mở đầu Qua nghiên cứu lý luận về mâu thuẫn biện chứng trong triết học cho thấy: Muốn phát hiện bản chất của mọi sự vận động và phát triển thì cần phải phân tích được mâu thuẫn vốn có của
Trang 1LUAN VAN:
Lý luận về mâu thuẫn biện chứng với việc phân tích hệ thông mâu thuẫn của kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN ở Việt Nam
Trang 2mở đầu
Qua nghiên cứu lý luận về mâu thuẫn biện chứng trong triết học cho thấy: Muốn phát hiện bản chất của mọi sự vận động và phát triển thì cần phải phân tích được mâu thuẫn vốn có của sự vật tự đó, giải quyết mâu thuẫn chính là giải quyết vẫn đề động lực của sự phát triên
Van dụng vào nước ta hiện nay, trong công cuộc đôi mới đất nước do Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo, nên kinh tế đã chuyển mình từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Trong quá trình phát triển của cơ chế thị trường ở Việt Nam đã gặp những thuận lợi đáng kế song cũng không ít những khó khăn trở ngại Do đó việc phát hiện các
cơ hội và thách thức, thuận lợi và nguy cơ là trung tâm điểm của việc phát hiện và giải quyết mâu thuẫn, thực hiện chiến lược phát triển đất nước Trong đó việc phát hiện và giải
quyết hàng loạt các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN cũng là một nội dung quan trọng trong việc xây dựng các chính sách
kinh tế xã hội
để tài nghiên cứu: "Lý luận về mâu thuẫn biện chứng với việc phân tích hệ thông mâu thuẫn của kinh tẾ thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam"
Trang 3I Quy luat thong nhat va dau tranh của các mặt đối lập
1 Khái niệm về mâu thuẫn
Trong lịch sử triệt học đã có nhiêu nhà triệt học đề cập tới mâu thuần của các sự vật, của thê giới như:
- Thuyết Âm dương - Ngũ hành của Trung Hoa đã đề cập tới các mâu thuẫn Âm
Dương, mâu thuân giữa các yêu tô bản nguyên Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thô
- Nhà triết học Hy Lạp cổ đại là Hêraclit cũng nhẫn mạnh mâu thuẫn của các hiện tượng, quá trình khách quan
- Nhà triệt học cô điên Đức là Ikant cũng đê cập tới Antinômi (ông đã nêu ra 4 loại Antinomi)
- Hêghen cũng đã đề cập tới mâu thuân của tư duy
Về cơ bản, các quan niệm trên đều đã mô tả mâu thuân khách quan nhưng chưa
làm rõ được sự chuyên hóa biện chứng của các mặt đôi lập, do vậy khái niệm mâu thuân
còn nặng vê hình thức mà chưa di sâu vào nội dung biện chứng của các mặt đôi lập Đên
triệt học Mác - Lênin quan niệm về mâu thuần mới thê hiện rõ nội dung biện chứng
Quan niệm triệt học Mác - Lênin về mâu thuân: Mâu thuân là sự thông nhât của
các mặt đôi lập Trong đó cân lưu ý: Không phải mọi cái đôi lập đêu tạo nên mâu thuần mà chỉ có những xu hướng đôi lập nào là tiên đề tôn tại của nhau mới tạo thành mâu thuần
Như vậy có 2 điêu kiện đê xác định một mâu thuân biện chứng:
+ Các xu hướng đôi lập nhau
+ Các xu hướng là điêu kiện tôn tại và phát triên của nhau
2 Khái niệm thong nhat va dau tranh của các mặt đôi lập
- Thông nhât của các mặt đôi lập nói lên quá trình cùng tôn tại và điêu kiện tôn tại của các mặt đôi lập
- Đâu tranh của các mặt đôi lập nói lên quá trình bài trừ của các mặt đôi lập Từ đây rút ra kêt luận là:
+ Trong thống nhất có sự đấu tranh của các mặt đối lập
Trang 4+ Trong đầu tranh có sự thống nhất của các mặt đối lập
Đây là cách hiểu biện chứng về thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập theo phép biện chứng duy vật
3 Khái niệm chuyển hóa của các mặt đối lập
Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong tính thống nhất của nó tất yếu dẫn đến sự chuyền hóa của chúng
Phương thức chuyển hóa của các mặt đối lập phụ thuộc hai điều kiện cơ bản:
- Bản chất của sự vật
- Những điêu kiện môi trường của sự chuyên hóa Tức phụ thuộc vào những điều
kiện lịch sử cụ thể
Các hình thức chuyển hóa:
+ Sự chuyển đôi vị trí của các mặt đối lập đồng thời tính chất của mỗi mặt đối lập
đều có sự thay đổi
+ Các mặt đối lập thủ tiêu lẫn nhau trong quá trình chuyển hóa và xác lập mặt đối lập mới
