1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC pdf

6 642 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năng phát triển và sinh tổng hợp mannanase cao trên nguồn cacbon và nitrogen là các sản phẩm hoặc phụ phế liệu của sản xuất chế biến nông sản, chủng A.. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ của c

Trang 1

XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU

TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC Aspergillus awamori VTCC-F296,

A.niger VTCC-F128 VÀ A oryzae MN SINH TỔNG HỢP NHIỀU MANNANASE

Đào Thị Tuyết 1* , Vũ Thị Thu Hằng 1 , Lã Văn Kính 2 và Quyền Đình Thi 1

1

Viện Công nghệ sinh học; 2 Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

*Tác giả liên hệ: Quyền Đình Thi - Viện Công nghệ sinh học - Hà Nội Tel (04) 37.568.260; Fax: 04.38.363.144; E-mail: quyen@ibt.ac.vn

ABSTRACT Determination of culture component concentration of coconut fiber, rice bran, soya powder and urê for

filamentous strains Aspergillus awamori VTCC-F296, A niger VTCC-F128 AND A oryzae MN producing

high level of mannanase

Three strains A niger VTCC-F128, A oryzea MN02 and A awamori VTCC-F296 screened from 131

filamentous strains Aspergillus, grew and produced a high level of mannanase on carbon and nitrogen sources as

agricultural by-product The strain A niger VTCC-F128 produces mannanase of 62.4 U/ml in the mineral culturê

medium Czapek (0,1% K 2 HPO 4 ; 0.2% NaNO 3 ; 0.05% MgSO 4, 0.05% KCl) supplemented with 2% coconut fiber

and 0.1% soya powder In the replaced culturê medium using 4% rice bran as the carbon source and 0.1% urê as

nitrogen, mannanase activity of the strain A oryzae MN riched 63.7 U/ml; the strain A awamori VTCC-F296

produced 186.5 U/ml with 3% rice bran and 0.4% urê In the replaced culturê medium, the strain A awamori

VTCC-F296 produced mannanase three times higher than in the basic culture medium

Key words: coconut fiber, rice bran, soya powder; Aspergillus niger VTCC-F128, Aspergillus oryzae MN,

Aspergillus awamori VTCC-F296, culture condition, mannanase

ĐẶT VẤN ĐỀ

Endo-1,4-mannanase (EC 3.2.1.78) là enzyme xúc tác thủy phân ngẫu nhiên các liên kết

-1,4-mannopyranosyl trong chuỗi mannan và rất nhiều polysaccharide khác có thành phần chủ

yếu là mannose, sản phẩm thủy phân của mannanase là các mannobiose, mannotriose và các

oligosaccharide khác Mannanase đã được sản xuất trên qui mô công nghiệp và được ứng

dụng trong nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp giấy (Kansoh, Nagieb, 2004), thực

phẩm, chế biến thức ăn gia súc (Wu và cs, 2005), dược phẩm cho đến dầu khí Hiện nay, với

khả năng thủy phân bã cơm dừa, mannanase cũng được sử dụng để phân hủy nguồn thải của

các nhà máy chế biến thực phẩm từ dừa, sản xuất các oligosaccharide ứng dụng trong công

nghiệp dược phẩm, các loại thực phẩm chức năng

Hiện nay việc sử dụng mannanase để chuyển hóa các nguyên liệu không có giá trị dinh dưỡng

thành sản phẩm có giá trị hoặc cải thiện một số đặc tính kĩ thuật của nguyên liệu đang được

nhiều nhà khoa học quan tâm -mannosidase và -mannanase được sản xuất từ chủng A

awamori K4 trong môi trường lỏng với bã cà phê 40% và 60% cám lúa mì, tối ưu pH 5

(Kurakake và Komaki, (2001) Tại Việt Nam, Đặng Thị Thu và cs, (2003) đã phân lập và

đánh giá tính chất endo--1,4-mannanase từ A awamori BK Chủng này sinh tổng hợp

mannanase cao sau 120 giờ nuôi ở môi trường lỏng có thành phần khoáng czapek, bã cà phê

(21,3 g/l), guargum (10 g/l), cao nấm men (22 g/l) (Đặng Thị Thu và cs, 2003) Trong một

nghiên cứu trước, tối ưu điều kiện nuôi cấy ban đầu cho thấy thời gian sinh tổng hợp

mannanase cao nhất của chủng A niger VTCC-F128 là 120 giờ, nhiệt độ 37C, pH 6,0; chủng

