1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai
Tác giả Mai Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Ơn, TS. Phạm Hà Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược Sĩ
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Tổng quan về xã Tả Phìn, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai (10)
      • 1.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (11)
      • 1.1.3. Xã Tả Phìn (11)
      • 1.1.4. Cộng đồng người Dao Đỏ ở xã Tả Phìn thị xã Sa Pa (12)
      • 1.1.5. Hoạt động sử dụng cây cỏ làm thuốc của người Dao đỏ ở Sa Pa (14)
    • 1.2. Tổng quan Alzheimer (15)
      • 1.2.1. Dịch tễ học Alzheimer (15)
      • 1.2.2. Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh Alzheimer (15)
      • 1.2.3. Các thuốc trong điều trị Alzheimer (16)
      • 1.2.4. Dược liệu trong điều trị bệnh Alzheimer (17)
      • 1.2.5. Mối liên quan giữa Acetylcholine và Alzheimer (19)
    • 1.3. Các phương pháp phỏng vấn điều tra cây thuốc theo tri thức dân gian (19)
    • 1.4. Một số mô hình thử nghiệm phương pháp thử in vitro tác dụng ức chế enzym (21)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu, nguyên liệu nghiên cứu (23)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
      • 2.1.2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất nghiên cứu (23)
        • 2.1.2.1. Hóa chất (23)
        • 2.1.2.2. Thiết bị (23)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (23)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.3.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn (24)
      • 2.3.2. Phương pháp điều tra theo tuyến và làm tiêu bản thực vật (25)
      • 2.3.3. Xử lý nguyên liệu (26)
      • 2.3.4. Phương pháp xác định tên khoa học của cây thuốc (26)
      • 2.3.5. Xác định độ tin cậy trong sử dụng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ (26)
      • 2.3.6. Phương pháp chuẩn bị các cao chiết dược liệu (26)
      • 2.3.7. Phương pháp đánh giá hoạt tính ức chế enzym acetylcholinesterase in vitro bằng phương pháp Ellman (27)
      • 2.3.8. Phương pháp xử lý số liệu (28)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Kết quả điều tra tri thức dân tộc sử dụng cây thuốc trong điều trị sa sút trí tuệ ở xã Tả Phìn (29)
      • 3.1.1. Giải nghĩa về bệnh sa sút trí tuệ trong tri thức của người Dao đỏ (29)
      • 3.1.2. Tính đa dạng sinh học của các loài điều tra (29)
      • 3.1.3. Công dụng và cách dùng của các mẫu điều tra (36)
    • 3.2. Kết quả sàng lọc dựa trên phương pháp in vitro ức chế enzym acetylcholinesterase (38)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (42)
    • 4.1. Về phương pháp nghiên cứu (42)
    • 4.2. Về kết quả của nghiên cứu (43)

Nội dung

Tỷ lệ tác dụng của các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ .... Xuất phát từ những lí do trên, đề tài: “Điều tra sàng lọc cây thuốc sử dụng theo hướng chữa

TỔNG QUAN

Tổng quan về xã Tả Phìn, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai

Thị xã Sa Pa, nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam với tọa độ 22°07’ đến 22°28’46’’ vĩ độ Bắc và 103°43’28’’ đến 104°04’15’’ kinh độ Đông, có diện tích 68.137,27 ha, trong đó 76% là rừng và đất lâm nghiệp, chỉ 13% dành cho sản xuất nông nghiệp Độ cao trung bình của Sa Pa khoảng 1.500 m – 1.800 m so với mực nước biển, với các ranh giới hành chính giáp huyện Bảo Thắng, thành phố Lào Cai, tỉnh Lai Châu, huyện Văn Bàn và huyện Bát Xát Điều kiện tự nhiên tại Sa Pa rất đa dạng, được phân hóa thành 5 kiểu cảnh quan đặc trưng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông, lâm nghiệp á nhiệt đới.

Sa Pa, nằm trong đới Fanxipang và dãy núi Hoàng Liên Sơn, sở hữu nền tảng vật chất rắn phong phú với địa hình đa dạng Địa chất nơi đây được đặc trưng bởi các kiểu địa hình sườn kiến tạo và kiến trúc bóc mòn, cùng với các kiểu địa hình do dòng chảy hình thành Thổ nhưỡng tại Sa Pa phân hóa thành năm nhóm đất chính: đất mùn thô núi cao, đất mùn alit, đất mùn đỏ vàng, đất đỏ vàng nhiệt đới, và đất phù sa sông suối, cung cấp nguồn dinh dưỡng phong phú cho hệ sinh thái địa phương.

Khí hậu Sa Pa nổi bật với sự phân hoá đa dạng theo đai cao, tạo thành bốn kiểu khí hậu chính Từ 700-1600 m, khí hậu mùa hè mát - ấm và mùa đông rét - hơi ẩm chiếm ưu thế Tại độ cao 1600-2400 m, khí hậu mùa hè mát - hơi ẩm và mùa đông rét - ẩm phát triển Ở độ cao 2400-2800 m, khí hậu chuyển sang mùa hè mát - ẩm và mùa đông rất rét Cuối cùng, trên 2800 m, khí hậu mùa hè lạnh đặc trưng cho vùng núi này.

- ẩm, mùa đông rất rét - rất ẩm (> 2800 m)

Lớp phủ thực vật tại khu vực này bao gồm nhiều kiểu rừng phân hoá theo đai cao Ở đai thấp, rừng kín ẩm nhiệt đới với cây lá rộng như Fabaceae, Lauraceae, Rubiaceae, Theaceae, Lamiaceae, Zingiberaceae, Cyperaceae, và Poaceae chiếm ưu thế Tại đai trung, rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim, chủ yếu là Fabaceae, Lauraceae và Magnoliaceae, phát triển mạnh Ở đai cao từ 700-1600 m, trảng cây bụi thứ sinh với sự chiếm ưu thế của Moraceae và Theaceae, trong khi rừng tre nứa thuần loại hoặc hỗn giao cây gỗ - tre nứa cũng hiện diện Cuối cùng, tại đai cao từ 1600-2400 m, rừng kín ẩm nhiệt đới mưa mùa với cây lá rộng và lá kim, chủ yếu là Fabaceae, Lauraceae và Magnoliaceae, tạo nên một hệ sinh thái phong phú.

Rừng cây gỗ lùn ưu thế Đỗ quyên (Rhododendron fleuryi) phát triển ở độ cao từ 2400 đến 2800 m, trong khi rừng cây lá kim với Dẻ tụng và Thiết sam (Tsuga yunnanensis) chiếm ưu thế ở độ cao trên 2800 m Thảm thực vật thứ sinh chủ yếu là lúa nương và hoa màu trên nương rẫy, cùng với lúa nước trên ruộng bậc thang Ngoài ra, khu vực này còn có các cây trồng dài ngày ẩm nhiệt đới như Thảo quả (Amomum aromaticum), Samu (Cunninghamia lanceolata), và Bồ đề (Styrax tonkinensis).

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Huyện Sa Pa nằm trong trục kinh tế xã hội Lào Cai - Sa Pa [7]

Theo Nghị quyết số 767/NQ-UBTVQH14 ngày 24/9/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, từ ngày 01/01/2020, Sa Pa đã giảm 02 đơn vị hành chính, hiện có 16 đơn vị cấp xã, phường (bao gồm 10 xã và 06 phường) với tổng cộng 86 thôn bản và 27 tổ dân phố Dân số Sa Pa đạt 66.588 người (12.553 hộ dân) với 06 dân tộc chính là H’Mông, Dao, Kinh, Tày, Xã phó, Giáy cùng các dân tộc khác Trong đó, dân tộc H’Mông chiếm 53,43%, Dao 22,26%, Kinh 17,6%, Tày 4,31%, Ráy 1,32% và một số dân tộc ít người khác như Phù.

