1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CHO TRUNG TÂM ANH NGỮ LÊ QUÝ ĐÔN

60 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – Mix cho Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn
Tác giả Trương Thành Sang
Người hướng dẫn NGÔ MẠNH LÂM
Trường học Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ (12)
    • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm LQĐ (12)
      • 1.1.1: Tên và địa chỉ của Trung Tâm (12)
      • 1.1.2: Các mốc phát triển của Trung Tâm (12)
    • 1.3: Chức năng nhiệm vụ của từng chức vụ (0)
    • 1.4 Kết quả hoạt động của Trung Tâm trong 3 năm (2011-2013) (18)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING (19)
    • 2.1: Một số khái niệm cơ bản (19)
      • 2.1.1: Khái niệm Marketing (19)
      • 2.1.2: Khái niệm quản trị Marketing (19)
        • 2.1.2.1: Khái niệm (19)
        • 2.1.2.2: Vai trò (19)
      • 2.1.3: Khái niệm về khách hàng (20)
      • 2.1.4: Nhu cầu (20)
        • 2.1.4.1: Khái niệm (20)
        • 2.1.4.2: Phân loại nhu cầu (20)
      • 2.1.5: Khái niệm sản phẩm (21)
    • 2.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing (21)
      • 2.2.1: Môi trường bên ngoài (21)
        • 2.2.1.1: Môi trường vĩ mô (21)
        • 2.2.1.2: Môi trường vi mô (23)
      • 2.2.2: Môi trường bên trong (24)
    • 2.3: Phân đoạn thị trường (25)
    • 2.4: Lựa chọn thị trường mục tiêu (26)
    • 2.5: Định vị thị trường (26)
    • 2.6: Mô hình Marketing tổng hợp 4P (28)
      • 2.6.1: Sản phẩm: (product) (28)
      • 2.6.2: Giá: (price) (28)
      • 2.6.3: Phân phối: (Place) (29)
      • 2.6.4: Tiếp thị: (Promotion) (29)
    • 2.7: Các ma trận áp dụng (30)
      • 2.7.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE (30)
      • 2.7.2: Đánh giá các yếu tố bên trong IFE (31)
    • 2.8: Ma trận SWOT (33)
      • 2.8.1: Các yếu tố của ma trận SWOT (33)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MARKETING-MIX TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ LÊ QUÝ ĐÔN (37)
    • 3.1: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Trung Tâm trong thời gian qua (37)
      • 3.1.1: Môi trường bên ngoài (37)
        • 3.1.1.1: Môi trường vĩ mô (37)
        • 3.1.1.2: Môi trường vi mô (38)
      • 3.1.2: Môi trường bên trong (39)
    • 3.2: Phân tích thực trạng Marketing-Mix tại (40)
      • 3.2.1: Chiến lược về sản phẩm (40)
      • 3.2.2: Chiến lược giá (0)
      • 3.2.3: Chiến lược về thị trường (42)
      • 3.2.4: Chiến lược về tiếp thị (42)
    • 3.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE của (43)
    • 3.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE của Trung Tâm (0)
    • 3.5: Ma trận SWOT (45)
      • 3.5.1: Phân tích SWOT (45)
      • 3.5.2: Phân tích chiến lược (48)
  • CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ LÊN QUÝ ĐÔN (50)
    • 4.1: Phương hướng hoạt động của Trung Tâm (50)
    • 4.2: Chiến lược cạnh tranh (50)
    • 4.3: Chiến lược định vị (51)
    • 4.4 Chiến lược Marketing-Mix (51)
      • 4.4.1.1: sản phẩm cốt lõi (51)
      • 4.4.1.2: Sản phẩm cụ thể (51)
      • 4.4.1.3: Sản phẩm tăng thêm (52)
      • 4.4.2: Chiến lược giá (52)
      • 4.4.3: Chiến lược chiêu thị (53)
      • 4.4.4: Chiến lược về thị trường (0)
    • 4.5: Chi phí Marketing (57)
    • 4.6: Đánh giá kết quả kế hoạch Marketing (58)
  • KẾT LUẬN (19)
    • Bàng 3.3 Các yếu tố của ma trận SWOT (0)
    • Bàng 4.5: Chi phí Marketing (0)

Nội dung

Nhờ đó mà tôi có thể hoàn thành bài được bài báo cáo kiến tập này Bên cạnh đó tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Chánh Văn Phòng cùng các anh chị trong Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ

Lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm LQĐ

1.1.1: Tên và địa chỉ của Trung Tâm

Tên: Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn Địa chỉ:

Cơ sở 1: 58 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Tp Vũng Tàu

Cơ sở 2: 719/9 Trương Công Định, Phường 7, Vũng Tàu Điện thoại: 064 3832785 Đại diện: ThS Lê Minh Công- Giám Đốc

1.1.2:Các mốc phát triển của Trung Tâm

Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn được thành lập và hoạt động từ những năm 1980 bởi các giáo viên của Trường Du Lịch Vũng Tàu, nay là Trường Cao đẳng nghề Du Lịch Vũng Tàu Thời gian đầu Trường đặt cơ sở tại Nhà thờ Đa Minh cũ sau đó chuyển về Trường Du Lịch VT, rồi Trường Trung học Sư Phạm (1985) nay là cơ sở Trường Chuyên Lê Quý Đôn (theo tài liệu 2009)

Năm 2006, Trung Tâm mở thêm cơ sở thứ 2 tại địa chỉ: 719/9 Trương Công Định, Phường 7, Vũng Tàu để có thể đáp ứng được số lượng học viên cũng như chất lượng giảng dạy ngày càng tốt hơn, cũng như việc đi lại cho các học viên và giáo viên được dễ dàng hơn.

Người phụ trách Trung Tâm LQĐ hiện nay là Thạc Sỹ Lê MinhCông, Phó Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng nghề Du Lịch Vũng Tàu.Thầy Lê Minh Công đã có trên 30 năm giảng dạy Tiếng Anh tại địa phương, chủ yếu là tại Trường Du Lịch VT và Trung Tâm Anh ngữ Lê

Trung Tâm có thâm niên hoạt động hơn 33 năm ở cơ sở 1, và 7 năm ở cơ sở 2 Cả 2 cơ sở đều đặt tại trung tâm Vũng Tàu, xung quanh là các khu dân cư nên là một địa điểm rất thích hợp cho việc hoạt động giảng dạy, phạm vi ảnh hưởng rộng, cũng như đi lại cho các học viên được dễ dàng hơn Hoạt đông chính của Trung Tâm và việc giảng dạy ngoại ngữ chủ yếu là Tiếng Anh với các chương trình Tiếng Anh A-B-C là các chương trình Tiếng Anh Trẻ em và Tiếng Anh thiếu niên, Tiếng Anh Toefl iBT dành cho người lớn và học sinh thiếu niên, Tiếng Anh Thương Mại định hướng TOEIC, Tiếng Anh giao tiếp dành cho người lớn v v

* Một số hình ảnh về Trung Tâm ngoại ngữ Lê Quý Đôn.

