1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

buổi thảo luận tuần thứ bảy chủ đề thừa kế theo pháp luật

33 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thừa Kế Theo Pháp Luật
Tác giả Trần Thị Diễm Linh, Lê Nhật Lam, Lê Nguyễn Khánh Linh, Trương Ngọc Như Khuê, Trần Hà My, Võ Thị Trúc Linh
Người hướng dẫn Th.S Lê Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Buổi thảo luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a Không có di chúc; b Di chúc không hợp pháp; c Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

BUỔI THẢO LUẬN TUẦN THỨ BẢY CHỦ ĐỀ: THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT Bộ môn: Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế

Giảng viên: Th.S Lê Thanh Hà Nhóm: Chị Đẹp Rẽ Sóng Lớp: - TM48B1

THÀNH VIÊN

TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2024

Trang 2

MỤC L C ỤVẤN ĐỀ 01: XÁC ĐỊNH VỢ/CHỒNG CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN 6

Tóm t B n án s 20/2009/DSPT ngày 11 và 12/02/2009 c a Tòa phúc th m ắt ả ố ủ ẩTòa án nhân dân t i cao t i Hà Nố ạ ội 6Tóm t Án lắt ệ số 41/2021/AL 61. Điều lu t nào cậ ủa BLDS quy định trường hợp th a k theo pháp luừ ế ật? 72.Suy nghĩ của anh/chị về ệc Tòa án áp d ng th a k theo pháp lu t trong B n vi ụ ừ ế ậ ảán s 20 ố 73.Vợ/ch ng cồ ủa người để ạ l i di s n thu c hàng th a kả ộ ừ ế thứ mấy? Nêu cơ sởpháp khi tr llý ả ời 84.Cụ Thát và c ụ Thứ có đăng ký kết hôn không trong B n án sả ố 20? Vì sao? 86.Ngoài vi c s ng v i cệ ố ớ ụ Thứ, c Thát còn s ng vụ ố ới người ph n nào trong ụ ữB n s ả án ố 20? Đoạn nào c a b n án cho câu tr lủ ả ả ời? 97.N u cế ụ Thát và cụ Thứ chỉ ắt đầ b u s ng vố ới nhau như vợ chồng vào cuối năm1960 thì cụ Thứ có là người th a k c a cừ ế ủ ụ Thát không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lờ 9i.8.Câu tr l i cho câu h i trên có khác không khi c Thát và c ả ờ ỏ ụ ụ Thứ ố s ng ở miền Nam? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời .109.Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án th a nh n c ừ ậ ụ Thứ là người thừa kế của cụ Thát trong B n án s ả ố 20 .1010.Trong Án l sệ ố 41/2021/AL, bà T2 và bà S có được hưởng di s n do ông T1 ảđể lại không? Đoạn nào của Án lệ có câu tr lả ời 1111.Suy nghĩ của anh/ch v ị ề việc Án l ệ xác định tư cách hưởng di s n c a ông T1 ả ủđối với bà T2 và bà S 11

VẤN ĐỀ 02: XÁC ĐỊNH CON CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN 13

Tóm t Quyắt ết định s 182/2012/DS-ố GĐT ngày 20/4/2012 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân t i caoố 131.Con nuôi của người để ạ l i di s n thuả ộc hàng th a k ừ ế thứ ấy? Nêu cơ sở m pháp lý khi ltrả ờ .13i.2.Trong trường hợp nào một người được coi là con nuôi của người để lại di sản? Nêu cơ sở pháp lý khi tr l ả ời 13

Trang 3

3.Trong B n án sả ố 20, bà Tý có được c Thát và c T n nh n làmcon nuôi ụ ụ ầ ậkhông? Đoạn nào c a b n án cho câu tr lủ ả ả ời? 144.Tòa án có coi bà Tý là con nuôi c a c Thát và củ ụ ụ Tần không? Đoạn nào của bản án cho câu tr lả ời? 145.Suy nghĩ của anh/ch v ị ề giải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tý .146.Trong Quyết định s 182, ố Tòa án xác định anh Tùng được hưởng th a k vừ ế ới tư cách nào? Vì sao? 157.Suy nghĩ của anh/ch vị ề hướng xác định trên của Tòa án liên quan đến anh Tùng 15

8.Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định s 182 x y ra sau khi có Luố ả ật hôn nhân và gia đình năm 1986, anh Tùng có được hưởng th a k c a c C u và ừ ế ủ ụ ầcụ Dung không? Vì sao? 169.Con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ mấy của người để ạ l i di sản? Nêu cơ sở pháp lýkhi tr lả ời .1610.Đoạn nào c a b n án cho th y bà Tiủ ả ấ ến là con đẻ ủ c a cụ Thát? 1711.Suy nghĩ của anh/ch v ị ề giải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tiến .1712.Ở Việt Nam, con dâu, con r cể ủa người để ạ l i di sản có là ngườ thừi a k cế ủa người để lại di sản không? Nêu cơ sở pháp lý khi tr lả ời .1813.Có hệ thống pháp luật nước ngoài nào xác định con dâu, con r ể là người thừa kế của cha mẹ chồng, cha m vợ không? N u có, nêu hẹ ế ệ thống pháp lu t mà ậanh/ch ị biế 18t

