1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005 pptx

61 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 773,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề : “ Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005” đáp ứng được phần nào việc đánh giá được

Trang 1

LUẬN VĂN:

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian

nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm

2004-2005

Trang 2

Cũng như bao quốc gia khác trên thế giới, Du lịch Việt Nam cũng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, du lịch phát triển ngày càng mạnh mẽ không chỉ góp phần phát triển kinh tế xã hội

mà còn đáp ứng được yêu cầu cho giao lưu mở rộng quan hệ quốc tế Chính vì vậy mà người ta còn coi du lịch là một trong những biện pháp nhằm tăng cường tình đoàn kết quốc tế, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

Du lịch Việt Nam hình thành và phát triển đã một thời gian khá dài nhưng chưa phát huy được hết khả năng vốn có của nó do ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố khách quan Chiến tranh tàn phá kéo theo lệnh cấm vận của thế lực đế quốc, khủng hoảng kinh

tế, nạn dịch bệnh cùng nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác đã kìm hãm sự phát triển của du lịch Việt Nam

Du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển mạnh trong những năm gần đây và tương xứng với tiềm năng vốn có của đất nước Cùng với quá trình phát triển không ngừng của thế giới về kinh tế và xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách phát triển đúng đắn và phù hợp để phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

Cùng với quá trình đi lên của du lịch cả nước, Thủ đô Hà nội cũng đã có những bước tiến quan trọng đóng góp không nhỏ vào kinh tế đất nước Với những tiềm năng tài nguyên nhân văn tài nguyên thiên nhiên du lịch dồi dào Hà nội đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đề ra nhiều chính sách thuận lợi cho phát triển du lịch Chính vì vậy mà

du lịch Hà nội trong mấy năm gần đây đã gặt hái được những thành quả nhất định, số

Trang 3

lượng khách đến thăm quan du lịch ngày càng tăng, doanh thu du lịch không ngừng tăng đóng góp đáng kể vào GDP của cả nước

Để đánh giá những thành tựu mà ngành du lịch Hà Nội đã đóng góp vào qua trình phát triển chung của nền kinh tế đất nước, chúng ta cần phải đi sâu nghiên cứu quy mô, nhu cầu của thị trường, tốc độ tăng của du lịch nhằm xây dựng chiến lược phát triển, định hướng chính sách hợp lý để đáp ứng yêu cầu của khách, thu hút ngày càng nhiều du

khách đến Hà Nội Chuyên đề : “ Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu

biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005”

đáp ứng được phần nào việc đánh giá được những thành tựu, sự phát triển của du lịch Hà Nội và sự phát triển của du lịch Hà Nội trong những năm tiếp theo

Nội dung của chuyên đề bao gồm:

+ Chương I: Lý luận chung về phương pháp dãy số thời gian

+ Chương II: Tổng quan về hoạt động du lịch Hà nội trong những năm gần đây và việc vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch Hà Nội

+ Chương III: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán cho giai đoạn 2004-

2005

Trang 4

Chương I:

Lý Luận chung về phương pháp dãy số thời gian

I Những vấn đề chung về phương pháp dãy số thời gian

1 Khái niệm chung về dãy số thời gian

Mặt lượng của mọi sự vật hiện tượng thường xuyên có sự biến động qua thời gian Trong thống kê, để nghiên cứu sự biến động này, người ta thường dựa vào dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thời gian Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tượng, từ đó giúp ta vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để đự đoán các mức độ của hiện tương trong tương lai

Mỗi dãy số thời gian được cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu về hiện tượng được nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, qúy, năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian Chỉ tiêu về hiện tượng được nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tượng qua thời gian có thể phân biệt dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định Trong dãy số thời kỳ các mức độ

là những số tuyệt đối thời kỳ, do đó độ dài của khoảng cách thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài hơn

Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời điểm nhất định Mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận mức độ mức độ của hiện tượng ở thời điểm trước đó Vì vậy việc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện tượng

Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể

so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Muốn vậy thì nội dung và phương pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi hiện tượng nghiên cứu trước sau phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ)

Trang 5

Trong thực tế do những nguyên nhân khác nhau các yêu cầu trên có thể bị vi phạm , khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích

2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

Để phản ánh dặc điểm biến động qua thời gian của hiện tượng được nghiên cứu người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

2.1 Mức độ bình quân theo thời gian:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu cho tất cả các mức độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thời gian, đó là dãy số thời điểm hay dãy số thời kỳ

Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian được tính theo công thức sau

y=

n

y y

 1

Trong đó: yi(i = 1,n) các mức độ của dãy số thời kỳ

n : số lượng các mức độ trong dãy số

Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, chúng ta áp dụng công thức:

y=

12

Trong đó: yi(i = 1,n) các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời

gian bằng nhau Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau công thức áp dụng là:

n

n nt t

t

t y t

y t y

2 2 1 1

t

t y

1 1

Trong đó: yi(i = 1,n) các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời

gin không bằng nhau

Trang 6

i

t (i = 1,n) độ dài thời gian có mức độ

2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tyuệt đối của chỉ tiêu trong dãy số giữa hai thời điểm nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tượng tăng thì trị số của chỉ tiêu mang dấu (+) và ngược lại mang dấu (-)

