Trong đó, 80% lao động có việc áp dụng thành công các kiến thức đã học vào sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, kĩ thuật nuôi tôm thẻ, tôm sú; kĩ thuật nhân giống lúa; kĩ thuật nuôi cua biển
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊUSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BAN BIÊN SOẠN
Đồng Tổng Chủ biên:
NGHIÊM ĐÌNH VỲLÂM THỊ SANG
Đồng Chủ biên:
PHẠM THỊ HỒNGNGUYỄN TRỌNG ĐỨC
NGUYỄN THỊ THỌCHU THỊ THU HÀNGUYỄN THỊ VŨ HÀDƯƠNG QUANG NGỌC
Thành viên Ban biên soạn:
NGUYỄN THỊ KIỀU ANHNGUYỄN THỊ THẾ BÌNH
ĐẶNG THỊ HUỆHOÀNG VIỆTNGUYỄN THỊ KHƯƠNG
TRỊNH ĐỨC CÔNGLƯU MINH CÚCDƯƠNG HỒNG TÂN
TRI VĂN HẢINGUYỄN MẠNH LIÊU
HUỲNH KIM CƯƠNGTRẦN NHÂN PHA
HỒ THỊ LỆ THUỶLÊ HẢI NAM
Trang 3Lời nói đầu
Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bạc Liêu lớp 8 được biên soạn theo Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) để thực hiện nội dung giáo dục địa phương từ năm học 2021 – 2022
32/2018/TT-Cấu trúc của tài liệu được xây dựng theo các bài, nội dung thuộc các lĩnh vực: văn hoá, lịch sử truyền thống, địa lí, kinh tế hướng nghiệp, chính trị – xã hội, môi trường
Mỗi bài học bao gồm các phần: khởi động, khám phá, luyện tập và vận dụng; chuyển tải những kiến thức cơ bản, giúp các em hiểu rõ hơn về vùng đất và con người Bạc Liêu Qua đó, tài liệu góp phần giáo dục học sinh về lòng yêu quê hương, ý thức trách nhiệm trong công cuộc xây dựng và phát triển tỉnh nhà trong tương lai
Tài liệu còn được minh hoạ bằng nhiều hình ảnh, bản đồ, biểu đồ, các nhân vật và sự kiện quan trọng của tỉnh Bạc Liêu Đó là nguồn tư liệu rất quan trọng để các em khám phá, tìm hiểu về quê hương Bạc Liêu thân yêu
Trong quá trình biên soạn và hoàn thiện, nhóm tác giả nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và ý kiến đóng góp thiết thực của các cơ quan, ban ngành có liên quan
Mong rằng, Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bạc Liêu lớp 8 sẽ hữu ích và dễ sử
dụng cho cả giáo viên và học sinh Trong tài liệu này, các tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi xin trân trọng tiếp nhận những ý kiến đóng góp để hoàn thiện tài liệu trong những lần tái bản sau
Trang 459Tìm hiểu thêm
MÔ HÌNH DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Ở BẠC LIÊU
Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Bạc Liêu đã hỗ trợ đào tạo nghề cho gần 52 200 lao động Trong đó, 80% lao động có việc áp dụng thành công các kiến thức đã học vào sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, kĩ thuật nuôi tôm thẻ, tôm sú; kĩ thuật nhân giống lúa; kĩ thuật nuôi cua biển; chỗ cho người lao động theo hình thức gia công sản phẩm như: đan đát lục đào tạo may công nghiệp, xây dựng dân dụng, đào tạo nuôi tôm ứng dụng nghiệp như: Nhà máy may Vinatex Bạc Liêu, Công ty May Pinetree, Hợp tác xã xây dựng Minh Phú, các công ti, doanh nghiệp nuôi trồng thuỷ sản,
(Theo Báo cáo tổng kết Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020” của tỉnh Bạc Liêu)
Hình 6.12 Mô hình kĩ thuật trồng và chăm sóc nấm linh chi cho hộ nông dân
ở Bạc Liêu đem lại nguồn lợi kinh tế cao
Hướng dẫn sử dụng tài liệu
Kiến thức mới:
Cung cấp kiến thức phù hợp với nội dung bài học và hình thành kĩ năng
Mục tiêu bài học:
Nhấn mạnh về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất học sinh cần đạt được sau khi học
Mở đầu:
Dẫn dắt để tạo tâm lí hứng thú, huy động trải nghiệm của học sinh về bài học
tỉnh Bạc Liêu; nêu được xuất xứ, nguyên liệu, cách chế biến một số món ăn đặc trưng của địa phương.
¾ Thực hiện được những việc làm phù hợp góp phần bảo tồn, phát huy, quảng bá nét đẹp trong ẩm thực của tỉnh nhà.
0ūÁij8– Kể tên các món ăn ở Bạc Liêu trong hình dưới đây – Chia sẻ về một món ăn đặc trưng của Bạc Liêu em đã từng được thưởng thức.
