Các chỉ tiêu theo dõi Các chỉ tiêu về sinh trưởng: Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi là chỉ tiêu chọn lọc chính đối với dòng trống.. Mức độ biến động năng suất của cá thể, tỷ lệ chọn lọc v
Trang 1CHỌN LỌC ỔN ĐỊNH NĂNG SUẤT 2 DÒNG VỊT CHUYÊN THỊT T5 VÀ T6
Nguyễn Đức Trọng 1 , Hoàng Văn Tiệu 2 , Nguyễn Văn Duy 1* , Hoàng Thi Lan 3 , Lê Sỹ Cương 4
Đặng Thị Vui 1 , Võ Trọng Hốt 5 , Nguyễn Thị Thuý Nghĩa 1 và Đồng Thị Quyên 1
1 Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên ; 2 Viện Chăn nuôi; 3 Cục Chăn nuôi
4 Trung tâm Khuyến nông Hải Dương; 5 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Duy, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, Phú Xuyên - Hà Nội
Tel: (04) 33.854.250; E-mail: duynv.dbrc@gmail.com
ABSTRACT Selection for stabilizing productivity of T5 and T6 super meat duck lines
Selection of sire line T5 for stabilizing of body weight at 49 day-old standard deviation (SD) = 248.93 - 263.69 and 83.25 - 97.49 before and after selection, resp Genetic coefficient of body weight was h2 = 0.22 - 0.25 (P<0.001) Seleciton of dam line T6 for stabilizing of egg production It showed that: live weight reached the standards, standard deviation (SD) was 16.4 Genetic coefficient of egg production was h2 = 0.341 - 0.343 (P<0.001) Survival rate of T5 and T6 was 96.6 - 98.2%; Egg production was 224.42 - 230.18 eggs/female/42 laying weeks Fertility was 91.29 - 92.03% There is a negative correlation on egg production and body weight Heterosis of T56 crossbred is higher than T5 line and T6 line The T5 and T6 ducks have been successfully transfered to 25 provinces in Vietnam
Key words: Selection, stabilizing, SD, h 2 , transfer
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai dòng vịt SM T5 & T6 được chọn lọc và tạo ra từ hai dòng vịt SM nhập về từ Anh năm
1990 (T1 & T4), qua 4 thế hệ chọn lọc đã thu được kết quả dòng trống T5 có khối lượng lớn hơn dòng trống T1, hiệu quả chọn lọc đạt được là 97,5-105,0 g/con; năng suất trứng 223-232 quả/mái/tới 68 tuần tuổi; khối lượng trứng 84,0-93,1g; tỷ lệ nở/phôi 81,3- 89,7% và dòng mái T6 có năng suất sinh sản cao hơn dòng mái T4, hiệu quả chọn lọc đạt được 1,7- 10,32 quả/mái; năng suất trứng 235,6-249,3quả/mái/tới 66 tuần tuổi; tỷ lệ nở/phôi 90,0- 95,5% Vịt thương phẩm T56 có ưu thế lai siêu trội về khối lượng cơ thể 10,2%; khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 3154,2g và tiêu tốn thức ăn 2,35kg TĂ/kg tăng trọng (Hoàng Thị Lan và cs, 2005) Hai dòng vịt T5, T6 và con lai T51, T64 và T5164 đã được công nhận là TBKT năm 2004 và
2006 Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giữ được năng suất sinh trưởng cũng như sinh sản của
hai dòng vịt SM T5 & T6 nên việc nghiên cứu: ‘‘chọn lọc để ổn định năng suất của hai dòng
vịt siêu thịt SM T5 & T6’’ là cần thiết với mục đích nhằm: Bình ổn năng suất thịt và trứng của
các cá thể hai dòng vịt T5 và T6
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Hai dòng vịt siêu thịt SM dòng trống T5 và dòng mái T6
Phương pháp nghiên cứu
