1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠ I HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx

7 572 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm ngoại hình, sinh trưởng, sinh sản của giống gà nhập nội Zolo và Bor
Tác giả Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Ngô Thị Thắm, Nguyễn Thị Thúy
Trường học Viện Chăn Nuôi
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 166,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Key word: Zolo chickens, Bor chickens đẶT VẤN đỀ Trong khuôn khổ của chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Chăn nuôi với Tiểu dự án II, tháng 8 năm 2007 các giống gà hướng t

Trang 1

đẶC đIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI

ZOLO VÀ BOR Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Ngô Thị Thắm và Nguyễn Thị Thúy Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi

Tác giả liên hệ: Vũ Ngọc Sơn; Tel: 0914806348; Mail: vnsonhl@gmail.com

ASTRACT Phenotype characteristics growth rate and reproductive performance of imported Zolo and Bor chicken One study aimed at characterising the phenotype and performance of imported Zolo and Bor chickens was conducted

Its was revealed that the phenotype of these chicken was consistent through three generations and that their motality rate was low (2.0 to 2.5 %) It was also found that the body weigh at 19 weeks of age was 1.385 and 1.655 kg for female and male Zolo chicken and 1.402 and 1.731kg for female and male Bor chicken, respectively

At 60 weeks age, egg production of the third generation and feed consumption were 148.23 eggs/laying hen, 2.25 kg feed/10 eggs and 159.1 eggs/laying hen, 2.24 kg feed/10 eggs for Zolo and Bor, respectively The egg weight of Zolo and Bor chicken at 38 weeks of age was similar (53,0g) The fertility rate of eggs and hatchability

of both Zolo and Bor chicken were 93.0 and 81 - 82%, respectively

Key word: Zolo chickens, Bor chickens

đẶT VẤN đỀ Trong khuôn khổ của chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Chăn nuôi với Tiểu dự án II, tháng 8 năm 2007 các giống gà hướng trứng Zolo và Bor cũng ựược tiếp nhận Viện ựã giao cho Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi nhân thuần và nuôi giữ giống

ựể ựánh giá khả năng thắch nghi của chúng Từ năm 2008 ựến nay, hai thế hệ (thế hệ xuất phát

và thế hệ 1) ựã ựược nhân thuần, tuy nhiên số lượng cá thể của hai giống gà ở các thế hệ này còn ắt nên trong quá trình nghiên cứu chưa ựánh giá ựược hết tiềm năng di truyền của chúng Trong các năm 2009 và 2010, trung tâm ựã chọn giống và tái ựàn thế hệ 3 ựể tiếp tục nuôi khảo nghiệm các ựặc ựiểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của chúng nhằm mục ựắch ựánh giá khả năng thắch nghi của chúng trong môi trường chăn nuôi mới trước khi thực hiện các chương trình nghiên cứu tiếp theo

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu: Gà Zolo và gà Bor thế hệ thứ 3 ựược nhân thuần từ thế 2 năm 2009 Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2009 ựến tháng 11/2010 địa ựiểm nghiên cứu: Tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi

Phương pháp nghiên cứu

Chọn lọc nhân thuần: Nhân quần thể bằng phương pháp ngẫu giao theo nhóm và luân chuyển trống Gà giống ựược chọn lọc cá thể ựể tái tạo ựàn tại hai thời ựiểm 63 ngày tuổi và 133 ngày tuổi Với ngoại hình gà Zolo chỉ chọn lấy cá thể gà mái có lông màu nâu ựất, cườm cổ vàng ựốm ựen, da chân vàng, mào ựơn, gà trống lông nâu ựỏ, lông ựuôi xanh ựen, cườm cổ vàng, da chân màu vàng, mào ựơn Gà Bor chọn lấy cá thể gà trống và gà mái có lông ựồng nhất vằn ựen trắng, da chân vàng, mào ựơn, Về khối lượng cơ thể tại 63 ngày tuổi, gà mái lấy ở khoảng chọn lọc bình ổn Xtb-δ≤Xi≤Xtb+δ, gà trống lấy Xi=Xtb Tại 133 ngày tuổi, gà trống

và gà mái chọn lọc theo phương pháp bình ổn với khoảng chọn lọc Xtb-δ≤Xi≤Xtb+δ, ựồng thời loại triệt ựể những con có khuyết tật về ngoại hình, sinh trưởng và phát dục kém

