1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC

78 769 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý việc thực hiện luật thuế gtgt của hộ sản xuất, kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm
Tác giả Lê Vân Anh
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng nền kinh tế nước ta có nhiều biếnđổi tích cực Từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Nhờ chủ trương đó mà các thành phần kinh tế cóđiều kiện tự do phát triển trên cơ sở tôn trọng pháp luật và bình đẳng trướcpháp luật

Với định hướng phát triển như trên, cải cách thuế được kịp thời và thuếGTGT ngày càng được sửa đổi cho phù hợp với xu thế đổi mới nền kinh tế,nhằm tháo gỡ các khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiêntrong quá trình thực hiện còn nhiều vấn đề bất cập

Cùng với các thành phần kinh tế khác, thành phần kinh tế cá thể ngàycàng phát triển đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước QuậnHoàn Kiếm là một quận có tình hình kinh tế phát triển bậc nhất thành phố vớidân cư đông đúc và hoạt động kinh tế diễn ra sầm uất, đa dạng Số hộ kinhdoanh trên địa bàn rất lớn và tăng khá nhanh trong những năm gần đây gópphần làm cho số thu trên địa bàn ngày càng tăng lên Tuy nhiên sự phức tạptrong quản lý thực hiện Luật thuế với thành phần kinh tế cá thể là điều khôngthể tránh khỏi dẫn đến tình trạng thất thu về thuế cho ngân sách nhà nước Vìvậy nhiệm vụ của ngành thuế nói chung và của chi cục thuế Hoàn Kiếm nóiriêng là cần phải có biện pháp trong công tác quản lý thực hiện Luật thuếGTGT Trong đó, quản lý thực hiện Luật thuế GTGT đối với hộ kinh doanh

cá thể là một mảng quan trọng và khó khăn

Nhận thức được tầm quan trọng này, trong thời gian thực tập ở chi cụcthuế quận Hoàn Kiếm với những kiến thức đã nhận được và sự hướng dẫnnhiệt tình của thầy Nguyễn Văn Tuấn em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứucông tác quản lý thu thuế, công tác chống thất thu với đề tài:

Trang 2

“ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA

HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM”

Mục đích của đề tài này là qua nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý việc thu nộp thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, để có những giải pháp kịp thời hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thu nộp thuế và

ý thức chấp hành luật thuế GTGT của các hộ kinh doanh

Với những phương pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích và sosánh, quan sát…

Đề tài gồm những nội dung sau:

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN HOÀN KIẾM VÀ CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHƯƠNG II: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CỦA CHI CỤC.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM CỦA CHI CỤC THUẾ HOÀN KIẾM.

Là một sinh viên, kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế và bướcđầu nghiên cứu khoa học Do vậy không thể tránh khỏi những khiếmkhuyết trong nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Em kính mong nhận đựơc sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo, của cán

bộ thuế để em hoàn thiện hơn đề tài và có thêm nhiều kiến thức mới, có được

sự tự tin, vững bước hơn trong con đường sự nghiệp tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 06 tháng 05 năm 2010

Sinh viên : Lê Vân Anh

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN HOÀN KIẾM VÀ CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội quận Hoàn Kiếm.

Quận Hoàn Kiếm là trung tâm của Hà Nội và của Việt Nam, được hìnhthành cách đây gần 1000 năm, có một bề dày lịch sử phát triển

Khu phố cổ (36 phố phường) được hình thành từ đầu thế kỷ XIX thuộcTriều Nguyễn Cùng với việc xây dựng Hoàng Thành, Kinh Thành, nhiềuđình, đền, chùa được xây dựng như: đình Kim Ngân, chùa Báo Ân, BáoThiên, đền Vua Lê, Ngọc Sơn, Bà Triệu

Từ năm 1886, quận Hoàn Kiếm được phát triển về phía Nam hồ HoànKiếm theo kiểu khu phố của người Châu Âu, với hệ thống bàn cờ được hoạchđịnh trước Đây là một giai đoạn phát triển mới, mang phong cách xây dựng

đô thị Châu Âu với nhiều công trình kiến trúc có sắc thái riêng mang nhiềuđường nét kiến trúc Pháp

Từ năm 1955, đặc biệt là sau năm 1975, việc xây dựng phát triển củaquận Hoàn Kiếm đẩy mạnh ra phía ngoài đê, các khu nhà ở tập thể của các cơquan được hình thành

Do sự hình thành các khu vực theo từng giai đoạn như vậy, quận HoànKiếm được phân rất rõ ràng với đặc điểm của từng giai đoạn lịch sử:

- Khu phố cổ: gồm các phường Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Đào, CửaĐông, Hàng Buồm, Hàng Mã, Hàng Gai, Đồng Xuân và một phần của haiphường Lý Thái Tổ và Hàng Bông Các công trình chủ yếu là nhà ở kết hợpvới cửa hàng, mật độ xây dựng cao, đường giao thông nhỏ và ngắn

- Khu phố cũ: gồm các phường Cửa Nam, Trần Hưng Đạo, Phan ChuTrinh, Tràng Tiền, Lý Thái Tổ, Hàng Bông, Hàng Trống, Hàng Bài Nhiều

Trang 5

loại công trình hình thức kiến trúc đẹp: nhà ở biệt thự, công sở, nhà hát, cửahàng, khách sạn, bảo tàng, thư viện

- Khu ngoài đê: gồm 2 phường Phúc Tân và Chương Dương, công trìnhchủ yếu là nhà ở của dân lao động, xây dựng manh mún, chắp vá, không cóqui hoạch

Bề dày lịch sử hình thành và phát triển với sự tập trung của các khu phố

cổ là một đặc thù riêng có của quận Hoàn Kiếm, tạo cho Quận một thế mạnhtrong phát triển dịch vụ, đặc biệt là trong phát triển thương mại, du lịch

Với vị trí nằm ở trung tâm của Thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp quậnĐống Đa, phía Tây Bắc giáp quận Ba Đình và quận Đống Đa, phía Nam giápQuận Hai Bà Trưng

Dọc từ phía Bắc xuống phía Nam là sông Hồng, bên kia sông (phíaĐông) là huyện Gia Lâm Quận tập trung nhiều đầu mối giao thông đườngsắt, đường thuỷ, đường bộ Yếu tố này đã gắn kết Hoàn Kiếm với các quận,các tỉnh, thành khác tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy giao lưu phát triển kinh

tế - văn hoá và du lịch Đó là một ưu thế đặc biệt của Quận mà không phảiquận nào cũng có thể có được

Là nơi tập trung nhiều Bộ, Sở, Ban, ngành và các cơ quan quản lý Nhà

nước (10 Bộ trong tổng số 17 Bộ của Trung ương đóng trên địa bàn toànThành phố Hà Nội) và cũng là nơi tập trung của nhiều đại sứ quán và nhàriêng đại sứ (17 đại sứ trong tổng số 60 nước có đại sứ quán tại Hà Nội), cácvăn phòng đại diện nước ngoài, nơi tập trung của các cơ quan chính trị - xãhội - tôn giáo, Hoàn Kiếm xứng đáng là trung tâm hành chính, chính trị củaThành phố

Với chợ Đồng Xuân - một khu thương mại và dịch vụ lớn, là đầu mốigiao lưu hàng hoá của cả khu vực phía Bắc cùng với một loạt chợ lớn như:Hàng Da, Cửa Nam, Hàng Bè và những tuyến phố thương mại sầm uất như

Trang 6

Hàng Gai, Hàng Bông, Hàng Ngang, Hàng Đào , Hoàn Kiếm đã và đang trởthành trung tâm thương mại lớn của Thủ đô Hà Nội.

