HÀ NỘI – 2024 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TƠ PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH
TỔNG QUAN
Tương tác thuốc- thuốc
1.1.1 Định nghĩa và phân loại
Tương tác thuốc là hiện tượng thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của thuốc do sự có mặt của thuốc khác, thảo dược, thực phẩm hoặc đồ uống Hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gây ra các phản ứng có hại cho sức khỏe.
Tương tác thuốc có thể gây ra hậu quả nặng nhẹ khác nhau tùy theo đặc điểm của từng bệnh nhân Tương tác thuốc có thể xảy ra ảnh hưởng đến bệnh nhân theo các yếu tố như: tuổi tác, giới tính, bệnh lý mắc kèm và phác đồ điều trị cụ thể.
Có nhiều dạng tương tác thuốc khác nhau: tương tác thuốc – thuốc, tương tác thuốc – thức ăn, tương tác thuốc – dược liệu, tương tác thuốc – tình trạng bệnh lý, tương tác thuốc – xét nghiệm… Đôi khi thuật ngữ “tương tác thuốc” được sử dụng chỉ những phản ứng vật lý – hóa học xảy ra khi các thuốc được trộn lẫn trong dịch truyền, gây ra kết tủa hoặc sự mất hoạt tính gọi là tương kị (Pharmaceutical incompatibility) [17] Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác thuốc – thuốc
Tương tác thuốc – thuốc được phân loại thành hai nhóm chính là tương tác dược động học (Pharmacokinetic interactions) và tương tác dược lực học (Pharmacodynamic interactions)
Bảng 1 1 Phân lọai tương tác thuốc – thuốc Tương tác thuốc – thuốc
Phân loại /vị trí tương tác Nội dung
Tương tác dược động học
Làm thay đổi quá trình hấp thu của các thuốc theo một số cơ chế như: thay đổi pH dạ dày, thay đổi nhu động đường tiêu hóa, tạo phức khó hấp thu giữa hai thuốc, cản trở cơ học tạo lớp ngăn tiếp xúc với niêm mạc dạ dày
Xảy ra khi một thuốc đẩy một thuốc khác ra khỏi protein liên kết của nó, làm tăng nồng độ thuốc ở dạng tự do, dẫn đến tăng tác dụng và cũng làm tăng độc tính của thuốc đó Thông thường, thuốc được vận chuyển thông qua liên kết với protein huyết tương và mô Trong số nhiều protein huyết tương có tương tác với thuốc, albumin, α1-acid glycoprotein và lipoprotein là quan trọng nhất
Chủ yếu xảy ra ở gan với sự tham gia của hệ enzym cytocrom P450 (CYP450) Hiện tượng cảm ứng hoặc ức chế enzym gan làm thay đổi chuyển hóa thuốc, dẫn đến làm tăng hoặc giảm tác dụng dược lý và độc tính của thuốc
Thải trừ Ảnh hưởng nhiều đến những thuốc bài xuất chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính Tương tác thuốc làm thay đổi quá trình thải trừ thuốc qua thận theo các cơ chế như: thay đổi pH nước tiểu, cạnh tranh chất mang với các thuốc thải trừ qua ống thận
Tương tác dược lực học Đối kháng
Xảy ra trên cùng thụ thể giữa hai thuốc làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc dùng đồng thời thông qua cơ chế cạnh tranh hay không cạnh tranh
Xảy ra trên các thụ thể khác nhau nhưng có cùng xu hướng tác dụng do đó hiệp đồng làm tăng tác dụng của nhau
1.1.2.Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc – thuốc
- Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh, sử dụng nhiều thuốc, bệnh mãn tính, bệnh mắc kèm thường được phối hợp thuốc để điều trị Do đó nguy cơ xuất hiện TTT cao, có nhiều nguy cơ gặp phải tác dụng bất lợi do thuốc [17]
- Các yếu tố thuộc về thuốc
Số TTT tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn thuốc, số TTT có ý nghĩa lâm sàng tăng từ 34% khi bệnh nhân dùng 2 thuốc lên 82% khi dùng trên 7 thuốc [18]
Nhiều nhóm thuốc có thể gây ra TTT như: kháng sinh, thuốc tim mạch, thuốc chống tăng huyết áp, thuốc chống đông, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị đái tháo đường [19]
- Các yếu tố thuộc về nhận thức của cán bộ y tế