VẤN ĐỀ 03: CON RIÊNG CỦA VỢ/CHỒNG 19

Tóm t t B n án s 12/02/2009 c a Tòa phúc th mTòa án nhândân t i cao t i Hà ắ ả ố ủ ẩ ố ạN i ộ 191.Bà Ti n có là con riêng c a ch ng c T n không? Vì sao? ế ủ ồ ụ ầ 192.Trong điều kiện nào con riêng của chồng được thừa kế di sản của vợ? Nêu cơsở pháp lý khi tr lả ời .193.Bà Tiến có đủ điều kiện để hưởng th a k di s n c a c T n không? Vì sao? ừ ế ả ủ ụ ầ 204.Nếu bà Tiến có đủ điều kiện để hưởng di s n th a k c a c T n thì bà Tiả ừ ế ủ ụ ầ ến được ởhư ng th a kế ở hàng th a k th mấy c a c Từ ừ ế ứ ủ ụ ần? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lờ .20i

Trang 4

5.Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án không thừa nhận tư cách thừa kế của bà Tiến i v i di s n c a c Tđố ớ ả ủ ụ ần .206.Suy nghĩ của anh/chị (nếu có) về ch định thừa kế ế liên quan đến hoàn cảnh của con riêng c a ch ng/v trong BLDS hi n nay ủ ồ ợ ệ 21

VẤN ĐỀ 04: THỪA KẾ THẾ VỊ VÀ HÀNG THỪA KẾ THỨ HAI, THỨ BA

23Tóm t B n án s 69/2018/DSPT ngày 09/03/2018 c a Tòa án nhân dân c p cao ắt ả ố ủ ấtại Hà Nội .231.Trong vụ việc trên, n u ch C3 còn s ng, chế ị ố ị C3 có được hưởng th a k cừ ế ủa cụ T5 không? Vì sao? 232.Ở nước ngoài, có hệ thống pháp lu t nào ghi nh n th a kậ ậ ừ ế thế vị trong trường hợp từ chối nh n di sậ ản/tước quyền hưởng di s n (không có quyả ền hưởng di s n) ảkhông? Nêu ít nh t m t h ấ ộ ệ thống pháp lu t mà anh/ch ậ ị biết .233.Ở Việt Nam, khi nào áp d ng chụ ế định th a kừ ế thế ị? Nêu cơ sở v pháp lý khi trả lờ .25i.4.Vợ/ch ng cồ ủa người con chết trước (ho c cùng) cha/mặ ẹ có được hưởng thừa kế thế v ịkhông? Nêu cơ sở pháp lý khi tr lả ời .255.Trong vụ việc trên, Tòa án không cho ch ng c a chồ ủ ị C3 hưởng th a kừ ế thế ị v của c ụ T5 Hướng như vậy có thuyết phục không? Vì sao? 266.Theo quan điểm của các tác giả, con đẻ của con nuôi của người quá cố có thể được hưởng th a k ừ ế thế ị v không? 267.Trong vụ việc trên, đoạn nào cho thấy Tòa án cho con đẻ ủ c a chị C3 được hưởngth a k ừ ế thế ị ủ v c a c ụ T5? 278.Suy nghĩ của anh/chị về ệc Tòa án cho cho con đẻvi của chị C3 được hưởng thừa kế thế vị của c T5 .27ụ9.Theo BLDS hi n hành, chệ ế định th a kừ ế thế vị có được áp dụng đối với thừa kế theo di chúc không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời .2810.Theo anh/ch , có nên áp d ng chị ụ ế định th a kừ ế thế ị v cho cả trường h p thợ ừa kế theo di chúc không? Vì sao? 2811 Ai thu c hàng th a k ộ ừ ế thứ hai và hàng th a k ừ ế thứ ba? 2912.Trong vụ việc trên, có còn ai thu c hàng th a kộ ừ ế thứ nhất c a c T5 ủ ụ ở thời điểmmở thừa kế không? Vì sao? 29

Trang 5

13.Trong vụ việc trên, có còn ai thu c hàng th a kộ ừ ế thứ hai c a c T5 ủ ụ ở thời điểmmở thừa kế không? Vì sao? 2914.Cuối cùng, Tòa án có áp dụng hàng thừa k ế thứ hai không trong v ụ việc trên? Vì sao? 3015.Suy nghĩ của anh/chị về hướng của Tòa án về vấn đề nêu trong câu hỏi trên (áp d ng hay không áp dụ ụng quy định về hàng thừa kế thứ hai) 30