Tùy theo mục đích nghiên cứu, chúng ta có lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, định gốc hay bình quân

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối giữa mức

độ kỳ nghiên cứu ( yi) và mức độ kỳ trước đó ( yi1)

Công thức: i = yi- yi1 (i = 2,n)

Trong đó: i Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

n : Số lượng mức độ trong dãy số

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc là mức chênh lệch tuyệt đối giữa mức dộ kỳ nghiên

cứu ( yi) và mức độ của một kỳ được chọn làm kỳ gốc, thông thường mức độ kỳ gốc là

mức độ đầu tiên trong dãy số ( yi) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng giảm tuyệt đối trong

những khoảng thời gian dài

Gọi i là lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc,ta có:

i

 = yi- y1 (i = 2 ,n)

Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

có mối liên hệ được xác dịnh theo công thức sau:

Trang 7

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân công của các lượng tăng

(giảm) tuyệt đối liên hoàn

Nếu ký hiệu là lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân, ta có công thức:

= 1

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân không có nghĩa khi các mức độ của dãy

không có xu hướng (cùng tăng hoặc cùng giảm) vì hai xu hướng trái ngược nhau tiêu sẽ

tiêu diệt lẫn nhau làm sai lệch bản chất của hiện tượng

2.3 Tốc độ phát triển

Tốc độ phát triển là số tương đối phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển của hiện

tượng theo thời gian

Có các loại tốc độ phát triển sau:

a Tốc độ phát triển định gốc (T i)

Phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài Chỉ tiêu

này được xác định bằng cách lấy mức độ kỳ nghiên cứu ( yi) chia cho mức độ của một

kỳ được chọn làm kỳ gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy số (y1)

Tốc độ phát triển định gốc được tính theo số lần hay %

b Tốc độ phát triển liên hoàn

Tốc độ phát triển liên hoàn phản (ti) ánh sự phát triển của hiện tượng giữa hai thời

gian liền nhau

t được tính theo số lần hay %

Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mối liên hệ sau:

Trang 8

Gọi t là tốc độ phát triển bình quân ta có công thức:

2

1 3

n

t t t

y

y T

Với tốc độ phát triển bình quân chỉ sử dụng khi dãy số có cùng xu hướng

Trang 9

2.4 Tốc độ tăng (giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-), bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phần trăm) Tương ứng với mỗi tốc

độ phát triển, chúng ta cố các mức độ tăng giảm sau:

a Tốc độ tăng giảm liên hoàn

Phản ánh sự biến động tăng (giảm) giữa hai thời kỳ liền nhau, là tỷ số giữa lượng

tăng (giảm) liên hoàn kỳ nghiên cứu (i)với mức độ kỳ liền trước trong dãy số thời gian

(y ) i 1

Gọi a ilà tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ta có công thức:

1 1

i i

y

y y y

Tốc độ tăng giảm định gốc là tỷ số giữa lượng tăng (giảm) định gốc kỳ nghiên cứu

(i) với mức độ kỳ gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy số (yi)

Công thức: 1 ( 100 %)

1

1 1

Trong đó: AiTốc độ tăng (giảm) định gốc có thể được tính theo số lần hay

%

c Tốc độ tăng (giảm) bình quân

Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tương đối phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn trong cả thời kỳ nghiên cứu

Nếu ký hiệu a là tốc độ tăng giảm bình quân ta có:

a = t-1 (nếu tính theo số lần)

a = t100(nếu tính theo%)

Do tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính theo tốc độ phát triển bình quân nên nó

có hạn chế khi áp dụng giống tốc độ phát triển bình quân

Trang 10

2.5 Giá trị tuyệt đối của 1 % tăng (giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm được xác định theo công thức:

i

i i

a tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo đơn vị %

gi còn có thể được tính theo công thức sau:

3 Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng

Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn có sự vận động và biến đổi theo thời gian Sự biến động của hiện tượng qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân tố Ngòai các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiện tượng, còn có các nhân

tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hướng Xu hướng thường được hiểu là chiều hướng tiến triển chung nào đó, một sự tiến triển kéo dài theo thời gian, xác định tính quy luật, biến động của hiện tượng theo thời gian

Việc xác định xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê vì vậy cần sử dụng những phương pháp thích hợp, trong một chừng mực nhất định, loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu lên xu hướng và tính quy luật về sự biến động của hiện tượng

3.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Phương pháp này được sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướng biến động của hiện tượng

Do khoảng cách thời gian được mở rộng ( chẳng hạn từ tháng sang qúy) nên trong những mức độ của dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều

Trang 11

hướng khác nhau) phần nào đã được bù trừ (triệt tiêu) Và do đó cho ta thấy rõ xu hướng biến động