Hình ảnh về cơ sở 2 của Trung Tâm

Cơ sở 1 ( thuê mặt bằng của Trường THPT Châu Thành)

Hình ảnh về một buổi học hè của các bé.

Trung Tâm Anh Ngữ LÊ QUÝ ĐÔN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo ngoại ngữ

Trung tâm thường xuyên tổ chức các khóa học Ngữ pháp Tiếng

Anh từ trình độ sơ cấp đến nâng cao; đặc biệt là khóa học Sử dụng ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp cơ bản dành cho sinh viên năm thứ nhất đại học và cao đẳng không nắm vững kiến thức căn bản về ngữ pháp tiếng Anh.

Trung tâm thường xuyên mở các khoá học Tiếng Anh để sau khi kết thúc khóa học, học viên có thể thi Chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc gia trình độ A,

Ngoài các khoá học tiếng Anh phổ thông, Trung tâm cũng tổ chức các khoá học Giao tiếp tiếng Anh cơ bản và nâng cao, Giao tiếp tiếng Anh trong lĩnh vực thương mại và kinh doanh , các lớp luyện thi TOEFL ITP và TOEIC

CÁC GIÁO VIÊN CÁC GIÁO VIÊN

NHÂN VIÊN BẢO VỆBẢO VỆ

Sơ đồ 1.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Ngoại Ngữ LQĐ

1.3: Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí chức vụ

 Giám đốc trung tâm: là người đứng đầu Trung Tâm, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung Tâm theo quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

 Chánh văn phòng: phân chia, quản lí, giám sát các hoạt động của nhân viên văn phòng Đồng thời chịu trách nhiệm về việc hành chính.

+) đối với phụ huynh: trực tiếp làm việc về các vấn đề tư vấn, ghi danh, cung câp sách và các tài liệu có liên quan đến việc học tập cho các học viên

+) Đối với giáo viên: hổ trợ giảng dạy đối với những giáo viên có việc nghỉ đột xuất không thể đứng lớp cũng như giúp ổn định lớp đối với những giáo viên đến trể

+) Đối với học sinh:giúp củng cố kiến thức cho những học sinh mới vào học hoặc không không tiếp thu kịp so với tiến trình học của lớp, giúp các em tự tin hơn để hòa nhập với những học trong lớp

+) Hổ trợ quản lí các trang thiết bị giảng dạy của Trung Tâm

 Kế toán: lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Trung Tâm, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định của Bộ Tài chính, tham gia tính giá thành sản phẩm, thu mua các trang thiết bị vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy…

 Các giáo viên: có nhiệm vụ giảng dạy các học viên theo lịch mà Trung Tâm đã đưa ra.

 Bảo vệ: 2 bảo vệ có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho Trung Tâm

1.4: Kết quả hoạt động của Trung Tâm trong 3 năm ( 2011- 2013)

 Doanh thu của Trung Tâm tăng hàng năm với mức độ trung bình. Năm 2011 là hơn 341 triệu, năm 2012 là 348,5 triệu, và doanh thu năm 2013 là hơn 388 triệu Đây có thể nói là dấu hiệu rất đáng mừng cho hoạt động kinh doanh của Trung Tâm

 Cùng với sự gia tăng doanh thu thì cũng kéo theo kết quả tăng của lợi nhuận Năm 2011 lợi nhuận sau thuế của TT 53 triệu, năm

2012 là 59 triệu, và số liệu mới nhất về lợi nhuận năm 2013 là 61 triệu đồng.

Dưới đây là bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Trung Tâm trong 3 năm ( 2011- 2013)

Tổng doanh thu 341,178,000 348,572,000 388,748,000 Chi phí hàng năm 281,644,000 282,988,000 320,428,000

Lợi nhuận trước thuế 59,534,000 65,584,000 68,320,000 Lợi nhuận sau thuế 53,580,600 59,025,600 61,488,000

 Nguồn: Kế Toán Trung Tâm

Kết quả hoạt động của Trung Tâm trong 3 năm (2011-2013)

 Doanh thu của Trung Tâm tăng hàng năm với mức độ trung bình. Năm 2011 là hơn 341 triệu, năm 2012 là 348,5 triệu, và doanh thu năm 2013 là hơn 388 triệu Đây có thể nói là dấu hiệu rất đáng mừng cho hoạt động kinh doanh của Trung Tâm

 Cùng với sự gia tăng doanh thu thì cũng kéo theo kết quả tăng của lợi nhuận Năm 2011 lợi nhuận sau thuế của TT 53 triệu, năm

2012 là 59 triệu, và số liệu mới nhất về lợi nhuận năm 2013 là 61 triệu đồng.

Dưới đây là bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Trung Tâm trong 3 năm ( 2011- 2013)

Tổng doanh thu 341,178,000 348,572,000 388,748,000 Chi phí hàng năm 281,644,000 282,988,000 320,428,000

Lợi nhuận trước thuế 59,534,000 65,584,000 68,320,000 Lợi nhuận sau thuế 53,580,600 59,025,600 61,488,000

 Nguồn: Kế Toán Trung Tâm

Qua Chương 1 ta có thêm thông tin về Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn, quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển, về lĩnh vực hoạt động của Trung Tâm, lợi nhuận thu được của Trung Tâm trong 3 năm gần đây Giúp có thêm thông tin để đưa ra các công cụ Marketing – Mix phù hợp.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING

Một số khái niệm cơ bản

“Marketing là quá trình thực hiên các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới khách hàng hoặc người tiêu thụ” (theo E.J McCarthy)

2.1.2: Khái niệm quản trị Marketing

Là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, phân phối, khuyến mãi hàng hóa dịch vụ hoặc ý tưởng để tạo ra sự trao đổi giữa các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng hoặc tổ chức.

 Thúc đẩy quá trình tiến triển và đổi mới sản phẩm

 Đóng vai trò trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm dịch vụ mới.

 Định vị sản phẩm trên thị trường.

 Marketing có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh và chỉ dạo hoạt động của doanh nghiệp

2.1.3: Khái niệm về khách hàng

Khách hàng không phụ thuộc vào doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp lại phụ thuộc vào họ Khách hàng là một phần quan trọng trong công việc của doanh nghiệp Là nhân tố tạo ra lợi nhuận, doanh số cho công ty Doanh số là yếu tố tối quan trọng cho sự sống còn của doanh nghiệp

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau.

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu).

 Nhu cầu được nói ra

 Nhu cầu không nói ra

 Nhu cầu được thích thú

Sản phẩm là những vật thể vô hình hay hữu hình có khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định Một sản phẩm trở thành hàng hóa khi nó được chào bán trên thị trường Bên cạnh đó sản phẩm có 3 thành phần cơ bản sau

 Thành phần cốt lõi thể hiện qua công dụng hay lợi ích của sản phẩm

 Thành phấn sản phẩm hiện thực thể hiên qua dặc điểm của sản phẩm như: nhãn hiệu, kiểu dáng, đóng gói

 Thành phần bổ sung thể hiện qua các dịch vụ cộng them như lắp đặt, giao hàng, bảo hành….