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 33

Trang 6

VẤN ĐỀ 01: XÁC ĐỊNH V /CH NG CỢỒỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

Tóm tắt ảB n án s 20/2009/DSPT ngày và 12/02/2009 c a Tòa phúc th m 11 ủẩ

Tòa án nhân dân t i cao t i Hà Nốạội

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tiến, Nguyễn Thị Bằng, Nguyễn Thị Khiết, Nguyễn Thị Triển

B ị đơn: Ông Nguyễn Tất Thăng Vấn đề tranh ch p: Di s n th a k ấ ả ừ ếN i dung: C Nguy n T t Thát có 02 v là c Nguy n Th T n (v c ) và cộ ụ ễ ấ ợ ụ ễ ị ầ ợ ả ụ Phạm Th Thị ứ (vợ hai) C Thát và c Tụ ụ ần có 4 người con chung: ông Thăng, bà Bằng, Khi t, Tri n C Thát và cế ể ụ ụ Thứ có một người con chung là cụ Tiến Tài sản đang tranh ch p bao gấ ồm 5 gian nhà ngói c , 2 gian nhà ngang, b p, chu ng trâu, sân b ổ ế ồ ểtrên diện tích đất 640m Quá trình b m các bà có tôn t2 ở ố ẹ ạo đất có 786,5m2 như Tòa đo thực tế Hiện tại nhà đất trên do ông Thăng trực tiếp quản lý Khi chết các cụ không để ại di chúc, ông Thăng cho rằ g đây là đấ l n t các cụ để l i cho ông và ạông đã đứng tên di sản đó Nay bà Bằng, Khiết, Tri n, Tiể ến đòi chia di sản T i tòa ạsơ thẩm: bác bỏ yêu cầu của các nguyên đơn đối với bị đơn; tại tòa phúc thẩm: bản án dân sự sơ thẩm ch p nh n yêu cấ ậ ầu đòi chia thừa k cế ủa nguyên đơn đố ới v i b ịđơn

Tóm t Án l s 41/2021/AL ắt ệ ố

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trọng P1 B ị đơn: Anh Trần Tr ng P2 và Tr n Tr ng P3 ọ ầ ọTranh ch p: Di s n th a k ấ ả ừ ế

N i dung: Bà Tô Th T2 chung s ng v i ông Tr n Th T1 tộ ị ố ớ ầ ế ừ năm 1969 có 2 người con chung là Trần Tr ng P2 và Tr n Trọ ầ ọng P3 Đến năm 1982, do mâu thuẫn nên bà T2 vào Bà Rịa Vũng Tàu, sau đó có chung số- ng v i ông Trớ ần Sinh D đến nay và đã có 3 con chung Từ năm 1985, ông Trần Thế T1 và bà Tr n Th S chung sầ ị ống với nhau có con chung là Tr n Th Tr ng P1 Ông T1 và bà S có t o lầ ị ọ ạ ập được tài sản chung trên mảnh đất ông được UBND thị xã K cấp năm 1987 Ngày 26 – 03 – 2003 (AL) ông T1 ch t không l i di chúc, toàn b tài s n do anh P2 và anh P3 ế để ạ ộ ảquản lý s d ng Ngày ử ụ 08 – 10 – 2004, chị P1 kh i ki n yêu c u chia th a kở ệ ầ ừ ế đối với di s n cả ủa ông T1 để lại

Trang 7

Quyết định của Tòa án: Tòa sơ thẩm ch p nhấ ận đơn khởi kiện “Chia thừa kế” của chị Trần Thị Trọng P1 và đơn xin “Chia tài sản chung và chia di sản th a kừ ế” của bà Trần Th S Ti n hành chia di s n c a ông T1 cho bà S, ch P1, anh P2 và anh ị ế ả ủ ịP3 Tuy nhiên, Tòa cấp sơ thẩm chưa tiến hành đo đạ ạc l i diện tích đất th c t mà ự ếđã tiến hành chia dẫn đến sự thiếu chính xác Từ đó gây khó khăn ách tắc trong khi thi hành án và d y lên nhi u tranh cãi Vì v y, Tòa c p phúc th m không thấ ề ậ ấ ẩ ể khắc phục được do đó hủy Bản án dân sự sơ thẩm, giao lại hồ sơ vụ án cho TAND tỉnh Kon Tum xét x lử ại theo đúng thủ tục

1 Điều luật nào của BLDS quy định trường h p th a kợừế theo pháp luật?