A oryzae MN là 96 giờ, nhiệt độ 28C, pH 5,0 và chủng A awamori VTCC-F296 là 168 giờ,

nhiệt độ 37C, pH 7,0 (Đào Thị Tuyết và cs, 2009) Nguồn cơ chất cảm ứng tốt nhất cho sinh

tổng hợp mannanase của cả ba chủng là guargum Cả 3 chủng trên đều là các chủng có khả

Trang 2

năng phát triển và sinh tổng hợp mannanase cao trên nguồn cacbon và nitrogen là các sản

phẩm hoặc phụ phế liệu của sản xuất chế biến nông sản, chủng A niger VTCC-F128 (xơ dừa,

bã mía và bột đậu tương); A awamori VTCC-F296 và chủng A oryzae MN (cám gạo và urê) (Đào Thị Tuyết và cs, 2009)

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ của các thành phần carbon và nitrogen như xơ dừa, cám gạo, bột đậu tương và urê tiếp tục được khảo sát để xây dựng các công thức môi trường nuôi cấy các

chủng Aspergillus awamori VTCC-F296, A niger VTCC-F128, A oryzae MN sinh tổng hợp

mannanase cao nhằm sản xuất các chế phẩm enzyme bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chủng giống nấm

Chủng Aspergillus awamori VTCC-F296 và Aspergillus niger VTCC-F128 do Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học cung cấp; chủng Aspergillus oryzae MN02 do Viện Khoa học Kỹ

thuật miền Nam cung cấp

Môi trường và phương pháp nuôi cấy

Môi trường nuôi cấy cơ bản cho sinh tổng hợp mannanase là môi trường khoáng (MTK) Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl); 0,5% cao nấm men, 1%

peptone; 0,5% guargum Để xác định TP môi trường nuôi tối ưu cho các chủng Aspergillus

sinh tổng hợp mannanase cao từ các nguồn phụ phế liệu sẵn có trên thị trường, cao nấm men

và peptone được thay thế bằng bã mía, bã sắn, xơ dừa và bột đậu tương cho A niger VTCC-F128; cám gạo và urê cho A oryzae MN và A awamori VTCC-F296 Chủng A awamori

VTCC-F296 được nuôi trong môi trường thay thế bổ sung 0,5% guargum, lắc 200 v/ph, ở

37C, pH 7 Chủng A niger VTCC-F128 được nuôi trong môi trường thay thế bổ sung 0,3% guargum, lắc 200 v/ph, ở 37C, pH 6 Chủng A oryzae MN02 được nuôi trong môi trường

thay thế bổ sung 0,7% guaragum, lắc 200 v/ph, ở 28C, pH 5

Hóa chất: Các hóa chất dùng trong thí nghiệm được cung cấp từ các hãng khác nhau:

KH2PO4, MgSO4.7H2O, NaNO3, KCl, guargum, locust bean gum (LBG) (Biochemika), peptone (Merck),3,5-dinitrosalicylic acid (DNS) (Fluka) Cột Microsep 10K Omega (Mexico)

Xác định hoạt tính

Hoạt tính endo--1,4-mannanase được định tính theo phương pháp khuếch tán enzyme trên

đĩa thạch đã mô tả trước đây (Nguyễn Sỹ Lê Thanh và cs, 2006) có cải tiến Thời gian ủ trong

tủ lạnh 4C cho enzyme khuếch tán là 12 giờ và thời gian ủ cho phản ứng enzyme cơ chất xảy

ra là 6 giờ ở 37C Hoạt tính endo--1,4-mannanase được định lượng chính xác theo phương pháp quang phổ (Miller, 1959) với nhiệt độ phản ứng là 40C Một đơn vị hoạt tính mannanase được định nghĩa là lượng enzyme xúc tác thủy phân giải phóng 1mol mannose trong 1 phút ở điều kiện thích hợp

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Môi trường thay thế nuôi chủng A awamori VTCC-F296

Chủng A awamori VTCC-F296 được nuôi trong môi trường MTK; 0,7% guargum; 0,1%

Trang 3

peptone, tỷ lệ cấy chuyển giống là 3% với nguồn carbon là cám gạo (1-5%) Sinh tổng hợp

mannanase của chủng A awamori VTCC-F296 tăng lên 20% ở môi trường chứa 3% cám gạo

