1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx

73 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 807,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm do lao động trong các doanh nghiệp thương mại của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong một thời kỳ 6 tháng , quý , năm.. Ví dụ : giá trị sả

Trang 2

Lời mở đầu

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới ,thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hoá nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020 Nhân dân ta thực hiện nhiệm vụ lịch sử này trong bối cảnh trong nước và thế giới có nhiều chuyển biến sâu sắc dưới sự tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, của quá trình phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc tạo nên xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá các hoạt động kinh tế Trong khi đất nước ta còn phải khắc hậu quả nặng nề của nhiều nắm chiến tranh, đang thực hiện quá trình đổi mới , chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường

Trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều biến động và khó khăn như vậy Đảng

và nhà nước ta luôn tìm cách đổi mới, nâng cao công tác quản lý tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển , thu hút đầu tư Nhờ vậy trong10 năm đổi mới

đã đạt được những thành quả đáng khích lệ Hàng loạt các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế đã ra đời đóng góp vào sự phát triển của đất nước

Nhưng một vấn đề khó khăn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp đó là việc nghiên cứu tìm mặt hàng kinh doanh ,thị trường (cả thị trường đầu ra và thị trường đầu vào) trả lời câu hỏi của thị trường sản xuất và kinh doanh cái gì ? sản xuất cho ai?Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt, khắc nghiệt Do đó để có thể đứng vững được các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

Để làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nhận biết về bản thân mình một cách chính xác phân tích đánh giá đúng thực lực của mình nắm vững và nhận biết điểm mạnh và yếu của mình cũng như của đối thủ cạnh tranh Để từ đó đưa ra những quyết định , chiến lược về phương hướng sản xuất kinh doanh của mình một cách có hiệu quả nhất trong ngắn hạn và dài hạn

Xuất phát từ vấn đề này , trong thời gian thực tập tại công ty Nam Vang em đã chọn

đề tài : ‘’ Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang ‘’

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu là : doanh thu bán hàng và lượng hàng bán của trung tâm Nam Hải trong thời kỳ 1995 – 2001

Kết cấu chuyên đề có 3 chương :

Chương I :Lý luận chung về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Chương II: Lý luân chung về một số phương pháp thống kê

Chương III: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang

Chương I

Lý luận chung về kết quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp thương mại

i Các khái niệm cơ bản

Trước khi nghiên cứu quá trình sản xuất và kinh doanh và đánh giá hiệu quả của

nó ta cần nghiên cứu thế nào là sản xuất và kinh doanh

1 Sản xuất là gì ?

Sản xuất theo định nghĩa mới nhất của liên hợp quốc trong hệ thống tài khoản quốc gia SNA là hoạt động của con người (có thể làm thay được ) để tạo ra những sản phẩm hữu ích , sản phẩm vật chất và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội – tiêu dùng cho sản xuất , cho đời sống , cho tĩch luỹ và xuất khẩu

Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động nói trên đều được coi là sản xuất mà phải có

sự loại trừ Chẳng hạn , những hoạt động tự phục vụ cá nhân như giặt quần áo , nấu ăn …

về bản chất là hoạt động sản xuất nhưng tạm coi là không sản xuất vì chưa có điều kiện đẻ thống kê chính xác được Phạm vi sản xuất cũng phải phù hợp với pháp luật và các quy đinh của từng nước để có thể thống kê được và đảm bảo tính thống nhất của chỉ tiêu tính được Xác định phạm vi sản xuất cũng là xác định nhất quán phạm vi tính kết quả sản xuất

Trang 4

2 Kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư , từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra các sản phẩm vật chất

và sản phẩm dịch vụ cho các đối tượng tiêu dùng của xã hội

Hoạt động sản xuất và kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra các sản phẩm để bán chứ không phải để cho người sản xuất sử dụng

3 Thương mại là gì?

- Thương mại hiểu theo nghĩa rộng nhất đó là quá trình mua bán hàng hoá và dịch vụ trên thị trường Nó bao gồm các nội dung :

+ Nghiên cứu , xác định nhu cầu của thị trường về các loại hàng hóa và dịch vụ Đây

là công việc đầu tiên trong hoạt động kinh doanh thương mại Đối với nhà kinh doanh thương mại điều quan trọng nhất là phải nắm bắt được nhu cầu các loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt là nhu cầu cho tiêu dùng sản xuất , nhu cầu tiêu dùng xã hội và dân cư

+ Xác định và khai thác nguồn hàng để thoả mãn các nhu cầu của xã hội Trong điều kiên vẫn còn tồn tại nhu cầu về ‘’hàng hoá kinh tế ‘’ việc tạo nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu là công việc rất quan trọng

+ Tổ chức các mối quan hệ , giao dịch thương mại ở khâu công tác này , giải quyết các vấn đề kinh tế , tổ chức và pháp luật phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hoá

+ Tổ chức hợp lý các kênh phân phối hàng hoá Đây là quá trình liên quan đến việc tiêu thụ hàng và vận chuyển hàng hoá dịch vụ từ người sản xuất đến người sử dụng nhằm đạt hiệu quả tối đa

+ Quản lý hàng hoá nhằm xúc tiến mua bán hàng hoá Đối với doanh nghiệp thương mại đây là công tác quan trọng kết thúc quá trình kinh doanh hàng hoá Thương mại thường sử dụng các hình thức : Bán buôn , bán lẻ , thương mại trực tiếp và thương mại trung gian

Trang 5

- Hàng hoá là nhứng sản phẩm làm ra để bán chứ không phải để tiêu dùng Đối với doanh nghiệp thương mại hàng hoá là đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp

4 Kết quả sản xuất kinh doanh thương mại

Đó là kết quả do lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp tạo ra đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn chất lượng

II Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Trong thống kê thương mại thường có 3 hệ thống chỉ tiêu sau : Hệ thống kê thương mại thuộc thống kê nhà nước, hệ thống chỉ tiêu thống kê thương mại thuộc các bộ , các sở thương mại và hệ thống chỉ tiêu thống kê thương mại trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại bao gồm một số chỉ tiêu sau :

1 Tổng giá trị sản xuất (GO)

a Khái niệm và ý nghĩa

* Khái niệm

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm do lao động trong các doanh nghiệp thương mại của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong một thời kỳ (6 tháng , quý , năm )

