1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tổ chức và hoạt động của trung tâm hành chính công tỉnh bắc ninh

74 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Ngô Ngọc Lâm
Người hướng dẫn TS. Trương Quốc Việt
Trường học Học viện Hành chính quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Đề án tốt nghiệp Thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 506,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực hiê ̣nmô hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “mô ̣t cửa”, “mô ̣t cửa liênthông”, bên cạnh những kết quả tích cực làm thay đổi mối quan hệ cũng nhưquy trình, th

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔ NGỌC LÂM

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

Hà Nội, tháng 8 năm 2024

Trang 2

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔ NGỌC LÂM

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ: 8.34.04.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Trương Quốc Việt

Hà Nội, tháng 8 năm 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đề án Thạc sĩ Quản lý công với đề tài “Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Những dữ liệu cùng với kết quả đã được

nghiên cứu trong Đề án là do bản thân tôi đã thu thập và chưa hề có trên mộtbài nghiên cứu nào khác Dữ liệu trong Đề án được lấy từ nhiều bài viết, đượckhảo sát dựa trên thực trạng để tổng hợp, chứ không lấy nguyên từ bài viết củabất kì tác giả nào Các dữ liệu và kết quả thu thập được trên Đề án đều đúng vớithực tế, tất cả dữ liệu tham khảo trên Đề án đều cụ thể, chi tiết Tôi cam kết sẽchịu trách nhiệm với bài viết của bản thân

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2024

HỌC VIÊN

Ngô Ngọc Lâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Đề án Thạc sĩ này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:Ban Giám đốc của Học viện Hành chính quốc gia, các thầy giáo, cô giáotrong và ngoài Học viện đã giúp đỡ và tư vấn trong suốt khoảng thời gian họctập, nghiên cứu và thực hiện Đề án

Giảng viên hướng dẫn TS Trương Quốc Việt, Học viện Hành chínhQuốc gia Thầy giúp đỡ định hướng và rất nhiệt tình chỉ dẫn học viên trongsuốt khoảng thời gian nghiên cứu và thực hiện Đề án

Ban Giám đốc cùng toàn thể công chức, viên chức, người lao động tạiTrung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh, các cơ quan liên quan đã chỉ bảo,hướng dẫn tận tình, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình tôinghiên cứu và thu thập số liệu

Người thân và bạn bè đã luôn động viên và tiếp động lực để giúp đỡ emtrong khoảng thời gian học tập và thực hiện Đề án

Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2024

HỌC VIÊN

Ngô Ngọc Lâm

Trang 5

CC, VC, NLĐ Công chức, viên chức người lao động

Trang 6

DANH MỤC BẢNG/BIỂU/SƠ ĐỒ

Tên Sơ đồ, hình vẽ, bảng Số trang

Sơ đồ 1 Cơ cấu của tổ chức cơ quan, đơn vị: 24

Hình 1 Sơ đồ hoá quy trình hoạt động rà soát, thẩm định và phê

Bảng 2: VC NLĐ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh 26

Bảng 3: Bảng thống kê giải quyết thủ tục hành chính năm 2017-2022

tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh

31

Bảng 4: Bảng thống kê giải quyết thủ tục hành chính năm 2017-2022 33

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG/BIỂU/SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 L Ý DO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1

2 T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2

3 M ỤC TIÊU , NHIỆM VỤ CỦA Đ Ề ÁN 5

3.1 Mục tiêu của đề án 5

3.2 Nhiệm vụ của đề án 5

4 P HẠM VI , ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 5

4.1 Đối tượng của đề án 5

4.2 Phạm vi của đề án 6

5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỂ LÀM Đ Ề ÁN 6

5.1 Phương pháp tiếp cận 6

5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 6

6 H IỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN 7

7 K ẾT CẤU CỦA ĐỀ ÁN 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH 9

1.1 K HÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 9

1.1.1 Khái niệm dịch vụ hành chính công 9

1.1.2 Các loại hình cơ bản của dịch vụ hành chính công 11

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung ứng về dịch vụ của hành chính công 12

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công 13

1.2 K HÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA T RUNG TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH 14

1.2.1 Cơ sở pháp lý và thực tiễn của việc thành lập Trung tâm hành chính công cấp tỉnh 14

1.2.2 Mục đích của việc thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh 19

1.2.3 Tổ chức của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh 19

Trang 8

1.2.4 Hoạt động của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh 21

1.2.5 Các điều kiện bảo đảm cho tổ chức và hoạt động của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh 23

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25

C HƯƠNG 2.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH 26

2.1 G IỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH B ẮC N INH VÀ T RUNG TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH 26

2.1.1 Khái quát chung về kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 26

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh 27

2.2 T Ổ CHỨC BỘ MÁY CỦA T RUNG TÂM H ÀNH C HÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH 28

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 28

2.2.2 Thực trạng về nhân sự 29

2.3 H OẠT ĐỘNG CỦA T RUNG TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH 31

2.3.1 Quy trình hoạt động rà soát, thẩm định và phê duyệt hồ sơ 31

2.3.2 Giải quyết thủ tục hành chính 34

2.3.3 Triển khai dịch vụ công trực tuyến 35

2.4 Đ IỀU KIỆN ĐẢM BẢO TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA T RUNG TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH 37

2.4.1 Về cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị làm việc 37

2.4.2 Về tài chính 39

2.5 Đ ÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA T RUNG TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH 40

2.5.1 Những kết quả đạt được 40

2.5.2 Những hạn chế 41

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 43

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH 46

3.1 Đ ỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA T RUNG TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH GIAI ĐOẠN 2024-2030 46

Trang 9

3.2 G IẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA T RUNG

TÂM H ÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH B ẮC N INH 46

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, đổi mới công tác phối hợp, chỉ đạo, điều hành đối với Trung tâm 47

3.2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức, viên chức của Trung tâm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả 48

3.2.3 Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho công chức, viên chức làm việc tại trung tâm 50

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát chặt chẽ quy trình và rà soát hồ sơ của Trung tâm 53

3.2.5 Đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số, thực hiện đồng bộ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 54

3.2.6 Tăng cường đầu tư kinh phí hoạt động, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu mới 56

3.3 Đ IỀU KIỆN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 56

3.3.1 Trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án 56

3.3.2 Điều kiện triển khai 57

3.3.3.Lộ trình thực hiện……… ……… 58

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 59

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do xây dựng đề án

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước

đã khảng định vai trò, tầm quan trọng và tác động của hoạt động hành chính đốivới các vấn đề kinh tế - xã hội quốc gia Nhà nước ta đã tiến hành cải cáchhành chính đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước và đã có được những thành tựu nhất định Sự thay đổi,cải thiện của hoạt động cải cách hành chính bao gồm nhiều lĩnh vực: về thểchế, thủ tục hành chính, tài chính, bộ máy tổ chức, nâng cao và xây dựng nănglực của cán bộ, công chức, viên chức… đưa hành chính công từng bước pháttriển và hiện đại hơn Trong đó, cải cách nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụcông, dịch vụ hành chính công nhằm phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội là mộttrong những ưu tiên của công cuộc cải cách hành chính

Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhiều văn bản chỉ đạo cảicách hành chính, đă ̣c biê ̣t là các văn bản của Chính phủ về cải cách thủ tụchành chính đã được ban hành như quyết định về thực hiê ̣n cơ chế “mô ̣t cửa”,

“mô ̣t cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính Quá trình thực hiê ̣n

mô hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “mô ̣t cửa”, “mô ̣t cửa liênthông”, bên cạnh những kết quả tích cực làm thay đổi mối quan hệ cũng nhưquy trình, thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính nhà nước

và các tổ chức, cá nhân ở địa phương, đã dần bộc lộ không ít hạn chế, bất câ ̣p.Trước tình hình đó, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm của một

số quốc gia trên thế giới, đã chủ đô ̣ng vận dụng các văn bản pháp luâ ̣t hiệnhành để tổ chức ra mô hình trung tâm hành chính công cấp tỉnh vào năm 2013,chính thức hoạt động năm 2014 Đây là một mô hình thực hiện công khai hóa,minh bạch thông tin về thủ tục và quá trình giải quyết thủ tục hành chính dựatrên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành chính,

sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hànhchính Đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý nhà nước, tiếp tục cải thiện chất

Trang 11

lượng phục vụ, từng bước nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức tronggiải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.

Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích tự nhiên không lớn nằm trong vùng thủ

đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với mật độ dân số đông, tổng sản phẩmtrên địa bàn, tốc độ tăng trưởng và bình quân thu nhập đầu người đạt mức cao

so với bình quân cả nước Do đó, tỉnh Bắc Ninh luôn chú trọng xây dựng chiếnlược phát triển xã hội, kinh tế và triển khai, thực thi các mô hình, chương trìnhcải thiện tổng thể về hành chính nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của các tổchức, người dân và không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền hànhchính địa phương Quyết định thành lập Trung tâm Hành chính công của tỉnh làmột bước tiến quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nền hànhchính chuyên nghiệp, dân chủ, hiện đại, phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội, gópphần thực hiện mục tiêu xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, dân chủ, hiệnđại, phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội

Nhận thức được sự cần thiết, vai trò của Trung tâm Hành chính công củatỉnh, cùng với ý thức muốn cải thiện các thủ tục hành chính để đem đến sự hàilòng hơn nữa cho người dân, góp phần xây dựng nền hành chính nước nhà tiêntiến, mẫu mực, chuyên nghiệp và luôn đi đầu trong việc thực hiện hành chínhcông; đem đến cho công dân những dịch vụ tốt và hiệu quả nhất, đảm bảo tínhcông khai, minh bạch, phù hợp và xứng đáng để được sự tin tưởng của người

dân Tôi đã chọn chủ đề “Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh” làm đề án tốt nghiệp Thạc sĩ - chuyên ngành Quản lý

công, mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động củaTrung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề án, tác giả đã tìm hiểu hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan hành chínhnhà nước và các bài viết, sách chuyên khảo về nội dung liên quan:

Nguyễn Hải Long, Hoàng Xuân Cầu (2020), với cuốn sách “Tổ chức và

hoạt động của chính quyền địa phương”, Nxb chính trị quốc gia sự thật Tác giả

Trang 12

đã khái quát về bộ máy, chức năng, các hoạt động chính quyền địa phương và quyđịnh của Luật Tổ chức chính quyền địa phương Cuốn sách đã giúp các độc giả,cũng như các công chức, viên chức nắm được những quy định của pháp luật về tổchức hoạt động của chính quyền địa phương, từ đó xác định rõ nhiệm vụ, quyềnhạn của từng vị trí, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cũng như trongquan hệ với hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Nguyễn Thanh Tùng với bài viết “Hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạtđộng của chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay” đăng trên Tạp chí nghiêncứu lập pháp ngày 13/9/2023 Bài viết đã tập trung phân tích một số bất cập trongcác quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phươngở Việt Nam hiện nay và đưa ra những kiến nghị hoàn thiện như: hoàn thiện cácquy định về phân cấp, phân quyền; xây dựng Hội đồng nhân dân là cơ quan đạidiện chuyên trách; cá nhân hoá trách nhiệm quản lý; xây dựng quy định thốngnhất cách thức hình thành cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân; tăng cường sựtham gia của người dân vào hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương

Bài viết “Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở Việt Nam

– Thực trạng và giải pháp” của tác giả Ngô Ngân Hà đăng trên Tạp chí Quản

lý nhà nước ngày 29/09/2022 Tác giả đã khái quát quy định hiện hành về tổchức và hoạt động của chính quyền địa phương trong bối cảnh xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Tổ chức và hoạt động của chính quyền địaphương ở Việt Nam những năm qua đã có những thay đổi, hoàn thiện nhằmđảm bảo chức năng quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, côngdân Tuy nhiên, những thay đổi hoàn thiện đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cầntiếp tục hoàn thiện Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới tổ chức vàhoạt động của chính quyền địa phương ở Việt Nam

Bài viết “Tiếp tục đổi mới mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt

động của chính quyền địa phương theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng” của tác giả Đoàn Trường Thụ, Hoàng Thị Thảo đăng trên Tạp chí Cộng

sản ngày 19/11/2023 Bài viết đã nghiên cứu về cơ sở chính trị, thực trạng xâydựng đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo hướng

Trang 13

tinh gọn, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết Đạihội XIII của Đảng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

Tác giả Võ Công Khôi với bài “Thực trạng và giải pháp đổi mới tổ chức vàhoạt động của chính quyền địa phương”, đăng trên Tạp chí Lý luận Chính trị ngày11/4/2023 Bài viết đã làm rõ hơn cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng và đưa ra cácgiải pháp khuyến nghị đối với quá trình đổi mới tổ chức và hoạt động của chínhquyền địa phương tại Việt Nam nhằm mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045

Trương Quốc Việt, Phạm Mai Linh (2023), sách chuyên khảo “Cơ sở lý

luận và thực tiễn dịch vụ công ở Việt Nam hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia sự

thật Cuốn sách trình bày khái niệm và những đặc trưng, phân loại dịch vụcông, vai trò của nhà nước trong cung ứng dịch vụ công, phương thức cung ứngdịch vụ công, kinh nghiệm xã hội hóa dịch vụ công của một số quốc gia trênthế giới; các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, chỉ số đo lường hiệu quả quảntrị ở Việt Nam hiện nay Trên cơ sở phân tích xu hướng cải cách dịch vụ hànhchính công theo hướng chính phủ điện tử của một số quốc gia trên thế giới vàViệt Nam, cuốn sách đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch

vụ sự nghiệp công; vai trò quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp cung cấpdịch vụ công ích, kinh nghiệm quản lý dịch vụ công

Tác giả Âu Thị Tâm Minh với bài viết “Quản lý nhà nước về dịch vụ

công ở một số quốc gia và giá trị tham khảo” đăng trên Tạp chí điện tử Lý luận

chính trị ngày 27/6/2023 Bài viết đã khảng định quản lý nhà nước về dịch vụcông là trách nhiệm và là một trong những lĩnh vực hoạt động cơ bản của mọinhà nước Phát triển nền kinh tế thị trường là một quy luật tất yếu, ngoài tácđộng, điều tiết của những quy luật kinh tế cần tập trung đổi mới quản lý nhànước về dịch vụ công, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụcông, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân Do đó, việc tìm hiểu, tham khảokinh nghiệm của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Xinhgapo có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với các vước phát triển sau, gợi mở những giá trịtham khảo cho Việt Nam

Trang 14

Vũ Công Giao, Bùi Tiến Đạt, Nguyễn Thị Minh Hà - đồng chủ biên, (2022)với sách chuyên khảo “Dịch vụ công – Một số vấn đề lý luận, pháp lý và thựctiễn”, Nxb tư pháp Nội dung cuốn sách là tổng hợp các bài viết chuyên ngành tiêubiểu về lĩnh vực dịch vụ công của các tác giả Cuốn sách cũng cấp cho các tác giảkiến thức, thông tin về lý luận, quy định pháp lý và thực tiễn hoạt động dịch vụcông của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước trong và ngoài nước, từ đó rút ranhững bài học, kinh nghiệm và các yêu cầu đối với Việt Nam.

Các công trình trên đã nghiên cứu, tiếp cận nội dung tổ chức và hoạtđộng của hệ thống các cơ quan nhà nước với nhiều giác độ khác nhau Đến nay,chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về mô hình tổchức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sởnghiên cứu và kế thừa có chọn lọc thành quả của những công trình nghiên cứu

đi trước về bộ phận một cửa khi làm về dịch vụ công, cơ sở lý luận chung vềdịch vụ công, chất lượng hoạt động của dịch vụ công Vậy có thể khẳng định,

đề án “Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh” là một nghiên cứu mới, không trùng lắp với các côg trình nghiên cứu

4 Phạm vi, đối tượng của đề án

4.1 Đối tượng của đề án

Trang 15

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh.

4.2.2 Phạm vi về thời gian: Đề án tìm hiểu quá trình hình thành phát

triển, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Trung tâm hành chính công tỉnhBắc Ninh giai đoạn 2018-2023 Đề án đánh giá những thành công, xác địnhnhững vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện và đề ra định hướng, lộ trình và giải phápnâng cao tổ chức hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh giaiđoạn 2024-2030

4.2.3 Phạm vi về không gian: Đề án nghiên cứu thực tiễn về tổ chức và

hoạt động của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh tại tỉnh Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp tiếp cận

Đề án tiếp cận trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vậtbiện chứng

5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp quan sát: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả thực hiện

quan sát phân bổ cơ cấu tổ chức, phối hợp giữa các bộ phận và hoạt động củaTrung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh trong quá trình tiếp nhận, xử lý cácthủ tục hành chính, giao tiếp với các tổ chức, cá nhân để nhận diện thực trạngcủa Trung tâm và đưa ra những ưu điểm, hạn chế của Trung tâm

- Phương pháp phỏng vấn: Đề án tiến hành phỏng vấn sâu người dân đến

giao dịch và làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh ghi nhậnnhững đánh giá, thái độ, sự hài lòng của họ đối với các dịch vụ do Trung tâmhành chính công tỉnh Bắc Ninh cung ứng Bên cạnh đó tác giả cũng tiến hành

Trang 16

phỏng vấn sâu đội ngũ công chức, viên chức để tìm hiểu những khó khăn, tồntại trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, làm cơ sở đưa ra các giải phápnâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Trung tâm.