+ Các mặt đối lập thâm nhập chuyển hóa lẫn nhau và cùng phát triển
4 Vai trò của quá trình đấu tranh các mặt đối lập
Quá trình đấu tranh trong tính thống nhất của các mặt đối lập tất yếu dẫn tới sự chuyền hóa của chúng Nhờ đó, cái cũ mất đi và cái mới ra đời Chính vì vậy nhờ quá trình
đầu tranh của các mặt đối lập mà có sự phát triển Ví dụ như: Đấu tranh sinh tồn là động
lực phát triển của các giống loài sinh vật, đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã
hội, cạnh tranh kinh tế là động lực phát triển kinh tế
Đấu tranh của các mặt đối lập không chỉ là động lực của mọi sự phát triển mà mở rộng ra còn là động lực của mọi sự vận động nói chung
5 Tính đa dạng của các mâu thuẫn: Đây là phần có ý nghĩa thực tiễn trong việc
giải quyết mâu thuẫn thúc đây sự vật phát triển Mâu thuẫn có các loại sau:
* Mau thuan bên trong và máu thuán bên ngoài:
Trang 5Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn giữa các yếu tố cầu thành một sự vật nhất định
Ví dụ như: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và Quan hệ sản xuất (QHSX) trong một phương thức sản xuất nhất định
Mâu thuân bên ngoài là mâu thuân giữa mặt đôi lập của sự vật này với mặt đôi lập
của sự vật khác Ví dụ như mâu thuân giữa lực lượng cách mạng của quôc gia này với bọn
phản cách mạng trong một quôc gia khác
Mâu thuần bên trong có vai trò quyết định trực tiệp đôi với quá trình vận động và
phát triên của sự vật Còn mâu thuân bên ngoài có vai trò hồ trợ
¢ Mau thuan co ban va mau thuan khong co ban
Mau thuan co ban la mau thuan quy dinh ban chat cua su vat, quy dinh su phat trién 6 tat ca các giai đoạn của sự vật Nó tôn tại găn liên với sự vật từ khi sự vật sinh ra cho đên khi sự vật kêt thúc
Mâu thuân không cơ bản là mâu thuân đặc trưng cho một phương diện nào đó của
sự vật, nó quy định sự vận động và phát triên của một mặt nào đó của sự vật
Mâu thuần cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng đôi với sự vật Trong quá trình phát triên của mình, mâu thuân cơ bản là cơ sở hình thành và chi phôi các mâu thuân khác trong sự vật Khi mâu thuân cơ bản được giải quyết thì sự vật sẽ thay đôi vê chât Còn mâu thuần không cơ bản thì tôn tại bao giờ cũng găn liên với mâu thuân cơ bản
© Mau thuan chu yéu va mau thudn thir yéu:
Mâu thuân chủ yêu là mâu thuân nôi lên hàng đâu ở mỗi giai đoạn phát triên cua
mọi sự vật Nó tác dụng quyết định đền các mâu thuân khác tôn tại trong cùng sự vật ở giai đoạn đó
Mau thuân thứ yêu là mâu thuân không đóng vai tro quyét định đôi với quá trình
phát triên của sự vật
* Mau thuan doi khang va mau thudn khong doi khang
Mau thuan doi khang la mau thuân giữa các giai câp, những tập đoàn người, những xu hướng xã hội có lợi ích cơ bản đôi lập nhau
Trang 6Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lượng, khuynh hướng xã
hội mà lợi ích vê cơ bản là nhât trí với nhau
Phân biệt mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương pháp giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn đối kháng theo nguyên tắc chung chỉ được giải quyết thông qua các cuộc cách mạng xã hội Còn mâu thuẫn không đối kháng, xu hướng phát triển đặc thù của nó ngày càng dịu đi Mâu thuẫn này được giải quyết vẫn phải tuân thủ nguyên tắc là thông qua đấu tranh nhưng bằng phương pháp hòa bình
6 Vấn đề phương pháp luận tổng quát của quy luật này
Có thể nhân mạnh hai nguyên tắc phương pháp luận sau đây:
- Muốn phát hiện bản chất của mọi sự vận động và phát triển thì cần phải phân tích được mâu thuẫn vốn có của sự vật Muốn vậy, cần phải xác định được những xu hướng
vận động đối lập của mỗi sự vật mà ta phân tích, đồng thời phân tích xu hướng đối lập ấy trong tính thống nhất biện chứng của nó
- Giải quyết mâu thuẫn chính là giải quyết vẫn đề động lực của sự phát triển
VỀ nguyên tắc, chỉ có thể giải quyết mâu thuẫn thông qua sự đấu tranh của các mặt đối lập Tuy nhiên, biện pháp giải quyết rất đa dạng điều đó phụ thuộc vào bản chất của sự