Thị trường là tập hợp những người mua hiện thực hay tiềm năng đối với một sản phẩm Quy mô của thị trường phụ thuộc vào cá nhân có nhu cầu và có những sản phẩm được người khác quan tâm đến và sẵn long đem đổi những sản phẩm này để lấy cái mà họ mong muốn.

Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

Các yếu tố kinh tế chi phối đến hoạt động của công ty như là chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao động… Ngoài ra công ty còn phải phân bổ lợi tức trong xã hội.

 Môi trường chính trị và pháp luật

Bao gồm các chính sách, quy chế, định chế luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định của Nhà Nước Luật pháp cùng các cơ quan nhà nước có vai trò điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích: o Bảo vê quyền lợi của các công ty trong quan hệ cạnh tranh tránh những hình thức kinh doanh không chính đáng. o Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng không được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị Bảo vệ khách hàng chống lại cách thức kinh doanh tùy tiện vô trách nhiệm xã hội của các công ty.

 Môi trường văn hóa- xã hội

Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu hướng của nền văn hóa, tỷ lệ tang dân số… Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua hàng mà còn tác động đến nguồn cung ứng sản phẩm, dung lượng thị trường, đặc tính thị trường và do đó sẽ tác động đến lựa chọn của người mua

Là những vấn đề như: Ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi… Buộc các cơ quan chức năng và công ty phải có những giải pháp cứu chữa và đưa ra biện pháp thích nghi

Mỗi công nghệ phát sinh sẽ phá hủy công nghệ trước đó không ít thì nhiều Đây là sự hủy diệt mang tính sáng tạo Đối với công ty thì yếu tố công nghệ luôn có 2 mặt:

 Mặt tích cực: công nghệ sẽ mang đến phương pháp chế tạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lương sản phẩm, giảm chi phí….

 Mặt khác công nghệ sẽ mang lại lo ngại cho các công ty không đủ nguồn lực để chạy theo công nghệ

Cạnh tranh là sự phân bổ số lượng và tầm cở các công ty cạnh tranh với nhau trong cùng một ngành kinh doanh Đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của công ty

Là yếu tố chi phối mức độ cạnh tranh của công ty Nhu cầu thị trường tăng làm giảm áp lực cạnh tranh là cơ sở hàng đầu để mở rộng thị phần của công ty và ngược lại khi nhu cầu của thị trường giảm sút là nguy cơ để công ty tìm cách chống chọi , bảo vệ thị phần của mình

Là nhân tố hết sức quan trọng quyết định đến thành công hay thất bại của công ty Sự đòi hỏi của khách hàng luôn là thách thức cũng như nó sẽ mở ra những cơ hội mới cho công ty.

 Nhà cung cấp Đối với công ty sản xuất thương mại thì đây là nhân tố quan trọng gắn liền với các quyết định lựa chọn nhà cung ứng hàng hóa cho công ty Việc lựa chọn nhà cung ứng tốt là một thành công đáng kể

Nhân tố marketing ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh nhất là trên quan điểm chiến lược Nó giúp công ty hướng đạo và phối hợp các hoạt động trong kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất (Lựa chọn những phân khúc thị trường trọng điểm, hoạch định chiến lược Marketing, định vị thị trường…).

Là nguồn không thể thiếu và là vốn quý nhất của công ty Việc quản trị nguồn nhân lực có thể hiểu là công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu chiến lược của công ty trong cả ngắn hạn và dài hạn

 Bản sắc văn hóa công ty Đó chính là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính và phong thái lien kết với nhau tạo thành đông thái hoặc phong cách ứng xử của công ty trong quan hệ với môi trường xung quanh và trong cả môi trường riêng Văn hóa của công ty còn gắn liền với các mục tiêu lâu dài mà công ty theo đuổi qua các chương trình hành động của mình

 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị

Những nhân tố này ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với các doanh nghiệp được trang bị máy móc thiết bi hiện đại sẽ sản xuất được sản phẩm với chất lượng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, cơ sở hạ tầng, nhà xưởng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các đơn hàng Đây cũng là một trong những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Phân đoạn thị trường

Phân khúc thị trường hay còn gọi là marketing mục tiêu là khái niệm trái ngược với tiếp thị đại trà và tiếp thị sản phẩm đa dạng Mục tiêu của việc phân khúc thị trường trong tiếp thị là chia thị trường ra thành những phân khúc nhỏ hơn, dễ nhận biết, nắm bắt và đáp ứng hiệu quả hơn.

Phân khúc thị trường người tiêu dùng

Phân khúc thị trường theo địa lí

Phân khúc thị trường theo địa lý là chia thị trường theo từng vùng miền, từng đơn vị địa lý chẳng hạn như miền Bắc, Trung và miền Nam, chia theo tỉnh. Doanh nghiệp có thể xác định chỉ nhắm vào một vùng địa lý nào đó hoặc có thể hoạt động trên các vùng nhưng vẫn có tập trung chú ý vào sự khác biệt về nhu cầu, ý muốn của khách hàng giữa vùng này với những vùng khác.

Phân khúc theo nhân chủng học

Chủ trương chia thị trường qua sự khác nhau về quốc tịch, dân tộc, chủng tộc, tuổi tác, giới tính, qui mô gia đình, thu nhập,nghề nghiệp, tôn giáo, các thế hệ,anh em

Phân khúc thị trường theo tâm lý

Chia thị trường thành từng nhóm khác nhau dựa trên sự khác biệt về tầng lớp xã hội, lối sống, cá tính.

Phân khúc thị trường theo hành vi, thái độ

Lại chia thị trường thành từng nhóm một dựa trên sự khác biệt nhau về kiến thức, thái độ, cách quan niệm, cách sử dụng hoặc là phản ứng đối với một sản phẩm.

Phân khúc thị trường doanh nghiệp

Cách này cũng có thể phân chia gần giống cách phân chia thị trường người tiêu dùng ở trên Thị trường doanh nghiệp có thể phân khúc dựa theo địa lý, tâm lý, nhân chủng học (qui mô công ty, loại hình, ngành kinh doanh ), phân khúc cũng có thể dựa trên những lợi ích mà doanh nghiệp tìm kiếm, cách sử dụng sản phẩm, mức độ sử dụng sản phẩm và mức độ trung thành.

Phân khúc thị trường quốc tế

Về nguyên tắc giống các cách phân khúc kia Quan trọng nhất là cần ứng dụng cho gần giống với điều kiện đặt ra và bài toán marketing phải giải

Lựa chọn thị trường mục tiêu

Dựa trên kết quả đánh giá các phân đoạn thị trường, tiếp theo doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn nên phục vụ bao nhiêu và những phân đoạn thị trường cụ thể nào Có năm cách để xem xét lựa chọn thị trường mục tiêu được mô tả trên hình 8.5, đó là tập trung vào một phân đoạn thị trường, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường và phục vụ toàn bộ thị trường (marketing không phân biệt và marketing có phân biệt).