- Phương pháp thống kê mô tả: tác giả đã phân loại, thống kê các số liệu, dữliệu, thông tin ghi nhận được trong quá trình nghiên cứu, từ đó phân tích và xácđịnh các đặc điểm điển hình và mô tả trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Tìm kiếm thông tin từ các đối tượng cần so

sánh, sau đó so sánh và phân tích giữa những thông tin đã thu hoạch được, rồiđối chiếu theo kết quả để kết luận về điểm giống với khác nhau giữa các đốitượng được so sánh

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này đi sâu vào tìm hiểu hệ thống

văn bản quy phạm pháp luật về cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng thẩmquyền của hệ thống các cơ quan nhà nước trong giải quyết các thủ tục hànhchính, tham khảo, nghiên cứu, phân tích tài liệu, sách, những bài viết của cáctác giả nhằm thu thập thông tin phục vụ cho đề tài này

6 Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn

Đề án đã nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ hơn nữa các luận cứ về lýluận, pháp lý về tổ chức, chức năng nhiệm vụ và vai trò của Trung tâm Hànhchính công tỉnh Bắc Ninh Tiến hành nghiên cứu hoạt động của Trung tâmhành chính công tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 – 2023, kết quả nghiên cứu của

Đề án đã chứng minh tính cần thiết, vai trò của Trung tâm Hành chính công đốivới công tác quản lý nhà nước tại địa phương Đồng thời, cũng xác định nhữngvấn đề cần tiếp tục cải thiện, hoàn thiện để lãnh đạo Trung tâm Hành chínhcông tỉnh Bắc Ninh tham khảo trong việc đề ra các tiêu chuẩn, yêu cầu và cácgiải pháp nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chínhcông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2024-2030

Đề án có thể là tài liệu tham khảo cho những người quan tâm nghiên cứuđến tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nói chung và Trung tâm hànhchính nói riêng Cơ sở lý luận, thực tiễn để Trung tâm hành chính công tỉnhBắc Ninh và các cơ quan có thẩm quyền tiến hành ban hành các tiêu chuẩn, quy

Trang 17

trình giải quyết thủ tục hành chính và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng

tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH

1.1 Khái quát về dịch vụ hành chính công

1.1.1 Khái niệm dịch vụ hành chính công

- Dịch vụ công:

Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công (DVC) Nhưng hiểuchung nhất, dịch vụ công là những dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu chung, cơbản, thiết yếu của xã hội Dịch vụ công do nhà nước chịu trách nhiệm cung ứnghoặc các cá nhân, tổ chức được nhà nước ủy quyền, cho phép cung cấp

Dịch vụ công là những sản phẩm hoạt động của các cơ quan nhà nướcnhằm cung cấp, phục vụ những nhu cầu cơ bản, thiết yếu của các tổ chức vàngười dân Đây là hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, tuynhiên để giảm thiểu sức ép đối với Nhà nước cũng như tạo điều kiện cho các tổchức ngoài Nhà nước tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa

sự lựa chọn, quyền thụ hưởng của người dân Nhà nước có thể ủy quyền và tạođiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện trong phạm vi có thể Cung ứng dịch

vụ công được chia thành: khu vực cung ứng dịch vụ công cốt lõi và khu vựccung ứng dịch vụ công mở rộng Khu vực DVC cốt lõi sẽ cung cấp dịch vụ dựatrên cơ sở pháp lý và các nguyên tắc trong quản lý công Khu vực cung ứngDVC mở rộng, chủ yếu dựa trên nhu cầu người thụ hưởng, theo quy luật thịtrường, tính cạnh tranh cao Hoạt động cung ứng dịch vụ công được Nhà nướcthực hiện trên nguyên tắc, Nhà nước nắm quyền kiểm soát tuyệt đối với tất cảcác sản phẩm dịch vụ có liên quan đến vấn đề quốc phòng an nình, trật tự antoàn xã hội, cung ứng các sản phẩm cốt lõi mà khu vực tư không thể đảm nhậnhoặc không muốn đảm nhận Ngoài ra, căn cứ trên tiêu chí kinh tế, cái gì xã hộilàm được thì “Nhà nước sẽ chuyển giao” có kiểm soát để khu vực tư nhân thamgia cung ứng dịch vụ công

Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã tạo ra những thay đổi của dịch vụcông hiện nay: 1/ Thay đổi về nhu cầu, thị hiếu của người thụ hưởng Toàn cầuhóa tạo nên một “thế giới phẳng”, mở rộng cơ hội hợp tác giao lưu quốc tế vềvăn hóa – xã hội và kinh tế tạo nên sự giao thoa giữa thói quen, truyền thốngvăn hóa của cư dân bản địa dần được bổ sung, dịch chuyển theo khuynh hướngchung của cộng đồng quốc tế; 2/ Phạm vi cung ứng dịch vụ không ngừng được

Trang 19

mở rộng Sự tăng lên của nhu cầu đã tác động trực tiếp đến nguồn cung và cácbiện pháp cung ứng dịch vụ Hoạt động cung ứng dịch vụ phải nắm bắt xu thếphát triển, nhanh nhạy hơn về thời gian và đa dạng về chủng loại, tạo cơ hội lựachọn của người tiêu dùng tốt hơn; 3/ Đa dạng về chủng loại sản phẩm hàng hóadịch vụ công Sản phẩm hàng hóa dịch vụ công ngày một đa dạng, tăng lên về

số lượng và tích hợp nhiều giá trị văn hóa, không thuần nhất liền với một vùnglãnh thổ hay nềm văn hóa, đối tượng thụ hưởng cụ thể; 4/ Thay đổi về tiếp cận

và sử dụng dịch vụ công theo hướng tiện ích, thiết thực, phổ biến gắn liền vớicác mối quan hệ, hoạt động của các nhân

Cung ứng và quản lý cung ứng dịch vụ công là chức năng của Nhà nước,

để giảm thiểu sức ép đối với ngân sách nhà nước cũng như gia tăng nguồn cungdịch vụ công, Nhà nước thực hiện chính sách xã hội hóa, ủy quyền cho khu vực

tư thực hiện cung ứng một số dịch vụ công Vậy Nhà nước sẽ quản lý như thếnào? quản lý bằng cách nào? để có thể vừa thỏa mãn nhu cầu thụ hưởng củangười dân, cộng đồng xã hội, đồng thời bảo đảm sự bình ổn, phát triển lâu dài

và theo sát các mục tiêu đã đề ra Để giải quyết các vấn đề trên, Chính phủ đãban hành Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy địnhgiao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sửdụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, quy định UBNDcấp tỉnh, UBND cấp huyện hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyềnquyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đơn

vị sự nghiệp công lập trực thuộc; đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ trong trườnghợp pháp luật chuyên ngành quy định) đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệpcông khác; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc tổ chứcđấu thầu theo quy định từ nguồn ngân sách địa phương

- Dịch vụ hành chính công:

Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thựcthi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp

lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý

Khoản 4 điều 3, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 củaChính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của

cơ quan nhà nước trên môi trường mạng thì dịch vụ hành chính công là "những

dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi

Trang 20

nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân” Hiện nay, đây là loại

hình dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước được xác lập, hình thành

từ nhu cầu của người dân, tổ chức Do vậy, cơ quan công quyền hay các cơquan nhà nước thành lập là chủ thể duy nhất được ủy quyền thực hiện cung ứngdịch vụ hành chính công Người dân, tổ chức được thụ hưởng những dịch vụnày không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà chỉ có nghĩa vụđóng lệ phí hoặc phí cho các cơ quan hành chính nhà nước khi sử dụng cácdịch vụ hành chính công theo nhu cầu bản thân Phần lệ phí này mang tính chất

hỗ trợ cho ngân sách nhà nước

Dịch vụ hành chính công là hoạt động đặc thù của cơ quan hành chínhnhà nước với những đặc trưng cơ bản: Đây là hoạt động mang tính quyền lựcnhà nước gắn liền với chủ thể là các cơ quan hành chính nhà nước, các chủ thểkhác không được phép cung cấp các dịch vụ này; Dịch vụ hành chính công làhoạt động phục vụ, bổ trợ cho chức năng quản lý được Nhà nước quy định bắtbuộc hoặc khuyến khích sử dụng đối với tổ chức, công dân nhằm bảo đảm trật

tự và an toàn xã hội, không phải là chức năng quản lý nhà nước; Hoạt độngdịch vụ hành chính công không mang tính lợi ích, không phải là nhu cầu tựthân của các tổ chức, cá nhân mà nhu cầu này phát sinh từ các quy định củaNhà nước Các dạng thu không mang tính bù đắp hao phí mà tạo ra sự côngbằng giữa người sử dụng và người không sử dụng dịch vụ hành chính công;Nhà nước có trách nhiệm, nghĩa vụ cúng cấp các dịch vụ hành chính công đốivới tất cả mọi công dân khi học có nhu cầu, không phân biệt người đó là ai