tôi tiến hành ổn định khả năng sản xuất về năng suất thịt đối với dòng trống T5 và ổn định về năng suất trứng đối với dòng mái T6 Tiến hành chọn lọc theo cá thể, ghép gia đình đối với dòng trống T5 là 20 gia đình và dòng mái T6 là 40 gia đình Mỗi gia đình gồm 1♂+ 5♀ Luân chuyển đực qua mỗi thế hệ tránh cận huyết
Dòng trống T5: chọn lọc ổn định khối lượng cơ thể, cho ăn tự do đến 49 ngày tuổi Tiến hành
Trang 2bình của quần thể và chọn các cá thể có khối lượng trong khoảng µ±σ Tỷ lệ chọn lọc đối với vịt đực ≤10%, tỷ lệ chọn đối với vịt mái ≤25%
Dòng mái T6: chọn lọc ổn định năng suất trứng, cho ăn hạn chế từ một ngày tuổi đến hết giai
đoạn hậu bị Chọn theo năng suất trứng, chọn những con có năng suất trứng gần giá trị trung bình của quần thể và chọn các cá thể có năng suất trứng trong khoảng µ±σ Tỷ lệ chọn lọc đối với vịt đực ≤10%, tỷ lệ chọn đối với vịt mái ≤25%
Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu về sinh trưởng: Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi là chỉ tiêu chọn lọc chính đối với
dòng trống Khối lượng cơ thể ở các giai đoạn (1ngày tuổi, 4, 8 tuần tuổi và 24 tuần tuổi) đối với dòng mái Mức độ biến động năng suất của cá thể, tỷ lệ chọn lọc về khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đối với dòng trống để đánh giá mức độ ổn định
Các chỉ tiêu về sinh sản: Tuổi đẻ của vịt dòng trống và dòng mái Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng
của từng cá thể vịt dòng trống và dòng mái để xác định mức độ biến động năng suất của từng
cá thể qua đó đánh giá mức độ ổn định về năng suất Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng Khối lượng trứng, tỷ lệ phôi, các chỉ tiêu về ấp nở Tương quan giữa khối lượng cơ thể với năng suất trứng của vịt dòng trống và dòng mái Các chỉ tiêu nuôi vỗ béo của con lai đơn T56
Phương pháp tính các chỉ tiêu
Hệ số di truyền tính từ thành phần phương sai của bố và mẹ theo Đặng Vũ Bình, (1995)
h2S+D = 2(2S + 2D) / (2S + 2D + 2e)
Trong đó:
2 : Phương sai giữa các bố ; 2
D : Phương sai giữa các mẹ trong các bố
2 e : Phương sai giữa các đời con trong các bố
Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
Chế độ dinh dưỡng cho vịt SM
Thành phần dinh dưỡng Loại khẩu phần
Vịt con (0 - 8tuần tuổi)
Vịt hậu bị (9ttuổi- trước đẻ 2 tuần)
Vịt sinh sản
22,0 15,5 19,5
2890
2890
2700
Chế độ ăn: Dòng trống T5 cho ăn tự do đến 49 ngày tuổi Sau đó cho ăn hạn chế theo tiêu
chuẩn của giống Dòng mái T6 cho ăn hạn chế từ 1 ngày tuổi theo tiêu chuẩn
Xử lý số liệu
Số liệu thu được, được xử lý theo phương pháp phân tích phương sai mô hình (GLM), tính hệ
số di truyền từ thành phần phương sai bố và mẹ Sử dụng phần mềm MINITAB.14
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Chọn lọc ổn định khối lượng cơ thể đối với dòng trống T5
Cho vịt ăn tự do từ 1 đến 49 ngày tuổi theo khẩu phần tự do ban ngày, tiến hành cân khối lượng từng cá thể ở 49 ngày tuổi và chọn Kết quả trình bày Bảng 1
Trang 3Bảng 1 Chọn lọc ổn định khối lượng cơ thể vịt dòng trống T5 ở 49 ngày tuổi
Thế
5
P quần thể (g)
P chọn lọc (g)
Tỷ lệ chọn lọc (%)
SD của P quần thể
SD của P chọn lọc
h2S + D
145
20
-
-
-
-
2758,1 2763,5 13,79 245,65 58,14
