1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố hồ chí minh

45 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trương Phước, Phan Văn Lộ, Hưng, Hoài Phương Uyên
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế Vận tải
Thể loại Đề tài nghiên cứu môn học hành vi tổ chức
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thâm niên và tư duy là hai nhân tô ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động, thâm niên ảnh hưởng đến khả năng tự tin, mức độ hài lòng của nhân sự trong công việc, nó thê hiện sự trung th

Trang 1

TRƯỜNG DH GIAO THONG VAN TAI PHAN HIEU TAI TP HÒ CHÍ MINH

KHOA VAN TAI KINH TE BO MON KINH TE VAN TAI

Ỏ E DE TAI NGHIEN CUU MON HOC HANH VITO CHUC NGHIEN CUU CAC YEU TO THAM NIEN VA KHA NANG TU DUY TAC DONG DEN NANG SUAT LAO DONG CUA NGUOI LAO DONG

TRI OC KHU VUC THANH PHO HO CHI MINH

wg

à Trương Phướ Phan Văn Lộ

Trang 2

LOI CAM ON

oi da ặ ử ờ ám ơn chân thành và A dé ay Đặng Văn Ơn Trong quá trinh tim hié ọ ậ môn “Hành vi tổ

ức”, nhóm em đã nhận dượ ự_ ả ạ ững góp ý và hướ aaa

é u a dé é yw éndé ứ naydug 6 4

a 1 ững người đã luôntạ ọI đề € 6 vũ, độ ỗ Ợ 6 ờ ự ệnđể ứ

ặc dù đã cô ang nhung do ha é é a 6 cũng như kiế ức chưa đượ é 0 xin duo ặ andug w ¡ ã ủ ay dé

Trang 3

MỤC LỤC

PHẢN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài: Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:

Quy trình chọn mẫu nghiên cứu: CHƯƠNG 1: CO SO LY THUYET VE NANG SUAT LAO DONG VA ANH HUONG CUA THAM NIEN, KHA NANG TU DUY DEN NANG SUAT LAO DONG

1.1 Giới thiệu 1.1.1Năng suất lao động là gì? 1.1.2 Tầm quan trọng của năng suất lao động trong kinh doanh và sắn xuất 1.1.3Các học thuyết về năng suất lao động

1.2 Thâm niên và ảnh hưởng của nó đến năng suất lao động

1.2.1Khái niệm về thâm niên:

1.2.2Mối liên hệ giữa yếu tố thâm niên và năng suất lao động: 1.3 Khả năng tư duy và ảnh hưởng của nó đến năng suất lao động

1.3.1 Định nghĩa về khả năng tư duy:

1.3.2Mối liên hệ giữa khá năng tư duy và năng suất lao động:

CHƯƠNG 2: THUC TRANG NANG SUAT LAO DONG VA PHAN TICH MUC DQ ANH HUONG CUA THAM NIEN, KHA NANG TU DUY DEN NANG SUAT LAO DONG CUA

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ OC KHU VỰC TP.HCM 14 2.1.Đặc điểm phát triển kinh tế

2.1.1 Quy mô, tốc độ tăng trướng kinh tế

2.2.Thực trạng năng suất lao động trí óc khu vực tp.HCM 2.1.1 Năng suất lao động chung của nền kinh tế 2.2.2Năng suất lao động theo loại hình kinh tế 2.2.3 Năng suất lao động của khu vực tp.HCM 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trí óc khu vực TPHCM

2.3.1 Yếu tố thâm niên 2.3.2 Yếu tố khả năng tư duy 2.3.3 Yếu tố từ doanh nghiệp

2.4 Đánh giá thang đo 2.4.1 Hệ số tin cay Cronbach Alpha

2.4.2Phân tích nhân tổ khám pha EFA

2.4.3Phân tích mối tương quan

2.4.4Mô hình hồi quy CHƯƠNG 3: MOT SO GIAI PHAP NANG CAO NANG SUAT LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI

LAO DONG TRÍ ÓC KHU VỰC TP.HCM 35

3.1 Đối với doanh nghiệp 35

20 22 23 27 27 30 32

33

Trang 4

3.1.1 Nâng cao chất lượng lao động 3.1.2 Bố trí lao động phù hợp, tăng cường quản lý và giám sát 3.1.3 Tạo môi trường làm việc thuận lợi

36 37

35

35 36

36 36

Trang 5

ệ tương quanbiế 6 ủ ến quan năng suất lao độ

ông phương saicủ ê ụ Ô x H

Trang 6

PHAN MO DAU e Ly do chon dé tai:

Năng suất lao động là yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của mỗi nhân lực trong các doanh nghiệp Nâng cao năng suất lao động là mục tiêu hàng đầu mà tất cả các doanh nghiệp trên thế giới đang hướng đến, đặc biệt là với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá cùng với tính chất khốc liệt của cạnh tranh trong nên kính tế cạnh tranh hiện nay Thâm niên và tư duy là hai nhân tô ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động, thâm niên ảnh hưởng đến khả năng tự tin, mức độ hài lòng của nhân sự trong công việc, nó thê hiện sự trung thành của nhân sự với một doanh nghiệp, còn tư duy giúp nhân sự phát triển và có sự sáng tạo và xử lý công việc nhanh chóng Vì vậy nếu chúng ta hiểu rõ về các nhân tô đó và đề xuất được các biện pháp thì góp phần đạt tới mục tiêu tăng năng suất lao động

Đó cũng là lý do nhóm chúng em chọn chủ đề này, với mong muốn hiểu rõ hơn về nhân tổ thâm niên và tư duy cũng như sự ảnh hưởng của chúng tới năng suất lao động va cudi cùng là đề ra giải pháp thiết thực

e _ Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Dạng thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu này được thiết kế chủ yếu theo dạng nghiên cứu định lượng thông qua bảng hỏi để thu thập thông tin Nghiên cứu còn kết hợp một phần với nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu một sô sinh viên về những kỳ vọng của sinh viên khi tham gia học tập tại trường cũng như kiến nghị của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đảo tạo của nhà trường Qua đó kết quả nghiên cứu sẽ mang tính thuyết phục va có độ tin cậy cao hơn

e_ Công cụ thu thập dữ liệu, các biến số và các tư liệu: - Công cụ thu thập dữ liệu: bảng hỏi

- Các biến số: + Biến độc lập: Thâm niên, Khả năng tư duy + Biến phụ thuộc: Năng suất lao động

Trang 7

- Các tài liệu: + Các tài liệu về các tố ảnh hướng đến năng suất lao động + Bảng hỏi

+ Phần mềm thông kê SPSS

e_ Quy trình chọn mẫu nghiên cứu: - Chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi: Chúng em đã gửi bảng hỏi qua tin nhăn cho các đối tượng, tông cộng có LI0 người trả lời Trong đó có 76 người có thâm niên l-3 năm, 10 người có thâm niên 3-5 năm, I0 người có thâm niên 5-7 năm, 4 người có thâm niên 7-0 năm, L7 người có thâm niên trên 10 năm

Trang 8

CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE NANG SUAT LAO DONG VA

ANH HUONG CUA THAM NIEN, KHA NANG TU DUY DEN NANG

SUAT LAO DONG 1.1 Giới thiệu

1.1.1 Năng suất lao động là gì? Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động Nó được đo bằng số lượng sản phâm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí đề sản xuât ra một don vi san pham

1.1.2 Tầm quan trọng của năng suất lao động trong kinh doanh và sản xuất -_ Tăng hiệu suất sản xuất: Năng suất lao động cao giúp tăng cường khả năng sản xuất và cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ Khi lao động đạt được năng suất cao, doanh nghiệp có khả năng sản xuất nhiều sản phẩm hơn trong một khoảng thời gian nhất định Điều này giúp nâng cao lợi nhuận và cạnh tranh của doanh nghiệp

- Giảm chỉ phí: Năng suất lao động cao cũng có thể giúp giảm chỉ phí sản xuất Khi một đơn vị sản phẩm được sản xuất với sự đầu tư ít lao động hơn, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí nhân công và tăng cường lợi nhuận Đồng thời, năng suất lao động cao cũng có thể giảm thời gian và tài nguyên tiêu hao trong quá trình sản xuất

Cải thiện chất lượng: Năng suất lao động không chỉ liên quan đến số lượng sản phâm được sản xuất, mà còn đến chất lượng của chúng Khi công nhân hoặc nhân viên làm việc hiệu quả và tập trung, khả năng tạo ra sản phâm chất lượng cao cũng tăng lên Điều này giúp doanh nghiệp tạo dựng được hình ảnh đáng tin cậy với khách hàng và đạt được sự hải lòng của họ

- Tang cường cạnh tranh: Trong một thị trường cạnh tranh, năng suất lao động là một yếu tô quan trọng để duy trì và tăng cường sự cạnh tranh Doanh nghiệp có năng suất lao động cao có khả năng cung cấp sản phâm hoặc dịch vụ với giá cả cạnh tranh hơn, thu hút khách hàng và xây dựng thế mạnh trên thị trường