* ý nghĩa : chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của toàn bộ doanh nghiệp trong một

thời kỳ nhất định thương là một năm

b Nguyên tắc xác định

- Nguyên tắc thường trú : chỉ tiêu được tính theo lãnh thổ kinh tế

- Tính theo thời điểm sản xuất : theo nguyên tắc này sản phẩm được sản xuất ra trong thời kỳ nào được tính vào kết quả sản xuất của thời kỳ đó Theo nguyên tắc này , chỉ tính vào giá trị sản xuất chênh lệch cuối kỳ , đầu kỳ nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang , tức là phải loại trừ tồn kho đầu kỳ của hai loại kể trên vì nó là kết quả sản xuất của kỳ trước

Trang 6

- Chỉ tiêu được tính theo giá thị trường

- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm Theo nguyên tắc này , cần tính vào giá trị sản xuất

cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng

- Tính toàn bộ kết quả sản xuất Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản xuất không chỉ giá trị thành phẩm mà cả sản phẩm dở dang và nửa thành phẩm

c Phương pháp xác định

Tổng giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ các yếu tố : chi phí trung gian và giá trị tăng thêm , mặt khác tổng giá trị sản xuất đã sản xuất ra trong kỳ được sử dụng cho nhu cầu sản xuất , cho tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình và xã hội , cho tích luỹ tài sản và xuất khẩu

ra nước ngoài

Như vậy ,tổng giá trị sản xuất của toàn bộ nền kinh tế đã tính trùng giữa các ngành phần chi phí trung gian Ví dụ : giá trị sản phẩm nông nghiệp đã tính vào giá trị sản xuất ngành nông nghiệp , ngành công nghiệp chế biến lương thực lại tính một lần nữa phần sản phẩm nông nghiệp đã sử dụng cho sản xuất trong ngành này …

Sự tính trùng trong chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phụ thuộc vào mức độ chi tiết của phân ngành kinh tế quốc dân Phân ngành càng chi tiết ,mức độ tính trùng của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất càng lớn

Đối với GO của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có 3 phương pháp xác định đó là : phương pháp doanh nghiệp , phương pháp ngành , phương pháp kinh tế quốc dân Kết quả tính được từ ba phương pháp này là khác nhau nhưng thực chất chúng là loại trừ phần tính trùng trong nội bộ của nhau

Với mỗi nghanh kinh tế tuỳ thuộc vào đặc điểm từng ngành mà có phương pháp xác định GO khác nhau

d Giá trị sản xuất doanh nghiệp thương mại

Trang 7

Do đặc điểm thương nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt và tiếp tục quá trình lưu thông sản phẩm xã hội Vì vậy giá trị sản xuất của các doanh ngiệp thương mại chỉ tính phần giá trị tăng thêm trong lưu thông

- Tổng giá trị sản xuất doanh nghiệp thương mại là phần giá trị sản phẩm vật chất tăng thêm trong lưu thông nhờ hoạt động thương mại.Nó bao gồm toàn bộ giá trị kết quả dịch vụ thương mại do hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp làm ra (cả giá trị công việc đã hoàn thành và chưa hoàn thành) trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm

- Tổng giá trị sản xuất được xác định bằng 1 trong 2 công thức :

GO =(Doanh số bán – giá vốn hàng bán) – chi phí vận tải thuê ngoài(1)

2 Giá trị gia tăng VA

a Khái niệm và ý nghĩa

* Khái niệm

Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước là một bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian Đó là bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất ra

và khấu hao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước giống nhau về nội dung nhưng khác nhau về phạm vi tính toán C1 + V + M của các bộ phận của nền kinh tế được gọi là giá trị

nước (GDP)

Quy mô giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ , được tính theo đơn vị giá trị ( theo giá hiện hành hoặc giá so sánh )

Chi phí vận tải

thuê ngoài

Trang 8

* ý nghĩa

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) và giá trị tăng thêm (VA) là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các ngành, thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỷ nhất định (thường là một năm) Đó là nguồn gốc của mọi khoản thu nhập, nguồn gốc sự giàu

có và phồn vinh xã hội Đó cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả tái sản xuất theo chiều sâu mà cả hiệu quả tái sản xuất theo chiều rộng, là một trong những cơ sở quan trọng để tính các chỉ tiêu quan trọng khác

có ba phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước và hai phương pháp tính giá trị gia tăng

* Tính giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước theo phương pháp xản xuất

Theo phương pháp này VA và GDP được xác định theo công thức sau :

GDP (VA) = GO – IC

Trang 9

Trong đó :

GO : Tổng giá trị sản xuất của các doanh nghiệp, các ngành hay toàn bộ nền kinh

tế quốc dân tính theo các phương pháp khác nhau

IC : Chi phí trung gian của các doanh nghiệp , các ngành hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân tính theo các phương pháp khác nhau Cách tính IC sẽ được bàn đến ở phần sau :

* Tính giá trị tăng thêm theo phương pháp phân phối

Theo phương pháp này giá trị tăng thêm được xác định bằng công thức sau :

= + + +

= + +

= Tổng thu nhập lần đầu

Thu nhập lần đầu là thu nhập nhờ sản xuất mà có , bao gồm cả nhân tố sản xuất

+ Tiền lương và các khoản có tính chất lương

+ Trả công lao động ( bằng tiền và bằng hiện vật ) trong kinh tế tập thể

+ Trích bảo hiểm xã hội

+ Thu nhập khác (ăn ca, phụ cấp độc hại , phụ cấp đi lại , lưu trú trong công tác phí , phong bao hội nghị , …)

+ Thu nhập hỗn hợp trong kinh tế phụ và cá thể

- Thu nhập lần đầu của các đơn vị kinh tế (thặng dư sản xuất ) bao gồm :

Giá trị

tăng

thêm

Thu nhập của

người lao động

Thuế sản xuất và hàng hoá

Khấu hao TSCĐ

Thặng

dư sản xuất

Trang 10

+ Lợi tức vốn sản xuất đóng góp

+ Lợi tức về thuê đất đai , vùng trời , vùng biển phục vụ sản xuất

+ Lợi tức kinh doanh …

+ Khấu hao TSCĐ để lại doanh nghiệp

+ Trả lãi đi vay

- Thu nhập 1 của nhà nước gồm :