-
20,4 13,0
-
-
-
-
349
100
-
-
-
-
2668,9 2669,1 28,65 199,89 104,00
-
10,7 10,4
-
-
-
-
494
120
-
-
-
-
2685,1 2685,6 24,29 248,93 83,25 0,23***
11,2 7,6
-
-
-
-
6
P quần thể (g)
P chọn lọc (g)
Tỷ lệ chọn lọc (%)
SD của P quần thể
SD của P chọn lọc
h2S + D
139
20
-
-
-
-
2766,9 2767,0 14,39 213,40 77,37
-
18,1 17,3
-
-
-
-
352
100
-
-
-
-
2682,3 2682,6 28,41 228,89 107,00
-
12,2 10,7
-
-
-
-
491
120
-
-
-
-
2709,1 2709,5 24,44 263,69 97,49 0,22***
11,9 8,9
-
-
-
-
7
P quần thể (g)
P chọn lọc (g)
Tỷ lệ chọn lọc (%)
SD của P quần thể
SD của P chọn lọc
h2S + D
113
20
-
-
-
-
2760,8 2802,1 17,70 209,9 47,9
-
19,7 10,7
-
-
-
-
408
100
-
-
-
-
2675,6 2692,6 24,51 192,0 97,2
-
9,51 9,72
-
-
-
-
521
120
-
-
-
-
2706,0 2774,5 23,03 202,40 58,8 0,25***
8,87 5,37
-
-
-
-
***: P<0,001
Bảng 1cho thấy, vịt SM dòng trống qua 3 thế hệ 5, 6 và 7 cho ăn tự do đến 49 ngày tuổi vịt có khối lượng cơ thể trước chọn lọc là 2685,1 - 2709,1g và khối lượng cơ thể sau chọn lọc là 2685,6 - 2774,5g, khi chọn lọc về khối lượng cơ thể 49 ngày tuổi với tỷ lệ chọn lọc 23,03 - 24,44%, độ lệnh chuẩn về khối lượng cơ thể trước chọn lọc SD = 202,40 - 263,69 và độ lệch chuẩn sau chọn lọc SD = 58,8 - 97,49 Khi tính hệ số di truyền về khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi kết quả thu được tương đương nhau ở 2 thế hệ h2 = 0,22 - 0,25 Kết quả này tương đương víi kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Lan và cs, (2005) hệ số di truyền về khối lượng cơ thể
là 0,22 - 0,25 Qua kết quả này cho thấy vịt SM qua 3 thế hệ chọn lọc đã ổn định về khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể vịt dòng mái T6 ở các tuần tuổi (g/con)
Khối lượng cơ thể vịt dòng mái được cân từng cá thể vào lúc 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và 24 tuần tuổi Kết quả trình bày tại Bảng 2
Bảng 2 Khối lượng cơ thể vịt SM dòng mái T6 ở các tuần tuổi (g/con)
Chỉ tiêu
Vịt dòng mái được cho ăn hạn chế từ một ngày tuổi theo tiêu chuẩn giống, kết quả khối lượng
cơ thể ở 8 tuần tuổi và 24 tuần tuổi ở cả 2 thế hệ đạt tiêu chuẩn của giống, thế hệ 7 khối lượng
cơ thể 8 tuần tuổi đạt 2051,5g với độ lệch chuẩn SD = 211,3 Kết quả này tương đương với
Trang 4lượng cơ thể đến 8 tuần tuổi vịt dòng mái khi ăn hạn chế đạt từ 1919,3-2117g/con Qua Bảng
2 cũng cho thấy độ lệch chuẩn về khối lượng cơ thể ở vịt SM dòng mái T6 của thế hệ 5, 6 và 7
là thấp SD = 1,26 ở 1 ngày tuổi và 220,56 ở 24 tuần tuổi Độ lệch chuẩn này thể hiện độ đồng đều về khối lượng cơ thể của vịt SM dòng mái, đây là tiêu chí của chọn lọc ổn định năng suất
Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM dòng trống T5 và dòng mái T6 ở các tuần tuổi (%)
Qua theo dõi và tính toán tỷ lệ nuôi sống vịt SM dòng trống và dòng mái thể hiện tại Bảng 3
Bảng 3 Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM dòng trống và dòng mái (%)
SL (con) TL nuôi sống(%) SL (con) TL nuôi sống %)
1 ngày tuổi
0-4 5-8
8 9-25
500
495
494
414
410
100,00 99,00 99,80
- 99,03
1100
1088
1085
1005
1000
100,00 98,91 99,72
- 99,50
TH5
1 ngày tuổi
0-4 5-8
8 9-25
500
491
491
400
392
100,00 98,20 100,0
- 98,00
