NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG.
Trang 1Lời mở đầu
Những vấn đề lý luận cơ bản của công tác kế toán bán
Hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1.Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng trong các doanh
nghiệp thơng mại
1.1.Y nghĩa của công tác bán hàng
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằmthoả mãn nhu cầu của thị trờng(nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng)thông qua quá trình bán hàng (trao đổi) với mục tiêu là lợi nhuận
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn liền với phần lón lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng,đồng thời đợc kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Quá trình bán hàng là giai
đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,nó có ý nghĩa quantrọng đối với các doanh nghiệp bởi vì quá trình này chuyển hoá vốn từhình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ giúp cho các doanh
nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục qúa trình sản xuất kinh doanh tiếp theo
∗Yêu cầu quản lý bán hàng:
Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm,hàng hoátheo chỉ tiêu số lợng,chất lợng ,chủng loại và giá trị của chúng
Quản lý chất lợng ,cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản
phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Tìm hiểu khai thác và mở rộng thị trờng,áp dụng các phơng thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi”nhằmkhông ngừng tăng doanh thu ,giảm chi phí của các hoạt dộng
1.2.Vai trò của kế toán bán hàng
Bán hàng là đa hàng hoá vào lu thông và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi ngời Việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ là mục đích
của các nhà kinh doanh nhằm tăng nhanh doanh thu bán ra và làm sao
đem lại lợi nhuận cao nhất.Tổ chức công tác kế toán bán hàng hoá vàdịch vụ tạo cho sản xuất kinh doanh phát triển từng bớc ,đa công tác
kế toán hạch toán vào nề nếp,hạn chế việc thất thoát hàng hoá,đồng thời tìm tòi,nghiên cứu thúc đẩy tiêu thụ các mặt hàng nhất là những mặt hàng tiêu thụ còn chậm.Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp ,xử lý các thông tin giúp cho
Trang 2các nhà lãnh đạo đa ra những phơng án tối u cho việc kinh doanh của mình và chấp hành tốt việc thực hiện các nghĩa vụ,chính sách đối với nhà nớc.
1.3.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để đáp ứng đợc các nhu cầu quản lý về hàng hoá,bán hàng
kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ,kịp thời và chính xác các khoản
doanh thu ,các khoản giảm trừ doanh thu ,và chi phí của từng hoạt
động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản
phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động,giám
sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc,cung cấp các thông tin
kế toán phục vụ cho công việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân
tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng
2.Những vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh
và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện,vốn của doanh nghiệp
thơng mại đợc chuyển từ hình thái vật chất(hàng hoá)hay phi vật chất
(các dịch vụ)sang hình thái giá trị(tiền tệ),doanh nghiệp thu hồi đợc
vốn bỏ ra bù đắp đợc các chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh
Trang 3nhận đợc giấy báo có của ngân hàng hoặc giấy báo dẫ nhận đợc hàng của bên mua thì đây là thời điểm ghi chép hàng bán.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thúc giao hàng tại kho
của bên bán thì khi giao hàng xong ngòi mua kí vào phiếu xuất kho đã nhận hàng thì đơc coi là hàng bán
- Bán hàng theo phơng thức gửỉ hàng qua cơ quan vận tải thì khi nhận đợc giấy đã nhận dợc hàng của ngòi mua do cơ quan vận tải đa
về hoặc giấy báo có của ngân hàng thì đợc coi là hàng bán
- Bán hàng theo phơng thức chuyển hàng thì khi nhận đợc tiền hàng của ngời mua trả hoặc nhận đợc giấy chấp nhận thanh toán tiền của ng-
ời mua thì đợc coi là hàng bán
2.2.Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán :là giá gốc của sản phẩm ,hàng hoa,lao vụ , dịch vụ,đã tiêu thụ trong kỳ hay nói cách khác giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay giá thành công xởng của sản phẩm dịch vụ đó
Tài khoản sử dụng 632-Giá vốn hàng bán
Kết cấu của tài khoản:
+Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra
+Phản ánh chi phí tự xây dựng ,tự chế tài sản cố định vợt trên mức bình thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,tự chế hoàn thành
+Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn
+Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay > khoản đã lập dự phòng năm trớc
Trang 4Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không gồm thuế GTGT hay căn cứ xác
định doanh thu là giá bán cha có thuế GTGT
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT nghĩa là doanh thu bán hàng đợc xác dịnh trên giá thanh toán bao gồm cả thuế
Tài khoản sử dụng 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu của tài khoản:
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
-Bên Có ghi :Phản ánh doanh thu bán sản phẩm ,hàng hoa vá cung cấp lao vụ dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ hạch toán
TK511 không có số d cuôi kỳ
TK511 có 5 tài khoản cấp 2:
+5111:Doanh thu bán hàng hoá
+5112:Doanh thu bán các thành phẩm+5113:Doanh thu cung cấp dịch vụ
+5114:Doanh thu trợ cấp,trợ giá
+5117:Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Trang 5+Bên Nợ ghi:Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
+Bên Có ghi:Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”dể xác định doanh thu thuần củ kỳ hạch toán
Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511,để xác
định doanh thu thuần trong kì hạch toán
-TK531 không có số d cuối kì
c)Giảm giá hàng bán
Sử dụng TK532:Phản ánh các khoản giảm giá ,vì bán hàng với khối lợng lớn,giảm giá do hàng kém phẩm chất mà ngời bán hàng thực hiện việc giảm cho ngời mua
Kết cấu:
-Bên Nợ ghi: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng
-Bên Có ghi:Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang bên nợ TK511
dể xác định doanh thu thuần trong kì hạch toán
-TK532 không có số d cuối kì
2.4.Phơng pháp kế toán
Tại DN thực hiện thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a a)Kế toán bán lẻ hàng hoá
-Khi thu tiền bán hàng đủ:
Nợ TK111,112,131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK3331-Thuế GTGT
Trang 6-Khi thu tiÒn b¸n hµng ph¸t sinh thõa
Nî TK111,112,131
Cã TK511- Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô
Cã TK3331-ThuÕ GTGT
Cã TK3381-Tµi s¶n thõa chê xö lý
-Khi thu tiÒn b¸n hµng ph¸t sinh thiÕu
Trang 7-Thanh toán hoa hồng cho đại lý:
Nợ TK6417 (Hoa hồng tính trên doanh thu bán hàng)
Nợ TK131- Phải thu của khách hàng
Có TK3387-Doanh thu cha thực hiện
e) Bán hàng có chiết khấu thơng mại
Nợ TK521- Chiết khấu thơng mại
Trang 8g) Giảm giá hàng bán
Nợ TK532- Giảm giá hàng bán
Nợ TK3331- Thuế GTGT
Có TK111,112,131,
h) Xác định doanh thu thuần
-Kết chuyển chiết khấu thơng mại,giảm giá hàng bán ,hàng bán bị trả lại
Nợ TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521,531,532 -Kết chuyển doanh thu thuần:
Doanh thu thuần=Doanh thu bán hàng-Chiết khấu thơng mại-Giảm giá
hàng bán-Hàng bán bị trả lại
Nợ TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK911- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 9
Phần IThực trạng công tác kế toán
Của HTX tiến thànhI- Đ
ặc điểm chung tại HTX Tiến Thành
1 Lịch sử hình thành và phát triển của HTX Tiến Thành
HTX Tiến Thành đợc thành lập ngày 29/11/1997.Đăng ký kinh doanh số:0101C00026 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 29/11/1997.HTX Tiến Thành là một đơn vị hạch toán độc lập ,hoạt động dới sự kiểm tra ,giám sát của các cơ quan quản lý Thành phố Hà Nội.Trụ sở giao dịch và các địa điểm sản xuất kinh doanh :77 Hàng Lợc, 16 Nguyễn Siêu, 42 Hàng Đờng –Quận Hoàn Kiếm, 51 phố Thái Thịnh ,phờng Thịnh Quang,quận Đống Đa –Hà Nội
Vốn điều lệ của HTX:3.300.000.000 dồng(Ba tỷ ba trăm triệu đồng Việt Nam)
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may mặc ,các sản phẩm bằng nhựa
- Kinh doanh khách sạn ,du lịch lữ hành
- Dịch vụ ăn uống,vận tải hành khách và hàng hoá
- Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ ,mỹ phẩm ,văn phòng phẩm
và các loại máy văn phòng,các loại máy điện thoại
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp,cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Sửa chữa nhà và trang trí nội thất
- Kinh doanh hàng điện tử,điện lạnh ,điện dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh dịch vụ nhà đất ,cho thuê nhà ở và văn phòng
- Kinh doanh thuốc lá,hàng lơng thực ,công nghiệp phẩm ,đồ gỗ dân dụng ,ga va bếp ga
- Đại lý bán vé máy bay,tàu hoả
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh ở HTX Tiến Thành
2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh ở HTX Tiến Thành
Trang 10*Là Doanh nghiệp thơng mại,HTX Tiến Thành phỉ đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ :
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải
về tài chính,đảm bảo kinh doanh có lãi
- Nắm bắt khả năng kinh doanh ,nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để
đa ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất,đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách ,chế độ pháp luật của Nhà nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh.Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao động
Hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp luôn đa dạng ,phong phú và nhièu chủng loại ;bao gồm những hàng hoá vật chất nh giầy dép, quần
áo,hàng điện tử,điện lạnh,, và cả những hàng hoá phi vật chất nh:dịch vụ
ăn uống ,vận tải hành khách ,dịch vụ khách sạn(buồng ngủ),du lịch lữ hành, Internet,
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của HTX
HTX Tiến Thành tổ chức quản lý theo 2 cấp :đứng đầu là chủ nhiệm HTX ,thứ 2 là đến trởng ban kiểm soát.Trởng ban kiểm soát có trách nhiệm giám sát các phòng ban chức năng thực hiện các kế hoạch theo sự chỉ đạo của chủ nhiệm HTX
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của HTX Tiến
Thành
Chủ nhiệm Trởng ban kiểm soát
Phòng kinh
thuật
Phòng kế toán
Trang 11Chủ nhiệm là ngời đại diện cho toàn bộ các xã viên của HTX Chủ nhiệm là ngời điều hành mọi hoạt động của HTX và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật
Trởng ban kiểm soát là ngời thay mặt cho chủ nhiệm trực tiếp giám sát hoạt động của các phòng ban
-Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh của HTX,xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt
động của HTX.Ký kết các hựp đồng với khách hàng
-Phòng kỹ thuật : giúp chủ nhiệm về công tác quản lý chất lợng sản phẩm,áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ,phụ trách nghiên cứu sản phẩm mới ,đào tạo tay nghề cho các xã viên
3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị HTX Tiến Thành ,hình thức kế toán đơn vị áp dụng
3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
HTX Tiến Thành là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tơ cách pháp nhân ,mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng.Phòng kế toán của DN đợc tổ chức một cách chặt chẽ,có hệ thống ,bao gồm những cán bộ có trình độ chuyên môn về kế toán và tài chính.Mọi nhan viên đều làm việc dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng,cho nên phòng kế toán có thể đáp ứng
đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác ,kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn DN
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại HTX Tiến Thành
Kế toán
Trang 12Quan hệ chỉ đạo trực tiếp:
Quan hệ tơng hỗ:
*Phòng kế toán DN bao gồm:
-Kế toán trởng: phụ trách việc vào sổ cái và lập báo cáo quyết toán,đánh giá kêt quả hoạt động kinh doanh ,phát hiện kịp thời những bất hợp lý trong kinh doanh ,đồng thời chịu trách nhiệm trớc chủ nhiệm và Nhà nớc về mặt quản lý tài chính
-Kế toán vật t,hàng hoá: viết phiếu và theo dõi tình hình tồn kho hàng hoá.Trên cơ sở dó giám sát tình hình mua và bán hàng.Đồng thời tính toán tính giá thành sản phẩm của những mặt hàng
nhập-xuất-mà DN tự sản xuất
- Kế toán thanh toán:theo dõi các khoản công nợ của toàn DN ,các khoản phải thu phải trả,các khoản bán hàng phát sinh thờng xuyên.Báo cáo cho kế toán trởng về tình hình thu hồi công nợ
- Kế toán xuất ,nhập khẩu:làm thủ tục xuất ,nhập khẩu ,tính giá vốn hàng hoá xuất ,nhập kho
-Thủ quỹ:hệ thống toàn bộ chứng từ thu,chi do thủ quỹ lập lên.Đối chiếu và kiểm kê quỹ hàng ngày
3.2 Hình thức kế toán đơn vị HTX Tiến Thành áp dụng
a) Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
b) Niên độ kế toán từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N.Năm dơng lịch.c) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chếp kế toán:đơn vị VNĐ
d) Hình thức sổ kế toán đang áp dụng:Hình thức kế toán mà DN đang
Trang 13Sơ đồ 1.3:Sơ đồ Nhật ký chứng từ tại HTX Tiến Thành đang áp dụng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ,vào bảng kê, sổ chi tiết ,cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê,sổ chi tiết vào NKCT
Cuối tháng khoá sổ,cộng số liệu trên các NKCT ,kiểm tra ,đối chiếu
số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết ,Bảng tổng hợp chi tiết
có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập Báo cáo chi tiết
II- Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại HTX Tiến Thành
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Trang 141.Phơng thức bán hàng tại HTX Tiến Thành.