Các bác sỹ kê đơn cũng như các dược sỹ không thể nhớ được toàn bộ các cặp tương tác Một số nguồn thông tin tra cứu tương tác mà các bác sỹ có thể tiếp cận trong việc kiểm tra TTT như: Tờ rời hướng dẫn sử dụng, MIMS, VIDAL, Dược thư, thông tin từ dược sỹ lâm sàng hoặc sử dụng các phần mềm tra cứu TTT sẽ làm giảm thiểu các tương tác bất lợi cho bệnh nhân, đặc biệt là những thuốc có khoảng điều trị hẹp
1.1.3 Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng
Việc xử trí kịp thời và hợp lý trong trường hợp tương tác thuốc đóng vai trò quan trọng trong thực hành lâm sàng Các biện pháp can thiệp này có thể được thu thập từ các nguồn cơ sở dữ liệu tương tự như quá trình phát hiện tương tác thuốc hoặc dựa trên sự đồng thuận của nhóm chuyên gia Những thông tin này rất hữu ích trong việc thiết kế và phát triển phần mềm hoặc bảng cảnh báo tương tác thuốc để hỗ trợ dược sĩ, bác sĩ và nhân viên y tế đưa ra quyết định phù hợp trong quá trình kê đơn và cung cấp thuốc.
Các biện pháp xử trí tương tác thuốc dựa trên mức độ nặng của cặp tương tác thuốc đó:
- Tương tác chống chỉ định (CCĐ): dừng đơn thuốc, không được phép phối hợp
- Tương tác không chống chỉ định bao gồm các biện pháp cơ bản sau:
Thay thế thuốc: Người thầy thuốc có thể lựa chọn thay thế thuốc có nguy cơ gây tương tác bằng 1 thuốc khác trong nhóm hoặc 1 nhóm thuốc khác không hoặc có ít nguy cơ gây tương tác [20], [21]
Hiệu chỉnh liều: khi sử dụng 1 cặp phối hợp có nguy cơ tương tác cần sử dụng thuốc có phạm vi điều trị hẹp ở liều thấp nhất có hiệu quả, hiệu chỉnh liều dựa trên việc theo dõi đáp ứng của bệnh nhân [20]
Giám sát lâm sàng: theo dõi các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu (nếu thực hiện được) [20], [22] Theo dõi chặt chẽ các ADR của bệnh nhân do tương tác thuốc bất lợi gây ra Dừng phối hợp 2 thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các biểu hiện có sự gia tăng độc tính [20]
Tương tác thuốc- bệnh
1.2.1 Định nghĩa và phân loại
Tương tác thuốc - bệnh được định nghĩa là tác động của một thuốc và một tình trạng bệnh cụ thể lên nhau, có thể là một bệnh làm giảm hiệu quả điều trị của một thuốc, hoặc ngược lại, thuốc được kê đơn cho một tình trạng bệnh lý cụ thể nhưng có thể làm trầm trọng thêm một căn bệnh mắc kèm khác [39], [40], [16] Ví dụ aspirin có thể làm nặng thêm tình trạng loét dạ dày - tá tràng, nhưng loét dạ dày - tá tràng cũng làm tăng sự hấp thu của aspirin dẫn đến tăng các tác dụng không mong muốn, bao gồm nguy cơ gây xuất huyết của aspirin [41]
Trong một số tài liệu, tương tác thuốc - bệnh được chia theo mức độ nặng của tương tác, cao nhất là mức độ chống chỉ định, sau đó là mức độ cực kì thận trọng và mức độ thận trọng trung bình [42] Tờ thông tin sản phẩm là một nguồn thông tin quan trọng được dùng để tra cứu tương tác thuốc - bệnh Trong đó, các tương tác thuốc - bệnh được tìm thấy trong các mục “chống chỉ định”, “thận trọng”, “tác dụng không mong muốn” với các khuyến cáo CCĐ cần tránh sử dụng trên lâm sàng [43]
1.2.2 Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc – bệnh
- Độ tuổi: người cao tuổi (> 65) có tỷ lệ gặp tương tác thuốc cao hơn, do họ thường mắc các bệnh mạn tính, mắc kèm nhiều bệnh, nên phải sử dụng nhiều thuốc cùng lúc Bên cạnh đó, người cao tuổi còn có nhiều thay đổi sinh lý do quá trình lão hóa (như chức năng gan thận bị suy giảm) [44], [45], [46]
Di truyền đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa thuốc ở bệnh nhân Những cá nhân có gen "chuyển hóa chậm" có khả năng xảy ra tương tác thuốc thấp hơn so với những người có gen "chuyển hóa nhanh" Điều này là do các gen này điều chỉnh tốc độ chuyển hóa của các enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa thuốc.
