1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC

103 789 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Thể loại báo cáo
Thành phố Cầu Giấy
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 3

1.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 3

1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban: 5

1.1.3 Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Cầu Giấy: Sơ đồ 1 11

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy: 12

1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy 16

1.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn 16

1.2.2 Các phương pháp đánh giá rủi ro dự án vay vốn: 26

1.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro dự án vay vốn: 37

1.2.4 Vị trí của công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn và mối quan hệ với công tác thẩm định: 42

1.3 Ví dụ minh hoạ về tình hình đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh thông qua công tác đánh giá rủi ro dự án đầu tư Dây chuyền thiết bị giàn khoan cọc nhồi của CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 – VINACONEX 43

1.3.1 Một vài nét khái quát về dự án 43

1.3.2 Công tác đánh giá rủi ro dự án đầu tư Dây chuyền thiết bị giàn khoan cọc nhồi : 45

1.4 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại chi nhánh Cầu Giấy: 65

1.4.1 Những kết quả đã đạt được 65

1.4.2 Những hạn chế còn tồn tại: 67

Trang 2

1.4.3 Nguyên nhân gây ra những rủi ro đối với dự án vay vốn tại

Chi nhánh: 70

Chương 2 : Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 76

2.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động 76

2.1.1 Dự báo về môi trường kinh doanh: 76

2.1.2 Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2010 tại Chi nhánh Cầu Giấy: 77

2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy: 78

2.2.1 Hoàn thiện nội dung và quy trình đánh giá rủi ro: 78

2.2.2 Nâng cao nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên Chi nhánh cả về phẩm chất lẫn nghiệp vụ chuyên môn: 80

2.2.3 Tích cực thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay dự án của Chi nhánh 82

2.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin về khách hàng và dự án đầu tư: 85

2.2.5 Kiểm tra, giám sát các rủi ro phát sinh theo chu kỳ các dự án đầu tư vay vốn: 87

2.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án vay vốn 89

2.2.7 Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm toán nội bộ 91

2.2.8 Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng doanh nghiệp: 91

2.3 Kiến nghị 93

2.3.1 Kiến nghị với Nhà nước: 93

2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước: 94

2.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 99

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hai năm kể từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mạithế giới WTO, Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể Ngày càng nhiềucác nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam, ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp Việt Nam vươn mình phát triển, mở rộng quy mô Đây là những cơhội to lớn đồng thời cũng là những thách thức không nhỏ đối với Việt Nam Cùngvới nó là vai trò của ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng, Ngân hàng được vígiống như hệ thần kinh của một nền kinh tế Một nền kinh tế muốn phát triển cầnphải có một hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả Trong nhữngnăm gần đây hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh

mẽ Hàng loạt các ngân hàng với quy mô khác nhau đã ra đời, tạo nên một sự cạnhtranh mạnh mẽ

Khi mở cửa hội nhập, phát triển các dự án đầu tư ngày càng nhiều, doanhnghiệp muốn thực hiện các dự án cần có nguồn cung cấp vốn từ hệ thống ngânhàng Quy trình vay vốn từ ngân hàng của các doanh nghiệp là một quy trình cầnthiết cho hoạt động và sự phát triển của cả doanh nghiệp và ngân hàng Cũng giốngnhư các hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động cho vay đối với dự án củangân hàng luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro rất cao Do đó công tác đánh giá rủi ro

dự án vay vốn tại ngân hàng là một công tác hết sức cần thiết, đóng vai trò vô cùngquan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốntrong các ngân hàng thương mại, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại phòngQuan hệ khách hàng 1, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu

Giấy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro

dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nêu quy trình, các phương pháp và nội dung được áp dụng chủ yếu trongcông tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn, đánh giá hiệu quả các nội dung đó trên cơ sởthông qua phân tích thực trạng đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá rủi ro dự

án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy

Trang 4

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đánh

giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh: quy trình, phương pháp, nội dung và thựctiễn đánh giá rủi ro

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động đánh giá rủi ro dự án

vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn từ

2006 đến 2009

 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, phân tích diễn giải, so sánh kết hợp với phương pháp thống

kê Bên cạnh đó Chuyên đề còn sử dụng các bảng, sơ đồ để minh họa

 Kết cấu của chuyên đề:

Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy

Chương II: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự

án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy

Trang 5

Chương 1 : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy

1.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Chi nhánh Cầu Giấy là một trong những Chi nhánh có hoạt động đi đầu trong hệthống các chi nhánh của BIDV Sự hình thành và phát triển của chi nhánh đã trải qua mộtquá trình khá dài với nhiều thay đổi to lớn Quá trình hình thành và phát triển của Chinhánh được chia thành 5 giai đoạn chính:

1.1.1.1 Giai đoạn 1957 – 1962:

Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính)– tiền thân của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam hiện nay – được thành lậptheo quyết định số 177/TTG ngày 26/04/1957 của thủ tướng chính phủ

Quy mô ban đầu của ngân hàng gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ Ngân hàngđược thành lập với chức năng hoạt động chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xâydựng cơ bản

Ngày 27/05/1957 Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngânsách nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơbản Ngày 30/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hà Nội –tức tiền thân của chi nhánh BIDV Cầu Giấy hiện nay chính thức được thành lập

1.1.1.2 Giai đoạn 1963 – 1980:

Giai đoạn này chi nhánh đặt trụ sở chính tại thôn Trung – xã Dịch Vọng –huyện Từ Liêm Nhiệm vụ chính của chi nhánh là thực hiện cấp phát, quản lý vốnkiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội trênđịa bàn hoạt động Đồng thời phục vụ cho công tác chống chiến tranh phá hoại của

Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

1.1.1.3 Giai đoạn 1981 – 1994:

Theo quyết định số 259/CP ngày 24/06/1981 của Hội đồng chính phủ: Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam chuyển thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng thuộc hệthống ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi điểm 2 ngân hàng Kiến thiết Hà Nội được

Trang 6

đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng khu vực 2 thuộc ngân hàngđầu tư và xây dựng Hà Nội

Tháng 1/1983 Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng khu vực 2 giải thể,thành lập Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng Từ Liêm thuộc ngân hàng nhànước huyện Từ Liêm

Ngày 20/12/1986 Chi nhánh tách khỏi ngân hàng nhà nước huyện Từ Liêmthành lập chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng khu vực 5 trực thuộc Ngân hàngĐầu Tư và Xây dựng Hà Nội

Năm 1988 Chi nhánh đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Từ Liêmtrực thuộc ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hà Nội

Năm 1991 Chi nhánh đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Từ Liêm sau đó đổi thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Cầu Giấy trực thuộcngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội

Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh trong giai đoạn này là cấp phát, cho vay vàquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kếhoạch nhà nước

1.1.1.4 Giai đoạn 1995 – 2003:

Bước sang giai đoạn này Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nóichung và Chi nhánh Cầu Giấy nói riêng thực sự hoạt động như một ngân hàngthương mại

Sự thay đổi tính chất hoạt động đã đặt ra cho Chi nhánh những nhiệm vụmới Nhiệm vụ của Chi nhánh giờ đây là huy động vốn trung và dài hạn từ cácthành phần kinh tế và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanhnghiệp, dân cư, các tổ chức nước ngoài bằng VNĐ và USD để tiến hành các hoạtđộng cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế và dân cư

1.1.1.5 Giai đoạn 2004 đến nay

Ngày 01/10/2004 Chi nhánh được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp I trực

thuộc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Đây là một bước tiến quan trọng

trong quá trình phát triển của Chi nhánh Chi nhánh được phép hoạt động kinhdoanh đa năng tổng hợp, đa ngành nghề phục vụ cho quá trình đầu tư phát triển củađất nước

Trang 7

1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban:

1.1.2.1 Phòng quản lý rủi ro:

- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương mạihoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền

- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ cóvấn đề

- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toànpháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn có nhiệm vụ trong công tác quản lý rủi

ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công táckiểm tra nội bộ

 Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản

lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng

- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng

+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cungcấp báo cáo

+ Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy trình vềquản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng

+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấptín dụng

Trang 8

 Đối với khách hàng cá nhân:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể của từngnhóm sản phẩm

- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàngdành cho khách hàng cá nhân của BIDV

Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV

- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóadoanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.12.3 Phòng tài trợ dự án:

- Thực hiện một phần nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

- Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng

- Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án

Ngoài ra phòng quản trị tín dụng còn có nhiệm vụ: là đầu mối lưu trữ chứng

từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ Tham giavào các văn bản quản trị tín dụng

1.1.2.5 Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

- trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của BIDV Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng

từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trước khi hoàn tấtmột giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủcác quy định của Nhà nước và của BIDV

Trang 9

1.1.2.6 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của BIDV.Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng

từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trước khi hoàn tấtmột giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủcác quy định của Nhà nước và của BIDV

1.1.2.7 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ

- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu về các giải pháp, điều kiện đảm bảo antoàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ

- Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định

- Đầu mối nghiên cứu, tổ chức phổ biến, tập huấn về công tác quản lý và dịch vụkho quỹ toàn Chi nhánh

- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác Dịch vụ kho quỹ đểphục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện

1.1.2.8 Phòng thanh toán quốc tế:

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh doanh đốingoại của Chi nhánh

- Thực hiện và hoàn thành các kế hoạch kin doanh được Giám đốc chi nhánhgiao theo từng thời kỳ

- Tiếp cận, tiếp thị và phát triển mạng lưới khách hàng, giới thiệu sản phẩm;Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ tài trợ thương mại nóiriêng và dịch vụ ngân hàng nói chung

- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương mại và đềxuất sản phẩm mới cho các nghiệp vụ ngân hàng khác (nếu có)

- Tham gia ý kiến, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong chi nhánh

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quản lý thông tin, tồng hợp và lập các báo cáo trongphạm vi nhiệm vụ

Trang 10

1.1.2.9 Phòng tài chính - kế toán:

- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp

- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của Chinhánh

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

- Đề xuất tham mưu về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xâydựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản định mức và quản lý tài chính

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trongcông tác kế toán luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính

- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của

số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

- Quản lý thông tin và lập báo cáo

1.1.2.10 Phòng tổ chức – hành chính:

- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụliên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực củaChi nhánh

- Tham mưu, đề xuất, triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự

- Hướng dẫn các phòng ban và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lýcán bộ và quản lý lao động

- Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chinhánh theo quy định

- Là đầu mối thực hiện công tác, chính sách đối với cán bộ đương chức và cán

bộ nghỉ hưu của Chi nhánh

- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạtđộng của phong giao dịch/ quỹ tiết kiệm

- Quản lý hồ sơ cán bộ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật)

1.1.2.11 Phòng kế hoạch - tổng hợp:

- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp

- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh

- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh củaChi nhánh

Trang 11

- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biện pháp, giảipháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng caolợi nhuận.

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định

- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng

- Thu thập và báo cáo Chi nhánh về những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảmbảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh

- Lập báo cáo thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định

1.1.2.12.Văn phòng:

- Thực hiện công tác văn thư

- Quản lý sử dụng con dấu của chi nhánh theo quy định

- Đầu mối tổ chức hoặc đại diện chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón tiếp các

- Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, mua sắm tài sản cố định, cơ sở vật chấtcủa chi nhánh

- Thực hiện công tác hậu cần, đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ và đảmbảo an ninh cho hoạt động của chi nhánh

- Tham mưu, đề xuất về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn

đề thông tin tại Chi nhánh

1.1.2.14 Phòng giao dịch, điểm giao dịch::

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng

Trang 12

- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hìnhthức tiền gửi khác

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng (theo phân cấp ủy quyền cụ thể của giám đốc)

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền trong nước và dịch

vụ ngân quỹ Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàngđại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án của khách hàng

Trang 13

1.1.3 Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Cầu Giấy: Sơ đồ 1

BAN GIÁM ĐỐC

Khối QLRR Khối tác nghiệp

Các phòng QHKH

Phòng/Tổ tài

trợ dự án

Phòng tổ chức nhân sự

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Quản trị tín dụng

Các phòng DVKH

Phòng TTQT

Phòng dịch vụ kho quỹ

Văn Phòng

Phòng/ Tổ Điện

Phòng Giao dịchQuỹ tiết kiệm

Trang 14

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy:

1.1.4.1 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2009:

Năm 2006 nền kinh tế Việt Nam đạt được những kết quả khả quan, tốc độtăng trưởng GDP cả nước đạt 8,2%, GDP bình quân đầu người đạt 725USD Côngnghiệp tiếp tục tăng trưởng cao và tiếp tục đạt con số tăng trưởng 2 chữ số Mạnglưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội được cơ cấu lại và tiếp tụcphát triển nhanh tạo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động ngân hàng

Năm 2007 tình hình kinh tế xã hội nước ta có nhiều chuyển biến mạnh mẽtheo yêu cầu hội nhập sau khi gia nhập WTO Nền kinh tế cả nước tăng trưởngmạnh Năm 2007 tăng trưởng GDP đạt 8,6% Thị trường vốn và thị trường cổ phiếu

có chiều hướng sôi động trở lại Đặc biệt khu vực phía Tây thành phố - địa bàn hoạtđộng của Chi nhánh, nhiều khu đô thị mới, khu trung cư, đường giao thông, các khucông nghiệp vừa và nhỏ xuất hiện đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ quan, nhà đầu

tư và dân cư đến kinh doanh sản xuất và sinh sống Điều này đã tạo ra môi trườngkinh tế xã hội trên địa bàn trở nên ngày càng sôi động sầm uất Thu hút nhiều kháchhàng tiềm năng đến với BIDV nói chung và chi nhánh Cầu Giấy nói riêng

Đến năm 2008 diễn biến kinh tế xã hội có nhiều biến động phức tạp Cuộckhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế bắt nguồn từ Mỹ đã lan rộng sang cácnước trên thế giới Việt Nam cũng không tránh khỏi việc chịu ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng này Tình hình lạm phát tăng cao, tỷ lệ lạm phát đạt 22,97%/năm.Trong khi đó tốc độ tăng GDP giảm xuống chỉ còn khoảng 6,5% Các hoạt động sảnxuất kinh doanh, đầu tư, xuất khẩu, du lịch giảm sút mạnh mẽ

Sang năm 2009 tình hình kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực Tháng6/2009, tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước đạt 6,5%, tính chung 6 tháng đầu nămGDP đạt 3,9% Nửa cuối năm 2009, kinh tế Việt Nam bắt đầu có những dấu hiệuphục hồi và nhiều triển vọng sẽ diễn ra ở các lĩnh vực trong nền kinh tế

1.1.4.2 Hoạt động huy động vốn:

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2009 mặc dù tình hình kinh tế thế giới nóichung và tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều biến động phức tạp gây khókhăn rất lớn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng song Chi nhánh với sự chỉ đạo, điềuhành kiên quyết, linh hoạt của ban Giám đốc cùng sự nỗ lực làm việc và tinh thầnquyết đương đầu với khó khăn của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh

Trang 15

không những đã hoàn thành mà còn hoàn thành vượt mức các mục tiêu phát triển đã

(Số liệu tổng hợp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động các năm2007,2008,2009)

Khả năng huy động vốn tại Chi nhánh tăng lên nhanh chóng trong nhữngnăm gần đây Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 3.328 tỷ đồng, gấp lần sovới cùng kỳ năm 2006 và tăng 46,9% (1.063 tỷ đồng) so với đầu năm 2007 Sangnăm 2008 nguồn vốn huy động cuối kỳ tiếp tục tăng lên đạt 3.416 tỷ đồng hoànthành được 108% kế hoạch đề ra Đến năm 2009 nguồn vốn huy động có sự tănglên mạnh mẽ đạt 4.142 tỷ đồng, tăng 21,25% so với năm 2008 và vượt mức kếhoạch đặt ra là 626 tỷ đồng, hoàn thành 104,8% kế hoạch đặt ra

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh diễn ra theo chiều hướng khả quan,năm sau tăng hơn năm trước và được dự báo trong tương lai khả năng huy động vốntại Chi nhánh sẽ vẫn tiếp tục tăng lên do Chi nhánh áp dụng hình thức tăng mức lãisuất huy động vốn

1.1.4.3 Hoạt động sử dụng vốn:

Bảng 02: Tình hình tổng dư nợ tại Chi nhánh Cầu Giấy

Năm 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009

(Trích Báo cáo kế hoạch kinh doanh 2007 - 2009)