vật và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn
Như vậy nguyên tắc tông quát là: Phát hiện và giải quyết mâu thuẫn nhằm thúc đây sự vận động phát triển
H Kinh tế thị trường ở Việt Nam và những mâu thuẫn phát sinh trong kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từ góc độ lý luận mâu thuẫn biện chứng của triết học Mác - Lênin
1 Tất yếu khách quan và đặc trưng kinh tế thị trường ở Việt Nam
a) Kinh tẾ thị trường
Về lịch sử phát triên của sản xuât và đời sông xã hội của nhân loại đã trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế thích ứng với trình độ phát triển LLSX và phân công lao động xã hội
Trang 7đó là: Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa, khi kinh tế hàng hóa phát triển giai đoạn cao là kinh tế thị trường
Kinh tê tự nhiên: Là kiêu tô chức kinh tê xã hội, sản phâm được sản xuât ra đề tiêu
dùng trực tiêp cho chính bản thân người sản xuât ra nó
Kinh tế hàng hóa: Là kiêu tô chức kinh tế xã hội, trong đó sản phẩm được sản xuất
ra dùng để bán, để trao đổi trên thị trường Kinh tế hàng hóa ra đời đã phá vỡ và đây lùi
kinh tế tự nhiên với những ưu điểm của nó là: kích thích sản xuất phát triển, chuyên môn
hóa lao động thỏa mãn mọi nhu câu đa dạng của xã hội
Sự phát triển kinh tế hàng hóa gắn liền với thị trường Thị trường là quá trình trong đó có sự tác động giữa người mua và người bán thông qua đó để xác định giá cả và
số lượng hàng hóa
Kinh tế thị trường là một hệ thong tự điều chỉnh nền kinh tế, bảo đảm có năng
suất, chất lượng và hiệu quả cao; dư thừa và phong phú hàng hóa, dịch vụ được mở rộng
và coi như hàng hóa thị trường: năng động, luôn luôn đối mới mặt hàng, công nghệ và thị trường Đó là một nên kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết, tự cân bằng do sự tác động của quan hệ cung cầu, tự điều chỉnh của "bàn tay vô hình”, moi nha
sản xuất đều tìm mọi cách tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí tối thiểu để có lợi nhuận tối đa Cơ chế thị trường mang lại hiệu quả cao, song thị trường lại có những khuyết
tật: Do mục đích theo đuổi lợi nhuận - doanh nghiệp vi phạm pháp luật, hủy hoại môi
trường cạnh tranh dẫn đến độc quyên làm cho kinh tế phát triển kém hiệu quả, kinh tế thị trường gắn liền với thất nghiệp, lạm phát, khủng hoảng, kinh tế thị trường còn dẫn đến sự phân hóa trong xã hội ngày càng sâu sắc Đề khắc phục những khuyết tật này thì phải có sự
điều tiết của Nhà nước, đó là "bàn tay hữu hình"
b) Tất yếu khách quan để xây dựng và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
- Xuất phát từ thực trạng nước ta từ một nên kinh tế kém phát triển, quá độ tiễn
thăng lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa (TBCN)
nên kinh tế còn pho biến là sản xuất nhỏ, phân tán mang nặng tính tự nhiên, cơ sở vật chất
kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu trong nhiều năm nên kinh tế tôn tại theo cơ chế kế hoạch tập
Trang 8trung bao cấp nên đã tích tụ những yếu tô dẫn đến khủng hoảng kinh tế, mà thực tế khủng hoảng kinh tế đã diễn ra kéo dài đặc biệt là vào những năm 1980 - 1985 làm cho đời sống
rất khó khăn Trong nên kinh tế nước ta LLSX xã hội còn rất thấp, đang tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau sự phân công lao động xã hội gan với sự tồn tại nhiều chủ thể sở hữu khác nhau như các thực thể kinh tế độc lập Trong điều kiện đó, việc trao đổi sản
phẩm giữa các chủ thể sản xuất với nhau không thể thực hiện theo nguyên tắc nào khác là nguyên tắc trao đổi ngang giá, tức là thực hiện sự trao đối hàng hóa thông qua thị trường, sản phẩm phải trở thành hàng hóa Các thành phân kinh tế cùng tham gia vào thị trường thông nhât vì vậy chúng liên hệ với nhau, vừa cạnh tranh với nhau
- Nước ta trong thời kỳ quá độ muốn phát triển mạnh mẽ LLSX thì phải xã hội
hóa và chuyên môn hóa lao động Quá trình ấy chỉ có thể diễn ra một cách thuận lợi trong