- Tình trạng bệnh lý: Nhiều bệnh khác như bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh gan, lipid máu, suy thận… đòi hỏi bệnh nhân phải sử dụng nhiều loại thuốc cùng lúc, qua đó mà khả năng xảy ra tương tác thuốc tăng lên Những bệnh nhân mắc bệnh lao, AIDS thường sử dụng các thuốc có khả năng cảm ứng hay ức chế enzym chuyển hoá, dễ gây tương tác với các thuốc dùng cùng khác
1.2.3 Quản lý tương tác thuốc – bệnh trong thực hành lâm sàng
Cho đến thời điểm trước nghiên cứu, bệnh viện cũng có chủ trương triển khai quản lý tương tác thuốc - bệnh, đặc biệt trên nhóm bệnh nhân nội trú vì đây là các nhóm bệnh mạn tính, dễ mắc nhiều bệnh, bác sĩ kê đơn nhiều thuốc rất dễ gặp phải tương tác thuốc - bệnh trong thực hành kê đơn Tuy nhiên, theo kinh nghiệm triển khai của 1 số bệnh viện cho bệnh nhân ngoại trú, như bệnh viện Đa khoa Đức Giang, nghiên cứu của Trần Duy Khanh và cộng sự năm 2022 cho thấy hơn 85% bác sĩ lâm sàng bỏ qua các cảnh báo khi cài cảnh báo thuốc tương tác với các mã ICD [47] Nhiều cặp tương tác khi xem lại dựa trên báo cáo lưu vết cho thấy bác sĩ không nhận thấy có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng Đặc biệt các cặp tương tác thuốc - bệnh kèm theo điều kiện cận lâm sàng, dẫn đến có nhiều nguy cơ việc bỏ sót hoặc quá tải cảnh báo trên lâm sàng
Vì những lý do đó, bệnh viện cũng rất mong muốn có được nguyên cứu phân tích thực trạng tương tác thuốc - bệnh và sau đó xin ý kiến bác sĩ lâm sàng để chỉ ra thực tế các cặp tương tác thuốc - bệnh có ý nghĩa nhất cần phải quản lý, sau đó mới xây dựng hệ thống cài đặt cho bác sĩ để cảnh báo, cả các cặp tương tác thuốc - bệnh có điều kiện kèm theo
1.2.4 Nghiên cứu về tương tác thuốc bệnh
Việc xây dựng danh mục tương tác thuốc – bệnh có thể hỗ trợ tích cực bác sĩ kê đơn trên thực hành lâm sàng, từ đó phòng tránh được các nguy cơ xảy ra sai sót điều trị Xây dựng danh mục tương tác thuốc – bệnh đã được tiến hành tại nhiều quốc gia trên thế giới
- Nhóm nghiên cứu của Linbald (2006) đã xây dựng danh mục tương tác thuốc – bệnh cần chú ý trên bệnh nhân người cao tuổi trong thực hành lâm sàng [39]
- Nghiên cứu của Maaike và cộng sự (2021) tại Hà Lan đã đưa ra danh sách cảnh báo tương tác thuốc – bệnh với 57 bệnh và tình trạng mắc kèm [10]
Trong đó bệnh tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 12 bệnh/tình trạng có tương tác thuốc – bệnh
Tại Việt Nam, số lượng danh mục tương tác thuốc – bệnh còn hạn chế và rất ít cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện cảnh báo tương tác thuốc – bệnh Trong các năm gần đây, các bệnh viện bắt đầu chú trọng và đưa tương tác thuốc – bệnh vào thực hành lâm sàng như:
- Nghiên cứu của Trần Thu Phương năm 2022 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn “Triển khai hoạt động dược lâm sàng về quản lý tương tác thuốc tim mạch - bệnh trên bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn”
Kết quả cho thấy danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú ý theo lý thuyết gồm 147 cặp tương tác; Danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh dựa trên dữ liệu kê đơn gồm 15 cặp tương tác Danh mục tương tác thuốc tim mạch - bệnh cần chú ý trong thực hành lâm sàng gồm 8 cặp tương tác được chia ở 2 mức độ chống chỉ định và nên tránh Danh mục này đã được phổ biến xuống các khoa lâm sàng, tích hợp trên hệ thống hỗ trợ kê đơn tại bệnh viện với mục đích hạn chế tối đa những tương tác bất lợi trên BN [48]