Hình 2.1Hình 2.2
%Ô,9Ĝ1+2ÜĮ07+Ŷ& Ť7Ŏ1+%Ħ&/,Û8
Trang 5Luyện tập:
Củng cố, khắc sâu kiến thức mới và phát triển các kĩ năng
Vận dụng:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tế
2 Chia sẻ về một món ăn đặc trưng ở Bạc Liêu theo gợi ý sau:
Các món ăn được chế biến không cầu kì,
Trang 6Mục lục
Trang
VĂN HOÁ, LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
Bài 1 Một số loại hình nghệ thuật truyền thống ở tỉnh Bạc Liêu 7
Bài 3 Lịch sử tỉnh Bạc Liêu từ đầu thế kỉ XIX đến năm 1918 20Bài 4 Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu của tỉnh Bạc Liêu 27
ĐỊA LÍ, KINH TẾ, HƯỚNG NGHIỆP
Bài 6 Nhu cầu sử dụng và đào tạo lao động ở một số ngành nghề của tỉnh Bạc Liêu
52
LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
Bài 7 Văn hoá ứng xử trong xã hội ở tỉnh Bạc Liêu 60Bài 8 Phòng chống tệ nạn xã hội ở tỉnh Bạc Liêu 66
Bài 10 Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai ở tỉnh Bạc Liêu 79
Trang 7Học xong bài này, em sẽ:� Kể tên được một số loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu ở tỉnh
Bạc Liêu.� Trình bày khái quát được nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm nổi bật, giá trị của
một số loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu ở tỉnh Bạc Liêu.� Thể hiện được hoạt động đặc trưng của một số loại hình nghệ thuật truyền
thống ở tỉnh Bạc Liêu.� Có ý thức tôn trọng, giữ gìn và bảo tồn các loại hình nghệ thuật truyền
Trang 81 Nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ
Đờn ca tài tử là một loại hình nghệ thuật đặc sắc, phổ biến ở Nam Bộ, ra đời vào cuối thế kỉ XIX, có sức lan toả khắp 21 tỉnh phía Nam Người ta gọi Bạc Liêu là quê hương của Đờn ca tài tử là vì nơi đây sinh ra nhiều nghệ nhân, nghệ sĩ tiền bối; nơi cho ra đời những bản đờn, những bài ca bất hủ cho Đờn ca tài tử Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ đã được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia năm 2012 và được UNESCO vinh danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại tháng 12 năm 2013
Đờn ca tài tử Nam Bộ ra đời từ nhu cầu của cộng đồng để phản ánh tâm tư, tình cảm của những người dân mở đất phương Nam Đây là loại hình nghệ thuật
Trang 9được sáng tạo dựa trên dòng nhạc cung đình, nhạc dân gian của miền Bắc, miền Trung trước đây và những giai điệu dân ca ngọt ngào, sâu lắng của vùng đất rộng, sông dài Nam Bộ; là sự kết hợp tinh tế và hoà quyện giữa tiếng đờn, lời ca tạo nên nét đặc trưng của người dân vùng đất phương Nam Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ không ngừng được sáng tạo nhờ tính ngẫu hứng, biến hoá lòng bản theo cảm xúc, trên cơ sở của 20 bài gốc (bài Tổ) và 72 bài nhạc cổ Khi ông Cao Văn Lầu
sáng tác bài Dạ cổ hoài lang (vọng cổ) thì đây là một trong những bài hát nổi tiếng
và phổ biến nhất của Đờn ca tài tử, được cộng đồng tiếp nhận, phát triển từ nhịp 2, nhịp 4, nhịp 8, nhịp 16 và nhịp 32,… Ban nhạc Đờn ca tài tử thường gồm các loại đàn: đàn kìm, đàn tranh, đàn tỳ bà, đàn bầu, đàn cò, sáo, tiêu, song loan và hai nhạc cụ của phương Tây là violon và ghi-ta đã được “cải tiến” – violon được lên dây quãng 4, còn ghita được khoét phím lõm, để tăng sự nhấn nhá trong điệu đàn
Đờn ca tài tử Nam Bộ được thực hành theo nhóm, câu lạc bộ và gia đình Dàn nhạc thường cùng ngồi trên một bộ ván hoặc chiếu để biểu diễn với phong cách thảnh thơi, thư giãn Dựa trên khung bài bản cố định, các tài tử đờn, tài tử ca và khán giả có thể cùng tham gia thực hành, bình luận và sáng tạo Người miền Nam coi Đờn ca tài tử là sinh hoạt văn hoá tinh thần không thể thiếu trong các dịp lễ hội, tết, giỗ, cưới, sinh nhật, họp mặt, Những người thực hành Đờn ca tài tử Nam Bộ luôn tôn trọng, quý mến, học hỏi nhau về tài nghệ, văn hoá ứng xử, góp phần gắn kết cộng đồng, xã hội, cùng hướng tới giá trị “chân, thiện, mĩ”
Trang 10Ở Bạc Liêu có rất nhiều gia đình có truyền thống về Đờn ca tài tử, chẳng hạn như gia đình nghệ nhân Ngọc Cần (hiện đang công tác ở Đoàn cải lương Cao Văn Lầu) Ngọc Cần – Danh cầm của đất Bạc Liêu, là thế hệ thứ tư trong gia đình có nhiều đời đam mê, gắn bó với Đờn ca tài tử Danh cầm đã đoạt nhiều giải thưởng lớn trong các cuộc thi của tỉnh và khu vực Theo thống kê của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu, đến nay trên địa bàn tỉnh có hơn 300 câu lạc bộ Đờn ca tài tử với hơn 5 000 thành viên Không chỉ các xã, ấp mà ở các trường học, bệnh viện cũng đều có câu lạc bộ Đờn ca tài tử hoạt động thường xuyên, sinh hoạt định kì Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của Đờn ca tài tử, những năm gần đây, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cũng như các huyện, thành phố đều tổ chức Liên hoan Đờn ca tài tử giữa các câu lạc bộ trong tỉnh; duy trì giao lưu Đờn ca tài tử giữa 3 tỉnh Bạc Liêu – Sóc Trăng – Cà Mau với một số tỉnh trong khu vực Nam Bộ nhằm tạo thêm sân chơi cho người đam mê Đờn ca tài tử Đây chính là điều kiện thuận lợi để Đờn ca tài tử duy trì, phát triển và trở thành một phần quan trọng không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Bạc Liêu Lễ giỗ Tổ Đờn ca tài tử vẫn được duy trì vào ngày 12 tháng 8 Âm lịch hằng năm
2 Múa Lâm thôn (Rom vong)
Trong các loại hình nghệ thuật của người Khmer ở Nam Bộ (trong đó có Bạc Liêu), múa là loại hình sinh hoạt khá phổ biến Múa Khmer gồm hai khối: múa dân gian và múa chuyên nghiệp Mỗi khối múa có nhiều loại khác nhau Múa Lâm thôn là nghệ thuật múa dân gian Múa Lâm thôn (Rom vong) của người Khmer được Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia theo Quyết định số 4601/QĐ-BVHTTDL ngày 20/12/2019
Từ lâu, múa Lâm thôn đã luôn có mặt trong những buổi sinh hoạt chung của người Khmer vào các dịp lễ, tết của cộng đồng như Chôl Chnam Thmây, Ok Om Bok,… Hầu như tất cả người Khmer đều biết múa điệu múa này
Điệu múa thường bắt đầu khi có tiếng nhạc, tiếng hát vang lên Từng đôi trai gái, già trẻ cùng uyển chuyển hoà mình vào vòng múa tập thể mềm mại, duyên dáng, nhịp nhàng theo tiếng nhạc Những nhạc cụ đặc trưng được dùng trong nhạc múa Lâm thôn thường có trống sadam, chiêng, dàn nhạc ngũ âm,… Không
Trang 11khí các buổi múa thường sôi nổi, người múa vui tươi, các điệu múa luôn thay đổi và cuộc vui có khi kéo dài cả đêm.