Tuy nhiên phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số nhược điểm nhất định

+ Phương pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kỳ vì nếu áp dụng cho dãy số thời điểm thì các mức độ trên vô nghĩa

+ Chỉ nên áp dụng cho dãy số tương đối dài và chưa bộc lộ rõ xu hướng biến động của hiện tượng vì sau khi mở rộng khoảng cách thời gian, số lượng các mức độ trong dãy

số giảm đi rất nhiều

3.2 Phương pháp hồi quy trong dãy số thời gian

Hồi quy là phương pháp của toán học được vận dụng trong thống kê để biểu hiện

xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian Những biến động này có nhiều dao động ngẫu nhiên và mức độ tăng giảm thì thất thường

Nội dung của phương pháp hồi quy trong dãy số thời gian là căn cứ vào các đặc điểm biến động trong dãy số, dùng phương trình toán học xác định trên đồ thị một đường

xu thế lý thuyết thay cho đường gấp khúc thực tế để biểu hiện xu thế biến động cơ bản của hiện tượng Đường này được xác định bằng một hàm số gọi là hàm xu thế Có nhiều dạng hàm xu thế tùy thuộc vào hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu và đặc điểm biến động của nó

Phương pháp chọn mô hình hồi quy bao gồm dùng đồ thị, dùng sai phân, dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất hay phương pháp điểm chọn…tùy thuộc vào đặc điểm số liệu và điều kiện nghiên cứu

Tóm lại hàm xu thế là hàm đặc trưng cho xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng Từ đó, qua việc xây dựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự đoán được các mức độ

có thể có trong tương lai

Trang 12

t: Thứ tự thời gian

Để lựa chọn đúng đắn dạng phương trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, đồng thời kết hợp với một số phương pháp đơn giản khác (Dựa vào đồ thị, dựa vào độ tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển…)

Các tham số ai(i=1,2,3,…n) thường được xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất:

 ( ytyt)2  min

Do sự biến động của hiện tượng là vô cùng đa dạng nên cần có các hàm xu thế tương ứng sao cho sự mô tả là gần đúng nhất so với xu hướng biến động thực tế của hiện tượng

Một số hàm xu thế thường gặp là:

a Hàm xu thế tuyến tính:

ytaoa1* t

Phương trình được thẳng được sử dụng khi các lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối

liên hoàn i( còn gọi là sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau

áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây để xác định tham số ao, a1:

1

t a t a

ty

t a na y

o

o

b Hàm xu thế parabol bậc 2:

2 2

1t a t a

Trang 13

3 1

2 2

3 3

2 2

2 2

1

t a

t a t

a y t

t a

t a

t a

ty

t a

t a na

y

o o o

1

lglg

lg

lglg

lg

t a t a y

t

t a a

n y

o o

3.3 Phương pháp dãy số trung bình trượt ( di động)

Số trung bình trượt ( còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho tổng số lượng các mức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi

Giả sử có dãy số thời gian : y1,y2,y3, ,yn-2,,yn-1,yn

Nếu tính trung bình trượt cho nhóm 3 mức độ ta sẽ có :

3

3 2 1 2

y y y

y   

3

4 3 2 3

y y y

y    ……

3

1 2

1

n n

n n

y y

Trang 14

Việc lựa chọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trung bình trượt đòi hỏi phải dựa vào đặc điểm biến động của hiện tượng và số lượng các mức độ của dãy số thời gian Nếu sự biến động của hiện tượng tương đối đều đặn nhau và số lượng mức độ không nhiều thì có thể tính trung bình trượt từ 3 mức độ Nếu sự biến động của hiện tượng lớn

và dãy số có nhiều mức độ thì có thể tính trung bình trượt từ 5 hoặc 7 mức độ Trung bình trượt càng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hưởng của các nhân tố ngẫu nhiên Nhưng mặt khác lại làm giảm số lượng các mức độ của dãy trung bình trượt

3.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

Sự biến động của một số hiện tượng kinh tế xã hội thường có tính thời vụ, nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định sự biến động lặp đi lặp lại

Sự biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành khi thì căng thẳng , khẩn trương, lúc thì nhàn rỗi , bị thu hẹp lại

Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trương biện pháp phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng của biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt của xã hội

Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm (ít nhất là 3 năm) để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ Phương pháp thường được

sử dụng là tính các chỉ số thời vụ Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tương đối ổn định, không có hiện tượng tăng hoặc giảm rõ rệt, thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức sau đây:

* 100

o

i i

Ii : Chỉ số thời vụ của thời gian t

yi : Số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên

o

y : Số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số

Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có sự tăng hoặc giảm rõ rệt thì chỉ số thời vụ đựơc tính theo công thức sau đây:

Trang 15

1 *100

n y

y

n

j ij ij

yij : Mức độ thực tế ở thời gian i của năm j

yij : Mức độ tính toán ( có thể là số trung bình trượt hoặc dựa vào

phương trình hồi quy ở thời gian i của năm thứ j )