Nghiên cứu của DS Trần Duy Khanh đã xây dựng danh mục tương tác thuốc-bệnh lý của nhóm thuốc tim mạch và đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2022, gồm tương tác thuốc-bệnh của thuốc tim mạch (12 nhóm, 42 thuốc, 289 cặp tương tác) và thuốc điều trị đái tháo đường (7 nhóm, 13 thuốc, 38 cặp tương tác) Danh mục này đã được Hội đồng thuốc và điều trị ban hành theo quyết định số 705/QĐ-BVĐG ngày 2/6/2022 và tích hợp vào phần mềm hỗ trợ kê đơn của bệnh viện.
1.2.5 Giới thiệu về khoa tim mạch bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh
Trung tâm Tim mạch, tiền thân là Khoa Nội Tim mạch – Lão học, được thành lập từ năm 2016 Qua 6 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm đã gặt hái nhiều thành tựu đáng kể trong lĩnh vực khám chữa bệnh tim mạch, đem lại sự tin tưởng nơi người bệnh Trung tâm trở thành điểm đến khám chữa bệnh về tim mạch hàng đầu cho người dân địa phương và các tỉnh lân cận.
Tổng số có 45 cán bộ bao gồm 01 tiến sĩ, 07 thạc sĩ và nhiều Bác sĩ Đại học và nhân viên trình độ chuyên môn cao
Khoa được tỉnh và Ban Giám đốc bệnh viện quan tâm đầu tư nhiều cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại
Chức năng nhiệm vụ của khoa
-Tiếp nhận và điều trị các bệnh nhân chuyên khoa Tim mạch như suy tim, bệnh van tim, bệnh mạch vành, các rối loạn tim nguy hiểm, bệnh động mạch chủ và động mạch ngoại biên, tai biến mạch máu não, tanwg huyết áp, rối loạn lipid máu
-Hỗ trợ cấp cứu các bệnh nhân nặng khi có yêu cầu
Tổ chức và đào tạo tại chỗ, đào tạo liên tục, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế trong Trung tâm, học sinh, sinh viênvà các NVYT trong tỉnh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Tất cả bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại tại trung tâm Tim mạch bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ 01/07/2023 đến ngày 31/7/2023
- Bệnh án có chứa ít nhất hai thuốc trong thời gian điều trị nội trú trong đó các thuốc không bao gồm:
Dung dịch thẩm phân, nước cất pha tiêm
Máu, chế phẩm từ máu
Thuốc có nguồn gốc dược liệu, thuốc y học cổ truyền
- Bệnh án được lưu trữ trong dữ liệu bệnh án điện tử của bệnh viện
- Bệnh án của cùng bệnh nhân trong thời gian nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu hồi cứu mô tả, không can thiệp, thu thập kết quả dựa trên Phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1)
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn tất cả bệnh án của BN thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong khoảng thời gian thu nhận vào trong nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu từ các bệnh án nội thỏa mãn tiêu chí lựa chọn được thu nhập vào phiếu thu thập số liệu (phụ lục 1) bao gồm các thông tin:
+ Đặc điểm BN: tuổi, giới, các bệnh được chẩn đoán, thời gian nằm viện + Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh vào thời điểm nhập viện, chẩn đoán của bệnh nhân được ghi trên phiếu công khai thuốc của bệnh nhân vào thời điểm ra viện