Tại Chi nhánh Cầu Giấy, tổng dư nợ tăng dần theo các năm: năm 2006 tổng

dư nợ đạt 1009 tỷ đồng, con số này tăng lên là 1766 tỷ đồng, tăng 75% so với năm

2006 Sang năm 2008 con số này tiếp tục tăng lên thêm 133 tỷ đồng đạt con số

1899, tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng đã giảm đi nhiều so với năm 2007 Nguyên nhânxảy ra tình trạng này là do từ cuối năm 2007 đầu năm 2008 tình hình lạm phát tăngcao, chi tiêu của người dân giảm xuống do đó nhu cầu vay nợ khách hàng cũng

Trang 16

giảm xuống đáng kể Thêm nữa cuối năm 2008 cuộc khủng khoảng kinh tế từ nước

Mỹ bắt đầu lan rộng, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có ViệtNam Sang đến năm 2009 Tình hình có vẻ khả quan hơn, đặc biệt vào những thángcuối năm 2009 tình hình kinh tế dần ổn định Tổng dư nợ năm 2009 tăng 412 tỷđồng tương ứng với 21,7% so với năm 2008

1.1.4.4 Các hoạt động khác:

Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và sử dụng vốn, Chinhánh còn thực hiện các hoạt động dịch vụ khác như: dịch vụ thanh toàn, dịch

vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối Đây không phải

là hoạt động chính của ngân hàng nhưng với sự nhạy bén, linh hoạt và biết nắmbắt thời cơ của mình, Chi nhánh đã biến những hoạt động này thành nguồn thuđáng kể cho mình

Bảng 03: Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy

Năm Thu từ dịch vụ ròng (tỷ đồng) Tăng so với năm trước (%)

(Tổng hợp từ các Báo cáo tổng hợp hoạt động các năm 2007,2008, 2009)

Tổng thu dịch vụ ròng năm 2006 đạt 9 tỷ đồng, tăng 71,8% so với năm 2005

và chiếm 42,6% lợi nhuận trước thuế của chi nhánh Hoàn thành 128,6% kế hoạchnăm 2006 Năm 2007 thu từ dịch vụ ròng đạt 19,2 tỷ đồng gấp 10 lần so với năm

2004, chiếm 30,5% lợi nhuận trước thuế Đến năm 2008 tổng thu từ dịch vụ đạt tớicon số 35 tỷ đồng tăng 82% so với năm 2007, so với năm 2006 tăng % Con số nàytiếp tục tăng lên trong năm 2009 là 40 tỷ đồng Điều này cho thấy mức thu từ dịch

vụ ngày càng đem lại hiệu quả cao Chi nhánh cần tiếp tục duy trì và tạo ra nhữngsản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú hơn Trong tổng thu từ dịch vụ ròng thu từdịch vụ bảo lãnh chiếm tỷ lệ đóng góp lớn nhất

Trang 17

a Thu từ dịch vụ thanh toán:

Năm 2006 thanh toán trong nước đạt 2 tỷ đồng Đến năm 2007 thu từ dịch vụthanh toán tăng 5,8 tỷ đồng, chiếm 16% tổng thu từ dịch vụ ròng Có được thànhtựu trên là do Chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng sửdụng dịch vụ thanh toán như các cộng tác viên của Viettel, khách hàng sử dụng dịch

vụ trả lương tự động qua thẻ Năm 2008 mặc dù so với năm 2007 thu từ dịch vụthanh toán tăng 2,2 tỷ nhưng tỷ trọng trong tổng dịch vụ ròng lại giảm do ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

b Thu từ dịch vụ bảo lãnh:

Thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 3,78 tỷ đồng năm 2006 chiếm 42% tổng thu từdịch vụ Đến năm 2007 nhờ chính sách phục vụ khách hàng phù hợp và thực hiệntốt công tác tiếp thị mở rộng khách hàng đã giúp cho hoạt động bảo lãnh tăngtrưởng khá đạt 8,4 tỷ đồng, chiếm 43,7% tổng thu dịch vụ ròng Đến năm 2008 mặc

dù số tuyệt đối tăng lên là 14,3 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống chỉ còn 41%.Nguyên nhân là do Chi nhánh bắt đầu phát triển một số loại hình dịch vụ mới làm

đa dạng thêm các sản phẩm cung cấp cho khách hàng

c Thu từ hoạt động phát hành thẻ:

Thu từ dịch vụ thẻ ngày càng được cải thiện qua các năm Năm 2006 thu từdịch vụ thẻ tại chi nhánh mới chỉ đạt con số 0,19 tỷ đồng, chiếm 2,2% trong tổngthu từ dịch vụ ròng Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 5,2%, năm 2008 là 13% Banđầu thu từ dịch vụ phát hành thẻ chưa đem lại hiệu quả cao do thói quen dùng tiềnmặt của người dân Nhưng tình hình đã được cải thiện khi ngân hàng thực hiện mởrộng mạng lưới máy ATM kết hợp với dịch vụ trả lương tự động Tại Chi nhánhCầu Giấy từ số thẻ 9300 năm 2006 đã tăng lên 40.000 thẻ năm 2008 Hoạt động này

đã hỗ trợ hiệu quả cho các hoạt động dịch vụ khác và là cơ sở khai thác phí dịch vụtrong thời gian tới

d Kinh doanh ngoại hối:

Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu từ dịch vụ tại Chi nhánhsong không kém phần quan trọng Trong năm 2006 thu từ dịch vụ ngoại hối là 0,5

tỷ chiếm 5,5% tổng thu từ dịch vụ ròng Năm 2007 đạt 1,2 tỷ đồng chiếm 6,2%.Đến năm 2008 con số này tăng đột biếnlà 7,7 tỷ đồng gấp 6,4 lần so với năm 2007

và chiếm 22% tổng thu từ dịch vụ ròng Qua số liệu trên cho ta thấy đây là một lĩnhvực kinh doanh có tiềm năng đem lại lợi nhuận lớn trong tương lai cần chú trọngkhai thác trong tương lai

Trang 18

e Thu từ các dịch vụ khác:

Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, gắn liền với hoạt động tín dụng Chinhánh đã tích cực triển khai các hoạt động dịch vụ mới như dịch vụ chuyển tiềnWestert Union (WU), Home banking, Internet banking, BSMS, POS Những hoạtđộng này đã đem lại những hiệu quả bước đầu khả quan Năm 2006 Chi nhánh đãthu được 0,22 tỷ đồng tiền phí từ dịch vụ WU và Chi nhánh có số lượng giao dịch

WU đứng đầu trong hệ thống BIDV ở một số tháng Năm 2007 Chi nhánh thực hiệnđược 4923 món chuyển tiền WU đạt 123% kế hoạch được giao và tiếp tục duy trì vịtrí dẫn đầu lĩnh vực dịch vụ này trong hệ thống Ngoài ra đến năm 2008 Chi nhánhcòn phối hợp chặt chẽ với công ty bảo hiểm BIC thực hiện bán chéo sản phẩm đốivới khách hàng có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh, vì vậy mức thu phí bảo hiểmtrong năm đạt 2,02 tỷ đồng hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao

Bảng 04: Tình hình hoạt đông dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy

Đơn vị: Tỷ đồng

CHỈ TIÊU

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Số tiền

Tỷ trọng(%)

(Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2007 – 2009)

1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy

1.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn

1.2.1.1 Phân loại rủi ro dự án vay vốn:

Phân loại rủi ro là việc đánh giá, phân tích, dự đoán những rủi ro có thể xảy rakhi cho vay đối với dự án Đây là việc làm hết sức quan trọng, nó nhằm làm tăngtính khả thi cho phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện phápphòng ngừa, giảm thiểu rủi ro Rủi ro khi cho vay đối với dự án tại ngân hàng có thể

Trang 19

a Rủi ro đầu tư

Rủi ro đầu tư bao gồm rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay vốn) và rủi ro về

dự án đầu tư ( dự án vay vốn)

Rủi ro về khách hàng vay vốn.