Các động tác của nữ khi múa là lượn 2 cánh tay đưa ra trước ngực, bước đi ở phía trước, còn nam thì bước sau nữ, lượn 2 cánh tay rộng ra như để che chở cho người bạn múa của mình; tay kết hợp với chân, chân nào phía trước thì tay đó ở dưới thấp và ngược lại; lòng bàn tay trái ngửa thì lòng bàn tay phải úp và ngược lại
Hình 1.6 Múa Lâm thôn
Múa Lâm thôn là “chất kết dính” gắn kết cộng đồng người Khmer từ bao đời nay, thể hiện sự đoàn kết, tình làng nghĩa xóm Vào những dịp diễn ra lễ hội, không chỉ có đồng bào Khmer mà bà con người Kinh, người Hoa cũng hoà mình vào điệu múa vui nhộn Qua điệu múa kì diệu này, tình cảm của mọi người dường như gắn kết, quý mến nhau hơn
Ở Bạc Liêu, Lâm thôn được gìn giữ, bảo tồn tại các chùa Khmer, đặc biệt là chùa Xiêm Cán Nơi đây thực hiện rất hiệu quả việc bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật Rom vong nói riêng và nhiều loại hình nghệ thuật dân gian khác của đồng bào dân tộc Khmer nói chung Lâm thôn hiện diện ở các chùa Khmer và ở rộng khắp mọi ngõ ngách của cộng đồng Khmer, sức sống cũng như sự tồn tại
Trang 12của Lâm thôn rất mạnh mẽ Nhiều bậc tiền bối, đặc biệt là nghệ nhân ưu tú Danh
Xà Rậm – một trong những người nghiên cứu và bảo tồn văn hoá, nghệ thuật của
đồng bào dân tộc Khmer luôn mong muốn được mở lớp truyền dạy lại điệu múa này Bởi họ nhận thấy, chỉ có như vậy mới đảm bảo giữ nguyên bản gốc của điệu múa Đồng thời, họ cho rằng, cần phải thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, biểu diễn để tạo điểm vui chơi, sinh hoạt văn hoá – văn nghệ cho đồng bào dân tộc tại địa phương Năm 2018, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bạc Liêu đã phối hợp với Công ty Sài Gòn phim thực hiện phim tư liệu đối với nghệ thuật múa Lâm thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
– Ở Bạc Liêu có những loại hình nghệ thuật truyền thống nào?– Em hãy trình bày nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm nổi bật, giá trị của nghệ thuật Đờn ca tài tử, múa Lâm thôn ở Bạc Liêu theo mẫu dưới đây:
3 Em hãy tập luyện theo các hoạt động sau:
– Ca một câu (đoạn) vọng cổ/ điệu lí/ điệu hò, … (có đệm loại đàn phù hợp).– Múa một điệu Lâm thôn theo một bài hát, bản nhạc em yêu thích.
Trang 13VẬN DỤNG
1 Chia sẻ những việc em nên làm và không nên làm khi đến xem một buổi biểu diễn nghệ thuật (hoặc chia sẻ những việc em nên làm để bảo tồn các loại hình nghệ thuật của địa phương em).
2 Thiết kế một tờ quảng cáo giới thiệu về một buổi biểu diễn nghệ thuật truyền thống ở địa phương em theo gợi ý sau:
– Về hình thức: nên nhỏ gọn, thân thiện,…– Về nội dung: nên có các thông tin chính về buổi biểu diễn như: tên vở diễn/
tiết mục (tóm tắt ngắn gọn về nội dung), người biểu diễn (tên đoàn nghệ thuật, diễn viên chính,…) thời gian, địa điểm tổ chức buổi biểu diễn, thông điệp về những việc nên làm và không nên làm khi tham dự buổi biểu diễn,…
Trang 14Học xong bài này, em sẽ:� Kể tên được các món ẩm thực đặc trưng ở tỉnh Bạc Liêu.� Trình bày được khái quát một số đặc điểm trong văn hoá ẩm thực của
tỉnh Bạc Liêu; nêu được xuất xứ, nguyên liệu, cách chế biến một số món ăn đặc trưng của địa phương
� Thực hiện được những việc làm phù hợp góp phần bảo tồn, phát huy, quảng bá nét đẹp trong ẩm thực của tỉnh nhà
Trang 15Hình 2.3
KIẾN THỨC MỚI
1 Đặc điểm văn hoá ẩm thực ở Bạc Liêu
Bạc Liêu là một vùng đất được thiên nhiên ưu đãi về nhiều mặt nên có nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc chế biến các món ăn Ở đây có nguồn thuỷ hải sản như tôm, cá, mực, sò, ốc, Không chỉ vậy, các loài thực vật như: rau muống, bạc hà, so đũa, điên điển, bồn bồn, các loại rau thơm làm gia vị cũng rất phong phú Bạc Liêu hấp dẫn du khách bởi những món ăn với cách làm đơn giản, không cầu kì, rất bình dân, tiện lợi
Trên địa bàn Bạc Liêu có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Khmer, Hoa Do vậy, dẫn đến sự giao lưu trong văn hoá ẩm thực giữa các dân tộc Sự giao lưu đó thể hiện ở chỗ các dân tộc tiếp thu các món ăn của nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng trong văn hoá ẩm thực của vùng đất này Có thể kể đến một số món ăn đặc trưng của các dân tộc ở Bạc Liêu như: bún nước lèo, canh xiêm lo (Khmer); heo quay, vịt tiềm, hột vịt bắc thảo, bánh củ cải tiều, hột vịt muối (Hoa); canh chua, cá kho tộ (Kinh)
Cách ăn của người Bạc Liêu ít kiểu cách, không gian ăn uống cũng không bó hẹp như các vùng đất khác Họ vẫn còn lưu giữ nét dân dã của quá trình khai hoang mở cõi với không gian ăn uống rộng lớn ở bên ruộng đồng, triền sông, khoảng sân, góc vườn hay bên lề đường, trên kênh rạch,
