- Mọi biến đổi của phụ tải thì điện áp trên thanh góp của nguồn không thay đổi.Ta có bảng sau: Bảng 1.2: Bảng các thông số của các phụ tải ở các chế độ cực đại và cực tiểu Phụ tải P max
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI
ĐIỆN KHU VỰC
Trang 2MỤC LỤC :
Chương 1 : Phân tích nguồn và phụ tải- cân bằng công suất trong hệ thống điện.
-3-Chương 2 Dự kiến các phương án và tính toán sơ bộ.
-7-Chương 3 So sánh kinh tế các phương án.
-34-Chương 4 Tính toán lựa chọn MBA và sơ đồ nối dây
-39-Chương 5 Tính toán chế độ xác lập trong mạng điện.
-44-Chương 6 Lựa chọn phương pháp điều chỉnh điện áp trong mạng điện.
-69-Chương 7 Tính toán bù công suất phản kháng.
-77-Chương 8 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của mạng điện.
Trang 3-85-THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Lời nói đầu
MỞ ĐẦU
Ngày nay, điện năng là một phần vô cùng quan trọngtrong hệ thống năng lượng của một quốc gia Trong điều kiện nước ta hiện nay đang trong thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá thì điện năng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng Điện năng là điều kiện tiên quyểt cho việc phát triển nền nông nghiệp cũng như các ngành sản xuất khác Do nền kinh tế nước ta còn trong giai đoạn đang phát triển và việc phát triển điện năng còn đang thiếu thốn so với nhu cầu tiêu thụ điện nên việc truyền tải điện, cung cấp điện cũng như điện phân phối điện cho các hộ tiêu thụ cần phải được tính toán kĩ lưỡng để vừa đảm bảo hợp lý về kĩ thuật cũng như về kinh tế.
Đồ án môn học này đã đưa ra phương án có khả năng thực thi nhất trong việc thiết kế mạng lưới điện cho một khu vực gồm các hộ tiêu thụ điện loại I và loại III Nhìn chung, phương án đưa ra đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của một mạng điện.
Dù đã cố gắng song đồ án vẫn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, để em có thể tự hoàn thiện thêm kiến thức của mình trong các lần thiết kế đồ án sau này.
Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo, đặc biết cám ơn thầy giáo TS Trần Thanh Sơn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Sinh viên
Trang 4
- Nguồn có công suất vô cùng lớn.
- Công suất nguồn vô cùng lớn so với công suất phụ tải ( từ 5 7 lần)
Trang 5- Mọi biến đổi của phụ tải thì điện áp trên thanh góp của nguồn không thay đổi.
Ta có bảng sau:
Bảng 1.2: Bảng các thông số của các phụ tải ở các chế độ cực đại và cực tiểu
Phụ tải P max +jQ max
(MVA) Smax P (MVA)min+ jQmin Smin Loại hộ
1.2 Cân bằng công suất trong hệ thống điện
Để hệ thống làm việc ổn định đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải thì nguồn điện phải đảm bảo cung
cấp đủ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q cho các họ tiêu thụ và cả tổn thất công suất trên các phần tử hệ thống Nếu sự cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng phát ra với công suất tiêu thụ bị phá vỡ thì các chỉ tiêu chất lượng điện năng bị giảm dẫn đến thiệt hại kinh tế hoặc làm phá vỡ
hệ thống Vì vậy cần phải cân bằng công suất
Trang 61.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Cân bằng sơ bộ công suất tác dụng được thực hiện trong chế độ phụ tải cực đại của hệ thống
Phương trình cân bằng công suất tác dụng:
m là hệ số đồng thời ra, ở đây m=1
PF là công suất tác dụng phát ra từ nguồn về các phụ tải
Ppti là công suất tác dụng của phụ tải thứ i
∆P là tổn thất công suất tác dụng trong mạng lưới điện
Trong tính toán sơ bộ ta lấy
6 1
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Trong hệ thống, chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công suất phản kháng và tác dụng
Cân bằng công suất tác dụng , trước tiên cần thiết để giữ được tần số bình thường trong hệ thống, còn
để giữ được điện áp bình thường thì cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng ở hệ thống nói chung
và ở từng khu vực nói riêng Sự thiếu hụt công suất phản kháng sẽ làm điện kháng giảm Mặt khác sự thay đổi điện áp ảnh hưởng tới tần số và ngược lại Như vậy giảm điện áp sẽ làm tăng tần số trong hệ thống và giảm tần số sẽ làm tăng điện áp
Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức sau:
Trang 7
6 1
i pt bu
15% 15%*125.96 18.894( )
i
MVAr pt
Trang 8Điện áp vận hành của cả mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ,cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện.