(78,8 U/ml) so với môi trường đối chứng MTK chứa cao nấm men (65,8 U/ml) Trong môi trường bổ sung nhiều cám gạo (5%) khả năng sinh tổng hợp mannanase của chủng này kém đi nhiều chỉ còn 50,1 U/ml (Bảng 1)

Bảng 1 Ảnh hưởng của nồng độ cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của

chủng A awamori VTCC-F296

Chủng A awamori VTCC-F296 được nuôi trong môi trường MTK; 0,7% guargum; 3% cám

gạo, tỷ lệ cấy chuyển giống là 3% với nguồn nitrogen là urê (0,1-0,5%) Sinh tổng hợp

mannanase của chủng A awamori VTCC-F296 tăng lên 23% (64,5U/ml) khi bổ sung 0,4%

urê (Bảng 1) (Alan và cs,1977) đã nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp

mannanase ngoại bào của chủng A niger và chủng này sinh tổng hợp mannanase cao trong

môi trường MTK bổ sung 1,4 g/l urê (Alan và cs, 1977)

Như vậy, thành phần môi trường thay thế tối ưu để chủng A awamori VTCC-F296 sinh tổng

hợp mannanase cao là MTK Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl); 3% cám gạo và 0,4% urê)

Môi trường thay thế nuôi chủng A niger VTCC-F128

Khảo sát tỷ lệ (%) bã mía, bã sắn và xơ dừa

Bảng 2 Ảnh hưởng của tỷ lệ (%) bã mía, bã sắn, xơ dừa lên khả năng sinh tổng hợp

mannanase của A niger VTCC-F128

Bã mía (%)

Chủng A niger VTCC-F128 được nuôi trong môi trường MTK chứa 0,3% guargum và 0,1%

peptone, tỷ lệ cấy chuyển giống là 2,5% với các nguồn carbon là bã mía, bã sắn, cao nấm men

và xơ dừa Xơ dừa và bã mía là những nguồn carbon có thể thay thế cao nấm men với mức độ

Trang 4

sinh tổng hợp mannanase cao hơn 30% (Đào Thị Tuyết và cs, 2009) Sinh tổng hợp

mannanase tăng lên 45% trong môi trường nuôi cấy chứa 2% xơ dừa (77,1 U/ml) và 30% trong môi trường nuôi cấy chứa 2% bã mía (69,3 U/ml) so với môi trường chứa 0,5% cao nấm men (53,2 U/ml) (Bảng 2) Sinh tổng hợp mannanase gần như giữ nguyên trong môi trường chứa 1% bã sắn (54,0 U/ml) so với môi trường chứa 0,5% cao nấm men

Khảo sát tỷ lệ (%) bột đậu tương

Mức độ sinh tổng hợp mannanase của chủng

A niger VTCC-F128 tăng lên 33% khi giảm

tỷ lệ bột đậu tương từ 1% (57,6 U/ml) xuống 0,1% (77,6 U/ml) và tăng lên 30% so với môi trường đối chứng chứa 0,1% peptone (59,6 U/ml) (Hình 1)

Như vậy, thành phần môi trường thay thế

phù hợp cho chủng A niger VTCC-F128

sinh tổng hợp mannanase cao là MTK Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl); 0,3% guargum; 0,1% bột đậu tương; 2% xơ dừa (2% bã mía hoặc 1% bã sắn)

Môi trường thay thế nuôi chủng A oryzae MN02

Chủng A oryzae MN02 được nuôi trong MTK; 0,7% guargum; 0,1% peptone, tỷ lệ cấy

chuyển giống là 3% với nguồn carbon là cám gạo (1-5%) (Bảng 3) Với nguồn carbon 4% cám gạo sinh tổng hợp mannanase (58 U/ml) tăng lên 16% so với nguồn carbon 0,5% cao nấm men (50 U/ml) Nhưng có thể sử dụng 2% cám gạo (52 U/ml) để thay thế 0,5% cao nấm

men (50 U/ml) trong môi trường nuôi cấy chủng A oryzae MN02 Chủng A oryzae MN02

được nuôi trong MTK; 0,7% guargum; 4% cám gạo, tỷ lệ cấy chuyển giống là 3% với nguồn nitrogen là urê (0,1-0,5%) (Bảng 3)

Bảng 3 Ảnh hưởng của tỷ lệ (%) cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của

A oryzae MN02

Mức độ sinh tổng hợp mannanase của chủng A oryzae MN02 tăng lên 24% trong môi trường