– Kể tên các món ăn đặc trưng trong văn hoá ẩm thực ở Bạc Liêu.– Nêu một số đặc điểm văn hoá ẩm thực ở Bạc Liêu được đề cập trong đoạn ngữ liệu trên
Trang 162 Ẩm thực tiêu biểu của Bạc Liêu
Bánh xèo
Bánh xèo là món ẩm thực nổi tiếng của Bạc Liêu Tên bánh được đặt theo âm thanh “xèo xèo” vui tai khi chiên bánh Nguyên liệu chính của bánh xèo là hỗn hợp bột gạo, bột mì, bột nghệ Bánh hình tròn sau khi chiên được gấp lại thành hình bán nguyệt to cỡ bằng chiếc quạt giấy Chiếc bánh vàng ươm, lác đác vài chấm màu xanh của mẩu lá hành được xắt nhỏ Nhân bánh là những con tôm đỏ chen lẫn với những cọng hành tây thái mỏng, những hạt đậu xanh đã chín mềm, vài lát củ sắn,
Màu vàng rộm của bánh, màu xanh của các loại rau ăn sống như cải xanh, xà lách, dấp cá, lá vông ta, lá tra, rau thơm, đặt trên đĩa lớn bên cạnh là chén nước chấm có điểm xuyết vài sợi củ cải trắng, củ cải đỏ tạo nên một màu sắc đẹp mắt, hấp dẫn thực khách
Bánh xèo ăn khi còn nóng tan giòn nơi đầu lưỡi, béo ngậy tận chân răng Mùi thơm nghi ngút của bánh, vị ngòn ngọt của tôm và nước chấm khiến du khách không thể nào quên
Bún nước lèo
Bún nước lèo là món ăn có từ lâu đời và rất quen thuộc với mỗi gia đình Khmer Muốn có món bún nước lèo ngon trước hết phải biết cách nấu nước lèo Nồi để nấu nước lèo theo truyền thống phải là nồi đất mới ngon Cho nước và mắm cá sặc nấu sôi lên, khuấy đều để mắm tan ra sau đó lược lấy nước, bỏ bã xương đi Để nồi nước lèo ngọt và thơm hơn, người ta còn cho thêm thịt, tôm, cá vào Nước lèo ngon phải trong, ngọt và thơm mùi đặc trưng của mắm
Hình 2.4 Bánh xèo
Hình 2.5 Bún nước lèo
Trang 17Món bún nước lèo ăn kèm với rau ghém, rau bắp chuối thái nhỏ, rau muống bào mỏng, bông súng chẻ ra và một ít rau thơm
Hương thơm đặc trưng của nước lèo, vị ngọt đậm đà của nước thịt cá, tôm, vị cay của sả, ớt, tạo nên một cảm giác thật khó quên
Lẩu mắm
Lẩu mắm Bạc Liêu được tạo nên từ sự hoà trộn giữa văn hoá Việt – Khmer – Chăm, từ đó hình thành nét đặc trưng không phải nơi đâu cũng có Người Bạc Liêu đã tận dụng nguồn tài nguyên tôm, cá mà làm lên món lẩu mắm khiến du khách phải mê say
Để làm ra được một món lẩu mắm, người đầu bếp cần chuẩn bị các nguyên liệu từ thịt ba chỉ, cá bông lau, cá ba sa, cá kèo, mực, tôm, những loại rau đặc trưng miền Bạc Liêu như: rau đắng, bông súng, rau muống, Ngoài ra không thể thiếu nguyên liệu quan trọng là món mắm (làm từ cá lóc, cá sặc, ) tạo nên đặc sắc riêng của món lẩu này
Bất kể du khách miền ngược hay miền xuôi, nếu có cơ hội đặt chân đến Bạc Liêu thì đừng quên thưởng thức ngay món lẩu mắm mặn mòi, dân dã để rồi trót “say lòng” với mảnh đất này
Có thể khẳng định, ẩm thực là một nét văn hoá, thể hiện đặc trưng riêng của từng vùng miền Với những món ăn tiêu biểu, cách chế biến và thưởng thức ẩm thực Bạc Liêu đã thể hiện được những nét độc đáo, riêng biệt của vùng đất này Trong những năm gần đây, văn hoá ẩm thực đã và đang trở thành một yếu tố quan trọng nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch Trong bối cảnh đó, vấn đề khai thác các giá trị của văn hoá ẩm thực để thu hút khách du lịch, phát triển kinh tế xã hội là một ưu tiên của tỉnh Bạc Liêu
– Tìm hiểu về những món ăn có trong bài đọc: xuất xứ, nguyên liệu, cách chế biến món ăn
Hình 2.6 Lẩu mắm
Trang 182 Chia sẻ về một món ăn đặc trưng ở Bạc Liêu theo gợi ý sau:
Các món ăn được chế biến không cầu kì,
Trang 193 Nêu những việc em nên làm để góp phần bảo tồn, phát triển văn hoá ẩm thực của tỉnh Bạc Liêu.
Trang 20Học xong bài này, em sẽ:� Trình bày được chính sách của triều Nguyễn và tình hình kinh tế của
tỉnh Bạc Liêu từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1867.� Nêu được những nét chính trong phong trào đấu tranh chống thực dân
Pháp của nhân dân tỉnh Bạc Liêu nửa cuối thế kỉ XIX đến năm 1918.� Nêu được những nét chính về kinh tế – xã hội ở tỉnh Bạc Liêu trong
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.� Nâng cao được lòng tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước của
nhân dân Nam Bộ nói chung và nhân dân tỉnh Bạc Liêu nói riêng
MỞ ĐẦU
Thảo luận với bạn: – Triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là triều đại nào? – Triều đại đó có những chính sách gì nổi bật với vùng đất Nam Kỳ?
Trang 21phủ Gia Định Năm 1832, dưới thời vua Minh Mạng, Nam Kỳ gồm có 6 tỉnh: Biên Hoà, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên; trong đó, Bạc Liêu thuộc tỉnh Hà Tiên Năm 1836, vua Minh Mạng cho lập địa bạ lục tỉnh, xác định không gian địa lí Đông – Tây – Nam – Bắc của Bạc Liêu.