3.5 Phương pháp phân tích thành phần của dãy số thời gian

Thông thường dãy số thời gian được chia thành 3 thành phần cơ bản để tiện cho việc nghiên cứu

+ Thành phần xu thế (ft) Thành phần này phản ánh xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng kéo dài theo thời gian

+ Thành phần biến động chu kỳ, mùa vụ (st) nói lên sự biến động lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian nhất định trong năm

- Thành phần biến động ngẫu nhiên(t) phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố ngẫu nhiên lên sự biến động của hiện tượng thời gian

Ba thành phần có thể được kết hợp với nhau theo hai dạng cơ bản, tùy mối quan hệ giữa chúng:

+ Dạng cộng, nói lên mối quan hệ tổng giữa chúng Dạng này phù hợp với sự thaqy đổi mùa vụ có biến động nhỏ hoặc không đổi

Trang 16

Với mối quan hệ tổng ta có: ytabtCtt

Thông thường,thành phần biến động ngẫu nhiên t là nhỏ và ta có thể coi nó bằng

0 để thuận tiện cho việc nghiên cứu Khi đó:

j

m

n y j n

mn

T m

n m

S n

mn

b

1 1 1

2 2

2

1

* )

1 (

12 2

1 )

1 (

12

2

12

12

y mn

b mn

T mn

b y

i b y y

m i b mn

T n

y n

i ij j

tổng các tích số giữa tổng lượng biến của các kỳ trong năm

j với thứ tự năm tương ứng

Trang 17

n

y n

T

y

m

j ij j

 1 1 bình quân tất cả các lượng biến của các kỳ của các năm

Với : i:  i  1 , m  số kỳ trong năm (tháng, qúy,… )

j:  i  1 , n  số năm trong dãy số

j y T

4 Tương quan trong dãy số thời gian

4.1 Tự hồi quy tương quan

Trang 18

Trong nhiều dẫy số thời gian, mức độ ở một thời gian nào đó có sự phụ thuộc vào các mức độ ở các thời gian trước đó Sự phụ thuộc này gọi là tự tương quan

Việc nghiên cứu tự hồi quy và tự tương quan cho phép xác định những đặc điểm của quá trình biến động qua thời gian phân tích mối liên hệ giữa các dẫy số thời gian và đặc biệt được sử dụng trong một số phương pháp dự đoán thống kê

Nghiên cứu tự hồi quy và tự tương quan giải quyết hai nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

+ Thứ nhất, tìm phương trình phản ứng sự phụ thuộc giữa các mức độ trong dẫy số thời gian – gọi là phươnh trình tự hồi quy

Phương trình tự hồi quy tổng quát có dạng:

yta0  a1ytk

k=1 phương trình tự hồi quy bậc 1:Yta0  a1Yt1

k=2 phương trình tự hồi quy bậc 2: Y ta0  a1Y t2

+ Thứ hai, đánh giá mức độ chặt chẽ của sự phụ thuộc bằng hệ số tự tương quoan :

t

k t

k t

y y

y

k t t k t t

4.2 Tương quan giữa các dãy số thời gian

Mối liên hệ giữa các hiện tượng không những được biểu hiện qua không gian mà còn được biểu hiện qua thời gian

Để xác định đúng đắn mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng được biểu hiện qua các dẫy số thời gian, đòi hỏi trong từng dẫy số thowif gian không tồn tại tự tương quan Nhưng trong thực tế, tự tương quan là một hiện tượng thường gặp Để phần nào loại bỏ ảnh hưởng của tự tương quan có thể sử dụng một số phương pháp đơn giản và thuờng được sử dụng là nghiên cứu tương quan giữa các độ lệch

Giả sử có hai dãy số thời gian là :X tY t với su thế từng dẫy là X tY t Các

độ lệch là :

d xX tX t

Trang 19

Hệ số tương quan giữa các độ lệch được tính theo công thức :

.

.

t t

t t

y x

y xd d

d

d r

r càng gần 1 thì sự tương quan giữa hai dẫy số càng chặt chẽ

r mang dấu (-) thì đây là mối liên hệ tơng quan thuận,

r mang dấu (+) thì đây là mối liên hệ tương quan nghịch

Ngoài ra, để khắc phục ảnh hương của sự tương quan, người ta thường đưa yếu

tố thời gian vào phương trìng hồi quy :

Trang 20

- Dự đoán thống kê ngắn hạn có thể được thực hiện với khoảng thời gian (còn gọi

là tầm dự đoán ) ngày, tuần, tháng, qúy, năm Kết quả của dự đoán thống kê ngắn hạn là căn cứ để tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt động soản xuất kinh doanh, là cơ sở để đưa ra các quyết định kịp thời và hữu hiệu

