Tên đề tài tiểu luận: Thứ tự độ ẩn của điện văn.. Các ký tự kh được phép chuyển trong điệ văn AFTN.n 2.. Họ tên người hướng dẫn: Phạm Hồng Dũng T/p H Chí Minh, ngày tháng ồ 15 03 năm 20
Trang 1
Thàn ph Hh ố ồ Chí Minh Tháng 03/2024.–
Trang 2
Thàn ph Hh ố ồ Chí Minh Tháng 03/2024.–
Trang 3NHI M V ỆỤ TIỂU LU N MÔN H C ẬỌ
(CHÚ Ý: SV phải đóng tờ này vào bản báo cáo) Họ và tên sinh viên: Nguy n Lê Di m Qu nh MSSV: 2053020036 ễ ễ ỳ Lớp: 20ĐHĐT02
1 Tên đề tài tiểu luận: Thứ tự độ ẩn của điện văn Các ký tự kh được phép chuyển trong điệ văn AFTN.n
2 Ngày giao ti u lu n môn h c: 03/03/2024 ể ậ ọ3 Ngày hoàn thành ti u lu n môn h c: 15/03/2024 ể ậ ọ4 Họ tên người hướng dẫn: Phạm Hồng Dũng
T/p H Chí Minh, ngày tháng ồ 15 03 năm 2024
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phạm Hồng Dũng
HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Khoa Điện – Điện tửCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập–Tự do–Hạnh phúc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm b ng sằ ố: Điểm bằng chữ: (Quy định về thang điểm và lấy điểm tròn theo quy định của trường)
T/p H Chí Minh, ngày 15 tháng ồ 03 năm 2024 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phạm Hồng Dũng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tiểu luận này được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu giáo trình trong thời gian qua Các thông tin và số liệu được sử dụng trong đề tài thực tập tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực
TP H ồ Chí Minh, ngày tháng năm 2024
Sinh viên th c hi n ự ệ(ký và ghi h tên) ọ
Nguy n Lê Di m Quễ ễ ỳnh
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin g i l i cử ờ ảm ơn chân thành đến Th y Ph m Hầ ạ ồng Dũng, người đã giảng d y bộ môn thông tin hàng không với tinh th n trách nhiệm và s t n ạ ầ ự ậtâm
Thầy đã truyền đạt cho em những ki n th c chuyên sâu v h ế ứ ề ệ thống định vị vô tuy n hàng không m t cách rõ ràng, d ế ộ ễ hiểu và th c ti n Th y luôn tự ễ ầ ạo điều ki n t t nhệ ố ất để em có th ể tiếp thu và ng dứ ụng những ki n th c này vào ế ứthực t Không ch là m t giế ỉ ộ ảng viên tài năng, Thầy còn là một người th y t t, ầ ốluôn s n sàng l ng nghe và h ẵ ắ ỗ trợ em trong m i hoàn c nh Nh ng bài h c và ọ ả ữ ọlời khuyên c a Th y s luôn là nguủ ầ ẽ ồn động l c và truy n c m h ng cho ự ề ả ứ em trong hành trình tương lai
M t l n n a, ộ ầ ữ em xin chân thành cảm ơn Thầy Ph m Hạ ồng Dũng đã truyền đạt cho em nh ng kiến th c, kinh nghi m và tình c m c a mình ữ ứ ệ ả ủ
Em xin trân tr ng cọ ảm ơn!
TP H ồ Chí Minh, ngày tháng năm 2024 Sinh viên th c hi n ự ệ
(ký và ghi h tên) ọ
Nguy n Lê Di m Quễ ễ ỳnh
Trang 77
MỤC LỤC
MỤC LỤC 7
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT 8
1.1 THỨ TỰ ĐỘ KHẨN CỦA ĐIỆN VĂN 8
1.2 CÁC KÝ TỰ ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN TRONG ĐIỆN VĂN AFTN 8
CHƯƠNG 2 BÀI TẬP 9
2.1 BÀI 49 9
2.2 BÀI 59 10
2.3 BÀI 120 11
Trang 88
1.1 THỨ TỰ ĐỘ KHẨN CỦA ĐIỆN VĂN
Độ ưu tiên của các điện văn luân chuyển trên mạng dựa vào độ khẩn, Có 5 loại độ ẩn chia làm 3 mức: kh