MTK chứa 0,2% urê (62,1 U/ml) và 4% cám gạo so với trong môi trường đối chứng MTK chứa 0,5% cao nấm men và 0,1% peptone (50 U/ml)

Như vậy, thành phần môi trường thay thế cho chủng A oryzae MN02 sinh tổng hợp

mannanase cao là MTK Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl); 4% gạo cám và 0,2% urê

0

20

40

60

80

100

120

140

Bột đậu tương (%)

Hình 1 Ảnh hưởng của tỉ lệ (%) bột đậu tương lên khả

năng sinh tổng hợp mannanase của A niger

VTCC-F128

Trang 5

Khả năng sinh tổng hợp mannanase theo thời gian trong môi trường thay thế của các chủng nghiên cứu

Các kết quả thực nghiệm ở trên cho thấy khả năng sinh tổng hợp mannanase của

chủng A awamori VTCC-F296 (186 U/ml)

sau 7 ngày nuôi cấy cao gấp 3 lần so với hoạt tính của chủng này khi nuôi trong môi

trường cơ bản (66 U/ml) Chủng A niger VTCC-F128 và chủng A oryzae MN sinh

tổng hợp mannanase cao nhất lần lượt sau 5 ngày và 4 ngày nuôi cấy (64 U/ml và 62 U/ml) (Hình 2 và Bảng 4)

Từ những kết quả ở trên có thể kết luận thành phần môi trường nuôi thích hợp để các chủng nghiên cứu sinh tổng hợp mananase cao (Bảng 4)

Bảng 4 Thành phần môi trường thay thế nuôi các chủng nghiên cứu

Hoạt tính

U/ml U/mg

Đặng Thị Thu và cs, (2003) đã tối ưu một số điều kiện để sinh tổng hợp mannanase của chủng

A awamori BK phân lập tại Việt Nam trong môi trường lỏng có thành phần khoáng Czapek,

bã cà phê (21,3 g/l), guargum (10 g/l), cao nấm men (22 g/l) Chủng A awamori BK sinh tổng

hợp mannanase đạt 120 U/ml sau 4 ngày nuôi cấy Với môi trường nuôi cấy cơ bản, thay thế

cao nấm men và peptone lần lượt bởi 3% cám gạo và 0,4% urê, chủng A awamori

VTCC-F296 sinh tổng hợp mannanase đạt 186,4 U/ml, nếu thay thế bởi 4% cám gạo và 0,2% urê,

chủng A oryzae MN02 sinh tổng hợp mannanase cũng đạt 63,7 U/ml (Bảng 4) Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với công bố của Kurakake và cs (2001) khi nghiên cứu -mannosidase và -mannanase từ chủng A awamori K4, chủng này sinh tổng hợp mannanase cao trong môi trường lỏng bổ sung 60% cám lúa mỳ ; Alan và cs (1977) khi nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh tổng hợp mannanase ngoại bào của chủng A.niger đã sử dụng MTK

có bổ sung 1,4 g/l urê

Các nguồn carbon (xơ dừa cho chủng A niger VTCC-F128; cám gạo cho A oryzae MN02 và

A awamori VTCC-F296) và nguồn nitrogen (bột đậu tương cho A niger VTCC-F128; urê

cho A oryzae MN02 và A awamori VTCC-F296) đều là những nguồn nguyên liệu rẻ tiền, sẵn

có trên thị trường rất thích hợp cho việc sản xuất mannanase trên quy mô công nghiệp phục

vụ mục đích tạo ra một lượng lớn enzyme bổ sung vào thức ăn cho gia súc

0

40

80

120

160

200

Thời gian (ngày)

Hình 2 Ảnh hưởng của thời gian nuôi đến sinh tổng

hợp mannanase của A awamori VTCC-F296 (), A

niger VTCC-F128 (); và A oryzae MN () trong môi

trường thay thế

Trang 6

Trong môi trường đã được tối ưu hóa, chủng A awamori BK sinh tổng hợp mannanase cao gấp 2 lần so với trong môi trường cơ bản ban đầu (Đặng Thị Thu và cs, 2003) Những kết quả

trong nghiên cứu này cũng khẳng định các chủng nghiên cứu khi được nuôi trong môi trường

thay thế sinh tổng hợp mannanase cao hơn khi nuôi ở môi trường cơ bản, đặc biệt chủng A

awamori VTCC-F296 sinh tổng hợp mannanase (186 U/ml) cao gấp ba lần so với môi trường

cơ bản (66 U/ml)