Điện áp định mức của cả mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố :công suất của phụ tải ,khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện,vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau,sơ đồ mạng điệnĐiện áp định mức của mạng điện được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ
bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện
Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:
Uvhi = 4.34*
Pi
li + 16 *
(2.1)Trong đó :
li : khoảng cách truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (km)
Pi :Công suất truyền tải trên đoạn đường dây thứ i (MW)Dựa vào sơ đồ mặt bằng của các nguồn điện và các phụ tải ta có điện áp vận hành trên các đoạn đường dây của sơ đồ hình tia như sau:
Đoạn
đường dây Công suất truyền tải, S max (MVA) Công suất truyền tảiP max
(MW)
Chiều dài đoạn đường dây (km)
Điện áp vận hành (KV)
Điện áp định mức của cả mạng điện
110 (KV)
Bảng 2.1: Điện áp vận hành của từng đoạn đường dây và điện áp vận hành của cả mạng điện.
Như vậy ta chọn điện áp định mức cho toàn mạng điện là Udm = 110 kv
2.2 Dự kiến các phương án
Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ của nó Vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất, đảm bảo độ tin cậy cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầu của các hộ tiêu thụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận phụ tải mới
Trang 9Từ sơ mặt bằng nguồn điện và các phụ tải đã cho ta có thể đưa ra các phương án nối dây cho các mạng điện nói trên Các hộ phụ tải loại I được cấp điện bằng đường dây 2 mạch, các hộ loại III được cấp điện bằng đường dây 1 mạch.
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục
- Đảm bảo chất lượng điện
- Đảm bảo tính linh hoạt cao
- Đảm bảo an toàn
Để thực hiện yêu cầu cho các hộ cung cấp điện loại I cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời phải dự phòng tự động Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ loại I cần sử dụng đường dây 2 mạch hay mạch vòng
Trên cơ sở phân tích có sơ đồ nối dây các phương án như sau:
Trang 10Đoạn đường dây N-1 N-2 N-3 N-4 N-5 N-6 Chiều dài L (km) 45.89 48.47 52.48 36 56.92 32.45
Trang 13Imax : dòng điện chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại,A;
Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện,A/mm2
Với dây AC và Tmax =5000h ta có : Jkt = 1.1A/mm2
Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại được tính bằng công thức :
3max
3 Udmn
S
A (2.3)Trong đó :
n: số mạch của đường dây( n=1: đường dây 1 mạch; n=2 đường dây 2 mạch)
Trang 14Uđm: điện áp định mức của mạng điện,kv
Smax : công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại,MVA
Đối với các đường dây trên không , để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F≥
trong đó : Isc là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố ;
Icp là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn ;
k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ; k = 0,8 ;
Sau đây ta sẽ tính toán trên từng đoạn đường dây trong từng phương án:
Trang 152.3.1.2: Tính toán tiết diện dây dẫn
Trang 16 Fkt =
81.35 1.1 = 73.95 mm2
.103 = 146,96 A
Fkt =
146,96 1.1 = 133,6 A
Từ tiết diện tiêu chuẩn của các đoạn đường dây đã chọn ,tra bảng 33 trong sách mạng lưới điện 1 ta có dòng điện lâu dài cho phép chạy trên các đoạn đường dây và tra bảng 6 cho ta điện trở và điện kháng đơn
vị tương ứng với mỗi đoạn đường dây đã chọn
Trang 17Với điện trở của đường dây: R= n
l
r0 (Ω)
Điện kháng của đường dây: X = n
l
x0
( Ω )Đoạn
