nhiệm vụ của mình Người lãnh đạo luôn là yếu tố cơ bản để tăng cường sự đoàn kết, nhất trí nội bộ, đảm bảo sự ăn khớp thường xuyên và phối hợp linh hoạt của hệ

thống quản lý, sau đó thống nhất được hoạt động của đối tượng quản lý

3.2.1.1 Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần ĐHĐCĐ thành lập do ban đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp của Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị triệu tập Đại hội chỉ hợp lệ khi có số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 75% số cổ phiếu phát hành lần đầu Nừu triệu tập lần thứ nhất không đạt tỉ lệ thì triệu tập lần thứ 2 giữ nguyên chương trình nghi sự; tỷ lệ cổ đông tham dự có thể nhỏ hơn 75% số cổ phiếu phát hành lần đầu nhưng vẫn hợp lệ

Thành phần tham gia ĐHĐCĐ thành lập là các cổ đông sở hữu và đại diện sở hữu cho ít nhất 0,06% vốn điều lệ

ĐHĐCĐ có nhiệm vụ

Trang 26

- Xác định các thủ tục thành lập; kiểm tra tư cách cổ đông

- Thảo luận và thông qua điều lệ Công ty cổ phần

- Ban HĐQT và kiểm soát viên

- Quyết định bộ máy tổ choc quản lý Công ty cổ phần

- Thông qua phương án sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần

3.2.1.2 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ

ĐHĐCĐ bao gồm 05 thành viên; trong đó

Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện hợp pháp của Công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền Chủ tịch HĐQT có trách nhiệm và quyền hạn sau:

- Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn,dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Công ty để trình HĐQT

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; quyết định chương trình nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ trì cuộc họp HĐQT

- Thay mặt HĐQT ký các nghị quyết, quyết định của HĐQT

- Tổ chức theo dõi và giámsát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, có quyền chỉ định các quyết định của TGĐ trái với nghị quyết, quyết định của HĐQT

- Chủ toạ họp hội đồng cổ đông

- Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT dưới hình thức khác

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp

3.2.1.3 Ban kiểm soát (BKS)

Được đại hội cổ đông bầu ra có 3 thành viên trong đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về tài chính kế toán Ban kiểm soát có 1 thành viên làm trưởng ban và lá người sở hữu cổ phần tối thiểu 0.3% vốn diều lệ

Nhiệm vụ của BKS

Trang 27

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính của Công ty

- Thẩm định và báo cáo tài chính hàng năm của Công ty

- Thường xuyên báo cáo với HĐQT về kết quả hoạt động kinh doanh, tham khảo ý kiến HĐQT trước khi trình báo, kết luận và kiến nghị lên Đại HĐCĐ

- Báo cáo với ĐHĐCĐ về tính chính xác, trung thực hợp pháp của việc ghi chép chứng từ và lập sổ sáchkế toán, báo cáo tài chính

- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến lại cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty

3.2.1.4 Tổng giám đốc (TGĐ) và các phó TGĐ

Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành tất cả hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước chủ tịch HĐQT và HĐQT về hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh

+ Vị trí: Tổng giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty do Nhà nước bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp quản lý và pháp luật về các mặt hoạt động của Công ty

+ Chức năng: Tổng giám đốc Công ty phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo điều lệ, đồng thời trực tiếp điều hành trực giámsát các hoạt động của một số đơn vị sau:

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng kề hoạch đầu tư

- Phòng kế toán tài chính

+ Nhiệm vụ: Tổng giám đốc Công ty có nhiệm vụ:

- Đề ra các chính sách chất lượng của Công ty

- Quyết định xây dựng và xem xét theo định kỳ các hoạt động của hẹ thống đảm bảo chất lượng

- Xây dựng chiến lược và phát triển kinh tế và kế hoạch hàng năm của Công ty, xây dựng phương án hợp tác và liên doanh, liên kết trong và ngoài nước