Chợ đêm Đồng Xuân - một hình thức dịch vụ thương mại mới - tuyđang trong giai đoạn hình thành nhưng nếu phát huy có hiệu quả thì khôngnhững khẳng định vị trí trung tâm thương mại của Hoàn Kiếm mà còn là mộtnhân tố thu hút khách du lịch

Thời gian gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội là sự đầu tưmạnh mẽ trong xây dựng các công trình cao ốc, các toà văn phòng nổi tiếngnhư Hà Nội Tower Đó là lợi thế về vị trí địa lý mà không quận nào có thể cóđược Các cơ quan, đơn vị đều muốn có văn phòng đặt trên địa bàn Quận.Chính vì vậy, Hoàn Kiếm phát triển rất mạnh dịch vụ cho thuê văn phòng và

là Quận có nhiều tiềm năng nhất để phát triển loại hình dịch vụ cao cấp này.Điều đó tạo cho Hoàn Kiếm một bộ mặt mới, văn minh bên cạnh những côngtrình kiến trúc cổ, đồng thời khẳng định vị thế trung tâm dịch vụ của Quận

Với hệ thống các trung tâm tài chính, ngân hàng đầu não tập trung tạiQuận, Hoàn Kiếm có tiềm năng phát triển mạnh các giao dịch về kinh tế tàichính Trong 10 năm tới, trên cơ sở Nhà nước đổi mới chính sách tài chínhngân hàng và sự phát triển của các thành phần kinh tế, Hoàn Kiếm sẽ trởthành trung tâm tài chính lớn của Hà Nội Đây chính là một loại hình dịch vụcao cấp- một hình thức dịch vụ dựa trên trí thức và dựa trên sự tiến bộ, vănminh của nền kinh tế

Ở vị trí trung tâm Thành phố với vai trò trung tâm hành chính, chínhtrị, trung tâm thương mại, dịch vụ, quận Hoàn Kiếm có nhiều điều kiện chophát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

1.2 Cơ cấu tổ chức chi cục thuế Quận Hoàn Kiếm.

Ban lãnh đạo chi cục gồm có: 01 chi cục trưởng và ba chi cục phógiúp việc

Toàn chi cục có 27 đội thuế, trong đó có 14 đội thuế phường và liênphường; 3 đội thuế chợ và liên chợ; 1 đội thuế trước bạ; 2 đội kiểm trathuế; 7 đội chức năng

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các đội thuế như sau:

1 Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.

Giúp chi cục truởng chu cục thuế thực hiện công rác tuyên truyền vềchính sách pháp luật thuế; hỗ trợ nguời nộp thuế trong phạm vi chi cục thuếquản lý

Nhiệm vụ cụ thể:

1.1 Xây dựng chuơng trình, kế hoạch hỗ trợ nguời nộp thuế, tuyêntruyền chính sách, pháp luật cho nguời nộp thuế, nguời dân và các cơ quan, tổchức khác trên địa bàn

1.2.Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật vềthuế cho nguời nộp thuế, nguời dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn

1.3 Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế; là đầu mối tiếp nhận, huớngdẫn, giải đáp các vuớng mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính vềthuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho nguời nộp thuếtheo qui định

1.4.Huớng dẫn, hỗ trợ và cấp hoá đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân cóphát sinh doanh thu không thuờng xuyên kê khai, nộp thuế

1.5.Chủ trì, phối hợp với các Đội thuộc chi cục thuế, các tổ chức liênquan tổ chức hội nghị đối thoại với nguời nộp thuế trên địa bàn

Trang 8

1.6 Cung cấp các thông tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên

cơ sở hệ thống thông tin do cơ quan thuế quản lý cho nguời nộp thuế theo quyđịnh của pháp luật và của ngành

1.7 Tổng hợp các vuớng mắc của nguời nộp thuế về chính sách thuế vàcác thủ tục hành chính thuế, báo cáo lãnh đạo Chi cục thuế giải quyết hoặctrình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết

1.8 Thực hiện công tác khen thuởng, tuyên dương và tôn vinh nguờinộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế các tổ chức và cá nhân khác ngoàingành thuế có thành tích xuất sắc trong việc tham gia công tác quản lý thuế

1.9.Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ,tuyên truyền về thuế, công tác khen thuởng, tôn vinh nguời nộp thuế và côngtác cải cách hành chính thuế; để xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả côngtác hỗ trợ nguời nộp thuế và công tác tuyên truyền về thuế

1.10.Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các vănbản pháp quy của Nhà nuớc thuộc lĩnh vực quản lý của đội;

1.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do chi cục truởng chi cục thuế giao

2 Đội kê khai- kế toán thuế và tin học.

Giúp chi cục truởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử

lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý

và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, huớng dẫn sửdụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

Nhiệm vụ cụ thể:

2.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác xử

lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và tin học của chi cục thuế

2.2 Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người nộpthuế trên địa bàn; quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh

Trang 9

doanh và thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với nguờinộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

2.3 Nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế,giảm thuế, các tài liệu chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của nguời nộpthuế theo quy định; hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai,chứng từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của nguờinộp thuế vào sổ thuế

2.4 Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, yêu cầu nguời nộp thuế điềuchỉnh kịp thời nếu phát hiện kê khai không quy định; thực hiện việc điềuchỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế của nguời nộp thuế khi nhận đuợc tờ khaiđiều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chìnhkhác của nguời nộp thuế theo quy định

2.5.Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm của nguời nộp thuế về thủ tụcđăng ký thuế, nộp hồ sơ kê khai thuế, nhưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinhdoanh thuộc phạm vi quản lý

2.6 Tiếp nhận và đề xuất xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khaithuếm thời hạn nộp thuế

2.7 Phân loại, xử lý các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theoquy đinh; thực hiện miễn, giảm thuế không thuộc diện phải kiểm tra truớc;chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diện kiểm tra truớc chođội kiểm tra thuế

2.8.Tính tiền thuế và thông báo số thuế phải nộp; ấn định thuế đối vớicác truờng hợp nguời nộp thuế không nộp tờ khai thuế

2.9 Phối hợp với các cơ quan chức năng đối chiếu, xác nhận kết quảthực hiện nghĩa vụ thuế đối với NSNN của người nộp thuế; đề xuất giải quyếtnhững hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế, thời hạn nộp thuế

