1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bao cao tot nghiep tong hop_ Ngân hàng đầu tư pptx

12 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vị trí địa lý tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh nói chung đồng thời cũng tác động trực tiếp đế

Trang 1

Phần 1:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tổng hợp 1/ Giới thiệu chung

1.1 Khái quát môi tr ờng kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập từ ngày 1/1/1997 theo quyết định kỳ họp thứ

X khoá IX Thị xã Bắc Ninh là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm Kinh tế – Văn hoá - Xã hội của cả tỉnh nên đợc hởng thụ những thành tựu Kinh tế – Xã hội, trong những năm đầu đổi mới khi tái lập tỉnh Thị xã Bắc Ninh có diện tích đất tự nhiên là 26,4 km vuông, dân số 72.964 ngời mật độ dân số 2.802 ngời/km vuông với 18.991 hộ gia đình đợc phân giới theo địa giới 8 phờng và

1 xã

Vị trí địa lý tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh khá thuận lợi, nằm giữa quốc

lộ 1A và 1B Phía đông bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp huyện Đông Anh (Hà Nội), phía nam giáp Quận Long Biên (Hà Nội), phía bắc giáp huyện Sóc Sơn (Hà NộI), phía đông nam giáp tỉnh Hải Dơng, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh Cơ sở hạ tầng đang dần hoàn thiện theo quy hoạch đô thị,

đờng xá giao thông thuận tiện đặc biệt là con sông Cầu với cảng Đáp Cầu ở

đó Đây chính là tiền đề cho các thành phần kinh tế phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Năm 2004 năm thứ 4 của kế hoạch 5 năm (2001 – 2005) của tỉnh Bắc Ninh Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh đạt 4025,5 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2003 Trong đó khu vực nông nghiệp tăng 5,7%, khu vực công nghiệp tăng 40,5%, khu vực dịch vụ tăng 20,5%, tổng giá trị sản xuất công nghiệp

đạt 4530,5 tỷ đồng tăng 45,8% so với năm 2003 Nhìn chung các chỉ tiêu kế hoạch đều tăng trởng và có những bớc phát triển, tuy còn có những hạn chế nhất định làm ảnh hởng đến dịch vụ kinh doanh Ngân hàng nh: Giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt thấp giảm 15,6% so với năm 2003

Trang 2

Khu công nghiệp Tiên Sơn tiếp tục đợc mở rộng để nhận vốn đầu t và

đặc biệt là khu công nghiệp huyện Quế Võ có đối với diện tích 311,6 ha đã

đợc Thủ tởng Chính phủ chính thức phê duyệt với tổng vốn đầu t là 531 tỷ

đồng Ba cụm công nghiệp làng nghề: Châu Khê, Đồng Quang (Từ Sơn), Phong Khê (Yên Phong) đang bớc đầu phát huy hiệu quả đầu t và hiện nay tỉnh đang tiếp tục quy hoạch chi tiết 4 cụm công nghiệp: Võ Cờng (Thị xã Bắc Ninh), Phú Lâm, Khắc Niệm (Tiên Du), Quảng Phú (Lơng Tài) để tạo

điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề truyền thống đa dạng trong tỉnh phát triển

Đến nay tỉnh Bắc Ninh có 35 doanh nghiệp Nhà Nớc, 37 Hợp tác xã và trên 100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng với các khu công nghiệp đang tiếp tục mở rộng và phát triển Với vị trí địa lý tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh nói chung đồng thời cũng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh

1.2 Sự ra đời và mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh.

Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là

Bank for Investment and Developmen of Vietnam (gọi tắt là BIDV).

Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh ra đời trực thuộc Ngân hàng Đầu t

và phát triển Việt Nam có trụ sở tại số 01 Đờng Nguyễn Đăng Đạo thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh

Từ khi ra đời Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh với cơ sở vật chất trang thiết bị cha đầy đủ, nhng trớc sự nỗ lực của tập thể cán bộ và ban Lãnh đạo Ngân hàng, Ngân hàng đã từng bớc thay đổi đến nay Ngân hàng

Đầu t và phát triển Bắc Ninh không ngừng lớn mạnh cả về quy mô cơ cấu và cơ sở vật chất kỹ thuật, có trụ sở làm việc khang trang rất thuận tiện cho khách hàng mõi khi đến giao dịch Các phòng ban đề đợc đầu t trang thiết bị công nghệ hiện đại, với lực lợng cán bộ công nhân viên chức đợc bố trí làm