1.1.2 Các loại hình cơ bản của dịch vụ hành chính công

Người dân, tổ chức có quyền ngang nhau trong tiếp cận và sử dụng cácdịch vụ hành chính công Dịch vụ hành chính công không là chức năng của cơquan quản lý nhà nước, đây là những hoạt động phục vụ, bổ trợ cho chức năngquản lý mà Nhà nước bắt buộc, khuyến khích người dân, tổ chức phải làm đểđảm bảo trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền lợi ích của cá nhân, tổ chức Dịch

vụ hành chính công gồm các loại hình cơ bản:

Trang 21

Thứ nhất, dịch vụ cấp các loại giấy phép Đây là một loại giấy tờ do các

cơ quan hành chính nhà nước cấp cho các tổ chức, công dân để chứng minh vềmặt pháp lý về quyền của các chủ thể này được tiến hành một hoạt động nào đóphù hợp với các quy định của pháp luật trong lĩnh vực được cấp phép

Thứ hai, dịch vụ cấp các loại giấy chứng thực, xác nhận, bao gồm: công

chứng, phiếu lý lịch tư pháp, cấp căn cước công dân, cấp giấy khai sinh, khai

tử, cấp giấy đăng ký kết hôn, cấp giấy phép lái xe, đăng ký ô tô, xe máy, tàu thuyền Là bằng chứng được trình bày và công nhận trên giấy tờ bởi pháp luật

về hành động hoặc sự việc nào đó

Thứ ba, dịch vụ cấp chứng chỉ hành nghề và giấy đăng ký kinh doanh.

Là dạng giấy tờ được cấp cho chủ thể kinh doanh trong nhiều những lĩnh vựckhác nhau về kinh tế

Thứ tư, dịch vụ thu những khoản để góp quỹ và dùng làm ngân sách của

Nhà nước Các dịch vụ này là trách nhiệm do Nhà nước bắt buộc các chủ thểphải thực hiện

Thứ năm, xử lý những sai phạm về hành chính, giải quyết những tố cáo

và khiếu nại cho người dân Đây là một trong những hoạt động của những cơquan hành chính trong nhà nước với nghĩa vụ là giải quyết những khúc mắcxảy ra ở mối liên kết của công chức, viên chức hoặc cơ quan trong nhà nướcvới người dân theo thư hoặc đơn tố cáo, khiếu nại ở người dân

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung ứng về dịch vụ của hành chính công

- Sự phân chia cấp độ thẩm quyền ở việc cung cấp dịch vụ công: Dịch vụ

công ở đây được tạo nên từ tổng thể những thủ tục hành chính ở nhiều cơ quan,

từ những bước làm riêng biệt đối với từng cơ quan, bắt buộc liên quan đếnnhiều bộ phận và người

- Cách thức quản trị của đơn vị, cơ quan cung cấp dịch vụ công: Việc

đơn vị sử dụng cách thức quản trị ở đơn vị, cơ quan đấy ra sao có tác động lớnđến việc cung cấp dịch vụ công của đơn vị, cơ quan đó

- Công nghệ với trang thiết bị được dùng: Việc trang bị công nghệ hiện

đại sẽ góp công giảm thiểu khá nhiều bước khi làm việc và cải thiện hiệu quảcung cấp dịch vụ hành chính công

Trang 22

- Cơ chế giám sát và kiểm tra: Cơ quan nhà nước bắt buộc tự tạo ra cơ

chế giám sát, kiểm tra trong sự vận hành của mình, để bảo đảm cho các dịch vụcông thực sự là sự phục vụ của nhà nước đối với tổ chức và công dân

- Sự tham gia của người dân trong thực hiện dịch vụ hành chính công:

người dân tạo điều kiện cho việc nhận xét tính chuẩn mực của những dịch vụđáp ứng nhu cầu của họ, cũng như giám sát một cách hiệu quả đối với nhữngnhà cung cấp, buộc nhà nước bảo đảm được những nhà cung cấp dịch vụ sẽphải làm vậy với họ

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công

Một là, bảo đảm sự dễ dàng tiếp cận của công dân đến các cơ quan HCNN Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong tiếp cận

các thông tin, quyền yêu cầu sử dụng các dịch vụ hành chính công do các cơquan HCNN cung cấp theo quy định của pháp luật Các cơ quan HCNN cungcấp dịch vụ hành chính công có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để tất

cả mọi công dân tiếp cận các dịch vụ, không bị ảnh hưởng bởi các các yếu tốchủ quan như bị khuyết tật, hay các yếu tố khách quan, điều kiện tự nhiên nhưsinh sống ở các khu vực biên giới hải đảo, vùng kinh tế xã hội khó khăn…

Hai là, bảo đảm cung cấp đầy đủ cho công dân những thông tin cần thiết

về việc giải quyết các TTHC Các cơ quan HCNN có trách nhiệm cung cấp đầy

đủ những thông tin cần thiết về việc giải quyết các thủ tục hành chính theo quyđịnh để người dân có quyền tiếp cận, biết và bảo vệ quyền lợi ích của mìnhtrong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan Công dân đượctiếp cận thông tin cần thiết bằng 2 hình thức: Tự do tiếp cận những thông tinkhông bị hạn chế điều kiện do cơ quan nhà nước đăng tải trên hệ thống thôngtin quốc gia và yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đối với nhữngthông tin có điều kiện theo quy định của pháp luật

Ba là, áp dụng mô hình “một cửa” trong cung ứng dịch vụ hành chính công Mô hình một cửa trong cung ứng dịch vụ hành chính công là quy trình,

phương thức triển khai các hoạt động nghiệp vụ của cơ quan nhà nước trong cungứng dịch vụ công theo yêu cầu của công dân, tổ chức từ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu đếntrả kết quả, cũng như các hoạt động chuyên môn như theo dõi, giám sát, trả lời cacsyêu cầu phát sinh đối với các chủ thể có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụhành chính công đã được cung ứng

Trang 23

Bốn là, xây dựng, công bố các tiêu chuẩn rõ ràng và bảo đảm chất lượng của các dịch vụ hành chính công đáp ứng tốt nhất nhu cầu của công dân, tổ chức khi họ có nhu cầu, lựa chọn dịch vụ hành chính công Chất lượng của các

dịch vụ hành chính công được đánh giá dựa trên hai tiêu chí: trước hết dựa trêncác tiêu chuẩn dịch vụ được cơ quan nhà nước thực hiện chức năng cung ứngxây dựng, công bố và là căn cứ để người dân, tổ chức lựa chọn, yêu cầu cungứng đối với các cơ quan HCNN Thứ hai dựa vào sự thỏa mãn, hài lòng củangười dân, tổ chức đối với chất lượng, hiệu quả phục vụ của các công chức,viên chức, viên chức cơ quan HCNN thực hiện dịch vụ cung ứng Đảm bảochất lượng dịch vụ vừa đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên trong thựchiện cung ứng dịch vụ, vừa là căn cứ, cơ sở để các cơ quan HCNN bám sátthực tế từng bước góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nângcao chất lượng phục vụ nhân dân, khảng định vị trí vai trò của hệ thống các cơquan QLNN

Năm là, bảo đảm tiếp nhận và giải quyết các thông tin phản hồi của người dân, tổ chức về các dịch vụ mà cơ quan HCNN cung cấp cho họ Để đảm

bảo quá trình tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật,đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên có liên quan cần có sự phối hợp chặt chẽ,đôn đốc, giám sát, đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau từ các chủ thể cóliên quan Các thông tin phản hồi được tiếp nhận, giải quyết nhanh chóng ngoàinâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức còn là một hình thức nâng cao hiệuquả, chất lượng trong cung cấp dịch vụ đối với các cơ quan HCNN thông quatác phong làm việc, sự phối hợp giữa các bộ phận, CBCC trong quá trình phảnhồi thông tin, xây dựng văn hóa công sở của tổ chức

Sáu là, bảo đảm việc cung ứng dịch vụ hành chính công bằng đối với mọi công dân Mọi công dân đều có quyền bình đẳng, được đối xử như nhau trong

cung ứng dịch vụ hành chính công từ các cơ quan HCNN Nghiêm cấm các hành vicửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn của các CBCC trong quá trình thựchiện Mọi ứng xử, giao tiếp được căn cứ trên quy chế văn hóa công sở để triển khaitrên tinh thần hợp tác, công bằng, khách quan, đúng pháp luật, CBCC không đượcquyền từ chối thực hiện các yêu cầu của người dân nếu không đưa ra được các căn

cứ loại trừ theo quy định của pháp luật

Trang 24

1.2 Khái quát về mô hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh

1.2.1 Cơ sở pháp lý và thực tiễn của việc thành lập Trung tâm hành chính công cấp tỉnh

1.2.1.1 Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 do Thủ tướng

Chính phủ ban hành “Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên

thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương”, Khoản 1, điều 8 quy

định: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc UBND

cấp tỉnh đặt tại Văn phòng cơ quan và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng

cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được tổ chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trung tâm hành chính tập trung”.