Công cuộc khẩn hoang vùng đất Bạc Liêu ngày càng được mở rộng dưới thời vua Tự Đức Kinh lược sứ Nguyễn Tri Phương là người trực tiếp chỉ đạo khẩn hoang vùng này Các đồn điền được lập ra nhằm khai hoang, lập làng, thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống cư dân nơi đây
Như nhiều địa phương khác ở Nam Bộ, kinh tế nông nghiệp đã đóng vai trò chủ đạo ở vùng đất Bạc Liêu Nhờ những chính sách khai hoang tích cực của nhà Nguyễn, vùng đất Bạc Liêu được mở rộng thêm diện tích canh tác nông nghiệp Bạc Liêu góp phần rất lớn để hình thành vựa lúa Nam Bộ
Lúa là cây lương thực chính, được trồng nhiều ở các huyện Vĩnh Lợi, Phước Long, Hoà Bình và thị xã Giá Rai ngày nay Ngoài ra, nông dân Bạc Liêu còn trồng bắp, khoai lang, khoai mì và cây ăn quả (nhãn, chuối, dừa, )
Bên cạnh trồng trọt, cư dân còn phát triển chăn nuôi gia súc như trâu, heo, bò và nghề thủ công như làm muối (khu vực biển Đông Hải và Hoà Bình), đan lát (khu vực Hồng Dân và Phước Long), nghề Rèn (ở Ngan Dừa) Ngoài ra, người dân còn đánh bắt hải sản và khai thác rừng (chặt cây, đốt than, lấy mật và sáp ong)
Hoạt động thương nghiệp ở Bạc Liêu cũng diễn ra ở những nơi đầu mối giao thông thuận lợi, đông dân cư Người dân trao đổi, mua bán nông sản và hải sản Các thị tứ, thị trấn hoặc các tụ điểm mua bán còn để lại dấu vết như ở Phước Long, Gành Hào, Ngã Năm, Ngan Dừa, Hộ Phòng ngày nay
– Nêu tình hình chính trị của vùng đất Bạc Liêu dưới triều Nguyễn.– Từ đầu thế kỉ XIX đến năm 1867, triều Nguyễn đã thực hiện chính sách khai hoang ở Bạc Liêu như thế nào?
– Nêu tình hình kinh tế ở Bạc Liêu từ đầu thế kỉ XIX đến năm 1867
2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân tỉnh Bạc Liêu nửa cuối thế kỉ XIX đến năm 1918
Sau khi để mất 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ (1862), đến năm 1867, triều đình Huế tiếp tục dâng 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ cho quân xâm lược Dưới ách thống
Trang 22trị của thực dân Pháp, nhiều sĩ phu yêu nước đã đứng lên cùng nhân dân nổi dậy chống Pháp ở khắp nơi
Ở vùng phía Bắc Bạc Liêu: Hưng Hội, Gia Hoà, Hoà Tú, Mỹ Thanh có các cuộc khởi nghĩa với sự tham của hơn 1 000 người Nghĩa quân đã tổ chức các cuộc phục kích bất ngờ, gây cho Pháp nhiều thương vong và lần đầu tiên thất bại trước làn sóng nổi dậy của nghĩa quân
Năm 1868, nghĩa quân ở vùng Đầm Chim, Đầm Dơi theo Nguyễn Trung Trực sang đánh chiếm đồn Kiên Giang – Rạch Giá Quân Pháp đến tiếp viện, lực lượng Nguyễn Trung Trực phải rút về Hòn Chông rồi ra Phú Quốc Sau đó, Nguyễn Trung Trực bị bắt và Pháp xử chém ông Để tỏ lòng tôn kính người anh hùng dân tộc, nhiều con cháu của nghĩa quân ở vùng Bạc Liêu, Cà Mau đã lập đền thờ Nguyễn Trung Trực và lưu giữ cho đến ngày nay
Hình 3.1 Đình thần Nguyễn Trung Trực (ấp Thành Thưởng B, xã An Trạch,
huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu).
Năm 1870, hai anh em Đỗ Thừa Luông, Đỗ Thừa Tự ở Cái Tàu (U Minh Hạ) huy động trên 600 dân làng nổi dậy chống Pháp, đã giết được một số binh lính Cuộc nổi dậy kéo dài hơn 3 năm thì bị đàn áp
Năm 1902, hơn 150 người dân ở làng Hoà Bình (nay thuộc huyện Hoà Bình) đấu tranh không đi xâu, đòi giảm ngày công đào kênh, làm đường, đòi trả thêm tiền nhân công và cấp phát thuốc chữa bệnh Người dân còn kéo lên đấu tranh với
Trang 23tỉnh trưởng, gửi đơn khiếu nại lên Thống đốc Nam Kỳ Cuộc đấu tranh diễn ra hai năm, thực dân Pháp phải chấp nhận yêu sách của dân làng Hoà Bình
Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã bình định và thiết lập xong bộ máy cai trị ở Nam Kỳ, phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân Nam Kỳ tạm lắng xuống Ở Bạc Liêu xuất hiện hình thức đấu tranh mới là thành lập các hội kín như Thiên địa hội
Em hãy trình bày tóm tắt các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Bạc Liêu nửa cuối thế kỉ XIX đến năm 1918
3 Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá ở tỉnh Bạc Liêu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
Năm 1880, sau khi dập tắt được các cuộc khởi nghĩa của các nghĩa binh và nhân dân yêu nước ở Tây Nam Kỳ, thực dân Pháp tiến hành khai thác vùng đất Bạc Liêu
b) Kinh tế
Nông nghiệp
Từ năm 1901, Pháp cho nạo vét, mở rộng và đào mới hệ thống kênh ở Bạc Liêu Các kênh được đào mới như Quản Lộ – Phụng Hiệp, Bạc Liêu – Cà Mau, Bạc Liêu – Cổ Cò, Hộ Phòng – Chủ Chí – Chợ Hội, Giá Rai – Phó Sinh – Cạnh Đền, Lộ Bẻ – Gành Hào,…
Với hệ thống kênh mới, đại bộ phận đất bị ngập úng ở Bạc Liêu được ngăn mặn, xổ phèn Đất đai trở nên màu mỡ, Bạc Liêu trở thành tỉnh có diện tích trồng lúa lớn ở Nam Kỳ, nguồn lợi thuỷ sản đứng hàng thứ hai (sau Rạch Giá)