Rủi ro về khách hàng vay vốn là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp đókhông có đủ năng lực về pháp lý, hay sự yếu kém trong năng lực điều hành quản lýcủa lãnh đạo doanh nghiệp, với mô hình tổ chức- bố trí lao động không hợp lý-khoa học hay hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả( doanh thu thấp, cơ cấu tàisản, nguồn vốn không hợp lý )

Rủi ro về khách hàng vay vốn có thể chia làm 4 loại rủi ro:

- Rủi ro về năng lực pháp lý của doanh nghiệp

- Rủi ro về năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp

- Rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp

- Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp

Rủi ro về dự án đầu tư: Các loại rủi ro dự án đầu tư thường gặp bao gồm:

Rủi ro về cơ chế chính sách:

Rủi ro về cơ chế chính sách là tất cả những bất ổn về tài chính và chính sáchtác động đến dự án Có thể kể đến như: Các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền,quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khácliên quan đến dòng tiền của dự án

Cụ thể các rủi ro về cơ chế- chính sách có thể gặp phải là:

- Rủi ro về Thuế: khi có bất cứ sự thay đổi nào đó liên quan đến dự án, đều

có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến dự án Với sự thay đổi các sắc thuế ápdụng cho lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến dự án sẽ làm thay đổi dòng tiền hàngnăm của dự án, dấn đến thay đổi kết quả các chỉ tiêu NPV, IRR của dự án, ảnhhưởng đến tính khả thi của dự án Một ví dụ cụ thể là khi có sự tăng lên của thuế thunhập doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa với việc tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao đối vớivới dự án Rủi ro này làm giảm mức lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, ảnhhưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, làm giảm tính khả thi của dự án

về mặt tài chính

- Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: Những chính sách thay đổi về

quản lý và tuyển dụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chínhsách với lao động nữ ( thời gian nghỉ thai sản…), chính sách hạn chế hoặc khuyến

Trang 20

khích lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề nhân sự, nhâncông lao động của dự án, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án.

- Rủi ro về hạn ngạch thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác: Các rủi

ro này ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chi phí của dự án Ví như việc Nhànước quyết định hạn chế nhập khẩu mặt hàng hoặc nguồn nguyên vật liệu nào đó

mà dự án đang cần, rủi ro này làm ảnh hưởng đến quy mô của dự án, ảnh hưởng đếnsản lượng, chi phí của dự án

- Rủi ro về kiểm soát ngoại hối: Việc hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài sẽ

ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án, ảnh hưởngđến quyền lợi của các nhà đầu tư

- Rủi ro độc quyền: Sự độc quyền trong kinh doanh của một doanh nghiệp,

tập đoàn nào đó sẽ làm hạn chế sự tự do đầu tư của các doanh nghiệp khác Một sốngành mà Nhà nước gần như là độc quyền ở nước ta như sản xuất, cung cấp Điện,dịch vụ hàng không… sẽ làm giảm cơ hội đầu tư cho các công ty, doanh nghiệp tưnhân muốn đầu tư vào lĩnh vực này

- Rủi ro về môi trường, sức khỏe và an toàn: Những quy định về môi

trường-ô nhiễm mtrường-ôi trường, chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe người dân,công đồng có thểsẽ khiến chi phí dự án tăng, làm giảm hiệu quả của dự án

Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình ( rủi ro về tiến độ thực hiện)

Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình là những rủi ro liên quan đến tiến độthực hiện dự án.Nó bao gồm các loại rủi ro: hoàn tất dự án không đúng thời hạn,không đảm bảo các yêu cầu, các thông số và tiêu chuẩn thực hiện của dự án, rủi ro

về chi phí xây dựng vượt quá mức dự toán, rủi ro giải tỏa dân cư, giải phóng mặtbằng xây dựng, rủi ro về thu hẹp hoặc phải hủy bỏ dự án…

- Rủi ro về chi phí xây dựng vượt quá dự toán: trong thời gian thực hiện dự

án, giá nguyên vật liệu đầu vào thường có những biến động thất thường, nếu giánguyên vật liệu hoặc những đầu vào khác tăng lên so với dự toán ban đầu sẽ làmtổng chi phí xây dựng tăng, vượt quá mức dự toán, có thể gây khó khăn cho việcphải tăng tổng mức đầu tư, hoặc sẽ làm giảm mức lợi nhuận do chi phí tăng, làmgiảm hiệu quả và tính khả thi của dự án

- Rủi ro về công trình xây dựng không đảm bảo được các thông số và tiêu chuẩn thực hiện: các thông số, các tiêu chuẩn không đạt yêu cầu sẽ làm giảm chất

lượng của công trình, giảm chất lượng sản phẩm dự án, sẽ ảnh hưởng đến mức

Trang 21

- Rủi ro về công trình hoàn thành không đúng thời hạn dự kiến: Thời gian thi

công công trình bị kéo dài so với dự kiến sẽ làm tăng chi phí dự án, như tăng chi phítrả công nhân viên, tăng chi phí điện nước, chi phí thuê sân bãi, nhà kho phục vụ dựán…, sẽ làm giảm hiệu quả và tính khả thi của dự án

- Rủi ro về giải phóng mặt bằng, giải tỏa dân cư: thông thường thì người dân

sống trong khu vực dự án được thi công sẽ không muốn phải di dời, do đó sẽ gâykhó dễ trong việc giải tỏa, giải phóng mặt bằng, làm ảnh hưởng đến thời gian giảiphóng mặt bằng, có thể làm tăng thêm chi phí giải phóng mặt bằng, làm tăng tổngchi phí và thời gian thực hiện dự án, làm giảm hiệu quả của dự án

Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán.

Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm những rủi ro về nguồncung cấp và giá cả các nguyên vật liệu hoặc các đầu vào khác thay đổi theo chiềuhướng bất lợi, rủi ro sản phẩm của dự án không phù hợp với nhu cầu thị trường, sảnphẩm thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ…

- Rủi ro về nguồn cung cấp và giá cả nguyên vật liệu đầu vào thay đổi theo

hướng bất lợi sẽ ảnh hưởng đến thời gian và chi phí thực hiện dự án, khiến phải kéodài dự án, chi phí dự án tăng so với dự kiến, làm giảm chất lượng, hiệu quả dự án,làm giảm doanh thu, lợi nhuận dự án

- Rủi ro về sản phẩm dự án không phù hợp- không đủ sức cạnh tranh trên thị trường: rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ sản phẩm dự án trên thị

trường, dẫn đến mưc doanh thu, lợi nhuận không cao và có thể không đủ bù đắp chiphí, và dẫn đến việc khó khăn trong khả năng trả nợ

Rủi ro về cung cấp.

Rủi ro về cung cấp là rủi ro dự án không có được nguồn nguyên vật liệu vàcác đầu vào khác với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành, tạodòng tiền ổn định cho dự án, đảm bảo khả năng trả nợ

- Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu chính- quan trọng của dự án không đảm

bảo về số lượng như dự kiến ban đầu, gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án,

có thể phải tìm những nguồn cung nguyên vật liệu khác, làm phát sinh nhiều khoảnchi phí dự án…

- Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu đầu vào chính không đảm bảo chất lượng

như dự kiến, điều này làm giảm chất lượng của sản phẩm dự án, ảnh hưởng đến việctiêu thụ hay quá trình vận hành dự án, làm giảm doanh thu, lợi nhuận của dự án

Trang 22

- Rủi ro về giá cả nguyên vật liệu biến động theo hướng bất lợi: như khi giá

nguyên vật liệu tăng, làm tăng chi phí dự án, làm giảm doanh thu, lợi nhuận của dự

án, gây khó khăn cho khả năng trả nợ của dự án

Rủi ro về kỹ thuật và vận hành.