Trang 10

2.10 Thực hiện công tác kế toán đối với người nộp thuế bao gồm: kếtoán thuế người nộp thuế, kế toán tài khoản tạm thu, kế toán tài khoản tạmgiữ, thoái trả tiền thuế cho người nộp thuế theo quy đinh và công tác thống kêthuế; thực hiện các chế độ báo cáo kế toán thuế, thống kê thuế theo quy đinh;

2.11.Lập danh mục, cập nhật thông tin, lưu trữ, quản lý các hồ sơ thuếcủa người nộp thuế; cung cấp thông tin về người nộp thuế và các tài liệu khác

có liên quan theo đề nghị của các đơn vị trong và ngoài ngành thuế theo quyđịnh của pháp luật và của ngành

2.12 Đề xuất nhu cầu, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo hành, bảo trì, bảodưỡng, hệ thống mạng, trang thiết bị tin học tại chi cục thuế

2.13.Tiếp nhận các chương trình ứng dụng và tổ chức cài đặt, hướngdẫn, hỗ trợ cán bộ thuế vận hành, sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụcông tác quản lý thuế tại chi cục thuế

2.14 Quản lý dữ liệu thông tin về người nộp thuế; sao lưu dữ liệu, kiểmtra độ an toàn của dữ liệu, bảo mật dữ liệu và phòng chống sự xâm nhập từbên ngoài và virus máy tính;

2.15 Theo dõi, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác

xử lý hồ sơ khai thuế và kế toán thuế, công tác quản lý thiết bị tin học và ứngdụng tin học; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý hồ sơkhai thuế, kế toán thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản

lý thuế;

2.16 Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ vàcác văn bản pháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của đội;

2.17 Thực hiện các nhiệm vụ khac do chi cục trưởng chi cục thuế giao

3.Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

Trang 11

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế,cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm viquản lý của chi cục thuế.

3.3 Theo dõi tình hình kê khai, nộp thuế của người nộp thuế, phân loại

nợ thuế theo quy định; phân tích tình trạng nợ thuế của từng người nộp thuếtrên địa bàn;

3.4 Thu nhập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế; đề xuấtbiện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ tiền thuế, tiền phạt; cung cấp thôngtin về tình hình nợ thuế theo yêu cầu của các cơ quan pháp luật và theo chỉđạo của lãnh đạo chi cục thuế; cung cấp danh sách các tổ chức và cá nhânchây ỳ nợ thuế để thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đạichúng;

3.5 Tham mưu, đề xuất xử lý các hồ sơ xin khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợthuế, tiền phạt và giải quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế; thẩm định trìnhcấp có thẩm quyền giải quyết hoặc quyết định theo thẩm quyền việc khoanh

nợ, giãn nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

3.6 Theo dõi kết quả xử lý nợ của cơ quan thuế cấp trên và thực hiệncác quyết định xử lý nợ đối với người nộp thuế

3.7 Thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xử lý các khoản nợ không

có khả năng thu hồi theo quy định; hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ xử lý

nợ thuế;

Trang 12

3.8 Lập hồ sơ đề nghị cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡngchế thu tiền thuế nợ trình Lãnh đạo chi cục thuế ra quyết định và thực hiệncưỡng chế theo thẩm quyền hoặc tham mưu, phối hợp với các cơ quan cóthẩm quyền, thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ theo quy định;

3.9 Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế thuộc phạm vi chi cục quản lý; đề xuất các biện pháp nâng caohiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

3.10 Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các vănbản pháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của đội;

3.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác do chi cục truởng chi cục thuế giao

4 Đội kiểm tra thuế.

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

kê khai thuế; giải quyết tố các liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệmthực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế

4.4 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ

sở của người nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế theo quyđịnh của luật quản lý thuế

Trang 13

4.5 Kiểm tra các hồ sơ miễn thuế; giảm thuế, hoàn thuế thuộc diệnkiểm tra trước; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế trình lãnh đạo chicục ra quyết đinh; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế không thuộcthẩm quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;

4.6 Ấn định thuế đối với các trường hợp khai thuế không đủ căn cứ,không đúng thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được

4.7 Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lần thuế đểchuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết;

4.8 Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sát nhập, giải thể, phá sản,ngừng kê khai, bỏ trốn, mất tích, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tôt chứcsắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp

4.9 Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quảxác minh hoá đơn theo quy đinh; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý

và sử dụng hoá đơn sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chứckiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuếcủa người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ quyền thuthuế, phí, lệ phí;

4.10 Xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế cóhành vi vi phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế;

4.11 Tổ chức hoạt động tiếp dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt,xem xét, giải quyết những thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi viphạm chính sách, pháp luật thuế của người nộp thuế

4.12 Kiểm tra xác minh, giải quyết tố các hành vi vi phạm pháp luậtthuế của người nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý của chi cục thuế; đề xuất ýkiến đối với các hồ sơ tố cáo về thuế không thuộc thẩm quyền giải quyết củachi cục thuế, chuyển cho các cơ quan thuế cấp trên và các cơ quan khác cóliên quan giải quyết

Trang 14

4.13 Cung cấp thông tin điều chỉnh về nghĩa vụ thuế của người nộpthuế; thông tin kết luận sau kiểm tra cho bộ phận chức năng, có liên quan; ràsoát, đôn đốc, theo dõi việc thực thi các quyết định xử lý, xử phạt về thuế,quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;

4.14 Nhận dự toán thu nhân sách của người nộp thuế thuộc chi cụcthuế trực tiếp quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của đội thuế liên xã,phường, thị trấn, dự toán thuế thu nhập cá nhân); trực tiếp chịu trách nhiệm tổchức thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

4.15 Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quản thực hiện công tác kiểm trathuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế trong phạm vi chi cụcthuế quản lý

4.16 Tổ chức công tác báo cáo

5- Đội quản lý thuế thu nhập cá nhân:

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thuế thu nhập cá nhân đốivới cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thuộcphạm vi Chi cục Thuế quản lý;

+ Đôn đốc việc kê khai đăng ký thuế, kê khai nộp thuế và quyết toánthuế thu nhập cá nhân;

Trang 15

+ Kiểm tra việc chấp hành Luật thuế thu nhập cá nhân trên địa bànquản lý; kiểm tra quyết toán thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ miễn, giảm,hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc Chi cục Thuế quản lý; lập biên bản cáctrường hợp vi phạm và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật;

+ Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảmthuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế do Chi cục Thuế quảnlý;

+ Tổ chức công tác bảo quản và lưu trữ hồ sơ cá nhân nộp thuế, lưu giữcác thông tin, tài liệu cần thiết vào hồ sơ cá nhân nộp thuế phục vụ cho việckiểm tra quyết toán thuế, xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân nộp thuế;

5.4 Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo kết quả quản lý thuế thunhập cá nhân, xác định các khâu làm thất thu thuế thu nhập cá nhân, đề xuấtbiện pháp, giải pháp chống thất thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn;