 Tập trung vào một phân đoạn thị trường

 Chuyên môn hóa có chọn lọc

 Chuyên môn hóa thị trường

 Chuyên môn hóa sản phẩm

 Phục vụ toàn bộ thị trường

Định vị thị trường

Định vị thị trường là thiết kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với hàng hoá của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng Định vị thị trường cũng có nghĩa là xác định vị trí của sản phẩm trên thị trường so với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh Vị trí của sản phẩm trên thị trường là mức độ sản phẩm được khách hàng nhìn nhận ở tầm cỡ nào, chiếm một vị trí như thế nào trong tâm trí khách hàng so với các sản phẩm cạnh tranh.

Từ khái niệm định vị thị trường cần làm sáng tỏ những quan niệm cơ bản trong khuôn khổ của khái niệm này Là khách hàng bị ngập trong những quảng cáo thương mại, họ chẳng thể đánh giá lại sản phẩm trong mỗi lần quyết định mua hàng Nên để đơn giản việc chọn mua, khách hàng đã xếp loại các sản phẩm hay “định vị trí” các sản phẩm, các dịch vụ, các công ty trong tâm trí họ Ví dụ một sản phẩm là tập hợp những ấn tượng, khái niệm và cảm giác của khách hàng về sản phẩm đó so với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại Sản phẩm hấp dẫn khách hàng không chỉ do bản thân sản phẩm mà còn do tương quan so sánh với các sản phẩm cùng loại khác.

Sản phẩm hấp dẫn và đặc trưng thì sẽ chiếm được một vị trí nhất định trong óc người tiêu dùng và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua của họ.Người tiêu dùng định vị sản phẩm có thể do ảnh hưởng hoặc không do ảnh hưởng của hoạt động marketing Song muốn giành được lợi thế cạnh tranh những người làm marketing phải ở thế chủ động trong việc định vị sản phẩm của công ty trong thị trường trọng điểm đã chọn và hoạch định hệ thốngMarketing - mix để đạt được những vị thế dự định đó.

Mô hình Marketing tổng hợp 4P

Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được được trên thị trường Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm không đạt chất lượng Do đó, câu hỏi về sản phẩm là: doanh nghiệp có tạo ra được sản phẩm mà khách hàng của họ muốn? Do đó cần phải xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp.

Chức năng, chất lượng, mẫu mã, đóng gói, nhãn hiệu, phục vụ, hổ trợ và bảo hành

Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,

2.6.3: Phân phối: (Place) Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua Nó thường được gọi là các kênh phân phối Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào.

Là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự Những hoạt động này bao gồm quảng cáo,catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình,đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng

Chức năng của Marketing Hỗn hợp là giúp phát triển một tổ hợp trọn gói không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà còn giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đã có nhiều chuyên gia mở rộng mô hình Marketing Hỗn hợp từ 4P lên 5P và chữ P thứ năm thường được nhắc đến là Con người (People) Thậm chí một số chuyên gia còn gợi ý mô hình 7P cho các công ty dịch vụ (Tác giả của mô hình 7P là Booms vàBitner).

Các ma trận áp dụng

2.7.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực hiện 05 bước sau:

Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm quan trọng Trọng số Tính điểm Yếu tố 1

√ Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh

√ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0.

√ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình,

√ Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

√ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận. Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

2.7.2 Đánh giá các yếu tố bên trong IFE

Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ , nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đã điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này.

Các yếu tố bên trong chủ yếu Tầm quan trọng Trọng số Tính điểm Yếu tố 1

Yếu tố n Để hình thành một ma trận IEF câng thực hiện ua 5 bước như sau:

Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố , bao gồm những diểm mạnh, yếu cơ bản có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp dã đề ra.

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 tới 4 , trong đó 4 là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cồng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số ddierm ma trận Đánh giá: Tổng số điểm của ma trạn nằm trong khoảng từ diểm 1 đến diểm

4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận

- Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm , công ty yếu về những yếu tố nội bộ

- Nếu tổng số diểm trên 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tố nội bộ. Đánh giá: Tổng số điểm quan trong là 2,90 lớn hơn 2,5 cho thấy nội bộ của doanh nghiệp mạnh các điểm nổi bật hơn so với đối thủ trong ngành.

Ma trận SWOT

2.8.1 Các yếu tố của ma trận SWOT

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược: (1) Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); (2) Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO); Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST); và Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WO) Hình 6.5 chỉ ra ma trận SWOT và các kết hợp chiến lược.

SWOT Những cơ hội (0) Những nguy cơ (T)

Những điểm mạnh chủ yếu bên trong (S)

Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng được những cơ hội bên ngoài.

Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tránh khỏi hoặc giảm đi mối đe doa bên ngoài Những điểm yếu (W) Kết hợp W-O

Cải thiên những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.

Kết hợp W-T Những chiến lược phòng thủ nhằm giảm những điểm yếu bên trong và tránh khỏi mối đe dọa bên ngoài.

Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài. Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe doạ quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội.

Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này.

Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe doạ bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe doạ từ bên ngoài.

Là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ từ bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số mối đe doạ bên ngoàii và những điểm yếu bên trong có thể khiến cho như vây phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ.

Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước sau:

 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức

 Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức

 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức

 Liệt kê các đe doạ quan trọng bên ngoài tổ chức.

 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp.

 Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp

 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST vào ô thích hợp.

 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT vào ô thích hợp

Mục đích kết hợp trong 4 bước cuối cùng là để đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa chứ không phải lựa chọn hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triển trong ma trậnSWOT đều được lựa chọn để thực hiện.

Như ở Chương 1 đã phân tích về khả năng hoạt động hiện tại của Trung Tâm Thì Chương 2 ta đưa ra các khái niệm về Markting, nhu cầu, khách hàng, các khái niệm về sản phẩm, thị trường…

Bên cạnh đó, sinh viên cũng đưa ra các công cụ để giúp cho các nhà quản trị đánh giá được các điểm mạnh điểm yếu của Trung Tâm thông qua ma trận IFE, đồng thời các nhà quản trị cũng có thể đánh giá các cơ hội và nguy cơ bên ngoài thông qua ma trân EFE Và cuối cùng là sinh viên giới thiệu ma trân SWOT giúp cho Trung Tâm xây dựng và lựa chọn các giải pháp triển khai cho Trung Tâm của mình để nâng cao năng lực cạnh tranh, và đích đến cuối cùng là làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng giá trị củaTrung Tâm giúp cho Trung Tâm tồn tại và phát triển mạnh mẽ.

THỰC TRẠNG MARKETING-MIX TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ LÊ QUÝ ĐÔN

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Trung Tâm trong thời gian qua

 Môi trường chính trị và pháp luật

Nước ta duy nhất có Đảng cộng sản Việt Nam cầm quyền tạo ra sự thống nhất trong thể chế lãnh đạo Nên tình hình chính trị và pháp luật ở nước ta rất ổn định, an ninh quốc phòng vững chắc Nước ta đang từng bước phát triển, Nhà nước đang có các chính sách hổ trợ các doanh nghiệp sản xuất và hoạt động để nước ta ngày càng phát triển hơn.

