1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thue-thu-nhap-doanh-nghiep ppt

35 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thue Thu Nhap Doanh Nghiep ppt
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán, Thuế, Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mứcthuế suất 25% sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giả

Trang 1

CHƯƠNG III: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

1 Khái niệm

Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết quacác đặc điểm sau:

- Thu nhập luôn luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế,

xã hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập

- Thông thường việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trongmôt thời gian nhất định được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thứcthông qua đó có thể biết được tổng số thu nhập từ các nguồn khác nhaucủa một cá nhân hay một pháp nhân khác

- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu vàphân phối lại thu nhập quốc dân

Qua các đặc điểm trên, có thể đưa ra khái niệm chung về thu nhập:Thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các

tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch

vụ, từ lao động, từ quyền sở hữu quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà cóhoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhấtđịnh thường là một năm

Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhậpnhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thunhập cá nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thunhập từ lao động và các thu nhập khác

Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân Thuế thu nhập gồm có thuế thu nhập

doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinhdoanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điềuchỉnh phần thu nhập chịu thuế Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào,đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểmcủa mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vàokhả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thunhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị,

xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định

2 Đặc điểm thuế Thu nhập doanh nghiệp

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuếnày được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịuthuế

Trang 2

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bởivậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vàohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

3 Vai trò của thuế TNDN

3.1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu.Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấuthu Ngân sách Nhà nước Ở các nước phát triển hai loại thuế chủ yếu này

đã làm cho thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách nhànước Ví dụ như Mỹ: thuế trực thu chiếm 74,8%, Nhật Bản là 74% Hầu hếtcác nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người thấp thì thuế gián thuthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế ngân sách; ví dụ như: Philipinchiếm 60%; Thái Lan chiếm 66%; Ấn Độ 63%; Kênia: 61%; Gana: 65%

Ở Việt nam, tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp trong tổng số thuNgân sách Nhà nước (trừ dầu thô) năm 2004 là 24%; năm 2005 là 24, 5%,năm 2006 là 24,1%, năm 2007 là 24,4 %, năm 2008 là 30 %

Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của cáchoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càngcao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

3.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thànhphần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng nhưnhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nàocàng hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thìcàng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản

- Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhànước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hộikhông phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối vớiviệc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó

- Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từngngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay khôngkhuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực

đó trong nền kinh tế

- Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuếsuất hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biệnpháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng

mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác

Trang 3

tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ cácdoanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc

sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độkhác nhau

3.3 Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội

Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điềutiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuếthu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng vềchiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất kể mộtdoanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịuthuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Về chiều dọc, cùng mộtngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuếthì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Với mức thuế suất thốngnhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo

số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp

II Nội dung cơ bản của pháp luật thuế TNDN

1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi làdoanh nghiệp), bao gồm:

1.1 Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của

Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảohiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bảnpháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệmhữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà

nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp

đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầukhí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

1.2 Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;

1.3 Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; 1.4 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước

ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại ViệtNam

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất,kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hànhmột phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam manglại thu nhập, bao gồm:

Trang 4

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phươngtiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiênnhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông quangười làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền

ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không cóthẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưngthường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại ViệtNam

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thựchiện theo quy định của Hiệp định đó

1.5 Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;

2 Phương pháp tính thuế TNDN

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng

thu nhập tính thuế nhân với thuế suất

Thuế TNDN

Thu nhậptính thuế x

Thuế suấtthuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:Thuế TNDN

phải nộp = (

Thu nhậptính thuế -

Phần trích lập quỹ

Thuế suất thuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặcloại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanhnghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa khôngquá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuếthu nhập doanh nghiệp

- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp

doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tínhthuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối vớidoanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệpchuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập,chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quyđịnh của pháp luật về kế toán Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên củadoanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổiloại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập,

Trang 5

chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộngvới kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc

kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách,giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thunhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng

- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mứcthuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanhnghiệp (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng khônghạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì

kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thubán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ: 5%

+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%

+ Đối với hoạt động khác: 2%

- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập

tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chiphí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợppháp luật có quy định khác Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoáivới đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giáhối đoái với đồng Việt Nam

3 Căn cứ tính thuế TNDN

3.1 Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhậpchịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từcác năm trước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhập được

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định

3.2 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Trang 6

được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanhnghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khácnhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhânvới thuế suất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toánriêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ vớithu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

3.3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tínhthuế) là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGTnếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có cảthuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) saukhi đã trừ chiết khấu giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trảchậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinhdoanh được hưởng Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hoá,dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loạihoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, trang bị,thưởng cho người lao động) và sản phẩm tự dùng (tính theo chi phí để sảnxuất ra sản phẩm đó)