- Phát triển bền vững: Năng suất lao động cao là một yếu tô quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Khi tận dụng tối đa nguồn lực lao động có săn, doanh nghiệp có thể tăng cường sự cải thiện và mở rộng quy mô hoạt

Trang 9

động mà không cần tăng thêm nhân lực Điều này giúp tạo ra một mô hình kinh đoanh bền vững và ôn định trong thời gian dai

1.1.3 Các học thuyết về năng suất lao động -_ Lý thuyết A dam Smith về chuyên môn hóa: Được đề xuất bởi nhà kinh tế học Adam Smith, lý thuyết này cho rằng khi công nhân tập trung vào một công việc cụ thê và trở nên chuyên môn hóa, năng suất lao động tăng lên do sự tiết kiệm thời gian và nỗ lực rèn luyện kỹ năng

-_ Lý thuyết Taylor về quản lý khoa học: Được đề xuất bởi Frederick Taylor, lý thuyết này tập trung vào phân tích công việc và tối ưu hóa quy trình làm việc đề tăng năng suất lao động Taylorism coi năng suất lao động là kết quả của phân công công việc, chuẩn hóa quy trình và sự kiểm soát chặt chẽ

- Lý thuyết Hawthorne về hiệu suất lao động: Nghiên cứu Hawthorne thực hiện tại Công ty Western Electric vào những năm 1920 và 1930 đã phát hiện ra rằng năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào yếu td kỹ thuật và vật chất mà còn bị ảnh hưởng bởi yếu tổ xã hội và tâm lý của công nhân Điều này đã đặt nền tảng cho sự quan tâm đến yếu tô nhân văn và tăng cường sự tham gia của nhân viên trong quá trình làm việc

-_ Lý thuyết Solow về năng suất lao động: Được đề xuất bởi Robert Solow, lý thuyết này tập trung vào mối quan hệ giữa năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Solow cho rằng năng suất lao động đóng vai trò quan trọng trong đóng góp vào tăng trưởng kinh tế dài hạn, và sự gia tăng năng suất lao động có thể có ảnh hưởng tích cực đến thu nhập và phát triển xã hội

- Ly thuyét neoclassical vé nang suat lao dong: Ly thuyét neoclassical két hợp các yếu tô sản xuất, bao gồm lao động, vốn và công nghệ, dé giải thích năng suất và tăng trưởng kinh tế Mô hình neoclassical cho rằng năng suất lao động phụ thuộc vào nhân tố kỹ thuật, đầu tư vốn, sự tiễn bộ công nghệ và cơ chế thị trường

- Thuyết nhu cầu Maslow: là một trong những lý thuyết tâm lý học được sử dụng và ứng dụng một cách rộng rãi đến tận bây giờ cho hầu hết các lĩnh vực trong học tập và thực tiễn Theo Maslows, các nhu cầu gồm 5 bậc Gồm các nhu cầu sinh lý, an toàn, các nhu cầu xã hội, nhu cầu được quý trọng và nhu cầu được thê hiện bản thân Việc nhu cầu được thỏa mãn và được thỏa mãn tối đa là mục đích hành động

Trang 10

của con người Đây là khát vọng vả nỗ lực đề đạt được mong muốn Như Vậy người lao động sẽ có động lực làm việc một cách tích cực, chủ động và mang lại kết quả, năng suất lao động cao

1.2 Thâm niên và ảnh hưởng của nó đến năng suất lao động 1.2.1 Khái niệm về thâm niên:

- _ Thâm niên đề cập đến kinh nghiệm làm việc và thời gian một cá nhân đã dành cho một công việc cụ thể Thâm niên có thể được đo bằng số năm hoặc thời gian tính bằng giờ đã làm việc trong một lĩnh vực hoặc công ty

1.2.2 Mỗi liên hệ giữa yếu to thâm niên và năng suất lao động: - _ Thâm niên và năng suất lao động: Có một mối quan hệ tương quan giữa thâm niên và năng suất lao động Thâm niên có thé mang lai nhiéu loi ich cho nang suất lao động

- Tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng: Thâm niên qua thời gian làm việc cho phép người lao động tích lấy kinh nghiệm và kỹ năng Người lao động trở nên thành thạo hơn trong việc thực hiện công việc và có khả năng đối mặt với các tình huống phức tạp Điều này dẫn đến sự tăng cường năng suất lao động và hiệu quả công việc