Thành phố Vũng Tàu là một nơi có dân cư đông đúc, tốc độ Đô thị hóa cao, địa hình có đồi núi thấp, đồng bằng và biển. Khí hậu 2 mùa nắng mưa rõ rệt, nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định Giao thông thì thuận lợi với các con đường lớn được mở nối liền với các khu vực lân cận, điều đó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Vũng Tàu

Trung Tâm hoạt động trên địa bàn Thành Phố Vũng Tàu với môi trường tự nhiên ổn định, giao thông thuận lợi cho việc di chuyển cũng như phục vụ cho các hoạt động của TT được dể dàng hơn.

Trong thời đại ngày nay môi trường công nghệ- kĩ thuật ngày càng tiến bộ và tiên tiến Các Trung Tâm đầu tư cho mình các trang thiết bị dạy học ngày càng hiện đại để có thể phục vụ tốt hơn đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn cũng đang nâng cấp các trang thiết bị dạy học của mình ngày càng tiên tiến hơn để tạo ra môi trường học tập thoải mái và hiện đại hơn

 Đối thủ cạnh tranh Đây cơ bản là một loại hình kinh doanh, đã là kinh doanh thì phải có đối thủ cạnh tranh Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn cũng không phải là ngoại lệ, Trung Tâm đang phải cạnh tranh với các Trung Tâm khác trên địa bàn Vũng Tàu, mặc dù đã hoạt động hơn 33 năm nhưng sức cạnh tranh của các Trung Tâm khác đối với Trung Tâm không hề nhỏ.

Trước thực trạng như vậy TT không những phải nổ lực hơn nữa để giữ vững vị trí của mình trong lĩnh vực này mà còn phải có những biện pháp cạnh tranh với các đối thủ.

Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn có thể phải cạnh tranh với các Trung Tâm Anh Ngữ khác đang hoạt động trên địa bàn Vũng Tàu như: Trung Tâm Anh Ngữ Golden Voice, TTAN AMA, TTAN Apex, TTAN Tự Nhiên, TTAN ILA, TTAN Cleverlearn, TTAN FLC…

“Khách hàng” của Trung Tâm là những học sinh, sinh viên, người đang đi làm và những người khác có cùng nhu cầu là học tập Tiếng Anh để phục vụ cho nhu cầu cần thiết của mỗi người

Nhà cung cấp chủ yếu là Fahisa-Vũng Tàu, chủ yếu là cung cấp về các thiết bị sách vở phục vụ cho việc dạy học cho giáo viên và học viên Khi mua với số lượng lớn, Trung Tâm sẽ được giảm 20%

Trung Tâm có tất cả 20 thành viên cùng làm việc tại Trung Tâm, trong đó có 4 nhân viên văn phòng, 2 bảo vệ và còn lại là giáo viên giảng dạy.

Trung Tâm có đội ngũ cán bộ nhân viên và các giảng viên chất lượng, đa số đều tốt nghiệp sau Đại học Có tinh thần, nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm, tận tâm và năng động.

Kiến thức rộng, chuyên môn sâu, trình độ sư phạm tốt.Biết cách tạo ra một môi trường học tập, sự liên kết giữa thầy và trò

 Bản sắc văn hóa Trung Tâm

Một Trung Tâm muốn hoạt động tốt thì phải có sự gắn kết giữa các thành viên, môi trường làm việc phải cởi mở thoải mái Tại TrungTâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn mọi người luôn làm việc với mục tiêu chung, lợi ích của Trung Tâm được đặt lên hàng đầu Phải có tác phong và phong cách ứng xử giữa cách thành viên với nhau và khi nói chuyện với khách hàng Trung Tâm có quy định về cách sử dụng ngôn ngữ trong Trung Tâm, đa số mọi người xưng hô thân thiết( ngoàiGiám Đốc) để tạo bầu không khí thoải mái và để chịu hơn khi làm

 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị

Trung Tâm có đầy đủ nước uống, điện thắp sáng phục vụ cho giáo viên và học viên; hệ thống quạt, điều hòa, bàn ghế, bảng viết đầy đủ; hệ thống đài, băng đĩa chất lượng cao.

Cơ sở 1 của Trung Tâm hoạt động dựa trên hợp đồng thuê mặt bằng với Trường THPT Lê Quý Đôn nay đã đổi thành Trường THCSChâu Thành ở đường Trần Hưng Đạo,Vũng Tàu Do đó cơ sở vật chất tương đối đầy đủ và đạt chất lượng để đáp ứng nhu cầu dạy và học của giảng viên và học viên Ngoài ra cơ sở 2 còn có lắp đặt cho mỗi phòng học một máy tính và máy nghe để đáp ứng đầy đủ cho công việc của giáo viên và cũng như phục vụ cho việc học tập của học viên.

Phân tích thực trạng Marketing-Mix tại

3.2.1: Chiến lược về sản phẩm: Đối với công ty, doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất đa số là hữu hình đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng Trung Tâm hoạt đông dựa trên lĩnh vực Giáo dục nên sản phẩm làm ra đễ cung cấp cho khách hàng là những kiến thức mà khách hàng có nhu cầu học Kiến thức muốn truyền đạt được phải dựa trên bài giảng và sách vở Trung Tâm dùng sách vở để tạo nên kiến thức để phục vụ cho “khách hàng” Đó cũng có thể gọi là những sản phẩm mà Trung Tâm hiện đang cung cấp

Những sản phẩm đó bao gồm: Tiếng anh Trẻ em Let’s Go dành cho học sinh tiểu học; Tiếng anh cho học sinh phổ thông Connect; Toefl, IELTS, TOEIC dành cho học sinh phổ thông, và người lớn, Tiếng Anh Giao tiếp ( cho học sinh và người đi làm)

Trong các biến số của Marketing_Mix chỉ có biến số giá cả là tạo nên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với người mua, giá cả là một tiêu chí rất quan trọng để lựa chọn sản phẩm Vì vậy chính sách giá cả luôn được doanh nghiệp quan tâm và Trung Tâm cũng thế.

Trung Tâm đã nghiên cứu kĩ lưỡng và so sánh các giá học của các Trung Tâm khác cũng như tham khảo giá học phí cơ bản chung Để từ đó đưa ra chính sách giá học phí cho phù hợp để “khách hàng” có thể chấp nhận Cụ thể là giá học phí cho từng cấp độ học, đó là chiến lược giá thấp, để tăng sức cạnh tranh với các Trung Tâm Ngoại Ngữ Khác.

