ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT CHẤT XANH VÀ NĂNG SUẤT HẠT CỦA HAI GIỐNG CỎ ĐẬU Stylosanthes guianensis CIAT 184 VÀ Stylosanthes PLUS TẠI ĐỨC TRỌNG, LÂM ĐỒNG Nguyễn Ngọc An
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT CHẤT XANH VÀ NĂNG SUẤT HẠT CỦA HAI GIỐNG CỎ ĐẬU Stylosanthes guianensis CIAT 184 VÀ
Stylosanthes PLUS TẠI ĐỨC TRỌNG, LÂM ĐỒNG
Nguyễn Ngọc Anh 1 và Nguyễn Thị Mùi 2
1 Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
2 Viện Chăn nuôi
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Ngọc Anh - Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây - Hà Nội
Tel: 0982.398.996; Email: anhnguyenngoc9@gmail.com
ABSTRACT
Efect of fertilizer on Biomass and seed production of Stylosanthes guianensis Ciat 184 S Plus in Ductrong,
Lamdong
Applying the methodology of field experimental research methods, which is used for researching technology methods of producing high productive and intensive varieties and technology of producing high quality seeds A
“Completed Split Design” for Classifying plots for making comparison following 3 factors by Mead, 1993
(Statistical Methods in Agriculture and Experimental Biology) transplanting in 0.5 ha of biomass yields of
legume and 0.5 ha for seed production and 0.5 ha for techniques of seed harvest in research areas Both of
Stylosanthes guianensis CIAT 184 and Plus grew well in Duc Trong, Lam Dong, gave high yield (69.63 – 92.17
tons/ha) and seed production (119.3 - 185.5 kg/ha) Use of plastic bed for harvesting seed is the best technique The best method of pasture managing with seed production purpose is one cutting time per year
Key words: Stylosanthes guianensis CIAT 184, Stylosanthes PLUS, manure, fertilizer, quality seeds, techniques
of seed harvest, intensive research methods
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi đại gia súc dựa trên cơ sở trồng cỏ thâm canh đã phát triển nhiều nơi trên thế giới, việc sản xuất và cung cấp các giống cỏ phục vụ chăn nuôi được coi như sản phẩm hàng hóa đang được nhiều nước thực hiện để đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu Tại Thái Lan từ nhiều năm nay đã sản xuất các giống cỏ như: Paspalum, Ruzi, Ghinê, Stylo và Leucaena được xuất khẩu sang các nước xung quanh khu vực (Sajtipanon và cs, 1995) Hiện nay, việc sản xuất hạt giống cỏ chuyển giao thực hiện bởi những người nông dân tại: Malaysia (Aminah và cs, 1996), Ấn Độ (Turton và Baumann, 1996; Krishnan, 1996), Trung Quốc (Guodao và cs, 1998), Philipines (Valenzuela, 1989) và Indonesia (Nitis và cs, 1996)
Ở Malaysia, tập đoàn các giống cỏ chất lượng cao rất hứa hẹn cho ngành chăn nuôi bò sữa, có thể trồng thích hợp cho nhiều loại đất, ở các vùng sinh thái khác nhau như: giống cây họ đậu