+ Thuế gián thu : thuế sản xuất và hàng hoá gồm thuế doanh thu , thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất nhập khẩu , thuế sản xuất khác , thuế đất đai , thuế tài nguyên , thuế thu trên vốn …

+ Khấu hao TSCĐ nộp ngân sách

Mỗi ngành kinh tế có đặc thù riêng Vì vậy cần nghiên cứu vận dụng nguyên tắc chung vào từng ngành phù hợp

Vì trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế kết dư phân phối lại bằng không nên GDP còn được tính bằng công thức :

GDP = TN1 = TNCC

VA không được xác định bằng công thức này

d Giá trị tăng thêm doanh nghiệp thương mại (VA)

Giá trị tăng thêm thương mại là toàn bộ giá trị mới do lao động trong các doanh nghiệp thương mại tạo ra trong một thời kỳ nhất định , thường là 1 năm.Nói cách khác ,giá trị tăng thêm thương mại là bộ phận giá trị sản xuất của doanh nghiệp còn lại sau khi trừ chi phí trung gian IC

Phù hợp với chỉ tiêu giá trị sản xuất thương mại,giá trị tăng thêm thương mại được tính theo giá thị trường và được xác định bằng một trong hai phương pháp: phương pháp sản xuất và phương pháp phân phối:

* Theo phương pháp sản xuất ta có :

VA = GO – IC

Trang 11

Trong đó , chi phí trung gian IC là toàn bộ chi phí sản phẩm vật chất và dịch vụ cho nhu cầu sản xuất thường xuyên của doanh nghiệp ,không kể chi phí khấu hao Chi phí sản phẩm dịch vụ ở đây bao gồm cả cho nhu cầu trực tiếp , thường xuyên của sản xuất và cho nhu cầu văn hoá, tinh thần của lao động thương mại liên quan trực tiếp đến sản xuất gây ra

Chí phí này được xác định theo nguyên tắc : chỉ tính vào chi phí trung gian những sản phẩm đã được tính vào giá trị sản xuất

* Theo phương pháp phân phối ta có :

VA = TN1

thu nhập do phân phối lại do chuyển nhượng mà có Thu nhập lần đầu của lao động thương mại gồm : thù lao lao động và các khoản thu nhập có tính chất lương, bảo hiểm xã hội thay lương, tiền ăn trưa ,ca ba,thu nhập hỗn hợp của các hộ tiểu thương…

Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp thương mại là lợi nhuận còn lại(hay số dư kinh doanh thuần), có thể bao gồm toàn bộ hay một phần chi phí khấu hao TSCĐ

3 Chi phí trung gian IC

a Khái niệm và ý nghĩa

Chi phí trung gian là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất ( không kể khấu hao TSCĐ) Đó là chi phí sản phẩm các ngành khác nhau để sản xuất sản phẩm một ngành nào đó

Trang 12

- Sửa chữa nhỏ nhà xưởng máy móc ;

- Thiệt hại tài sản lưu động trong định mức ;

- Chi phí vật chất khác ;

* Chi phí dịch vụ

- cước phí vận tải , bưu điện ;

- Chi phí tuyên truyền , quảng cáo ;

- Phí dịch vụ phải trả ngân hàng ,tín dụng bảo hiểm ;

- Công tác phí

- Chi phí đào tạo , tập huấn nghiệp vụ ,chuyên gia;

- Chi phí bảo vệ , vệ sinh môi trường ;

- Chi phí dịch vụ pháp lý ;

- Chi phòng cháy chữa cháy ;

- Chi nhà trẻ , mẫu giáo;

- Chi tiếp khách

- Chi dịch vụ khác

Trong cấu thành chi phí trung gian không có chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí thù lao lao động Chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và chi phí trung gian là VA , còn chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất là lợi nhuận

Trang 13

Cần phân biệt hai phạm trù , hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với nhau : Chi phí trung gian và tiêu dùng trung gian

Xét về nội dung : Chi phí trung gian là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao

gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất ( không kể khấu hao TSCĐ) Đó là chi phí sản phẩm các ngành khác nhau để sản xuất sản phẩm một ngành nào đó còn tiêu dùng trung gian là tiêu dùng cho sản xuất Nói chi phí trung gian là nói để sản xuất sản phẩm một ngành cần chi phí bao nhiêu sản phẩm ngành khác Còn tiêu dùng trung gian là nói trong số sản phẩm được sản xuất ra của một ngành , có bao nhiêu sản phẩm được dùng làm

tư liệu sản xuất để sản xuất sản phẩm các ngành

Xét về quy mô : Trong phạm vi từng ngành , chi phí trung gian thương khác với tiêu

dùng trung gian Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân chúng bằng nhau

Xét về tác dụng : Chi phí trung gian là cơ sở tính giá trị tăng thêm , xét chi phí trung

gian là xét sản xuất theo quan điểm tài chính Tiêu dùng trung gian liên quan đến chỉ tiêu tiêu dùng cuối cùng , xét tiêu dùng trung gian là sản xuất theo quan điểm vật chất

d Chi phí trung gian doanh nghiệp thương mại IC

Chi phí trung gian thương mạibao gồm các khoản :

- Chi phí vận tải bốc dỡ hàng hoá (trừ chi phí vận tải thuê ngoài)

- Chi phí hoa hồng mua và bán các loại hàng hoá và thủ tục

- Chi dịch vụ ngân hàng tín dụng

- Trích phân bổ giá trị công cụ nhỏ trong kinh doanh

- Thiệt hại hao hụt số và lượng hàng

- Chi vật liệu,dịch vụ phục vụ cho bảo quản ,sơ chế , phân loại

- Chi quản lý hành chính chung của công ty và tổng công ty

4 Lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp thương mại

Lượng hàng hoá bán ra của công ty là lượng hàng công ty đã giao cho người mua và

đã nhận được tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán trong kỳ nghiên cứu

Trang 14

Chỉ tiêu phản ánh lượng hàng bán cuối cùng của mỗi chu kỳ kinh doanh Thực hiện được chỉ tiêu lượng hàng bán doanh nghiệp thu hồi được vốn và có lãi

