1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf

141 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học
Tác giả Phạm Thị Minh Ngà
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114.01

Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Thị Thu Hương

HÀ NỘI - 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học” là công trình nghiên

cứu khoa học độc lập của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Thị Thu Hương

Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trích dẫn đầy đủ Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác./

Tác giả luận văn

Phạm Thị Minh Ngà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của quý

thầy, cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội để hoàn thành luận văn này Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

– TS Trần Thị Thu Hương, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và luôn động viên để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này;

– Thầy/Cô giảng viên Trường Đại học Giáo dục đã giảng dạy trong suốt khóa học thạc sĩ;

– Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục đào tạo huyện Kim Bảng; – Ban giám hiệu, các giáo viên giảng dạy tại các trường TH huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam

– Gia đình, anh/chị em đồng nghiệp và tập thể lớp Cao học đã luôn bên cạnh động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Bản thân mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài luận văn, song không thể tránh khỏi những mặt hạn chế, thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của quý thầy/cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin

TTCM Tổ trưởng chuyên môn

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường tiểu học 7

1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học ở cấp tiểu học 10

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học 13

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.2.1 Kiểm tra, đánh giá 14

1.2.2 Năng lực 15

1.2.3 Năng lực kiểm tra, đánh giá 16

1.2.4 Năng lực kiểm tra, đánh giá của giáo viên 17

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học 18

1.2.6 Đội ngũ giáo viên tiểu học và quản lý đội ngũ giáo viên 19

1.3 Hoạt động hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học 20

Trang 7

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học 21

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học 21

1.3.3 Môn tiếng Anh và các yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh trong trường tiểu học 21

1.3.4 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học 23

1.3.5 Nội dung bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học 24

1.3.6 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV theo hướng phát triển năng lực người học 25

1.4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học 27

1.4.1 Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên tiểu học 20

1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học 27

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV theo hướng phát triển năng lực người học 34

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 37

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội huyện Kim Bảng 37

2.1.2 Khái quát qui mô giáo dục cấp tiểu học huyện Kim Bảng 40

2.1.3 Khái quát về tình hình giáo dục và giảng dạy tiếng Anh cấp tiểu học địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 41

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

Trang 8

huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 43

2.2.1 Mục đích khảo sát 43

2.2.2 Nội dung khảo sát 43

2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 44

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 44

2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng 45

2.3.2 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực các trường tiểu học huyện Kim Bảng 47

2.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 50

2.3.4 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 56

2.3.5 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 57

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 59

2.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 59

2.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 63 2.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá

Trang 9

kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học

huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 66

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 70

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 73

2.5 Đánh giá chung về quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 76

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 81

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục THCS 81

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống 81

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 82

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 82

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 82

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 83

3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học 83 3.2.2 Tăng cường sự tham gia của cán bộ quản lý và giáo viên dạy toán

Trang 10

của nhà trường vào xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả học tập môn

Tiếng Anh của HS theo hướng phát triển năng lực người học 87

3.2.3 Chỉ đạo lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên ở trường trường tiểu học phù hợp với tình hình thực tiễn 91

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới thực hiện bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên ở trường tiểu học 96

3.2.5 Chỉ đạo hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên ở trường tiểu học 100

3.2.6 Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên ở trường tiểu học 102

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất 105

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 105

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 106

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 106

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 106

Tiểu kết Chương 3 111

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC

Trang 11

dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH 47 Bảng 2.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập

trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 50 Bảng 2.4 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết

quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học 56 Bảng 2.5 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết

quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học 58 Bảng 2.6 Xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá

kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học 60 Bảng 2.7 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá

kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học 63 Bảng 2.8 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH 66 Bảng 2.9 Về Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH 70 Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH 73 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý 106

Trang 12

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 108 Bảng 3.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện

pháp đề xuất 109

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt

động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH cho GV ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 45 Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 107 Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 109

Trang 14

MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài

Việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá (KT, ĐG) đóng vai trò rất quan trọng trong dạy và học các môn văn hóa nói chung và môn tiếng Anh nói riêng Từ nhiều năm qua, việc đổi mới quản lý KT, ĐG trong giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và Ngành GD-ĐT quan tâm chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học đối với các môn ngoại ngữ, đặc biệt là môn Tiếng Anh Để khuyến khích việc dạy và học môn học này tại các cơ sở giáo dục trên toàn quốc, Thủ tướng Chính phủ (2008) đã ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9 về phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” nhằm tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ, phấn đấu học sinh (HS) khi “tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ” Điều này được cụ thể hóa qua Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT (Bộ GD-ĐT, 2014) về “Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam” Tuy nhiên, qua nhiều năm đổi mới chương trình sách giáo khoa, vận dụng kinh nghiệm trong cải cách giáo dục của một số quốc gia khác trên thế giới, đặc biệt được sự quan tâm rất lớn của Đảng, Nhà nước và Bộ GD-ĐT, việc dạy và học môn tiếng Anh vẫn chưa có phát huy được hiệu quả Trong cuộc họp ngày 26/11/2016, Bộ trưởng bộ GD-ĐT Phùng Xuân Nhạ thừa nhận rằng: “Đề án Ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020 đã thất bại” (Thương Nguyễn, 2017) Một trong số những tồn tại của vấn đề này là khâu quản lý KT, ĐG chưa đáp ứng với yêu cầu thực tiễn đề ra Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11 của Ban Chấp hành Trung ương (2013) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục” chỉ ra rằng: “Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất” Những hạn chế, yếu kém nói trên xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, đáng kể nhất là “công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức” Điều này dẫn đến tình trạng nhiều HS có điểm trung bình môn Tiếng Anh trên lớp cao, nhưng điểm thi tốt nghiệp môn này lại rất thấp Thực trạng này diễn ra ở nhiều địa phương trên cả nước nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng

Trang 15

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học, vấn đề đổi mới hoạt động giáo dục toàn diện, trong đó có đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học đặc biệt là kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh đã và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học là một khâu rất quan trọng trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học Kiểm tra, đánh giá không chỉ nhằm đánh giá kết quả quá trình học tập và rèn luyện của HS, khuyến khích, tạo động lực cho HS, giúp HS tiến bộ không ngừng mà còn cung cấp thông tin phản hồi giúp GV nắm bắt được chất lượng, phương pháp của việc dạy học và giáo dục để từ đó có những điều chỉnh thích hợp Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện còn giúp cơ quan giáo dục, các nhà quản lý và hoạch định chính sách có được các số liệu, thông tin về chất lượng và trình độ của hệ thống giáo dục các cấp để có những điều chỉnh, bổ sung và chỉ đạo kịp thời