CIAT184 (Stylosanthes guianensis), Leucaena leucocephala Desmodium intortum cv Greenleaf và Desmodium uncinatum cv Silverleaf phát triển rất tốt và là nguồn thức ăn giầu dinh dưỡng cho trâu bò (Wong và cs, 1982) Cỏ đậu Stylo (Stylosanthes guianensis CIAT
184) được trồng nhiều nơi ở Trung Quốc từ 1993 (Devendra và Sere, 1993), Stylo sau khi thu hoạch được chế biến thành cỏ khô hoặc được chế biến dưới dạng bột lá dự trữ cho chăn nuôi hoặc đem bán như một sản phẩm hàng hóa (Liu và Kerridge, (1997) Hiện nay tại Ấn Độ Stylo được trồng thu cắt cho gia súc và được khuyến cáo trồng trên đất tận dụng, là một giống được trồng xen trên đất khô hạn (Ramesh và cs, 1997)
Tại Bolivia, người nông dân sản xuất hạt giống cỏ theo cơ chế hàng hóa do một tổ chức đứng
ra thực hiện (Sauma và cs., 1994) và thông qua đó người nông dân cũng đóng vai trò trong quá trình phát triển trồng cỏ phục vụ chăn nuôi (Ferguson và Sauma, 1993) Các giống cỏ họ đậu chất lượng cao cũng đã được đưa vào nghiên cứu tuyển chọn trong những năm gần đây
như tại đồng bằng Nam bộ và vùng Đắc Lắc một số giống cỏ họ đậu như Stylosanthes Cook
Trang 2đã cho năng suất 12,5 tấn VCK/ha/năm Giống Stylosanthes guianensis FM05-2 và Stylosanthes guianensis CIAT 184 có khả năng cho năng suất VCK 11,4 đến 12,2 tấn/ha/năm
(Khanh và , 1999) Lâm Đồng là một trong số 7 vùng chăn nuôi lớn trong cả nước Hầu hết các cơ sở trên đều tập trung vào việc trồng các loại cỏ hoà thảo năng suất cao Các vùng trên đều chưa đề cập đến việc phát triển cây họ đậu năng suất chất lượng cao phục vụ chăn nuôi gia súc, đặc biệt là bò sữa, bò thịt Việc phát triển cỏ đậu sẽ nâng cao hiệu quả của người chăn nuôi do cải thiện dinh dưỡng và hạ giá thành khẩu phần ăn của gia súc, nâng cao khả năng sinh sản
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Gồm 2 giống cỏ họ đậu Stylosanthes guianensis CIAT 184 (Stylo.CIAT 184) và Stylosanthes
PLUS (S Plus)
Nội dung nghiên cứu
Một số biện pháp kỹ thuật sản xuất thâm canh chất xanh và thâm canh hạt của Stylo CIAT 184
và S PLUS
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng sử dụng cho việc nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật canh tác sản xuất cỏ và hạt giống theo phương pháp “Completed Split-Split Design” Phân lô chính và lô phụ thí nghiệm trên 3 yếu tố của Mead, 1993 (Phương pháp phân tích và
bố trí thí nghiệm nông nghiệp)
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đến năng suất chất xanh của 2 giống cỏ Stylo CIAT 184 và PLUS
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
Khu bảo vệ
HC
10-CIAT
HC 10-Plus
HC 20-CIAT
HC 20-Plus
HC 30-CIAT
HC 30-Plus
HC
20-CIAT
HC 20-Plus
HC 30-CIAT
HC 30-Plus
HC 10-CIAT
HC 10-Plus
Khu bảo
vệ
HC
30-CIAT
HC 30-Plus
HC 10-CIAT
HC 10-Plus
HC 20-CIAT
HC 20-Plus
Khu bảo
vệ
Khu bảo vệ
Các yếu tố thí nghiệm bao gồm:
Giống là các yếu tố chính Các mức phân bón là yếu tố phụ với 3 mức phân hữu cơ: HC 10:
10 tấn/ha, HC 20: 20 tấn/ha và HC 30: 30 tấn/ha Stylo được trồng bằng hạt: 8kg/ha, hạt được