- Trong việc sử dụng dẫy số thời gian để tiến hành dự đoán thống kê ngắn hạn thì ngoài yêu cầu cơ bản là tài liệu phải chính xác, phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số thì còn một vấn đề nữa cần quan tâm là số lượng các mức độ của đẫy số là bao nhiêu

- Nếu một dãy số thời gan có quá nhiều các mức độ được sử dụng sẽ làm cho mô hình dự đoán không phản ánh được đầy đủ sự thay đổi của các nhân tố mới đối với sự biến động của hiện tượng Ngược lại, nếu chỉ sử dụng một số ít các mức độ ở những thời gian cuối thì không chú ý đến tính chất tương đối ổn định của các nhân tố cơ bản tác động đến hiện tượng Do đó cần phải phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng để xác định số lượng các mức độ của dẫy số thời gian dùng để dự đoán thống kê ngắn hạn

2 Một số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn

2.1 Ngoại suy bằng các mức độ bình quân :

Phương pháp này được sử dụng khi dẫy số thời gian không dài và không phải xây dựng với các dự doán khoảng Vì vậy, độ chính xác theo phương pháp này không cao Tuy nhiên, phương pháp đơn giản tính nhanh nên vẫn được dùng

Có các loại ngoại suy theo các mức độ bình quân theo thời gian:

a Ngoại suy bằng mức độ bình quân theo thời gian:

Phương pháp này được sử dụng khi các mức độ trong giãy số thời gian không có

xu hướng biến động rõ rệt(biến động không đáng kể)

Mô hình dự đoán

Trang 21

n: Số mức độ trong dãy số L: Tầm xa của dự đoán

L n

y ˆ  : Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)

b Ngoại suy bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp dãy số thời gian có các lương tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn sấp xỉ nhau Ngiã là các mức độ trong dãy số tăng cấp số cộng theo thời gian

Mô hình dự đoán:

y ˆnLyn L

Với

11

1

1 1

y y n

n n

n

i i

y Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

y ˆi( i  1 , n ) : Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

c Ngoại suy bằng tốc độ phát triển bình quân:

Đây là phương pháp được áp dụng khi dãy số thời gian có các tốc độ phát triển liên hoàn sấp xỉ nhau Ngiã là, các mức độ tăng cấp số nhân theo thời gian

Với t là tốc độ phát triển bình quân, ta có mô hình dự đoán theo năm:

L n L

Nếu dự đoán cho những khoảng thời gian dưới một năm(tháng , qúy , mùa ) thì:

Trang 22

L n j

s

t y y

t

j i ij

Trong đó: ij: Mức độ dự đoán ở kỳ thứ i (i=1,m) của năm j

) (

) (

1     

S

2.2 Ngoại suy bằn số bình quân trượt:

Gọi M là dãy số bình quân trượt:

n k i

y k

S t

y ˆn1 ˆ 1  1  ˆn1 ˆn1 ˆ 1  1

Trong đó:

Trang 23

t : Giá trị trong bảng tiêu chuẩn T- Student với bậc tự do (k-1) và xác

xuất tin cậy (1-)

: Sai số bình quân trượt:

k n

M y i

S

n

k i

i i

2.3 Ngoại suy hàm xu thế

Ngoại suy hàm xu thế là phương pháp dự đoán thông dụng, được xây dựng trên

cơ sở biến động của hiện tượng trong tương lai tiếp tục xu hướng biến động đã hình thành trong quá khứ và hiện tại Phương pháp này được vận dụng để dự đoán các hiện tượng kinh tế - xã hội không quá phức tạp

Cũng ngư phương pháp ngoại suy bằng số bình quân trượt, ngoại suy hàm xu thế

có thể được tiến hành dự đoán điểm và dự đoán khoảng

Mô hình dự đoán điểm:

) (

ˆ f t n

ynL  

)(t L

f  là giá trị xu thế tại thời điểm (t+L)

Mô hình dự đoán khoảng

p L

n p

ˆ      

Trong đó :

p

S : Sai số của dự đoán

)1(

)12(311

L n n S

y y

  ( )2

p: số tham số trong mô hình

Hàm xu thế có chất lượng cao khi sai số mô hình nhỏ nhất và hệ số tương quan cao nhất(xáp xỉ)

Trang 24

2.4 Ngoại suy theo chỉ số thời vụ

Phương pháp này được vận dụng khi các mức độ của dãy số thời gian biến động theo chu kỳ, mùa vụ:

a Đối với dãy số thời gian có các mật độ tương đối ổn định

) (

y  Mức độ dự đoán kỳ thứ i của năm (n+L)

y tL : Giá trị hàm xu thế tại thời điểm (t+L)

Mô hình dự đoán này có hạn chế là chỉ vận dụng dự đoán khi các mùa vụ có chung tốc độ phát triển và xu hướng tăng( giảm )