i - Bán buôn qua kho: HTX tổ chức bán buôn cho các công ty,cửa hàng
có nhu cầu về hàng hoá
j - Bán lẻ hàng hoá: HTX có quầy hàng tại trụ sở hính và thực hiện bán
lẻ cho các cá nhân ,tổ chức.Hiện nay HTX Tiến Thành áp dụng các hình thức thanh toán tiền hàng chủ yếu:
k + Hình thức bán hàng thu tiền ngay: theo hình thức này ,hàng hoá đợc tiêu thụ đến đâu tiền thu ngay đến đó nh tiền mặt, séc
l + Hình thức bán hàng cha thu đợc tiền: theo hình thức này khách hàng mua hàng nhng cha thanh toán tiền
2.Chứng từ,sổ sách sử dụng
HTX TIến Thành có nhiều loại hàng hoá ,sản phẩm ,dịch vụ có đặc tính khác nhau Tất cả chứng từ bán hàng đều dợc lạp theo đúng nguyên tắc và quy định hiện hành của bộ tài chính
Chứng từ bao gồm:
Trang 15Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng tại HTX Tiến Thành
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
-Phiếu xuất kho,-Hoá đơn GTGT
-Giấy nộp tiền-Báo cáo bán hàng hàng ngày-Biên bản kiểm kê hàng hoá
Sổ cái TK156,632,511
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho sản
phẩm,hàng hoá
Trang 163.Tài khoản sử dụng
m a)Tài khoản 156-Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có ,biến động tăng giảm hàng hoá tại kho theo giá thực tế
TK156 chi tiết theo 2 tiểu khoản
+TK 1561: Giá mua hàng hoá
+TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
b) Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánh tỏng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
TK511 chi tiết theo tiểu khoản:
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
c) Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá ,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Ngoài ra DN còn sử dụng một số tài khoản khác ,nh là: TK111,133.3331,
Trang 17Phần II Nội dung chính của Báo cáo thực tập
Kế toán bán hàng tại HTX Tiến Thành
Tại HTX Tiến Thành khi bán trực tiếp cho khách hàng mà sản phẩm ,hàng hoá là vật chất thì kế toán sẽ lập phiếu xuất kho và đợc lập thành 3 liên:
Liên 1 : Lu
Liên 2: Thủ kho giữ dể ghi vào thẻ kho ,sau đó chuyển cho phòng
kế toán ghi đơn giá,thành tiền,và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Do ngời nhận hàng giữ
Cụ thể: Ngày 07/04/2007, HTX xuất bán cho anh Chơng dép các loại
Khi xuất hàng kế toán lập phiếu xuất kho theo mẫu sau:
Số lợng
Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực
Trang 18Đồng thời kế toán lập hoá đơn GTGT thành 3 liên
Liên 1: Lu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Cụ thể: Ngày 07/04/2007 xuất hàng cho anh Chơng.Anh Chơng thanh
toán ngay bằng tiêng mạet,sau khi viết phiếu xuát kho ,kế toán lập hoá
Cụ thể: Ngày 23/04/2007,DN cho Ngân hàng thơng mại cổ phần Quân
Đội thuê phòng.Ngân hàng đã thanh toán tiền phòng bằng tiền mặt
Kế toán lập hoá đơn GTGT giao cho khách ,có mẫu nh Biểu số 3
Trang 19Biểu số 2
Hoá đơn Mẫu só: 01 GTKT-3LL
Giá trị gia tăng CP\2006B Liên 2:Giao khách hàng 0032391 Ngày 07 tháng 04 năm 2007
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu không trăm năm mơi nghìn đồng chẵn.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dáu,ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra,đối chiếu khi lập,giao,nhận hoá đơn)
Trang 20Đến cuối ngày bán hàng,nhân viên viết hoá đơn và thu tiền bán hàng trong ngày kiểm tiền làm giấy nộp tiền bán hàng,ngời bán hàng căn cứ vào số lợng hàng hoá(dịch vụ) đã giao theo hoá đơn đã nhận hoặc kiểm
kê hàng hoá còn lại cuối ngày để xác định số hàng hoá(dịch vụ) đã giao cho khách và lập báo cáo bán hàng trong ngày
Cụ thể: Ngày 07/04/2007,mậu dịch viên nộp tiền bán hàng và viết báo
cáo bán hàng hàng ngày căn cứ theo phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT ngày 07/04/2007
Giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng có mẫu nh sau:
Trang 21Biểu số 5
Tơng tự: Ngày 23/04/2007 ,mậu dịch viên tổng hợp toàn bộ hoá đơn GTGT trong ngày về bán sản phẩm ,dịch vụ để viết giấy nộp tiền bán hàng và báo cáo bán hàng nh mẵu Biểu số 6 và Biểu số 7 nh sau:
Trang 22tÝnh Sè l-îng Gi¸ vèn Gi¸ Thµnh Gi¸ b¸n
3.688.181 628.181 1.156.363
Trang 23BiÓu sè 8:
Biªn b¶n kiÓm kª s¶n phÈm ,hµng ho¸.