Trang 24Nông dân các nơi đổ về Bạc Liêu lập nghiệp Họ tự dựng nhà dọc theo các kênh, tự khai hoang, cắm cọc nhận đất trồng lúa, nhưng không biết làm các thủ tục pháp lí công nhận đất của mình Lợi dụng tình hình đó, một số địa chủ, thực dân biết rõ luật lệ đã xin trưng khẩn, lập đồn điền Người nông dân ra sức lao động khẩn hoang nay trở thành tá điền, làm thuê cho địa chủ với mức địa tô phải đóng từ 5 đến 7 giạ lúa một công (1 000 m2), chiếm 50% đến 60% sản lượng lúa trong vụ Cuộc sống của hầu hết các tá điền đều rất khó khăn, thiếu ăn và phải vay nặng lãi
Công, thương nghiệp
Dưới thời Pháp thuộc, công nghiệp ở Bạc Liêu chưa phát triển đáng kể Chỉ có một công ty rượu với khoảng 60 – 70 công nhân và một số nhà máy xay xát gạo Trong thương nghiệp, chủ yếu là tư sản người Hoa độc quyền thu mua lúa gạo và các nông, lâm, thuỷ sản Họ xây dựng các đại lí độc quyền, bán cho nông dân các hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nhu yếu phẩm
c) Xã hội và văn hoá
Bộ máy cai trị ở Bạc Liêu đặt dưới quyền điều hành của một tên tỉnh trưởng người Pháp (Lammothe de Carrier) Các sở quan trọng như ngân hàng, kho bạc, thương chính, công chính, bưu điện, giáo dục, y tế đều do người Pháp đứng đầu điều hành Các làng ở nông thôn, Ban hội tề gồm 12 vị hương chức với các chức danh như Hương cả, Hương sư, Hương trưởng, Hương chánh, Hương giáo, Hương bộ,… đều là những người giàu có Chúng kiểm soát người dân chặt chẽ, không cho dân tụ tập quá 19 người Người nông dân còn bị bóc lột bằng nhiều loại tô, thuế nặng nề
Trường học được mở hạn chế Ở tỉnh và các quận, mỗi nơi chỉ có 1 trường tiểu học, học sinh học hết cấp I (lớp nhất) Ở làng chỉ có một trường sơ học (học sinh học hết lớp ba)
Hậu quả là 95% dân số Bạc Liêu bị mù chữ Ngoài ra, để kìm hãm nhân dân ta trong vòng tăm tối, ru ngủ tinh thần đấu tranh của họ, thực dân Pháp còn khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan, các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút, nghiện rượu,
– Nêu chính sách của Pháp ở Bạc Liêu cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Trang 25– Cuộc sống của người dân Bạc Liêu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp như thế nào?
?
?
?
Trang 26• Tên nhân vật: ………• Tiểu sử: (năm sinh – năm mất, xuất thân,…):
………• Vai trò, đóng góp của nhân vật trong phong trào chống Pháp:
………• Điều em học tập được từ nhân vật:
………
Trang 27Học xong bài này, em sẽ:� Giới thiệu được những nét chính về thân thế, sự nghiệp và đóng góp
của một số nhân vật tiêu biểu đối với tỉnh Bạc Liêu nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung
� Biết trân trọng, tự hào về những nhân vật lịch sử tiêu biểu của quê hương
MỞ ĐẦU
Em hãy kể tên trường học, đường phố mang tên các nhân vật yêu nước ở Bạc Liêu mà em biết Chia sẻ thông tin về một trong các nhân vật mà em vừa kể tên
KIẾN THỨC MỚI
1 Cao Văn Lầu (1892 – 1976)
Hình 4.1 Tượng sáp Cao Văn Lầu (1892 – 1976)Hình 4.2 Khu lưu niệm nghệ thuật Đờn
ca tài tử Nam Bộ và Nhạc sĩ Cao Văn Lầu
BÀI 4 MỘT SỐ NHÂN VẬT LỊCH SỬ TIÊU BIỂU CỦA
TỈNH BẠC LIÊU
Trang 28Cao Văn Lầu sinh ngày 22 – 12 – 1892, ở tỉnh Gia Định (nay là tỉnh Long An) Tuy sinh ra ở Gia Định, nhưng ông đã dành trọn cuộc đời mình gắn bó với mảnh đất Bạc Liêu Được nhạc sĩ cổ nhạc Lê Tài Khị hướng dẫn, tài năng lớn trong ông đã được phát triển Ông đã để lại tác phẩm bất hủ cho người dân Nam Bộ Đó
chính là bản Dạ cổ hoài lang Bản Dạ cổ hoài lang không chỉ kế thừa ở nguyên trạng như các bản nhạc cổ
khác mà dần dần được biến đổi hình thức, phát triển thành bản Vọng cổ, làm thay đổi phần lớn diện mạo của nghệ thuật Cải lương
Nhạc sĩ Cao Văn Lầu qua đời ở tuổi 84 Ông là một trong những tổ sư của nghệ thuật cải lương Việt Nam
– Hãy nêu những thông tin cơ bản về nhạc sĩ Cao Văn Lầu.– Vì sao có thể cho rằng Cao Văn Lầu là một trong những tổ sư của nghệ thuật cải lương Việt Nam?
2 Trần Văn Thời (1902 – 1942)
Hình 4.3 Trần Văn Thời (1902 – 1942)
Trần Văn Thời sinh năm 1902, tại ấp Doi Vàm, xã Phong Lạc, quận Cà Mau, tỉnh Bạc Liêu Năm 1936, ông tham gia cách mạng, sau đó, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1937 Đến tháng 5 – 1940, ông được bầu làm Bí thư Tỉnh uỷ Bạc Liêu và được xứ uỷ Nam Kỳ chỉ định làm Uỷ viên Liên Tỉnh uỷ Hậu Giang
Trang 29Năm 1940, khởi nghĩa Nam Kỳ bùng nổ, Trần Văn Thời cùng Tỉnh Uỷ Bạc Liêu chỉ đạo khởi nghĩa ở đảo Hòn Khoai Lúc đầu, lực lượng khởi nghĩa giành thắng lợi, chiếm được đảo Hòn Khoai Tuy nhiên, thực dân Pháp và tay sai tiến hành truy bắt nghĩa quân Trần Văn Thời đã tập hợp lực lượng vào rừng U Minh xây dựng căn cứ, lập xưởng sản xuất vũ khí, tiếp tục chiến đấu chống kẻ thù Đến năm 1941, Trần Văn Thời được điều về xây dựng lực lượng ở Châu Đốc (lấy tên là Nguyễn Văn Chất).