Trong những năm gần đây, vấn đề đánh giá học sinh tiểu học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) chú trọng và ban hành những văn bản liên quan như Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2020 Mục đích đánh giá nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Trong hoạt động đánh giá HS, GV là lực lượng đóng vai trò chủ đạo Hiệu quả hoạt động đánh giá HS phụ thuộc vào trình độ, năng lực đánh giá HS của GV Do đó, phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập năng lực đánh giá HS của GV là rất cần thiết trong giai đoạn đổi mới đánh giá HS ở các trường tiểu học hiện nay

Trong những năm qua, phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam luôn được các cấp quản lý giáo dục chú trọng, tập trung vào các chuyên đề bồi dưỡng về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hoặc tổ chức các hoạt động hỗ trợ dạy học (tăng cường thiết bị, cơ sở vật chất, xây dựng khối cộng đồng

Trang 16

giáo dục ) Tuy nhiên, phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập năng lực đánh giá HS của GV tiểu học vẫn còn hạn chế Đa số GV tiểu học còn lúng túng trong đánh giá HS đặc biệt là sau khi Bộ ban hành Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thay thế Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học trong đó có hoạt động dạy học môn tiếng Anh, nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhiều vấn đề cần được giải quyết trong công tác đánh giá học sinh tiểu học và hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá học sinh cho giáo viên vẫn còn được đặt ra Điều này cần thiết phải có các khảo sát thực tiễn nghiêm túc để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học Mặt khác thực tế ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam còn chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng này

Xuất phát từ các lý do trên đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học” được tiến hành nghiên cứu

nhằm nâng cao chất lượng công tác dạy học môn tiếng Anh và chất lượng giáo dục học sinh tiểu học trên địa bàn huyện Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn được áp dụng cho các trường tiểu học trên cả nước nói chung trong bối cảnh giáo dục mới

hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên và đánh giá thực trạng của công tác này tại địa phương, tác giả đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn

Trang 17

diện cho học sinh trong các nhà trường

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

4 Giả thuyết khoa học

Thực tế quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam đã đạt kết quả nhất định Nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, cụ thể là các hướng dẫn, qui định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT thì còn những bất cập Đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam thì sẽ nâng cao được chất lượng môn tiếng Anh và nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn

5 Câu hỏi nghiên cứu và Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra và đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học và tác động của nó lên phát triển năng lực ở học sinh tiểu học là gì?

Câu hỏi 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra và đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam như thế nào theo hướng phát triển năng lực ở học sinh?

Câu hỏi 3: BIện pháp quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra và đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực cho học sinh?

Trang 18

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

- Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học cho giáo viên tiểu học của Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học và Phòng giáo dục huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Các trường trên địa bàn huyện Kim Bảng gồm: Nguyễn Úy; Tượng Lĩnh; Lê Hồ; Tân Sơn A; Thụy Lôi; Ngọc Sơn; Thị trấn Quế; Đồng Hoá; Đại Cương; Nhật Tựu; Nhật Tân; Hoàng Tây; Văn Xá; Ba Sao; Khả Phong; Liên Sơn; Thi Sơn; Thanh Sơn

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát gồm 2 nhóm khách thể:

- Nhóm 1: Cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam - Nhóm 2: Giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường tiểu học được lựa chọn nghiên cứu thuộc địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, trong đó:

7.1 Phương pháp nghiên cứu định tính :

Phương pháp tổng quan tài liệu: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại

Trang 19

tài liệu gồm văn bản, qui định có liên quan, công trình nghiên cứu khoa học nhằm tìm hiểu và xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia để chuẩn hóa

bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên tiếng Anh tại các trường để lấy thêm dữ liệu định tính

7.2 Phương pháp định lượng

Phương pháp xử lý số liệu dùng phần mềm toán học để xử lý kết quả nghiên

cứu nhằm đưa ra những lập luận mang tính xác thực nhất cho đề tài nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục còn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra

đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Trang 20

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN

TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN CẤP TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường tiểu học

Trong những năm gần đây, sự phát triển giáo dục ở Phần Lan được cả thế giới biết đến và ngưỡng mộ, một trong những nguyên do dẫn đến sự thành công này là sự phát triển về chất lượng đội ngũ GV Chính phủ Phần Lan rất chú trọng hoạt động bồi dưỡng nâng cao chuyên môn GV Nhà nước mỗi năm dành khoảng 30-40 triệu USD để bồi dưỡng chuyên môn cho GV và Hiệu trưởng Tại các trường học, nhà trường dành một quỹ thời gian đáng kể để GV giao lưu, hỏi học thường xuyên, các GV ở các trường trong một khu vực cũng được khuyến khích hợp tác để trao

đổi kinh nghiệm

Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng GV có quy chế riêng Nhà nước có chính sách

bồi dưỡng hàng năm bắt buộc đối với GV phổ thông mới vào nghề Còn với GV đương nhiệm, hoạt động bồi dưỡng được thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú và đa dạng, phù hợp với mỗi cấp học Chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua chế độ tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, trong đó, mức tăng lương căn cứ vào thành tích và thâm niên công tác

Năm 2002, Việt Nam triển khai Dự án phát triển GV tiểu học với mục đích nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học.Dự án quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học và tăng cường năng lực cho các trường sư phạm đào tạo GV tiểu học, tạo nền tảng triển khai chương trình nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học trên phạm vi toàn quốc Dự án góp phần giúp nền giáo dục Việt Nam có bước đi song hành và hội nhập giáo dục tiên tiến trên thế giới Việc nâng cao chất lượng GV được thực hiện

Trang 21

một cách logic, từ thay đổi chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV tiểu học đến thay đổi chế độ lao động, tiền lương và cách đánh giá năng lực, quá trình giảng dạy

Những chính sách trên cho thấy GV với vai trò là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục đã trở thành tâm điểm của chính sách cải tổ và phát triển giáo dục ở nhiều quốc gia Các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã và đang dành sự quan tâm sâu sắc đến việc xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhà giáo