+ Thuốc dùng trong viện: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời gian dùng
2.2.4 Xác định tương tác thuốc – thuốc, thuốc – bệnh
2.2.4.1 Xác định tương tác thuốc – thuốc
* Phát hiện TTT trong đơn được xác định bằng phầm mền tra cứu tương tác Micromedex Đưa toàn bộ thuốc bệnh nhân sử dụng trong thời gian nằm viện vào phần mềm Micromedex để kiểm tra tương tác Nếu có tương tác xảy ra giữa
2 thuốc được kê trong cùng 1 ngày thì ghi nhận tương tác vào nghiên cứu Mức độ nghiêm trọng trọng của TTT được phân loại dựa trên phần mềm Micromedex cụ thể như sau:
1 Tương tác chống chỉ định (contraindicated)
2 Tương tác nghiêm trọng (major)
3 Tương tác trung bình (moderate)
5 Tương tác chưa rõ (unknown)
* Các bước tiến hành được mô tả theo sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 2.1: Các bước tiến hành tra cứu phần mềm Micromedex
2.2.4.2 Xác định tương tác thuốc – bệnh
* Tương tác thuốc - bệnh và mức độ nghiêm trọng/ hậu quả của các tương tác này dựa vào phân loại của Drugs.com
- Xác định các bệnh mà bệnh nhân đã được chẩn đoán: ghi nhận trong mục chẩn đoán từ phiếu công khai thuốc và vật tư y tế của bệnh nhân
- Lập danh sách các loại thuốc mà tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đã sử dụng - Nhập từng loại thuốc trong danh sách này vào phần mềm Drugs.com để tạo danh sách tương tác thuốc-thuốc - Sau đó xác định tương tác thuốc-thuốc của từng bệnh nhân dựa trên danh sách đã tạo.
Mức độ nghiêm trọng trọng của tương tác thuốc – bệnh được phân loại dựa trên phần mềm Drugs.com cụ thể như sau:
1 Tương tác nghiêm trọng (major)
2 Tương tác trung bình (moderate)
4 Tương tác chưa rõ (unknown)
* Các bước tiến hành được mô tả theo sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 2.2: Các bước tiến hành tra cứu phần mềm Drug.com
Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Phân tích tương tác thuốc-thuốc xuất hiện trong bệnh án
Khảo sát các tương tác thuốc-thuốc xuất hiện trong bệnh án:
– Số bệnh án có tương tác thuốc
– Số tương tác trung bình/bệnh án
– Tỷ lệ bệnh án xuất hiện tương tác thuốc: 1 tương tác, 2 tương tác, 3 tương tác, trên 3 tương tác
– Phân bố tương tác thuốc theo cơ chế
– Phân bố tương tác thuốc theo mức độ nghiêm trọng
– Phân bố tương tác thuốc theo hậu quả
– Cặp tương tác thuốc thường gặp trong mẫu nghiên cứu
– Các nhóm thuốc thường gặp tương tác
Phân tích các yếu tố liên quan đến việc xuất hiện tương tác thuốc-thuốc:
– Phân tích đơn biến một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc – thuốc
– Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc – thuốc
2.3.2 Phân tích tương tác thuốc bệnh
Xây dựng danh mục tương tác thuốc-bệnh của các thuốc bệnh nhân sử dụng:
– Danh mục các thuốc bệnh nhân sử dụng
– Danh mục tương tác thuốc-bệnh theo cơ sở dữ liệu Drugs.com
Khảo sát các tương tác thuốc-bệnh trong mẫu nghiên cứu
- Số bệnh án có tương tác thuốc – bệnh
- Số tương tác thuốc – bệnh trung bình/bệnh án
- Phân bố tương tác thuốc-bệnh theo mức độ nghiêm trọng/ hậu quả
Phân tích các yếu tố liên quan đến việc xuất hiện tương tác thuốc bệnh
- Phân tích đơn biến một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc – bệnh
- Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc – bệnh.