- Động lực và trách nhiệm công việc: Người có thâm niên cao thường có động lực và trách nhiệm công việc tốt hơn Họ đã chứng minh khả năng và sự cam kết trong công việc qua thời gian, dẫn đến sự tận tụy và sự chăm chỉ hơn trong công việc Điều này có thể ảnh hưởng tích cực đến năng suất lao động

- _ Tuy nhiên, thâm niên cũng có thể gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động Người có thâm niên lâu có thể mắc phải hiện tượng mat động lực và sự nhàm chán trong công việc Họ có thê dễ dàng rơi vao tình trạng "lành lẹo", không đạt được sự tiễn bộ trong việc nâng cao năng suất lao động Mọi công việc trở nên quen thuộc và không còn động lực để nỗ lực thêm Đồng thời, người có thâm niên cao cũng có thể gặp khó khăn trong việc thích nghi với công nghệ mới và thay đôi trong quy trình làm việc

1.3 Khả năng tư duy và ảnh hưởng của nó đến năng suất lao động

10

Trang 11

1.3.1 Định nghĩa về khả năng tư duy: Khả năng tư duy đề cập đến cách mà một người tiếp cận, xử lý thông tin và giải quyết vấn đề Tư duy có thê được phân loại thành tư duy sáng tạo, tư duy linh hoạt và tư duy phản biện

1.3.2 Mối liên hệ giữa khả năng tư duy và năng suất lao động: Khả năng tư duy và năng suất lao động: Tư duy cũng có ảnh hưởng đáng kế đến năng suất lao động

- Tu duy sáng tạo: Tư duy sáng tạo giúp người lao động tìm ra cách tiếp cận công việc một cách mới mẻ và đưa ra các ý tưởng sáng tao dé cải thiện quá trình làm việc Việc áp dụng tư duy sáng tạo trong công việc có thê dẫn đến việc tìm ra giải pháp mới và nâng cao năng suất lao động

-_ Tư duy linh hoạt: Tư duy linh hoạt giúp người lao động thích ứng với các tình huống thay đôi một cách nhanh chóng và hiệu quả Người có tư duy linh hoạt có khả năng thích nghỉ với môi trường làm việc đa dạng và thay đối, từ đó tăng cường khả năng làm việc hiệu quả và năng suất lao động

- Tu duy phản biện: Tư duy phản biện g1úp người lao động suy nghĩ logic, đánh giá các tình huỗng một cách khách quan và đưa ra quyết định chính xác Tư duy phản biện giúp người lao động nắm bắt được các khía cạnh quan trọng của công việc và đưa ra các giải pháp đúng đắn, dẫn đến năng suất lao động cao hơn

- Tuy nhiên, tư duy hạn chế là tư duy tiêu cực, trong đó người lao động không quan tâm đến công việc và không đầu tư nhiều công sức vào nó Họ thường làm công việc theo cách "nhàn hạnh" hoặc chỉ để đáp ứng yêu cầu cơ bản Tư duy hạn chế làm giảm năng suất lao động và dẫn đến sự thất vọng và mắt động lực

1.4 Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu 1.4.1 Khung phân tích

II

Trang 13

Năng suất lao độ

3 Bình thườ ảnh hưở

Ảnh hưở é Anh hud a ao

13

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰ ANG NĂNG SUÁ ĐỘ ỨC DO ANH HUO U A NANG TU DUY DEN NANG SUAT LAO DO UA NGUOI LAO DO

U

2.1.Dac dié é é

ốc độ tăng trưở Giai doa wr nam 2020 dé Nam 2020 duo ộtnămcủ ững khókhăntháchthứ đớnđố 6 ế Ế ớinói chung, trong đó có Việ é ế ớidượ tự

0 a i wu,tangtuée wu é ếớnđề a ảnh hưở ự ủ Í ễ ệ ân duy trì tăng trưở ớ ốc độ tăng GDPước tính đạ ớ ữ a ế

ệ ệ a é uw ệ u ử ô 1 ệ ử é é— 6 é 6 anda é a ự ở é tăng trưở

ự ệ ua an luo ộ ố cây lâu năm, sả âm chăn nuôi chủ ế ản lượng tôm năm 2020 tăng khá đã đưa tốc độ tăng củ