gieo theo hàng cách hàng 40cm, mỗi ô thí nghiệm có diện tích 100m2, giữa các ô thí nghiệm được ngăn bằng đường phân lô rộng 1m để tránh sự thấm nước phân mỗi khi trời mưa Thí nghiệm được bón phân vô cơ nền NPK (Urea: Phân lân: Kaliclorua) theo tỷ lệ: 50: 500: 200 kg/ha (phân hàng hoá)
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các mức phân bón (2 mức vô cơ và 3 mức hữu cơ) đến
năng suất hạt của 2 giống cỏ Stylo CIAT 184 và PLUS
Công thức thí nghiệm được bố trí theo các mức phân bón như sau:
Trang 3Gồm 2 giống cỏ Stylo CIAT 184 và PLUS
(NPK)1=N1P1K1: 50:500:200 kg/ha, (NPK)2=N2P2K2: 75:750:300 kg/ha
HC 10: 10 tấn/ha, HC 20: 20 tấn/ha và HC 30: 30 tấn/ha
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Khu bảo vệ
HC
10-CIAT
(NPK)1
HC 10-Plus (NPK)1
HC 20-CIAT (NPK)1
HC 20-Plus (NPK)1
HC 30-CIAT (NPK)1
HC 30-Plus (NPK)1
HC
10-CIAT
(NPK)2
HC 10-Plus (NPK)2
HC 20-CIAT (NPK)2
HC 20-Plus (NPK)2
HC 30-CIAT (NPK)2
HC 30-Plus (NPK)2
HC
20-CIAT
(NPK)1
HC 20-Plus (NPK)1
HC 30-CIAT (NPK)1
HC 30-Plus (NPK)1
HC 10-CIAT (NPK)1
HC 10-Plus (NPK)1
HC
20-CIAT
(NPK)2
HC 20-Plus (NPK)2
HC 30-CIAT (NPK)2
HC 30-Plus (NPK)2
HC 10-CIAT (NPK)2
HC 10-Plus (NPK)2
HC
30-CIAT
(NPK)1
HC 30-Plus (NPK)1
HC 10-CIAT (NPK)1
HC 10-Plus (NPK)1
HC 20-CIAT (NPK)1
HC 20-Plus (NPK)1
Khu bảo
vệ
HC
30-CIAT
(NPK)2
HC 30-Plus (NPK)2
HC 10-CIAT (NPK)2
HC 10-Plus (NPK)2
HC 20-CIAT (NPK)2
HC 20-Plus (NPK)2
Khu bảo vệ
Khu bảo vệ Thí nghiệm 2 được phân lô tương tự như thí nghiệm 1 nhưng lượng hạt giống gieo của cả 2 là 4kg/ha, hạt được gieo theo hàng cách hàng 50cm, mỗi ô thí nghiệm có diện tích 100m2
Thu hoạch hạt giống được sử dụng theo phương pháp thu cắt 1 lần
Thời gian nghiên cứu: cả 2 thí nghiệm bắt đầu từ 3/2007 đến 3/2009
Địa điểm thí nghiệm: tại xã Tà Năng, huyện Đức Trọng - Lâm Đồng
Chỉ tiêu theo dõi cho cả 2 thí nghiệm:
NS chất xanh/ha; Thời gian ra hoa đến thu hạt
Năng suất hạt; Tỷ lệ hạt chắc; Khối lượng cho 1000 hạt
Giá thành sản xuất 1 kg hạt
Phân tích kết quả nghiên cứu
Sử dụng hàm tuyến tính tổng quát (GLM) trong Chương trình MINITAB Version 13
Phương trình toán học mô tả cho các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1 :
Yij = µij + Gj + HCk + (G*HC)ij + εij
Thí nghiệm 2 :
Yijk = µijk + Gi + NPKj + HCk + (G*NPK)ij + (G*HCik) + (G*NPK*HC)ijk + εijk
Trong đó:
Y ijk : Là các chỉ tiêu theo dõi về chất xanh về sản xuất hạt giống
µijk : Số trung bình mẫu ; G i : Ảnh hưởng của giống
Trang 4HC j : Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tác động
(G*NPK*HC) ij : Ảnh hưởng tương tác giữa giống và các loại phân, mức bón phân
εijk : Sai số của số bình quân
ij: là các giá trị quan sát
Khi kết quả của các chỉ tiêu theo dõi chỉ ra có sự khác nhau có ý nghĩa sai khác ở mức
(P=0,05) và có tương tác Phương pháp So sánh cặp của Fisher (Pairwide Comparision) sẽ