5.5 Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bảnpháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

5.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuếgiao

6- Đội Nghiệp vụ - Dự toán

Giúp Chi cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn về nghiệp cụ quản lý thuế,chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế;xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao củaChi cục Thuế;

Nhiệm vụ cụ thể:

6.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác xây dựng dựtoán thu; triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế cho các bộ phận, côngchức thuế trong Chi cục Thuế

Trang 16

6.2 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và các biến động ảnhhưởng đến kết quả thu NSNN, đánh giá, dự báo khả năng thu NSNN, tiến độthực hiện dự toán thu thuế của Chi cục Thuế; phối hợp với các cấp, các ngành

có liên quan triển khai các biện pháp quản lý thu thuế trên địa bàn;

6.3 Xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền và tham mưu cho lãnhđạo Chi cục Thuế giao dự toán thu NSNN cho các Đội; tổ chức thực hiện dựtoán thu thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý; Tham mưu, đề xuấtvới cơ quan thuế cấp trên, lãnh đạo Chi cục các biện pháp nâng cao hiệu quảcông tác quản lý thu thuế;

6.4 Cung cấp thông tin số liệu tổng hợp về kết quả thu ngân sách chocác cơ quan, ban ngành liên quan và UBND quận, huyện; tham gia với cácngành, các cấp về chủ trương biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế địaphương, chống buôn lậu, chống kinh doanh trái phép …;

6.5 Hướng dẫn, hỗ trợ các bộ phận, cán bộ, công chức thuế thuộc Chicục Thuế triển khai thực hiện chính sách, pháp luật thuế, nghiệp vụ quản lýthuế và các quy định về công tác ủy nhiệm thu các khoản thu về đất đai, phí,

lệ phí và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khoán thuế ổn định;

6.6 Đề xuất với cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cụcThuế, việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; đề xuất, kiến nghịsửa đổi, bổ sung những văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ thuế chưa phù hợpvới tình hình thực tế phát sinh;

6.7 Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Chi cục Thuếhàng tháng, quý, năm; theo dõi, đôn đốc và tham mưu cho lãnh đạo Chi cụcchỉ đạo triển khai kế hoạch, chương trình công tác của Chi cục Thuế;

Trang 17

6.8 Tổng hợp, phân tích, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện nhiệm

vụ quản lý thuế; tổ chức công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm

vụ quản lý thuế của Cục thuế;

6.9 Rà soát, thẩm định về nội dung, thể thức, thủ tục hành chính cácvăn bản do Chi cục Thuế soạn thảo; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyềnđình chỉ việc thi hành, hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản pháp luậthiện hành;

6.10 Tham mưu, giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong việc giảiquyết tranh chấp, các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật;

6.11 Tổ chức công tác bảo quản lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các vănbản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

6.12 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuếgiao

7 - Đội kiểm tra nội bộ (Đối với những Chi cục nhỏ thì giao nhiệm vụ kiểm

tra nội bộ cho Đội Kiểm tra thuế thực hiện)

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việctuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giảiquyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơquan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế),

tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơquan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cụcThuế

Nhiệm vụ cụ thể:

7.1 Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ trênđịa bàn quản lý;

Trang 18

7.2 Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bảnpháp luật khác có liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong Chi cụcThuế; kiểm tra tính liêm chính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tácquản lý thuế, quản lý chi tiêu tài chính, quản lý ấn chỉ thuế trong nội bộ Chicục Thuế;

7.3 Tổ chức phúc tra kết quả kiểm tra của Đội kiểm tra thuế theo chỉđạo của Chi cục trưởng Chi cục Thuế hoặc khi có đơn tố cáo hành vi vi phạmpháp luật trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chicục trưởng Chi cục Thuế (nếu Chi cục không tổ chức riêng Đội Kiểm tra nội

bộ thì nhiệm vụ này thuộc thẩm quyền của Phòng Kiểm tra nội bộ thuộc CụcThuế);

7.4 Tổ chức kiểm tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quanđến việc thực thi công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyềngiải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

7.5 Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các bộ phận thuộc Chicục Thuế, công chức thuế vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, quy trìnhnghiệp vụ quản lý thuế phát hiện khi kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại,

tố cáo;

7.6 Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyển bảo vệ cán bộ,công chức, viên chức thuế bị đe dọa, uy hiếp, vu khống … trong khi thi hànhcông vụ

7.7 Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa và tổ chức triển khaithực hiện các quy định của Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí tại Chi cục Thuế;

7.8 Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội bộ cơ quan thuế, công chức thuếtrong phạm vi Chi cục Thuế quản lý; đề xuất sửa đổi các quy định, quy trình

Trang 19

nghiệp vụ, các biện pháp nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức thuế;kiến nghị việc đánh giá, khen thưởng cơ quan thuế, công chức thuế;

7.9 Thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các vănbản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

7.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuếgiao

8 Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác.

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước ban Thuếchuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá vềđất, tài sản, tiền thuế đất, thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản thu khác phátsiinh trên địa bàn thuộc chi cục thuế quản lý

8.5 Đề xuất xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi viphạm pháp luật về thuế trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp các khoản thu vềđất, lệ phí trước bạ và thu khác; đôn đốc thực hiện những quyết định xử lý viphạm

Trang 20

8.6 Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bảnpháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của đội.

8.7 Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đội quản lý thuế thu nhập cánhân nếu chi cục chưa thành lập đội quản lý thuế thu nhập cá nhân

8.8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do chi cục trưởng chi cục thuế giao

9 Đội hành chính- nhân sự- tài vụ - ấn chỉ

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưutrữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ nội

bộ chi cục thuế quản lý

Nhiệm vụ cụ thể:

9.1 Xây dựng kế hoạch hàng băn về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,kinh phí hoạt động và quản lý ấn chỉ thuế của chi cục thuế hàng năm

9.2 Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; xây dựng

và thực hiện dự toán kinh phí, quản lý kinh doanh hoạt động, trang thiết bị,phương tiện làm việc, trang phục, quản lý ấn chỉ thuế, thực hiện nhiệm vụ đơn

vị dự toán cấp 3 của chi cục thuế

9.3 Phối hợp với các đơn vị chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệuphục vụ cho hội nghị, cuộc họp của lãnh đạo chi cục thuế

9.4 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục thuế, chế độ quản lý, sử dụngcông chức thuế, lao động, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế,công tác bảo vệ chính trị nội bộ của chi cục thuế theo phân cấp quản lý

9.5 Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý đối với cán

bộ, công chức thuế vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định, quy trình quản

lý thuế theo phân cấp quản lý cán bộ

Trang 21

9.6 Tổ chức các phong trào thi đua của ngành, của địa phương; theodõi và tổng hợp công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ chi cục thuế theoquy định.