Lá, Mường, Nùng, Thái là những xã nằm trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Kinh tế của các xã này chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch - dịch vụ.

Các dân tộc ở Sa Pa chủ yếu sống bằng nông nghiệp, nghề rừng và các nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm và mây tre đan Người Dao phân bố rộng rãi ở hầu hết các xã trong huyện, tập trung nhiều tại Tả Phìn, Bản Khoang và Tả Văn (Giàng Tà Chải) Trong khi đó, người H’Mông sống ở nhiều xã khác nhau, chủ yếu tại các vùng đai cao, còn người Giáy chủ yếu cư trú tại một số xã nhất định.

Tả Van; Người Tày chủ yếu ở vùng hạ huyện Người Kinh sống chủ yếu ở thị trấn Sa Pa, sống bằng nghề nông nghiệp và dịch vụ [61]

Xã Tả Phìn, nằm ở vùng thượng huyện của thị xã Sa Pa, có độ cao trung bình 1.600m và tổng diện tích tự nhiên là 2.540,88 ha Khu vực này bao gồm 1.514,19 ha rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, 73,84 ha khu sản xuất lâm nghiệp, cùng với 434,46 ha đất chưa sử dụng, chủ yếu là núi đá không có rừng cây và đồi núi.

Xã Tả Phìn có 3.700 nhân khẩu, với 728 hộ dân sinh sống tại 6 thôn bản: Can Ngài, Giàng Tra, Lủ Khấu, Sả Xéng, Suối Thầu và Tả Chải Trong đó, dân tộc Dao chiếm hơn 35%, dân tộc Mông chiếm 52,7%, và các dân tộc khác chiếm tỷ lệ còn lại.

Tính đến năm 2023, cơ cấu kinh tế tại xã Tả Phìn đã chuyển dịch theo hướng tích cực, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thương mại, du lịch, dịch vụ, cùng với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Năm 2023, cơ sở hạ tầng phát triển nhanh chóng và đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân với giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 70%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 10%, và thương mại, dịch vụ, du lịch cộng đồng 20% Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 45,52 triệu đồng, hoàn thành 100% kế hoạch với mức tăng 3,42 triệu đồng so với năm 2022 Giá trị canh tác trên mỗi hecta cũng có sự cải thiện đáng kể.

2023 đạt 140 triệu/ha, hệ số sử dụng đất đạt 1,56 lần [5]

Hình 1.1 Bản đồ xã Tả Phìn

1.1.4 Cộng đồng người Dao Đỏ ở xã Tả Phìn thị xã Sa Pa

Tại xã Tả Phìn, thị xã Sa Pa, dân tộc Dao chiếm hơn 35%, là nhóm dân tộc lớn thứ hai trong khu vực Họ sinh sống chủ yếu ở các xã như Tả Phìn, Nậm Cang, Thanh Kim, Suối Thầu và Trung Chải, thường chọn thung lũng hoặc sườn núi để phát triển nông nghiệp Nhờ vào việc lái buôn thường xuyên đến thu mua hàng hóa tại nhà, đời sống của người Dao đã được cải thiện đáng kể, với nhiều gia đình sở hữu xe máy, tivi, ô tô và máy kéo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Người Dao, có nguồn gốc từ Trung Quốc, đã di cư sang Việt Nam từ thế kỷ XII đến nửa đầu thế kỷ XX Họ tự nhận mình là hậu duệ của Bản Hồ (Bàn vương), một nhân vật huyền thoại quan trọng và thiêng liêng trong văn hóa của người Dao.

Người Dao thực hiện các hoạt động sản xuất chủ yếu thông qua hình thức nương rẫy, thổ canh hốc đá và ruộng Người Dao Đỏ tập trung vào việc trồng lúa, ngô và các loại rau màu như bầu, bí, khoai Họ cũng chăn nuôi gia súc như trâu, bò, lợn, gà ở vùng lưng chừng núi, đồng thời nuôi ngựa và dê ở vùng cao Ngoài ra, nghề trồng bông và dệt vải cũng là một phần quan trọng trong đời sống của họ.

Tổng quan Alzheimer

Bệnh Alzheimer (AD) là nguyên nhân chính gây suy giảm nhận thức và mất trí nhớ ở người cao tuổi, chiếm từ 60 đến 80% trường hợp sa sút trí tuệ Tỷ lệ mắc AD ở người trên 60 tuổi hiện nay ước tính là 40,2 trên 1000, với hơn 45 triệu người mắc triệu chứng trên toàn cầu Dự báo, số lượng người mắc bệnh sẽ tăng gấp đôi mỗi 20 năm cho đến ít nhất năm 2050.

Tại Việt Nam, khoảng 5% dân số trên 60 tuổi bị sa sút trí tuệ Tỷ lệ mắc bệnh Alzheimer có xu hướng gia tăng theo độ tuổi.

Tỷ lệ mắc chứng sa sút trí tuệ Alzheimer (AD) đang gia tăng và dự kiến sẽ tiếp tục tăng theo sự lão hóa của dân số.

1.2.2 Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh Alzheimer

Bệnh Alzheimer là một rối loạn thoái hóa thần kinh tiến triển, dẫn đến suy giảm nhận thức và trí nhớ Người bệnh thường gặp khó khăn trong các hoạt động hàng ngày và có thể xuất hiện nhiều triệu chứng tâm thần kinh cùng rối loạn hành vi.

Biểu hiện phổ biến sớm nhất của bệnh Alzheimer là [26] [38]:

- Mất trí nhớ ngắn hạn (ví dụ: hỏi lặp đi lặp lại một câu, thường xuyên đặt sai đồ vật hoặc quên các cuộc hẹn)

- Các thiếu hụt nhận thức khác có xu hướng liên quan đến nhiều chức năng, bao gồm những lĩnh vực sau:

Suy giảm khả năng lập luận dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết các công việc phức tạp và khả năng đánh giá kém Điều này có thể biểu hiện qua việc không quản lý được tài khoản ngân hàng và đưa ra những quyết định tài chính sai lầm.

+ Rối loạn chức năng ngôn ngữ (ví dụ: khó khăn trong việc suy nghĩ về những từ thông dụng, lỗi trong nói và/hoặc viết)

+ Rối loạn chức năng thị giác không gian (ví dụ: không có khả năng nhận dạng khuôn mặt hoặc các đồ vật thông thường)

+ Rối loạn hành vi hay gặp ví dụ như đi lang thang, kích động, la hét, hoang tưởng bị hại

Bệnh Alzheimer được chia làm 3 giai đoạn và mỗi giai đoạn có những triệu chứng cụ thể [28]:

Giai đoạn 1 của bệnh Alzheimer thường kéo dài từ hai đến bốn năm và đặc trưng bởi những triệu chứng như nhầm lẫn, hay quên, mất phương hướng, giảm trí nhớ gần đây và thay đổi tâm trạng.

Giai đoạn 2 của bệnh thường kéo dài từ hai đến mười năm và được đặc trưng bởi sự suy giảm trí nhớ, giảm khả năng chú ý, cũng như sự xuất hiện của ảo giác và bồn chồn Người bệnh có thể gặp phải co thắt cơ, giảm khả năng thực hiện logic, tăng tính cáu kỉnh và khó khăn trong việc tổ chức suy nghĩ.