Về nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên

Nội dung, chương trình bồi dưỡng GV thường được các tác giả đề cập trong các công trình nghiên cứu phát triển đội ngũ GV Theo báo cáo kết quả nghiên cứu

về sự phát triển giáo dục, Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO

(1998) đã khẳng định: “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lượng và chất lượng” [42, tr.34] Điều đó cho thấy nội dung,

chương trình bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV vừa quan tâm đến yếu tố số lượng vừa quan tâm phát triển phẩm chất, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp

Hơn nữa, các chuyên gia giáo dục của Tổ chức UNESCO (1998) cho rằng nội dung, chương trình bồi dưỡng GV phải tương ứng với vai trò đang thay đổi của GV: Đảm nhiệm nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm chủ động hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục; Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức một chiều sang hoạt động tổ chức việc học của HS, sử dụng tối đa tài nguyên tri thức trong xã hội; Chú trọng hơn việc cá biệt hóa học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn phương tiện dạy học hiện đại kéo theo yêu cầu trang bị thêm kiến thức, kỹ năng phù hợp; Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với GV cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa GV với nhau; Thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; Yêu cầu GV tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường; Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với HS, nhất là đối với HS lớn và cha mẹ HS [42, tr.32]

Tại Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV là yêu cầu bắt buộc Thời lượng chương

Trang 22

trình bồi dưỡng GV kéo dài 182 giờ Chương trình được phân loại phù hợp với từng đối tượng và mục đích bồi dưỡng, bao gồm: (1) Bồi dưỡng về xây dựng chương trình giảng dạy; (2) Đào tạo số hóa thông tin, dữ liệu; (3) Bồi dưỡng chung; (4) Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm… Người thực hiện chương trình có quyền quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khóa bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng thường chú ý đến kiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến và phổ biến trên thế giới

Trong công trình nghiên cứu về công tác hỗ trợ nghiệp vụ sư phạm cho GV tập sự trường tiểu học, tác giả Nguyễn Đức Trí và Nguyễn Thùy Vân (2010) tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn, giới thiệu một số nội dung và hình thức bồi dưỡng GV tập sự, qua đó đề xuất nội dung chương trình hỗ trợ GV tập sự ở trường tiểu học Chương trình cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học; Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành ở trường tiểu học trên cơ sở khoa học giáo dục hiện đại; Biên soạn tài liệu bồi dưỡng dưới hình thức tinh giản, gọn nhẹ phù hợp việc tự học, vận dụng trong thời gian tập sự và làm cơ sở mở rộng, khai thác kiến thức, kỹ năng trong thực tiễn nghề nghiệp những năm tiếp theo [33, tr.33]

Tác giả Nguyễn Việt Phương đã nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng GV, quản lý bồi dưỡng GV và yêu cầu cần đạt của GV theo chuẩn nghề nghiệp, từ đó đưa ra 6 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề

nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín trong luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội” (2020) [29, tr.32] Luận văn “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học huyện Ph ương, tỉnh Thái Nguyên đáp ng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới” (2020) của tác giả Hoàng Văn Khởi đã tập trung

nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu học huyện Phú Lương đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT2018 [24, tr.26]

Năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành tài liệu Mô đun 2 “Quản trị nhân sự trong trường tiểu học”(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT

Trang 23

ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) nhằm hướng dẫn hiệu trưởng, phó hiệu

trưởng trường tiểu học thực hiện quản trị nhân sự trong nhà trường đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình GDPT2018, trong đó có hoạt động quản lý bồi dưỡng GV [7, tr.10] Bộ tài liệu đã đưa ra những yêu cầu về phát triển đội ngũ GV tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT2018 Đây được xem là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV tiểu học thực hiện Chương trình GDPT2018 tại các nhà trường

1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học ở cấp tiểu học

Trong bối cảnh giáo dục đổi mới hiện nay, đánh giá được coi là một phần quan trọng trong khả năng định hướng và tác động đến các hoạt động giáo dục khác bao gồm cả hướng dẫn và học tập nói chung Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực đánh giá cho giáo viên (TAC) đang trở thành vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, theo nghĩa rộng, TAC bao gồm cả kiến thức, kỹ năng liên quan đến hoạt động đánh giá của giáo viên theo Grant Wiggins (2002) phát biểu cũng như việc giải thích và sử dụng thông tin, bằng chứng tổng hợp để điều chỉnh việc giảng dạy của giáo viên cùng việc học tập của học sinh, và báo cáo cho các bộ phận liên quan [37, tr.48]

Các nghiên cứu của Mehrens, W A & Lehmann, I J (1984) cho thấy, kết quả hoạt động đánh giá trên lớp của giáo viên tiểu học ở Canada bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi các yếu tố liên quan đến thời gian và tính chủ quan của người đánh giá [40, tr.50] Trong một cuộc điều tra về cách thức các lý thuyết và thực hành đánh giá làm việc của giáo viên bảo tồn thay đổi trong việc áp dụng các lý thuyết và thực hành đó trong môi trường học tập có cố vấn, Mehrens, W.A and Kaminski, J (2015) khẳng định rằng chương trình đánh giá có ảnh hưởng đến năng lực đánh giá của các giáo viên [41, tr.29]

Jon Mueller (2005) cho thấy rằng các chương trình đào tạo đánh giá được xây dựng trong các chương trình nghiên cứu của họ đã góp phần làm tăng khả năng đọc viết đánh giá của giáo viên Ngoài ra, thời gian là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển khả năng đánh giá khả năng đọc viết Điều này bao gồm cả thời gian

Trang 24

để đạt được kiến thức và kỹ năng, cũng như thời gian để thực hiện những thay đổi có ý nghĩa, bền vững trong thực hành đánh giá lớp học [39, tr.51] Cùng với lập luận của Mehrens, W.A and Kaminski, J (2015) đã đưa ra hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đánh giá và xếp loại của giáo viên bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, tương ứng Trong khi, các yếu tố bên trong của giáo viên bao gồm các quan điểm và nguyên tắc dạy và học của họ, các yếu tố bên ngoài liên quan đến những áp lực ảnh hưởng đến việc đánh giá quy mô lớn, các chính sách và quy định đánh giá của chính quyền và cơ sở cũng như yêu cầu của phụ huynh [41, tr.29]