Mức ưu tiên Kí hiệu ưu tiên
1.2 CÁC KÝ TỰ ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN TRONG ĐIỆN VĂN AFTN.
Trong điện văn AFTN, các ký tự ợc phép chuyển đổi bao gồm các ký tự ữ đư chcái, số và một số ký tự đặc biệt như dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch chéo và dấu ngoặc Tuy nhiên, các ký tự đặc biệt này phải được mã hóa trước khi gửi để đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp
Sau đây là những kí tự ợc dùng trong các điện văn:đưChữ: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W Y Z Số: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0
Trang 99
CHƯƠNG 2 BÀI TẬP 2.1 BÀI 49
ZCZC VAA0059 010004 GG VVTSZRZX 010003 VVDHZPZX SAVS31 VVDH 010000 METAR VVDH 010000Z 17004KT CAVOK 29/23 Q1005 NOSIG NNNN
Giải
ZCZC VAA0059 010004 Bắt đầu/Đài chuyển điện văn V- Đài nhận điện văn A, kênh A, số 59/ Ngày 01 Gi 00- ờ - Phút 04
(giờ UTC) GG VVTSZRZX GG: Độ khẩn 2/ ệt Nam- Tân Sơn tâm Kiểm soát Không Lưu Vi Nhất- Trung 010003 VVDHZPZX Ngày 01 - Nam Qu- ảng Bình/Đồng Hới - Giờ 00 – Phút 03 Th(gi UTC)/Việt ủ tục bayờ SAVS31 VVDH 010000 Bản tin thời tiết hàng không số 31/ ệt Nam-Quảng Bình/Đồng Hới / Ngày 01- giờ 00- phút Vi
00 ờ UTC)(gi
METAR VVDH 010000Z 17004KT CAVOK 29/23 Q1005 NOSIG
Thông báo thời tiết hàng không cho sân bay Đồng Hới/ Ngày 01- Giờ 00- Phút 00 (giờ UTC)/ Gió 170 độ- 4 knot/ CAVOK: Tầm nhìn, mây và thời tiết hiện tại tốt hơn giá trị quy định hoặc điều kiện/ Nhiệt độ: 29°C- độ ẩm: 23%/ Áp suất: 1005 hPa/ NOSIG: Không có biến đổi đáng kể
Trang 1010
2.2 BÀI 59
ZCZC VAA0073 010004 GG VVTSZRZX 010004 RJAAYNYX (J6514/18 NOTAMC J5860/18 Q)RJJJ/QPFXX/I/NBO/E/000/999/3310N14118E999 A)RJJJ B)1808010004
E)FLOW CTL AT FIR BDRY NEW NOTAM TO FLW IN SERIES Z) NNNN
Giải
ZCZC VAA0073 010004 Bắt đầu/ Đài chuyển điện văn V- Đài nhận điện văn A, kênh A, số 73/ Ngày 01- ờ 00- Phút 04 ờ Gi (gi UTC) GG VVTSZRZX Ưu tiên GG/Việt Nam- Tân Sơn Nhất- Trung tâm Kiểm soát Không Lưu 010004 RJAAYNYX Ngày 01 - ờ 00 – Phút 04 bay quố ế c t NaritaGi - Notam (giờ UTC)/ Nhật Bản- sân (J6514/18 NOTAMC
J5860/18
(số series J6514- năm phát hành 2018 / NOTAMC: liên quan đến NOTAM hủy NOTAM trước/ NOTAM bị hủy có số series J5860- năm phát hành 2018
Q)RJJJ/QPFXX/I/NBO/E/000/999/3310N14118E999
Q)RJJJ: Phòng kiểm soát không lưu Fukuoka QPFXX: Flow control procedure Quy trình kiểm soát (
luồng) I: IFR (Instrument Flight Rules - qui tắc bay bằng thiết bị)
NBO: NOTAM được lựa chọn để thu hút sự chú ý của những nhà khai thác tàu bay, được chọn lựa để đưa vào PIB và có liên quan đến hoạ ộng bay.t đ
E: Trên đường bay 000: ới hạn Gi thấp 999: ới hạn Gi cao 3310N14118E999: 33 độ 10’ vĩ độ Bắc và 141 độ 18’ kinh độ Đông, độ cao là 999
A)RJJJ B)1808010004
A)RJJJ: Phòng kiểm soát không lưu Fukuoka B)1808010004: năm 2018-tháng 8- ngày 1- giờ 00-phút 04 ờ UTC)(gi