đánh giá ngoại hình bằng phương pháp quan sát, kết hợp với tổng hợp theo từng chỉ tiêu trên phiếu chuẩn bị trước ựể tắnh tỷ lệ

Trang 2

Các thế hệ của ñàn gà giống Zolo và Bor ñược nuôi nhốt theo quần thể tại các chuồng thông thoáng tự nhiên, với chế ñộ dinh dưỡng áp dụng tại bảng 1

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, nuôi sống, sinh sản bằng các phương pháp thông thường như cân, ño, ñếm

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê bằng phần mềm Excel 2003

Bảng 1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà Zolo và Bor theo các giai ñoạn

Chỉ tiêu

NănglượngTð (Kcal)

Protein thô (%)

Canxi (%)

Phốt pho (%)

Nacl (%)

Methionin (%)

Lysine (%)

Xơ thô

2975

20 1,0 0,5 0,16 0,54 1,2 2,0

2875

18 0,95 0,45 0,15 0,45 1,0 3,0

2750 15,5 0,9 0,45 0,15 0,34 0,75 5,0

2775 16,5 2,2 0,42 0,15 0,38 0,8 5,0

2800

17 3,8 0,42 0,15 0,43 0,85 5,0

2775 16,5 4,0 0,4 0,15 0,39 0,75 5,5

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Quy mô ñàn giống của gà Zolo và Bor thế hệ thứ 3

Bảng 2 Số lượng của gà Zolo và gà Bor qua các giai ñoạn nuôi (con)

Giai ñoạn nuôi

9 tuần tuổi

19 tuần tuổi

Số lượng gà giống 01 ngày tuổi ở thế hệ thứ 3 (TH3) của gà Zolo ñạt 667 con và gà Bor là

1029 con cao hơn 1,76 - 1,88 lần so với thế hệ 2 và 5,75 - 7,21 lần so với thế hệ 1 và thế hệ xuất phát Do có số lượng ñàn giống ñầu kỳ tăng ñã tạo nhiều cơ hội tốt cho công tác chọn giống ở thế hệ 3 Tuy nhiên ñể ñảm bảo số lượng gà chọn lên sinh sản ở các thế sau ñược tốt cần mỗi ñàn từ 400 - 500 con và áp dụng phương pháp chọn lọc bình ổn ñối với gà mái và tỷ

lệ chọn giống ở mức 85% ðối với gà trống kết thúc nuôi 9 tuần hậu bị tỷ lệ chọn giống ñược lấy bằng 12% so với tổng ñàn mái sau khi chọn giống

Trang 3

ðặc ñiểm ngoại hình và kích thước ño các chiều của 2 giống gà

ðặc ñiểm ngoại hình

ðặc ñiểm ngoại hình của gà Zolo và gà Bor ở TH3 cho thấy cả hai giống ñều có ngoại hình ñồng nhất ở gà trống và gà mái Cụ thể ñối với gà Zolo, toàn bộ gà mái ñều có lông màu nâu ñất, cườm cổ vàng ñốm ñen, gà trống lông nâu ñỏ, cườm cổ vàng, lông ñuôi xanh ñen, cả gà mái và gà trống có da chân màu vàng, và mào ñơn ðối với gà Bor, gà mái và gà trống có một kiểu màu lông ñồng nhất là vằn ñen trắng, da chân vàng, mào ñơn Tất cả các ñặc ñiểm ngoại hình trên của gà Zolo và gà Bor của thế hệ 3 ñều tương tự như thế hệ 2 và thế hệ 1 Kết quả trên ñã khẳng ñịnh ñộ thuần chủng của 2 giống gà Zolo và Bor ñược nhập nuôi là rất cao Kích thước ño các chiều