2.5 Ngoại suy theo bảng BUYS- BALOT:

Nhờ việc phân tích các thành phần của dãy số thời gian, chúng ta xây dựng được một mô hình khá chuẩn Từ mô hình này, chúng ta có thể dự đoán các mức độ cho tương lai:

y ˆtLab ( tL )  CitL

Trang 25

Tuy nhiên, các thành phần ảnh hưởng của nhân tố ngẫu nhiên khó xác định Hơn nữa, ảnh hưởng này không lớn nên với việc loại bỏ nhân tố này, mô hình trở nên đơn giản hơn:

y ˆtLab ( tL )  Ci

Kết quả dự đoán phản ánh khá chính xác cả quy luật biến động chung lẫn biến động mùa Tuy nhiên, mô hình dự đoán này có hạn chế là chỉ vận dụng để dự đoán khi các mùa có chung xu hướng biến động Nghĩa là, các mùa vụ phải cùng tăng (giảm) và cùng tốc độ phát triển

2.6 Phương pháp san bằng mũ:

Hầu hết các mô hình dự đoán kể trên đều chó chung một nhược điểm là đánh giá vai trò của các mức độ trong dãy số thời gian như nhau Nghĩa là, các mức độ đều dãy số ảnh hưởng đến mức độ dự đoán tương đương các mức độ cuối dãy số Việc này làm mô hình kém nhạy bén với những biến động mới của hiện tượng

Để khắc phục nhược điểm này, người ta xây dựng mô hình dự đoán theo phương pháp san bằng mũ Phương pháp dự đoán này dựa trên cơ sở các mức độ của dãy số thời gian phải được xem xét một cách như nhau Các mức độ càng mới ( càng cuối dãy số) càng cần được chú ý nhiều hơn Nhờ vậy, mô hình dự đoán có khả năng thích nghi với những sự biến động mới nhất của hiện tượng trong dãy số thời gian

Gọi yt : Mức độ thực tế tại thời gian t

t : Mức độ lý thuyết tại thời gian t

ta có mức độ lý thuyết dự đoán tại thời gian tiếp theo ( t+1) là:

i t

y ˆ 1   ( 1  )

Đặt: (1), ta có:

y ˆt1   yt yi

Trong đó: ,  là các tham số san bằng nằm trong khoảng [0;1]

Như vậy, mức độ dự đoán y ˆt1 là trung bình cộng gia quyền của các mức độ thực tế

yt và mức độ dự đoán yˆ t

Sau các phép biến đổi, chúng ta xây dựng được công thức tổng quát:

Trang 26

trong đó: y0 : Mức độ được chọn làm điều kiện ban đầu

Dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của mức độ mới nhất và giảm dần đối với các mức độ ở càng cuối dãy số Do có sự tự điều chỉnh khi có thông tin mới nhất nên mức độ dự đoán luôn luôn sát thực

Theo phương pháp dự đoán này, tham số càng gần 0 thì các mức độ cũ có ảnh hưởng lớn đến mức độ dự đoán Do vậy, tùy thuộc vào đặc điểm của dãy số và tình hình thực tế, chúng ta chọn một sao cho phù hợp nhất Các nhà nghiên cứu chuyên môn khuyên chúng ta nên lấy trong khoảng từ 0,1 đến 0,4 giá trị tốt nhất là giá trị làm cho tổng bình phương sai số dự đoán nhỏ nhất

Đối với giá trị ban đầu y0, chúng ta có thể lấy giá trị đầu tiên trong dãy số, hoặc lấy giá trị trung bình của một số mức độ đầu tiên, hoặc lấy tham số tự do a0 của hàm xu thế

Như vậy, bằng việc chọn và y0 hợp lý, chúng ta sẽ có một kết quả dự đoán tối ưu nhất

Chương II :

Tổng quan về hoạt động du lịch Hà nội trong những năm gần đây và việc vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch Hà

nội

I Tổng quan về hoạt động du lịch trên địa bàn Hà nội:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Du lịch Hà nội:

Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người về nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí ngày càng cao và du lịch đã trở thành ngành dịch vụ cung cấp đầy đủ các nhu cầu

đó cho con người.Xuất phát từ yêu cầu đó mà ngành du lịch ra đời và ngày càng trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với đời sống con người.Từ khi ra đời, ngành du lịch không chỉ

là ngành phục vụ mà nó còn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

Trang 27

Cũng như bao quốc gia khác trên thế giới,Du lịch Việt Nam cũng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế.Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

du lịch phát triển ngày càng mạnh mẽ không chỉ góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn đáp ứng được yêu cầu cho giao lưu mở rộng quan hệ quốc tế.Chính vì vậy mà người

ta còn coi du lịch là một trong những biện pháp nhằm tăng cường tình đoàn kết quốc tế,hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

Du lịch Việt Nam hình thành và phát triển đã một thời gian khá dài nhưng chưa phát huy được hết khả năng vốn có của nó do ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố khách quan.Chiến tranh tàn phá kéo theo lệnh cấm vận của thế lực đế quốc,khủng hoảng kinh tế,nạn dịch bệnh cùng nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khách đã kìm hãm sự phát triển của du lịch Việt Nam