được sử dụng để phân tích sự khác nhau giữa các số trung bình trong mỗi nhân tố tác động
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Năng suất chất xanh
Bảng 1 Ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đến năng suất chất xanh thu được
tại vùng thí nghiệm (tấn/ha)
Đức Trọng
Chỉ tiêu
SE
Chi phí SX 1tấn cỏ
*Giá chi phí tính tại thời điểm 2007
Để xác định được khả năng cho năng suất tối đa của các giống cỏ đậu (Stylosanthes
guianensis CIAT 184 và Stylosanthes guianensis Plus) tại Lâm Đồng chúng tôi tiến hành thí
nghiệm với 3 mức bón phân hữu cơ 10 tấn, 20 tấn, 30 tấn cho 1ha trên một nền phân vô cơ là
50kg Urê; 500kg lân; 200kg kali
Bảng 1 cho thấy, ảnh hưởng của các mức phân hữu cơ đến năng suất chất xanh tương đối rõ
rệt, với các mức phân bón khác nhau cho năng suất chất xanh khác nhau, mức phân bón càng
cao thì cho năng suất càng cao (P<0.05) Năng suất cao nhất (92,17 tấn/ha) ở công thức HC
30 của Stylo CIAT 184, thấp nhất (69,63 tấn/ha) ở công thức HC 10 của Stylo PLUS
Tiềm năng cho năng suất chất xanh của giống cỏ S CIAT 184 tại Đức Trọng dao động từ
71.66 - 92.17 tấn/ha Đối với giống S Plus tại Đức Trọng là 69.63 - 81.54 tấn/ha Như vậy ta
có thể thấy rằng giống cỏ S CIAT 184 và S Plus trồng tại vùng Đức Trọng cho năng suất
tương đối cao bởi vì có tổng số giờ nắng trong năm lớn hơn và sự chênh lệch nhiệt độ không
quá lớn giữa 2 mùa hè và mùa đông tại Lâm Đồng Đó là điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho
cỏ Stylo phát triển Do đó, số lứa cắt trong năm cao hơn dẫn đến năng suất cao hơn
Biểu đồ 1 cho thấy đối với giống cỏ S CIAT 184 nếu như công thức bón 10 tấn hữu cơ/ha khả
năng cho năng suất vật chất khô (VCK) được tính là 100% thì tỷ lệ tăng năng suất tại công
thức bón 20 tấn cao hơn 25,8% và bón 30 tấn/ha cho năng suất cao hơn 28,7% Sự sai khác có
ý nghĩa khi bón phân ở các mức cao hơn so với mức bón 10 tấn/ha (P<0.01) Tuy nhiên giữa 2
mức phân bón 20 và 30 tấn/ha thì sự khác nhau về năng suất không có ý nghĩa (P>0.05) ở tất
cả 2 giống trong vùng nghiên cứu Đối với giống Stylo Plus tại Đức Trọng với mức bón phân
20 tấn/ha và 30 tấn/ha đã tăng năng suất 15-17% so với bón 10 tấn/ha
Trang 5Biểu đồ 1 Tỷ lệ (%) tăng năng suất chất khụ theo cỏc mức phõn HC khỏc nhau
Theo kết quả phõn tớch cỏc mẫu cỏ thớ nghiệm cho thấy hàm lượng Protein trong VCK trung bỡnh của cỏ S CIAT 184 là 16.45% tại Đức Trọng và với cỏ S Plus là 17.3% Khụng cú sự khỏc nhau về thành phần cỏc chất dinh dưỡng giữa cỏc giống trong vựng nghiờn cứu
Biểu đồ 2 Năng suất chất xanh, Vật chất khô và giá chi phí
sản xuất ra 1 kg chất xanh
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
HC 10 HC 20 HC 30 HC 10 HC 20 HC 30
NS chất xanh NS VCK Mức phân bón thí nghiệm
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000
Năng suất hạt S CIAT 184 Năng suất hạt S.Plus
Giá sx S.