 Tiếng anh Trẻ em Let’s Go dành cho học sinh tiểu học: 900 nghìn/ khóa 3 tháng

 Tiếng anh cho học sinh phổ thông Connect (giáo trình bổ sung nghe nói, sách nước ngoài: 900 nghìn/ khóa 3 tháng

 Toefl, IELTS, TOEIC dành cho học sinh phổ thông, và người lớn: 1,050 nghìn/ khóa 3 tháng

 Tiếng Anh Giao tiếp ( cho học sinh và người đi làm) : 900 nghìn/ khóa 3 tháng

Nguồn: Kế Toán (theo bảng giá học phí 2013 của Trung Tâm) Ưu điểm: dễ dàng làm nản các đối thủ cạnh tranh, buộc các đối thủ cảnh tranh phải cùng xuống giá, thu hút học viên sử dụng dịch vụ của mình, tạo được ấn tượng tốt khi lần đầu tiên ra mắt sản phẩm, tạo 1 cú sốc lớn cho thị trường, ngoài ra có thể loại bỏ các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực yếu

Ngoài ra chiến lược giá thấp cũng có những hạn chế:

- Giá thấp sẽ không hay khi: ít người biết là giá rẻ, họ không quan tâm giá cả, họ cho rằng giá đắt mới tốt, dịch vụ thua đối thủ, nhu cầu cao hơn cung,…

- Khi giá giảm người ta có thể nghĩ rằng : Trung Tâm đang khó khăn, có nhiều sản phẩm thay thế, sản phẩm có khuyết điểm, khả năng giảng dạy, chất lượng học tập, chất lượng sản phẩm giảm, giá cả sẽ giảm hơn nữa,…

- Có thể bị các Trung Tâm khác áp đặt giá bán thấp hơn để triệt tiêu mình .

3.2.3: Chiến lược về thị trường

Như đã biết ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng đều có tầm quan trọng rất lớn trong quá trình hội nhập Ngoại ngữ có thể tác động đến sự thành công trong công việc của một học sinh sau này Nếu một lao động vừa giỏi ngoại ngữ và chuyên môn thì mức lương và cơ hội sẽ nhiều hơn là một lao động chỉ giỏi chuyên môn

Do tính chất loại hình kinh doanh của Trung Tâm nên không giống như các doanh nghiệp công ty sản xuất sản phẩm kinh doanh rồi sau đó cung cấp cho thi trường tiêu thụ gần xa

Trung Tâm đang cố gắng mở rộng “ thị trường” trên toàn địa bàn Vũng Tàu và các vùng lân cận Ngoài những học viên ở Vũng Tàu, thì còn có thêm các học viên từ các nơi lân cận tới học như Phước Tỉnh, Long Hải v.v

3.2.4: Chiến lược về tiếp thị Để khách hàng biết được doanh nghiệp hay công ty mình kinh doanh những hàng hóa sản phẩm hay dịch vụ nào và tất cả những gì mà doanh nghiệp hay công ty đó sản xuất để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng thì không thể thiếu chiến lược tiếp thị Tiếp thị là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự Các chiến lược tiếp thị mà Trung Tâm đang áp dụng:

 Quảng cáo trên các catalog dán ở trước 2 cơ sở cho mọi người biết đến

 Treo bảng thông báo mở các lớp học mới

 Gởi email cho các phụ huynh về các hoạt động sắp tới của Trung Tâm ( khách hàng thân thiết)

 Ngoài ra còn có phát tờ rơi, tờ bướm ở các trường tiểu học, trung học,THPT, Đại học và Cao đẳng…

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE của

Stt Các yếu tố bên trong chủ yếu Mức độ quan trọng

3 Sản phẩm dịch vụ đa dạng 0.11 2 0

4 Chất lượng của sản phẩm dịch vụ 0.12 3 0

6 Khả năng cạnh tranh về giá 0.08 3 0

10 Năng lực quản lí, tầm nhìn của ban lãnh đạo.

Tồng điểm là 2.8 cho thấy khả năng cạnh tranh của TTNN Lê Quý Đôn ở mức trên trung bình.

Qua đây ta thấy được các yếu tố như: Cơ cấu tổ chức, Năng lực tài chính, Chất lượng của sản phẩm dịch vụ, Khả năng cạnh tranh về giá, Thương hiệu uy tín, Năng suất lao động, Năng lực quản lí, tầm nhìn của ban lãnh đạo… là những yếu tố bên trong khá mạnh, đây chính là các yếu tố tạo nên lợi thế cho Trung Tâm

Bên cạnh đó Trung Tâm cũng cho thấy các điểm yếu như: Hoạt đông marketing, Sản phẩm dịch vụ đa dạng… Trung tâm can quan tâm, hoàn thiện các yếu tố này để nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.4 Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động tới Trung Tâm

STT Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan trọng

1 Sự ổn định về kinh tế - chính 0.09 3 0.27

2 Số lượng các trung tâm hoạt động ở địa bàn khá nhiều

3 Thị trường tiềm năng lớn 0.12 3 0

4 Hệ thống pháp luật Việt Nam hoàn thiện

5 Mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng tăng

6 Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao

7 Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ

8 Mức sống người dân được cải thiện

9 Sự phát triển của các ngành phụ trợ

10 Yêu cầu về ngoại ngữ trong công việc ngày nay

Nhận xét: với tổng số là 2.84 – Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn đã tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu được những nguy cơ của môi trường bên ngoài ở mức khá.

Cơ hội (O) O1: nhu cầu học tập ngoại ngữ hiện rất cao và phát triển lâu dài.

O2: Yêu cầu tốt nghiệp ngày càng cao của các trường ĐH- CĐ

O3: Mức sống người dân càng cao, đầu tư học tập càng tăng.

O4: Cơ hội làm việc lương cao tại các công ty liên doanh hoặc công ty nước ngoài Đe dọa (T) T1: Bị các trung tâm ngoại ngữ lớn cạnh tranh Điểm mạnh (S)

S1: Phương pháp giảng day tốt, sử dụng giáo trình chuẩn quốc tế

S2: Học phí rẻ hơn so với các trung tâm ngoại ngữ khác

S3: cơ sở vật chất thiết bị hiện đại

S4: Giảng viên có khả năng sư phạm, tận tâm với công việc, được

Tăng thị phần, mở rộng dịch vụ đào tạo

 Chiến lược thâm nhập thị trường

Các chiến lược S-T S1,S2,S3,S4+T1 Tận dụng lợi thế để cạnh tranh với đối thủ

 Chiến lược phát triển thị trường học, sư phạm. Điểm yếu (W)

W1: Chưa phát huy được công tác Marketing

W2: Hạch toàn tài chính chủ yếu cân đối thu- chi, ít ngân sách cho hoạt động Marketing

W3: Vị trí không thuận đường của các giảng viên

W4: Trung tâm vẫn chưa được nhiều người biết đến

Các chiến lược W-O W1,W2,W3+O1,O2,O3 Tăng hoạt động thu hút học viên

 Tăng cường việc quảng bá hình ảnh cho Trung Tâm

Các chiến lược W-TW1,W2,W3+T1Cần có biện pháp thay đổi để giảm áp lực cạnh tranh.

 Nhóm chiến lược S-O o Chiến lược thâm nhập thị trường: tận dụng các thế mạnh như: giảng viên, về mức học phí, cơ sở vật chất… Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn kết hợp với các cơ hội bên ngoài như nhu cầu về học tập ngoại ngữ cao, khả năng đầu tư chi phí học tập ngày càng tăng… vì vậy, trung tâm sẽ tận dụng tối đa những thế mạnh hiện tại đã đầu tư thâm nhập thị trường đào tạo ngoại ngữ tại thành phố Vũng Tàu.