Xử lý số liệu
Quản lý số liệu trên Microsoft Excel 2016 Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS22.0: Các biến liên tục được biểu diễn giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (SD) hoặc giá trị trung vị và khoảng tứ phân vi (IQR) Mối liên quan của các yếu tố với sự xuất hiện của tương tác thuốc được xác định bằng Chi - square test (χ2), hồi quy tuyến tính
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Bệnh nhân có tương tác thuốc trong nghiên cứu Đặc điểm liên quan đến bệnh nhân có tương tác thuốc
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
Bệnh chính trong mẫu nghiên cứu Đặc điểm về bệnh trong mẫu nghiên cứu
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
1.4 Bệnh mắc kèm Đặc điểm chung bệnh mắc kèm trên bệnh nhân
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
Thuốc kê đơn Đặc điểm thuốc được kê đơn Phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
2 Tương tác thuốc và tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng Đặc điểm các cặp tương tác thuốc trên bệnh án và cặp tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng: tổng số cặp tương tác; tổng số cặp tương tác có ý nghĩa lâm sàng
Số lượng về cặp tương tác thuốc
Số lượng tương tác thuốc và số tương tác có YNLS: 01 cặp tương tác; 02 tương tác; 03 tương tác; 04 tương tác… /bệnh án
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
Tương tác thuốc và tương tác có ý nghĩa lâm sàng thường gặp
Các tương tác thuốc thường gặp trong mẫu nghiên cứu: cặp tương tác; mức độ tương tác; hậu quả tương tác;
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
Số lượng thuốc trong bệnh án Liên tục
Từ nguồn thông tin sẵn có (bệnh án)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích tương tác thuốc-thuốc trên bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh
3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu
Có 131 bệnh án thoả mãn tiêu chí lựa chọn và tiêu chí loại trừ để đưa vào nghiên cứu Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3 1 Đặc điểm chung của bệnh nhân
Số BN Tỷ lệ (%) (N1) Giới tính
Các bệnh được chẩn đoán theo hệ cơ quan
Thời gian nằm viện (ngày)
Số thuốc dùng trong thời gian nằm viện
- Tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn nữ trong mẫu nghiên cứu Số bệnh nhân nam
68 bệnh nhân, chiếm 51,9% Số bệnh nhân nữ chiếm 48,1 % tương đương với
- Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 67,5 tuổi, bệnh nhân thấp nhất là
22 tuổi, cao nhất là 98 tuổi Như vậy trung bình của bệnh nhân mắc bệnh tim mạch là khá cao xấp xỉ 67,5 tuổi, bệnh nhân trên 55 tuổi chiếm tỷ lệ cao
- Tỷ lệ các bệnh lý trong mẫu khá đa dạng, các bệnh được chẩn đoán theo hệ cơ quan trong đó có bệnh lý tim mạch chuyển hóa chiếm tỷ lệ cao nhất 95,4%, tiếp đó là các bệnh hô hấp chiếm 43,5%, thần kinh 32,1%, tiêu hóa 17,6%, máu 6,1%, điện giải 3,8%, nhiễm khuẩn 2,3%, thận và xương khớp cùng chiếm 9,9%, còn những các bệnh khác chiếm 18,3%
- Tỷ lệ bệnh nhân nằm viện từ 4 ngày đến 8 ngày chiếm38,9%, bệnh nhân nằm viện từ 9 - 13 ngày chiếm 37,40%, bệnh nhân nằm viện từ 14-18 ngày chiếm 15,3% Các nhóm bệnh nhân chiếm tỷ lệ không đáng kể, đều chiếm tỷ lệ dưới 10%
- Tỷ lệ bệnh nhân dùng các loại thuốc khác nhau trong thời gian nằm viện, từ 4- 6 loại thuốc là 38,9%, từ 7- 9 loại thuốc là 37,4%, từ 10 - 12 loại thuốc chiếm 15,3 Số bệnh nhân dùng dưới 4 thuốc và trên 13 thuốc đuề chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 5%
- Tỷ lệ người bệnh tham gia nghiên cứu có chức năng thận từ 30- dưới 60ml/ phút/1,73m 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 40,5% với 53 người bệnh Tiếp theo là số người bệnh có chức năng thận 60-90 ml/phút/1,73m 2 gồm 46 người, chiếm 35,1% Số bệnh nhân có chức năng thận >90 ml/phút/1,73m 2 và