Bảng 3 Kích thước ño các chiều của hai giống gà Zolo và Bor ở 25 tuần tuổi (cm)n=30

Chỉ tiêu

Dài thân

Dài lườn

Dài cánh

Dài ñùi

Cao chân

Vòng ngức

Vòng ống

21,5±0,8 16,5±1,0 18,8±0,7 18,0±0,8 9,4±0,5 27,3±1,6 4,0±0,1

19,0±1,1 10,1±0,7 17,2±1,0 14,9±0,8 7,5±0,6 27,7±1,4 3,6±0,1

23,5±1,0 15,4±0,7 22,2±1,2 17,7±0,9 10,5±0,7 31,1±1,8 4,2±0,08

20,1±1,3 14,3±0,9 17,5±1,1 14,0±1,0 7,7±0,5 25,5±1,7 3,9±0,09 Kích thước các chiều ño của gà Zolo và gà Bor ở tuần tuổi 25 khi cả hai giống ñã ñạt tỷ lệ ñẻ 5% Kích thước các chiều ño của cả hai giống ở TH3 ñều có kết quả tương ñương như ở thế

hệ 2 Kết quả trên ñã khẳng ñịnh tính ổn ñịnh di truyền của hai giống gà này, ñồng thời kết quả chiều ño cũng chứng minh cả hai giống gà có ñặc ñiểm là các giống hướng trứng

Tỷ lệ nuôi sống

Kết quả tại bảng 4 ñã cho thấy ở TH3, hai giống gà ñều ñạt tỷ lệ nuôi sống cao Giai ñoạn gà con 0-9 tuần tuổi ñạt 84,0-96,8%, giai ñoạn 10-19 tuần tuổi ñạt 98,8% và giai ñoạn sinh sản ñạt 97,6-98,3%

Bảng 4 Tỷ lệ nuôi sống của gà Zolo và gà Bor (%)

0 - 9 tuần tuổi

10 - 19 tuần tuổi

20 - 40 tuần tuổi

41 - 72 tuần tuổi

96,8 98,8 98,3 98,0

84,0 98,8 97,8 97,6 Khối lượng cơ thể và lượng thức ăn tiêu thụ của gà Zolo và gà Bor

Khối lượng cơ thể giai ñoạn nuôi hậu bị

Khối lượng cơ thể của gà Zolo và gà Bor của TH3 (bảng 5), ñược tổng hợp qua 6 thời ñiểm từ

sơ sinh ñến 38 tuần tuổi Khối lượng của gà Bor trống cũng như mái tại các thời ñiểm tuy có chênh lệch so với gà Zolo nhưng không ñáng kể (p>0,05) Khối lượng cơ thể của gà Zolo và

gà Bor tại 19 tuần ñạt 1385,5-1400,0g/con (gà mái) và 1655,0-1731,5g/con (gà trống) So

Trang 4

sánh với khối lượng cơ thể của gà mái Ai cập trong các nghiên cứu của Nguyễn Huy ðạt và

CS (2007), Trần Công Xuân và Nguyễn Huy ðạt (2006) ñạt khối lượng cơ thể tại 19 tuần là 1400,0-1420,0g/con thì khối lượng của gà Zolo và gà Bor ñạt tương ñương tại cùng thời ñiểm

Bảng 5 Khối lượng cơ thể hậu bị của gà Zolo và Bor (g/con) n=40

Giai ñoạn nuôi

Sơ sịnh

9 tuần tuổi

19 tuần tuổi

21 tuần tuổi(ñẻ bói)

23 tuần tuổi(ñẻ 5%)

38 tuần tuổi

39,3 780,3a 1385,5 1481,1a 1515,5 1700,0

10,4 11,6 10,4 9,7 11,6 12,1

38,5 969,7b 1655,0 1850,0b 2000,0 2551,2

11,2 9,7 8,3 8,5 9,6 13,7

38,6 827,0a 1400,5 1500,0a 1570,1 1724,4

9,9 11,1 8,1 7,6 9,8 10,5

38,0 996,0b 1731,5 1900,0b 2150,0 2711,0

9,5 10,2 10,3 8,5 10,1 14,6 Ghi chú: Theo hàng ngang, gà có cùng giới tính với các giá trị của khối lượng cơ thể có cùng chữ cái thì không sai khác(p>0,05)