T i ạ Điều 650 BLDS 2015 (Điều 675 BLDS 2005) quy định trường hợp thừa k ếtheo pháp luật :

“Điều 650: Những trường h p th a k theo pháp luợừếật:

1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

2 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

2 Suy nghĩ của anh/ch vị ề ệc Tòa án áp d ng th a k theo pháp luvi ụừếật trong

B n s 20 ả án ố

Việc Tòa án áp dụng thừa kế theo pháp luật trong Bản án số 20 là hợp lí Bởi lẽ, khi cụ Thát mất năm 1961, cụ Thứ mất năm 1994, cả hai cụ đều không để lại di chúc Cụ Tần trước khi mất cũng chỉ để lại những lời dặn dò cho bà Bằng

Trang 8

ghi chép vào ngày 08 – 6 – 1994 Ô ng Thăng cho rằng mẹ ông là bà Tần có để lại di chúc nhưng khi được Toà yêu cầu đưa chứng cứ thì ông Thăng lại không xuất trình được di chúc Còn về lời trăn trối của bà Tần nói với các con về việc chia đất cho bà Tiến do bà Bằng ghi lại nhưng cũng bị ông Thăng xé đi Căn cứ vào Điều 632 BLDS 2015 thì di chúc trên không thõa mãn các điều kiện để được xem là di chúc miệng hợp pháp Đồng thời căn cứ theo điểm a, b khoản 01 Điều 650 BLDS 2015, di sản trong vụ việc được nghiên cứu cần phải được chia thừa kế theo pháp luật Vì vậy, cách xử lí của òa án là hoàn toàn hợp lí Tvà có cơ sở

3 V /chợồng của người để ại di sản thu c hàng th a k l ộừế thứ mấy? Nêu cơ sở

pháp khi tr llý ả ời

V /ch ng cợ ồ ủa người để ạ l i di s n thu c hàng th a kả ộ ừ ế thứ nhất Căn cứ vào điểm a, khoản 1 điều 651 BLDS 2015 và điểm a khoản 01 Điều 676 BLDS 2005: “Hàng thừa k ế thứ nhất bao g m: v , chồ ợ ồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, m ẹnuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”

4 C Thát và c ụụ Thứ có đăng ký kết hôn không trong B n án s 20? Vì sao? ảố

C Thát và cụ ụ Thứ không có đăng ký kết hôn Trong B n án ả sơ thẩm các nguyên đơn có trình bày như sau: “Năm 1956 cải cách ruộng đất vì nhiều đất nên b quy thành phị ần địa ch B m các bà nói v i củ ố ẹ ớ ụ Thứ ố t khổ để được chia ½ nhà Sau đó Nhà nước sửa sai gia đình các bà được tr lả ại nhà đất, b ốm các bà v n chung sẹ ẫ ống cùng nhau Sau khi b các bà m t, hai m v n cùng ố ấ ẹ ẫnhau nuôi dạy các con”

Theo đó, ta có thể kết luận rằng, cụ Thứ và cụ Thát chỉ chung sống với nhau như vợ chồng chứ không đăng kí kết hôn

5 Trong trường hợp nào những người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn được hưởng thừa kế của nhau? Nêu cơ sở

pháp lý khi tr l ả ời.

Trong trường hợp những người chung sống với nhau như vợ chồng nhưngkhông đăng ký kết hôn được hưởng thừa kế của nhau theo NQ ố: S01/2003/NQ-HĐTP ngày 16 04 2003 v hôn nhân th c t : – – ề ự ế “Trường h p

quan h vệ ợ chồ g đượn c xác lập trước ngày 03/01/1987, n u có m t bên chếộết trước, thì bên v ho c ch ng còn sợặồống được hưởng di sn c a bên chủết để i lạtheo quy định của pháp luật về thừa kế.” M c thố ời gian này đượ ấc l y t khi ừluật Hôn nhân gia đình 1986 bắt đầu có hiệu lực Khi đó, những nam nữ chung

Trang 9

sống với nhau như vợ chồng được công nh n h p pháp, có th g i là Hôn nhân ậ ợ ể ọthực tế Cũng theo NQ này thì “Trường hợp nam và n chung s ng với nhau ữ ốnhư vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì có nghĩa vụđăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày 01/01/2001 đến ngày 01/01/2003; do đó cho đến trước ngày 01/01/2003 mà có m t bên vộ ợ hoặc chồng chết trước thì bên ch ng hoồ ặc v còn sợ ống được hưởng di s n c a bên ả ủchết để ại theo quy đị l nh của pháp luật về thừa kế ”

Với những CSPL này, n u nam n s ng chung vế ữ ố ới nhau như vợ chồng thì được gọi là hôn nhân th c tự ế nên ngườ ợi v /ch ng còn s ng sồ ố ẽ được hưởng thừa kế của người đã chết

6 Ngoài vi c sệống v i cớ ụ Thứ ụ, c Thát còn sống với người ph n nào trong ụ ữ

B n án s ảố 20? Đoạn nào của bản án cho câu tr lả ời?