ự đạt 2,68%, cao hơn năm 2019.Đố a 6 1 ệ ồ a én dé a é u anchuaduo 6 ỏđ ệ 1 19 nhưng khu vực này đã gặt hải đượ é a tang trưở

a 6 6ucwo 4 a én dhi co cfu cay trd u Trainguo ở a w 4 a4 wu ả ạ ảm đạm hơn

ạ 4 au nam 2020 chi da y a ới năm trướ

Năm 2021 Kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi nhưng tăng trưởng không đồng đều giữa các khu vực Đại dịch COVID-L9 kéo dai da đây kinh tế thế ĐIỚI rơI vào trạng thái khủng hoảng trầm trọng kê từ năm 1930, kéo tăng trưởng xuống mức âm 3,1% so với năm 2020 do gián đoạn chuỗi cung ứng, các biện pháp phòng vệ trước dịch bệnh và ảnh hưởng của nó đến các hoạt động kinh tế trên quy mô toàn cầu Đứng trước bối cảnh đó, các quôc gia đã có những nỗ lực đề phục hôi nên kinh tê và bảo đảm sức khỏe,

14

Trang 15

an sinh xã hội đối với người dân Hiệu quả của các nỗ lực nảy được thể hiện khi năm 2021 kinh tế thế giới được dự báo tăng trưởng trở lại

- _ Một số vấn đề nôi bật của kinh tế Việt Nam năm 2021 :

Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% Khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành

công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 6,37%, đóng góp 1,61 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Ôn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lam phát Năm 2021, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đo ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều hành lãi suất phủ hợp, tạo điều kiện để các tô chức tín dụng tiếp tục giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ nền kinh tế phục hồi.Theo cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng tháng 12-2021 giảm 0,18% so với tháng 11-2021 và tăng 1,81% so với tháng 12-2020 Bình quân năm 2021, CPI tăng 1,84% so với năm 2020, mức tăng thấp nhất kề từ năm 2016 Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81% Giá vàng trong nước biến động trái chiều với giá vàng thế giới Cùng với việc giữ được các thị trường xuất khâu truyền thống, doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng khá tốt cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, nhất là các hiệp định FTA thế hệ mới Đầu tư phát triển còn nhiều dư địa cho tăng trưởng trung hạn Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành năm 2021 tăng 3,23% so với năm 2020 Tuy đây là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm qua nhưng là kết quả khả quan trong bối cảnh dai dich COVID-19 diễn biến phức tạp trong nước và trên thé giới.Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục hồi, vốn đăng ký mới và vốn đăng ký tăng thêm tăng trở lại cho thấy nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tin tưởng vào môi trường đầu tư Việt Nam Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, vốn FDI thực hiện

tại Việt Nam năm 2021 ước đạt 19,74 ty USD, giảm 1,2% so voi năm 2020

- Nam 2022, tình hình tiếp tục khả quan hơn so với quý IV.2021 khi có tới §1,7% doanh nghiệp nhận định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn và giữ ôn định Nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi tốt từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 128 thích ứng an toàn, linh hoạt với đại dịch COVID-L9 Đặc biệt với thời điểm giá xăng dầu tăng cao ngất ngưởng “ đánh mạnh” vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam , gia xăng dầu tăng cao làm GDP giảm Với tình hình thể giới đang biến động do

15

Trang 16

xung đột Ukraine — Nga còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thương mại song phương của Việt Nam đối với 2 nước trên, khiến lạm phat tang cao và Việt Nam phải chịu nhiều áp lực về kinh tế

- Bước sang năm 2023, được đánh giá là một năm tiếp tục có nhiều thách thức với Việt Nam, xuất siêu tới L1,2 tỷ USD Trong bối cảnh tình hình quốc tế điễn biến nhanh, phức tạp, khó lường, năm 2022, tong kim ngach xuất nhập khâu của Việt Nam vẫn đạt kỷ lục trên 732,5 tỷ USD và Việt Nam xuất siêu tới 11,2 tỷ USD Đây là một kết quả rất đáng mừng Để tiếp tục đạt được mục tiêu về xuất nhập khâu trong năm 2023, Bộ trưởng Bộ Công Thương cũng đã đưa ra những giải pháp cụ thê Kinh tế vượt 14/15 chỉ tiêu Năm 2022, kinh tế Việt Nam phát triển khá toàn diện, đạt và vượt kế hoạch 14/15 chỉ tiêu kinh tế xã hội được Quốc hội giao Theo một số chuyên gia, bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, nếu đầu tư công - động lực tăng trưởng của nền kinh tế được giải ngân nhanh hơn Bởi giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%%.Năm 2023, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP 6,5% Trước tình hình nhiều thị trường xuất khâu truyền thống lớn giảm sút đơn hàng do kinh tế suy giảm, giới chuyên gia đánh giá Việt Nam sẽ cần tập trung nỗ lực khai thác các lực đây khác từ tiêu dùng nội địa và thị trường

moti

2.2.Thực trạng năng suất lao động trí óc khu vực tp.HCM

> Năng suất lao độ ue ề

16

Trang 17

ực, đáng chú ý là chênh lệ étd6 ã é uc giatăng Tính theo PPP 2017,

NSLĐcủ ệt Nam năm 2020 da i a ức năng suấ ủ ủ 6 ủ aoa ủ

a a nnăng suất lao độ 6at é 6 ữ ải pháp đặtra đồ 6 ững nước đang trong giai đoạn đã ệ hóa như Việ ằnđâ — ạnh thu hút đầu tư nướ ạt độ