đường dâyKiểu dây dẫn Icp (A)
2.3.1.3 Tổn thất điện áp trong mạng điện
Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòng điện và độ chênh lệnh điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện Khi thiết kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn cung cấp có đủ công suất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải do đó không xét đến vấn đề duy trì tấn số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng điện năng là giá trị của độ chênh lệch điện
áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp
Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện có thể đánh giá chất lượng điện năng theo các giá trị của tổn thất điện áp
Tổn thất điện áp trong mỗi đường dây trong chế độ vận hành bình thường được tính bằng công thức :
( ) % 100
p U
dm ibt
i i i
: tổn thất điện áp trên đoạn đường dây thứ I, %
Pi,Qi : Công suất tác dụng và công suất phản kháng chạy trên đoạn đường dây thứ i
Trang 18Ri, xi : : điện trở và điện kháng đơn vị của đoạn đường dây thứ i
Trong chế độ sự cố , đối với mạng điện trong phương án này đều đường dây 2 mạch nên tổn thất điện
áp trong chế độ sự cố (đứt một đoạn đường dây) được tính theo công thức :
∆Uisc =2*∆U ibt
Đối với đoạn đường dây N-1
* 2
∆ UN− sc
Tính toán tương tự đối với các đường dây còn lại ta có bảng số liệu sau:
Đường dây ∆U bt (%) ∆U sc (%) Đường dây ∆U bt (%) ∆U sc (%)
2 =
∆ UN− sc
2.3.1.4 Kiểm tra điều kiện phát nóng trong điều kiện sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một đoạn đường dây, khi đó dòng điện sự cố sẽ gấp đôi giá trị dòng điện trong chế độ vận hành bình thường
Tiết diện dây dẫn đã chọn sẽ thỏa mãn nếu dòng điện sự cố vẫn nhỏ hơn dòng điện cho phép
I sc ≤ k*I cp
Trong đó
Isc :Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố nặng nề nhất
Icp:Dòng điện cho phép ứng với kiểu dây dẫn đã chọn
Ta có bảng số liệu sau:
Đoạn đường dây Kiểu dây dẫn Dòng điện cho phép
I cp (A) Dòng điện sự cố I sc (A) Kết luận
Trang 192.3.2.2 Tính toán tiết diện dây dẫn:
-Ta chọn tiết diện dây dẫn cho đoạn N-1 va N-2 tương tự như ở phương án 1 Còn tiết diện dây dẫn đoạn 6-5 và 4-3 tương tự như đoạn N-5 va N-3 ở phương án 1
- Chiều dài đoạn 6-5 và 4-3 là:
L6-5 = 32.7 km
L4-3 = 28.46 km
- Đoạn N-4:
SN-4 = S4 + S3 = 70 (MVA)
Trang 2070 * 3
Fkt =
167 1
1
7 183
76 * 3
Fkt =
3 181 1
1
45
6-5 AC-150 37.2 445 23.8+j14.76 0.21 0.416 N-6 AC-185 32.45 510 64.4+j40.06 0.17 0.4092.3.2.3 Tính tổn thất điện áp
Tính toán tương tự phương án 1 theo công thức
( ) % 100
p U
dm ibt
i i i
i
Và ∆Uisc =2*∆U ibt
Ta thu được bảng số liệu về tổn thất điện áp như sau:
Đường dây ∆U bt (%) ∆U sc (%) Đường dây ∆U bt (%) ∆U sc (%)
Trang 21Như vậy tổn thất lớn nhất trong điều kiện làm việc bình thường là:
∆UbtMax =∆UN-6-5bt = 8.91%
Tổn thất lớn nhất trong chế độ sự cố:
∆UscMax =∆UN-6-5sc =12.58%
2.3.2.4 kiểm tra điều kiện phát nóng trong điều kiện sự cố
Tương tự như ở phương án 1 ta sử dụng công thức
Isc ≤ k*Icp
Từ đó ta có bảng số liệu về điều kiện phát nóng của các đường dây:
Đoạn đường dây Kiểu dây dẫn Dòng điện cho phép
Trang 222.3.3.1 sơ đồ nối dây:
2.3.3.2 Tính tiết diện dây dẫn
- Tính tiết diện đoạnN-3 và đoạn N-6 tương tự như ở phương án 1, tiết diện đoạn 4-5 tính toán tương
tự như của đoạn N-5 ở phương án 1
Tiết diện đoạn N-4
= 159.85 mm2
Ta chọn tiết diện dây dẫn là Ftc= 150 mm2
- Tính tiết diện đoạn mạch vòng N-1-2:
Trang 23Để xác định công suất trên đoạn mạch vòng N-1-2 ta cần phải giả thiết rằng mạng điện đồng nhất và tất cả các đoạn đường dây đều có cùng một tiết diện.