9.7 Thực hiện công tác phục vụ cho các hoạt động của nội bộ chi cụcthuế; tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, kho tang ấn chỉ Tài sản, phòng cháychữa cháy, đảm bảo an toàn, vệ sinh cơ quan; quản lý cơ sở vật chất, phươngtiện đi lại và tài sản công; phối hợp với các phòng đôn đốc việc thực hiện nộiquy, quy chế và kỷ luật lao động

9.8 Tổng hợp, báo cáo công tác nhân sự, hành chính, văn thư, lưu trữ,công tác quản lý tài chính, quản trị, quản lý ấn chỉ trong phạm vi chi cục thuếquản lý

9.9 Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bảnpháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của đội và của chi cục thuếtheo quy định hiện hành về văn thư, lưu trữ

9.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do chị cục trưởng chi cục thuế giao;

10 Đội thuế liên xã, phường ,thị trấn.

Nhiệm vụ cụ thể:

10.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác quản lý thuế đối vớingười nộp thuế trên địa bàn được phân công;

10.2 Nắm tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn; lập danh sách và

sơ đồ quản lý người nộp thuế;

10.3 Tổ chức cho người nộp thuế trên địa bàn được đăng ký mã sốthuế; hướng dẫn người nộp thuế thực hiện pháp luật về thuế;

10.4 Thực hiện điều tra doanh thu, ấn định thuế với trường hợp khoán

ổn định đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của đội theo quy địnhcủa pháp luật;

Trang 22

10.5 Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế, hồ sơ miễn thuế,giảm thuế, chuyển đội kê khai – kế toán thuế - tin học xử lý; tiếp nhận đơnngừng nghỉ kinh doanh, đơn xin miễn giảm thuế của các hộ kinh doanh trênđịa bàn , trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

10.6 Đôn đốc việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của hộ kinhdoanh cá thể thuộc địa bàn quản lý;

10.7 Phát hiện, theo dõi, quản lý thu đối với cơ sở xây dựng cơ bảnvãng lai;

10.8 Thực hiện công khai thuế theo quy định; phát thông báo thuế đếnngười nộp thuế theo quy định;

10.9 Thực hiện phân loại quản lý thu nợ, đôn đốc tiền thuế nợ, tiềnphạt; chủ trì, phối hợp với đội quản lý thu nợ thực hiện cưỡng chế thu tiềnthuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của đội thuếliên xã , phường

10.10 Đề xuất quyết định ủy nhiệm thu và đôn đốc ủy nhiệm thu thựchiện thu nộp thuế theo đúng quy định; giám sát công tác ủy nhiệm thu, pháthiện kịp thời các dấu hiệu vi phạm để uốn nắn; đôn đốc ủy nhiệm thu thuđúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách, chống lạm thu, chống nợ đọngthuế

10.11 Thực hiện công tác đối chiếu xác minh hóa đơn và trả lời kết quảxác minh hóa đơn theo yêu cầu

10.12 Phối hợp với đội kiểm tra thuế tham gia kiểm tra người nộpthuế, các tổ chức, cá nhận được ủy nhiệm thu thuế trong việc chấp hành phápluật về thuế, các quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật;

10.13 Xử lý hoặc đề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vựcthuế của người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế;

Trang 23

10.14 Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các vănbản pháp quy của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của đội;

10.15 Thực hiện các nhiệm vụ khác do chi cục trưởng chi cục thuếgiao

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi cục thuế Quận Hoàn Kiếm.

Chi cục thuế Quận Hoàn Kiếm là tổ chức trực thuộc Cục thuế ThànhPhố Hà Nội, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệphí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước(sau đây gọi chung làthuế) trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Chi cục thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quyđịnh của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác cóliên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1 Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm phápluật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn

2 Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; phân tích, đánh giácông tác quản lý thuế, tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

về lập và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; phối hợp với các cơquan, đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao

3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuếthuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý

hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giàm thuế, xóa nợ thuế, tiềnphạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theoqui định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộpthuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

4 Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệuthông tin về người nộp thuế trên địa bàn;

Trang 24

5 Thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sáchthuế, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nuupj thuế theo quy định củapháp luật.

6 Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giàm thuế, nộpthuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với ngườinộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế; xử lý và kiến nghị

xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật thuế; giải quyết các khiều nại, tốcáo về thuế theo thẩm quyền

7 Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế;giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụcông chức thuế

8 Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cầnsửa đổi, bổ sung các căn bản quy phạm pháp luật thuế, các quy trình, quy địnhcủa cơ quan thuế cấp trên Báo cáo cục thuế những vướng mắc phát sinh vượtquá thẩm quyền giải quyết của chi cục thuế

9 Tổ chức thực hiện công tác kế toán thuế, thống kê thuế; lập các bàocáo kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điềuhành của cơ quan thuế cấp trên, ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan cóliên quan; tổng kết đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi Cục Thuế

10 Lập hồ sơ để nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luậtthuế; thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối vớingười nộp thuế vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế

11 Được quyền ấn định thuế, xử lý các vi phạm hành chính về thuế,truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế

12 Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế,giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, gia hạn thời gian nộp hồ sơ khai thuế, gia

Trang 25

hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt theoquy định của pháp luật.

13 Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn,chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; đượcyêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác cơ liên quan cung cấp tàiliệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế

14 Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân khôngthực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế

để thu tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

15 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin củangười nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi

có đề nghị theo quy định của pháp luật

16 Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học,công nghệ thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vào các hoạt độngcủa Chi cục Thuế

17 Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộcChi cục Thuế; quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sảnđược giao theo quy định

18 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

Trang 26

CHƯƠNG II: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CỦA

CHI CỤC.

2.1 Khái quát chung về thuế GTGT và sự cần thiết phải quản lý việc thực hiện luật thuế GTGT của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.

2.1.1 Khái quát chung về thuế giá trị gia tăng.

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng.

Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm

của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng

Thuế GTGT được áp dụng lần đầu tiên ở Pháp vào năm 1954, sau

đó một số nước Châu Âu khác cũng chuyển sang áp dụng loại thuế này vàlần lượt tiếp theo là nước Châu Mỹ la tinh và các nước Châu Á Đến nay,trên thế giới đã có khoảng 130 nước áp dụng thuế GTGT

Ở Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ năm 1990 và được ápdụng thử nghiệm ở một số đơn vị thuộc ngành dệt, đường, xi măng từ năm

1993 Năm 1997, Luật thuế GTGT đầu tiên ở Việt Nam được thông quathay thế cho thuế doanh thu Luật này chính thức áp dụng ở Việt Nam từnăm 1999

Đặc điểm thuế GTGT :

Là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch

vụ nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng khi họ tiêudùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Thuế GTGT đánh vào tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ từ sản xuất,nhập khẩu, lưu thông tới tiêu dùng nhưng chỉ có tính trên phần gia tăngthêm của hàng hóa

Trang 27

Trong đó, giá trị gia tăng là phần giá trị mới được tạo ra trong sản xuấtkinh doanh, nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất vàtiêu thụ với tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng Tổng sốthuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán chongười tiêu dùng cuối cùng.

Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hưởng bởikết quả kinh doanh của người nộp thuế, là khoản được cộng thêm vào giábán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phânchia các chu kỳ kinh tế nhiều hay ít nghĩa là tổng số thuế thu được ở cácgiai đoạnh bằng số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

2.1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT.

2.1.1.2.1 Phạm vi áp dụng thuế GTGT.

Đối tượng chịu thuế : Theo quy định hiện hành, đối tượng chịu

thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng ở ViệtNam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài) như:

- Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng trong nước

- Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu để tiêu dùng trong nước

- Hàng hóa, dịch vụ sản xuất được tiêu dùng nội bộ ( sản xuất điện,dùng một phần điện đó cho hoạt động của chính công ty)

- Hàng hóa, dịch vụ được mua bán dưới mọi hình thức, bao gồm cảtrao đổi bằng hiện vật

Đối tượng nộp thuế : Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phânbiệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác

Trang 28

có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT( gọichung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanhtheo Luật Doanh nghiệp nhà nước( nay là Luật Doanh nghiệp) và LuậtHợp tác xã

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổchức sự nghiệp và các tổ chức khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên bước ngoàitham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam(nay là Luật đầu từ); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinhdoanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân ở Việt Nam

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đốitượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhập khẩu

2.1.1.2.3 Phương pháp tính thuế GTGT.

Giá tính thuế : Theo quy định của Luật thuế GTGT, giá tính thuế

GTGT được quy định khác nhau tùy theo đối tượng chịu thuế là hàng hóanhập khẩu hay sản xuất trong nước ( hàng xuất khẩu có thuế suất thuếGTGT là 0%)

Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế là giá trị gia tăng là giá tínhthuế hàng hóa nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có), cộng thuế tiêu thụđặc biệt (nếu có)

Trường hợp được giảm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thì giátính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt tính theo mức thuế phải nộp sau khi đã đượcgiảm

Trang 29

Trường hợp miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tínhthuế GTGT là giá tính thuế hàng nhập khẩu ( do thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt đã được miễn).

Thuế suất thuế GTGT : Thuế suất thuế GTGT được áp dụng

thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất giacông hay kinh doanh thương mại Hiện nay các mức thuế suất thuế GTGTgồm có 3 mức thuế suất:

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu bao

gồm cả hàng gia công xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trìnhcủa doanh nghiệp chế xuất; hàng hoá bán cho cửa hàng bán hàng miễnthuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu ( trừvận tải quốc tề; hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế;dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ bưu chính viễn thông từnước ngoài chuyển về Việt Nam; dịch vụ tín dụng đầu tư tài chính, đầu tưchứng khoán ra ngước ngoài và các hàng hóa, dịch vụ nêu tại điểm 1.27Mục II, phần A Thông tư 32/2007/TT-BTC)

Mức thuế suất 5%: áp dụng cho một số loại hàng hoá, dịch vụ đặc

biệt thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụcần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữabệnh, phòng bệnh; giáo cụ đồ dùng để giảng dậy và học tập… Và đượcchỉ rõ tên trong Luật thuế GTGT, các văn bản hướng dẫn thực hiện

Mức thuế suất 10%: áp dụng đối hàng hoá, dịch vụ thông thường

như sản phẩm điện tử, dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm may mặc, xây dựng lắpđặt, dịch vụ tư vấn…

2.1.1.2.3 Phương pháp tính thuế GTGT.

Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng

Trang 30

từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng

ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay chophía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng với các tổ chứcnước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoàikinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toànbộ

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thìchỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Trường hợp số thuế GTGT đầu vào củaTSCĐ sử dụng đồng thời cho cả sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế và không chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào phátsinh trong tháng nào được khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp trong tháng

đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào được khấu

Trang 31

trừ khai bỏ sót thì được kê khai bổ sung với thời hạn tối đa là 6 tháng kể từthời điểm phát sinh.

Điều kiện được khấu trừ:

Thứ nhất: Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộpthuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Thứ hai: Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch

vụ mua vào trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng

Thứ ba : Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ngoài các điều kiện trên

phải có hợp đồng ký kết với nước ngoài về bán, gia công hàng hoá, cung ứngdịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng,

tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng nộp thuế sau:

Các cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện và thực hiện không đầy đủchế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và các

tổ chức khác không thực hiện và thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế bán ranhân(x) thuế suất áp dụng đối với hàng hoá đó

GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hànghoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tươngứng

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hànghoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định đượcđúng doanh thu bán hàng hoá dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán

Trang 32

nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ đầu vào thì GTGT đượcxác định bằng doanh thu nhân(x) với tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu Tỷ lệ

% GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGT được quy định nhưsau:

- Thương mại ( phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%

- Dịch vụ, xây dựng ( trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 30%

Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ % GTGT do Bộ tài chính quy định

Cụ thể GTGT xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh đượchướng dẫn chi tiết tại mục 2 phần B thông tư 129/2008/TT-BTCngày08/12/2008

2.1.1.2.4 Vai trò của thuế GTGT.

Góp phần kích thích sản xuất, kinh doanh, tăng cường đầu tư, đổimới công nghệ, nâng cao sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, do thuế GTGTthu không trùng lắp, cơ chế hiện đại

Tạo nguồn thu ngày càng tăng cho ngân sách do phạm vi rộng, thuvào mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

Góp phần khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa xuất khẩu do

áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được hoàn lại toàn bộ thuế GTGT đóthu ở khâu trước Đồng thời nó còn kết hợp với thuế nhập khẩu làm tănggiá vốn hàng nhập khẩu, từ đó bảo hộ sản xuất trong nước

Góp phần thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, tạo điềukiện chống trốn lậu thuế

Trang 33

Góp phần hoàn thiệc hệ thống chính sách thuế của nước ta phù hợpthông lệ quốc tế.

2.1.1.2.5 Yêu cầu đặt ra đối với quản lý thuế GTGT trong điều kiện hiện

nay

- Hoá đơn, sổ sách, chứng từ phải đi vào nề nếp

Căn cứ pháp lý chính để thực hiện thu thuế GTGT là hoá đơn chứng từ,

mà việc quản lý sử dụng hoá đơn chứng từ hết sức phức tạp do liên quan tớinhiều đối tượng và qua nhiều khâu luân chuyển Cho nên, ý thức sử dụngđúng chế độ hoá đơn, chứng từ của đối tương nộp thuế cần được khuyếnkhích Bên cạnh đó cơ quan thuế cần có sự hướng dẫn cập nhật thường xuyênnhững thay đổi về chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ tới các đối tượng Đặcbiệt về chính sách sử dụng chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với cáchợp đồng trên 20 triệu đồng; hướng dẫn, theo dõi chi tiết, cụ thể tránh hiệntượng bóc tách hợp đồng để trốn thuế GTGT Qua đó, tạo được sự đồng bộtrong cơ chế hành thu để đem lại hiệu quả thu cao nhất