1 ua â é é i cao hon, dé tang nhanh nang 4 do

Năng suất lao độ a é ° ễ nhà nướ

ỗi năm trong giai đoạ 2020, NSLD cu ự ế Nhà nước tăng 6,3%/năm, trong đó năm 2019 có tốc độ tăng cao nhất đạt 9,5% NSLĐ khu vự

ế Nhà nước tăng liên tụ A a é ủ ế ứ ấ ủ đã thành công trong vié ự ệ ô xà

ệp Nhà nướ ita ữ ạt độ é a u hai, cac DNNN dug = @ ai thuo é 6 ụ 6

é ow 0 ệ 6 a 4 6 ệ ao ra NSLD cao hon

Binh quan giai doa ự ệp Nhà nướ ệp1I1 đang hoạt độ é a ế 6 66 ua

17

Trang 18

x x nưở a oi binh quân giai đoạ a ệ

độ é 6 6 lao dé a ớ ố ả ấtkinh doanh đạ

ệ yđồ ém 24,5% và tăng 55,2%, ° ế ngoài nhà nướ

NSLD cu ự ế ngoài Nhà nước luôn có xu hướng tăng: tốc độ tăng NSLĐ bình quân giai đoạ 2020 đạt 6,I%/năm và là khu vự ế ốc độ tang NSLD cao thir a é é i étdédi, NSLD

ự é ngoài Nhà nướ ấp hon nhié 6 a é a Binh quan giai doa 6 ệp đang hoạt độ é a

ự ệp ngoải Nhà nướ A é 6 6 ép, nhung NSLD theo gia so sánh 2010 khu vự ế a 4 a NSLD khu vự ang 24,6% NSLĐ khu vự ế Nhà nướ ỗ năm, kinh tế ngoài nhà nướ éu lao dé 4 ới hơn 8,8 triệu lao độ

é ống lao độ ộ ự ệp., tăng 25,2% so vớ quân giai đoạ 2015 Dù được collàđộ ự ủ é é nhung vié nang cao NSLD khu vự é tu nhan củ é é a oa é a

6 ệp tư nhân vã ữ ệ 06 612, da s6 dé é 6 éu lao dé Ÿ năng, khó tế ậ ứ ụ ệ a A

doa NSLD khu vu am 1,8%/năm, thấp hơn nhiề ớ ốc độ tang 5,3%/nam của NSLÐ toàn nề é; 6,1%/nam cu ực ngoài Nhà nướ và 6,3%/nam cu uc Nhanué ốc độ tang NSLD khu vực FDI đa sốđề a trong do nam 2011 gia a 4 a 11,5%); nam 2014 giam 4,9% va nam 2017

18

Trang 19

ủ ê én luo ủa các nhà đầu tu nướ

À a ệ a ưự oo ô é 6 a a a đơn Bình quân mỗi năm trong giai đoạ > _—- oO

r 6 6 ệ wu anvuoc nhung thu hut to 6 6 lao déng dang lam

ệ ủ ộ ự ệ i 6 ộtlaođộ ủ é A A a é quan giai doa

éu dé A uc ngoai Nha nud A ự nưở ệ Ũ tự ọn hướng đầutưyào xu a a

a ủ ếu như như may mặ ap rap dié ử 1 gia tang trong nude va NSLD cu ạt độ ap, do dé NSLD cu ự é này không đạtđượ ảnhưkỳ ọ

Năng suất lao độ ủ ự Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có năng suất lao động bình quân cao gấp 1,92 lần, riêng TPHCM cao gấp 2,53 lần so với cả nước Về thu nhập bình quân trên đầu người, vùng cao hơn L,2 lần, trong đó TPHCM cao hơn 1,54 lần cả nước Từ quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của TPHCM và vùng kinh tế trọng điểm phía

2 6 6 6 ệ ạ ét Nam tang gap đôi, từ năm 2001 lên 27% hiệ ớ ằ ệ éclamtronglinhvw 4 4 a 6

é a a4 6a ệ a 6 ử ụ é độ nhung gidtrituongdé 4 é ế é¢ éu a

ự thay đôi, độ é ệ ưự 4 6 ủ ệ ả 4 ưự động hóa đang thách thứ ợ ế chỉ phí lao độ > QO

ong dié ự ực lượng lao độ ồ

H ?