Ngoài vi c s ng v i cệ ố ớ ụ Thứ, c Thát còn s ng vụ ố ới người ph n n a là c ụ ữ ữ ụNguy n Th Tễ ị ần (mất năm 1995 Th hiện ở ờ) ể l i khia của nguyên đơn như sau: “Cụ Thát và c Tụ ần có 4 người con chung là: Nguyễn Tất Thăng, guy n Th ị N ễB ng, Nguy n Th Khi t, Nguy n Th Triằ ễ ị ế ễ ị ển”

7 N u c Thát và cếụụ Thứ chỉ ắt đầ b u s ng vốới nhau như vợ chồng vào cuối năm 1960 thì cụ Th có là người th a kế c a c Thát không? Nêu cơ sở ứừủụ

- Điểm c, khoản 02 Điều 05 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định

cấm hành vi: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”

- Điểm a, kho n 04 NQ sả ố 02/HĐTP 19/10/1990 đã quy định về những người thừa k theo pháp luật như sau: “Trong trườế ng hợp một người có nhiều vợ

(trước ngày 13 – 01 – 1960 - ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm

1959 - i v i mi n Bđố ớềắc; trước ngày 25 – 03 1977 - ngày công b–ố danh

mục văn bản pháp luật được áp d ng th ng nhụốất trong cả nước đố- i với

Trang 10

miền Nam và đối với cán bộ, bộ đội có v ợ ở miền Nam sau khi t p k t ra Bậếắc

lấy thêm v mà vi c k t hôn sau không bợệếị huỷ ỏ ằ b b ng b n án có hi u lảệực

pháp lu t), thì t t cậấả các ngườ ợ đều là người v i th a k hàng thừếứ nhất của người ch nồg và ngượ ại, ngườc l i chồng là người thừa kế hàng thứ nh t c a ấ ủ

tất cả các ngườ ợ ” Theo đó, vì mốc thời gian áp dụng Luật Hôn nhân và i v gia đình năm 1959 ở miền Bắc là ngày 13/01/1960 nên nếu cụ Thát và cụ Thứ chỉ chung s ng vố ới nhau như vợ chồng từ cuối năm 1960 thì cụ Thứ không phải là người th a k c a cừ ế ủ ụ Thát

8 Câu trả l i cho câu hờỏi trên có khác không khi c Thát và cụụ Thứ ống s ởmiền Nam? Nêu cơ sở pháp lý khi tr l ả ời.

N u c Thát và cế ụ ụ Thứ chung s ng v i nhau vào cuố ớ ối năm 1960 mà ở Miền Nam thì ta vẫn căn cứ vào khoản a, Điều 04 NQ 02/HĐTP ngày 19/10/1990 quy định thì cụ Thứ là người được hưởng thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất

9. Suy nghĩ của anh/chị về ệvi c Tòa án th a nhận c Thứ là người thừa kế ừụcủa c Thát trong B n án s 20 ụảố

Vi c Tòa án th a nh n c ệ ừ ậ ụ Thứ là người th a k c a c Thát trong B n án sừ ế ủ ụ ả ố 20là có thể được xem xét dưới góc độ đạo đức trong hai gia đoạn khác nhau Nếu xét dưới góc độ đạo đức và pháp luật trong bối cảnh chiến tranh, thời điểm cụ Thứ và cụ Thát có mối quan hệ chung s ng vố ới nhau như vợ chồng là trước năm 1960 Vì vậy theo NQ số 02/HĐTP của HDDTP Tòa án nhân dân t i cao ố19/10/1990 thì cụ Thứ hoàn toàn được xem là người th a k c a c Thát Bên ừ ế ủ ụcạnh đó, ta cần xem xét đến hoàn cảnh chiến tranh và sự ảnh hưởng của chế độ phong ki n vế ẫn còn tàn dư đậm nét lúc b y gi : nhiấ ờ ều người ph n có thụ ữ ể trởthành v lợ ẻ hoặc k hẻ ầu người h trong nhạ ững gia đình giàu có H cọ ần được đảm bảo quy n lợi và s bình đẳề ự ng như vợ cả vì chung sống vào thời điểm hoàn c nh chi n tranh ả ế

Tuy nhiên, ta cũng cần nhận định r ng, nằ ếu xét dưới góc độ pháp lu t hi n nay ậ ệthì việc tòa án th a nh n cừ ậ ụ Thứ là người th a k theo pháp luừ ế ật là chưa phù hợp Căn cứ để xác định quan hệ thừa kế giữa v và ch ng là quan h hôn ợ ồ ệnhân, theo quy định t i kho n 01 và 05 ạ ả Điều 03 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về Giải thích t ừ ngữ:

- 1 Hôn nhân là quan h ệ giữa v và ch ng sau khi k t hôn ợ ồ ế- 5 K t hônế là vi c nam và n xác l p quan h vệ ữ ậ ệ ợ chồng v i nhau theo quy ớ

định của Lu t này v ậ ề điều ki n kệ ết hôn và đăng ký kết hôn

Trang 11

C Thát và c ụ ụ Thứ là hôn nhân th c t chung sự ế ống như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn nên hiển nhiên theo pháp luật hiện hành sẽ không được hưởng thừa kế Đồng thời, xét về đạo đức trong hôn nhân thời đại mới, hôn nhân 1 vợ 1 ch ng là s n bồ ự tiế ộ, văn minh và ngượ ạc l i, sự ảnh hưởng tiêu c c c a chự ủ ế độ cũ phải bị xóa bỏ

10 Trong Án l sệ ố 41/2021/AL, bà T2 và bà S có được hưởng di s n do ông T1 ảđể lại không? Đoạn nào của Án lệ có câu tr lả ời

Án lệ số 41/2021/AL, Tòa án đã nhận định rằng bà T2 không được hưởng di

sản của ông T1 để lại, cụ thể “Xét bà Tô Thị T2 chung sống với ông T1 không

đăng ký kết hôn, đến năm 1982 bà T2 đã bỏ vào Vũng Tàu lấy ông D có con chung từ đó đến nay quan hệ hôn nhân thực tế giữa ông T1 và bà T2 đã chấm dứt từ lâu nên không còn nghĩa vụ gì với nhau nên bà T2 không được hưởng di sản không được hưởng di sản của ông T1 để lại như án sơ thẩm xử là đúng.”

Ngược lại bà S theo nhận định của Tòa có đủ căn cứ và cơ sở để hưởng di sản

của ông T1 để lại , cụ thể tại đoạn “Xét sau khi bà T2 không còn chung sống

với ông T1 thì năm 1985 ông T1 sống chung với bà S cho đến khi ông T1 chết có 1 con chung,có tài sản chung hợp pháp, án sơ thẩm công nhận là hôn nhân thực tế nên được chia tài sản chung và được hưởng di sản thừa kế của ông T1

là có căn cứ.”

11 Suy nghĩ của anh/chị về ệ vi c Án lệ xác định tư cách hưởng di sản của ông

T1 i v i bà T2 và bà S đố ớ

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Nghị Quyết số 35/2000/QH10 ngày

09/06/2000 của Quốc Hội thì: “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác

lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.”

Đối với trường hợp nam nữ sống chung với nhau, không đăng ký kết hôn nhưng sau đó họ không còn chung sống với nhau trước khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực và có một trong hai người hay cả hai chung sống với nhau như vợ chồng với người khác Quan hệ hôn nhân đầu tiên và quan hệ hôn nhân thứ 2 đều là hôn nhân thực tế

Trong trường hợp ông T1 với bà T2, sống chung với nhau trước ngày 03/01/1987 thì được coi là hôn nhân thực tế Nhưng sau ngày 03/01/1987 hai người không đi nhận giấy đăng ký kết hôn thì không được thừa nhận là hôn nhân th c tự ế Nên bà T2 không được nh n th a k di s n c a ông T1 ậ ừ ế ả ủTrong trường hợp ông T1 với bà S, bà S đã sống cùng ông T1 và cùng tạo lập tài s n, có tài s n chung và có con chung V y nên có ả ả ậ đủ căn cứ để chứng

Trang 12

minh quan hệ giữa ông T1 và bà S là hôn nhân th c tự ế Do đó, bà S được hưởng di sản là hoàn toàn chính đáng

Trang 13

VẤN ĐỀ 02: XÁC ĐỊNH CON CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

Tóm tắt Quyết định s 182/2012/DS-ốGĐT ngày 20/4/2012 của Tòa dân sự Tòa

án nhân dân t i cao

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng Nga

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Tùng, Bà Võ Thị Tình

- Nội dung: Tài sản là của cụ Cầu và cụ Dung (cha mẹ của bà Nga) Cha mẹ của bà Nga chết đều không để lại di chúc và khối tài sản trên do gia đình anh Tùng quản lý, sử dụng Cụ Cầu và cụ Dung đã nuôi dưỡng anh Tùng và khi hai cụ già yếu, anh là người phụng dưỡng, chăm sóc và lo mai táng cho hai cụ Do bà Nga có nhu cầu sử dụng đất xây dựng nhà từ đường thờ cúng cha mẹ, tổ tiên nên yêu cầu gia đình anh Tùng trả lại tài sản Từ đó xảy ra vụ việc tranh chấp

- Quyết định của Tòa án: Hủy Bản án dân sự phúc thẩm và sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật

1 Con nuôi của người để ạ l i di sản thu c hàng th a kộừế thứ mấy? Nêu cơ sở

nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.”