kt
Vậy ta chọn tiết diện Ftc = 240mm2
- Tiết diện đoạn đường dây N-2 là:
3 2
Trang 24
2
240.09
218.261.1
N-3 AC-70 52.48 265 26.35+j16.34 0.45 0.44
4-5 AC-150 25.46 445 23.8+j14.76 0.21 0.416 N-6 AC-120 32.45 380 64.4+j40.06 0.27 0.423
2.3.3.3 Tính tổn thất điện áp và điều kiện phát nóng.
Tính toán tổn thất điện áp tương tự như phương án 1 theo công thức
( ) % 100
p U
dm ibt
i i i
i
Và ∆Uisc =2*∆U ibt
Và điều kiện phát nóng theo công thức:
Isc ≤ k*Icp
+ Kiểm tra dây dẫn khi có sự cố
Đối với mạch vòng đã cho ta xét các trường hợp sự cố như sau:
- Xét sự cố đứt đoạn N-1
Trang 25Khi này dòng sự cố chạy trên đoạn 1-2 là:
1 2
3
50 *10 262.43( ) 3*110
vậy tiết diện dây dẫn đã chọn phù hợp
Dòng sự cố chạy trên dây N-2 là:
- Khi ngừng đoạn đường dây N-2
Tổn thất điện áp trên đoạn N-1 là:
Trang 272.3.4.2 Tính toán tiết diện dây dẫn
- Ta chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-1 và N-6 như ở phương án 1
Chọn tiết diện dây dẫn đoạn 4-5 va đoạn 2-3 như đoạn N-5 và N-3 ở phương án 1
- Chọn các thong số cho đoạn đường dây N-4-5 theo như ở phương án 3
- Chọn tiết diện dây dẫn cho đoạn N-2
SN-2= S2 + S3 =43 +31 = 74(MVA)
3 2
F = =
Vậy chọn tiết diện Ftc= 185 mm2
Ta có bảng số liệu thong số các đường dây
2.3.4.3 Tính toán tổn thất điện áp và điều kiện phát nóng.
Trang 28Tính toán tương tự như phương án 1 theo công thức:
( ) % 100
p U
dm ibt
i i i
i
Và ∆Uisc =2*∆U ibt
Và điều kiện phát nóng theo công thức:
Như vậy tổn thất lớn nhất trong mạng điện là:
- Khi làm việc bình thường:
Trang 292.3.5.2 Tính toán tiết diện dây dẫn
- Tiết diện dây dẫn đoạn N-6 tính như PA 1
- Tiết diện dây dẫn đoạn 1-2, đoạn 4-3 và đoạn 4-5 tính toán như các đoạn N-2, N-3, N-5 trong PA 1
- Tính tiết diện đoạn dây dẫn N-1:
SN-1 =S1 +S2 =50+ 43 =93 =62.9+ j39(MVA)
3 1
Vậy chọn tiết diện đoạn N-1 là Ftc= 240 mm2
- Tính tiết diện đoạn N-4
Trang 302.3.5.3 Tính tổn thất điện áp và điều kiện phát nóng.