Ngoài ra, liên quan đến việc thành lập và tổ chức hoạt động của Trungtâm HCC cấp tỉnh qua các giai đoạn đã có hệ thống các văn bản của Trungương như:

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật bổ sung, sửa đổivài điều ở Luật Tổ chức Chính phủ với Luật Tổ chức chính quyền địa phươngnăm 2019;

- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 8/6/2010 về Kiểm soát TTHC củaChính phủ;

- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử củaChính phủ;

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 ban hành Quy chế tiếnhành cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông ở địa phương tại cơ quanHCNN của Thủ tướng Chính phủ;

- Văn bản số 6201/BC-BNV ngày 28/12/2016 về kết quả triển khai thíđiểm Trung tâm Hành chính công cấp huyện, tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả tập trung cấp tỉnh của các địa phương của Bộ Nội vụ;

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 về phê duyệt Kế hoạchcải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 về việc trả kết quả vàtiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công íchcủa Thủ tướng Chính phủ;

Trang 25

- Văn bản số 40/VPCP-QHĐP ngày 04/01/2017 về thực hiện nhiệm vụtại địa phương, ngành, Bộ của Văn phòng Chính phủ;

Văn bản số 1224/BNV-CCHC ngày 07/3/2017 về hợp nhất trong hoạtđộng và tổ chức của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh của Bộ Nội vụ

- Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 13/6/2017 về việc bổ sung, sửa đổi vàiđiều liên quan đến cải cách, kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa,một cửa liên thông tại một số Nghị quyết của Chính phủ;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về làm theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của Chính phủ;

- Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 ban hành Kế hoạch thựchiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về làm theo

cơ chế một cửa, một cửa liên thông khi giải quyết thủ tục hành chính của Thủtướng Chính phủ;

- Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 ấn định về việc giảithể tổ chức hành chính, tổ chức và thành lập lại của Chính phủ;

- Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 25/11/2018 của Văn phòng Chínhphủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tronggiải quyết thủ tục hành chính;

- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 về vài giải pháp, nhiệm vụquan trọng nâng cao về Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, hướng tớinăm 2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thựchiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổngthể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ;

- Chủ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nướcgiai đoạn 2021 – 2030;

- Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về lthựchiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Trang 26

- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPCP ngày 11/01/2022 của Văn phòngChính phủ về thực hiện cơ chế một của, một cửa liên thông trong giải quyết thủtục hành chính;

- Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định

về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nướctrên môi trường mạng thì dịch vụ hành chính công;

- Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 về đẩy mạnh cải cách thủtục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ ngườidân, doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủnhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hànhtrong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hànhchính trên môi trường điện tử;

- Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 về tiếp tục đẩy mạnh các giảipháp cải cách và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, cung cấpdịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp của Thủ tướng Chính phủ;

- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20/05/2024 về tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm,đơn giản hóa thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, đại phương phục vụ ngườidân, doanh nghiệp của Thủ tướng Chính phủ;

1.2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Cải cách hành chính là một yêu cầu tất yếu, đây được coi là một mũi độtphá nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát huy dân chủ và góp phần nâng caochất lượng đời sống của người dân ở các quốc gia Ở Việt Nam, cải cách hànhchính là một trong các nhiệm vụ, biện pháp được ưu tiên hàng đầu đối với các

cơ quan HCNN trong thực thi công vụ nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, xây dựng và phát triển đất nước

Những năm qua, Chính phủ không ngừng tạo mọi điều kiện, nâng caochất lượng, đổi mới và mở rộng hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công,coi đó là một khâu quan trọng trong thực hiện chương trình cải cách nền hànhchính nhà nước theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp Trên địa bàn các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai việc áp dụng các phương tiện kỹthuật điện tử, tin học hiện đại để nâng cao chất lượng dịch vụ công, xây dựng

Trang 27

và áp dụng các quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa và một cửa liênthông, góp phần khắc phục được tình trạng chậm trễ, đùn đẩy, né tránh và giảmđược phiền hà, tiêu cực trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức, cánhân Tuy nhiên, qua quá trình hoạt động, việc tổ chức giải quyết TTHC theo

cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị còn tồn tại một sốbất cập, hạn chế như:

- Dịch vụ hành chính công hoạt động chưa thực sự hiệu quả do cản trở vàtác động của bộ máy quan liêu chậm được đổi mới, thủ tục phức tạp, phiền hà,quy trình cung ứng dịch vụ nhiều tầng nấc, thái độ cửa quyền, nhũng nhiễu,quan liêu của những người trực tiếp cung ứng dịch vụ, không đáp ứng đủ yêucầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Dẫn đến, mức độ hài lòng của các tổ chức,

cá nhân trong giải quyết TTHC còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của các

cá nhân, tổ chức, tốc độ phát triển của nền kinh tế

- Quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công cầnphải có sự phối hợp, thống nhất giữa các cơ quan chức năng chuyên ngành theothẩm quyền quản lý Đảm bảo đầy đủ, công khai, minh bạch các thông tin vềquy hoạch, đất đai, tài nguyên… để các tổ chức và người dân nắm bắt thôngtin, dễ dàng, thuận tiện khi tiếp cận dịch vụ công, đồng thời hạn chế tình trạnglợi dụng, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà của những người cung ứng

- Quy định phân công, phân cấp trong việc cung ứng dịch vụ hành chínhcông chưa thực sự được đẩy mạnh, quán triệt nguyên tắc một công việc chỉ domột cơ quan giải quyết và chịu trách nhiệm, vẫn còn tình trạng dồn đọng ở một sốkhâu, bộ phận trong quá trình giải quyết, chưa tạo ra sự thống nhất, toàn diện

- Còn tồn tại tình trạng phân biệt đối xử trong việc tiếp cận dịch vụ hànhchính công, người có chức quyền hoặc thân quen dễ tiếp cận các dịch vụ hơnngười dân bình thường Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cung ứngdịch vụ còn nhiều bất cập, hạn chế; đạo đức của một bộ phận công chức, viênchức nhất là người trực tiếp giải quyết có biểu hiện sa sút, biến chất, chưa thựchiện nghiêm túc chức trách nhiệm vụ bản thân

Vì vậy, việc thành lập và đưa Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh đivào hoạt động sẽ kiểm soát được một cách toàn diện, bao quát việc giải quyếtTTHC của các sở, ban, ngành trong tỉnh, tạo bước đột phá mạnh mẽ đối vớinhiệm vụ cải cách hành chính Với phương châm “Công khai, minh bạch, chínhxác, hiệu quả”, cải cách hành chính lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm

Trang 28

phục vụ để góp phần nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều hành của các cấp, hiệuquả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước, tạo sự thuận lợi cao nhất cho

tổ chức, công dân Nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ hành chính công,đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhânkhi đến giao dịch; nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác kiểm tra, giámsát của các cơ quan Nhà nước và tổ chức, công dân, hướng tới một nền hànhchính Nhà nước hiện đại

1.2.2 Mục đích của việc thành lập Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh

Một là, Trung tâm HCC được lập ra để giải quyết, thẩm định, tiếp nhận

TTHC của các Sở, ban, ngành và các địa phương cho cá nhân, tổ chức khiến

họ hài lòng về việc giải quyết TTHC của các cơ quan nhà nước và luôn đảmbảo các TTHC được giải quyết nhanh chóng, công khai, minh bạch và không

có khâu trung gian

Hai là, tạo ra một cơ sở riêng biệt, được giao quyền hạn và nhiệm vụ

tương ứng để giải quyết và tiếp nhận TTHC Đồng bộ và thống nhất cơ sở dữliệu giải quyết TTHC với một đầu mối quản lý tại tỉnh; cung cấp thông tin, dịch

vụ về các TTHC nhanh chóng, thuận tiện thông qua hệ thống trang thiết bịcông nghệ thông tin hiện đại