CIAT 184
Giá sx S.
Plus
Biểu đồ 2: Năng suất chất xanh
Biểu đồ 2 chỉ ra sự kết hợp với chỉ tiờu theo dừi về chi phớ sản xuất ra 1 tấn chất xanh khi bún cỏc mức phõn hữu cơ khỏc nhau Kết quả cho thấy, tại mức bún phõn hữu cơ 20 tấn/ha cú giỏ chi phớ sản xuất ra 1 kg chất xanh là thấp nhất mà năng suất chất xanh cao hơn so với mức bún 10 tấn/ha và tương đương với năng suất tại mức bún 30 tấn/ha đối với cả 2 giống S CIAT
184 (281.600đ/tấn) và S Plus (319.200đ/tấn) và tại vựng nghiờn cứu
Năng suất hạt
Cựng mức phõn bún, S CIAT 184 cho năng suất hạt cao hơn S PLUS, năng suất hạt cao nhất
ở cụng thức N2P2K2 và HC30 của S CIAT 184 (185,5kg/ha) và thấp nhất ở cụng thức N1P1K1
và HC 10 của S PLUS (119,3kg/ha) (Bảng 2)
100 100
114.5
125.8
117.1 128.7
0
20
40
60
80
100
120
140
%
Cỏc mức phõn hữu cơ
Stylo Plus Stylo CIAT 184
Trang 6Bảng 2 Năng suất hạt chắc và khối lượng 1000 hạt của cỏ S CIAT 184 và S Plus
trờn nền phõn bún khỏc nhau
Đức Trọng
Chỉ tiờu
SE
Năng suất hạt chắc, kg/ha
Chi phớ giỏ thành sản xuất ra 1 hạt chắc, đồng
Bảng 2 cho thấy, năng suất hạt giống cỏ S CIAT 184 dao động từ 139,1 - 185,5kg/ha tại Đức
Trọng Đối với giống S Plus cú năng suất hạt giống thấp hơn dao động từ 119,3 - 154,2kg đối
với vựng Lõm Đồng Cú sự khỏc nhau về năng suất hạt giữa 2 mức bún phõn vụ cơ nhưng sự
sai khỏc khụng cú ý nghĩa thụng kờ (P>0,05) tại 2 mức phõn bún HC 10 và HC 20 Sự khỏc
nhau rất rừ về năng suất hạt của giống S CIAT 184 ở mức bún N2P2K2 so với N1P1K1 khi bún
HC 20 và HC 30 (P<0,05)
Biểu đồ 3
Năng suất và chi phí sản xuất ra 1kg hạt giống cỏ
tại Đức Trọng
0 20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
HC 10 HC 20 HC 30 HC 10 HC 20 HC 30
Mức phân bón thí nghiệm
0.000 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000
Năng suất hạt S.