Tính toán tương tự như ở PA 1 theo công thức:
( ) % 100
p U
dm ibt
i i i
i
Và ∆Uisc =2*∆U ibt
Và điều kiện phát nóng theo công thức:
Trang 32Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để so sánh các phương án là các chi phí tính toán hang năm, được xác định theo công thức:
Z=(atc + avh)*k + ∆A*c
Trong đó:
Z: Hàm chi phí tính toán hàng năm
atc: hệ số hiệu quả của vốn đầu tư; atc= 0.125
avh: hệ số vận hành đối với các đường dây trong mạng điện;
avh = 0.04
∆A: Tổng tổn thất điện năng hàng năm
c: Giá 1Kwh điện năng tổn thất: c= 500đ
k : tổng các vốn đầu tư về đường dây
Tính K
K= ∑1.6*k0i*Ii
Trong đó:
koi : giá thành 1 km đường dây thứ i, đ/km
li :chiều dài đoạn đường dây thứ i, km
Tổn thất điện năng trong mạng điện được tính theo công thức:
∆A = ∑∆Pimax*τ
Trong đó:
τ : thời gian tổn thất công suất lớn nhất, h
∆Pimax: Tổn thất công suất trên đoạn đường dây thứ I khi công phụ tải cực đại, ta có công thức:
i i
dm
R U
∆
Trong đó:
Pimax , Qimax: Công suất tác dụng và phản kháng chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại
Ri : Điện trở tác dụng của đoạn đường dây thứ i
Udm: Điện áp định mức của mạng điện
Thời gian tổn thất công suất lớn nhất có thể đước tính theo công thức:
Trang 33Tính toán K cho mỗi đoạn đường dây:
Đoạn đường dây N-1(AC-120)
Ta có bảng chi phí trên mỗi đường dây:
Đoạn đường dây Kiểu dây dẫn L
∆
Tính toán tương tự ta có bảng số liệu:
Đoạn đường dây Công suất truyền tải L
Trang 34Tổng kết các phương án đã tính toán ở trên ta có bảng tổng kết sau:
Phương án Phương án 1 Phương án 2
Z (VND) 29.5256985*10 9 29.5056738*10 9
Trang 35Từ kết quả trên ta nhận thấy 2 phương án tương đương nhau về chi phí kinh tế, nhưng do phương
án 1 có sơ đồ nối dây đơn giản nên dễ dàng cho việc thi công và tính toán Vì vậy ta chọn phương án 1 để tính toán tiếp theo
Như vậy sau khi đưa ra các phương án thỏa mãn về kỹ thuật, chúng ta đã tiến hành so sánh về mặt kinh tế các phương án đó và lựa chọn phương án 1 là phương án tối ưu Từ chương sau trở đi ta chỉ tiến hành tính toán cho phương án này
Ta có thông số của phương án 1 là:
4.1 Tính toán chọn công suất, số lượng, loại máy biến áp
4.1.1 Tính toán chọn công suất định mức và số lượng mba
Đối với phụ tải loại III
Ta sử dụng 1 máy biến áp và chọn công suất định mức của máy biến áp sao cho:
SdmB ≥ Smax
Đối với phụ tải loại I
Trang 36Để đảm bảo cung cấp điện cho các hộ phụ tải này cần đặt 2 máy biến áp làm việc song song trong mỗi trạm.