Cùng với du lịch Việt Nam,du lịch Hà nội cũng có những bước chuyển mình đáng

kể Với nhiều điều kiện thuận lợi, nhưng du lịch Hà nội cũng phải gặp nhiều khó khăn, cần có nhiều biện pháp khắc phục

2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của du lịch Hà nội

2.1 Thuận lợi:

a Về tài nguyên du lịch:

Thủ đô Hà nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của đất nước, Thủ đô Hà nội từ lâu đã nổi tiếng là một thành phố cổ kính, xinh đẹp trong khu vực Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về các vị thế địa hình, thổ nhưỡng khí hậu, sinh vật Chính nó đã tạo cho Hà nội khí hậu bốn mùa Xuân, Hạ, Thu và Đông, với khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hoà, hệ thống sông ngòi dày đặc bao bọc và số lượng ao hồ lớn nhất thế giới Bên cạnh đó Hà nội còn nhiều vườn hoa,công viên với những thảm cỏ và số lượng lớn cây xanh Hà nội còn có nhiều làng hoa, cây xanh như Nghi Tàm, Ngọc Hà, Quảng Bá, Láng vốn nổi tiếng và có truyền thống lâu đời có khả năng thích nghi với nhiều loại động vật không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn là nơi phát triển và bảo tồn nhiều loại động vật quý hiếm trong các vườn thú, nhất là vườn thú Thủ

Lệ Với những tài nguyên thiên nhiên phong phú đã tạo nên sức hấp dẫn du khách trong nước và du khách nước ngoài

Trang 28

Bên cạnh những tài nguyên thiên nhiên, Hà nội còn có nguồn tài nguyên nhân văn

vô cùng phong phú và đa dạng Với gần một nghìn năm hình thành và phát triển Hà nội

có một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Là cái nôi của của nền văn minh nông nghiệp lua nước, là nơi hình thành Nhà nước Việt Nam đầu tiên, đất đế đô của hầu hết các triều đại phong kiến và một vùng địa linh nhân kiệt Chính nơi đây đã hình thành nét đặc trưng cô đọng nhất của nền văn hoá đất Việt để rồi phát triển và lan toả ra cả nước Nền văn hiến lịch sử lâu đời này đã để lại cho Hà nội một kho tài nguyên nhân văn đa dạng và phong phú

Tài nguyên nhân văn bao gồm:

- Lịch sử hình thành dân cư cho thấy,măc dù trải qua nhiều thăng trầm biến động cho đến nay dân cư Hà nội vẫn giữ được phẩm chất văn hoá lâu đời của người Hà nội, phẩm chất của người Hà nội -Tràng An

- Bên cạnh phẩm chất của con người, Hà nội còn có nhiều di tích lịch sử mang tầm

cỡ quốc tế, theo số liệu của Cục bảo tồn bảo tàng-Bộ văn hoá thông tin và Ban quản lý di tích-Sở Văn hoá- Thông tin Hà nội, trên địa bàn Hà nội cho đến nay có 1880 di tích, với mật độ 2 di tích trên 1 km2 So với các địa phương trên cả nước, Hà nội chiếm số lượng lớn các di tích lịch sử có giá trị văn hoá cao, được xếp hạng di tích văn hoá Tính đến cuối năm 2000, cả nước có 2504 di tíhc được xếp hạng thì ở Hà nội chiếm 509 di tích(tỷ trọng 20,32%)

(Nguồn: Cục bảo tồn Bảo tàng Bộ Văn hoá- Thông tin)

Từ số liệu của biểu trên ta thấy: Hà nội chiếm đa số về lượng di tich văn hoá,so với các tỉnh thành lớn khác như Huế và TP Hồ Chí Minh, thì Hà nội có lợi thế hơn hẳn

Trang 29

- Hà nội cũng là nơi tập trung nhiều bảo tàng lớn và quan trọng nhất nước ta Đáng chú ý là các bảo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng, bảo tàng Hồ chí Minh, bảo tàng mĩ thuật Những bảo tàng này phảm ánh tập trung, hàm xúc nhất và khá đầy đủ những chặng đường phát triển của đất nước và của dân tộc, phản ánh những nét đặc sắc nhất về văn hoá và con người Việt Nam, nên thường là điểm xuất phát đầu tiên trong các tour du lịch của du khách đến thăm quan Hà nội

- Hà nội còn có những di tích có giá trị đặc biệt, có khả năng thu hút khách du lịch, nhất là khách quốc tế, đây được coi là lợi thế khi cần thiết kế chương trình trong các tour

du lịch Hà nội còn là nơi thường xuyên tổ chức các ngày hội thể thao lớn của khu vực Châu á, thông qua các ngày hội thể thao lớn cua Khu vực du lịch Hà nội có điều kiện thuận lợi để tổ chức nhiều hoạt động du lịch