KẾT LUẬN

Chủng A awamori VTCC-F296 có khả năng sinh tổng hợp mannanase tốt hơn chủng A niger VTCC-F128 và chủng A oryzae MN02 Môi trường thay thế cho các chủng nghiên cứu sinh tổng hợp mannanase cao là MTK (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl), 3% cám gạo, 0,4% urê, 0,5% guargum (chủng A awamori VTCC-F296); MTK, 2% xơ dừa, 0,1% bột đậu tương, 0,3% guargum (A niger VTCC-F128); MTK, 4% cám gạo, 0,2% urê, 0,7% guargum (A oryzae MN02)

LỜI CÁM ƠN

Công trình có sự hỗ trợ kinh phí của Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT đến năm 2020, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đề tài: “Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm đa enzyme có chất lượng từ vi sinh vật tái tổ hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn chăn nuôi” 2007-2010 Nhóm tác giả chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Hợp(Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học (Đại học Quốc Gia Hà Nội) cung cấp chủng A awamori VTCC-F296 và A niger VTCC-F128 ; TS Lã Văn Kính (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghệp Miền Nam) cung cấp chủng A oryzae MN02

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Alan DE, Surekha A and Yuan CL, (1977) Purification and properties of a b-mannosidase from Aspergillus

niger J Biol Chem 6: p.2026 - 2031

Đặng Thị Thu, Nguyễn Thị Xuân Sâm và Lại Thị Ngọc Hà (2003) Nghiên cứu thu nhận và một số đặc tính của

mannanase từ Aspergillus awamori BK In: Báo cáo KH, Hội nghị CNSH Toàn quốc 2003 Hà Nội 16-17/12/2003, p 546 - 549

Đào Thị Tuyết, Đỗ Anh Vũ và Quyền Đình Thi, (2009) Tối ưu một số điều kiện nuôi cấy chủng nấm mốc

Aspergillus awamori VTCC-F296, A niger VTCC-F128 và A oryzae MN02 sinh tổng hợp mannanase Tạp chí NN và PTNT (Đã gửi bài)

Kansoh Al and Nagieb ZA, (2004) Xylanase and mannanase enzymes from Streptomyces galbus NR and their

use in biobleaching of softwood kraft pulp Antonie Van Leeuwenhoek 85: p.103 - 114

Kurakake M and Komaki T, (2001) Production of b-mannanase and b-mannosidase from Aspergillus awamori

K4 and their properties Cur Microbiol 42: p.377 - 380

Laemmli UK, (1970) Cleavage of structurê proteins during the assembly of the head of bacteriophage T4

Naturê 227: p.680 - 685

Miller GL, (1959) Use of dinitrosalicylic acid reagent for determination of reducing sugar Anal Chem 31: p.426

- 428

Nguyễn Sỹ Lê Thanh, Quyền Đình Thi, Phạm Việt Cường và Đặng Thị Thu, (2006) Endo-b-1,4-mannanse từ B

subtilis G1: Chọn chủng, xác định động thái sinh trưởng, nhân dòng và phân tích trình tự gene mã hóa Tạp chí Công nghệ sinh học 4: p.327 - 334

Wu G, Bryant MM, Voitle RA and Roland DAS, (2005) Effects of beta-mannanase in corn-soy diets on

commercial leghorns in second-cycle hens Poult Sci 84: p.894 - 897

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Ảnh hưởng của nồng độ cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của - Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC pdf
Bảng 1. Ảnh hưởng của nồng độ cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của tỷ lệ (%) bã mía, bã sắn, xơ dừa lên khả năng sinh tổng hợp - Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC pdf
Bảng 2. Ảnh hưởng của tỷ lệ (%) bã mía, bã sắn, xơ dừa lên khả năng sinh tổng hợp (Trang 3)
Bảng 3. Ảnh hưởng của tỷ lệ (%) cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của - Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC pdf
Bảng 3. Ảnh hưởng của tỷ lệ (%) cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của (Trang 4)
Hình 1. Ảnh hưởng của tỉ lệ (%) bột đậu tương lên khả - Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC pdf
Hình 1. Ảnh hưởng của tỉ lệ (%) bột đậu tương lên khả (Trang 4)
Bảng 4. Thành phần môi trường thay thế nuôi các chủng nghiên cứu - Báo cáo khoa học : XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC pdf
Bảng 4. Thành phần môi trường thay thế nuôi các chủng nghiên cứu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w