Giai đoạn 3 của bệnh thường kéo dài từ một đến ba năm, trong đó có nhiều yếu tố nguy cơ như tuổi tác và chấn thương đầu Giai đoạn này cũng thường đi kèm với các triệu chứng như tiểu không tự chủ, khó nuốt, nhiễm trùng da và co giật.

1.2.3 Các thuốc trong điều trị Alzheimer

Hiện nay, có bốn loại thuốc chính được sử dụng để điều trị giai đoạn sa sút trí tuệ, bao gồm thuốc ức chế acetylcholinesterase (AChE) như Donepezin, Rivastigmin và Galantamin, cùng với thuốc đối kháng Glutamat memantin Các thuốc AChEi giúp tăng nồng độ acetylcholin (ACh) trong khớp thần kinh, từ đó cải thiện chức năng cholinergic trong não Trong số các AChEi, Galantamin là chất duy nhất có nguồn gốc tự nhiên, được chiết xuất từ họ Amaryllidaceae.

1.2.4 Dược liệu trong điều trị bệnh Alzheimer

Một số chiết xuất từ thực vật chứa alkaloid, coumarin, terpen và polyphenol đã được nghiên cứu về khả năng ức chế AChE, cho thấy tiềm năng làm nguyên liệu cho thuốc chống bệnh Alzheimer mới Dược liệu này có thể đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị sớm bệnh Alzheimer và các tình trạng sa sút trí tuệ khác, với lợi ích nổi bật là độc tính thấp hơn so với các loại dược phẩm hiện có.

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng các loại thảo mộc có hoạt tính chống viêm và chống oxy hóa có thể hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer (AD) và các tình trạng sa sút trí tuệ khác Bệnh nhân Alzheimer thường gặp tình trạng thiếu hụt acetylcholine, và các thảo mộc như hoa cúc Đức, nhân sâm, cam thảo, nghệ và vỏ cây liễu trắng có thể giúp giảm viêm mô não, góp phần cải thiện triệu chứng của bệnh.

Nghiên cứu năm 2011 của Adewusi và các cộng sự về khả năng ức chế acetylcholinesterase (AChEI) và hoạt tính chống oxy hóa của 12 cây thuốc từ miền nam châu Phi đã chỉ ra rằng chiết xuất ethyl acetate và metanol có hiệu lực cao với giá trị IC50 từ 0,3 àg/mL đến 0,5 àg/mL Các cây thuốc như Scadoxus puniceus (L.) Friis & Nordal, Lannea schweinfurthii Engl, và Xysmalobium undulatum đã được xác định là có tiềm năng trong điều trị rối loạn thần kinh.

Nghiên cứu năm 2018 của tác giả Penumala và các cộng sự về "Lập hồ sơ hóa chất thực vật và sàng lọc in vitro" đã chỉ ra rằng, sử dụng dung môi methanol, cây Buchanania axillaris cho kết quả IC50 với hiệu lực cao đạt 4,9 µg/mL trong các hoạt động anticholinesterase, chất chống oxy hóa, antiglucosidase và tác dụng bảo vệ thần kinh.

Nghiên cứu năm 2017 của Nwidu và cộng sự về "Hoạt tính kháng acetylcholinesterase và đặc tính chống oxy hóa của chiết xuất và phân đoạn Carpolobia lutea" cho thấy Carpolobia lutea G.Don có khả năng kháng acetylcholinesterase với IC50 hiệu lực cao đạt 0,3 µg/mL.

Một số nghiên cứu sàng lọc cây thuốc chữa bệnh Alzheimer từ tri thức dân gian:

Nghiên cứu của tác giả Eva SB Lobbens và các cộng sự đã tập trung vào việc sàng lọc các loại thực vật được sử dụng trong y học cổ truyền Châu Âu nhằm điều trị rối loạn trí nhớ Nghiên cứu này đặc biệt chú trọng đến hoạt động ức chế acetylcholinesterase và tác dụng chống amyloidogen của các thực vật này, góp phần mở rộng hiểu biết về các phương pháp điều trị tự nhiên cho các rối loạn chức năng trí tuệ.

Các phương pháp phỏng vấn điều tra cây thuốc theo tri thức dân gian

Phương pháp PRA là một công cụ đánh giá nông thôn dựa trên sự tham gia của cộng đồng, được phát triển theo hướng nghiên cứu thực vật dân tộc học của Gary J Martin Các kỹ thuật chính trong phương pháp PRA thường được áp dụng bao gồm phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và quan sát thực địa, nhằm thu thập thông tin chính xác và phong phú từ người dân địa phương.

Nhập cuộc quan sát là quá trình xây dựng mối quan hệ với cộng đồng, giúp tìm hiểu bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, địa hình và lịch sử của khu vực Điều này bao gồm việc nghiên cứu các yếu tố kinh tế và xã hội, đồng thời đi sâu vào cuộc sống và các hoạt động hàng ngày của người dân Tham gia vào các sinh hoạt như nấu nướng, làm ruộng và các nghi lễ cưới xin, tôn giáo cũng là phần quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về đời sống của cộng đồng.

- Phỏng vấn: câu hỏi trực tiếp với người dân địa phương hoặc sử dụng phiếu điều tra:

Phỏng vấn mở là phương pháp phỏng vấn linh hoạt, cho phép người phỏng vấn đặt bất kỳ câu hỏi nào phù hợp với hoàn cảnh Thứ tự các câu hỏi có thể được điều chỉnh dựa trên câu trả lời của người cung cấp thông tin, tạo ra một cuộc trò chuyện tự nhiên và sâu sắc.

Phỏng vấn bán cấu trúc là một phương pháp phỏng vấn dựa trên một sườn thông tin, thường bao gồm danh mục câu hỏi đã được chuẩn bị trước Thứ tự câu hỏi và các câu hỏi phát sinh trong quá trình phỏng vấn sẽ được điều chỉnh tùy theo đối tượng được phỏng vấn Đối tượng phỏng vấn thường là những người có kiến thức về việc sử dụng cây thuốc, hay còn gọi là những người cung cấp thông tin quan trọng.

Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi là phương pháp phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi chung cho tất cả người cung cấp thông tin, với các câu hỏi được thiết kế trong phiếu điều tra Các cuộc phỏng vấn chủ yếu diễn ra bằng ngôn ngữ dân tộc Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay và Dao, có sự hỗ trợ của phiên dịch địa phương và được ghi lại bằng tiếng phổ thông Mỗi người cung cấp thông tin được phỏng vấn ít nhất hai lần trong suốt quá trình nghiên cứu để xác minh tính chính xác của thông tin.

Điều tra theo tuyến với người cung cấp thông tin quan trọng là một phương pháp hiệu quả để thu thập kiến thức về cây thuốc trong khu vực Những người cung cấp thông tin, như thầy lang và người thu hái cây thuốc, thường có hiểu biết sâu sắc về các loại cây thuốc và công dụng của chúng Các bước thực hiện điều tra bao gồm việc xác định đối tượng, thiết lập mối quan hệ và thu thập thông tin một cách có hệ thống.

Xác định tuyến điều tra dựa trên thực trạng thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Các tuyến này sẽ đi qua các loại địa hình và thảm thực vật khác nhau, lấy trung tâm cộng đồng làm điểm khởi đầu và hướng đi theo nhiều hướng khác nhau.