- Ngoài các di tích lịch sử văn hoá, Hà nội còn có nhiều Lễ hội truyền thống Các

lễ hội đã có lịch sử hình thành từ bao đời nay vẫn được gìn giữ và tổ chức hàng năm thu hút rất nhiều du khách đến thăm tìm hiểu văn hoá Việt Nam nói chung và Văn hoá người

Hà Nội nói riêng Phần lớn các lễ hội thường diễn ra vào mùa Xuân, thời tiết khí hậu mát

mẻ thuận lợi cho việc tổ chức các tour du lịch, vì vậy đòi hỏi du lịch Hà nội cần kết hợp với các ngành có liên quan đầu tư nghiên cứu, khôi phục và phát triển các lễ hội dân gian truyền thống kết hợp với những nội dung văn hoá hiện đại Để khai thác có hiệu quả lợi thế về những nát đẹp của lễ hội truyền thống trong chương trình cảu các tour du lịch

- Bên cạnh đó, Hà nội còn có nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ truyền thống, 36 phố phường, mỗi phố phường gắn với một làng nghề từ xa xưa Là nơi tập trung nhiều nghề thủ công tinh sảo, Hà nội có nhiều thợ thủ công tài ba Đáng chú í là các làng nghề nổi tiếng như: nghề làm tranh dân gian ( Hàng Trống,Đông Hồ), nghề gốm sứ Bát Tràng,

Trang 30

nghề đúc đồng Ngũ Xã, nghề trạm khảm trang trí(chạm gỗ, chạm bạc, khảm trai, sơn mài, mây tre ) Khôi phục và nâng cấp các làng nghề đưa vào tour du lịch là một lợi thế nên được khai thác của du lịch Hà Nội

- Ngoài các tài nguyên nhân văn nói trên, cần phải kể đến những tài nguyên nhân văn khác mà trước hết là ca múa nhạc dân tộc, các loại hình nghệ thuật truyền thống như múa rối nước hát tuồng, hát chầu văn

- Bên cạnh đó Hà nội còn nổi tiếng về các loại hình ẩm thực, các món ăn truyền thống đặc sắc có từ lâu đời Hà nội cần phát huy điểm này để phục vụ nhu cầu thưởng thức các món ăn truyền thống của khách du lịch trong nước và du khách nước ngoài

- Hà nội là trung tâm của cả nước, là điểm đến đầu tiên của du khách Không chỉ nhiều tài nguyên thiên nhiên và nhiều tài nguyên nhân văn, Hà nội còn được sự hỗ trợ thừa hưởng nguồn tài nguyên du lịch của các tỉnh thành phụ cận Vì thế Du lịch Hà nội cần có hướng phát triển theo hướng mở, mà Hà nội với vai trò thu hút và lan toả

+ Phía Bắc của Hà nội là Tam đảo nơi nghỉ mát lí tưởng cho du khách trong nước

và quốc tế Đặc điểm của khu du lịch này là khí hậu trong kành mát mẻ về mùa hè, có phong cảnh đẹp, có rừng và theo đó là quần thể thực vật rất phong phú về các loài động thực vật, có thác nước cao và hùng vĩ, mở ra hướng phát triển nghỉ ngơi sinh thái

+ Cách Hà nội không xa về phía Tây có vường quốc gia Ba vì, hồ Hoà Bình, thắng cảnh Hương Sơn với động Hương Tích được mệnh danh là “Nam thiên đệ nhất động” nổi tiếng lưu truyền từ đời này qua đời khác tạo nguồn cảm hứng thi ca của nhiều du khách đến Hà nội, Việt Nam Bên cạnh đó còn có Ba vì nổi tiếng về các cảnh đẹp núi Tản, sông

Đà gắn liền với truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Ba vì còn được coi là một phòng tiêu bản sống với nhiều mẫu chuẩn của hệ thực vật Việt Nam Ba vì còn được xem như vường sau của ngôi nhà lớn Thủ đô Hà Nội

+Về phía Đông là biển với nhiều khu nghỉ mát nổi tiếng như: bãi biển Đồ Sơn, Vịnh Hạ Long nơi đã được tổ chức UNECEP công nhận là di sản văn hoá thế giới, nơi có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ thuận lợi cho thăm quan du lịch

+ Về phía Nam có các vùng thiên nhiên như Hoa Lư, Tam cốc, Bích Động thuận lợi cho phat triển du lịch và cũng là nơi được du khách trong và ngoài nước ưa chuộng

Xa hơn nữa rừng Cúc Phương nổi tiếng có giá trị điểm hình cho giới sinh vật vùng nhiệt đới với nhiều loại động vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ của Việt Nam Nơi đây cho

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng di tích lịch sử đã được xếp hạng của Hà Nội và 3 trung tâm lớn  của đất nước - LUẬN VĂN: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005 pptx
Bảng 1 Số lượng di tích lịch sử đã được xếp hạng của Hà Nội và 3 trung tâm lớn của đất nước (Trang 28)
Bảng số liệu tính toán: - LUẬN VĂN: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005 pptx
Bảng s ố liệu tính toán: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w