Trang 3

trực thuộc nh: Chi nhánh Khu vực Từ Sơn, Phòng giao dịch Tiên Du, Quế

Võ…

Với phơng châm “Hiệu quả kinh doanh của bạn hàng là mục tiêu hoạt

động của Ngân hàng ” của Ngân hàng Đầu t và phát triển việt Nam, chi

nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh đã đa dạng hoá trong tất cả

mọi hoạt động của Ngân hàng nh: ứng dụng công nghệ Ngân hàng hiện đại

để tiết giảm chi phí, phong cách phục vụ khách hàng nhiệt tình chu đảo với

mục tiêu vì sự phát triển của Ngân hàng cho lợi ích phát triển kinh tế xã hội,

tực thi chính sách tiền tệ Quốc gia Thời gian hoạt động vừa qua Ngân hàng

Đầu t và phát triển Bắc Ninh đã đem lại nhiều sự thành đạt cho khách hàng

cũng nh bản thân Ngân hàng Quán triệt các mụ tiêu đề ra Ngân hàng Đầu t

và phát triển Bắc Ninh luôn luôn chủ động hởng phát triển kinh doanh của

mình và ngày càng chiếm u thế quan trọng trong nền kinh tế thị trờng

Cơ cấu và mô hình tổ chức Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh

Trong công tác tổ chức tính đến 31/12/2005 Ngân hàng Đầu t và phát

triển Bắc Ninh có tổng số 125 cán bộ công nhân viên chức

Bộ máy tổ chức Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh.

ban giám đốc

Phòng

Hành

chính

tổ chức

Phòng

Kiểm soát Kiểm toán nội bộ

Phòng

Dịch vụ khách hàng

Phòng

Tín dụng

Phòng

Nguồn vốn KD

Bộ phận

kho quỹ

Trang 4

Ngoài hội sở chính Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh còn có các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc nh:

- Chi nhánh khu vực Từ Sơn

- Phòng giao dịch khu công nghiệp Tiên Sơn

- Phòng giao dịch khu công nghiệp Quế Võ

- Phòng giao dịch Gia Bình

Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh:

Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Ninh có chức năng thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng trong phạm vi chức năng đợc Ngân hàng Đầu

t và phát triển Việt Nam uỷ quyền hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền

tệ chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng các thể thức thích hợp để huy

động vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ nhàn dỗi của mọi tầng lớp dân c để cho vay ngắn hạn và dài hạn với các thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh

và làm dịch vụ, tập trung vốn lớn để phục vụ các doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, phát triển sản xuất kinh tế trên địa bàn ngoài ra Giám đốc là ngời quản lý mọi hoạt động của chi nhánh theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHĐT&PT Việt Nam Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc, Giám

đốc chi nhánh cấp II và trởng các phòng ban nghiệp vụ Phó Giám đốc, Giám

đốc chi nhánh cấp II, trởng phòng nghiệp vụ thực hiện mọi hoạt động kinh doanh theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc, Giám đốc về mọi mặt hoạt động của đơn vị mình

2/ Nhiệm vụ, chức năng của các phòng:

2.1 Phòng Tổ Chức - Hành Chính

- Tham mu cho Giám đốc và hớng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của ngời sử dụng lao động và ngời lao động

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng

l-ới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc chi nhánh

Trang 5

- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của chi nhánh.

- Tham mu cho Giám đốc về việc tổ chức, sản xuất, bố trí nhân sự phù hợp với tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn của cán bộ và yêu cầu hoat động của chi nhánh

- Quản lý, thực hiện chế độ tiền lơng, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên

- Quản lý, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ nhân viên

- xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của chi nhánh, bố trí cán

bộ nhân viên tham dự các khoá đào tạo theo quy định

2.2 Phòng Thẩm Định, Quản Lý Tín Dụng

- Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật

- Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh (trung, dài hạn) đợc Giám đốc chi nhánh uỷ quyền, và các khoản tín dụng ngắn hạn vợt mức phán quyết của tr-ởng phòng tín dụng, tham gia ý kiến về quy định cấp tín dụng đối với các dự

án trung, dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn, vợt mức phán quyết của tr-ởng phòng tín dụng gửi phòng tín dụng chi nhánh tập hợp báo cáo lãnh đạo

- Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay đối với từng khách hàng và thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay

- Th ký Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro…….của chi nhánh, đồng thời giám sát chất lợng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng khách hàng vay

và đánh giá pháp luật, xếp hạng khách hàng doanh nghiệp

- Quản lý, kiểm soát hạn mức tín dụng cho từng khách hàng và của cán bộ của chi nhánh và kiểm soát, giám sát các khoản vợt hạn mức, việc trả nợ, giá trị các tài sản đảm bảo và các khoản vay đã đến hạn, hết hạn