1119
1108
1104
1015
1010
100,00 99,02 99,64
- 99,51
TH6
1 ngày tuổi
0-4 5-8
8 9-25
535
521
521
450
-
100,00 97,32 100,0
-
-
1326
1315
1308
1283
-
100,00 99,17 99,47
-
-
TH7
Bảng 3 cho thấy, tỷ lệ nuôi sống của vịt dòng T5 và T6 giai đoạn vịt con 1 - 8 tuần tuổi đạt 98,00 - 98,66% và trung bình cả giai đoạn vịt con và hậu bị là 98,00 - 98,21% So sánh với kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nuôi sống trên vịt SM2 của Nguyễn Đức Trọng và cs, (2005) là 97,31-100% thì kết quả về tỷ lệ nuôi sống ở đây của chúng tôi là tương đương
Một số chỉ tiêu về sinh sản của vịt SM dòng trống T5 và T6
Bảng 4 cho thấy, khi tiến hành chọn lọc ổn định ở thế hệ 5 và 6 thì tuổi đẻ của vịt dòng trống
và dòng mái là 25 và 24 tuần tuổi, so với kết quả khi chọn lọc tạo dòng của Hoàng Thị Lan và
cs, (2005) thì tuổi đẻ của dòng trống T5 và mái T6 cũng là 25 và 24 tuần tuổi Tỷ lệ đẻ của vịt dòng trống và dòng mái đạt khá cao trung bình là 75,90-76,25% và 78,19-80,16% với năng suất trứng tương ứng 223,15 - 224,42 quả/mái/tới 66 tuần tuổi và 230,18 - 230,46 quả/mái/tới
68 tuần tuổi Kết quả năng suất trứng tương đương với thế hệ 4 của vịt SM dòng T5 và T6 là
223 và 235,7 quả/mái/41tuần đẻ (Hoàng Thị Lan và cs, 2005) Kết quả tiêu tốn thức ăn/10 trứng ở dòng trống là 4,0 - 4,01 kg và dòng mái là 3,8 kg
Trang 5Bảng 4 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản vịt SM dòng trống T5 và dòng mái T6
Thế hệ 5
Tuổi đẻ (tuần tuổi)
Khối lượng vào đẻ (g)
Tỷ lệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả/mái)
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (kg)
25 3076,5 76,25 224,42 4,00
24 2796,5 80,16 230,18 3,80
Thế hệ 6
Tuổi đẻ (tuần tuổi)
Khối lượng vào đẻ (g)
Tỷ lệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả/mái)
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (kg)
25 3083,9 75,90 223,15 4,01
24 2793,1 78,19 230,46 3,80
* Dòng trống tính đến 68 tuần tuổi * Dòng mái T6 tính đến 66 tuần tuổi
Kết quả chọn lọc ổn định năng suất trứng đối với dòng mái T6
Vịt dòng mái tiến hành chọn lọc ổn định năng suất trứng, theo dõi tỷ lệ đẻ của từng cá thể từ lúc đẻ đến 66 tuần tuổi Kết quả chọn lọc ổn định năng suất trứng được trình bày ở Bảng 5
Bảng 5 Chọn lọc ổn định năng suất trứng của dòng mái T6
Tuổi đẻ (tuần)
Số mái (con)
Năng suất trứng (q/mái/tới 66 tuần tuổi)
SD năng suất trứng trước chọn
SD năng suất trứng
h2S
24
200 230,18 31,45 16,40 0,343***
24
200 230,46 31,01 11,46 0,341***
***: P<0,001
Bảng 5 cho ta thấy, độ lệch chuẩn của năng suất trứng trước chọn lọc SD=31,01- 31,45, sau 2 thế hệ chọn lọc SD = 11,46 - 16,40 Khi tính toán hệ số di truyền về năng suất trứng thu được
h2 = 0,341 - 0,343 Kết quả hệ số di truyền về năng suất trứng ở đây là tương đương kết quả nghiên cứu trên vịt Bắc Kinh Pingel, đã tính được hệ số di truyền về năng suất trứng h2 =0,17
- 0,42 (Hoàng Thị Lan và cs, 2005) Đồng thời hệ số di truyền và năng suất ổn định qua 2 thế
hệ chọn lọc
Khối lượng trứng và các chỉ tiêu ấp nở
Khối lượng trứng được cân vào tuần đẻ đỉnh cao (10 - 20 tuần đẻ) theo dõi các chỉ tiêu về ấp
nở kết quả thể hiện ở Bảng 6