ê ong dié u ảnưở yé độ é QO

Trang 20

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trí óc khu vực TPHCM 2.3.1 Yếu tố thâm niên

e Khả năng tự tín và hiệu quả trong công việc - Nhân viên có thâm niên là nhóm nhân sự mà các doanh nghiệp luôn ưu ái, trọng dụng bởi sự gắn kết, am hiểu và kinh nghiệm Vì có thể nắm rõ cách thức làm việc, định hướng phát triển, giá trị tỉnh thần của doanh nghiệp nên người lao động thâm niên sẽ tự tin hơn so với những nhân viên mới

- Người có thâm niên lâu dài , họ đã trải qua nhiều tình huống khó khăn trong công việc, vì thế người có thâm niên sẽ đánh giá và đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác, điều này có thê làm tăng hiệu quả năng suât lao động

- Làm việc lâu năm với sự tự tin và hiệu quả cao sẽ nhận được tín nhiệm của câp trên, có cơ hội tham gia các cuộc họp lớn, tự tin đóng góp các ý kiên cho ban lãnh đạo Điều này cũng là tiên đề đê người lao động có thâm niên thăng chức vả đưa tô chức phát triển hơn

e©_ Thâm niên đối với doanh nghiệp - Su găn bó lâu dải của người lao động là điêu doanh nghiệp luôn mong muôn Lao động làm việc trong thời gian dài cho công ty có thê được tin tưởng vào kiên thức và khả năng tạo ra công việc chat lượng cao, xem xét vào vai trò cô vân, hỗ trợ lãnh đạo giúp nâng cao nâng cao năng suất lao động cho doanh nghiệp

- Tuy thuộc vào ngành nghệ và định hướng của doanh nghiệp sẽ có những yêu câu về thâm niên chuyên môn khác nhau Sô năm làm việc càng nhiêu, nhận được nhiêu sự tin tưởng hơn

- Đối với doanh nghiệp khi người lao động gắn bó với doanh nghiệp, thì doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi ích như giảm thiêu chỉ phí cho việc tuyển dụng cũng như dao tạo nhân viên mới, mặt khác người lao động gắn bó với doanh nghiệp tức họ đã có một thời gian làm việc tương đối đài trong doanh nghiệp, do đó họ thông thạo hơn trong công việc cũng như nhiều kinh nghiệm làm việc, dẫn tới đem lại hiệu quả cao trong công việc, thúc đây tăng năng suất lao động Đối với người lao động khi họ xác

20

Trang 21

định găn bó với một tô chức nao đó thì họ sẽ tập trung hơn vào công việc và cô gắng làm tốt công việc của mình nhằm mục đích cá nhân như thăng tiến, tăng lương , nhưng điều đó lại góp phần làm tăng năng suất lao động của tô chức

- Những lao động lâu năm còn được hưởng phụ cấp thâm niên được ghi nhận trong hợp đồng lao động cùng với tiền thưởng, nâng bậc lương Mức phụ cấp thâm niên được tính căn cứ vào thời gian 5 năm (đủ 60 tháng) làm việc liên tục Như vậy mức lương mà người lao động nhận được sẽ tăng cao sẽ tăng thêm sự khăng khít giữa người lao động và doanh nghiệp giúp giữ chân nhân lực giỏi và có thâm niên

e Thâm niên và tốc độ, hiệu suất làm việc: - Khi người lao động đã làm việc trong một lĩnh vực trong một thời gian dải, họ có cơ hội tích lũy kiến thức, kỹ năng và sự hiểu biết sâu sắc về công việc Điều này giúp họ làm việc hiệu quả hơn, giảm thời gian và công sức cần thiết để hoàn thành một

nhiệm vụ

-Hiệu suất làm việc để cập đến khả năng hoàn thành công việc một cách hiệu quả và đạt được kết quả tốt Điều này bao gồm việc sử dụng tôi ưu nguồn lực có sẵn như thời gian, năng lượng và kỹ năng dé đạt được mục tiêu Để tăng hiệu suất làm việc, người lao động cần có khả năng tô chức công việc, quản lý thời gian, đặt ưu tiên và làm việc một cách thông minh Khi người lao động tận dụng tối đa sự tập trung, sự chăm chỉ và sự chuyên nghiệp trong công việc của mình, hiệu suất làm việc sẽ tăng lên Điều này có thể bao gồm việc tăng cường kỹ năng cá nhân, sử dụng công cụ và công nghệ hỗ trợ, và tạo ra các quy trình làm việc hiệu quả

e Thâm niên và kiên thức của người lao động: - Thâm niên cho phép người lao động tích lũy kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực công việc của mình Người có thâm niên càng lâu trong nghẻ thì sẽ có kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn trong khoảng thời gian mà họ làm việc