CIAT 184 Năng suất hạt S.Plus Giá sx S CIAT 184
Giá sx S Plus
Biểu đồ 3: Năng suất hạt và chi phớ sản xuất
Tại vựng Đức Trọng, Lõm Đồng, tiềm năng sản xuất hạt giống của cả 2 giống cỏ đều khỏ cao
(139,1; 152,4; 159,1 kg/ha trờn nền N1P1K1 và 144,3, 177,6; 185,5 kg/ha trờn nền N2P2K2 Tỷ
lệ tăng năng suất từ 9,6 đến 14,4% và 23,1% đến 28,6% của giống S CIAT 184 và từ 9,3 đến
13,4 % và 21,0 % đến 27,2% cho giống cỏ S Plus (119,3; 130,4; 114,4 trờn nền N1P1K1 và
121,2; 146,7; 154,2 kg/ha trờn nền N2P2K2) Khụng cú sự sai khỏc cú ý nghĩa về khối lượng
1000 hạt khi bún phõn hoỏ học ở mức 1 và mức 2 và ở 3 mức phõn hữu cơ (PNPK > 0,05;
PHC>0,05) tại vựng nghiờn cứu
Trang 7Biểu đồ 3 cho thấy, kết hợp giữa năng suất và giá thành sản xuất 1 kg thì tại mức bón phân
N2P2K2 và HC 20 là mức phân bón nên được ứng dụng vào quy trình sản xuất Theo các tài
liệu nghiên cứu cho thấy rằng năng suất hạt các giống Stylosanthes guianensis cv Verano đã
đạt tới 700 kg/ha thông thường trong các cơ sở sản xuất hạt thương mại năng suất giống cỏ này đạt từ 300 - 600kg/ha (http://www.fao.org/ag/AGP/agpc/doc/Gbase/Default.htm) Hạt giống cỏ S CIAT 184 khi thu hoạch có tỷ lệ hạt chắc rất cao từ 96 - 98% khối lượng 1000 hạt biến động khoảng 3,769 đến 3,813 g và có tỷ lệ nảy mầm cao từ 98 - 99% Năng suất hạt chắc của giống cỏ này ở vùng Đông nam Châu Á thường biến động từ 262 đến 601kg/ha (Kiyothong và cs, 2004) (2005) đã khẳng định lại tiềm năng của giống cỏ này là năng suất hạt Stylo CIAT 184 đạt 600 - 630 kg/ha khi mùa vụ gieo trồng vào tháng 7 hàng năm và gieo vào tháng 8 hàng năm năng suất hạt chỉ đạt 262 - 269 kg/ha (Kiyothong và cs, 2005)
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận
Cả 2 giống S CIAT 184 và S Plus có khả năng cho năng suất chất xanh và hạt tại Đức Trọng Giữa 2 giống cỏ thí nghiệm kết quả cho thấy: giống S CIAT 184 cho năng suất hạt giống cao hơn giống S Plus (P<0,05)
Trong điều kiện sản xuất chất xanh nên bón bón mức phân hữu cơ từ 20 tấn/ha trên nền phân
vô cơ: Urea: Phân lân: Kaliclorua theo tỷ lệ: 50: 500: 200 kg/ha cho cả 2 giống S CIAT 184 (90.35 tấn chất xanh/ha) và S Plus (79.71 tấn chất xanh/ha)
Trong điều kiện sản xuất thâm canh hạt giống S CIAT 184 và S Plus tại Đức Trọng nên bón mức phân hữu cơ từ 20 tấn/ha trên nền phân vô cơ Urea: Phân lân: Kaliclorua tỷ lệ: 75: 750:
300 kg/ha cho năng suất hạt là 177.6 kg/ha với giá thành để sản xuất ra 1 kg hạt giống là 167.300 đồng/kg đối với S CIAT 184 và năng suất hạt 146.7 kg/ha giá thành 202.539 đồng/kg cho S Plus
Đề nghị
Tại vùng Đức Trọng, Lâm Đồng tập trung sản xuất chất xanh mở rộng cho cả 2 giống Stylo CIAT 184 và Stylo Plus làm thức ăn giầu đạm cho gia súc Nên quy hoạch khu vực sản xuất hạt giống của 2 giống cỏ này thành sản xuất hạt giống theo hướng hàng hoá Nghiên cứu các biện pháp chế biến dự trữ thức ăn cỏ đậu cho mùa khô
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Aminah, A., G Khairuddin.M.Y and A.bd Kadir (1996) Effect of planting material and harvesting time on
seed production of Arachis pintoi in Malaysia In: Halim, R A and C P Chen (eds.) Proc Of the Fifth meeting of Forage regional Working group on Grazing and Feed Resources of Southeast Asia Vientiaen, Lao, PDR p 95-100
Devendra, C and Sere C, (1993) ‘Assessment of the use and impact of Stylosanthes guianensis CIAT 184 in
China’ Unpublished Report, Centro Internacional de Agricultura Tropical, Cali, Colombia