- Hệ thống pháp luật về thuế phải đồng bộ, hợp lý, minh bạch, rõ ràng

Để giúp cho việc thực hiện thu thuế GTGT có hiệu quả nhất thì ngoàiviệc xây dựng được pháp luật thuế GTGT khoa học thì cần phải có sự kết hợphài hoà của các sắc thuế khác Bởi việc tính và thu thuế GTGT liên quan chặtchẽ tới các sắc thuế khác như thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB Bên cạnh đóthuế GTGT còn ảnh hưởng tới kết quả của sắc thuế như thuế TNDN Hệthống pháp luật phải minh bạch, rõ ràng tránh hiện tượng nhầm lẫn khôngphân biệt được doanh thu để áp dụng được đúng thuế suất, xác định đượcđúng tỷ lệ GTGT trên doanh thu đối với các trường hợp ấn định Làm đượcđiều này, đảm bảo không những việc thực hiện nghĩa vụ thuế được đầy đủ

mà còn tạo điều kiện cho công tác quản lý thuế hiện nay

- Trang bị kỹ thuật và trình độ của cán bộ thuế

Trang 34

Về trang bị kỹ thuật cần quản lý thu thuế trên hệ thống máy tính hiệnđại, nối mạng máy tính trên toàn quốc, để việc xử lý nghiệp vụ thuế chínhxác, hiệu quả cao Đồng thời, thực hiện việc đối chiếu thông tin thuế nhanh,giúp thực hiên thu thuế kịp thời, chính xác, hạn chế tiêu cực thuế, đảm bảo sốthu vào ngân sách nhà nước.

Về trình độ cán bộ thuế đòi hỏi phải nắm vững nghiệp vụ chuyên môn,yêu nghề, có sự hiểu biết toàn diện các vấn đề kinh tế xã hội Yếu tố conngười sẽ là nhân tố quyết định hiệu quả của công tác thu Vì vậy, đòi hỏi cầnphải có chính sách bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thuếphù hợp yêu cầu hành thu trong nền kinh tế thị trường vốn hết sức phức tạp vàkhó khăn

- Công tác thanh tra kiểm tra:

Để quản lý thuế GTGT một cách hiệu quả cơ quan thuế đổi mới cơ chếhành thu: tự kê khai, tính thuế, nộp thuế Do đó, công tác thanh tra kiểm tra làyếu tố quan trọng thực hiện sự kiểm tra, kiểm soát của nhà nước, đảm bảo choquá trình hành thu đi vào nề nếp, hạn chế các tiêu cực xảy ra.Vì vậy, phảithường xuyên đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra, hạn chế thấp nhất tìnhtrạng khai man trốn lậu thuế, ngày càng tạo được thói quen nghiêm chỉnhchấp hành luật thuế trong tầng lớp dân cư

2.1.2 Kinh tế cá thể và sự cần thiết phải quản lý việc thực hiện luật thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể.

2.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế cá thể

Khái niệm :

Việt Nam là nước có nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản

lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; các thành phần kinh tếđược tự do phát triển trong đó thành phần kinh tế cá thể chiếm một vị trí rấtquan trọng

Trang 35

Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sảnxuất và khả năng lao động của bản thân người lao động và gia đình.

Kinh tế cá thể có đặc điểm:

- Là loại hình có số lượng lao động tham gia đông hơn hẳn so vớinhững loại hình tổ chức sản xuất khác Bản thân số lượng này không phải làyếu tố quyết định song lại là cơ sở hình thành tính phong phú đa dạng khôngđồng nhất của hoạt động kinh tế diễn ra ở tất cả các hộ kinh doanh cá thể

- Phạm vi hoạt động kinh tế cá thể tương đối rộng lớn và đa dạng, đượcphát triển ở mọi ngành nghề, phân bổ rộng khắp từ thành thị đến nông thôn,

từ đồng bằng đến miền núi và diễn ra trên mọi lĩnh vực sản xuất thươngnghiệp dịch vụ Điều này chứng tỏ Nhà nước có số thu thuế từ khu vực kinh

tế cá thể trên phạm vi rộng

Trang 36

- Kinh tế cá thể có thể tồn tại độc lập hoặc cũng có thể tham gia vào cáclĩnh vực khác như: Hợp tác xã, liên doanh liên kết Quy mô của các hộ kinh

tế nhìn chung không lớn khoảng trung bình từ 5 đến 6 lao động

- Kinh tế cá thể dù có cố gắng đến bao nhiêu cũng không loại bỏ đượcnhững hạn chế vốn có như: Tính tự phát, manh mún hạn chế về kỹ thuật

Vai trò của thành phần kinh tế cá thể :

Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, kinh tế cá thểđược coi là bộ phận hỗ trợ hết sức quan trọng đối với nền kinh tế Kinh tế cáthể tồn tại là một tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu của xã hội và ngàycàng khẳng định vai trò to lớn của nó:

- Kinh tế cá thể đã và sẽ tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội,đáp ứng cho nhu cầu đời sống sinh hoạt của nhân dân, cung cấp các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất, làm cầu nối giữa sản xuất và lưu thông tiêudùng, tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hoá tiền tệ trong nền kinh tếnhanh chóng và có hiệu quả Tham gia hỗ trợ những mặt mà kinh tế quốcdoanh và các thành phần kinh tế khác chưa giải quyết được

- Kinh tế cá thể đã góp phần to lớn để tạo công ăn việc làm Khu vựcquốc doanh ở nước ta tạo việc làm cho khoảng 11% trong tổng số lực lượnglao động Gần 90% lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh Có nhiềuhình thức thu hút lao động ngoài quốc doanh: Doanh nghiệp tư nhân, cá nhân

tự tạo việc làm, lao động làm thuê theo vụ việc, mùa vụ song cho tới nayphổ biến nhất vẫn là hộ kinh tế cá thể Hiện nay ở nước ta có khoảng 1,5 triệu

hộ cá thể Nếu cứ tính trung bình mỗi hộ sử dụng 2 lao động thì tổng cộng đãgiải quyết được 3 triệu lao động Điều này, không chỉ đơn thuần đảm bảo thunhập sinh hoạt cho người lao động mà còn có tác động đến vấn đề an ninh xãhội và gánh nặng chi tiêu của Nhà nước, để giải quyết vấn đề thất nghiệp và tệnạn xã hội do không có việc làm tạo nên

Trang 37

- Kinh tế cá thể ngày càng phát triển góp phần làm tăng tổng sản phẩm

xã hội và đã đóng một phần thu nhập vào Ngân sách Nhà nước đáp ứng chonhu cầu chi tiêu ngày càng lớn của Nhà nước