Trong quá trình chấm điểm và đánh giá, có những mâu thuẫn và căng thẳng đối với giáo viên Công việc nội bộ đòi hỏi mỗi giáo viên phải thành thạo và linh hoạt trong việc sử dụng nhiều loại hình đánh giá để tạo cơ hội và lấp đầy sự khác biệt của từng học sinh Trong khi đó, các yếu tố bên ngoài đòi hỏi các nhà giáo dục phải tuân theo các quy định, tiêu chuẩn đánh giá và giải thích kết quả hoạt động của học sinh với các đối tác liên quan bao gồm ban giám hiệu, phụ huynh và xã hội Những yêu cầu này có thể gây áp lực lên các nhà giáo dục trong lớp học, những người cần giải quyết các xung đột theo các quan điểm và nguyên tắc, cũng như cố gắng cá nhân hóa trong đánh giá Tuy nhiên, để có quyết định đánh giá chính xác, giáo viên cần kết hợp cả hai yếu tố đó để phân loại chính xác người học

Trong một nghiên cứu của Weiner, F.E (2001) về năng lực đánh giá của giáo viên trung học ở Ethiopia, họ đã đánh giá ảnh hưởng của một số đặc điểm cá nhân của giáo viên đến năng lực đánh giá của họ Từ nghiên cứu đã kết luận rằng những yếu tố về kinh nghiệm giảng dạy và đánh giá và đào tạo đánh giá trước khi phục vụ có ảnh hưởng đến năng lực đánh giá của giáo viên Trong khi đó, những vấn đề liên quan đến giới tính và các đối tượng được chỉ định thì không [43, tr.52]

Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), cho rằng “đã đưa ra cách hiểu về kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học KQHT là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định; KQHT còn là mức độ thành tích đã đạt

Trang 25

của một học sinh so với các bạn học khác Theo quan niệm thứ nhất, kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí (criterion) và với quan niệm thứ hai, đó là mức thực hiện chuẩn (norm)” [17, tr.34]

Trần Bá Hoành “Đánh giá trong giáo dục” [15, tr.22]: Tác giả cho rằng “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Đánh giá là một mắt xích trọng yếu trong quá trình đánh giá Nó không chỉ dừng lại ở việc giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kĩ năng hoặc thái độ của học sinh mà còn gợi ra những định hướng "bổ khuyết sai sót hoặc phát huy kết quả”

Lê Văn Hồng “Cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong giáo dục nghề nghiệp” [16, tr.29] theo đó tác giả đã nêu và phân tích các cơ sở lý luận về đánh giá bao gồm các khái niệm liên quan đến đánh giá kết quả học tập, cơ sở tâm lý học, cơ sở giáo dục học về đánh giá, đặc biệt là tác giả đã trình bày và phân tích các mức độ trong thang đánh giá của Bloom B.S Có thể nói cho tới nay thì các đánh giá theo Bloom B.S vẫn là một trong các cách đánh giá được dùng trong kiểm tra, đánh giá kết quả của học sinh trong giáo dục nghề nghiệp vì nó thể hiện sự tương đồng về mặt chuyên môn, nếu đem áp dụng vào trong đánh giá các giờ học thực hành ta sẽ thấy rõ sự tương đồng với thực tế Ngoài ra khi xét về mặt thái độ người ta quan tâm đến thái độ lao động nghề nghiệp, với các tiêu chí đánh giá là: lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ dám làm, tính kỷ luật, tính trung thực, tác phong công nghiệp, tinh thần làm việc nhóm

Theo báo cáo tổng kết đánh giá của đề tài về “Giải pháp cải cách công tác đào tạo, BDGV”, chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Bình cho rằng công tác “BDGV hằng năm cho cả ba cấp học tập trung vào các chủ đề sau: lý luận giáo dục chung; kiến thức môn học; PPDH tích cực; nội dung, PPDH theo chương trình SGK mới; sử dụng thiết bị dạy học; sử dụng CNTT vào dạy học; đổi mới KTĐG kết quả học tập của học sinh; dạy học tự chọn cho giáo viên TH và THPT” [3, tr.20]

Về hình thức bồi dưỡng, theo Trần Bá Hoành cho rằng hình thức bồi dưỡng cần

Trang 26

phải đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của giáo viên Có nhiều hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng trực tuyến và từ bồi dưỡng (TBD) Để tinh thông nghề nghiệp người giáo viên cần phải được bổ sung kiến thức, trong đó TBD đóng vai trò hết sức quan trọng Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là đào tạo ban đầu, đặt cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp tục, trong đó tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên [15, tr.33]

Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về năng lực đánh giá của giáo viên, ở những góc độ và cách nhìn khác nhau Song, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu về năng lực của giáo viên Việt Nam trong KTĐG kết quả học tập của học sinh, đặc biệt là năng lực của giáo viên tiểu học

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học

Mehrens, W A & Lehmann, I J (1984) đã đưa ra ở Vương quốc Anh: Ở Wales, quản lý đánh giá thường được thực hiện trên các bài tập viết của học sinh, và đã được sử dụng để kết thúc bằng cách phân phối các tiêu chí và kết quả chấm điểm cho học sinh và cho các em sử dụng kết quả để cải thiện việc học [40, tr.30] Nhiều người đánh giá công việc của học sinh Chia sẻ kết quả học tập và tiêu chí chấm điểm với học sinh nhờ đó tác động tích cực đến hiệu suất của họ Ở Nhật Bản, các phương pháp được sử dụng để tiến hành đánh giá kết quả là trực tiếp và gián tiếp Bởi vì, trong lịch sử, tự kiểm tra tập trung vào các nhiệm vụ thay vì cải tiến chương trình giảng dạy, hầu hết các phương pháp đánh giá được sử dụng là gián tiếp và kết quả đánh giá không được sử dụng thường xuyên để cải thiện các chương trình Tại Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về đánh giá và đánh giá kết quả học tập của học sinh

Nguyễn Công Khanh và Đào Thi Tuyết Oanh (2016) [23, tr.24], trong cuốn “Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục” tác giả đã trình bày một số loại hình đánh giá, trong đó có thiết kế một số mẫu Rubric đánh giá với các mục đích khác

Trang 27

nhau; Nguyễn Thị Việt Nga (2016) với nghiên cứu “Hình thành cho sinh viên kĩ năng đánh giá năng lực khoa học của học sinh theo quan điểm Pisa trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”, với nghiên cứu này, tác giả xác định cấu trúc kĩ năng đánh giá năng lực khoa học theo quan điểm PISA, xây dựng và sử dụng quy trình để hình thành cho sinh viên kĩ năng đánh giá năng lực khoa học của học sinh ở trường phổ thông [26, tr.22]