- Theo dõi, tổng hợp hoạt động tín dụng tại chi nhánh và phân tích hoạt động các ngành kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng,

đầu mối tham mu xây dựng các chính sách tín dụng

- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đaauf mối trực tiếp quản lý và báo cáo tham mu xử lý nợ xấu

Trang 6

- Giám sát sự tuân thủ các quy định của ngân hàng nhà nớc, quy định và chính sách của NHĐT & PT Việt Nam về tín dụng và các quy định, chính sách liên quan đến tín dụng ở các phòng tín dụng

2.3 Phòng Tài Chính Kế Toán

- Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh

- Tổ chức, hớng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán và chế

độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc

- Hậu kiểm (đối chiếu, kiểm soát) các chứng từ thanh toán của các phòng tại chi nhánh

- Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán (bảng cân đối tài sản, báo cáo thu nhập chi phí, báo cáo lu chuyển tiền tệ…….) của chi nhánh

- Tham mu cho giám đốc về thực hiện chế độ tài chính – kế toán

- Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ

- Thực hiện nộp thuế, trích lập và quản lý sử dụng các quỹ

- Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh (thu nhập, chi phí, lợi nhuận) của các đơn vị trực thuộc và toàn chi nhánh

- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chỉ tiêu thanh khoản của chi nhánh

2.4 Phòng Kế hoạch Nguồn Vốn

a, Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp

- Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thông tin, phân tích môi trờng kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính sách Marketing, chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách huy động vốn…

- Xây dựng và đề xuất các hạn mức phán quyết nhiệm vụ trong hoạt động kinh doanh tại chi nhánh và là đầu mối tổng hợp, phân tích, báo cáo, đề xuất

xử lý các thông tin của khách hàng

Trang 7

- Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động của chi nhánh và các hệ số NLM, ROA… trên cơ sở đó xây dựng chính sách giá cả cho các sản phẩm, dịch vụ…

b, Nhiệm vụ của nguồn vốn kinh doanh

- Thực hiện quản lý và điều hành hoạt động huy động vốn, cân đối vốn và các quan hệ về vốn của chi nhánh

- Tổ chức nghiên cứu, phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy

động vốn và thu nhập thông tin, báo cáo đề xuất giải pháp về chính kinh doanh, về sản phẩm, về biện pháp huy động vốn

- Thực hiện các giao dịch mua - bán ngoại tệ với kế hoạch gồm: giao ngay,

kỳ hạn, quyền lựa chọn, SWAP theo quy định, và kế hoạch kinh doanh ngoại

tệ của giám đốc chi nhánh

3/ các quy trình nghiệp vụ

3.1 Quy trình huy động vốn và điều hoà vốn

3.1.1 Đối với khách hàng gửi tiền, rút tiền tài khoản bằng tiền mặt

a, Trờng hợp gửi tiền

B

ớc 1: Khách hàng viết giấy gửi và nộp tiền cho thủ quỹ, sau khi đã

kiểm tra, kiểm đếm tiền thủ quỹ ký, đóng dấu “đã thu tiền” vào giấy gửi tiền

và chuyển lại cho kế toán

B

ớc 2: Kế toán tính và ghi các yếu tố lên sổ và chuyển khách hàng ký,

khi kế hoạch đã ký vào toàn bộ chứng từ gửi tiền, kế toán kiểm tra lại, ký và chuyển chứng từ sang trởng bàn

B

ớc 3: Trởng bàn sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ gửi tiền, duyệt,

ký,……

b, Trờng hợp rút tiền

B

ớc 1 : Khách hàng chuyển sổ (kèm theo CMT của mình) cho kế toán,

kế toán kiểm tra, đối chiếu với thẻ lu, CMT, tính lãi, lập phiếu chi sau đó

Trang 8

chuyển lại cho khách hàng ký trên phiếu chi và thẻ lu.Sau khi khách hàng ký,

kế toán ký và chuyển chứng từ cho trởng bàn

B

ớc 2: Trởng bàn sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ rút tiền, duyệt, ký,

đóng dấu và chuyển chứng từ cho thủ quỹ

B

ớc 3 : Thủ quỹ nhận đợc chứng từ rút, tiến hành chi tiền cho khách

hàng vào sổ quỹ, ký vào chứng từ và đóng dấu “đã chi tiền” vào phiếu rút tiền, đóng dấu “đã tất toán” vào sổ

B

ớc 4 : cuối ngày thủ quỹ thực hiện chuyển toàn bộ số chứng từ gửi

tiền và chứng từ rút tiền cho kế toán để làm công việc cuối ngày

3.1.2 Đối với khách hàng gửi, rút tiền TK bằng chuyển khoản

B

ớc 1: Khách hàng ghi đầy đủ các thông tin trên UNC hoặc phiếu

chuyển khoản (họ và tên, địa chỉ, CMT, kỳ hạn gửi, loại tiền gửi….)