Ferguson, J.E and Sauma, G, (1993) ‘Towards more forage seed for small farmers in Latin America’
Proceedings of the XVII International Grasslands Congress p 1751-1756
Guodao, L., Bai Chanjgun and Huang Huide, (1998) Forage seed supply systems in Hainan, PR China In:
Horne, P M., C Phaikaew and W W Stur, (eds.) Forage Seed Supply Systems: Proc International worshop held in Khon Kaen, Thailand Los Banos, Philippines CIAT working document No.175 http://www.fao.org/ag/AGP/agpc/doc/Gbase/Default.htm
Trang 8Khanh, T T, (1999) Tuyển chọn và sản xuất mở rộng một số giống cỏ hoà thảo và cỏ họ đậu tại vùng Selection
and extension of the grasses and legumes on M'Đrac Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dưỡng
và thức ăn Tr 144-155
Krishnan K, (1996) The Kerala experience with forage seed production and supply system In: Horne, P M., C
Phaikaew, and W W Stur, (eds.) Forage Seed Supply Systems: Proc International worshop held in Khon Kaen, Thailand Los Banos, Philippines CIAT working document No.175
Kiyothong, K., Satjipanon, C and Namsilee R, (2004) Effect of dates of closing cut on seed yield and seed
quality of Stylosanthes guianensis CIAT 184 Forage crop newsletter, Animal Nutrition Devision, Department of Livestock development Mistry of Agriculture and Cooperatives 9 (3) p.15-17
Kiyothong K Satjipanon, C and Phonsen P, (2005) Effect of planting dates on seed yield and seed quality of
Stylosanthes guianensis CIAT 184 Songknalakarin J Sci Technology 27 (6) p.1163-1169
Liu Guodao and Kerridge P.C, (1997) ‘Selection and utilization of Stylosanthes guianenis, for green cover and
feed meal production in China’ Proc XVIII Int Grass Congr Session 19 p 49-50
Nitis, I M., M Suarna, S Putra, A W Puger and Sukanten W (1996) Farm level seed production of the top
performing Gliricidia sepium in dryland farming area of Bali In: Halim, R A and C P Chen (eds.) Proc Of the Fifth meeting of Forage regional Working group on Grazing and Feed Resources of Southeast Asia Vientiaen, Lao, PDR p.101-108
Ramesh, C R., Bhag Mal, Hazara, C R., Sukanya, D H., Ramamurthy, V and Chakraborty, S (1997) Status of
Stylosanthes development in other countries III Stylosanthes development and utilization in India Trop Grassl., 31 p.467-475
Sauma G, Blanc, D and Ramirez.E, (1994) ‘Producción y mercadeeo de semilla de forrajeras en SEFO-SAM,
Bolivia’ in Ed J Ferguson Semilla de especies forrajerastropicales Cali, Colombia.CIAT p.259-284
Satjipanon,C, Chinosang W and Susaena V, (1995) Forage seed production project for Southeast Asia, Annual
report 1993-1994 Khon Kaen Animal Nutrition Research Center, Department of Livestock Development, Ministry of Agriculture and Cooperative p.124-131 (In Thai)
Turton, C and P Baumann, (1996) Beyond the formal sector: fodder seed network in India In: Horne, P M., C
Phaikaew and W W Stur, (eds.) Forage Seed Supply Systems: Proc International worshop held in Khon Kaen, Thailand Los Banos, Philippines CIAT working document No.175
Valenzuela, F G (1989) Development of forage seed production in Philippines In: Halim, R A (ed)
Grasslands and Forage Production in SE Asia:, Proc First FAO meeting of regional working group on grazing and feed resources of SE Asia, at Serdang Malaysia p.164-165
Wong, C.C., Chen, C.P and Ajit S.S, (1982) A report on pasture and fodder introduction in MARDI MARDI,
Report No.76
*Người phản biện : Ths Nguyễn Văn Quang; Ths Lê Xuân Đông