Bảng 6 Khối lượng trứng và chỉ tiêu ấp nở
Chỉ tiêu
P trứng (g)
Tổng trứng ấp (quả)
Tỷ lệ phôi (%)
Tỷ lệ nở/phôi (%)
90,96
1664 91,29 90,23
91,01
1734 90,54 91,42
87,51
2374 92,12 90,58
86,73
1914 92,52 93,27
Trang 6Bảng 6 cho thấy, khối lượng trứng của dòng trống đạt 90,96-91,01g, dòng mái 86,73 - 87,51g; khối lượng trứng đạt tiêu chuẩn của giống Bảng 6 còn cho thấy, tỷ lệ phôi vịt dòng trống T5
và dòng mái T6 đạt khá cao từ 90,54 - 92,52%, tỷ lệ nở/phôi đạt 90,23 - 93,27% Kết quả ở đây là tương đương với NC của Hoàng Thị Lan và cs, (2005) tỷ lệ nở/phôi của vịt dòng trống T5 và dòng mái T6 qua 4 thế hệ chọn lọc đạt 81,3 - 95,5%
Tương quan giữa năng suất trứng và khối lượng cơ thể
Kết quả tính tương quan giữa khối lượng cơ thể với năng suất trứng của dòng mái T6 được trình bày ở Bảng 7
Bảng 7 Phương trình tương quan giữa năng suất trứng với khối lượng cơ thể
Y: Năng suất trứng (quả/mái); X 1 : Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi (g); X 2 : Khối lượng cơ thể 24 tuần tuổi (g )
Bảng 7 cho thấy, khi tính tương quan giữa năng suất trứng với khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi
và 24 tuần tuổi thu được kết quả là tương quan âm Khối lượng cơ thể lớn thì năng suất trứng giảm Kết quả của Hoàng Thị Lan và cs, (2005) cũng cho kết quả tương quan âm
Năng suất thịt của con lai giữa hai dòng T5 & T6
Khi cho lai giữa 2 dòng T5 và T6 được con lai đơn T56 nuôi cho ăn tự do từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi Mổ khảo sát ở 7 và 8 tuần tuổi Kết quả một số chỉ tiêu của con lai được thể hiện qua Bảng 8
Bảng 8 Một số chỉ tiêu năng suất của hai dòng T5, T6 và con lai T56
7
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
97,5 2926,18 70,25 13,34 12,25 2,41
97,5 2796,42 68,14 13,04 12,14 2,42
100,0 2961,01 71,80 13,61 12,69 2,41 TH5
8
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
97,5 3096,74 71,78 16,54 12,54 2,78
97,5 2957,49 69,20 15,29 12,33 2,78
100,0 3096,74 72,42 16,61 13,10 2,77
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
100,0 2881,40 68,78 13,01 12,48 2,42
97,5 2773,70 68,35 13,35 12,59 2,42
100,0 2917,60 69,63 13,84 12,59 2,42
Trang 7Thế hệ Tuần tuổi Chỉ tiêu T5 T6 T56
8
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
100,0 3014,90 71,03 16,69 12,08 2,79
97,5 2816,20 69,14 15,48 12,28 2,80
100,0 3036,20 71,57 16,88 11,91 2,78 Bảng 8 cho thấy, tỷ lệ nuôi sống của lô T56 ở cả hai thế hệ đều đạt 100%; lô T5 có tỷ lệ nuôi sống từ 97,5 - 100%; lô T6 tỷ lệ nuôi sống đạt 97,5% ở cả 2 thế hệ Từ đó có thể thấy, con lai T56 có tỷ lệ nuôi sống cao hơn so với con thuần T5 và T6 Khối lượng cơ thể của con lai T56
ở cả 2 thế hệ đạt từ 2917,60 - 2961,01g ở 7 tuần tuổi và 3036,20 - 3096,74g ở 8 tuần tuổi và con lai T56 có khối lượng lớn hơn so với T5 và T6 thuần Điều này cho thấy, con lai thể hiện
rõ ưu thế lai về sức sống và khối lượng cơ thể so với con thuần Khi nghiên cứu con lai T56, Hoàng Thị Lan và cs (2005) cho biết, con lai có ưu thế lai siêu trội và đạt 10,2% Song song với việc nghiên cứu chọn lọc tạo dòng, ổn định dòng T5 và T6 thì việc xác định các công thức lai phù hợp cũng đã được tiến hành