Hiện nay, công tác bồi dưỡng năng lực đánh giá cho ĐNGV Tiếng Anh các trường tiểu học thành phố Huế đã được thực hiện và bước đầu đạt được một số kết quả nhất định Phòng GD&ĐT thành phố Huế đã tích cực chỉ đạo các đơn vị triển khai công tác đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho ĐNGV Năng lực đánh giá Tiếng Anh của nhiều giáo viên tiểu học khá tốt Tuy nhiên trong thời gian gần đây, hoạt động này đã bộc lộ một số bất cập, hạn chế của đội ngũ giáo viên, đặc biệt là những năng lực đánh giá nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay Để có cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này cần triển khai các nghiên cứu thực tiễn

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Kiểm tra, đánh giá

Theo Bùi Thị Hạnh Lâm (2008): “ đánh giá là nhận xét bình phẩm về giá trị ” [25, tr.68] Theo Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa: “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách hệ thống về năng lực và phẩm chất của người học và sử dụng các thông tin đó đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai” [10, tr.89]

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2004), “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học” [27, tr.39]

Theo Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền (2006): “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách có hệ thống nhằm mục đích giúp người học hoạch định chính sách lựa chọn một phương pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục của mình” [22, tr.69]

Trang 28

Như vậy, đánh giá là: “đưa ra những nhận định, những phán xét về giá trị của người học trên cơ sở xử lí những thông tin, những ch ng c thu thập được đối chiếu với mục tiêu đề ra nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ ch c quá trình dạy học”

Theo Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), “KTĐG là quá trình thu thập và thảo luận về thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nhằm có được một sự hiểu biết sâu sắc về những điều người học hiểu, biết và có thể làm với kiến thức của mình, như là kết quả của quá trình học tập của người học; mục đích cuối cùng của KTĐG là kết quả KTĐG được sử dụng để nâng cao chất lượng học tập” [17, tr.23]

Đối với môn Tiếng Anh, KTĐG KQHT môn Tiếng Anh được đề tài đồng

nhất với quan điểm của Chương trình GDPT 2018 bao gồm: Kiểm tra, đánh giá là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp thông tin phản hồi về năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà học sinh đạt được trong quá trình cũng như tại thời điểm kết th c một giai đoạn học tập Điều này góp phần khuyến khích và định hướng học sinh trong quá trình học tập, gi p giáo viên và nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua đó điều chỉnh việc dạy học môn học một cách hiệu quả ở các cấp học

1.2.2 Năng lực

F.E Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt" [43, tr.54]

Đặng Thành Hưng cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [19, tr.30]

Kế thừa các quan niệm về năng lực của các nhà nghiên cứu trong và ngoài

nước, theo chúng tôi: “Năng lực là tập hợp toàn bộ các kỹ năng, kiến th c, khả năng, hành vi của một người có thể đáp ng đối với một công việc nhất định nào đó, đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng để cá nhân có thể hoàn thành

Trang 29

một việc nào đó hiệu quả hơn so với người khác Năng lực được tạo nên từ tư chất tự nhiên và do luyện tập, học hỏi, làm việc mà có”

1.2.3 Năng lực kiểm tra, đánh giá

Cũng như khái niệm năng lực, có nhiều cách phân loại năng lực thành các năng lực thành phần khác nhau Cách đơn giản nhất là chia năng lực thành năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực GV hay còn gọi là năng lực sư phạm là một năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học nói chung Năng lực sư phạm gồm các năng lực thành phần sau: năng lực dạy học; năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục; năng lực tổ chức, hay được phân chia thành các nhóm: nhóm 1, các tri thức và kỹ năng liên quan đến việc dạy học; nhóm 2, các tri thức và kỹ năng liên quan đến việc giáo dục HS

Năng lực giáo dục là một hệ thống con của năng lực nghề sư phạm, bao gồm hệ thống tri thức sư phạm học, kỹ năng giáo dục và thái độ sư phạm đối với hoạt động giáo dục cần thiết để thực hiện thành công các hoạt động giáo dục cho HS

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực và cách phân chia năng lực, tuy nhiên các tác giả đều có nhận định chung, năng lực sư phạm là năng lực chuyên môn (hoặc chuyên biệt), thuộc một trong các năng lực thành phần của năng lực nói chung, là năng lực quan trọng nhất, quyết định đến sự thành công của quá trình dạy học và giáo dục Năng lực sư phạm gồm 2 năng lực chính là dạy học và giáo dục Năng lực đánh giá giáo dục là năng lực thành phần nằm trong cả năng lực dạy học và giáo dục

Hoàng Thị Tuyết (2004) xem xét năng lực kiểm tra, đánh giá dưới 3 góc độ khác nhau:

i) Từ góc độ thực tiễn sử dụng, năng lực kiểm tra, đánh giá là một năng lực tích hợp và phổ quát đối với người GV không chỉ ở phương diện dạy học, mà cả ở phương diện học tập,

ii) Từ góc độ cơ cấu và bản chất nội tại của quá trình đánh giá, năng lực kiểm tra, đánh giá là một tổng thể của các yếu tố kỹ năng, kiến thức chuyên nghiệp và một số phẩm chất tương ứng;

iii) Từ góc độ nội dung đánh giá, năng lực kiểm tra, đánh giá là tổng thể của

Trang 30

những năng lực khác nhau, gồm: đánh giá chương trình đào tạo; đánh giá sách giáo khoa, tài liệu, phương tiện dạy học; đánh giá các dự án giáo dục; đánh giá GV; đánh giá sản phẩm/thành quả học tập; đánh giá quá trình học tập; đánh giá phương pháp và thiết kế dạy học; đánh giá các điều kiện vật chất phục vụ cho dạy học [32, tr.33]

Theo tác giả, khái niệm năng lực kiểm tra, đánh giá có thể hiểu như sau: Năng lực kiểm tra, đánh giá là sự tổng hòa của các năng lực thành phần trong thực hiện đánh giá HS nhằm đạt hiệu quả các hoạt động đánh giá trong bối cảnh cụ thể