5 Tổng doanh số kinh doanh

Tổng doanh số kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là chỉ tiêu bằng tiền biểu hiện toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu, bao gồm cả dịch vụ hoàn thành và dịch vụ chưa hoàn thành ở các mức độ khác nhau , tức là gồm kết quả hoạt động mua (qm) ,chuyển bán (qcb) và tiêu thụ(qb)

pq = pqm + pqb + pqcb Trong đó pqm : Tổng giá trị hàng mua trong kỳ nghiên cứu

pqb : Tổng giá trị hàng hoá bán ra trong kỳ nghiên cứu

pqcb : Giá trị hàng hoá chuyển bán chưa thanh toán trong kỳ nghiên cứu

Tổng doanh số kinh doanh khác mức luân chuyển hàng hoá ở thành phần giá trị hàng hoá chuyển bán chưa thanh toán

6 Doanh thu

Doanh thu nói chung là số tiền thu được nhờ tiêu thụ hàng hoá hoặc cung cấp dịch

vụ Chỉ tiêu này được phân thành hai chỉ tiêu nhỏ là :

 Doanh thu thương mại là chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hoá bán ra và tổng giá trị mua của lượng hàng bán

Công thức mô tả :

DT = p’q - pq

Trong đó : DT – Doanh thu thương mại

p’q – Tổng giá trị hàng bán

pq – Tổng giá trị mua của lượng hàng bán

Chỉ tiêu này còn có tên là chiết khấu thương mại trong đó bao gồm 2 nội dung chính

là chi phí lưu thông và lãi của lượng hàng đã bán xong trong kỳ

Trang 15

 Tổng doanh thu bán hàng

Tổng doanh thu bán hàng là tổng giá trị hàng đã bán xong trong kỳ nghiên cứu

- Chỉ tiêu được tính theo giá bán hiện hành của hàng hoá

- Chỉ tiêu còn được gọi là mức lưu chuyển của công ty

Công thức tính :

p’q = mức lưu chuyển hàng hoá

- Chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng phản ánh tổng hợp kết quả kinh doanh cuối cùng

mà công ty đã thực hiên trong kỳ báo cáo

7 Tổng mức lợi nhuần kinh của doanh nghiệp doanh thương mại (L)

Lợi nhuận kinh doanh doanh nghiệp thương mại là bộ phận giá trị thặng dư do lao động của doanh nghiệp thương mại tạo ra trong một thời kỳ nhất định Đó là phần tăng thêm của kết quả kinh doanh thương mại so với chi phí lưu thông , tức là doanh thu còn lại sau khi trừ đi chi phí lưu thông Chỉ tiêu này cũng phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định , thường là một năm

Tổng mức lợi nhuận kinh doanh doanh nghiệp thương mại được xác định theo công thức :

 L = Doanh thu – Chi phí lưu thông hoàn toàn hay mở rộng

= Doanh thu – (Chi phí lưu thông + Thuế )

Trang 16

n : tỷ suất chi phí lưu thông hoàn toàn

qb : Lượng hàng bán ra

c : Tỷ suất chiết khấu ,là chênh lệch giữa gía bán và giá mua một đơn vị hàng bán

8 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là mức lợi thu được trên một đơn vị hàng hoá lưu chuyển , một đơn

vị chi phí lưu thông hay một đơn vị vốn

Tỷ suất chi phí lưu thông có thể xác định theo các công thức sau :

L l

Trên đây là một hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của mình mà công ty lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế phù hợp với đơn vị mình

L l

L l

L l

*

n c

Trang 17

Chương II Phương pháp thống kê phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

I Một số vấn đề chung phân tích và dự đoán tình hình biến động kết quả sản xuất kinh doanh

1 Khái niệm, ý nghĩavà sự cần thiết của việc phân tích và dự đoán:

Phân tích và dự đoán thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể, tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng, tính toán mức độ trong tương lai của hiện tượng nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định quả lý Nói cụ thể, phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công

cụ nghiên cứu Còn dự đoán thống kê là nghiên cứu các tình huống có thể xẩy ra trong tương lai của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế xã hội gắn với việc đề ra các nguyên tắc lập,

dự đoán và vận hành nó

Phân tích và dự đoán thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quả lý kinh tế Nhờ có lý luận và phương pháp luận phong phú mà thống kê có thể vạch ra nguyên nhân của việc hoàn thiện kế hoạch và các quyết định quả lý; phân tích ảnh hưởng các nhân tố

Trang 18

đến việc sử dụng các nguồn lực; xác định các mối liên hệ, các tính quy luật chung của hệ thống Và cuối cùng là xây dựng các dự đoán khác nhau nhằm xác định các mục tiêu phát triển, các nguồn tiềm năng, xây dựng các phương án để phục vụ cho việc ta quyết định quả

lý Chức năng phân tích và dự đoán thống kê ngày càng trở nên quan trọng hơn, khối lượng công việc nhiều hơn và vai trò của thống kê trong bộ máy nhà nước ngày càng nhiều hơn Phân tích và dự đoán thống kê là một thể thống nhất, cùng phục vụ cho việc kế hoạch hoá và xây dựng các quyết định quản lý Do vậy trong nhiều trường hợp nếu chỉ có phân tích thôi chưa đủ mà còn phải tiên hành nghiên cứu trạng thái của đối tượng trong tương lai

Trong quá trình phân tích và dự đoán kinh tế, phương pháp tiếp cận hệ thống đòi hỏi phải tiếp cận theo cả hai hướng: Hướng phân tích và hướng tổng hợp

Theo hướng phân tích, đối tượng nghiên cứu được tách ra thành nhiều yếu tố cấu thành, các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của đối tượng cũng được chia ra thành những nguyên nhân nhở hơn, nhằm tạo khả năng nghiên cứu một cách sâu sắc và chi tiết đối tượng Do phân tích thành các nhân tố như trên ta có thể khảo sát xem đâu là nhân

tố trội nhất đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu Mức độ chi tiết của việc phân tích nhân tố phụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích thống kê và khả năng thực tế của sự phân tích nhân tố Không phải lúc nào cũng phân tích một cách chi tiết, vì trong nhiều trường hợp điều đó có khả năng dẵn đến việc làm nhiễu các quyết định quản lý