Thu thập thông tin tại thực địa bao gồm việc đi theo tuyến và phỏng vấn người cung cấp thông tin về các yếu tố như tên, tuổi, địa chỉ, dân tộc và giới tính Đồng thời, cần ghi nhận tên cây (bao gồm tên địa phương và phiên âm), bộ phận sử dụng, cách sử dụng, thời gian thu hái và phương pháp thu hái, cũng như tình hình hiện tại của cây.

13 mua bán, giá cả, nguồn và thông tin thương mại về các loài cây thuốc; các mối đe dọa ảnh hưởng đến tài nguyên thực vật làm thuốc,…

Trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, các câu hỏi được xác định trước và không có chỗ cho câu hỏi bổ sung, giúp duy trì tiêu chuẩn hóa trong nghiên cứu khảo sát Ngược lại, phỏng vấn không có cấu trúc diễn ra tự do, cho phép người được phỏng vấn trả lời một cách thoải mái và thay đổi chủ đề Cuộc phỏng vấn bán cấu trúc kết hợp cả hai phong cách, nhằm khám phá ý tưởng trong khi vẫn thu thập được những câu trả lời cố định cho một số tiêu chí nhất định.

Một số mô hình thử nghiệm phương pháp thử in vitro tác dụng ức chế enzym

Hoạt tính ức chế acetylcholinesterase thường được kiểm tra bằng phương pháp đo quang phổ theo mô tả của Ellman Phương pháp này dựa trên phản ứng của thuốc thử Ellman với nhóm thiol do acetylcholinesterase tạo ra Phản ứng này dẫn đến sự hình thành axit 2-nitro-5-mercaptobenzoic, có màu vàng, và tiếp tục bị thủy phân trong nước ở pH trung tính hoặc kiềm Phép đo màu theo Ellman được coi là tiêu chuẩn vàng và là phương pháp hữu ích nhất để sàng lọc AchEi.

Trong nghiên cứu silico, bên cạnh phương pháp đo quang phổ, phân tích mô hình QSAR (quantitative structure-activity relationship) và lắp ghép phân tử đóng vai trò quan trọng QSAR giúp xác định các yếu tố quyết định độ an toàn và hiệu quả của các hợp chất sau sàng lọc ban đầu, từ đó tối ưu hóa chì và góp phần quan trọng vào quá trình khám phá và phát triển thuốc.

Sắc ký lớp mỏng (TLC) đang trở thành một phương pháp phổ biến để xác định hoạt tính ức chế acetylcholinesterase Lợi thế của TLC là không bị ảnh hưởng bởi các dung môi hòa tan mẫu, khác với các phương pháp xét nghiệm vi đĩa, và quy trình thực hiện rất đơn giản Phương pháp này cũng cho phép loại bỏ pha động một cách hiệu quả.

TLC là một phương pháp hiệu quả để xác định hoạt tính ức chế acetylcholinesterase, cho phép thực hiện các xét nghiệm hóa học, sinh hóa và sinh học trực tiếp tại chỗ Quá trình này bao gồm việc phun dung dịch chứa acetylcholinesterase lên đĩa TLC, sau đó phát hiện hoạt tính enzyme bằng dung dịch 1-naphthyl axetat và muối B xanh nhanh Các chất ức chế acetylcholinesterase tiềm năng sẽ xuất hiện dưới dạng vùng sáng trên nền màu tím, giúp liên kết với các thành phần trong mẫu phức tạp như chiết xuất thực vật mà không cần quy trình phân lập tốn kém.

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đã chứng minh tính đơn giản và khả thi trong việc loại bỏ vấn đề do màu đậm gây ra HPLC kết hợp độ nhạy cao, độ chọn lọc và ứng dụng rộng rãi, đồng thời loại bỏ nhiễu màu do thay đổi độ pH Phương pháp này, kết hợp với tia UV, khối phổ và phát hiện sinh hóa, đã được áp dụng hiệu quả để xác định các chất ức chế acetylcholinesterase từ các sản phẩm tự nhiên.

HPLC đã được áp dụng để kiểm tra hoạt tính ức chế acetylcholinesterase của anthocyanin, với các hợp chất này thể hiện màu sắc đa dạng ở các giá trị pH khác nhau, gây khó khăn trong việc xác định độ hấp thụ Phương pháp sắc ký lỏng siêu lọc khối phổ (UFLC–MSb) cũng là một công cụ hiệu quả để sàng lọc nhanh chóng và xác định các phối tử liên kết với acetylcholinesterase.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu, nguyên liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Điều tra thực vật dân tộc học: Người cung cấp thông tin về tri thức sử dụng cây thuốc: là người dân tộc Dao Đỏ sinh sống tại xã Tả Phìn, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai

Cây thuốc, tri thức sử dụng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất nghiên cứu

- Dung môi: Methanol, DMSO (Sigma), Cồn 70°

- Dung dịch đệm: Đệm phosphate pH 8

- Enzym và cơ chất: enzym acetylcholinesterase (AchE), acetylthiocholine Iodid (ACTI) (Sigma)

- Thuốc thử: 5,5′-dithiobis-(2-nitrobenzoic acid) (DTNB) Sigma

- Chất chuẩn: Galantamin hydrobromide (TCI Japan)

- Các hóa chất thông thường khác

Các dụng cụ thí nghiệm được sử dụng tại bộ môn Thực Vật, trường Đại học Dược Hà Nội và Viện công nghệ Sinh học, bao gồm:

- Dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm (pipet, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, ống đong, ống nghiệm)

- Đĩa 96 giếng nhựa (Corning, USA)

- Máy đọc ELISA 96 giếng (Biotek, Mỹ), tủ sấy (Memmert, Đức), cân phân tích Mettler Toledo AB204S (Brand, Thụy Sĩ)

Nội dung nghiên cứu

Điều tra thực vật dân tộc học nhằm nghiên cứu cây tri thức và cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ của người Dao đỏ, đồng thời lập danh mục các loại cây thuốc được sử dụng trong điều trị các chứng bệnh liên quan đến sa sút trí tuệ.

16 Đánh giá tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase in vitro của một số cây thuốc tiềm năng bằng phương pháp đo quang dựa trên nguyên tắc của Ellman.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn:

Phỏng vấn bán cấu trúc kết hợp với phiếu điều tra và câu hỏi mở:

+ Tiến hành phỏng vấn, đặt câu hỏi trực tiếp với người dân tộc Dao tại địa phương kết hợp với phiếu điều tra

Phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện dựa trên một khung thông tin với danh sách câu hỏi đã chuẩn bị trước, cho phép linh hoạt điều chỉnh theo đối tượng phỏng vấn Đối tượng này bao gồm những người có kiến thức về cây thuốc liên quan đến sa sút trí tuệ, như ông lang, bà mế, người thu hái cây thuốc và người dân địa phương Trong nghiên cứu, 25 người trong cộng đồng người Dao đỏ, từ 30 đến 80 tuổi, đã được phỏng vấn để thu thập thông tin quan trọng (Phụ lục 1 và Phụ lục 3).

+ Bảng câu hỏi được đặt ra:

Những cây nào được dùng cho tình trạng hay quên?

Những cây nào giúp bổ não, bổ thần kinh?

Những cây giúp lưu thông khí huyết, giảm đau đầu?

Những cây giúp tỉnh táo hoặc an thần, ngủ ngon?

Những cây được dùng giúp trẻ em thông minh hơn, tốt cho trí nhớ?