Lượng thức ăn tiêu thụ

Tổng hợp lượng thức ăn tiêu thụ tính ñến 19 tuần tuổi của gà mái Zolo ăn hết 7025g/con và gà trống ăn hết 7800g/con ðối với gà Bor gà mái ăn hết 7005g/con và gà trống ăn hết 7821g/con So sánh với gà Ai cập, gà mái ăn hết 7740g/con và gà trống ăn hết 8150g/con (Trần Công Xuân, Nguyễn Huy ðạt, 2006) thì mức ăn của gà Bor và gà Zolo gần tương tự Khả năng sinh sản

Tuổi thành thục sinh dục

Thế hệ thứ 3 của gà Zolo và gà Bor có tuổi thành thục sinh dục (bảng 6) ở các thời ñiểm tương tự như thế hệ 2 ñược nghiên cứu năm 2008, tuổi ñẻ ñạt tỷ lệ 5% lúc 160-167 ngày và tuổi ñẻ ñỉnh cao lúc 210 ngày So sánh với tuổi thành thục sinh dục của gà Ai cập trong nghiên cứu của Trần Công Xuân và Nguyễn Huy ðạt (2006), Nguyễn Huy ðạt và cs (2007) thì tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor cũng ở thời ñiểm tương tự

Bảng 6 Tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor(ngày)

Tuổi ñẻ trứng ñầu

Tuổi ñẻ ñạt tỷ lệ 5%

Tuổi ñẻ ñạt tỷ lệ 30%

Tuổi ñẻ ñạt ñỉnh cao

148

161

178

210

150

167

185

210 Khả năng ñẻ trứng

Khảo sát khả năng ñẻ trứng của gà Zolo và gà Bor ñến 60 tuần ở TH3 (bảng 7) cho thấy năng suất của gà Zolo ñạt 148,23 quả/mái, tăng hơn 4,7% so với thế hệ 2 và hơn 27,8% so với thế

hệ 1, tỷ lệ ñẻ trung bình là 49,9% và TTTA/10 trứng là 2,25kg Gà Bor năng suất trứng ñạt 159,1 quả/mái, so với thế hệ 2 tăng hơn 7,8% và với thế hệ 1 là 26,1%, tỷ lệ ñẻ trung bình là 52,7% và mức TTTA/10 trứng là 2,23kg So sánh khả năng ñẻ trứng của các giống gà trên với tiêu chuẩn gốc thì ở thế 3, gà Zolo ñạt bằng 86,5% và gà Bor ñạt bằng 87,0% Như vậy tăng

Trang 5

quy mô ñàn kết hợp tuyển chọn giống tốt ở giai ñoạn hậu bị ñã góp phần cải thiện khả năng ñẻ trứng của 2 giống gà ở các thế sau ñược tốt hơn và tiệm cận dần ñến năng suất gốc của chúng

Bảng 7 Khả năng ñẻ trứng của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ thứ 3

Tuần tuổi

Trứng/mái (q)

Tỷ lệ ñẻ (%) Trứng/mái

(q)

Tỷ lệ ñẻ (%)

20 - 23

24 - 27

28 - 31

32 - 35

36 - 39

40 - 43

44 - 47

48 - 51

52 - 55

56 - 60

1,61 10,43 14,64 19,46 19,32 18,64 17,90 16,35 14,10 15,78

7,7 37,3 52,3 69,5 68,0 66,6 64,1 58,4 50,4 45,1

1,51 12,53 16,85 19,88 19,00 19,40 18,39 17,55 16,83 17,67

7,2 44,8 60,2 71,0 68,0 69,3 65,7 62,7 60,1 50,5

Khối lượng trứng của gà Zolo và Bor

Gà Zolo và gà Bor có khối lượng trứng trung bình ñạt tương ñương nhau, kết quả tại bảng 8 cân kiểm tra tại thời ñiểm ñẻ 5%, trứng gà Zolo và gà Bor ñạt 39,7-39,9g và tại thời ñiểm 38 tuần tuổi khối lượng trứng của chúng ñạt 52,5-53,5g, so sánh với khối lượng trứng của gà Ai cập tại cùng thời ñiểm 38 tuần tuổi ñạt 45,2g (Trần Công Xuân và Nguyễn Huy ðạt, 2006) thì khối lượng trứng của gà Zolo và gà Bor cao hơn là 17,2%