2 Trong trường hợp nào một người được coi là con nuôi của người để lại di sản? Nêu cơ sở pháp lý khi tr l ả ời.

Một người được coi là con nuôi của người để lại di sản khi thỏa mãn các điều kiện:

• Nếu đã xác lập quan hệ nuôi dưỡng trước khi Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 mà chưa đăng ký thì vẫn được chấp nhận là con nuôi thực tế

• Trường hợp việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế mà chưa đăng ký trước ngày 1/1/2011, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật nuôi con nuôi thì được đăng ký kể từ ngày 1/1/2011 đến hết ngày 31/12/2015 tại UBND cấp xã nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi (căn cứ Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi)

• Khoản 1 điều 23 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định về việc đăng kí nuôi con thực tế:

“1 Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau chưa đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2011, nếu đáp ứng các điều

Trang 14

kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi thì được đăng ký kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 tại UBND cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi.”

• Khoản 1 Điều 50 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện chuyển tiếp:

“1 Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi;

b) Đến thời điểm Luật này có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống;

c) Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.”

3 Trong B n án sảố 20, bà Tý có được c Thát và c T n nh n làm con nuôi ụụ ầậ

không? Đoạn nào c a b n án cho câu tr lủảả ời?

Trong Bản án số 20, bà Tý được cụ Thát và cụ Tần nhận làm con nuôi Điều này được thể hiện qua đoạn nhận thấy của Bản án:

“Các bà có nghe nói trước đây bố mẹ các bà có nhận bà Nguyễn Thị Tý là con nuôi, sau đó bà Tý về với bố mẹ đẻ và đi lấy chồng Mẹ đẻ của các anh chị là bà Nguyễn Thị Tý trước đây có là con nuôi cụ Thát và cụ Tần trong thời gian khoảng 6 đến 7 năm, sau đó bà Tý về nhà mẹ đẻ sinh sống.”

4 Tòa án có coi bà Tý là con nuôi c a c Thát và c Tủụụ ần không? Đoạn nào

của b n án cho câu tr lảả ời?

Tòa án không coi bà Tý là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần Đoạn của Bản án cho câu trả lời là: “Xác định bà Nguyễn Thị Tý không phải là con nuôi của cụ Thát, cụ Tần, cụ Thứ” Và đoạn: “Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Thát gồm 7 người: 1 Cụ Nguyễn Thị Tần 2 Cụ Phạm Thị Thứ 3 Ông Nguyễn Tất Thăng 4 Bà Nguyễn Thị Bằng 5 Bà Nguyễn Thị Triển 6 Bà Nguyễn Thị Khiết 7 Bà Nguyễn Thị Tiến” Vì nếu như Tòa án xác định bà Tý là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần thì bà Tý phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ Thát nhưng Tòa không đề cập đến bà Tý

5 Suy nghĩ của anh/ch v ị ề giải pháp trên của Tòa án liên quan đến bà Tý

Giải pháp của Tòa án liên quan đến bà Tý: Tòa án từ chối thừa nhận mối quan hệ nuôi dưỡng giữa bà Tý và cụ Thứ, cụ Thát chỉ trong thời gian ngắn (chỉ

Trang 15

trong 6 - 7 năm, sau đó bà Tý về nhà mẹ đẻ và đi lấy chồng; trong lý lịch nhà cụ Thát, cụ Tần cũng không ghi nhận bà Tý là con nuôi)

Giái pháp trên của Tòa án là hợp lý Việc trong lý lịch nhà cụ Thát và cụ Tần không ghi nhận bà Tý là con nuôi đồng nghĩa với việc mối quan con nuôi mà các nguyên đơn khai không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trong bản án không nêu rõ việc nhận con nuôi diễn ra vào thời gian nào, do đó không đủ căn cứ để xác định mối quan hệ con nuôi này có giá trị pháp lý hay không Dù không đủ cơ sở pháp lý nhưng chúng tôi vẫn thấy rằng cách giải quyết của tòa là hợp lý Bởi lẽ, trong thực tiễn, nếu việc nuôi con nuôi chỉ tồn tại trong thời gian ngắn thì không đủ cơ sở để xác định đó là con nuôi thực tế.Trong thời gian 6-7 năm liên tiếp bà Tý làm con nuôi nếu có người làm chứng thì sẽ thuyết phục Tuy nhiên, Tòa án lại không đề cập đến việc tìm người làm chứng, Tòa đã bỏ ngỏ vấn đề này, chưa làm rõ đã vội kết luận bà Tý không phải là con nuôi của cụ Tần và cụ Thát Mặt khác, ta thấy rằng ác thừa , ckế thế vị của bà Tý không yêu cầu nhận di sản nên nếu Tòa tìm người làm chứng cho việc bà Tý là con nuôi thì cũng không cần thiết cho vụ án Ngược lại, nếu các thừa kế thế vị của bà Tý có yêu cầu nhận di sản thì Tòa cần phải xem xét lại vấn đề bà Tý có phải là con nuôi của cụ Thát và cụ Tần hay không để đảm bảo quyền lợi cho các con của bà Tý Vì thế, nếu thực tiễn mà các con của bà Tý muốn nhận di sản thừa kế thì tòa án cần phải làm rõ hơn về vấn đề con nuôi này