Theo hướng tổng hợp có thể có một số cách làm khác nhau Người ta có thể khảo sát

sự biến động chung của cả đối tượng nghiên cứu, xây dựng các mô hình biến động của chúng trên quy mô lớn hay một thời kỳ dài, nhằm phân tích quy luật của chúng Cũng có thể nghiên cứu đối tượng trong mối quan hệ lẫn nhau với một số nhân tố chủ yếu khác hay các hiện tượng và quá trình khác Người ta có thể kết hợp nhiều nhân tố nhỏ thành nhóm các nhân tố ảnh hưởng có cùng tính chất chung nào đó để khảo sát sự tác động theo các hướng chủ yếu khác nhau Hoặc biến các nhân tố khác nhau và không có cùng độ đo thành các nhân tố so sánh được

Khi phân tích thống kê đòi hỏi phải sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau Như ta đã biết mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, điều kiện vận dụng riêng va lĩnh

Trang 19

vực áp dụng riêng Các hiện tượng và quá trình kinh tế ngày càng diễn ra một cách phức tạp hơn, do đó đòi hỏi phải biết sử dụng một cách kết hợp nhiều phương pháp khác nhau

để đạt được mục tiêu chính của việc nghiên cứu

Trong dự đoán thống kê, nguồn thông tin chủ yếu là thông tin thống kê Ngoài ra còn

sử dụng nguồn thông tin bổ sung bằng các nguồn khác nhau như lấy ý kiến khách hàng Yêu cầu của thông tin khi phân tích và dự đoán là chính xác, đầy đủ, kịp thời và so sánh được Do chu trình quản lý ngày càng rút ngắn, yêu cầu phải ra các quyết định thật nhanh

và chính xác đòi hỏi thông tin phải cung cấp kịp thời hơn phục vụ cho bộ máy phân tích và

dự đoán làm cơ sở cho ra quyết định quản lý Đặc biệt trong dự đoán, do bản thân cần phải hiệu chỉnh dự đoán hiện đại đòi hỏi phải cung cấp thông tin mới nhất để mô hình dự đoán

có thể thích nghi với sự biến động thực tế, cho nên tính chất kịp thời của thông tin càng trở nên quan trọng hơn

2 Sự cần thiết của việc phân tích và dự đoán thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh nhằm góp phần đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty Nghiên cứu xu hướng phát triển, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và cũng là ảnh hưởng đến hiệu quả làm cơ sở cho hoạch định chiến lược kinh doanh lâu dài

Dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh phải dựa trên sự phân tích toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh Dự đoán nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích xây dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó Các quyết định có tính chiến lược đều bắt nguồn từ các dự đoán ngắn hạn cho khoảng thời gian từ 6-18 tháng Các dự đoán ngắn hạn là cơ sở, căn cứ cho công

ty lập kế hoạch hoạt động, chiến dịch quảng cáo xây dựng và hoàn thiện các cơ sở, loại hình dịch vụ thích hợp đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các quyết định có tính chất chiến lược, kế hoạch mục tiêu tổng thể của công ty được đưa ra dựa trên các kế hoạch dài hạn Như vậy, vận dụng phương pháp phân tích và dự đoán là vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ công ty nào khi nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của mình nhất là khi nghiên cứu về kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 20

3 Yêu cầu trong phân tích và dự đoán thống kê

Để đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, phân tích và dự đoán thống kê phải tuân theo một số yêu cầu sau đây:

Thứ nhất: Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội Các hiện tượng

có tính chất và xu hướng phát triển khác nhau, có thể tăng lên là tốt nhưng có thể giảm đi

là tốt Vì vậy thông qua phân tích lý luận ta có thể hiểu được tính chất xu hướng của hiện tượng, trên cơ sở đó dùng con số và phương pháp phân tích khẳng định tính chất cụ thể của

Thứ hai: Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối quan hệ ràng buộc

lẫn nhau

Sự tồn tại của hiện tượng không phải là kết quả tổng cộng giản đơn các mặt của nó

mà là các mặt liên kết với nhau, mặt này làm cơ sở cho mặt kia và ngược lại, đồng thời chịu sự tác động lẫn nhau Do đó khi phân tích và dự đoán thống kê phải sử dụng một loạt tài liệu, mỗi tài liệu phản ánh một khía cạnh của hiện tượng nhằm lấy được thực chất của hiện tượng

Thứ ba: Đối với những hiện tượng có tính chất hình thức phát triển khác nhau và

ngay trong mỗi hiện tượng nhưng có thông tin ở các mức độ khác nhau, nên phải áp dụng các phương pháp khác nhau

Mỗi phương pháp thống kê chỉ có ý nghĩa và tác dụng đối với một loại hiện tượng Chọn phương pháp thích hợp là phải dựa vào yêu cầu và mục đích phân tích và dự đoán, dựa vào số liệu thu thập, tác dụng của mỗi phương pháp

II Phương pháp thống kê phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh

1 Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh qua thời gian

1.1 Phân tích biến động tổng kết quả sản xuất kinh doanh

a) Phân tích đặc điểm của sự biến động

Để phân tích đặc điểm của sự biến động tổng kết quả sản xuất kinh doanh ta dựa vào các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

Trang 21

+ Dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian

Mỗi dãy số được cấu tạo bởi hai thành phần thời gian và chỉ tiêu hiện tượng được nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Chỉ tiêu của hiện tượng được nghiên cứu có thể là

số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Trị số của chỉ tiêu được gọi là mức độ của dãy số

Trong dãy số thời gian người ta có thể biễu diễn các chỉ tiêu trong từng khoảng thời gian hay vào những thời điểm nhất định Dãy số thời gian được chia làm hai loại:

- Dãy số thời kỳ: là dãy số thời gian phản ánh quy mô, kết cấu của hiện tượng trong những thời gian nhất định Mỗi mức độ của dãy số thời kỳ là sự tích luỹ về lượng qua thời gian Vì vậy độ dài khoảng cách thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thể cộng các chỉ số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng trong khoảng thời gian dài hơn

- Dãy số thời điểm: là dãy số thời gian phản ánh quy mô, kết cấu của hiện tượng trong những thời điểm nhất định Mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một phần của hiện tượng ở thời điểm trước đó Do đó việc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện tượng

Dãy số thời gian là phương pháp thống kê nghiên cứu đặc điểm sự biến động của hiện tượng qua thời gian Từ đó rút ra xu thế biến động chung và có thể dự đoán sự phát triển trong tương lai