1.2.4 Năng lực kiểm tra, đánh giá của giáo viên

Để đánh giá học sinh một cách hoàn chỉnh, người ta cần phải sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau, không giới hạn, bao gồm quan sát chính thức và không chính thức, phân tích định tính kết quả học tập và sản phẩm của học sinh, kiểm tra giấy và bút chì, vấn đáp và phân tích hồ sơ học sinh Năng lực KTĐG của giáo viên bao gồm kiến thức và kỹ năng quan trọng đối với vai trò nhà giáo dục của một giáo viên Điều này được hiểu rằng có nhiều năng lực ngoài năng lực đánh giá mà giáo viên phải có Cụ thể năng lực KTĐG của GV bao gồm:

(A) Lập kế hoạch đánh giá (B) Lựa chọn và phát triển công cụ đánh giá (C) Thực hiện đánh giá và xử lý, phân tích kết quả đánh giá (D) Sử dụng kết quả đánh giá

(E) Thông báo và phản hồi kết quả đánh giá

Bảng 1.1 Mô tả các thành tố của năng lực kiểm tra, đánh giá

2 B Lựa chọn và phát triển công cụ đánh giá

Đây là khả năng lựa chọn, điều chỉnh hoặc biên soạn mới các công cụ đánh giá đã xác định trong kế hoạch (công cụ đánh giá phải phù hợp với mục tiêu/ chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp và hình thức

Trang 31

Stt Thành tố Biểu hiện

đánh giá đã quy đinh)

3 C Thực hiện đánh giá

và xử lý, phân tích thông tin đánh giá thu

được

Khả năng sử dụng (áp dụng) các công cụ đánh đúng cách, thu nhập các thông tin đánh giá qua các công cụ, xử lý thông tin thu được (định tính và định lượng) và giải thích được các kết quả đánh giá

4 D Sử dụng kết quả

đánh giá

Sử dụng kết quả đánh giá để đưa ra các quyết định đúng về HS, nhóm HS, lập kế hoạch dạy học, phát triển chương trình, phát triển nhà trường

5 E Thông báo, phản hồi

kết quả đánh giá cho HS, gia đình HS và các

đối tượng khác

Kỹ năng thông báo bằng văn bản hoặc trao đổi về kết quả đánh giá cho HS, phụ huynh HS, các nhà giáo dục và các đối tượng liên quan khác

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học

Theo từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [28, tr.30]

Theo UNESCO, Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà họ đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó [42, tr.34]

Trong phạm vi luận văn cho rằng bồi dưỡng là “nâng cao trình độ nghiệp vụ, quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ ch c có nhu cầu nâng cao kiến th c hay kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp”

Như vậy có thể hiểu: Bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT theo hướng phát triển năng lực người học là bổ sung, nâng cao về mặt kiến th c, kỹ năng vận dụng các phương pháp, hình th c KTĐG trong dạy học môn Tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng dạy học, hướng đến phát triển năng lực cho người học

Bồi dưỡng về kiểm tra đánh giá: Tổ chức các khóa đào tạo cho giáo viên về kỹ năng kiểm tra đánh giá, cung cấp cho họ kiến thức về các phương pháp kiểm tra

Trang 32

đánh giá, quy trình, cách thức đánh giá kết quả, chủ đề kiểm tra, phát hiện lỗi,

Bồi dưỡng của giáo viên: Cung cấp cho giáo viên các tài liệu phục vụ cho việc kiểm tra và đánh giá, đồng thời thực hiện các bài kiểm tra để nắm bắt các kỹ năng cần thiết

Xây dựng mẫu bài kiểm tra: Tạo ra các mẫu bài kiểm tra mang tính hiệu quả và giúp thúc đẩy học sinh phát triển, đồng thời giúp giáo viên thực hiện tốt

Sử dụng công nghệ: Sử dụng các công nghệ mới như phần mềm soạn thảo các câu hỏi kiểm tra, công cụ hỗ trợ đánh giá kết quả

Động viên và thực thi: Tạo động lực cho giáo viên thực thi kiểm tra đánh giá, đồng thời khuyến khích giáo viên tự hoàn thiện khả năng của mình thông qua công việc liên tục thực thi và áp dụng các kỹ năng của mình để giúp đỡ học sinh đạt được thành tích tốt nhất

Tóm tắt, bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá cho giáo viên cần có những kế hoạch và hoạt động và đề xuất trong điều kiện được các kỹ năng cần thiết, giúp cho giáo viên hoàn thiện khả năng của mình thông qua công việc liên tục thực hiện hành động và áp dụng các kỹ năng của mình để giúp cho học sinh đạt được thành tích tốt nhất

1.2.6 Đội ngũ giáo viên tiểu học và quản lý đội ngũ giáo viên

Tại Điều 66 của Luật giáo dục đã đưa ra quy định: “Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên” [31, tr.33]

Trong Điều 26 (Điều lệ trường tiểu học) quy định giáo viên, nhân viên tiểu học đã đưa ra, Giáo viên, nhân viên “1 Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học”

Trong phạm vi luận văn cho rằng “giáo viên tiểu học là giáo viên tham gia

giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học”

Trang 33

Dựa trên cách tiếp cận về bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên tiểu học và quản

lý, xác định khái niệm quản lý giáo viên tiểu học như sau: Quản lý giáo viên tiểu học là quá trình lập kế hoạch, tổ ch c, lãnh đạo và kiểm tra của chủ thể quản lý trường tiểu học đến đội ngũ GV nhằm bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên để nâng cao đội ngũ GVTH

1.2.7 Quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [20, tr.28]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [30, tr.55]

Theo Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015) quản lý là những tác động có tính hướng đích; hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm; quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định [18, tr.45]

Từ các nghiên cứu, theo tôi: “Quản lý là sự tác động có tổ ch c, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ ch c để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”

1.3 Hoạt động hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên theo hướng phát triển năng lực người

Trang 34

học

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

Trong Điều lệ trường tiểu học trong Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT đã đưa ra vị trí nhiệm vụ quyền hạn trường tiểu học như:

Điều 2 Vị trí của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học [8, tr.21]: 1 Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục

2 Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đến trường

3 Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành,

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Căn cứ Điều 29 Luật Giáo dục 2019 quy định về mục tiêu của giáo dục phổ thông như sau:

Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [31, tr.35]

Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

1.3.3 Môn tiếng Anh và các yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng

Trang 35

Anh trong trường tiểu học

Tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông từ lớp 3 đến lớp 12 Là một trong những môn học công cụ ở trường phổ thông, môn Tiếng Anh không chỉ giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà còn góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung, để sống và làm việc hiệu quả hơn, để học tập tốt các môn học khác cũng như để học suốt đời Môn Tiếng Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp quốc tế quan trọng, giúp các em trao đổi thông tin, tri thức khoa học và kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hóa, qua đó góp phần tạo dựng sự hiểu biết giữa các dân tộc, hình thành ý thức công dân toàn cầu, góp phần vào việc phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân Thông qua việc học Tiếng Anh và tìm hiểu các nền văn hóa khác nhau, học sinh có thể hiểu rõ hơn, thêm yêu ngôn ngữ và nền văn hóa của dân tộc mình Với tư cách là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Tiếng Anh còn liên quan trực tiếp và có tác động qua lại với nhiều môn học/nội dung giáo dục khác như Ngữ văn/Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Tin học, Hoạt động trải nghiệm

Mục tiêu cấp tiểu học Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp tiểu học, học sinh có thể:

- Giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó nhấn mạnh hai kỹ năng nghe và nói

- Có kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người và nền văn hóa của các quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới

- Có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trân trọng nền văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc mình

- Hình thành cách học tiếng Anh hiệu quả, tạo cơ sở cho việc học các ngoại ngữ khác trong tương lai

Yêu cầu kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh trong Chương trình GDPT 2018 được thể hiện:

Trang 36

1.3.4 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Môn Tiếng Anh trong Chương trình GDPT 2018 đã đề cập: Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh giúp học sinh có một công cụ giao tiếp mới, hình thành và phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Kết thúc chương trình giáo dục phổ thông, học sinh có khả năng giao tiếp đạt trình độ Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, tạo nền tảng cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong học tập, hình thành thói quen học tập suốt đời để trở thành những công dân toàn cầu trong thời kỳ hội nhập

Đối với bậc tiểu học, môn Tiếng Anh hướng đến mục tiêu: Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp tiểu học, học sinh có thể:

Giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó nhấn mạnh hai kỹ năng nghe và nói

Có kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người và nền văn hóa của các quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới Có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trân trọng nền văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc mình

Hình thành cách học tiếng Anh hiệu quả, tạo cơ sở cho việc học các ngoại ngữ khác trong tương lai

Do vậy, mục tiêu bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh nhằm: Mục đích của hoạt động bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho

GV là nhằm trang bị cho đối tượng được bồi dưỡng về hệ thống các kiến thức và kỹ

năng đánh giá kết quả học tập của HS môn Tiếng Anh cho GV

Nâng cao kiến thức, kĩ năng của GV về KTĐG KQHT của HS Giúp GV tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

Bên cạnh đó mục tiêu bồi dưỡng GV tiểu học còn làm cơ sở để đánh giá

Trang 37

GVMN hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại GV phổ thông

Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GV tiểu học được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp và nâng cao năng lực, phẩm chất của giáo viên

1.3.5 Nội dung bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Từ nội dung, chương trình dạy học đặt ra yêu cầu trong quá trình bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp, hình thức và các công cụ đánh giá KQHT của HS theo năng lực từ đó phát triển Nội dung bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV ở trường tiểu học PT bao gồm các nội dung sau:

Bồi dưỡng về kiến thức, kĩ năng sử dụng các hình thức đánh giá KQHT của HS cho GV bao gồm: kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra đối với các HS tiểu học được pháp luật quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh về đánh giá HS tiểu học-BGDĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại HS tiểu học được chia thành 2 hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ [9, tr.30]

Trong kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh 2018 được chia thành đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh

Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học”

Bồi dưỡng cho GV về hình thức đánh giá KQHT thường xuyên Bồi dưỡng GV kĩ thuật đánh giá thường xuyên

Bồi dưỡng cho GV kiến thức, yêu cầu KTĐG KQHT môn Tiếng Anh của GV

Cung cấp cho GV các hình thức KTĐG: Các loại hình kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với phương pháp dạy học được áp dụng trong lớp học, bao gồm kiểm tra nói (hội thoại, độc thoại) và kiểm tra viết dưới dạng tích hợp các kỹ năng và kiến

Trang 38

thức ngôn ngữ, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác

Hình thành cho HS kĩ năng KTĐG định kỳ và thường xuyên: Hình thức kiểm tra, đánh giá định kì thường là kiểm tra viết (trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm kết hợp với tự luận) mỗi hình thức kiểm tra đều có các ưu, nhược điểm riêng song vẫn rất cần kết hợp một cách hợp lí cả hai hình thức trên Bài kiểm tra tổng kết nhằm đánh giá năng lực học tập tổng hợp, khả năng khái quát, hệ thống hóa kiến thức, năng lực trình bày diễn đạt một cách bài bản, rõ ràng, trong sáng Để đạt được mục đích đánh giá thì đòi hỏi đề kiểm tra phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đặt ra như: đánh giá năng lực của HS một cách toàn diện, khách quan, khoa học phản ánh đầy đủ bản chất và tính chất môn học và phân hóa được trình độ của HS

1.3.6 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV theo hướng phát triển năng lực người học

Hình thức tổ chức bồi dƣỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV: Để chuyển tải nội dung bồi dưỡng đến GV hiệu quả, hình tổ chức hoạt

động bồi dưỡng phong phú, sinh động, hấp dẫn Thông thường, ở trường tiểu học, GV được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa hoặc nâng chuẩn; bồi dưỡng cập nhật về nghiệp vụ sư phạm qua hoạt động giảng dạy thực tiễn tại cơ sở; bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ; bồi dưỡng chuyên đề dành cho GV; bồi dưỡng thay sách, tập huấn về đổi mới nội dung, phương pháp, chương trình - sách giáo khoa, bồi dưỡng về đổi mới kiểm tra, đánh giá vào dịp hè và tự bồi dưỡng

Những hình thức bồi dưỡng tiêu biểu sau sẽ có hiệu quả cao trong nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV:

Hội thảo: Hội thảo là cuộc thảo luận về một số vấn đề có tính khoa học về lý

luận và thực tiễn về năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV Hội thảo là diễn đàn huy động trí tuệ tập thể chia sẻ thấu hiểu toàn diện lý luận và thực tiễn, gợi mở nhiều ý tưởng sáng tạo cho nghiên cứu khoa học Ban tổ chức cần được xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện, thời gian, địa điểm, kinh thí… và thông báo để huy động đối tượng tham gia, đặc biệt là các nhà khoa học, chuyên