Trang 28

- Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý, quy hoạch cán

bộ, đào tạo, đào tạo lại và khâu tuyển dung lao dộng

- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ của Công ty sao cho phù hợp với cơ chế thị trường và pháp luật hiện hành

- Quyết định xử lý kỷ luật thưởng phạt các cá nhân và đơn vị vi phạm nghiêm trọng các nội quy quy chế của Công ty đã ban hành

Các phó Tổng giám đốc và kế toán trưởng là người trợ giúp cho TGĐ và chịu

trách nhiệm trước TGĐ về lĩnh vực đảm nhiệm

1, Phó Giám đốc kinh doanh

Giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh máy móc và thiết bị điện, cũng như các lĩnh vực xuất nhập khẩu thiết bị xây dựng phục vụ sản xuất công nghiệp và tiêu dùng xã hội Chịu trách nhiêm trước Tổng giám đốc về lĩnh vực đảm nhiệm

2, Phó Giám đốc kỹ thuật

Giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng và kỹ thuật, an toàn và môi trường lao động Nhiệm vụ của phó Giám đốc kỹ thuật là đưa ra các giải pháp kỹ thuật công nghệ, nhằm giải quyết những vướng mắc trong sản xuất về mặt

kỹ thuật và giúp bộ phận kinh doanh xác định khối lượng công việc trước khi ký kết hợp

đồng và đưa vào sản xuất

3, Kế toán trưởng

Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty, giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại công ty theo luật pháp về tài chính kế toán: chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

3.2.2.1 phòng tổ chức hành chính

+ Định biên: Trưởng phòng: 01

Phó phòng: 02

Cán bộ giúp việc: 12

Trang 29

+ Nhiệm vụ:

- Soạn thảo các văn bản vè tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, tuyển dụng, đào tạo, quy chế về lao đọng tiền lương và liên hệ với các cơ quan bảo hiểm làm các thủ tục giải quyết các chế độ chính sách sau khi đã được Giám đốc quyết định và giải quyết các vấn đề xã hội khác theo quy chế của Công ty đã ban hành

- Tiếp nhận và cấp phát công văn giấy tờ đi đến, lưu trữ hồ sơ công văn

- Chăm lo đời sống cho CBCNV

- Đăng ký mua bảo hiểm ytế cho ngời lao động

3.2.2.2 Phòng kế toán- tài chính

+ Định biên: 8 người

1 kế toán trưởng

7 kế toán viên + Vị trí: Điều hành, kiểm tra công việc quản lý và thống kê tài chính Công ty

+ Báo cáo: Tổng hợp báo cáo Giám đốc về mọi hoạt động thống kê tài chính Công ty + Chức năng: Tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theo cơ chế quản lý mới

+ Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy kế toán, thống kê, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

- Trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, thanh toán đúng hạn vay tiền và các khoản nợ phải trả, phải thu của Công ty

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Bảng 1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm (Trang 6)
Bảng 3: Bảng cơ cấu lao động dài hạn của Công ty - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Bảng 3 Bảng cơ cấu lao động dài hạn của Công ty (Trang 9)
Bảng 4: Danh sách MMTB thi công - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Bảng 4 Danh sách MMTB thi công (Trang 12)
Sơ đồ 1:Sơ đồ quy trình sản xuất - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 14)
Bảng 5: Bảng NVL và các nhà cung ứng - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Bảng 5 Bảng NVL và các nhà cung ứng (Trang 19)
Sơ đồ 2 :sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty cổ phần COMA 25. - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Sơ đồ 2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị tại Công ty cổ phần COMA 25 (Trang 22)
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức thi công tại hiện trường - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức thi công tại hiện trường (Trang 32)
Bảng 7:Bảng cơ cấu về độ tuổi, giới tính, thâm niên công tác của  CNV - LUẬN VĂN: Một số ý kiền nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh của Công ty cổ phần COMA 25 pdf
Bảng 7 Bảng cơ cấu về độ tuổi, giới tính, thâm niên công tác của CNV (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w