6 Trong Quyết định số 182, Tòa án xác định anh Tùng được hưởng th a k ừếvới t cách nào? Vì sao? ư

Trong Quyết định số 182, Tòa án có hướng xác định anh Tùng được hưởng thừa kế với tư cách là con nuôi, là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

Vì anh Tùng ở với hai cụ từ lúc 2 tuổi Hai cụ đã nuôi dưỡng anh từ nhỏ và khi hai cụ già yếu anh là người phụng dưỡng, chăm sóc hai cụ, khi hai cụ chết anh Tùng là người lo mai táng cho hai cụ Không những vậy, anh cũng là người có công quản lí, duy trì khối tài sản khi chị Nga vắng mặt

Theo Điều 653 BLDS 2015: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định của Điều 651 và Điều 652 của BLDS 2015”

7 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xác định trên của Tòa án liên quan đến anh Tùng

Hướng xác định trên của Tòa án hoàn toàn hợp tình và hợp lý bởi vì anh Tùng đã ở với hai cụ từ lúc 2 tuổi Hai cụ đã nuôi dưỡng anh Tùng từ nhỏ và khi hai cụ già yếu ông là người phụng dưỡng, chăm sóc hai cụ, khi hai cụ chết anh Tùng là người lo mai táng cho hai cụ

Trang 16

Như vậy, hai cụ nhận anh Tùng làm con nuôi và anh Tùng cũng là người chăm sóc, nuôi dưỡng hai cụ từ khi già yếu đến lúc mất đã được xác lập từ năm 1951 và được xác lập trước khi có LHNGĐ 1986 nên đây được xem là trường hợp con nuôi thực tế theo Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP ngày 20/01/1988 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC cũng quy định “Những điều ki n v nuôi con nuôi ệ ềđã được quy định trong các Điều 34, 35, 36 và 37 nhưng trước khi Luật này được ban hành thì những điều kiện đó chưa được quy định đầy đủ Vì vậy, những việc nuôi con nuôi trước khi ban hành Luật mới vẫn có giá trị pháp lý, trừ những trường hợp nuôi con nuôi trái với mục đích xã hội của việc nuôi con nuôi (như: nuôi con nuôi để bóc lột sức lao động hoặc để dùng con nuôi vào những hoạt động xấu xa, phạm pháp) N u việc nuôi con nuôi trước đây chưa ếđược ghi vào s hộ tổ ịch nhưng việc nuôi con nuôi đã được mọi người công nhận và cha mẹ nuôi đã thực hiện nghĩa vụ ới con nuôi thì vi c nuôi con nuôi v n có v ệ ẫnhững h u qu pháp lý do luậ ả ật định ”

Ông Tùng có đầy đủ những điều kiện là con nuôi thực tế của cụ Dung và cụ Cầu Và từ những vấn đề được phân tích như trên thì hướng gải quyế ủt c a tòa là hoàn toàn hợp lý để đả m b o quyả ền l i cho ông Tùng ợ

8 N u hoàn cếảnh tương tự như trong Quyết định số 182 x y ra sau khi có ảLuật hôn nhân và gia đình năm 1986, anh Tùng có được hưởng thừa kế của c C u và c Dung không? Vì sao? ụ ầụ

Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 182 xảy ra sau khi có Luật hôn nhân và gia đình năm 1986, anh Tùng không hưởng thừa kế của cụ Cầu và

cụ Dung vì theo Điều 37 LHNVGĐ 1986 quy định: “Việc nhận nuôi con nuôi

phải được UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người nuôi hoặc con nuôi công nhận, ghi vào sổ hộ tịch”

Trường hợp của anh Tùng, Bản án không hề đề cập đến việc UBND địa phương công nhận anh là con nuôi của hai cụ nên anh đương nhiên cũng không được hưởng thừa kế như con đẻ theo pháp luật mặc dù thực tiễn anh Tùng là người do hai cụ chăm sóc từ nhỏ và cũng là người chăm sóc, nuôi dưỡng khi hai cụ già yếu

9 Con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ mấy của người để lại di sản? Nêu cơ sở

pháp khi tr llý ả ời

Con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản trong thừa kế theo pháp luật

Cơ sở pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 651 BLDS 2015 về người thừa kế theo pháp luật: “1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Ngày đăng: 12/09/2024, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w