Trang 39

gia về vấn đề hội thảo Cùng với việc huy động đông đảo người tham gia, ban tổ chức cần đặt những bài tham luận đánh dấu mốc khoa học quan trọng cho hội thảo ở các chuyên gia có nhiều trải nghiệm thực tiễn, nghiên cứu khoa học qua đó GV được học hỏi nhiều nhất Hội thảo cần chú trọng báo cáo tham luận, thảo thuận để được chia sẻ nhiều nhất về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực KTĐG

KQHT môn Tiếng Anh cho GV

Hội thi là cách thức tổ chức thi đấu, tranh tài có tổ chức với sự tập hợp số đông GV nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV Tổ chức hội thi thành công cần thực hiện công việc: chuẩn bị: xác định đối tượng, đặt tên, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức hội thi, giải thưởng, điều kiện, cơ sở vật chất, ban tổ chức, ban giám khảo, dẫn chương trình Ban tổ chức thiết kế chương trình, xây dựng kịch bản hội thi, triển khai, tổng kết, đánh giá hội thi khoa học, nghệ thuật Những hình thức thi đạt hiệu quả trong bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV: Thi tìm hiểu về các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại, hội thi GV giỏi, thi về nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV, thi viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới kiểm tra, đánh giá KQHT của người học Bên cạnh đó, các hình thức khác như: Giao lưu; Tập huấn; Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên ở tổ bộ môn; Tự học, tự nghiên cứu; Trải nghiệm thực tiễn

Phương pháp bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV

Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Phương pháp bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV thông qua các chương trình tập huấn Một phương pháp phổ biến và hiệu quả cao giúp GVTH có thể hoàn thiện, bồi dưỡng đánh giá KQHT của HS của mình đó là thông qua các chương trình tập huấn [12, tr.32]

Tập huấn là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định và nâng cao trình độ, kỹ năng trong công việc hiện tại

Trang 40

- Có thể sử dụng các phương pháp thuyết trình, thảo luận, dạy học dựa vào vấn đề, vấn đáp, thực hành, đóng vai v.v… chú trọng vào dạy học dựa trên kinh nghiệm đã có của học viên; phân loại năng lực của học viên trên cơ sở đó có các phương pháp bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV phù hợp

- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền

hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, bang” tiếng

1.4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học

1.4.2.1 Kế hoạch hóa bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học

Xây dựng kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lí bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV Hoạt động này nhằm xác định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biên pháp cần thiết để đạt được trạng thái mong muốn của bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV khi kết thúc một giai đoạn phát triển Kế hoạch là nền tảng của quản lí, là sự quyết định lựa chọn lộ trình của bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV

Lập kế hoạch là một hoạt động nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai Việc xây dựng kế hoạch bao gồm:

Phân tích thực trạng năng lực đánh giá KQHT cho GV và nhu cầu bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV

Phân tích thực trạng của địa phương: Trong bước này cần thu thập các thông tin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: chủ trương, chính sách, các văn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng hộ của địa phương, các ban, ngành đoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế của đất nước, địa phương…)

Xác định các mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV: Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mức cao nhất Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiên các mục tiêu

Ngày đăng: 04/09/2024, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư TW Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng Cộng sản Việt Nam về xây ng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng Cộng sản Việt Nam về xây ng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư TW Đảng
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Bình (2009), Giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng, Đề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015 của Bộ GD&ĐT, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015 của Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2015
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, Số: 20/2018/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, Số: 20/2018/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục môn Tiếng Anh, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục môn Tiếng Anh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2018
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Mô đun 2 “Quản trị nhân sự trong trường tiểu học”Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun 2 “Quản trị nhân sự trong trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Điều lệ trường tiểu học, Số 28/2020/TT- BGDĐT, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học, Số 28/2020/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2020
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư 27/2020/BGDĐT, Thông tư Quy định đánh giá HS tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 27/2020/BGDĐT, Thông tư Quy định đánh giá HS tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
10. Nguyễn Đức Chính (2008), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Khoa Sư phạm, ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần th XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
12. Nguyễn Minh Đường (chủ biên) (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Đề tài KX 07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường (chủ biên)
Năm: 1996
14. Trần Hữu Hoan (2004), “Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên
Tác giả: Trần Hữu Hoan
Năm: 2004
15. Trần Bá Hoành (2006), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Lê Văn Hồng (2012), “Cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong giáo dục nghề nghiệp”, (68), Tạp chí Giáo ch c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong giáo dục nghề nghiệp”, (68)
Tác giả: Lê Văn Hồng
Năm: 2012
17. Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), Giáo trình kiểm tra đánh giá trong dạy học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm tra đánh giá trong dạy họ
Tác giả: Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
18. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015), ý luận về quản lý và quản lý giáo dục, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ý luận về quản lý và quản lý giáo dục
Tác giả: Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2015
19. Đặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Quản lí Giáo dục, (4), tháng 12-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, "Tạp chí Quản lí Giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2012
20. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
21. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
22. Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền (2006), Tài liệu kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Dành cho cán bộ quản lý giáo dục, Nxb Đại học SP HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Dành cho cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học SP HN
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra (Trang 58)
Bảng số liệu trên cho thấy, nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng hoạt động bồi  dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH  cho giáo viên trường tiểu học huyện Kim Bảng được CBQL và GV đánh giá mức - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng s ố liệu trên cho thấy, nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH cho giáo viên trường tiểu học huyện Kim Bảng được CBQL và GV đánh giá mức (Trang 60)
Bảng 2.3. Nội dung bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập  trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.3. Nội dung bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh (Trang 63)
Bảng 2.4. Thực trạng hình thức bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.4. Thực trạng hình thức bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả (Trang 69)
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả (Trang 71)
Bảng 2.6. Xây dựng kế hoạch quản lý bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.6. Xây dựng kế hoạch quản lý bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết (Trang 73)
Bảng 2.8. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.8. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dƣỡng năng lực kiểm tra đánh giá (Trang 79)
Bảng 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra (Trang 86)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 121)
Bảng 3.3: So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện - Kiệt Sức Nghề Nghiệp Của Người Làm Can Thiệp Với Trẻ Có Nhu Cầu Đặc Biệt.pdf
Bảng 3.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w