Hoàng Thị Lan và cs, (2007) khi tạo tổ hợp lai đơn và lai kép giữa các dòng của vịt SM đã chọn được tổ hợp T51, T64 làm vịt bố mẹ và tổ hợp lai T5164 làm con thương phẩm và khi tạo tổ hợp lai nên dùng trống T5 làm ông nội và trống T6 làm ông ngoại
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI Kết luận
Dòng trống T5: Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 2674,5 - 2709,5g; biến động về khối lượng
cơ thể thấp, có độ lệnh chuẩn về khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi thấp SD = 202,40 - 263,69 trước chọn lọc và sau chọn lọc SD = 58,80 - 97,49 Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi h2 = 0,22 - 0,25 (P<0,001) Tỷ lệ nuôi sống cao đạt trung bình giai đoạn 0 - 25 tuần tuổi là 96,60 - 98,00% Tuổi đẻ ở thế hệ 5 và 6 là 25 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ trung bình 76,25% năng suất trứng tương ứng là 223,15 - 224,42 quả/mái/68tt Khối lượng trứng 90,96 -
91,01g/quả, tỷ lệ phôi đạt cao 90,54 - 91,29%
Dòng Mái T6 : Biến động về khối lượng cơ thể thấp, có độ lệch chuẩn về khối lượng cơ thể
SD = 1,26 ở 1 ngày tuổi - 220,56 ở 8 tuần tuổi Đạt khối lượng chuẩn của giống Tỷ lệ nuôi sống cao trung bình giai đoạn 0 - 25 tuần tuổi ở thế hệ 5 và 6 đạt 98,18 - 98,21% Tuổi đẻ là
24 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ trung bình 78,19 - 80,16% với năng suất trứng tương ứng 230,18 quả/mái/66tt Độ lệch chuẩn về năng suất trứng của từng cá thể trước chọn lọc SD = 31,45 và sau chọn lọc SD = 16,40 Khối lượng trứng 86,73 - 87,51 g/quả, tỷ lệ phôi đạt cao 92,12 - 92,52%, tỷ lệ nở/phôi 90,58 - 93,27% Hệ số di truyền về năng suất trứng h2 = 0,341 - 0,343
(P<0,010) Tương quan giữa khối lượng cơ thể và năng suất trứng là tương quan âm
Con lai T56: Con lai có khả năng sản xuất tốt, các chỉ tiêu đạt cao hơn so với vịt thuần Kết quả chuyển giao vào sản xuất: Sản phẩm của Trung tâm đã được chuyển giao đến 25
tỉnh thành trong cả nước
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đặng Vũ Bình, (1995) Di truyền số lượng và chọn giống vật nuôi Giáo trình sau Đại học NXB Nông nghiệp,
Hà Nội
Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn
Xuân và Nghiêm Thuý Ngọc, (2005) Nghiên cứu chọn lọc tạo hai dòng vịt cao sản SM (T5 &T6) tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt - ngan 1980 - 2005 NXB Nông nghiệp, Hà Nội
Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đức Trọng và Nghiêm Thuý Ngọc, (2007) Nghiên
cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa 4 dòng vịt SM Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi-Viện chăn nuôi Số 9, tháng 12/2007 NXB Nông nghiệp, Hà Nội
Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Doãn Văn Xuân, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Ngọc Liên, Lê Xuân Thọ,
Phạm Văn Trượng và Lê Sỹ Cương, (2005) Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của giống vịt CV Super M2 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuô - Viện chăn nuôi Số 7- tháng 8/2007 NXB Nông nghiệp, Hà Nội
*Người phản biện: TS Phạm Văn Trượng; TS.Hồ Lam Sơn