Bảng 8 Khối lượng trứng của gà Zolo và gà Bor(g/quả)n=30

ðẻ ñạt tỷ lệ 5%

ðẻ ñạt tỷ lệ 30%

Tại 38 tuần tuổi

39,7 ± 0,65 43,0 ± 0,40 52,5 ± 0,52

39,9 ± 0,41 44,5 ± 0,60 53,5 ± 0,45

Trang 6

Chất lượng trứng

Chất lượng trứng của gà Zolo và gà Bor khá tốt Tại 38 tuần tuổi, khối lượng trứng ñạt từ 53,0-53,7g, tỷ lệ lòng ñỏ ñạt 29,5%, ñộ dày vỏ là 3,8mm và ñơn vị Hu là 89-8-90,0Hu

Bảng 9 Chất lượng trứng gà Zolo và gà Bor tại 38 tuần tuổi

Khối lượng trứng

Tỷ lệ lòng ñỏ

ðộ chịu lực

Chỉ số hình dạng

Chỉ số lòng trắng

Chỉ số lòng ñỏ

ðộ dày vỏ

ðơn vị Haugh

Màu vỏ trứng

Gam

% Kg/cm2

-

-

-

mm

Hu

-

53,0 ± 0,6 29,5 ± 1,4 3,8 ± 0,01 1,34 ± 0,03 0,095 ± 0,01 0,43 ± 0,02 0,36 ± 0,004 90,0 ± 3,2 Trắng phớt hồng

53,7 ± 0,4 29,2 ± 1,1 3,8 ± 0,01 1,35 ± 0,03 0,097 ± 0,02 0,43 ± 0,01 0,36 ± 0,003 89,8 ± 3,0 Trắng phớt hồng Kết quả ấp nở

Kết quả ấp nở ñược kiểm tra tại thời ñiểm thu trứng ấp thay thế của các giống gà, với số lượng trứng kiểm tra ở mỗi giống là hơn 2500 quả, tỷ lệ trứng có phôi của trứng gà Zolo và gà Bor ñều ñạt từ 92,5 - 93,0%, tỷ lệ nở so với tổng số trứng vào ấp ñạt 84,6 - 85,5% và tỷ lệ gà loại

1 so với tổng trứng ấp ñạt 81,1 - 82,0% Kết quả này hoàn toàn tương ứng với thế hệ 2 ñã tổng hợp năm 2008 Những kết quả ấp nở này cùng với năng suất trứng ñạt ñược của hai giống gà

ở thế hệ 3 ñã chứng minh rõ khả năng thích nghi của gà Zolo và gà Bor trong ñiều kiện chăn nuôi mới là rất tốt

Bảng 10 Kết quả ấp nở của trứng gà Zolo và gà Bor

Tổng trứng ấp(quả)

Tỷ lệ trứng có phôi(%)

Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp(%)

Tỷ lệ gà loại 1/tổng ấp(%)

2520 93,1 84,6 81,1

2565 92,5 85,5 82,0

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ Kết luận

Gà Zolo và gà Bor ở thế hệ thứ 3 có ñặc ñiểm ngoại hình ñồng nhất như thế hệ 2 và thế hệ 1

Cụ thể gà Zolo có da chân màu vàng, mào ñơn; gà mái có lông màu nâu ñất, cườm cổ vàng ñốm ñen; gà trống lông nâu ñỏ, cườm cổ vàng, lông ñuôi xanh ñen ðối với gà Bor, gà mái và

gà trống có một kiểu màu lông ñồng nhất là vằn ñen trắng, da chân vàng, mào ñơn

Trang 7

Tỷ lệ nuôi sống ở các giai ựoạn từ gà con, gà hậu bị và gà sinh sản ựạt từ 97,5 - 98,0%