Rủi ro kỹ thuật- vận hành là những rủi ro khi dây chuyền công nghệ, máymóc thiết bị, hệ thống điều hành… của dự án không vận hành hoặc bảo dưỡng ởmức độ phù hợp như thiết kế ban đầu

Rủi ro này ảnh hưởng đến công suất dự kiến của dự án, làm ảnh hưởng đếnhiệu quả, chất lượng- số lượng sản phẩm, dẫn đến làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởnghiệu quả chung của cả dự án

Rủi ro về môi trường- xã hội

Rủi ro về môi trường- xã hội là rủi ro dự án có thể gây tác động tiêu cực đốivới môi trường- dân cư xung quanh khu vực dự án thực hiện và triển khai

Đó là những tác động xấu của dự án lên môi trường và người dân xung quanh khuvực dự án thực hiện Trong quá trình xây dựng, vận hành, khai thác, dự án có thểgây ô nhiễm môi trường nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn….Nếu những tác độngtiêu cực này vượt quá một giới hạn nào đó theo quy định của cơ quan có thẩmquyền thì dự án sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ đền bù thiệt hại, điều này làm tăngchi phí của dự án, ảnh hưởng hiệu quả của dự án Trường hợp nặng nhất thì dự án

có thể bị bắt ngừng thực hiện, sẽ gây thiệt hại nặng nề cho chủ đầu tư

Rủi ro về kinh tế vĩ mô

Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô,bao gồm rủi ro về lãi suất, về tỷ giá hối đoái, lạm phát…

- Rủi ro về lãi suất: Nhà nước thường dùng lãi suất như một công cụ hữu

hiệu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của quốc gia mình.Khi lãi suất thay đổi sẽ ảnhhưởng đến hoạt động đầu tư nói chung, lãi suất tăng sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu tư,

vì chi phí vốn tăng, dẫn đến lợi nhuận thu được sẽ thấp hơn Đối với dự án quyếtđịnh đầu tư, khi lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi vay của dự án, làm giảm lợinhuận của dự án, làm giảm hiệu quả dự án

- Rủi ro về lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm thay đổi mức lãi suất

thực tế, điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của dự án như tác động củalãi suất

- Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Đối với dự án sử dụng nhiều nguyên vật liệu đầu

Trang 23

theo hướng bất lợi sẽ làm cho giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, làm tăng chiphí ban đầu, ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án, giảm mức khả thi của dự án

Rủi ro về vốn đầu tư.

Là những rủi ro phát sinh từ tổng vốn đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư theo tiến

độ thực hiện dự án

Rủi ro về tổng vốn đầu tư xuất hiện khi vốn đầu tư tăng giảm quá lớn so với

dự kiến ban đầu, khiến cho chủ đầu khó cân đối được nguồn, điều này ảnh hưởngđến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án

Việc tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn thực hiện dự án khônghợp lý sẽ có khả năng phát sinh rủi ro không đáp ứng đúng và đủ nhu cầu về vốntrong từng giai đoạn, dẫn đến việc không đảm bảo được tiến độ thi công

b Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng Khi tiến hànhcho vay, ngân hàng không dự kiến khoản vay đó sẽ gây ra tổn thất và tổn thất là baonhiêu, nhưng khoản cho vay đó bao giờ cũng hàm chứa rủi ro và mất mát Rủi ro tíndụng là rủi ro khách hàng vay vốn tại ngân hàng không có khả năng hoàn trả lãihoặc gốc hoặc cả hai, là rủi ro khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính như

đã cam kết Rủi ro tín dụng có thể chia thành bốn loại, theo cấp độ tăng dần mức rủiro:

- Rủi ro không thu được lãi đúng hạn

- Rủi ro không thu được vốn đúng hạn

- Rủi ro không thu được lãi

- Rủi ro không thu được vốn cho vay

Ngoài ra khi đánh giá các loại rủi ro có thể xảy ra với dự án vay vốn, ngânhàng còn xem xét cả về nguồn cung cấp tín dụng cho dự án Nguồn cung cấp tíndụng khác nhau cho các rủi ro khác nhau

Dự án có thể được đầu tư bởi một (hoặc một nhóm) tổ chức tín dụng tuỳ theomức độ quan tâm và khả năng chấp nhận rủi ro của những tổ chức này Ngân hàng

có thể quyết định cho vay từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối Nhưng cũng có thểchỉ cho vay ở giai đoạn cuối cùng Đầu tư từ lúc thành lập mới thường rủi ro hơn làđầu tư cho việc mở rộng hoạt động hiện tại Vì khi đó ta đã có kết quả hoạt độngkinh doanh hiện tại làm cơ sở để đảm bảo cho hoạt động mở rộng quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp đi vay Từ đó để ngân hàng có thể xác định những loại rủi ro nào

có thể xảy ra khi cho vay từ giai đoạn đầu, những loại rủi ro nào có thể loại trừ khi

Trang 24

cho vay đầu tư mở rộng, những loại rủi ro nào có thể phát sinh thêm…Trên cơ sởxác định được các loại rủi ro đó ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp hạn chế vàphòng ngừa rủi ro một cách hợp lý, hiệu quả nhất.

Các tiêu chuẩn để đảm bảo sự thành công khi đầu tư dự án

Để đảm bảo sự thành công khi đầu tư vào dự án, cán bộ tín dụng cần lưu ýrằng có rất nhiều vấn đề và rất nhiều rủi ro liên quan đến dự án, do đó đòi hỏi cán

bộ tín dụng phải chắc chắn là các vấn đề dưới đây đã được nghiên cứu đầy đủ, kỹlưỡng và đã có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu những rủi ro và tácđộng tiêu cực của những vấn đề này

- đầu tư dưới dạng vốn vay hơn là đầu tư dưới dạng vốn góp

- có báo cáo nghiên cứu khả thi và có dự đoán kết quả hoạt động tài chính

- đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu

- đánh giá nguồn cung cấp nhiên liệu; mức độ sẵn có, leo thang chi phí, hợp đồngdài hạn

- đánh giá thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo ra từ dự án

- đánh giá việc vận chuyển hàng hóa ra thị trường (phân phối)

- hạ tầng thông tin liên lạc

- mức độ sẵn có nguyên vật liệu xây dựng

- nhà thầu (xây dựng) có độ tin cậy cao

- người cung cấp máy móc thiết bị có độ tin cậy cao

- năng lực của đội ngũ quản lý

- không sử dụng công nghệ quá mới (chưa được chứng minh)

- hợp đồng giữa các bên liên doanh

- môi trường chính trị, pháp lý

- tỷ giá hối đoái

- tỷ lệ vốn góp của chủ sở hữu

- sử dụng tài sản tạo ra từ dự án làm tài sản thế chấp

- có các báo cáo nghiên cứu/thẩm định độc lập (đối với các dự án khai thác tàinguyên)

- mua bảo hiểm đầy đủ

- rủi ro về thiên tai địch họa có thể xảy ra (dựa vào những dự báo và tình hìnhkinh tế chính trị trong nước cũng như trên thế giới)

- rủi ro về chi phí phát sinh (trong quá trình xây dựng, lắp đặt)

Trang 25

- các tỷ lệ tài chính cơ bản (thu nhập ròng/tổng tài sản ROA, thu nhập ròng/vốnchủ sở hữu ROE, thu nhập dòng/chi phí đầu tư ROI) đạt mức hợp lý

- rủi ro về lạm phát và lãi suất

- rủi ro về môi trường

- rủi ro về nạn tham nhũng

Ứng với mỗi loại rủi ro có thể có nhiều biện pháp nhằm hạn chế và kiểm soátrủi ro nhưng không thể triệt tiêu hoàn toàn được rủi ro Cả ngân hàng và chủ đầu tưcần phối hợp chặt chẽ nhằm tìm ra rủi ro và cách giảm thiểu rủi ro Vì rủi ro có ảnhhưởng trược tiếp tới lợi ích của cả hai bên Tuy nhiên trong thực tế vì thông tin giữangân hàng và chủ đầu tư là không hoàn hảo nên về phía ngân hàng sẽ có những biệnpháp nghiệp vụ riêng nhằm quản lý phần vốn cho vay của mình

1.2.1.2 Trình tự đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy:

- Chủ đầu tư lập hồ sơ và nộp hồ sơ dự án vay vốn tại Ngân hàng cho cán bộtín dụng Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ dự án theo đúng yêu cầuquy định với từng loại dự án nhóm A,B,C, dự án ODA…

- Tùy vào quy mô của dự án vay vốn mà ngân hàng lập ra tổ thẩm định để xemxét dự án Nhiệm vụ của tổ thẩm định là tổ chức thẩm định dự án, nhận diện các rủi

ro có thể xảy ra đối với dự án Cuối cùng là đưa ra đánh giá rủi ro dự án Nếu dự án

bị đánh giá là có mức độ rủi ro lớn thì cán bộ tín dụng tư vấn biện pháp hạn chế vàphòng ngừa rủi ro cho chủ đầu tư, sau đó yêu cầu chủ đầu tư xem xét lại và hoànthiện hồ sơ Nếu hồ sơ đã đạt yêu cầu thì tổ thẩm định đưa ra nhận định cuối cùng

về rủi ro dự án và lập tờ trình thẩm định

- Báo cáo cho trưởng phòng hoặc tổ trưởng thẩm định Nếu dự án có tổ số vốnvay lớn quá mức thẩm quyền chấp thuận của thủ trưởng thì phải trình lên cấp caohơn xem xét Cuối cùng của bước này là đưa ra quyết định cấp tín dụng