Những cây giúp người già minh mẫn, nhớ lâu? Độ lớn của mẫu nghiên cứu được quyết định khi tăng số người phỏng vấn nhưng

“đường cong loài” bão hòa hoặc tăng lên không đáng kể

Lập danh mục các cây thuốc đã được điều tra và xác nhận lại tên cây thuốc bằng tiếng Dao với sự xác nhận của người Dao Sử dụng Excel để loại bỏ các cây thuốc trùng lặp Tiến hành phỏng vấn bổ sung nếu có nghi ngờ về độ chính xác của dữ liệu.

2.3.2 Phương pháp điều tra theo tuyến và làm tiêu bản thực vật

Thu mẫu theo tuyến được thực hiện dựa trên dữ liệu cây thuốc đã được kiểm tra và loại bỏ cây trùng nhau Phương pháp điều tra theo tuyến [1], [9] được áp dụng với sự hỗ trợ của người cung cấp tin quan trọng (KIP), là những người hiểu biết về cây thuốc và thầy lang tại xã Tả Phìn Qua các chuyến điều tra thực địa, nhóm nghiên cứu đã quan sát, phỏng vấn và thu thập mẫu tiêu bản Mục tiêu của cuộc điều tra là xác định thành phần loài và cách sử dụng cây thuốc trong khu vực Các bước thực hiện bao gồm quy trình thu thập và phân tích thông tin chi tiết về cây thuốc địa phương.

Để xác định tuyến điều tra, cần dựa trên thực trạng thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Để đảm bảo tính khách quan, tuyến điều tra được thiết kế theo nhiều loại địa hình và thảm thực vật khác nhau, bao gồm tuyến núi cao, rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, ven đường, rừng trồng và ven suối Tổng cộng, đã thực hiện 4 tuyến điều tra cùng với 2 KIP.

Để thu thập thông tin tại thực địa, hãy phỏng vấn những cây thuốc gặp trên đường và dừng lại tại các địa điểm có sự thay đổi về thảm thực vật Các thông tin cần ghi nhận bao gồm tên cây bằng tiếng địa phương, bộ phận sử dụng, công dụng và cách dùng Đồng thời, thu mẫu tiêu bản và chụp ảnh cây thuốc để lưu trữ.

Xử lý thông tin liên quan đến các loài thực vật bao gồm các yếu tố định tính như danh mục loài, tên địa phương, tên thường dùng, tên khoa học, công dụng và cách sử dụng, cùng với các bộ phận có thể dùng.

Mẫu tiêu bản thu tại thực địa được xử lý bằng phương pháp ướt, sử dụng cồn ethanol 70° để xông mẫu cây trong túi nilon kín Sau đó, mẫu được sấy khô theo các kỹ thuật tiêu bản thông thường và lưu trữ tại Phòng tiêu bản của Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP).

Quá trình ép tiêu bản bắt đầu bằng việc gắn mã cho mẫu và ép chúng trong giấy báo, sau đó đặt vào cặp ép Cặp ép bao gồm ba phần: khung gỗ giữ cho cặp ép cứng và vuông vắn, dây đai buộc chặt cặp ép, và phần thông hơi giúp khí nóng thoát ra Mẫu được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 55°C, và cặp ép cần được lật 12 tiếng một lần để đảm bảo cả hai mặt đều khô.

Sau khi thu hái, cây thuốc được rửa sạch, để khô, cắt thành đoạn nhỏ và sấy khô ở nhiệt độ 55 °C trong tủ sấy tĩnh Dược liệu khô cần được bảo quản trong túi PE kéo mép, dưới 25 °C và tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo chất lượng.

2.3.4 Phương pháp xác định tên khoa học của cây thuốc

Tên khoa học của các cây thuốc được xác định thông qua phương pháp so sánh hình thái dựa trên các mẫu tiêu bản và mẫu tiêu bản chuẩn tại các cơ sở như phòng tiêu bản - Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP), Herbarium of National Taiwan University (TAI), Herbarium and Library của Royal Botanic Gardens, Kew (K), và Chinese Virtual Herbarium (CVH).

Tên khoa học được xác định và chỉnh lý dựa trên các tài liệu như danh mục cây thuốc Việt Nam, sách những cây thuốc vị thuốc Việt Nam, sách 3033 cây thuốc Đông y, và sách cây cỏ Việt Nam I-III.

2.3.5 Xác định độ tin cậy trong sử dụng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ Độ tin cậy của cây thuốc được xác định dựa trên hệ số tin cậy được tính theo công thức Friedmann:

Fv: Hệ số tin cậy của thông tin Sij: Số người nói cây thuốc (i) chữa bệnh sa sút trí tuệ (j)

∑ 𝑆: Tổng số người được phỏng vấn

2.3.6 Phương pháp chuẩn bị các cao chiết dược liệu

Sau khi thu hái, dược liệu tươi được rửa sạch, để khô ráo và cắt thành đoạn nhỏ Tiếp theo, chúng được sấy ở nhiệt độ 55 °C trong tủ sấy tĩnh cho đến khi khô hoàn toàn Dược liệu khô sau đó được xay thành bột thô và bảo quản trong túi PE kéo mép, với điều kiện bảo quản dưới 25 °C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Cân chính xác 5g bột dược liệu vào bình nón nút mài 100ml, sau đó thêm 50ml methanol và thực hiện chiết siêu âm trong 30 phút ở nhiệt độ 55°C để thu được dịch chiết lần 1 Tiếp tục chiết siêu âm thêm 2 lần với cùng điều kiện và thể tích dung môi 50ml cho mỗi lần Cuối cùng, gộp 3 lần dịch chiết và bay hơi dung môi bằng phương pháp cô cách thủy.

Cao thu được sau quá trình sấy đạt khối lượng không đổi, tạo ra cao khô làm nguyên liệu cho các phép thử sinh học Để bảo quản, cao cần được đặt trong bao bì kín và lưu trữ ở nhiệt độ -20°C.

2.3.7 Phương pháp đánh giá hoạt tính ức chế enzym acetylcholinesterase in vitro bằng phương pháp Ellman

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả điều tra tri thức dân tộc sử dụng cây thuốc trong điều trị sa sút trí tuệ ở xã Tả Phìn

3.1.1 Giải nghĩa về bệnh sa sút trí tuệ trong tri thức của người Dao đỏ

Thuật ngữ “Sa sút trí tuệ” hay “Alzheimer” được người Dao đỏ hiểu là một nhóm bệnh liên quan đến mất trí nhớ, quên, đau đầu, mất ngủ, lo lắng, hồi hộp, bồn chồn, yếu thần kinh và kém lưu thông máu não Để điều trị các triệu chứng và bệnh lý này, nguyên tắc chung là sử dụng thuốc bổ thần kinh, bổ não, giúp cải thiện giấc ngủ, an thần, ích trí và tăng cường lưu thông khí huyết.

3.1.2 Tính đa dạng sinh học của các loài điều tra

Nghiên cứu đã phỏng vấn 25 người cung cấp tin (NCCT) trong độ tuổi từ 30 đến 80, với 84% là nữ và 16% là nam Kết quả phỏng vấn cho thấy người dân xã Tả Phìn, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai sử dụng 36 loại cây thuốc khác nhau để hỗ trợ điều trị “sa sút trí tuệ”, sau khi đã loại bỏ các tên đồng nghĩa Đường cong loài cây thuốc được người Dao sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ được minh họa chi tiết, cho thấy từ NCCT số 12 trở đi, số lượng cây thuốc được đề cập không tăng thêm, do đó nghiên cứu đã chọn kết thúc ở NCCT số 25.