Tháng 5 – 1941, Trần Văn Thời bị chính quyền thực dân Pháp bắt và tra tấn dã man Không khuất phục được ông, toà án thực dân đã xử ông lưu đày biệt xứ và đưa ra Côn Đảo Ngày 5 – 5 – 1942, ông trút hơi thở cuối cùng tại nhà tù Côn Đảo
Hãy xác định cuộc đời hoạt động cách mạng của Trần Văn Thời trên trục thời gian
3 Lê Thị Riêng (1925 – 1969)
Nữ anh hùng liệt sĩ Lê Thị Riêng sinh năm 1925 nơi làng quê sông nước Vĩnh Mỹ, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Chứng kiến cảnh nước mất nhà tan, bà đã sớm mang trong mình tinh thần và tư tưởng cách mạng khi tuổi đời chỉ vừa đôi mươi Tháng 3 – 1946, Lê Thị Riêng tham gia công tác phụ nữ huyện Giá Rai, phụ nữ cứu quốc tỉnh Rạch Giá rồi sau đó trở thành Uỷ viên Ban Chấp hành Phụ nữ Nam Bộ vào năm 1949 Nhờ hoạt động tích cực, năm 1960, bà được bầu làm Phó Hội trưởng Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ giải phóng miền Nam
Trang 30Việt Nam và là Uỷ viên Uỷ ban Trung ương Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam Vượt qua nỗi đau mất chồng và phải tạm xa các con, Lê Thị Riêng vẫn tiếp tục công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác xây dựng phong trào, vận động quần chúng Vào ngày 09 – 5 – 1967, trên đường đi công tác ở khu vực Đa Kao (Quận 1), Lê Thị Riêng bị kẻ thù bắt và đưa về tra tấn dã man Trước sự kiên cường của Lê Thị Riêng, kẻ thù đã thủ tiêu bà (1969).
Hình 4.4 Tượng đài Nữ anh hùng Lê Thị Riêng (1925 – 1969)
– Hãy xác định cuộc đời hoạt động cách mạng của Lê Thị Riêng trên trục thời gian
– Em ấn tượng những điều gì ở Lê Thị Riêng?
Tháng 3 – 1946
Năm 1925
Ngày 9–5–1967
Trang 314 Phùng Ngọc Liêm (1953 – 1968)
Hình 4.5 Bia tưởng niệm Anh hùng liệt sĩ Phùng Ngọc Liêm (1955 – 1968)
Phùng Ngọc Liêm sinh ngày 10 – 7 – 1955, xã Mỹ Quới, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã Mai Thanh Thế, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng) Cha anh là liệt sĩ, lại hằng ngày chứng kiến tội ác mà kẻ thù gieo rắc trên quê hương, anh đã nung nấu ý chí đánh giặc từ thuở nhỏ Năm 13 tuổi, Phùng Ngọc Liêm tham gia cách mạng Tháng 9 – 1968, anh được Ban chỉ huy Biệt động thị xã Bạc Liêu phân công nhiệm vụ vừa trinh sát vừa đánh địch Ngày 11 – 9 – 1968, anh bị địch tập trung vây bắt Trong thời khắc chọn lựa giữa tháo chạy để giữ tính mạng hoặc ôm mìn dụ kẻ địch tập trung lại để tiêu diệt hàng loạt, anh đã dũng cảm giật kíp mìn để tiêu diệt quân địch tại quán cơm Xừng Kí, chợ Bạc Liêu Một tiếng nổ vang trời, anh hi sinh Đồng đội mất đi một chiến sĩ nhỏ gan dạ, gia đình mất đi một người con ngoan Nhân dân Bạc Liêu luôn tưởng nhớ người anh hùng bất khuất Phùng Ngọc Liêm Ngày 21 – 10 – 2014, Phùng Ngọc Liêm được Nhà nước truy tặng Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân
– Phùng Ngọc Liêm đã có hành động dũng cảm nào khi đối mặt với kẻ thù?– Cống hiến của Phùng Ngọc Liêm đã được Nhà nước ghi nhận như thế nào?
Trang 32Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Má Mười làm giao liên, cán bộ phụ nữ xã Má luôn tận tình chăm lo từng bữa ăn, tấm áo, che chở cho các cán bộ, chiến sĩ Cho đến ngày 26 – 5 – 1970, giặc chỉ điểm nhà Má đang có “Việt cộng”, trời vừa hửng sáng, bọn lính biệt kích bao vây nhà Má Mười Má Mười mưu trí chặn địch, cầm cự gần một tiếng đồng hồ để các anh có thời gian di tản sang căn cứ khác Bất ngờ, một tên lính xông thẳng vào nhà, Má liền chặn cửa trước và ôm lấy tên lính không cho vào nhà để con Má cùng đồng đội rút lui cửa sau xuống dòng kênh xáng Cầu Sập – Vĩnh Phú được an toàn, rồi kẻ thù đã xả súng vào người Má Sau ngày đất nước thống nhất, Má được truy tặng danh hiệu Mẹ Việt Nam anh hùng và danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân (năm 1976).
– Má Mười đã có hành động dũng cảm nào khi đối mặt với kẻ thù?– Má Mười đã có những đóng góp gì trong cuộc kháng chiến?– Cống hiến của Má Mười được Nhà nước ghi nhận như thế nào?
Trang 33Một sáng mùa thuCủa năm 68Kẻ thù vây khốnAnh đã quyết tâmHi sinh thân mình
Diệt bọn ác ônTiếng nổ Xừng KíGiữa chợ Bạc LiêuAnh hoá tượng đàiBất khuất – cao thượng.
Bài vè 2:
Ngày cuối tháng 5Của năm 70Bạc Liêu nóng rát
Chờ đợi mưa vềKẻ gian chỉ điểmNhà của Má MườiCó chứa “Việt cộng”
Giặc xông vào nhàMá lấy thân mình
Cản làn đạn giặcĐể cho các conAn toàn rút khỏiMá ơi, người chính
Là Mẹ Việt Nam.