- Nếu dự án được cấp tín dụng thì ngoài việc cam kết giải ngân vốn vay đúngtiến độ, tổ thẩm định còn phải đề xuất các biện pháp nghiệp vụ để quản lý dư nợ vàrủi ro của khoản vay Các biện pháp đó là trích lập dự phòng rủi ro, lập bảo đảm tíndụng bằng tài sản đảm bảo, hoặc mua bảo hiểm Cuối cùng là nếu rủi ro xảy ra thìdùng khoản trích lập dự phòng để xử lý rủi ro

- Nếu dự án không được chấp thuận thì ngân hàng ra thông báo quyết địnhkhông cấp tín dụng cho chủ đầu tư Trong thông báo đó phải nêu rõ và đầy đủ lý do

Trang 26

không cấp tín dụng cho khách hàng và phải trả lại đầy đủ hồ sơ vay vốn khách hàng

đã nộp

1.2.1.3 Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn

Trang 27

Nhận diện rủi ro của

dự án

Đánh giá rủi ro dự án

Đề xuất các biện pháp nghiệp vụ quản lý rủi ro tại NH

Đưa ra nhận định cuối cùng

về rủi ro

dự án

Lập tờ trình thẩm định

Báo cáo trưởng phòng nghiệp vụ

Cán bộ tín dụng thường xuyên theo dõi trên tài khoản

dư nợ

Đưa ra quyết định cấp tín dụng

ro cho khách hàng

Trang 28

1.2.2 Các phương pháp đánh giá rủi ro dự án vay vốn:

1.2.2.1 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp ma trận SOWT là một phương pháp sử dụng trong việc xácđịnh: Điểm mạnh (S_Strength), điểm yếu (W_ Weakness), cơ hội (O_ Opportunity),thách thức (T_ Threat) Áp dụng phương pháp này trong công tác đánh giá và quản

lý rủi ro dự án vay vốn sẽ giúp nhân viên ngân hàng phân tích xem xét toàn diện dự

án vay vốn để từ đó ra quyết định cho vay một cách chính xác nhất Bằng cách hiểuđược điểm yếu của dự án đầu tư cũng như chủ đầu tư, ngân hàng có thể phải xemxét, cân nhắc tới hiệu quả dự án và tác động của các thách thức dự án để từ đó cóthể đưa ra quyết định chính xác nhất

Phân tích dự án theo phương pháp phân tích SWOT được tiến hành như sau:

Môi trường bên trong dự án Môi trường bên ngoài

S: Điểm mạnh W: Điểm yếu O: Cơ hội T: Thách thức

- Dự án có lợi thế gì ?

- Dự án có thể làm gì

tốt nhất ?

- Nhà đầu tư có kinh

nghiệm trong đầu tư

và lưu độngthường thiếu

- Chưa có kinhnghiệm trong lĩnhvực sản xuất mới

- Yếu trong khảnăng thâm nhập

mở rộng thịtrường mới, đặcbiệt là thị trườngnước ngoài

- yếu trong tổchức sản xuấtchưa phát huy tối

đa công xuất cóthể

- Nền kinh tế đang

đà tăng trưởng

- Sự mở cửa hộinhập với thế giớitheo chủ trươngcủa Chính phủ

- Những ưu đãi vềthuế, trợ cấp chongành nghề của

dự án

- Áp lực đối thủcạnh tranh của các

dự án cùng sảnxuất sản phẩm

- Trình độ côngnghệ không đủ đểđáp ứng yêu cầucông nghệ hiệnđại nhập về

- Ngành nghề dự

án tham gia cótính nhạy cảm caovới sự thay đổicủa thị trường

Trang 29

Việc nhận diện điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội, thách thức và phân chia các chỉtiêu này không có ranh giới rõ ràng và vẫn mang tính chủ quan của người nghiêncứu, đánh giá Tuy nhiên ưu điểm nổi bật của phương pháp này là dễ nghiên cứu, ápdụng và thường được áp dụng phổ biến để phân tích lợi thế và thách thức của dự án,thường là các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh Phân tích được các thách thức màsản phẩm của dự án gặp phải khi tung ra thị trường cũng như khó khăn cho nguyênliệu đầu vào giúp cán bộ tín dụng đưa ra các đề xuất cho khách hàng và nhận diệnrủi ro một cách chính xác Việc nhận biết trước những khả năng rủi ro có thể xảy ra

sẽ giúp cán bộ tín dụng có những đánh giá rủi ro dự án chính xác và đưa ra biệnpháp xử lý và ứng phó kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cho ngân hàng Môhình này còn cho thấy rõ những điểm yếu của chủ đầu tư thông qua hồ sơ dự án.Những điểm yếu đó có thể là nhỏ và có thể khắc phục, nhưng cũng có thể tạo lênnhững thách thức không nhỏ khi tiến hành dự án

Qua thực tế áp dụng mô hình này tại Chi nhánh cho thấy phương pháp nàymang lại hiệu quả trong việc nhận diện rủi ro dự án chủ yếu đối với các dự án đơngiản và quy mô nhỏ, và áp dụng cho một phương diện nhỏ khi đánh giá dự án

1.2.2.2 Phương pháp định lượng

a Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu

Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 Đối

với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1

mà dự án vẫn thuận lợi

Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đốivới các dự án triển vọng, có hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể thấp hơn

Chỉ tiêu này cho phép ngân hàng xem xét mức độ vốn đối ứng của chủ đầu

tư Tức là xem xét mức vốn mà chủ đầu tư bỏ ra so với mức mà ngân hàng cấp vốncùng các nguồn cho vay vốn khác Chỉ tiêu này cho thấy năng lực tài chính của chủđầu tư Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả dự án Nếu rủi ro xảy ra chủđầu tư vẫn có thể chi trả khoản vay hoặc có thể tăng thêm vốn đầu tư cho dự án

Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư (hệ số hoàn vốn)

RR = Wpv

IvoWpv: Lợi nhuận bình quân hàng năm của dự án quy về mặt bằng hiện tại

Ivo: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động

Trang 30

RR: Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư tính bình quân năm của đời dự án.

i

i o

1Bi

1

Ci(1 r)

Bi: Doanh thu hay lợi ích ở năm i

Ci: Chi phí năm i

PV( B): Giá trị hiện tại của các khoản thu bao gồm doanh thu ở các năm của đời

dự án

PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Khi tiến hành quản lý rủi ro trước khi cho vay đối với dự án Chỉ tiêu B/C

>= 1 thì dự án được chấp nhận Khi đó tổng các khoản thu của dự án đủ bù đắp chiphí bỏ ra Còn ngược lại B/C < 1 thì dự án bị bác bỏ

Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án.

Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án đánh giá tính hiệu quả của dự án trong suốt thờigian hoạt động

Bi: Khoản thu của dự án năm i

Ci: Khoản chi của dự án năm i

r: Tỷ suất chiết khấu xã hội được chọn

n: Số năm hoạt động của dự án

Thời gian thu hồi vốn đầu tư.

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủvốn đã bỏ ra

Trang 31

(W+ D)ipv: Khoản thu lợi nhuận thuần và khấu hao năm i quy về thời điểm hiệntại.

Ivo: Vốn đầu tư ban đầu

Dự án được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn đầu tư <= Tđm

Tđm: thời gian hoàn vốn định mức được xác định tuỳ theo ngành

Hệ số hoàn vốn nội bộ.

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu đểtính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thu bằng tổngchi

IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ

Dự án được coi là khả thi nếu IRR >= rđm

rđm: Lãi suất định mức quy định có thể là lãi suất định mức do nhà nước quy địnhhoặc là chi phí cơ hội

Điểm hoà vốn.

Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí

bỏ ra Điểm hoà vốn được biểu diễn bằng chỉ tiêu hiện vật ( sản lượng) và chỉ tiêugiá trị( doanh thu tại điểm hoà vốn) Nếu sản lượng hoăch doanh thu của cả đời dự

án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu tại thời điểm hoà vốn thì dự án có lãi, ngượclại nếu đạt thấp hơn thi dự án bị lỗ Do đó chỉ tiêu hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức

độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

- Điểm hòa vốn lỗ- lãi

x = f/(p – v)

Trong đó : x: sản lượng hòa vốn

f: tổng định phí tính cho một năm xem xét của đời dự án

p: giá bán một sản phẩm

v: biến phí hay chi phí khả biến tính cho một sản phẩm

- Điểm hòa vốn tiền tệ

x t = (f – D)/(p – v)

Trong đó: D: khấu hao của năm xem xét

f: định phí cho năm xem xét của đời dự án

Trang 32

- Điêm hòa vốn trả nợ

x n = (f – D + N + T)/(p – v)

Trong đó: N: nợ gốc phải trả trong năm

T: thuế thu nhập phải nộp trong năm

b Phương pháp phân tích độ nhạy

Bản chất của việc phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệ giữa các yếu tốcủa hoạt động đầu tư Trên cơ sở đó giúp nhà đầu tư hay ngân hàng thấy trước đượcnhững tình huống, cân nhắc lợi ích và chi phí có thể xảy ra với dự án, trên cơ sở đóđưa ra các quyết định đầu tư phù hợp

Khi phân tích độ nhạy cán bộ tín dụng cần đưa ra nhiều giá trị mà một yếu tốảnh hưởng có khả năng thay đổi Tính toán tới các thay đổi của các chỉ số hiệu quả

dự án Nếu mức thay đổi của nhân tố đó lớn mà các chỉ số hiệu quả cũng lớn thìphải xem xét tới mức thiệt hại, còn các chỉ số hiệu quả của dự án thay đổi nhỏchứng tỏ yếu tố đó ít tác động tới hiệu quả của dự án Tức dự án ít rủi ro nếu có biếnđộng của yếu tố đó

 Lệnh Table trong Microsoft office Excel được sử dụng để tính toán sự thay đổicủa các yếu tố sau:

+ Giá trị của các chỉ tiêu như NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn thay đổi như thế nàokhi thay đổi một chỉ tiêu Đó có thể là:

- Tổng mức đầu tư

- Giá bán của sản phẩm đầu ra

- Sản lượng trung bình

- Công suất ban đầu của dây truyền sản xuất

+ Khi đồng thời hai chỉ tiêu cùng thay đổi thì cần xem xét mối quan hệ như:

- Sự thay đổi của IRR khi gía vật tư thay đổi và tổng mức đầu tư thay đổi

- Sự thay đổi của NPV khi giá vật tư thay đổi và tổng mức đầu tư thay đổi

- Sự thay đổi của IRR khi giá vật tư thay đổi và sản lượng sản xuất thay đổi

- Sự thay đổi của NPV khi giá vật tư thay đổi và sản lượng sản xuất thay đổi

- Sự thay đổi của IRR khi tổng mức đầu tư thay đổi và sản lượng thay đổi

- Sự thay đổi của NPV khi tổng mức đầu tư thay đổi và sản lượng thay đổi

1.2.2.3 Phương pháp sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.PORTER

Mô hình đưa ra 5 lực lượng cạnh tranh chính quyết định những mối đe dọa đốivới sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định dự án nên áp dụng với các dự án mà khía

Trang 33

Đối thủ tiềm ẩn

Cạnh tranh nội bộ ngành (các doanh nghiệp đang có mặt trên thị trường)

g Nhà phân phối

Nhà cung

cấp

cạnh sản phẩm là quan trọng hay các dự án mà rủi ro về cung cầu thị trường và cónhiều đối thủ cạnh tranh

Sơ đồ 3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter

Áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter trong đánh giá rủi ro

dự án là khá hợp lý và áp dụng phổ biến cho các nội dung đánh giá rủi ro thị trườngđầu ra và thị trường đầu vào, đánh giá năng lực cạnh tranh trên thị trường của sảnphẩm Các nội dung cần xem xét đánh giá theo phương pháp này bao gồm:

Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp

Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến

áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếutrên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh,ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: vấn đề này nghiên cứu khảnăng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổinhà cung cấp (Switching Cost)

Đối thủ tiềm ẩn

Nhà cung cấp

Khách hàng Nhà phân phối

Thách thức của sản phẩm dịch vụ thay thế

Quyền lực đàm phán

Trang 34

Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tốthúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớntới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho dự án.

Áp lực cạnh tranh từ khách hàng

Rủi ro trong cạnh tranh khách hàng cũng là một thách thức lớn tới hiệu quảcủa dự án Rủi ro có thể gặp phải là sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, khách hàngkhông chấp nhận giá sản phẩm ở mức đó Trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự

án có trình bày phần nghiên cứu thị trường đầu ra của sản phẩm có trình bày vấn đềnày Ta cần xem xét các nội dung sau:

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của dự án sản xuất Khách hàng được phân làm 2nhóm:

+ Khách hàng lẻ

+ Nhà phân phối

Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sảnphẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thôngqua quyết định mua hàng Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét cáctác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành

- Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnhtranh

- Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán

- Các rào cản rút lui: Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui làcác yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn :

- Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư

- Ràng buộc với người lao động

Trang 35

- Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch.

Sự cạnh tranh nội bộ ngành càng lớn thì rủi ro càng cao, lợi nhuận cànggiảm Vì vậy cần xem xét đánh giá thật chính xác và làm tốt công tác thẩm định dự

án Có thể tư vấn cho khách hàng những chiến lược Marketting nâng cao năng lựccạnh tranh của sản phẩm trong ngành

Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:

Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụthuộc vào các yếu tố sau:

+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suấtsinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành

+Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào mộtngành khó khăn và tốn kém hơn Cần xem xét tới các điều kiện gia nhập ngành như:

Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế không thuộc ngành sản xuất tuy nhiên lại có tác động lớntới tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Không giống như sự cạnh tranh nội bộ ngànhhay cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn mà nó chính là sự thay đổi thị hiếu tiêu dùng cũngnhư điều kiện tiêu dùng của khách hàng

Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án vay vốn thường không mấy trútrọng tới nội dung này Cần yêu cầu họ bổ sung và có những báo cáo chính xác vềvấn đề này Từ đó có biện pháp đối phó khi rủi ro xảy ra Cần trả lời các nội dungsau:

- Giá cả và chất lượng sản phẩm thay thế

- Chi phí thay đổi

- Tính chất mặt hàng có thuộc loại dể thay đổi

- Chi phí nghiên cứu và phát triển …

Trang 36

1.2.2.4 Phân tích rủi ro theo mô hình “PEST”

Trong khi mô hình 5 áp lực của M-Porter đi sâu vào việc phân tích các yếu

tố trong môi trường ngành kinh doanh nên mới chỉ xem xét được một số khía cạnh

về nghiên cứu thị trường bên trong và bên ngoài của dự án sản xuất, còn các nộidung khác trong bản báo cáo nghiên cứu khả thi thì chưa thể đánh giá rủi ro đựơc.Thì PEST lại nghiên cứu các tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ mô bổsung cho các nội dung cần xem xét Các yếu tố đó là P-E-S-T

Rủi ro về thể chế, luật pháp thường sảy ra với các

dự án có thời gian thi công xây dựng và đi vào khai thác

vận hành kéo dài Khi đó các văn bản pháp luật về tài

nguyên môi trường, pháp lệnh nhà đất, các chính sách ưu đãi đầu tư, thậm trí ngay

cả Luật Đầu tư, Lật xây dựng, các chính sách về vốn ODA và FDI có thể có nhữngthay đổi bất lợi cho dự án Các nội dung cần xem xét:

+ Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chínhtrị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạođiều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định,xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó Điềunày cần xem xét với các dự án đầu tư ra nước ngoài

+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuếthu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của dự án

+ Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luậtchống độc quyền, chống bán phá giá

+ Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp,

nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp

Trang 37

Các yếu tố Kinh tế

Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dàihạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế

Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu

tư vào các ngành, các khu vực

+ Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗigiai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết địnhphù hợp cho riêng mình

+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát

+ Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lượcphát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế,trợ cấp

+Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉsuất GDP trên vốn đầu tư

Các yếu tố văn hóa xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xãhội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực

đó Với dự án sản xuất hàng tiêu dùng thì yếu tố văn hoá càng cần phải nghiên cứu.Điều này tác động tới thị hiếu và thói quen tiêu dùng của khách hàng

Bên cạnh văn hóa , các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệpquan tâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thànhcác nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khácnhau

+ Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống

+ Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập

+ Lối sống, học thức,các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống

+ Điều kiện sống

Yếu tố công nghệ

Công nghệ là yếu tố quan trọng quyết định tới chất lượng sản phẩm và hiệuquả tài chính dự án Do trình độ hiểu biết và tìm hiểu về công nghệ nhập về phục vụcho dự án con hạn chế nên rủi ro là khó tránh khỏi Rủi ro cần tính đến như: côngnghệ mà dự án vay vốn để nhập về có thật sự phù hợp với nhu cầu sản xuất của dự

án, công nghệ đó có bị lỗi thời không và thẩm định giá cả của công nghệ nhập về.Rủi ro về công nghệ nếu sảy ra thì thiệt hại là rất lớn

Trang 38

+ Đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp vào công tác R&D: Việc kết hợp giữa cácdoanh nghiệp và chính phủ nhằm nghiên cứu đưa ra các công nghệ mới, vật liệumới sẽ có tác dụng tích cực đến nền kinh tế Nên nhập công nghệ từ các nước cótrình độ công nghệ phát triển, hoặc đầu tư nghiên cứu phát triển công nghệ trongnước Nếu công nghệ dự kiến của dự án có vấn đề cần tư vấn cho chủ đầu tư để họkịp thời liên hệ và dự toán lại dự án cho kịp tiến độ

+ Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu: đây cũng là nội dungcần thẩm định chính xác Điều này ảnh hưởng tới đời dự án, thời gian vận hành khaithác, ảnh hưởng tới công suất của dây truyền

+ Ảnh hưởng của công nghệ thông tin, internet đến hoạt động kinh doanh

Ngoài các yếu tố cơ bản trên, hiện nay khi nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệpphải đưa yếu tố toàn cầu hóa trở thành một yếu tố vĩ mô tác động đến ngành

Yếu tố hội nhập

Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế, và xu thế này không tạo cơhội cho các doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh.+ Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực.Quá trình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợithế so sánh.,phân công lao động của khu vực và của thế giới

+ Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được

gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa

lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơidoanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi

Mô hình P.E.S.T hiện nay đã được mở rộng thành các ma trận P.E.S.L.T( Bao gồm yếu tố Legal - pháp luật ) và S.T.E.E.P.L.E ( Socical/Demographic-Nhânkhẩu học, Techonogical, Economics,Envirnomental,Policy, Legal, Ethical- Đạođức) và càng ngày càng hoàn thiện trở thành một chuẩn mực không thể thiếu khinghiên cứu môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nói chung và cho dự án nóiriêng

Trên thực tế tại Chi nhánh Cầu Giấy không áp dụng riêng lẻ một phươngpháp nào khi quản lý rủi ro một dự án vay vốn Việc quản lý rủi ro được tiến hànhthông qua việc kết hợp các phương pháp trên Tuỳ theo từng dự án với quy mô, tínhchất khác nhau mà Chi nhánh áp dụng các biện pháp này một cách linh hoạt và hợp

lý nhất

Trang 39

1.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro dự án vay vốn:

1.2.3.1 Đánh giá rủi ro đối với chủ đầu tư:

a Đánh giá về lịch sử hoạt động

- thời gian thành lập

- các dấu mốc phát triển

- uy tín tạo ra trên thị trường

b Đánh giá về tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý:

 Rủi ro về tư cách pháp nhân: Nội dung đánh giá về tư cách pháp nhân củakhách hàng bao gồm

- Lịch sử hình thành của doanh nghiệp

- Bộ máy tổ chức quản lý

- Lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh chính của doanh nghiệp

- Điều kiện về vị trí địa lý (trụ sở chính, các chi nhánh, công ty con)

- Quy mô và các hoạt động góp vốn kinh doanh khác…

Những thông tin này giúp cán bộ tín dụng trong việc đánh giá khả năng kinhdoanh hiện tại cũng như khả năng phát triển và tính cạnh tranh trong tương lai củakhách hàng Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá một cách chính xác về tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp => hạn chế được những khả năng rủi ro xảy ra xuấtphát từ khách hàng

 Rủi ro về năng lực pháp lý:

- Xem xét xem khách hàng vay vốn có đủ tư cách pháp lý hợp pháp hay không

- Giấy phép hoạt động kinh doanh, giấy phép đầu tư của doanh nghiệp, công ty

có còn hiệu lực hay không

- Chủ doanh nghiệp, công ty, chủ đầu tư có đủ năng lực hành vi dân sự haykhông

- Độ chuẩn xác của con dấu và chữ ký

c Đánh giá về mô hình tổ chức và bố trí lao động của khách hàng:

- Lao động được tổ chức theo mô hình nào

- Gồm bao nhiêu đơn vị: đội, phòng, ban, chi nhánh…

- Số lượng lao động, trình độ và cơ cấu lao động

- Tuổi thọ trung bình, thời gian công tác, mức thu nhập bình quân đầu người

- Trình độ học vấn, chuyên môn, độ lành nghề của lao động trong doanh nghiệp

- Tình hình đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật trong doanh nghiệp

Trang 40

Đánh giá về mô hình tổ chức va quy mô lao động giúp phản ánh chất lượnglao động của doanh nghiệp Từ đó cán bộ tín dụng có những nhận xét đánh giá xácthực hơn trong việc đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh thực tế của doanhnghiệp.

d Đánh giá về năng lực quản trị điều hành

- Danh sách ban lãnh đạo: tên, tuổi, chức vụ, tình trạng sức khoẻ

- Trình độ chuyên môn

- Kinh nghiệm và cách thức của ban lãnh đạo

- Uy tín của doanh nghiệp và ban lãnh đạo trên thị trường

- Khả năng nắm bắt thị trường

- Cách thức ra quyết định và điều hành bộ máy nhân viên

e Đánh giá về hoạt động kinh doanh của khách hàng

- thông tin chung:

- Tình hình sản xuất kinh doanh

+ Đánh giá năng lực sản xuất

+ Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

+ Đánh giá, phân tích về sản lượng và doanh thu

+ kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây

+ Chiến lược kinh doanh trong tương lai

f Đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp:

- Những lĩnh vực thế mạnh của doanh nghiệp

- Các lĩnh vực kinh doanh khác

g Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào

- Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu: trong nước, nhập khẩu

- Tình hình cung cấp sử dụng nguyên vật liệu

- Khả năng sử dụng các nguyên vật liệu thay thế

- Giá cả và tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối của các loại nguyên vật liệu dự

án cần

h Đánh giá, phân tích sản lượng và doanh thu của doanh nghiệp

i Phân tích triển vọng và hoạt động của khách hàng

- điểm mạnh

- điểm yếu

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Cầu Giấy:  Sơ đồ 1 - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
1.1.3. Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Cầu Giấy: Sơ đồ 1 (Trang 13)
Bảng 04: Tình hình hoạt đông dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 04 Tình hình hoạt đông dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy (Trang 18)
Bảng 05: Kết quả sản xuất kinh doanh  các năm 2006 – 2008 - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 05 Kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2006 – 2008 (Trang 50)
Bảng 08: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 08 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động (Trang 60)
Bảng 12: Tổng hợp Lợi nhuận – Doanh thu – Chi phí - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 12 Tổng hợp Lợi nhuận – Doanh thu – Chi phí (Trang 65)
Bảng 13: Hiệu quả tài chính của dự án - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 13 Hiệu quả tài chính của dự án (Trang 66)
ĐỒ THỊ NPV - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
ĐỒ THỊ NPV (Trang 67)
Bảng 15: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tại Chi nhánh Cầu Giấy - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 15 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tại Chi nhánh Cầu Giấy (Trang 74)
Bảng 16: Kế hoạch kinh doanh năm 2010  của Chi nhánh Cầu Giấy trên - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
Bảng 16 Kế hoạch kinh doanh năm 2010 của Chi nhánh Cầu Giấy trên (Trang 79)
Bảng  Tên bảng Trang - Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy.DOC
ng Tên bảng Trang (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w