Hình 3.1 Biểu đồ đường cong loài cây thuốc được người Dao xã Tả Phìn

Trong quá trình điều tra, 33 trong số 36 loài cây thuốc đã được thu mẫu và giám định, trong đó có 30 loài được xác định đến cấp độ loài và 3 loài đến cấp độ chi Thông tin chi tiết về các mẫu cây thuốc, bao gồm ký hiệu mẫu, tên tiếng Dao, tên thường gọi, tên khoa học, dạng sống, bộ phận sử dụng, công dụng và cách dùng, cùng với hệ số tin cậy, được trình bày rõ ràng trong bảng 3.1.

Số NCCT Đường cong loài

Bảng 3.1 Danh mục các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ

Tên thường gọi Tên khoa học Họ Latin Dạng sống

Bộ phận dùng Công dụng Cách dùng

Cỏ tai hổ Saxifraga stolonifera Curtis

Saxifragaceae Cỏ 0,32 Toàn bộ cây

Bổ máu, lưu thông khí huyết

N3 Đìa sị Nhung hoa Iresine Herbstii

Acanthaceae Cỏ 0,24 Lá Bổ máu, bổ thần kinh

Sắc uống, nấu ăn, nấu với rượu N7 Puồng đìa bua'

Vi hoàng Cissampelopsis volubilis (Blume)

Giảm mệt mỏi, tỉnh táo, bổ thần kinh

N8 Coòng hậu Alocasia sp Araceae 0,12 Thân, lá Bổ máu, lưu thông khí huyết

N9 Hìa trà Kim ngân to Lonicera macrantha (D

Caprifoliaceae Dây leo 0,12 Thân, lá An thần ngủ ngon Sắc uống

Lauraceae Bụi hoặc gỗ nhỏ

Sắc uống hoặc hãm uống như chè N32 Yang nải Luân tôn Stauntonia cavalerieana

Lardizabalaceae Dây trườn 0,24 Toàn bộ cây

Bổ máu, lưu thông khí huyết

Sắc uống hoặc hãm uống như chè

Thông đất Lycopodiella cernua (L.) Pic

Lycopodiaceae Bụi 0,64 Thân, lá Tăng cường trí nhớ, bổ khỏe

N14 Là hảo Thảo quả Amomum aromaticum Roxb

Zingiberaceae Cỏ 0,52 Hạt Lưu thông khí huyết, trị đau đầu

Tên thường gọi Tên khoa học Họ Latin Dạng sống

Bộ phận dùng Công dụng Cách dùng

N16 Đìa siêu Sung leo Ficus sarmentosa var.henryi Buch.-

Moraceae Gỗ cao 0,68 Thân Lưu thông khí huyết, an thần ngủ ngon

N18 Chàu ô mia Dây chua lè Gynura procumbens

Asteraceae Cỏ 0,2 Toàn bộ cây

Bổ khỏe, tăng cường trí nhớ

N19 Đìa phàn Sị Amischotolype sp Commelinaceae 0,08 Lá non Bổ máu, lưu thông khí huyết

N20 Là Cọ Giản Alpinia sp Zingiberaceae 0,4 Lá Bổ máu, lưu thông khí huyết

Sắc uống, Ăn N22 Chỉa hàng mia

Boraginaceae Cỏ 0,08 Lá Lưu thông khí huyết

Gesneriaceae Cây thảo 0,2 Lá non Bổ máu, lưu thông khí huyết

N28 Sà phan xi Thài lài tía Tradescantia zebrina Bosse

Commelinaceae Cỏ 0,2 Lá Bổ máu Nấu ăn, hãm uống

Giảo cổ lam Gynostemma longipes C Y Wu

Cucurbitaceae Dây leo 0,08 Toàn bộ cây

Araliaceae Bụi 0,48 Toàn bộ cây

N37 Sà pầu Thạch xương bồ

Acoraceae Cỏ 0,6 Toàn bộ cây

Bổ khỏe, tăng cường trí nhớ

Tên thường gọi Tên khoa học Họ Latin Dạng sống

Bộ phận dùng Công dụng Cách dùng

Rubiaceae Bụi 0,12 Lá Bổ khỏe, tỉnh táo Sắc uống

Araliaceae Bụi hoặc phụ sinh trên cây gỗ

0,16 Lá An thần ngủ ngon Sắc uống

N47 Đèng pảm Ba chạc Melicope pteleifolia (Champ ex Benth.)

Rutaceae Bụi 0,04 Toàn bộ cây

Giảm mệt mỏi, tỉnh táo

Dây ông lão Clematis buchananiana DC

Ranunculaceae Dây leo 0,52 Toàn bộ cây

Giảm mệt mỏi, tỉnh táo, tê bì tay chân bổ máu, lưu thông khí huyết

Xông, tắm hoặc ăn lá

Fabaceae Dây leo 0,48 Toàn bộ cây

Lưu thông khí huyết, bổ máu

N51 Pẹ bươn đọi 0,04 Củ Bổ khỏe, bổ máu Sắc uống, ăn N53 Chà Kỉnh mhây

Rubiaceae Bụi 0,32 Toàn bộ cây

Rubiaceae Dây leo 0,08 Toàn bộ cây

0,08 Lá An thần ngủ ngon Sắc uống

Euphorbiaceae Gỗ nhỏ 0,52 toàn bộ cây

Bổ máu, trị đau đầu

Tên thường gọi Tên khoa học Họ Latin Dạng sống

Bộ phận dùng Công dụng Cách dùng

Rubiaceae Bụi 0,24 Toàn bộ cây

Tê bì tay chân, lưu thông khí huyết

Fabaceae Dây leo 0,24 Toàn bộ cây

N62 Chẩm Cẩm Peristrophe bivalvis (L.) Merr

Acanthaceae Cỏ 0,12 Toàn bộ cây

Bổ thần kinh, lưu thông khí huyết

N63 Ghìm tỉu Câu đằng lá mỏ

Rubiaceae Dây leo 0,16 Thân non và lá

Bổ thần kinh, trị đau đầu

N66 Trà mhây Chè dây Ampelopsis cantoniensis

Vitaceae Dây leo 0,6 Thân, lá Bổ thần kinh,đau đầu, tỉnh táo

N64 Cò nhọ đòi Đảng sâm Codonopsis javanica (Blume)

0,2 Củ Bổ khỏe, an thần, ngủ ngon

Về hệ số tin cậy của danh sách 36 cây thu được

Theo Bảng 3.1, hệ số tin cậy của 36 cây thuốc từ cuộc điều tra tri thức dao động từ 0,04 đến 0,68, cho thấy sự khác biệt trong bài thuốc gia truyền của mỗi gia đình khi sử dụng cây thuốc để điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ Đặc biệt, có 7 cây thuốc đạt hệ số tin cậy Fv.

Cây 0,5 được sử dụng phổ biến trong cộng đồng người Dao đỏ, tuy nhiên, một số loại cây thuốc khác đã dần bị lãng quên do khó khăn trong việc thu hái hoặc vị trí thu hái không còn thuận lợi.