Ba là, ứng dụng hiệu quả và đồng bộ, thúc đẩy việc dùng CNTT ở việc

giải quyết TTHC của Trung tâm HCC tỉnh, tạo nên sự đồng nhất về hệ thốngchính trị khi áp dụng vào cải cách TTHC

Bốn là, cải thiện hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước,

tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức và cá nhân khi giao dịch TTHC

1.2.3 Tổ chức của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh

1.2.3.1 Vị trí, chức năng

Trung tâm HCC cấp tỉnh là đơn vị đầu mối; trực thuộc UBND cấptỉnh/thành phố; chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn, phối hợp với các cơquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và một số cơ quan Trung ương tổ chứctheo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh sẽ phân công người của đơn vị mình đếnthực hiện việc tiếp nhận, hướng dẫn, phối hợp giải quyết hồ sơ và trả kết quảgiải quyết hồ sơ TTHC cho cá nhân tổ chức Trung tâm HCC tổ chức hướngdẫn, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết hồ sơ, TTHC cho cá nhân, tổchức theo quy định Trung tâm HCC có chức năng tham mưu các giải phápnhằm cải cách TTHC, hiện đại hóa nền hành chính, trong đó tập trung đơn giản

Trang 29

hóa TTHC và thực hiện chuyển đổi số nhằm số hóa các giao dịch hành chínhtrong giải quyết TTHC và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.

- Hướng dẫn khách hàng (tổ chức, cá nhân) tiến hành TTHC;

- Tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định các hồ sơ TTHC;

- Giám sát, theo dõi, đánh giá về các nhiệm vụ liên quan đến quy trình,kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong giải quyết và trả kết quả giải quyếtTTHC cho tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quảgiải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyếtngay trong ngày hoặc các TTHC được giao hoặc ủy quyền cho công chức, viênchức, viên chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sửdụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4

Cũng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP,Trung tâm có các quyền hạn như sau:

- Yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quancung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC;

- Là đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, trên cơ sở quy trình đãđược phê duyệt công bố, phê duyệt, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quantrong việc giải quyết TTHC theo đúng quy định;

- Yêu cầu các cơ quan liên quan thông tin về việc tiếp nhận và tiến độgiải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân;

- Đôn đốc các cơ quan, đơn vị tham gia tại Trung tâm xử lý hồ sơ đếnhoặc quá thời hạn giải quyết

1.2.3.3 Cơ cấu tổ chức:

Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP cơ cấungười tham gia công tác tại Trung tâm HCC cấp tỉnh như sau:

Trang 30

- Ban lãnh đạo của Trung tâm HCC cấp tỉnh gồm: Giám đốc và các Phó

Giám đốc, trong đó vị trí Giám đốc là 01; được cơ cấu là lãnh đạo văn phòngUBND cấp tỉnh hoặc tương đương Vị trí Phó Giám đốc không quá 02 được cơcấu là 02 lãnh đạo cấp phòng thuộc văn phòng UBND cấp tỉnh, 01 Phó Giámđốc Trung tâm là lãnh đạo phòng phụ trách công tác kiểm soát TTHC thuộcVăn phòng UBND cấp tỉnh Thẩm quyền bổ nhiệm lãnh đạo Trung tâm do Chủtịch UBND cấp tỉnh quyết định Trong Trung tâm HCC có các cơ quan chuyênmôn cấp tỉnh cử công chức, viên chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâmHCC theo quy định tại Nghị định này

- Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Bộ phận tiếp nhận, giải quyết và

trả kết quả TTHC, bộ phận Hành chính, quản trị, kế toán, tổng hợp, hỗ trợ,CNTT và bộ phận Giám sát

- Biên chế: Gồm cán bộ chuyên trách của Trung tâm và biên chế không

chuyên trách

- Tiêu chuẩn của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm: Là các

đối tượng được tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tươngđương trở lên, có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên trong ngành, lĩnh vựcđược phân công

1.2.4 Hoạt động của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh

1.2.4.1 Nguyên tắc hoạt động:

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là đầu mối tập trung đểthực hiện hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, giải quyết và trả kết quả TTHCthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, thẩm quyền giải quyếtcủa các cơ quan, đơn vị đối với tổ chức và cá nhân Việc giải quyết TTHC tạiTrung tâm phải kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, bình đẳng,khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan,đơn vị liên quan Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cánhân ngoài quy định của pháp luật Toàn bộ quá trình giải quyết TTHC, Trungtâm và các cơ quan, đơn vị phải chủ động phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêmtúc quy trình, bảo đảm các nguyên tắc hoạt động:

- Thứ nhất, việc xử lý, giải quyết TTHC cần phải hướng đến rút ngắn thời gian so với quy định Thời gian là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, tức

thời, quyết định thái độ, đánh giá nhận xét của người thụ hưởng đối với quátrình giải quyết các thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ hành chính công

Trang 31

Đồng thời, thời gian cũng là yếu tố quyết định đến hiệu quả, chất lượng quản lýnhà nước của hệ thống cơ quan hành pháp Vậy trong quá trình giải quyết thủtục hành chính, cung cấp dịch vụ cần phải lưu ý, quán triệt đến tất cả các khâu,

bộ phận, nhân sự để triển khai, phối hợp hiệu quả, nhịp nhàng Công tác hậucần, cơ sở hạ tầng cần được đầu tư nâng cấp, tạo mọi điều kiện để CBCC thamgia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu vị trí côngviệc và áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý

và thực hiện các hoạt động quản lý

- Thứ hai, từng bước hình thành mô hình tiếp nhận - thẩm định - phê

duyệt - trả kết quả tại chỗ Hiện nay, đa số thủ tục hành chính của các sở, ban

ngành khi đưa vào Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh đều áp dụngphương pháp giải quyết theo nguyên tắc “4 tại chỗ: tiếp nhận - thẩm định - phêduyệt - trả kết quả tại chỗ”, khắc phục tồn tại cán bộ tại bộ phận “một cửa”trước đây chỉ kiểm tra thành phần hồ sơ rồi tiếp nhận nên khi chuyển hồ sơ vềgiải quyết tại các cơ quan chuyên môn sẽ xảy ra tình huống bổ sung hồ sơ, trảlại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết, làm tốn kém thời gian, chi phí, côngsức của công dân, tổ chức và Nhà nước

- Thứ ba, thực hiện chuyển đổi số triệt để, xử lý hồ sơ trên môi trường

mạng máy tính Hiện nay, hệ thống các cơ quan HCNN đã xây dựng chính

quyền điện tử, hướng đến chính quyền số Trang thiết bị, cơ sở vật chất toàn hệthống đã đáp ứng yêu cầu của người dân, tổ chức trong các giao dịch Công tác

tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức chuyên môn, đào tạo các kỹ năng sử dụngcác phần mềm, ứng dụng CNTT trong quá trình thực thi nhiệm vụ cho đội ngũCBCC luôn được chú trọng và triển khai định kỳ Chuyển đổi số và xử lý hồ sơtrên môi trường mạng máy tính là một yêu cầu bắt buộc và không ngừng đượcnâng cấp, phát triển cùng với thành tựu của cách mạng công nghệ lần thứ tư

1.2.4.2 Thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm:

Bao gồm TTHC của các ngành, từng lĩnh vực theo quy định của phápluật thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh; của các cơ quan chuyên môntrực thuộc UBND tỉnh, các ban, chi cục thuộc sở Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh việc đưa các TTHC vào giải quyết tại Trung tâm trên cơ sở căn cứ tìnhhình thực tiễn theo từng giai đoạn và phù hợp với quy định của pháp luật

1.2.4.3 Quy trình tiếp nhận và trả kết quả:

Trang 32

Quy trình tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 61/2018/NĐ-CP (từ Điều 17 đến Điều 20), bao gồm các quy trình:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ TTHC;

Bước 2: Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, giải quyếtTTHC;

Bước 3: trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC

Theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có thểnộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo ba cách thức sau:

“1/ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; 2/ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích,

qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; 3/ Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh”.

Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức 1, 2 thì CCVC sau khi tiếp nhận

hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồsơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệthống thông tin một cửa điện tử của bộ, ngành, địa phương Nếu hồ sơ đầy đủ,chính xác theo quy định, thì CCVC tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn ngày trả kết quả

1.2.4.4 Quy trình tiếp nhận và trả kết quả trực tuyến

Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ,cấp tỉnh, CVCC tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét, kiểm tratính chính xác, đầy đủ của hồ sơ Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệthì CBCC tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền

để giải quyết theo quy trình

Mỗi hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được cấp một Mã số hồ sơ được ghitrong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số

hồ sơ để tra cứu tình trạng giải quyết thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ côngQuốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CVCC tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan cóthẩm quyền giải quyết Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân côngCCVC xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết thủtục hành chính

Trang 33

1.2.5 Các điều kiện bảo đảm cho tổ chức và hoạt động của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh

Để đảm bảo cho tổ chức và hoạt động của Trung tâm hành chính côngcấp tỉnh, cần rất nhiều các điều kiện khác nhau, có thể kể đến các điều kiện cơ

bản sau:

Về thể chế: Trên cở thực tiễn, Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ

trương, chính sách cải cách hành chính trong đó có việc thành lập, tổ chức vàhoạt động Trung tâm tâm hành chính công cấp tỉnh như: Luật Tổ chức chínhquyền địa phương; - Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 8/6/2010 về Kiểmsoát TTHC của Chính phủ; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 vềChính phủ điện tử của Chính phủ; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày25/3/2015 ban hành Quy chế tiến hành cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông ở địa phương tại cơ quan HCNN của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định

số 506/QĐ-TTg ngày 17/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ… Các quy định đãtạo cơ sở hành lang pháp lý để UBND cấp tỉnh thành lập, tổ chức hoạt độngTrung tâm hành chính công cấp tỉnh đáp ứng nhu cầu của địa phương

Về nhân sự: Để đảm bảo khả năng tiếp nhận, xử lý và giải quyết thủ tục hành

chính đối với yêu cầu của các tổ chức, người dân ở cấp tỉnh theo quy định của phápluật Việt Nam tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 61/2018/NĐ-CP bổ sung bởikhoản 1 Điều 2 Nghị định 107/2021/NĐ-CP, tổ chức của Trung tâm Phục vụhành chính công bao gồm: Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấptỉnh gồm Giám đốc là lãnh đạo văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặctương đương và không quá 02 Phó Giám đốc là 02 lãnh đạo cấp phòng thuộcvăn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định bổ nhiệm, lãnh đạo, công chức, viên chức, viên chức và người laođộng thuộc 4 phòng chuyên môn của Trung tâm Hành chính công cấp Tỉnh.Đây là những quy định chung, các địa phương căn cứ vào tình hình nhu cầugiải quyết thủ tục hành chính lựa chọn nhân sự để bố trí, sắp xếp, ban hành quychế làm việc, phối hợp trong hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính trênđịa bàn tỉnh

Về cơ sở vật chất: Bố trí khu vực tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin,

thủ tục hành chính Khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầytương ứng với một hoặc một số lĩnh vực khác nhau Mỗi khu vực đều bố trí đủbàn, ghế; có máy tính được kết nối mạng dành cho tổ chức, cá nhân đến giao

Trang 34

dịch, thực hiện dịch vụ công trực tuyến Có trang bị camera theo dõi toàn bộkhu vực làm việc của Bộ phận Một cửa có kết nối với cơ quan nhà nước cấptrên và trong toàn hệ thống

Bố trí khu vực đặt các trang thiết bị: máy lấy số xếp hàng tự động kết nốitới Hệ thống thông tin một cửa điện tử; các màn hình cảm ứng phục vụ tổ chức,

cá nhân tra cứu thông tin, thủ tục hành chính, tra cứu kết quả giải quyết thủ tụchành chính, đánh giá mức độ hài lòng; thiết bị phục vụ số hóa hồ sơ, tài liệu

Về điều kiện về nguồn tài chính: Kinh phí của Trung tâm được cấp đủ

theo dự toán ngân sách hằng năm; đảm bảo đủ để chi trả lương cho công chức,viên chức, viên chức và người lao động Đảm bảo các nguồn cho chi phí thườngxuyên và đột xuất

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tác giả đã nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở khoa học về tổchức và hoạt động của trung tâm hành chính công cấp tỉnh như: các khái niệm vềdịch vụ hành chính công; các loại hình cơ bản của dịch vụ hành chính công; cácnhân tố ảnh hưởng tới cung ứng các dịch vụ hành chính công; các mô hành tổchức cung ứng và các nguyên tắc hoạt động của cơ quan cung cấp dịch vụ hànhchính công

Từ những cơ sở khoa học trên, tác giả tiến hành tìm hiểu các quy định vềthành lập, mục đích, tổ chức hoạt động và các điều kiện đảm bảo cho tổ chức vàhoạt động của trung tâm hành chính công cấp tỉnh theo quy định của Việt Namhiện nay

Nội dung chương một là những căn cứ, tiêu chí đánh giá, định hướngnghiên cứu cho chương 2 khi tác giả nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt độngcủa trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Ninh và Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Khái quát chung về kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh, Kinh Bắc xưa kia là trung tâm của đồng bằng Bắc bộ, nhiềuthế kỷ là trung tâm của đất nước, rồi sau đó liên tục cho đến nay là phên dậuphía bắc của Thăng Long - Đông Đô – Hà Nội Năm 1831, Bắc Ninh có tênchính thức là một tỉnh trên bản đồ của nước Việt Nam Sau 34 năm sáp nhậpvới tỉnh Bắc Giang, ngày 01/01/1997, thể theo nguyện vọng của nhân dân,Quốc hội đã thông qua Nghị quyết tái lập tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh có diện tích gần 823 km2, phía Bắc của Hà Nội, nằm trongvùng tam giác kinh tế tăng trưởng: Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội Đến hếtnăm 2023, dân số Bắc Ninh có khoảng 1.498.000 người (trong đó nữ giớichiếm 50,7%, nam giới 49,3 %) Tỉnh có 8 huyện, thị xã, thành phố, trong đó

có 4 huyện, 02 thị xã, 02 thành phố và có 126 xã, phường, thị trấn, trong đó có

70 xã, 51 phường và 5 thị trấn

Khi tái lập tỉnh năm 1997, Bắc Ninh có cơ cấu nông nghiệp chiếm45,1%, dịch vụ 31,1%, công nghiệp - xây dựng 23,8%, thu ngân sách 164 tỷđồng, GDP đầu người 144 USD/năm; có bốn doanh nghiệp FDI với tổng vốnđăng ký 117 triệu USD, kết cấu hạ tầng yếu kém, công nghiệp chỉ có các cơ sởsản xuất nhỏ, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 569 tỷ đồng, giáodục, y tế và các thiết chế xã hội còn lạc hậu, yếu kém Sau 27 năm, đến nay đã

cơ bản là tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại (cơ cấu kinh tế đã chuyển dịchmạnh mẽ: công nghiệp- xây dựng: 76,44%; dịch vụ: 20,68%; nông nghiệp:2,88%) hướng tối trở thành thành phố trực thuộc trung ương trong những nămtới, với nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội đứng trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫnđầu cả nước (quy mô nền kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, suất khẩu,GRDP bình quân đầu người, thu ngân sách, tỷ lệ phòng học kiên cố, trườngchuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục, trạm y tế đạt chuẩn)

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1997-2023 khoảng 10%/năm,quy mô công nghiệp tăng nhanh, đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm côngnghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao của cả nước (hiện có 16 khu công

Trang 36

nghiệp tập trung và đang xây dựng thêm 8 khu công nghiệp tập trung nữa vớigần 2000 dự án) Năm 2023, tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 126.484 tỷ đồng,thu ngân sách đạt 29.345 tỷ đồng, công tác quy hoạch được triển khai tích cực

và được Thủ tướng phê duyệt, sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội

có nhiều chuyển biến tích cực

Tuy nhiên, tỉnh còn không ít những bất cập, tồn tại, hạn chế khi kinh tế- xãhội phát triển nóng cần phải giải quyết như: tỷ trọng FDI cao, đầu tư công chậm,trường lớp quá tải, thiết chế văn hóa thiếu, chuyển đổi số, tỷ lệ hồ sơ được giảiquyết trực tuyến thấp, còn tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ trách nhiệm

Sự phát triển về mặt kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh đã kéo theo nhucầu giao dịch của người dân và doanh nghiệp tăng cao thiên hướng theo cácchuẩn mực quốc tế, từ đó đặt ra yêu cầu cao hơn về sự phục vụ của dịch vụcông trong các cơ quan nhà nước Bởi vậy, Trung tâm hành chính công của tỉnhcần phải được đổi mới, sáng tạo và hiện đại hóa hơn nữa trong công cuộc cảicách và giải quyết thủ tục hành chính trong dịch vụ hành chính công

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; Nghị quyết số 30c năm 2011 của Chính phủban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 –

2020, UBND tỉnh Bắc Ninh đã có Quyết định số 2459/QĐ-UBND năm 2012phê duyệt Đề án chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2014;đồng thời Tỉnh ủy đã ban hành Quyết định số 997-QĐ/TU ngày 06/3/2013thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án Chính quyền điện tử và Trung tâmHành chính công do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng ban

Sau khi có Quyết định cho phép thí điểm thành lập Trung tâm của Thủtướng Chính phủ, tỉnh Bắc Ninh xác định nhiệm vụ trọng tâm là phải hoànthiện về tổ chức bộ máy và hoạt động của Trung tâm Tỉnh đã ban hành nhiềuvăn bản quy định, chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến nội dung này, trong đónăm 2015 có Chỉ thị số 03 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhằm nâng cao chấtlượng quản trị và hành chính công, Quyết định số 3696 của UBND tỉnh ngày23/11/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâmHCC tỉnh đồng thời ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các Sở, ban,ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và một số cơ quan Trung ương trên

Trang 37

địa bàn với Trung tâm HCC tỉnh Các cơ quan thông tin, báo chí đẩy mạnhcông tác tuyên truyền để nhân dân được biết về Trung tâm HCC.