Khi chọn công suất máy biến áp ta cần xét đến khả năng quá tải của máy biến áp còn lại sau sự cố Trong trường hợp sự cố 1 máy biến áp thì máy biến áp còn lại cho phép mang tải là 140% tải định mức trong thời gian phụ tỉa cực đại ( Trong 5 ngày đêm liên tục, mỗi ngày không quá 6 tiếng) Xuất phát từ điều kiện quá tải cho phép, công suất của mỗi mãy biến áp làm việc trong trạn có n máy biến áp được xác định theo công thức:
) 1 (
max
−
≥
n k
Sau đây chúng ta tiến hành lựa chọn máy biến áp cho các hộ phụ tải
Ở phần trên chúng ta đã lựa chọn điện áp vận hành của mạng điện là 110kv
Do đó chúng ta lựa chọn máy biến áp có Uđm= 110 kv
Đối với phụ tải 1:
Vậy ta chọn máy biến áp là 2 máy biến áp: TPDH-40000/110
Đối với phụ tải 2
Trang 37 Đối với phụ tải 3
Vậy ta chọn máy biến áp là 2 máy biến áp: TPDH-25000/110
Đối với phụ tải 4
Vậy ta chọn máy biến áp là 2 máy biến áp: TPDH-32000/110
Đối với phụ tải 5
Vậy ta chọn máy biến áp là 1 máy biến áp: TPDH-32000/110
Đối với phụ tải 6
Vậy ta chọn máy biến áp là 2 máy biến áp: TPDH-40000/110
Tổng kết lại và tra số liệu trong sách giáo trình “mạng lưới điện” ta có bảng số liệu sau:Máy biến áp Số lượng Các số liệu kỹ thuật Các số liệu tính toán
U dm (kv) U n
(%) ∆PnkW ∆PkW0 I0 (%) R (Ω) X (Ω) ∆QkVAr Cao hạ
Trang 38TPDH-32000/110 5 115 10.5 10.5 145 35 0.75 1.87 43.5 240
TPDH-25000/110 2 115 10.5 10.5 120 29 0.8 2.54 55.9 200
TPDH-40000/110 4 115 10.5 10.5 175 42 0.7 1.44 34.8 280
4.2:Bố trí thiết bị và khí cụ điện trên sơ đồ nối điện chính.
Sơ đồ nối điện của các trạm gồm có biến áp loại sơ đồ trạm : trạm nguồn, trạm trung gian và trạm cuối Ở đây ta bỏ qua trạm nguồn và trạm trung gian nên ta sử dụng sơ đồ cầu trong và sơ đồ cầu ngoài
Ta có sơ đồ như sau :
Sơ đồ cầu trong.
Trang 39Sơ đồ cầu ngoài.
Ta có thể lựa chọn giữa hai sơ đồ cầu ngoài và cầu trong theo hai điều kiện sau :-Công suất :
Đối với đường dây dài (l ≥ 70 km
) thường sác xuất sửa chữa và bảo dưỡng nên ta dùng sơ đồ cầu trong
Đối với đường dây ngắn (l < 70 km
) thường sác xuất sửa chữa ít hơn nên ta dùng
sơ đồ cầu ngoài
Từ đó ta thấy tất cả các phụ tải đều có
) như vậy ta chọn sơ đồ cầu ngoài cho toàn mạng điện
Sơ đồ nối điện chính của toàn lưới điện như sau :
Trang 40CHƯƠNG 5
TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP CỦA LƯỚI ĐIỆN
Để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của mạng điện thiết kế ,cần xác định các thông số chế độ xác lập trong các chế độ phụ tải cực đại,cực tiểu và sau sự cố khi phụ tải cực đại.Khi xác định các dòng công suất và các tổn thất công suất ,ta lấy điện áp ở tất cả các nút trong mạng điện bằng điện áp định mức Ui =
Udm= 110 kV
Để tính tổn thất công suất chạy trên một đoạn đường dây ta sử dụng công thức:
MVA jX
R U
Q P
Q j P
2 2
+
+
=
∆ +
*
*
kV U
X Q R P
U = +
∆
Để tính tổn thất công suất trong máy biến áp ta sử dụng công thức:
) (
* 100
*
*
% )
(
*
* 10
2 2
S m
S U
j S
S m
P S
dm
n dm
n
-Trong đó :
S :công suất của phụ tải
Sdm:công suất định mức của máy biến áp
m:số máy biến áp vận hành trong trạm
Tổn thất điện áp trong máy biến áp:
U
X Q R P
U b b b b b
*
* +
=
∆