một nền kinh tế hàng hóa mà phát triển cao là kinh tế thị trường Thị trường là môi trường,
điều kiện thực hiện tái sản xuất vì trao đổi là một giai đoạn tái sản xuất, các quan hệ kinh
tế được giải quyết thông qua thị trường xoay quanh ba vấn đề là sản xuất cái gì? như thế nào? sản xuất cho ai? Phân phối ra sao? Các chủ thể tham gia thị trường hoản toàn tự do
mua bán, tự do giá cả và phải cạnh tranh Cạnh tranh tạo ra động lực và làm tăng hiệu quả
kinh tế Thị trường phát triển thúc đấy sản xuất và phát triển mở rộng quan hệ kinh tế, nối liền các miền, các vùng kinh tế trong nước và mở rộng liên hệ với thị trường quốc tế Trong lịch sử kinh tế phát triển tất cả các nước đều phải xây dựng và phát triển kinh tế thị
trường, kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân loại Nó là kết quả của sự phát triển LLSX đến một trình độ nhất định, kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, đa dạng hóa các hình thức sở hữu, đồng thời là động lực mạnh mẽ thúc đây LLSX phát triển
Như vậy, phát triển nền kinh tế thị trường đối với nước ta là một tất yếu kinh tế, một nhiệm vụ kinh tế cấp bách để chuyển nền kinh tế lạc hậu thành nên kinh tế hiện đại,
hội nhập vào sự phân công lao động quốc tế Đó là con đường đúng đăn để phát triển LLSX khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của đất nước để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH HĐH) Tuy nhiên kinh tế thị trường có những khuyết tật nên Nha nước
phải can thiệp, điều tiết nền kinh tế để hạn chế, chính vì thế Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN tức là nên kinh tế có sự quản
lý của Nhà nước
Trang 9Thực tiễn những năm đổi mới chỉ ra rằng, việc chuyển sang mô hình kinh tế thị trường là hoàn toàn đúng đắn Nhờ mô hình kinh tế đó, chúng ta đã bước đầu khai thác được tiềm năng trong nước đi đôi với thu hút vốn và kỹ thuật nước ngoài, phát triển LLSX Sau hơn 10 năm đã giành được những thành tựu bước đầu là thoát khỏi những khủng
hoảng, ốn định kinh tế, bước đầu có tăng trưởng nên Đại hội Dang VIII khang dinh đây mạnh đổi mới và đến Đại hội Đảng IX, Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dải chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN; đó chính là nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN
c) Đặc trưng kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
- Mục đích của nên kinh tế thị trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan
hệ sản xuât mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lý và phân phôi
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày cảng trở thành nền tảng vững chắc
- Chê độ sở hữu công cộng (công hữu) về tư liệu sản xuât chủ yêu từng bước được xác lập và sẽ chiếm hữu thế tuyệt đối khi CNXH được xây dựng xong về cơ bản
- Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất theo định
hướng XHCN là thúc đây phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân thực
hiện công băng xã hội
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước Nhà nước ta
là Nhà nước XHCN quản lý nên kinh tế bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách, sử dụng cơ chế thị trường, áp dụng các hình thức kinh tế và phương pháp quản
lý của kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy mặt tích
cực, hạn chế và khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động, của toàn thê nhân dân
Trang 10- Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu qua kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội
- Tăng trưởng kinh tế găn liền với bảo đảm tiến bộ và công băng xã hội ngay trong từng bước phát triển
- Tăng trưởng kính tê đi đôi với phát triên văn hóa và giáo dục, xây dựng nên văn
hóa Việt Nam tiên tiên, đậm đà bản săc dân tộc, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sông tính thân của nhân dân, nâng cao dân trí, giáo dục và đào tạo con người, xây dựng và phát triên nguồn nhân lực của đât nước
- Mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, đa dạng, đa phương, chủ động hội
nhập, phát huy lợi thế so sánh tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
2 Những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
a) Mâu thuẫn giữa lược lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản suất (QHSX)
Theo lý luận của Các Mác Trong sản xuất có hai mặt không thể tách rời nhau, một mặt là quan hệ giữa con người với tự nhiên, mặt khác là quan hệ giữa con người với con người; trong hai mặt đó một mặt là LLSX, mặt kia là QHSX Như vậy: LLSX biéu hiện
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất còn QHSX là toàn bộ mối quan hệ lẫn nhau giữa người với người trong quá trình sản xuất LLSX bao gồm người
lao động với kỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động QHSX có 3 mặt: Quan hệ sở hữu với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tô chức và quản lý sản
xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra Do vậy đã có quy luật về sự phù hợp của
QHSX với trình độ phát triển của LLSX, LLSX và QHSX thống nhất chặt chẽ với nhau trong
quá trình sản xuất tạo thành phương thức sản xuất Phương thức sản xuất là cách thức con người tiễn hành sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Trong mỗi quan hệ giữa LLSX và QHSX thì LLSX là nội dung còn QHSX là hình thức xã hội của sản xuất, LLSX quyết định QHSX, QHSX phải phù hợp với LLSX và tác động tích cực trở lại LLSX
Khi một phương thức mới ra đời thì khi đó QHSX phù hợp với trình độ phát triển
của LLSX và nó là hình thức phát triển của LLSX Sự phát triển của LLSX đến một trình
Trang 11độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp thành không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, khi đó QHSX trở thành kìm hãm LLSX phát triển Chính vì vậy Mác viết "tới
một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của xã hội mâu
thuẫn với những QHSX hiện có Trong đó từ trước đến nay các LLSX vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, QHSX ấy trở thành những xiềng xích của các
LLSX Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội"
Thực tại ở Việt Nam khi phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
cũng là xác lập một phương thức sản xuất mới, khi đó LLSX phát triển băng cuộc cách mạng trong CNH, HĐH do Đảng lãnh đạo Với công nghệ, lao động đang biến đổi theo xu hướng ngày càng trí tuệ hóa, sự thống nhất giữa khoa học và công nghệ là đặc trưng của LLSX hiện đại Khi đó QHSX cũ còn tôn tại đã kìm hãm sự phát triển do QHSX trở nên
lỗi thời, lạc hậu so với sự phát triển của LLSX Đề giải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi phải
thay đôi QHSX cho phủ hợp với trình độ phát triển của LLSX Do đó trong nội dung CNH,
HDH Đảng ta đã chỉ rõ: Xây dựng hoàn thiện QHSX theo định hướng XHCN, phát triển LLSX trên cơ sở đó từng bước xây dựng, hoàn thiện QHSX trong đó thành phân kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế
theo mục tiêu CNXH
b) Mâu thuẫn của cơ sở hạ tằng và kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định, còn kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị pháp quyên,
triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cùng với các thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tô chức xã hội khác được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
- Giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ biện chứng với nhau, cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã hội Trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng C.Mác viết "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ các kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng đảo lộn ít nhiều nhanh chóng" Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế
khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đây kinh tế phát triển Ngược lại, nếu kiến