Thêi ®iÓm kiÓm kª: 17 giê 00 ,ngµy 07 th¸ng 04 n¨m 2007
Ban kiÓm kª:
- ¤ng/Bµ: NguyÔn ThÞ Th¶o –KÕ to¸n trëng HTX TiÕn Thµnh
- ¤ng/bµ: Giang Thu Ph¬ng-Thñ kho §· kiÓm kª cã nh÷ng mÆt hµng díi ®©y:
§¬n gi¸ Theo sæ kÕ to¸nSè Theo kiÓm kª Chªnh lÖch PhÈm chÊt
lg Thµnh tiÒn Sè lg Thµnh tiÒn ThõaSL - TT ThiÕu SL - TT Cßn tãt KÐm p/chÊt MÊt p/chÊt
Trang 24* Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập Thẻ kho
Cách lập Thẻ kho:
+ Cột Ngàynhập,xuất: Ghi ngày nhập ,xuất hàng hoá
+ Cột Chứng từ: Ghi số phiếu nhập kho hoặc xuất kho và ngày tháng lập phiếu
+ Cột Diễn giải: Nội dung của phiếu xuất kho hoặc phiếu nhập kho
+ Cột số lợng: Ghi số lợng hàng thực tế theo phiếu nhập,xuất kho.+ Cột tồn : Lấy số tồn ở nghiệp vụ trên cộng với số nhập hoặc trừ
số xuất ở nghiệp vụ dới
Cụ thể: Dựa vào phiếu xuất kho ở Biểu số 1,kế toán lập Thẻ kho cho hàng hoá: Dép nam trắng theo mẫu nh Biểu số 9
Các mặt hàng còn lại đều lập theo mẵu tơng tự
Trang 25§¬n vÞ tÝnh: §«i Ngµy
Trang 26*Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho ,kế toán lập sổ chi tiết hàng hoá - Nội dung: Sổ chi tiết hàng hoá dùng để ghi chép chi tiết tng loại hàng hoá nhằm kiểm tra,giám sát tình hình mua vào,bán ra,còn tồn kho của các loại hàng hoá trong kỳ
- Cách lập sổ chi tiết hàng hoá
+ Số d đầu tháng: D đầu tháng 4/2007 chính là tồn cuối của tháng 3/2007
+ Nghiệp vụ phát sinh:
+> Cột Chứng từ: Ghi số phiếu xuất kho hoặc phiếu nhập kho và ngày tháng lập phiếu
+> Cột Diễn giải: Nội dung của phiếu xuất kho hoặc phiếu nhập kho
+> Cột Đơn giá:Ghi giá của một loại hàng hoá đã nhập hoặc đã xuất
+> Cột tài khoản đối ứng : Ghi tài khoản đối ứng với tài khoản 156
+> Cột tồn: Lấy số tồn ở nghiệp vụ trên trừ đi số xuất hoặc cộng
số nhập ở nghiệp vụ dới
Cụ thể: Số tồn ở nghiệp vụ trên là 400 đôi = 3.400.000 đ
Phiếu xuất kho số 1 xuất 100 đôi = 850.000đ
Cột tồn: Số lợng = 400-100= 300 đôi
Thành tiền = 3.400.000-850.000 = 2.550.000 đ
Trang 27Tªn,quy c¸ch nguyªn liÖu ,vËt lliÖu, c«ng cô ,dông cô( s¶n phÈm ,hµng ho¸): DÐp nam tr¾ng