Phân tích về đa dạng sinh học của các mẫu thu được nhận thấy:

Bài viết trình bày kết quả điều tra với 33 loài thuộc 32 chi và 23 họ, như được thể hiện trong bảng 3.2 Trong số các họ, Rubiaceae có số loài nhiều nhất với 5 loài, chiếm 15,15% tổng số Các họ khác như Acanthaceae, Asteraceae, Commelinaceae, Zingiberaceae, Araliaceae và Fabaceae mỗi họ có 2 loài, trong khi nhiều họ khác chỉ có 1 loài, bao gồm Araceae, Caprifoliaceae, Lauraceae, Lardizabalaceae, Lycopodiaceae, Moraceae, Boraginaceae, Gesneriaceae, Cucurbitaceae, Acoraceae, Rutaceae, Ranunculaceae, Euphorbiaceae, Vitaceae, Campanulaceae và Saxifragaceae Ở cấp độ chi, các loài được phân loại vào 32 chi, trong đó có 2 loài thuộc cùng một chi.

Mussaenda là Mussaenda baviensis và Mussaenda aptera

Trong số 33 loài thu được có 3 loài chưa xác định chính xác tên khoa học là Alocasia sp.; Amischotolype sp và Alpinia sp

Bảng 3.2 Danh mục các họ được sử dụng để chữa bệnh sa sút trí tuệ

Số chi Số loài Tên khoa học Tên Việt Nam

Số chi Số loài Tên khoa học Tên Việt Nam

3.1.3 Công dụng và cách dùng của các mẫu điều tra

Cây thuốc điều trị sa sút trí tuệ có nhiều tác dụng chữa bệnh, bao gồm bổ máu, bổ thần kinh, và tăng cường sức khỏe Các công dụng nổi bật như lưu thông khí huyết, giảm mệt mỏi, tỉnh táo, an thần ngủ ngon, tăng cường trí nhớ, và trị đau đầu, tê bì tay chân Trong đó, bổ máu là tác dụng phổ biến nhất, chiếm 41,67%, tiếp theo là lưu thông khí huyết với 38,89%.

Tỷ lệ tác dụng của các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ được trình bày chi tiết ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Tỷ lệ tác dụng của các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ

STT Tác dụng Số loài có tác dụng Tỉ lệ trên tổng số loài (%)

STT Tác dụng Số loài có tác dụng Tỉ lệ trên tổng số loài (%)

(Ghi chú: Tổng tỷ lệ >100% do một loài có thể có nhiều tác dụng)

Bộ phận dùng chủ yếu là Toàn bộ cây chiếm 52,78% và Lá chiếm 41,67% Còn lại là Thân chiếm 25%; chỉ có 2 loài dùng Củ chiếm 5,56% và 1 loài dùng Hạt chiếm 2,78%

Tỷ lệ bộ phận dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ được trình bày ở hình 3.2

Hình 3.2 Tỷ lệ bộ phận dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ

Đã xác định 5 phương pháp sử dụng cây thuốc, bao gồm sắc uống, hãm uống, nấu ăn, xông, tắm và nấu với rượu Phương pháp sắc uống là phổ biến nhất, chiếm 63,89%, trong khi nấu ăn chiếm 22,22%, xông, tắm 19,44%, hãm uống 13,89% và nấu với rượu chỉ 5,56% Hình 3.3 minh họa tỷ lệ sử dụng các phương pháp chữa bệnh sa sút trí tuệ của người Dao đỏ.

Lá Thân Toàn bộ cây Củ Hạt

Hình 3.3 Tỷ lệ cách dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ của người Dao đỏ

(Ghi chú: tổng tỷ lệ % cách dùng của cây thuốc lớn hơn 100% do có thể một loài dùng nhiều cách)

Kết quả sàng lọc dựa trên phương pháp in vitro ức chế enzym acetylcholinesterase

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase của 33 mẫu cao dược liệu thu thập được theo phương pháp in vitro dựa trên nguyên tắc của Ellman Dịch chiết từ 33 mẫu cây được kiểm tra với 4 nồng độ khác nhau là 100 µg/mL, 20 µg/mL, 4 µg/mL và 0,8 µg/mL Kết quả cho thấy, với chứng dương Galantamin, tỷ lệ ức chế enzym acetylcholinesterase theo nồng độ lần lượt đạt 87,26%; 54,70%; 21,98%; và 7,96%.

Phần trăm ức chế enzym acetylcholinesterase cuả 33 dịch chiết dược liệu ở nồng độ

100 àg/mL; 20 àg/mL; 4 àg/mL; 0,8 àg/mL và IC50 của từng mẫu được trỡnh bày chi tiết ở bảng 3.4

Nấu ăn Sắc uống Nấu với rượu

Bảng 3.4 Kết quả % ức chế enzym acetylcholinesterase cuả 33 dịch chiết dược liệu ở nồng độ 100 àg/mL; 20 àg/mL; 4 àg/mL; 0,8 àg/mL và IC 50

1 N48 Dây ông lão Clematis buchananiana DC 64,69 20,49 16,09 5,08 59,02 16,76-107,8 0,9872

2 N56 Ruối lọng Mallotus peltatus (Geiseler) Müll.Arg 63,93 26,76 16,17 7,28 54,35 40,25-145,9 0,9876

3 N61 Huyết rồng lào Spatholobus suberectus Dunn 60,22 24,44 9,56 4,29 64,83 43,85 - 95,87 0,9940

4 N57 Lù mù Luculia pinceana Hook 58,93 19,05 5,50 1,78 72,44 60,00 - 87,46 0,9982

5 N49 Dây mật Derris elliptica (Wall.) Benth 57,66 23,54 7,03 1,95 71,62 63,39-76,12 0,9999

6 N66 Chè dây Ampelopsis cantoniensis (Hook &

Ba Vì Mussaenda baviensis Phamh 57,58 28,87 15,33 4,57 66,67 42,37-104,9 0,9941

8 N1 Cỏ tai hổ Saxifraga stolonifera Curtis 56,84 17,56 8,96 3,68 78,90 42,38 - 146,9 0,9815

9 N16 Sung leo Ficus sarmentosa var.henryi Buch.-

10 N37 Thạch xương bồ Acorus gramineus Aiton 54,13 19,76 10,64 6,48 87,86 35,60 - 216,8 0,9704

11 N63 Câu đằng lá mỏ Uncaria rhynchophylla (Miq.) Miq 51,81 22,28 10,99 4,54 95,2 56,19 - 161,3 0,9916

12 N14 Thảo quả Amomum aromaticum Roxb 51,69 21,06 7,98 2,33 93,55 76,53 - 114,4 0,9986

14 N13 Thông đất Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm 50,90 11,03 5,75 2,21 98,17 62,99 - 153,0 0,9982

15 N7 Vi hoàng Cissampelopsis volubilis (Blume)

17 N3 Nhung hoa Iresine Herbstii (Hook.) 48,35 22,10 9,48 2,54 111 102,7 - 248,4 0,9931

18 N11 Màng tang Litsea cubeba (Lour.) Pers 47,40 24,67 13,45 6,12 126,1 80,67 - 197,2 0,9959

19 N64 Đảng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook f

20 N33 Giảo cổ lam Gynostemma longipes C Y Wu 46,71 20,09 9,9 3,72 125,6 77,54 - 203,4 0,9940

21 N18 Dây chua lè Gynura procumbens (Lour.) Merr 46,53 17,13 7 3,25 121,3 79,99 - 184,0 0,9943

23 N47 Ba chạc Melicope pteleifolia (Champ ex

28 N28 Thài lài tía Tradescantia zebrina Bosse 40,87 11,13 3,29 0,9 143,7 121,5 - 169,9 0,9989

30 N9 Kim ngân to Lonicera macrantha (D Don) Spreng 39,74 14 4,61 0,9 163,6 143,8 - 186,2 0,9995

31 N39 Chân chim bầu dục Schefflera elliptica (Blume) Harms 38,89 12,77 5,28 2,67 174,4 105,2 - 289,1 0,9931

33 N32 Luân tôn Stauntonia cavalerieana Gagnep 33,49 8,53 4,59 1,8 210,9 101,0 - 440,4 0,9866

According to the results in Table 3.4, 14 out of 33 extract samples demonstrated an in vitro inhibition of acetylcholinesterase by over 50%, with inhibition rates ranging from 50.90% to 64.69% Notably, the extracts from Clematis buchananiana DC and Mallotus peltatus (Geiseler) Müll.Arg exhibited the highest inhibition percentages, recorded at 64.69% and 63.93%, respectively.