Để có thể dự đoán đúng sự phát triển của hiện tượng qua thời gian thì khi xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Cụ thể là: nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất; phạm vi tính toán qua thời gian của chỉ tiêu phải nhất trí; khoảng cách thời gian trong dãy

số nên bằng nhau nhất là đối với dãy số thời kỳ Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều lý do khác nhau nên yêu cầu đó thường bị vi phạm Để đảm bảo tính có thể so sánh được người

ta phải tiến hành chỉnh lý số liệu

Trang 22

+ Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

- Mức độ trung bình theo thời gian: chỉ tiêu phản ánh mức độ đại biểu của tất cả các mức độ theo thời gian

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: chỉ tiêu phản ánh mức độ chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu

- Tốc độ phát triển: tốc độ phát triển là số tương đối phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển qua thời gian

- Tốc độ tăng (giảm): phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian

đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần (hay bao nhiêu %) Đây là chỉ tiêu nói lên nhịp độ tăng (hoặc giảm) theo thời gian

- Giá trị tuyệt đối của 1%: chỉ tiêu phản ánh cứ tăng (giảm) 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu

Trong phân tích kết quả sản xuất kinh doanh người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian như sau:

* Mức độ trung bình theo thời gian

Mức độ trung bình theo thời gian ứng dụng trong phân tích sự biến động kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua chỉ tiêu tổng kết quả sản xuất kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này chủ yếu dựa vào dãy số thời kỳ

Công thức tính:

n

D n

D D

D D

n

1 i i 3

D: Tổng kết quả sản xuất kinh doanh bình quân

Di: Kết quả sản xuất kinh doanh từng năm

n: Số năm

Trang 23

Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân của một thời kỳ (n năm) hoạt động kinh doanh là giá trị mang tính đại biểu cho kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ mà chúng ta nghiên cứu

* Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này được sử dụng phổ biến khi nghiên cứu sự biến động của tổng kết quả sản xuất kinh doanh Nó giúp ta thấy được sự tăng giảm tuyệt đối của tổng kết quả sản xuất kinh doanh qua hai thời kỳ mà ta chọn để nghiên cứu Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu dương (+) và ngược lại

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (i)

Phản ánh mức độ tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau:

i = Yi - Yi-1 (i = 2,3, n)

Trong đó: Yi: kết quả sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu

Yi-1: kết quả sản xuất kinh doanh liền trước kỳ nghiên cứu

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc (i)

Phản ánh mức độ tăng (giảm) tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ nào đó được chọn làm gốc cố định (thường lấy mức độ đầu)

i = Yi - Y1 (i = 1,2, ,n)

Trong đó: Yi: kết quả sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu

Y1: kết quả sản xuất kinh doanh kỳ gốc cố định

+ Mối quan hệ giữa 2 lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và định gốc có quan hệ tổng:

i= i (i = 1,2, ,n)

+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là trung bình cộng của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

Trang 24

1 - n

y y 1 - n

1 n n i

* Tốc độ phát triển liên hoàn (ti)

Phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa 2 thời gian liền nhau

Trong đó: yi: kết quả sản xuất kinh doanh ở thời gian i

yi+1: kết quả sản xuất kinh doanh ở thời gian i-1

Trong đó: yi: kết quả sản xuất kinh doanh thời gian thứ i

y1: kết quả sản xuất kinh doanh thời gian đầu tiên

* Mối quan hệ giữa 2 loại tốc độ phát triển

Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc

t2.t3.t4 tn = Tn

Thương của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thời kỳ đó

Trang 25

TT

* Tốc độ phát triển bình quân: là trị số đại biểu của các tốc độ phát triển liên hoàn

1 2

1 3

t t t

t .

Khi sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân, chỉ nên tính khi kết quả sản xuất kinh doanh phát triển theo xu hướng nhất định (cùng tăng hoặc cùng giảm)

b) Phân tích xu thế biến động

+ Các phương pháp phân tích xu thế biến động

- Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian liền nhau lại thành một khoảng thời gian dài hơn Phương pháp vận dụng khi một dãy số có khoảng thời gian tương đối ngắn, có nhiều mức độ và chưa phản ánh được xu hướng phát triển của hiện tượng

- Phương pháp dãy số bình quân trượt

Số bình quân trượt là bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ trong dãy

số Nó được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đồng thời thêm dần các mức độ tiếp theo, sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số bình quân không đổi

- Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy là phương pháp được sử dụng để biểu diễn xu hướng phát triển

cơ bản của hiện tượng giao động có nhiều ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm thất thường Nội dung phương pháp là người ta tìm ra một phương trình hồi quy được xây dựng trên cơ sở dãy số thời gian gọi là hàm xu thế

- Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

Biến động thời vụ là biến động mang tính lặp đi lặp lại trong từng thời gian nhất định của từng năm Nguyên nhân gây ra sự biến động thời vụ là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt của dân cư Nội dung phương pháp là thông qua số liệu của

Trang 26

nhiều năm phân tích tính các chỉ số thời vụ nhằm xác định tính chất và mức độ biến động thời vụ

+ Một số phương pháp ứng dụng trong phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

Sự biến động của doanh thu qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân tố Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh (xu hướng được biểu hiện là chiều hướng biến đổi chung nào đó, một sự biến hoá kéo dài theo thời gian và xác định tính quy luật về sự vận động của kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian), còn có những nhân tố ngẫu nhiên làm cho kết quả sản xuất kinh doanh phát triển lệch ra khỏi xu hướng cơ bản Tác động của những nhân tố này theo hướng ngược nhau và độ lớn không giống nhau

Việc xác định xu thế biến động cơ bản của kết quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu chiến lược kinh doanh Vì vậy cần sử dụng một số phương pháp thích hợp nhằm loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu lên xu hướng

và tính quy luật về sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh

- Phương pháp hồi quy

Hàm xu thế tổng quát có dạng:

t

y (t,a0,a1, an) Trong đó: yt: kết quả sản xuất kinh doanh lý thuyết

a0, an: là các tham số của phương trình hồi quy và thường được xác định bằng phương pháp bình quân nhỏ nhất

Tức là: ( yt - yt )2 = min

t: thứ tự thời gian

Để lựa chọn phương trình đúng đắn đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm biến động của kết quả sản xuất kinh doanh qua thời gian đồng thời kết hợp với một số phương pháp khác

Một số dạng phương trình hồi quy thường gặp

* Phương trình đường thẳng

Trang 27

Phương trình này được sử dụng khi lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau (sai phân bậc một xấp xỉ nhau)

Các tham số a0, a1 được xác định bằng phương pháp bình quân nhỏ nhất:

a0, a1 thoả mãn hệ phương trình sau:

1 0

t a a ty

t a a n y

.