 Nhóm chiến lược S-T o Chiến lược phát triển thị trường Với các điểm mạnh của trung tâm ngoại ngữ LQĐ, tìm thị trường mới cho các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn sẽ làm tăng doanh thu cho Trung Tâm, đồng thời phát huy được lợi thế cạnh tranh khi đối đầu với đối thủ. o Chiến lược phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bằng các chương trình đào tạo mở rộng cho nhiều đối tượng như chương trình đào tạo ngoại ngữ khác như tiếng Nga, Nhật… sẽ thu hút được nhiều học viên ở mọi lứa tuổi, trình độ, giới tính, thu nhập… Từ đó sẽ đáp ứng được sự thỏa mãn cho khách hàng tăng lợi thế cạnh tranh cho Trung Tâm

 Nhóm chiến lược W-O o Chiến lược kết hợp ngược về phía sau: Để khai thác hiệu quả cơ hội trên thị trường đồng thời khắc phục các điểm yếu củaTrung Tâm để có được các giải pháp tăng thương hiệu, tăng uy tín cho Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn o Tăng thêm chất lượng đào tạo của Trung tâm thông qua các chương trình Marketing chung để giảm thiểu sự cạnh tranh từ những đối thủ khác.

Chương 3 đã cho ta thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đông Marketing của Trung Tâm trong thời gian qua, các yếu tố bên ngoài, các yếu tố bên trong Thực trạng về hoạt động Marketing – Mix tại Trung Tâm ở thời điểm hiện tại.

Thông qua ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE ta thấy các yếu tố như: Cơ cấu tổ chức, Năng lực tài chính, Chất lượng của sản phẩm dịch vụ,

Khả năng cạnh tranh về giá, Thương hiệu uy tín, Năng suất lao động, Năng lực quản lí, tầm nhìn của ban lãnh đạo… là những yếu tố bên trong khá mạnh, đây chính là các yếu tố tạo nên lợi thế cho Trung Tâm

Bên cạnh đó Trung Tâm cũng cho thấy các điểm yếu như: Hoạt đông marketing, Sản phẩm dịch vụ đa dạng… Trung tâm can quan tâm, hoàn thiện các yếu tố này để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ở ma trận SWOT, sinh viên đã chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Trung Tâm, kết hợp các yếu tố để có thể thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động Marketing tại Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn.

Ma trận SWOT

Cơ hội (O) O1: nhu cầu học tập ngoại ngữ hiện rất cao và phát triển lâu dài.

O2: Yêu cầu tốt nghiệp ngày càng cao của các trường ĐH- CĐ

O3: Mức sống người dân càng cao, đầu tư học tập càng tăng.

O4: Cơ hội làm việc lương cao tại các công ty liên doanh hoặc công ty nước ngoài Đe dọa (T) T1: Bị các trung tâm ngoại ngữ lớn cạnh tranh Điểm mạnh (S)

S1: Phương pháp giảng day tốt, sử dụng giáo trình chuẩn quốc tế

S2: Học phí rẻ hơn so với các trung tâm ngoại ngữ khác

S3: cơ sở vật chất thiết bị hiện đại

S4: Giảng viên có khả năng sư phạm, tận tâm với công việc, được

Tăng thị phần, mở rộng dịch vụ đào tạo

 Chiến lược thâm nhập thị trường

Các chiến lược S-T S1,S2,S3,S4+T1 Tận dụng lợi thế để cạnh tranh với đối thủ

 Chiến lược phát triển thị trường học, sư phạm. Điểm yếu (W)

W1: Chưa phát huy được công tác Marketing

W2: Hạch toàn tài chính chủ yếu cân đối thu- chi, ít ngân sách cho hoạt động Marketing

W3: Vị trí không thuận đường của các giảng viên

W4: Trung tâm vẫn chưa được nhiều người biết đến

Các chiến lược W-O W1,W2,W3+O1,O2,O3 Tăng hoạt động thu hút học viên

 Tăng cường việc quảng bá hình ảnh cho Trung Tâm

Các chiến lược W-TW1,W2,W3+T1Cần có biện pháp thay đổi để giảm áp lực cạnh tranh.

 Nhóm chiến lược S-O o Chiến lược thâm nhập thị trường: tận dụng các thế mạnh như: giảng viên, về mức học phí, cơ sở vật chất… Trung Tâm Anh Ngữ Lê Quý Đôn kết hợp với các cơ hội bên ngoài như nhu cầu về học tập ngoại ngữ cao, khả năng đầu tư chi phí học tập ngày càng tăng… vì vậy, trung tâm sẽ tận dụng tối đa những thế mạnh hiện tại đã đầu tư thâm nhập thị trường đào tạo ngoại ngữ tại thành phố Vũng Tàu.

 Nhóm chiến lược S-T o Chiến lược phát triển thị trường Với các điểm mạnh của trung tâm ngoại ngữ LQĐ, tìm thị trường mới cho các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn sẽ làm tăng doanh thu cho Trung Tâm, đồng thời phát huy được lợi thế cạnh tranh khi đối đầu với đối thủ. o Chiến lược phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bằng các chương trình đào tạo mở rộng cho nhiều đối tượng như chương trình đào tạo ngoại ngữ khác như tiếng Nga, Nhật… sẽ thu hút được nhiều học viên ở mọi lứa tuổi, trình độ, giới tính, thu nhập… Từ đó sẽ đáp ứng được sự thỏa mãn cho khách hàng tăng lợi thế cạnh tranh cho Trung Tâm

 Nhóm chiến lược W-O o Chiến lược kết hợp ngược về phía sau: Để khai thác hiệu quả cơ hội trên thị trường đồng thời khắc phục các điểm yếu củaTrung Tâm để có được các giải pháp tăng thương hiệu, tăng uy tín cho Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn o Tăng thêm chất lượng đào tạo của Trung tâm thông qua các chương trình Marketing chung để giảm thiểu sự cạnh tranh từ những đối thủ khác.

Chương 3 đã cho ta thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đông Marketing của Trung Tâm trong thời gian qua, các yếu tố bên ngoài, các yếu tố bên trong Thực trạng về hoạt động Marketing – Mix tại Trung Tâm ở thời điểm hiện tại.

Thông qua ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE ta thấy các yếu tố như: Cơ cấu tổ chức, Năng lực tài chính, Chất lượng của sản phẩm dịch vụ,

Khả năng cạnh tranh về giá, Thương hiệu uy tín, Năng suất lao động, Năng lực quản lí, tầm nhìn của ban lãnh đạo… là những yếu tố bên trong khá mạnh, đây chính là các yếu tố tạo nên lợi thế cho Trung Tâm

Bên cạnh đó Trung Tâm cũng cho thấy các điểm yếu như: Hoạt đông marketing, Sản phẩm dịch vụ đa dạng… Trung tâm can quan tâm, hoàn thiện các yếu tố này để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ở ma trận SWOT, sinh viên đã chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Trung Tâm, kết hợp các yếu tố để có thể thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động Marketing tại Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn.

KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ LÊN QUÝ ĐÔN

Phương hướng hoạt động của Trung Tâm

 Thu hút được học viên đến học các chương trình ngoại ngữ và luyện thi

 Tăng nhận biết về Trung Tâm

 Tăng uy tín về chất lượng đào tạo giảng dạy của Trung Tâm

 Tăng doanh thu và lợi nhuận cho Trung Tâm

 Mở được tối thiểu 2 tháng/ 1 lớp, với số lượng học viên trên 20 người/ lớp

 Mục tiêu kinh doanh trong giai đoạn 2014-2015 o Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu: 40% o Lợi nhuận: 65 triệu VNĐ o Tăng mức nhận biết thương hiệu “ Trung Tâm Ngoại Ngữ

Chiến lược cạnh tranh

Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn sử dụng chiến lược cạnh tranh nhờ vào sự khác biệt hóa sản phẩm , dịch vụ và các phương pháp giảng dạy, về uy tín thương hiệu của Trung Tâm, tăng chất lượng đào tạo đáp ứng các nhu cầu của khách hàng nhằm tăng lợi thế cạnh tranh

Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn sẻ mở thêm các lớp đào tạo Toeic để thu hút học viên từ các nơi.

Chiến lược định vị

Phương pháp giảng dạy tốt, giúp học viên nắm vững kiến thức căn bản từ đó học viên sẽ có nền tảng vững chắc để tiếp tục cấp độ cao hơn

Học phí rẻ hơn so với các Trung Tâm Ngoại Ngữ khác Đa số giảng viên được tốt nghiệp từ các trường Đại Học, Cao Đẳng có khả năng sư phạm tốt, kiến trúc chuyên ngành cao, tận tình với công việc

Chất lượng đào tạo của Trung Tâm với các chương trình đào tạo đa dạng, mới mẻ sẽ đáp ứng nhu cầu học tập của các học viên.

Chiến lược Marketing-Mix

Học viên được nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình

Nắm vững các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, cách phát âm

Nâng cao khả năng giao tiếp, kĩ năng phản xạ tốt, giải quyết hậu quả, nhanh chóng những tình huống thường ngày hay gặp trong công việc, trong giao tiếp hàng ngày.

Chương trình đào tạo tiếng Anh Đào tạo các lớp Prepare for Toeic, Pre – Toeic, Toeic 250, Toeic 300, Toeic 350,….

Với mục tiêu đào tạo từ căn bản đến chuyên sâu, nâng cao dần trình độ Anh Ngữ với học viên, trung tâm mở thêm các lớp căn bản luyện ngữ pháp, phát âm luyện phản xạ…

Lớp luyện thi toeic 500 dài hạn, cấp tốc

Ngoài ra Trung Tâm cũng thường xuyên mở lớp theo hợp đồng của các công ty, đơn vị, tổ chức khác.

Khi đăng kí học học viên sẽ được:

Môi trường học tập năng động, lớp học thoải mái, từ 15 -25 học viên/ lớp

Cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị hiện đại

Giảng viên tận tâm với công việc

Giảng dạy theo giáo trình mới nhất Áp dụng phương pháp mới, mỗi phòng học đều được trang bị một máy chiếu, giảng viên sử dụng Power Point trong suốt quá trình giảng dạy

Tham gia hoạt động ngoại khóa như: các buổi hội thảo, bàn luận mở…

Vì mục tiêu của Trung Tâm là thâm nhập thị trường, tăng nhận biết thương hiệu đồng thời hổ trợ nâng cao trình độ anh văn cho sinh viên, học viên đến học, chiến lược giá là theo chiến lược giá thấp, rẻ hơn so với các Trung Tâm Ngoại Ngữ khác Học viên đóng tiền học phí theo từng khóa học.

Khóa học Thời gian học Học phí (VNĐ)

Prepare for Toeic 10 tuần 60 tiết 650.000

Cấp tốc 5 tuần 60 tiết 840.000 Thường 10 tuần 96 tiết 1.050.000

 Quảng cáo Địa điểm quảng cáo là trung tâm thành phố Vũng Tàu và các địa điểm lân cận.

 Các phương tiện quảng cáo: o Phát tờ rơi được chia làm 3 lần: lần đầu vào tháng 5/2014, phát tại các trường Tiểu Học, Trung Học Cơ Sở, lần thứ hai vào tháng 10/2014, phát 500 tờ rơi tại các trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung Học, Trung Học Phổ Thông Lần thứ ba vào tháng 3/2015 và cũng tiến hành như trên. o Trung Tâm sẽ lập một website cho Trung Tâm, chèn thông tin tuyển sinh, là một cách quảng bá hình ảnh thương hiệu của Trung Tâm rất tốt. o Đặt 2 banner ở trường THPT Châu Thành ( cơ sở 1 của Trung Tâm) o Treo bangron: treo tổng cộng 4 bangron, 1 tại cổng trường, một tại nhà giữ xe của trường, 2 bangron còn lại treo ở cơ sở 2 củaTrung Tâm o Quảng cáo trên loa của trường vào giờ nghỉ: đoạn quảng cáo kéo dài khoảng 1 phút, nội dung giới thiệu về Trung Tâm Ngoại Ngữ Lê Quý Đôn.

 Quan hệ công chúng: o Phối hợp với các club Ngoại Ngữ tổ chức các buổi ngoại khóa, các buổi hội thảo bằng tiếng Anh, hoặc các cuộc thi bằng tiếng Anh vào các ngày cuối tuần. o Tham gia ngày hội tư vấn tuyển sinh do các trường tổ chức ( nếu có)

 Khuyến mãi: o Tặng một khóa học ngoại ngữ cho các sinh viên. o Giảm 10% cho 50 học viên đăng kí đầu tiên.

4.4.4 Chiến lược thị trường phân khúc thị trường

Các tiêu thức Các đoạn thị trường Tỉ lệ

Thành phố, vùng lân cận Địa bàn Vung Tàu 90%

Các địa bàn lân cận 10%

Các tiêu thức Các đoạn thị trường Tỷ lệ

Trung học ĐH – CĐ – TC

Các tiêu thức Các đoạn thị trường Tỉ lệ

Lí do đăng kí Lấy bằng để xin việc Để giao tiếp Học tập

Mức độ sẳn sàng Chưa biết

Biết sơ sơ Đang tìm hiểu Đang học Đã học Khác

Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Dựa vào kết quả khảo sát và phân khúc thị trường trên, ta chọn:

 Thị trường mục tiêu là ở trung tâm Vũng Tàu, tiếp đến là các vùng lân cận

 Khách hàng mục tiêu là những học sinh, sinh viên có nhu cầu học ngoại ngữ để học tập.

 Chiến lược mục tiêu: chiến lược thâm nhập thị trường, tăng nhận biết thương hiệu.

Biểu đồ khu vực của các học viên học tại Trung Tâm

Trung Tâm Vũng Tàu Các địa bàn lân cận

Biểu đồ về mức độ nhận biết của học viên về Trung Tâm

Chưa biết Biết sơ sơ Đang tìm hiểu Đang học Đã họcKhác

Chi phí Marketing

STT Các khoản Số lượng Ngân sách (VNĐ) % Đơn giá (VNĐ)

Ngày đăng: 22/08/2024, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về cơ sở 2 của Trung Tâm - [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CHO TRUNG TÂM ANH NGỮ LÊ QUÝ ĐÔN
nh ảnh về cơ sở 2 của Trung Tâm (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w