Quy định nói trên là xuất phát từ các căn cứ sau đây:

- Do đặc điểm của thu nhập chịu thuế là thu nhập thực tế nên chỉ cónhững khoản thu phản ánh toàn bộ giá trị của hàng hoá và dịch vụ bán ra

mà doanh nghiệp thực tế được thanh toán hoặc sẽ được thanh toán trong kỳtính thuế thì mới được tính vào doanh thu tính thu nhập chịu thuế Theo đóthì những khoản mà ban đầu nằm trong doanh số bán hàng của doanhnghiệp nhưng không được thanh toán (như chiết khấu giảm giá hàng bán)hoặc phải thanh toán lại cho khách hàng (như trị giá hàng bị trả lại) thìkhông được tính vào doanh thu tính thu nhập chịu thuế Khoản lãi trả chậmtuy là một khoản thu doanh nghiệp được thanh toán nhưng đó không phải

là một khoản thu nằm trong giá bán hàng của doanh nghiệp nên phải đượckhấu trừ ra khỏi doanh thu tính thuế (khoản lãi trả chậm này sẽ được hạchtoán vào thu nhập từ hoạt động tài chính);

- Do thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp chỉ là người thu hộ Nhà nước số thuếGTGT từ người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ Số thuế GTGT mà doanhnghiệp phải nộp theo phương pháp khấu trừ, không chịu ảnh hưởng bởi kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên không được tính vào doanhthu tính thuế TNDN

Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, do cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ nên theo quy định của Luật thuế GTGT, trên hoá đơn

Trang 7

bán hàng của cơ sở kinh doanh không tách được thuế GTGT phải nộp Dovậy doanh thu để tính thu nhập chịu thuế có cả thuế GTGT (khoản thuếGTGT phải nộp tính trên tổng doanh thu sẽ được hạch toán vào chi phí đểloại trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp).

- Đối với hàng hoá và dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, do doanhnghiệp là “người bán hàng” vừa là “người mua hàng” (mua để biếu tặng)nên giá trị của các hàng hoá dịch vụ này phải được tính vào doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế Tuy nhiên, do thực tế không thu tiền bán hàng nênhàng hoá, dịch vụ này phải được xác định theo giá bán sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi,biếu, tặng để đảm bảo đánh giá khách quan, đúng đắn kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Đối với hàng hoá, dịch vụ tự dùng: doanh thu để tính thu nhập chịuthuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó Trong trường hợp này,vềnguyên tắc cũng phải căn cứ vào giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùngloại hoặc tương đưong trên thị trường tại thời điểm tính thuế (như trườnghợp hàng hoá dùng để trao đổi, biếu, tặng) Tuy nhiên để đơn giản cho quátrình quản lý và việc tính thu nhập chịu thuế mà không làm ảnh hưởng đếnkết quả thu nhập tính thuế (vì cho dù tính theo chi phí hay tính theo giá báncủa hàng hoá tương tự trên thị trường thì giá đó cũng đều được tính vào chiphí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế của toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp), Luật thuế TNDN đã căn cứ vào chi phí sản xuất

để tính doanh thu của hàng hoá tiêu dùng nội bộ

Căn cứ để xác định doanh thu là hoá đơn bán hàng, trường hợpngười mua không yêu cầu hoá đơn, nhưng cơ sở kinh doanh vẫn phải lậpchứng từ bán hàng bằng cách lập bảng kê bán hàng hoá hoặc xuất một hoáđơn bán hàng nhưng liên 2 không xé khỏi cuống hoá đơn

* Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụhoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lậphoá đơn

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

3.4 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

3.4.1 Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến

Trang 8

việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quyđịnh của luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi được trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên

công tác quản lý, theo dõi rất phức tạp Bao gồm các chi phí liên quan đếnlao động quá khứ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu (đặcđiểm khoản chi này là có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động sống nhưchi phí tiền lương, thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm khoản chi này

là không có hoá đơn mà chỉ có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chiphí khác

Như vậy, việc qui định cụ thể khoản chi nào được hạch toán vào chiphí khoản chi nào không được hạch toán vào chi phí là cụ thể hoá 4 nguyêntắc khấu trừ chi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế thu nhập doanhnghiệp Trên thực tế khoản chi trực tiếp cấu thành sản phẩm (ví dụ: khấuhao TSCĐ, nguyên vât liệu, tiền lương ) dễ xác định, nhưng có nhữngkhoản chi mang tính gián tiếp thì khó xác định hơn Ví dụ chi đi nghỉ mátcho công nhân, chi thưởng cuối năm, chi đào tạo, lợi thế kinh doanh

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác định cáckhoản chi được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ Theocách này, những khoản chi còn lại không kê trong Luật và thoả mãn điềukiện xác định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí được trừ khixác định thu nhập chịu thuế

Các điều kiện xác định các khoản chi được trừ:

a- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp;

b- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của

pháp luật

c- Khoản chi không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ quy định dưới đây.