.

* Phương trình Parabol bậc 2

Phương trình này được sử dụng khi các sai phân bậc hai (tức là sai phân sai phân bậc một) xấp xỉ bằng nhau

Các tham số a0, a1, a2 được xác định bằng phương pháp bình quân nhỏ nhất:

a0, a1, a2 thoả mãn hệ phương trình sau đây:

3 2 2 1 0

2 2 1 0

t a t a t a y t

t a t a t a ty

t a t a a n

Phương trình được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

Các tham số a0, a1 thoả mãn hệ phương trình

t

t

1 0

1 0

lgalga

lg

lgan.lgalga

- Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

Trang 28

Nghiên cứu biến động thời vụ chỉ là một trong 3 thành phần của biến động theo thời gian Mục đích của việc nghiên cứu biến động thời vụ của tổng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là để phát hiện ra quy luật về sự biến động của chỉ tiêu này, để chủ động hơn tỏng công tác quản lý và có kế hoạch bố trí công việc thích hợp Phương pháp thường dùng là để tính các chỉ số thời vụ

Nội dung phương pháp

Tùy theo đặc điểm về sự biến động của hiện tượng theo thời gian ng ta có các phương pháp tính chỉ số biến động thời vụ khác nhau:

+ Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt, chỉ số thời vụ được tính theo công thức:

0

y

y i

 i I

Trong đó: Ii: Chỉ số thời vụ của thời gian i

yi: Số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên i

y0: Số trung bình các mức độ trong dãy số

+ Trường hợp biến động thời vụ qua các năm có sự tăng giảm rõ rệt, chỉ số thời vụ tính theo công thức:

n

y

m

j ij

Trong đó: yij: mức độ thực tế của thời gian i qua năm j

yij: mức độ tính toán ở thời gian i qua năm j

1.2 Phương pháp nghiên cứu biến động kết cấu

Nội dung của phương pháp là dựa vào số tương đố kết cấu để xác định tỷ trọng của từng loại kết quả sản xuất kinh doanh trong tổng kết quả sản xuất kinh doanh

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 29

- Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán phải giả định chỉ có một nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác không đổi (gọi là quyền số) nhằm loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố này tới kết quả so sánh

Khi ta nghiên cứu sự biến động của nhân tố số lượng, người ta thường cố định nhân

tố chất lượng ở kỳ gốc Còn khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lượng thì người

ta cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc Còn khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lượng thì người ta cố địh nhân tố chất lượng ở kỳ báo cáo Chỉ số có nhiều tác dụng khác nhau tùy theo từng loại Chỉ số được dùng để phản ánh sự biến động của phần từ qua không gian gọi là chỉ số không gian; chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi là chỉ số kế hoạch Ngoài ra chỉ số còn được dùng để phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tượng

Trang 30

* Chỉ số đơn (chỉ số cá thể): nêu lên sự biến động của từng đơn vị cá biệt

- Đối với chỉ tiêu giá cả:

Trong đó: p0 và p1 là giá cả một loại hàng hoá nào đó ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu

q0 và q1: sản lượng một loại hàng hoá nào đó ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu

* Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung): la chỉ số phản ánh sự biến động của hiện tượng phức tạp gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử khác nhau

q p

0

1 1

p I

Trong đó:Ip: Chỉ số chung về giá cả

p1, p0: giá cả mỗi mặt hàng kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

q: Lượng hàng hoá tiêu thụ của mỗi mặt hàng được cố định ở một kỳ nào đó đóng vai trò quyền số

Nếu chọn quyền số ở kỳ gốc, ta có thể chỉ số trung bình về giá cả

0 0

0 0 0

0

0 1

q p

q p q

p

q

p p p

q p q

p

q p

1 1

1 1 1

0

1 1 p

I

Trang 31

Nếu sự sai lệch giữa hai chỉ số trên là đáng kể thì dùng chỉ số Fisher:

1 0

1 1 0

0

0 1

q p

q p q

p q

0

1 q

I

Trong đó: Iq: chỉ số chung về lượng hàng hoá tiêu thụ

q1, q0: lượng hàng hoá tiêu thụ mỗi mặt hàng kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

p: giá bán mỗi mặt hàng được cố định ở kỳ nào đó được chọn làm quyền số

Nếu chọn quyền số ở kỳ gốc, ta có lượng hàng hoá chung về lượng hàng hoá tiêu thụ

0 0 0

0

1 0

q p

q p i q

p

q

p p

q I

Nếu chọn quyền số ở kỳ nghiên cứu, ta có chỉ số chung về lượng hàng hoá tiêu thụ

q p q

p

q p

1 1

1 1 0

1

1 1 q

1 1 0

0

0 1

q p

q p x q p

q p

) (

B A B

B A A B

q q p

q q p

A p I

Trong đó:

pA: Giá bán lẻ của địa phương A

Trang 32

pB: Giá bán lẻ của địa phương B

qA: lượng hàng hoá đã tiêu thụ ở địa phương A

qB: lượng hàng hoá đã tiêu thụ ở địa phương B

+ Chỉ số không gian về sản lượng

q

q

) A q(

I

Trong đó: qA, qB: sản lượng từng loại của địa phương A và B

p: giá cố định hoặc giá bình quân của hai địa phương A và B

B A

B B A A

q q

q p q p p

Căn cứ vào tính chất của các chỉ tiêu:

+ Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: phản sự biến động của chỉ tiêu chất lượng

+ Chỉ số chie tiêu khối lượng: Phản ánh sự biến động của một chỉ tiêu khối lượng nào