Kinh tế cá thể nắm giữ một khối lượng vốn lớn trong nền kinh tế và cókhả năng huy động được nhiều vốn Nếu như lượng vốn này được tham giavào sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh tế của xã hội tăng lên, thúc đẩy mởrộng sản xuất, kích thích tiêu dùng, từ đó thu hút vốn đầu tư của các thànhphần kinh tế khác Bên cạnh những mặt tích cực kinh tế cá thể có một số hạnchế dẫn đến việc tổ chức, quản lý đối tượng này gặp rất nhiều khó khăn Vớinguồn vốn huy động tuỳ thuộc vào ngành nghề và mặt hàng sản xuất kinhdoanh đã tạo nên sự đa dạng trong nguồn vốn dẫn tới khó khăn trong công tácquản lý thu thuế đối với hộ kinh tế cá thể và góp phần không nhỏ trong việclàm tăng số lượng thuế bị thất thu, vì khó xác định được một cách chính xácquy mô vốn và quy mô kinh doanh

Bên cạnh đó, trình độ quản lý của cán bộ thuế chưa cao dẫn tới hiệuquả quản lý thu kém Đây là yếu điểm khó tránh khỏi bởi hộ kinh tế cá thể cóđặc điểm mang tính gia đình, khó kiểm soát chặt chẽ, và ý thức chấp hànhpháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng của hộ cá thể chưa tốt đã gâycản trở cho cán bộ thuế trong công tác quản lý Để công tác thu thuế có hiệuquả hơn đòi hỏi phải có biện pháp phát huy những mặt mạnh của kinh tế cáthể, và khắc phục được những hạn chế vốn có

2.1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thực hiện luật thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể.

Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế củanước ta Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu nhằm đảm bảoviệc tập trung nguồn thu cho NSNN Mặt khác, trong điều kiện nền kinh tế

Trang 38

nước ta hiện nay, chi tiêu cho phát triển là một nhu cầu vô cùng lớn nênxảy ra hiện tượng thiếu hụt ngân sách Vì vậy, chúng ta phải tìm mọi biệnpháp để tăng thu ngân sách nhà nước Với đường lối đổi mới kinh tế tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng trước pháp luậtthì việc quản lý thu thuế khu vực kinh tế nào cũng rất quan trọng Thànhphần ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế cá thể nói tiêng lại đang pháttriển cả về quy mô và số lượng, thu nhập tăng nhanh thì việc tăng cườngquản lý thu thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết.

Bên cạnh đó, đảm bảo công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra vớichính sách thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sựcông bằng xã hội vì có công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thulớn nhất trong thời gian ngắn nhất Tăng cường quản lý thuế GTGT đốivới thành phần kinh tế cá thể một cách chặt chẽ chính là biện pháp để đảmbảo tính công bằng xã hội, từ đó giảm tối đa hiện tượng trốn lậu thuế, tạo

ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế

Ngoài ra, thông qua quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cáthể sẽ tạo điều kiện cho nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tếthông qua:

- Kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinh doanh, từ đógiúp cho các cơ quan quản lý kinh tế có định hướng phát triển ngành nghềphù hợp

- Nắm được mức độ tiêu dùng, cơ cấu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ

từ đó giúp nhà nước có cơ sở định hướng cho tiêu dùng trong dân cư phùhợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế cá thể

Trong những năm gần đây, việc quản lý thu thuế nói chung và thuếGTGT đối với thành phần kinh tế cá thể còn nhiều thiếu sót dẫn đến hậuquả là gây ra nguồn thất thu thuế, nhà nước bị chiếm dụng vốn gây ra tác

Trang 39

động xấu đối với nền kinh tế Việc áp dụng thuế GTGT thay thế cho thuếdoanh thu tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm soát tốt hơn đối với công tácquản lý nhưng bên cạnh đó thì cũng gây ra những khó khăn:

- Thuế GTGT đòi hỏi phải thay đổi một thói quen vốn đã in sâutrong cách nghĩ và cách làm của mỗi người là: mua bán hàng hóa khôngcần hóa đơn, linh hoạt đến mức tùy tiện trong ghi chép chứng từ, sổ kếtoán, tính thuế trên tổng doanh thu, không phân biệt giữa doanh nghiệp cónhiều và doanh nghiệp có ít giá trị gia tăng và việc thay đổi thói quen cốhữu này là điều hết sức khó khăn

- Thuế GTGT được tính trên phần giá trị tăng thêm nên để bảo đảmmức động viên ngang bằng với thuế Doanh thu thì thuế GTGT phải caohơn thuế suất doanh thu Điều này dẫn đến tâm lý cho rằng nhà nước tăngthu thuế cà gây ra tác động làm tăng giá Do đó cùng với việc giải thích,cần áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ và phải có các biện pháp kinh tế,ngăn ngừa lợi dụng tăng giá

Thành phần kinh tế cá thể chủ yếu là những hộ có quy mô nhỏ, hoạt độngphân tán nên công tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn

Cũng bởi những lý do trên mà đề tài này xin đề cập đến thực trạng côngtác quản lý thực hiện Luật thuế GTGT của các hộ kinh doanh cá thể trênđịa bàn quận Hoàn Kiếm Từ đó, rút ra các biện pháp cần thiết để tăngcường công tác quản lý thực hiện Luật thuế GTGT trên địa bàn Quận củacác hộ kinh doanh cá thể

2.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện luật thuế giá trị gia tăng của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn của chi cục.

2.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế.

Trong những năm vừa qua, Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ côngchức của Chi cục thuế Hoàn Kiếm đã có rất nhiều cố gắng nỗ lực trong

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Số hộ kinh doanh trên địa bàn phân theo bậc môn bài - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 1 Số hộ kinh doanh trên địa bàn phân theo bậc môn bài (Trang 42)
Bảng 2 : Tình hình quản lý hộ kinh doanh trên địa bàn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 2 Tình hình quản lý hộ kinh doanh trên địa bàn (Trang 43)
Bảng 3 : Tình hình quản lý hộ kinh doanh theo ngành nghề. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 3 Tình hình quản lý hộ kinh doanh theo ngành nghề (Trang 44)
Bảng 5 : Tình hình hộ mới ra kinh doanh. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 5 Tình hình hộ mới ra kinh doanh (Trang 48)
Bảng 06: Tình hình quản lý doanh thu với hộ kê khai. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 06 Tình hình quản lý doanh thu với hộ kê khai (Trang 52)
Bảng 07: Tình hình thu thuế GTGT từ các hộ nộp thuế theo hình thức - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 07 Tình hình thu thuế GTGT từ các hộ nộp thuế theo hình thức (Trang 53)
Bảng 09: Tình hình quản lý doanh thu đối với các hộ khoán. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 09 Tình hình quản lý doanh thu đối với các hộ khoán (Trang 55)
Bảng 10: Tình hình điều chỉnh doanh thu năm 2009. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 10 Tình hình điều chỉnh doanh thu năm 2009 (Trang 57)
Bảng 11: Tình hình quản lý doanh thu của một số hộ khoán. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 11 Tình hình quản lý doanh thu của một số hộ khoán (Trang 58)
Bảng 12: Tình hình ghi thu thuế GTGT. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 12 Tình hình ghi thu thuế GTGT (Trang 60)
Bảng 13: Tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT CỦA HỘ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM.DOC
Bảng 13 Tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w