Nhiệm vụ, quyền hạn

* Nhiệm vụ:

Một là, tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; hướng dẫn thực

hiện thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết TTHC; giám sát, theo dõi, đánhgiá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức

Hai là, phối hợp với các cơ quan liên quan để trả kết quả và giải quyết

thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo nguyên tắc 5 tại chỗ “Tiếp nhận,thẩm định, phê duyệt, đóng dấu và trả kết quả tại Trung tâm”

Ba là, phối hợp với các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, tập

huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, kĩ năng giaotiếp, ứng xử cho người lao động, công chức, viên chức, viên chức tại Trung tâm

* Quyền hạn:

Một là, Trung tâm có quyền từ chối tiếp nhận các hồ sơ không đúng quy

định; chủ trì giám sát, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc giải quyết TTHC đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt đối với các cơ quan, đơn vị liên quan

Hai là, trực tiếp trao đổi, thống nhất, phối hợp với các cơ quan giải quyết

TTHC nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận,giải quyết hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền cho các cá nhân, tổ chức

Ba là, quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính được giao theo quy định

của UBND tỉnh và pháp luật

2.2 Tổ chức bộ máy của Trung tâm Hành Chính công tỉnh Bắc Ninh

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1 Cơ cấu của tổ chức cơ quan, đơn vị:

Nguồn: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh

Ban Giám đốc

Phòng Kế hoạch

– Tổng hợp

Phòng Hành chính – Quản trị

Phòng Kiểm tra – Giám sát

Phòng tiếp nhận

và giải quyết TTHC

Ngày đăng: 28/08/2024, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ (2016), Báo cáo số 4061/BC-BNV về hoạt động và tình hình tổ chức của Trung tâm hành chính công và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 4061/BC-BNV về hoạt động và tình hình tổ"chức của Trung tâm hành chính công và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2016
2. Bộ Nội vụ (2016), Báo cáo số 6201/BC-BNV về kết quả triển khai thí điểm Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh; cấp huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của các địa phương, ngày 28/12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 6201/BC-BNV về kết quả triển khai thí điểm"Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh; cấp huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả"tập trung cấp tỉnh của các địa phương
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2016
3. Bộ Nội vụ (2017), Văn bản số 1224/BNV-CCHC về hợp nhất trong hoạt động và tổ chức của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, ngày 07/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 1224/BNV-CCHC về hợp nhất trong hoạt"động và tổ chức của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2017
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
5. Chính phủ (2010), Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, về Kiểm soát Thủ tục hành chính, ngày 8/6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, về Kiểm soát Thủ tục"hành chính
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
6. Chính phủ (2015), Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử, ngày 14/10/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Chính phủ (2017), Nghị định số 92/2017/NĐ-CP về các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, ngày 07/8/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2017/NĐ-CP về các nghị định liên quan"đến kiểm soát thủ tục hành chính
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
8. Chính phủ (2017), Nghị quyết số 49/NQ-CP về việc bổ sung, sửa đổi vài điều liên quan đến cải cách, kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ngày 13/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49/NQ-CP về việc bổ sung, sửa đổi vài"điều liên quan đến cải cách, kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa"liên thông
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
9. Chính phủ (2018), Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về làm theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, ngày 23/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về làm theo cơ chế một"cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
10. Chính phủ (2018), Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ấn định về việc giải thể tổ chức hành chính, tổ chức và thành lập lại, ngày 22/11/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ấn định về việc giải thể"tổ chức hành chính, tổ chức và thành lập lại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
11. Chính phủ (2019), Nghị quyết số 17/NQ-CP về vài giải pháp, nhiệm vụ quan trọng nâng cao về Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, hướng tới năm 2025, ngày 07/3/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 17/NQ-CP về vài giải pháp, nhiệm vụ"quan trọng nâng cao về Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, hướng tới năm"2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
12. Chính phủ (2020), Nghị định số 107/2020/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngày 04/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 107/2020/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ sung"một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ"quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
13. Chính phủ (2021), Nghị quyết số 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, ngày 15/7/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng"thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
14. Quốc Đạt, “Nền hành chính công Nhật Bản: Cải cách hành chính - Tự chủ là chìa khóa”, Tạp chí điện tử Tổ chức nhà nước, https://tcnn.vn/news/detail/38893/Nen_hanh_chinh_cong_Nhat_Ban_Cai_cach_hanh_chinh_Tu_chu_la_chia_khoaall.htm truy cập ngày 05/2/2024 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền hành chính công Nhật Bản: Cải cách hành chính - Tự chủ"là chìa khóa"”, "Tạp chí điện tử Tổ chức nhà"nước, https://tcnn.vn/news/detail/38893/Nen_hanh_chinh_cong_Nhat_Ban_Cai_cach"_hanh_chinh_Tu_chu_la_chia_khoaall.htm
16. Vũ Công Giao, Bùi Tiến Đạt, Nguyễn Thị Minh Hà - đồng chủ biên, (2022), sách chuyên khảo Dịch vụ công – Một số vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn , Nxb tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), sách chuyên khảo Dịch vụ công – Một số vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn
Tác giả: Vũ Công Giao, Bùi Tiến Đạt, Nguyễn Thị Minh Hà - đồng chủ biên
Nhà XB: Nxb tư pháp
Năm: 2022
17. Ngô Ngân Hà (2022), Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Quản lý nhà nước, ngày 29/09/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở"Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Ngô Ngân Hà
Năm: 2022
18. Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công - Lý luận và kinh nghiệm một số nước, Nxb. Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn"nhân lực trong khu vực công - Lý luận và kinh nghiệm một số nước
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nxb. Chính trịQuốc gia - Sự thật
Năm: 2015
21. Nguyễn Đình Luân (2023), Xu thế cải cách hành chính trên thế giới trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững, https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/the-gioi-van-de-su-kien/-/ Link
47. Trung tâm Hành chính công - Mắt xích quan trọng kết nối người dân, doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước, https://hcc.bacninh.gov.vn/news/-/details/11742135/trung-tam-hanh-chinh-cong-mat-xich-quan-trong-ket-noi-nguoi-dan-doanh-nghiep-voi-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-40670563, truy cập ngày 05/2/2024 Link
48. Vai trò của trung tâm hành chính công trong cải cách thủ tục hành chính từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh, https://tapchicongthuong.vn/vai-tro-cua-trung-tam-hanh-chinh-cong-trong-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-tu-thuc-tien-tinh-bac-ninh- Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Cơ cấu của tổ chức cơ quan, đơn vị: 24 - luận văn tổ chức và hoạt động của trung tâm hành chính công tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 1. Cơ cấu của tổ chức cơ quan, đơn vị: 24 (Trang 6)
Sơ đồ 1. Cơ cấu của tổ chức cơ quan, đơn vị: - luận văn tổ chức và hoạt động của trung tâm hành chính công tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 1. Cơ cấu của tổ chức cơ quan, đơn vị: (Trang 37)
Bảng 2: Công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Hành chính công tỉnh - luận văn tổ chức và hoạt động của trung tâm hành chính công tỉnh bắc ninh
Bảng 2 Công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (Trang 39)
Bảng 4: Bảng thống kê giải quyết thủ tục hành chính năm 2017-2022 - luận văn tổ chức và hoạt động của trung tâm hành chính công tỉnh bắc ninh
Bảng 4 Bảng thống kê giải quyết thủ tục hành chính năm 2017-2022 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w