Chỉ số phát triển = chỉ số hoàn thành kế hoạch x chỉ số kế hoạch

1 1 0

0

1 1

q p

q p q

p

q p q

p

q

k k

Trang 33

Với K là mức kế hoạch

- Hệ thống chỉ số phát triển với quyền số bất biến: trích các chỉ số liên hoàn bằng chỉ

số định gốc

- Hệ thống chỉ số của các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau

Hệ thống chỉ số tổng hợp bao gồm các chỉ số nhân tố (hay còn gọi là chỉ số bộ phận)

và chỉ số toàn bộ Mỗi chỉ số nhân tố nêu lên sự biến động của một nhân tố cấu thành hiện tượng và ảnh hưởng của biến động này đối với biến động của cả hiện tượng Chỉ số toàn

bộ nêu lến sự biến động của toàn bộ hiện tượng

+ Tác dụng của hệ thống chỉ số

Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trong quá trình biến động, xác định vai trò ảnh hưởng biến động của mổi nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng gồm nhiều nhân tố, tìm ra nguyên nhân chủ yếu

Trong nhiều trường hợp, thông qua hệ thống chỉ số có thể tính toán các chỉ số chưa biết khi biết các chỉ số khác nhau trong hệ thống

b Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng kết quả sản xuất kinh doanh

b1 Phân tích các nhân tố bản thân kết quả sản xuất kinh doanh

c Phân tích mối liên hệ tương quan

Trong phân tích kết quả sản xuất kinh doanh người ta thường xem xét đến mối quan

hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí

+ Phương pháp hồi quy tương quan

Hồi quy tương quan là phương pháp toán học được vận dụng trong thống kê để biểu hiện và phân tích mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng Các mối liên hệ tương quan

là các mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa các hiện tượng, tức là khi hiện tượng này biến đổi thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan biến đổi nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định sự biến đổi đó, không biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt mà trải qua quan sát số lớn các đơn vị

Trang 34

Phương pháp hồi quy được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Xác định tính chất và hình thức mối liên hệ: Cụ thể phải xác định phương trình hồi quy biểu hiện mối liên hệ dưới dạng hàm số

- Đánh giá trình độ chặt chẽ mối liên hệ tương quan tức la nghiên cứu xem mối liên

hệ các hiện tượng chặt chẽ hay lỏng lẻo

3 Phương pháp thống kê dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động sôi động của nên kinh tế toàn cầu, trào lưu hợp tác quốc tế diễn ra mạnh mẽ, xu hướng toàn cầu hoá ngày càng phát triển ở mức độ cao Việc dự đoán tình hình gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh luôn chịu ảnh hưởng của nhiều biến cố phát sinh Vì vậy để dự đoán tốt nhu cầu thị trường phải xây dựng được kế hoạch, một phương pháp khoa học Ngày nay, người ta sử dụng một số phương pháp để dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh sau:

3.1 Phương pháp dự đoán dựa vào mô hình dãy số thời gian

Dự đoán có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc ra quyết định trong khoảng thời gian dài lẫn trong khoảng thời gian ngắn, nó được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực Tuy nhiên, người ta thường sử dụng phương pháp dự báo ngắn hạn, nó giúp chúng ta có cơ

sở để lập kế hoạch ngắn hạn, cung cấp những thông tin để từ đó có thể điều chỉnh và ra các quyết định đúng đắn Trong khoảng thời gian tương đối ngắn, các nhân tố ít có sự thay đổi

do đó người ta thường sử dụng phương pháp dãy số thời gian trong dự báo thống kê ngắn hạn

Phương pháp tiến hành trên cơ sở giả định tồn tại tính nhất quán trong sự phát triển của hiện tượng, tiến hành áp dụng các phương pháp ngoại suy (xu thế, mối liên hệ) để xây dựng các mô hình dự đoán

* Phương pháp ngoại suy bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Phương pháp áp dụng khi các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau:

Ta có mô hình :

Trang 35

* Phương pháp dự đoán bằng tốc độ phát triển bình quân

Phương pháp áp dụng khi các tốc độ liên hoàn xấp xỉ nhau

Mô hình dự đoán:

yn+L = yn.tL Trong đó: t: tốc độ phát triển bình quân

L: tầm xa của dự đoán

yn: mức độ được dùng làm gốc để ngoại suy

Tương tự như phương pháp ngoại suy bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, khi chọn yn người ta thường chọn số trung bình của một vài thời kỳ sau cùng trong thời kỳ quan sát

* Phương pháp ngoại suy hàm xu thế:

Nội dung cơ bản của phương pháp này là căn cứ vào toàn bộ các thong tin có trong dãy số thời kỳ quan sát để thành lập một hàm xu thế, trên cơ sở đó ngoại suy một vài thời

kỳ trong tương lai Phương pháp được áp dụng trong trường hợp đòi hỏi mức độ chính xác

Trang 36

1

12311

2 2

L n n

y y

S e i i

 ( )2Với p là tham số của mô hình

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Buys - Ballot - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
ng Buys - Ballot (Trang 37)
Bảng  1.  Kết  quả  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  của  công  ty  Nam  Vang  giai  đoạn 1996 – 2001 - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
ng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nam Vang giai đoạn 1996 – 2001 (Trang 47)
Bảng 1. Biến động lượng hàng hoá bán ra của công ty Nam Vang qua các năm  từ 1996 – 2001 - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
Bảng 1. Biến động lượng hàng hoá bán ra của công ty Nam Vang qua các năm từ 1996 – 2001 (Trang 49)
Bảng 2. Kết cấu lượng hàng hoá tiêu thụ theo các đơn vị kinh doanh của công ty  Nam Vang giai đoạn 1996 - 2001 - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
Bảng 2. Kết cấu lượng hàng hoá tiêu thụ theo các đơn vị kinh doanh của công ty Nam Vang giai đoạn 1996 - 2001 (Trang 51)
Bảng 4.Doanh thu tiêu thụ hàng hoá công ty NamVang giai đoạn 1996 – 2001. - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
Bảng 4. Doanh thu tiêu thụ hàng hoá công ty NamVang giai đoạn 1996 – 2001 (Trang 54)
Bảng 10. Doanh thu tiêu thụ các quý của công ty .  Quý - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
Bảng 10. Doanh thu tiêu thụ các quý của công ty . Quý (Trang 67)
Bảng : Kết quả dự đoán doanh thu các quý năm 2002 của công ty Nam Vang. - LUẬN VĂN: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Nam Vang docx
ng Kết quả dự đoán doanh thu các quý năm 2002 của công ty Nam Vang (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w