- Với người có thâm niên sẽ nắm bắt các kỹ năng, kỹ xảo thành thạo thì thời gian hao phí để hoàn thành công việc càng được rút ngắn, góp phần nâng cao năng suất lao động

21

Trang 22

e Kha nang chuyên mỗn và phát triền công việc: - Thâm niên cung cấp cho người lao động phát triển sự chuyên môn và tiến xa hơn trong sự nghiệp Biểu thị cho sự lâu đài với kiến thức tích lũy từ nhiều năm làm việc Họ có thê đạt được vị trí quản lý cao hơn hoặc trở thành chuyên gia trong lĩnh vực của mình Ngoài ra, các nhân viên lâu năm có thê linh hoạt trong việc tạo ra các vai trò của riêng họ trong một tô chức

- Người lao động có thâm niên và khả năng chuyên môn cao, tính thần trách nhiệm của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất cá nhân của người lao động, đồng thời giúp người lao động đạt hiệu quả trong công việc Người có tỉnh thần trách nhiệm cao luôn cần thận, chu đáo và hoàn thành công việc đúng thời hạn một cách tự giác, không những vậy mà sản phâm họ làm ra cũng đạt chất lượng

cao

2.3.2 Yếu tố khả năng tư duy e Tư duy sáng tạo với sự đổi mới và phát triên trong công việc Với sự đôi mới trong nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ, những ý tưởng mới và mới mẻ sẽ giải quyết các vẫn đề một cách hiệu quả và lỗi tư duy sáng tạo sẽ giúp công việc trở nên thu vi, độc đáo Đó còn là các ý tưởng tiên tiến, sự đảo sâu tri thức dé tạo ra một hướng đi mới thé giới việc làm hiện tại có nhịp độ nhanh, được thúc đây bởi kỹ thuật và thay đôi liên tục Trực quan, sáng tạo, định hướng và người giải quyết được những vấn đề được coi là chìa khóa thành công

e Tư duy phản biện giải quyết vẫn đề trong quá trình làm việc: Tư duy phản biện đóng vai trò cốt lỗi trong VIỆC đánh giá các ý tưởng mới, bao gồm đánh giá thông tin trên phương tiện truyền thông, tham gia vào cuộc thảo luận và tranh luận xây dựng, đưa ra quyết định thông minh dựa trên thông tin có sẵn ưựa chọn những ý tưởng tốt nhất và điều chỉnh nếu can thiết để ý tưởng sáng tạo được

hảo hơn Xây dựng lập luận xác định các mối liên hệ logic giữa các ý kiến và thông tin Nó giúp chúng ta xây dựng lập luận có cơ sở, bao gồm việc sắp xếp các ý chính, vận dụng

22

Ngày đăng: 18/09/2024, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Hệ  số  tin  cay  Cronbach  Alpha  của  thâm  niên - nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố hồ chí minh
nh 2.1: Hệ số tin cay Cronbach Alpha của thâm niên (Trang 27)
Hình  2.5:  Hệ  số  tin  cậy  Cronbach  Alpha  của  năng  suất  lao  động - nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố hồ chí minh
nh 2.5: Hệ số tin cậy Cronbach Alpha của năng suất lao động (Trang 29)
Hình  2.8:  Tông  phương  sal  của  biên  độc  lập - nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố hồ chí minh
nh 2.8: Tông phương sal của biên độc lập (Trang 31)
Hình  2.12:  Ma  trận  thành  của  biên  phụ  thuộc - nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố hồ chí minh
nh 2.12: Ma trận thành của biên phụ thuộc (Trang 32)
Hình  2.11:  Tông  phương  sai  của  biên  phụ  thuộc - nghiên cứu các yếu tố thâm niên và khả năng tư duy tác động đến năng suất lao động của người lao động trí óc khu vực thành phố hồ chí minh
nh 2.11: Tông phương sai của biên phụ thuộc (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w