B

ớc 2: Kế toán trực tiếp chuyển sang bàn tiết kiệm giấy UNC, phiếu

chuyển khoản Kế toán bàn tiết kiệm căn cứ vào giấy UNC, phiếu chuyển khoản để in, ký sổ, thẻ lu TK, kỳ phiếu cho khách hàng, khách hàng ký trên thẻ lu và chuyển sang trởng bàn

B

ớc 3: trởng bàn sau khi thực hiện kiểm soát toàn bộ chứng từ xong,

ký, đóng dấu để trả lại sổ tiết kiệm và CMT cho khách hàng

3.2 Quy trình giao dịch một cửa và thẩm định dự án

(trang bên)

Lu đồ quy trình giao dịch một cửa

Trang 9

Đạt

V ợt hạn mức

Không Có

Không đạt

Kế toán viên

Tiếp nhận nhu cầu

Kiểm tra

Thu tiền mặt Thu tiền

Xử lý giao dịch

Hạn mức giao dịch

In chứng từ

Chi tiền mặt

Phân phối chứng từ Công việc cuối ngày

Phê duyệt giao dịch

Chi tiền

Tiếp nhận khách

hàng

Khách hàng, các

kênh thanh toán

1

2

3

4

6

Trong hạn mức

Không

5

7

8

GDV

GDV

GDV

GDV

GDV

GDV

KS V GDV

Trang 10

L u đồ quy trình thẩm định dự án đầu t

Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Tr ởng phòng thẩm định

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ

Nhận hồ sơ

thẩm định

Ch a đủ điều kiện thẩm định

Ch a đạt yêu cầu

Ch a

Đ a yêu cầu, giao

hồ sơ vay vốn

Thẩm

định

Bổ sung,

giải trình

Kiểm tra, Kiểm soát

Lập báo cáo thẩm định

L u hồ sơ tài liệu

Nhập lại hồ sơ và

kết quả thẩm định

Tiếp nhận hồ sơ

Đạt

3.3 Quy trình tín dụng trung dài hạn

Trang 11

ớc 1: Hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp

pháp, hợp lệ của hồ sơ

Hồ sơ gồm: - Giấy đề nghị vay vốn

- Hồ sơ pháp lý về khách hàng

- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính

- Hồ sơ về dự án vay vốn

- Hồ sơ về bảo đảm tiền vay

B

ớc 2: Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ

- Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng

- Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, năng lực hoạt động và uy tín của khách hàng

- Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bản thân ngân hàng

- Thẩm định về hiệu qủa và khả năng trả nợ của dự án

- Thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án

- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay Sau khi tiến hành thẩm định theo các nội dung trên, CBTD chịu trách nhiệm lập tờ trình trình Trởng phòng Tờ trình của phòng TD và các phòng chức năng khác trình lãnh đạo quyết định

B

ớc 3: Quyết định cho vay

* Thời hạn xem xét quyết định cho vay: trong thời gian không quá 25 ngày làm việc đối với nhóm A và 12 ngày làm việc đối với các dự án còn lại kể từ khi Chi nhánh nhận đợc đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng

- Lãnh đạo chi nhánh và khách hàng ký hợp đồng tín dụng

- Hợp đồng tín dụng đợc chia làm 2 bản chính:

Khách hàng vay vốn giữ 1 bản

Ngân hàng giữ 1 bản và đợc lu giữ ở bộ phận kế toán để giải ngân và thu nợ

B

ớc 4 : Giải ngân, kiểm tra giám sát

B

ớc 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh

B

ớc 6 : Kết thúc hợp đồng tín dụng

- Tất toán khoản vay: khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành đối chiếu, kiểm tra với phòng kế toán về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay

- Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay

- Lu hồ sơ

4/ nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại NHĐT&PT chi nhánh tỉnh bắc ninh

4.1 Ưu điểm

- Đã sắp xếp hợp lý, hoàn thiện mô hình tổ chức và cán bộ nhằm nâng cao năng lực điều hành và tác nghiệp để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ mới của Ngân hàng Cuối năm 2005, Ngân hàng đã thành lập tổ tiếp thị và dịch vụ sản phẩm mới nhằm triển khai tốt công tác chăm sóc khách hàng truyền thống và tiếp cận khách hàng mới nhằm mở rộng mạng lới hoạt động kinh doanh để thu hút nguồn tiền gửi của khách hàng

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w