Khối lượng cơ thể của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ 3 giữ ổn ựịnh như thế hệ 2 Tại 19 tuần tuổi,

gà Zolo mái ựạt 1385,5g; gà trống ựạt 1655,0g, thức ăn tiêu thụ tương ứng là 7025g và 7800g

Gà Bor mái ựạt 1402g, gà trống ựạt 1731g, thức ăn tiêu thụ tương ứng là 7005g và 7821g Năng suất trứng tắnh ựến 60 tuần của thế hệ 3, gà Zolo ựạt 148,2 quả/mái, TTTA/10 trứng là 2,25 kg Gà Bor ựạt 158,1 quả/mái, TTTA/10 trứng là 2,23kg

Chất lượng trứng của gà Zolo và gà Bor tại 38 tuần tương ựương nhau với khối lượng trứng ựạt 53,0g, tỷ lệ lòng ựỏ là 29,0%, tỷ lệ trứng có phôi là 93,0% và ựạt tỷ lệ nở là 81 - 82%

đề nghị

Tiếp tục nhân thuần và nghiên cứu nuôi khảo nghiệm gà Zolo và gà Bor ở các thế hệ tiếp theo Thử nghiệm một số tổ hợp lai giữa gà Zolo, gà Bor với một số giống gà hướng trứng khác tạo con lai phục vụ sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Huy đạt, Vũ Thị Hưng, Hồ Xuân Tùng (2007) Nghiên cứu chọn lọc và nâng cao năng suất gà Ri vàng

rơm Báo cáo khoa họcViện Chăn nuôi, 2005

Trần Công Xuân, Nguyễn Huy đạt (2006) Nghiên cứu chọn tạo một số dòng gà chăn thả Việt Nam, năng suất

chất lượng cao, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Báo cáo nghiệm thu ựề tài cấp Bộ, Hà Nội, 2006

Trần đình Miên (1997) Di truyền và chọn giống ựộng vật Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội

Người phản biện: PGS.TS Nguyễn Văn đức; TS Lê Thị Nga

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà Zolo và Bor theo cỏc giai ủoạn - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 1. Chế ủộ dinh dưỡng nuụi gà Zolo và Bor theo cỏc giai ủoạn (Trang 2)
Bảng 2. Số lượng của gà Zolo và gà Bor qua cỏc giai ủoạn nuụi (con) - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 2. Số lượng của gà Zolo và gà Bor qua cỏc giai ủoạn nuụi (con) (Trang 2)
Bảng 3. Kớch thước ủo cỏc chiều của hai giống gà Zolo và Bor ở 25 tuần tuổi (cm)n=30 - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 3. Kớch thước ủo cỏc chiều của hai giống gà Zolo và Bor ở 25 tuần tuổi (cm)n=30 (Trang 3)
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của gà Zolo và gà Bor (%) - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của gà Zolo và gà Bor (%) (Trang 3)
Bảng 6. Tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor(ngày) - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 6. Tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor(ngày) (Trang 4)
Bảng 5. Khối lượng cơ thể hậu bị của gà Zolo và Bor (g/con) n=40 - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 5. Khối lượng cơ thể hậu bị của gà Zolo và Bor (g/con) n=40 (Trang 4)
Bảng 7. Khả năng ủẻ trứng của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ thứ 3 - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 7. Khả năng ủẻ trứng của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ thứ 3 (Trang 5)
Bảng 9. Chất lượng trứng gà Zolo và gà Bor tại 38 tuần tuổi - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 9. Chất lượng trứng gà Zolo và gà Bor tại 38 tuần tuổi (Trang 6)
Bảng 10. Kết quả ấp nở của trứng gà Zolo và gà Bor - BÁO CÁO KHOA HỌC " ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỈA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR " pptx
Bảng 10. Kết quả ấp nở của trứng gà Zolo và gà Bor (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w