LUYỆN TẬP
Trang 342 Hoàn thành bảng thông tin (vào vở) về những nhân vật lịch sử ở Bạc Liêu qua các giai đoạn lịch sử theo gợi ý sau:
Trang 35Học xong bài này, em sẽ:� Nêu được các điều kiện phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ của tỉnh Bạc Liêu.� Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ của tỉnh.� Liên hệ, định hướng nghề nghiệp cho bản thân trong tương lai.� Sử dụng được bản đồ, số liệu, biểu đồ để trình bày các đặc điểm về
ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.� Thu thập được thông tin để quảng bá và giới thiệu về sản phẩm đặc
sản quê hương.� Liên hệ, định hướng nghề nghiệp cho bản thân trong tương lai
MỞ ĐẦU
Với những lợi thế đặc biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, cùng với những chính sách phù hợp trong quá trình đổi mới kinh tế, các ngành kinh tế Bạc Liêu đã có những phát triển nhanh chóng và ngày càng khẳng định vị thế đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long Vậy các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đã có những đóng góp như thế nào đối với nền kinh tế của tỉnh? Ngành kinh tế nào có thế mạnh phát triển nhất?
BÀI 5 CÁC NGÀNH KINH TẾ
Ở TỈNH BẠC LIÊU
ĐỊA LÍ, KINH TẾ, HƯỚNG NGHIỆP
Trang 36Hình 5.1 Lược đồ kinh tế chung tỉnh Bạc Liêu
Trang 372017 47,36 14,56 33,05 5,03
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bạc Liêu năm 2019)
Dựa vào bảng 5.1 và kiến thức đã học, em hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu và vị trí của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Bạc Liêu
a) Thuỷ sản
Bạc Liêu có 56 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng, đó là những tiềm năng để phát triển nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ, hải sản Thuỷ sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và đã có bước phát triển mạnh mẽ, nhất là sản xuất tôm Năm 2019, sản lượng thuỷ sản đạt 365 nghìn tấn, trong đó, sản lượng nuôi trồng đạt 250,1 nghìn tấn, sản lượng khai thác đạt 114,90 nghìn tấn, tăng lên so với năm 2018 Dự án xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu đang được đầu tư và đưa vào hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đưa Bạc Liêu trở thành “Trung tâm công nghiệp tôm của cả nước” Hiện nay, Bạc Liêu có 12 doanh nghiệp áp dụng mô hình nuôi tôm công nghệ cao với diện tích khoảng 1 248 ha Nuôi trồng thuỷ sản tập trung nhiều nhất ở các huyện Đông Hải, Hồng Dân, Phước Long và thị xã Giá Rai
Hình 5.2 Mô hình nuôi tôm công nghệ cao ở Bạc Liêu
Trang 38Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết:– Bạc Liêu có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành thuỷ sản?– Kể tên một số doanh nghiệp nuôi tôm áp dụng mô hình công nghệ cao ở Bạc Liêu mà em biết.
b) Nông nghiệp
Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu nông, lâm, thuỷ sản ngày càng giảm, song giá trị tuyệt đối vẫn tăng Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm ưu thế nhất
Trồng trọt: Lúa là sản phẩm chủ lực trong nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu Diện tích và sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm Năm 2019, Bạc Liêu có 189 154 ha đất trồng lúa, chiếm 99% diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt Sản lượng đạt 1 147 627 tấn Lúa được trồng ở bốn vụ: vụ Mùa, vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu và vụ Thu Đông Các huyện có diện tích gieo trồng lúa nhiều nhất là huyện Phước Long, Vĩnh Lợi, Hồng Dân, Hoà Bình và thị xã Giá Rai
Hình 5.3 Tham quan mô hình giống lúa chất lượng cao ở Bạc Liêu
Các cây trồng hàng năm khác bao gồm: ngô (bắp), khoai lang, khoai mì (sắn), mía, rau màu các loại,… được trồng nhiều ở Hồng Dân, Phước Long, Hoà Bình
Trang 39Tình hình sản xuất rau màu tương đối thuận lợi do được áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất và được đảm bảo tiêu thụ sản phẩm.
Trồng cây ăn quả phát triển khá ổn định, đem lại nguồn thu nhập khá cho các nhà vườn Nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao như: xoài, nhãn, chuối, cam, dứa, dừa, trong đó Thanh nhãn là sản phẩm OCOP có giá trị kinh tế cao Năm 2019, sản lượng chuối là 23 630 tấn, dừa là 21 401 tấn Cây ăn quả được trồng nhiều ở các huyện Vĩnh Lợi, Hồng Dân, Đông Hải, Hoà Bình, Phước Long
Hình 5.4 Trồng nhãn ở Bạc Liêu
Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi của Bạc Liêu phát triển theo hướng coi trọng chất lượng, tạo ra sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường Các huyện có số đàn trâu, bò, lợn, gia cầm nhiều là Hồng Dân, Vĩnh Lợi, Phước Long, Đông Hải, thị xã Giá Rai
Bảng 5.2 Các loại vật nuôi của Bạc Liêu qua các năm
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bạc Liêu năm 2019)
Dựa vào hình 5.1, bảng 5.2 và kiến thức đã học, em hãy:
Trang 40– Cho biết thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của Bạc Liêu.– Nhận xét về tình hình phát triển chăn nuôi và trồng trọt của Bạc Liêu.– Xác định trên bản đồ kinh tế tỉnh Bạc Liêu các vùng trồng lúa, cây ăn quả và chăn nuôi
c) Lâm nghiệp
Bạc Liêu có diện tích rừng phòng hộ ven biển và rừng đặc dụng sân chim tương đối ổn định Hầu hết diện tích đất trống ven biển đã được trồng rừng phòng hộ Năm 2019, diện tích rừng trồng mới toàn tỉnh đạt 66,30 ha Toàn bộ diện tích trồng mới là rừng phòng hộ
Em hãy nêu nhận xét về tình hình phát triển Lâm nghiệp tỉnh Bạc Liêu
2 Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Bạc Liêu trong những năm qua phát triển khá Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 2 327 tỉ đồng năm 2015 lên 5 419 tỉ đồng năm 2019
Các ngành công nghiệp quan trọng nhất của tỉnh là chế biến, chế tạo Các ngành này chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh; bao gồm chế biến thuỷ sản, chế biến lương thực, thực phẩm Chúng được xác định là ngành mũi nhọn của tỉnh Năm 2019, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh có sản lượng tăng cao như: thuỷ sản đông lạnh, muối Iốt, nước thương phẩm, bia các loại, Các ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng nhanh, chủ yếu là do ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh Nhà máy điện gió Bạc Liêu có công suất 99,2 MW đã phát điện lưới quốc gia gần 800 triệu KWh
Hình 5.5 Cánh đồng điện gió ở Bạc Liêu