3.4.2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

3.4.2.1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điểm

a, điểm b mục 3.4.1 nêu trên trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh

và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai,dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khảkháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thấttrừ phần bồi thường do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán theoquy định của pháp luật

3.4.2.2 Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp

sau:

Trang 9

a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanhnghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệsinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữabệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở chongười lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng được trích khấu hao tínhvào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứngminh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuêmua tài chính)

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theodõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lýtài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành

d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tàichính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Trườnghợp doanh nghiệp có lãi, có nhu cầu về khấu hao nhanh để đổi mới côngnghệ đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phần tríchkhấu hao vượt quá mức khấu hao nhanh theo quy định

Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cốđịnh mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lýtrước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao Hàng năm doanh nghiệp tựquyết định mức trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của

Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

kể cả trường hợp khấu hao nhanh Trong thời gian hoạt động sản xuất, kinhdoanh, doanh nghiệp có thay đổi mức trích khấu hao nhưng vẫn nằm trongmức quy định thì doanh nghiệp được điều chỉnh lại mức trích khấu haonhưng thời hạn cuối cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai quyếttoán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trích khấu hao

Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách,hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thìdoanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí đượctrừ theo nguyên giá đánh giá lại Đối với loại tài sản khác không đủ tiêuchuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất,sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy địnhthì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí được trừ theo giáđánh giá lại

Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được tríchkhấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hìnhthành nên tài sản đó

e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6

Trang 10

tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sửdụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tôchuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần tríchkhấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sửdụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách dulịch.

g) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị

h) Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuấtkinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu haovào chi phí hợp lý đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diệntích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng,cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được xâydựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (khôngtrực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanhnghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với các côngtrình này nếu đáp ứng các điều kiện sau :

- Hợp đồng thuê đất, mượn đất được công chứng tại cơ quan côngchứng theo quy định của pháp luật; thời gian thuê, mượn trên hợp đồngkhông được thấp hơn thời gian trích khấu hao tối thiểu của tài sản cố định

- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèmtheo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng , quyết toán giá trịcông trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp

- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy địnhhiện hành về quản lý tài sản cố định

3.4.2.3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoáphần vượt mức tiêu hao hợp lý

3.4.2.4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không cóhoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theomẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC) nhưng không lậpBảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán hàng, cungcấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủysản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ cônglàm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặcnguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ côngkhông kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tựkhai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua

đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra vàmột số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh

Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luậthoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước

Trang 11

pháp luật về tính chính xác, trung thực Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch

vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quanthuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loạihoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí hợp lýkhi xác định thu nhập chịu thuế

3.4.2.5 Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợpsau:

a) Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả chongười lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật

b) Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chấttiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện đượchưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho ngườilao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưachi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vàoquỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bịgián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác Mức dự phòng hàngnăm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lươngthực hiện

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công tytrách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả chocác sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trịkhông trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

3.4.2.6 Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không

có hoá đơn; phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động vượtquá 1.500.000 đồng/người/năm; phần chi trang phục bằng tiền cho ngườilao động vượt quá 1.000.000 đồng/người/năm

3.4.2.7 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không cóquy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không cóhội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến

3.4.2.8 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

3.4.2.9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy địnhcủa Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công táctrong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ côngchức, viên chức Nhà nước

3.4.2.10 Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mụcđích hoặc mức chi vượt quá quy định

a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí đượctrừ bao gồm:

Trang 12

- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợpnghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quyhoạch phát triển của doanh nghiệp.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lươngngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học)

- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ,mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý

- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnhnghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên

- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặclần thứ hai

- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý dokhách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con

bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể

cả trường hợp trả lương bằng sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trongthời gian không nghỉ theo chế độ

b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chiphí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lươngngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợpchưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định

3.4.2.11 Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn vượt mức quy định Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phíquản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mứcquy định của hiệp hội

3.4.2.12 Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điệnnước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp vớiđơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong cáctrường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trựctiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng

kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư BTC) kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuêđịa điểm sản xuất kinh doanh

130/2008/TT-b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanhthanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanhkhông có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư130/2008/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối vớingười cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện,nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh

Trang 13

3.4.2.13 Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổtheo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồngthuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thờigian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toánvào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá

3 năm

Trường hợp chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi

về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyểngiao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh được phân bổdần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 3 năm

3.4.2.14 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh củađối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm vay

3.4.2.15 Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiềnvay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ gópvốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã

đi vào sản xuất kinh doanh

3.4.2.16 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phảithu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắpkhông theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng

3.4.2.17 Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm vàchi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành

3.4.2.18 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạnchưa chi hoặc chi không hết

Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cốđịnh theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toándoanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và cáckhoản trích trước khác

Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sởkinh doanh được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàngnăm Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở kinhdoanh được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này

3.4.2.19 Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môigiới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí,chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quantrực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chiđược trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15%trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không

Trang 14

bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt độngthương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bánra;

Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bịkhống chế nêu trên không bao gồm hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quyđịnh của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bánhàng đúng giá; các khoản chi sau phát sinh trong nước hoặc ngoài nước(nếu có): Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thuthập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiêncứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, pháttriển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sảnphẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặcgian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưngbày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giớithiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu

Mức giới hạn 15% trong 3 năm đầu chỉ áp dụng đối với doanhnghiệp mới thành lập được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể từngày 01/01/2009, không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập mới

do hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp,chuyển đổi sở hữu

3.4.2.20 Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giáphát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạtđộng sản xuất kinh doanh)

3.4.2.21 Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tạikhoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại điểm bdưới đây:

a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dânlập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của phápluật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổphần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, họctập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyêncủa trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáodục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại họcđược quy định tại Luật Giáo dục trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặcthông qua cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy địnhcủa pháp luật; Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạytrong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ đểthành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáodục đào tạo

Trang 15

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xácnhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tàitrợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh,sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ(theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC);kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặcchứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

3.4.2.22 Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại

khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại điểm bdưới đây:

a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theoquy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn,mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế,dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên củabệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông quamột cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của phápluật

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhậnkhoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đạidiện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy độngtài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật)hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)

3.4.2.23 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúngđối tượng quy định tại khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác địnhkhoản tài trợ nêu tại điểm b dưới đây:

a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặchiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập

và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên taithông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quyđịnh của pháp luật

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên taigồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanhnghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơquan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theomẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC) kèmtheo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặcchứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)

3.4.2.24 Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng

đối tượng quy định tại khoản a mục này hoặc không có hồ sơ xác địnhkhoản tài trợ nêu tại điểm b dưới đây:

Trang 16

a) Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướngChính phủ Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà tìnhnghĩa cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổchức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèogồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanhnghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức cóchức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN banhành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC); văn bản xác nhận hộ nghèocủa chính quyền địa phương; kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá(nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)

3.4.2.25 Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoàiphân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo côngthức sau:

Doanh thu tính thuế của cơ

sở thường trú tại Việt Namtrong kỳ tính thuế

Tổng doanh thu của công ty

-ở nước ngoài, bao gồm cảdoanh thu của các cơ sởthường trú ở các nước kháctrong kỳ tính thuế

x

Tổng số chi phíquản lý kinhdoanh của công

ty ở nước ngoàitrong kỳ tínhthuế

Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân

bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trútại Việt Nam được thành lập

Căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài làbáo cáo tài chính của công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi mộtcông ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ởnước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lýcông ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam

Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thựchiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theophương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợp lý khoản chi phíquản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ

3.4.2.26 Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Cáckhoản đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanhnghiệp

3.4.2.27 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế

3.4.2.28 Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinhdoanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc

Trang 17

thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính.

3.4.2.29 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: viphạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ

kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạmhành chính khác theo quy định của pháp luật

3.4.2.30 Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư đểhình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể,

tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ chogiáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho ngườinghèo nêu tại điểm 3.4.2.21, 3.4.2.22, 3.4.2.23, 3.4.2.24; chi phí mua thẻhội viên sân golf, chi phí chơi golf

3.4.2.31 Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn;thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân

3.5 Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế màkhoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh cótrong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm cáckhoản thu nhập sau:

3.5.1 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

3.5.2 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

3.5.3 Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả

tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sửdụng tài sản; thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao côngnghệ theo quy định của pháp luật Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức

3.5.4 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bấtđộng sản), các loại giấy tờ có giá khác Khoản thu nhập này được xác địnhbằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ(-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kếtoán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừliên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản

3.5.5 Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm: lãi tiền gửitại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy địnhcủa pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồngcho vay vốn

3.5.6 Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; Lãi về chênh lệch tỷ giá hốiđoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh (khôngbao gồm lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trongquá trình đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinhdoanh)

Ngày đăng: 27/06/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w