E)FLOW CTL AT FIR BDRY Quản lý luồng tại ranh giới của khu vực kiểm soát không lưu (FIR) NEW NOTAM TO FLW IN
SERIES Z) Notam mới tiếp theo trong series Z) NNNN Kết thúc điện văn
Trang 1111
2.3 BÀI 120
ZCZC VAA0171 010012 FF VVTSZQZX VVTSZRZX 010012 VHHHFPLM (FPL-HDA633-IS -A333/H-SDE3FGHIRWY/LB1 -VHHH0330
-N0469F390 PECAN V12 EPDOS L642 CN/N0458F340 M765 VKB W546 BETNU BETN2J -WMKP0314 WMKK
-PBN/A1B1C1D1L1O1S2 DOF/180801 REG/BHYJ EET/ZJSA0043 VVTS0106 WSJC0232 WMFC0239 SEL/EKQS CODE/7801AD RMK/TCAS II)
FF VVTSZQZX VVTSZRZX
Độ khẩn điện văn FF: loại 2/ ệt Nam- Tân Sơn ViNhất- Trung tâm Kiểm soát Không lưu điện toán/ Việt Nam- Tân Sơn Nhất- Trung tâm Kiểm soát Không Lưu
010012 VHHHFPLM
Ngày 01- Giờ - Phút 00 12(giờ UTC)/ Trung Sân bay Hồng Kông- Cơ quan Cảnh Sát Liên Bang Úc
Quốc-(FPL-HDA633-IS
-A333/H-SDE3FGHIRWY/LB1 Loại Máy Bay (A333/H): Airbus A330-300 với trang
thiết bị tiêu chuẩn
-VHHH0330
Khởi hành tạ sân bay Hồng Kông- Trung i Quốc.Thời gian khởi hành dự kiến vào lúc 03 giờ 30 phút ờ (gi UTC)
Kế hoạch bay/ chuyến bay có mã số HDA633/ IS: quy tắc bay và loại (tên) gọi chuyến bay cụ ể th
Trang 1212 -N0469F390 PECAN V12
EPDOS L642 CN/N0458F340 M765 VKB W546 BETNU BETN2J
Mã định danh đường bay là N0469F390 với tốc độ bay là 469 hải lí/giờ và độ cao ban đầu là 3900 feet./Đường bay bao gồm các điểm như PECAN, EPDOS và các đường hàng không như V12, L642, M765, và W546
CN/N0458F340: CN/ Mã định danh đường bay là N0458F340 tốc độ bay là 458 hải lí/giờ và độ cao ban đầu là 3400 feet
BETNU: ểm bay quađiBETN2J: điể chờ m -WMKP0314 WMKK
Đến Malaysia - Sân bay Kota Bharu- giờ 03- phút 14 /tiếp tục đến Malaysia - Sân bay Quốc tế Kuala Lumpur
-PBN/A1B1C1D1L1O1S2 DOF/180801 REG/BHYJ EET/ZJSA0043 VVTS0106 WSJC0232 WMFC0239 SEL/EKQS CODE/7801AD RMK/TCAS II)
PBN/A1B1C1D1L1O1S2: Phi hành đoàn nhận bay theo PBN (Performance-Based Navigation) Điều hướng dựa trên hiệu suất/A1: PBN cho khu vực PBN RNAV- RNAV theo yêu cầu hiệu suất điều hướng B1: PBN cho phương pháp tiếp cận PBN APV-APV với hướng dẫn độ cao C1: PBN cho bay chặng PBN RNP- RNP với hiệu suất điều hướng theo yêu cầu D1: PBN cho bay hạ cánh PBN STAR- STAR tiêu chuẩn L1: PBN cho bay cất cánh PBN SID-SID tiêu chuẩn O1: PBN cho bay qua đại dương.PBR RNP-10 S2: PBN cho bay theo quy tắc bay bằng hình ảnh (VFR) PBN cho bay VFR trên các tuyến đường ATS
DOF/180801: Ngày hiệu luật phê duyệt/ Năm 2018- tháng 08- ngày 01
REG/BHYJ: Số hiệu đăng kí máy bay là BHYJ EET/ZJSA0043: Ước tính thời gian trôi qua\ Trung Quốc- Sanya FIR- giờ 00- phút 43
VVTS0106: Tân Sơn Nhất- giờ 01- phút 06 (giờ UTC)
WSJC0232: Singapore FIR- ờ - phút 32gi 02WMFC0239:Malaysia- Kuala Lumpur FIR- ờ 02- giphút 39
SEL/EKQS: Tên phi công chính (EKQS) CODE/7801AD:
RMK/TCAS : Remarks/máy bay trang bị TCAS -II)Hệ ống phòng tránh va chạm trên khôngthNNNN Kết thúc điện văn