Sử dụng phần mềm GraphPad Prism® 5.04 để xử lý số liệu, nghiên cứu đã xác định nồng độ ức chế tối đa 50% (IC50) của 33 mẫu cao chiết cú giỏ Kết quả cho thấy có 14 mẫu có giá trị IC50 nhỏ hơn 100 µg/mL, nằm trong khoảng từ 54,35 µg/mL đến 98,17 µg/mL Đặc biệt, loài Mallotus peltatus (Geiseler) Mỹll.Arg cho kết quả tốt nhất với giá trị IC50 thấp nhất là 54,35 µg/mL.

BÀN LUẬN

Về phương pháp nghiên cứu

Điều tra tri thức của người Dao đỏ thông qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc kết hợp câu hỏi mở đã giúp thu thập danh mục cây thuốc mà cộng đồng sử dụng, hạn chế bỏ sót thông tin Phương pháp này khắc phục nhược điểm của phỏng vấn có cấu trúc và không có cấu trúc, giúp tập trung vào các cây thuốc chữa bệnh Tuy nhiên, số lượng cây thuốc điều trị sa sút trí tuệ trong cộng đồng không nhiều, do thuật ngữ này chưa phổ biến Việc truyền đạt thông qua triệu chứng bệnh có thể khai thác thêm các loại thuốc mà họ sử dụng Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là phụ nữ, chiếm 84% tổng số người tham gia, vì họ giữ vai trò quan trọng trong việc thừa kế và bảo tồn bài thuốc từ thế hệ này sang thế hệ khác Phụ nữ thường là người đảm nhận việc hái thuốc và truyền dạy lại cho thế hệ sau, do đó, họ có kiến thức sâu rộng về thu hái, sơ chế và sử dụng dược liệu.

Phương pháp thử in vitro tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase được lựa chọn để sàng lọc cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ, dựa trên giả thuyết cholinergic cho rằng bệnh Alzheimer liên quan đến thiếu hụt acetylcholine trong não Gần 90% bệnh nhân Alzheimer có nồng độ ACh giảm trong vùng dưới đồi và vỏ não Do đó, việc sàng lọc cây thuốc ức chế enzym acetylcholinesterase là cần thiết để tìm ra các liệu pháp tiềm năng cho điều trị sa sút trí tuệ Phương pháp Ellman được áp dụng vì tính nhanh chóng, tiết kiệm và hiệu quả, được coi là tiêu chuẩn vàng trong sàng lọc AchEi, giúp phát hiện nhanh chóng các dịch chiết từ cây thuốc có khả năng ức chế enzym này.

Về kết quả của nghiên cứu

Trong quá trình phỏng vấn, chúng tôi đã xác định được 36 loại cây thuốc có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh liên quan đến sa sút trí tuệ Tuy nhiên, có 3 loại cây thuốc không thể thu thập mẫu do khó khăn trong việc tìm kiếm và vị trí mọc của chúng (Phụ lục 2).

Danh sách 36 cây thuốc có hệ số tin cậy Fv từ 0,04 đến 0,68 cho thấy sự khác biệt trong bài thuốc gia truyền của mỗi gia đình trong điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ Trong số 33 loài cây thu thập được, có sự đa dạng về họ và chi thực vật, với 23 họ được ghi nhận, trong đó họ Cà Phê (Rubiaceae) chiếm số lượng lớn nhất.

32 chi được nhắc đến, trong đó có 2 loài thuộc chi Mussaenda là Mussaenda baviensis và

Người Dao sử dụng các danh từ chỉ dạng sống và nguồn gốc của cây cối, đặc biệt là cây thuốc, cùng với các tính từ mô tả đặc điểm như màu sắc, mùi vị, thể chất và kích thước Các danh từ chỉ dạng sống bao gồm “đẻng” (cây gỗ), “mia” (cây cỏ hoặc cây bụi), “hậu” (cây thuộc họ Ráy), và “mhây” (cây dạng dây leo), trong khi danh từ “đìa” chỉ cây thuốc Các tính từ như “sị” (màu đỏ) và “pẹ” (màu trắng) được sử dụng để mô tả màu sắc của cây.

“im” (đắng) Khi xác định tên khoa học, dạng sống và màu sắc của cây thuốc thu được là trùng lặp với cách giải nghĩa trên

Quá trình phỏng vấn thầy lang tại cộng đồng người Dao cho thấy họ quan niệm rằng triệu chứng sa sút trí tuệ như suy giảm trí nhớ, hay quên, lú lẫn là do máu xấu và máu không lưu thông lên não Do đó, họ chú trọng sử dụng các loại cây thuốc có tác dụng bổ máu và lưu thông khí huyết, trong đó bổ máu được nhắc đến nhiều nhất với tỷ lệ 41,67%, tiếp theo là lưu thông khí huyết 38,89% Phần lớn các cây thuốc có bộ phận sử dụng là toàn bộ cây (52,78%) và lá (41,67%), thuận lợi cho việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu Phương pháp sử dụng phổ biến là sắc uống, chiếm 63,89%, vì đây là cách dễ dàng để chiết xuất nhiều hoạt chất từ cây thuốc phục vụ chữa bệnh.

Nghiên cứu đã tiến hành trên 33 dịch chiết từ 33 loài thực vật thu thập từ thực địa Kết quả cho thấy các dịch chiết này có khả năng ức chế enzym acetylcholinesterase với tỷ lệ từ 33,49% đến 64,69% Đặc biệt, có 14 loài được xác định là tiềm năng trong việc ức chế enzym acetylcholinesterase.

>50%; chiếm 42,42% tổng số loài Cụ thể trong Bảng 4.1

Bảng 4.1 14 loài tiềm năng cho tác dụng ức chế enzym acetylcholineaterase >50%

Tên thường gọi Tên khoa học

% Ức chế 100àg/mL 20àg/mL 4àg/mL 0,8àg/mL

1 N48 Dây ông lão Clematis buchananiana DC 64,69 20,49 16,09 5,08

2 N56 Ruối lọng Mallotus peltatus (Geiseler) Müll.Arg 63.93 26,76 16,17 7,28

3 N61 Huyết rồng lào Spatholobus suberectus Dunn 60,22 24,44 9,56 4,29

4 N57 Lù mù Luculia pinceana Hook 58,93 19,05 5,5 1,78

5 N49 Dây mật Derris elliptica (Wall.) Benth 57,66 23,54 7,03 1,95

6 N66 Chè dây Ampelopsis cantoniensis (Hook & Arn.)

8 N1 Cỏ tai hổ Saxifraga stolonifera Curtis 56,84 17,56 8,96 3,68

9 N16 Sung leo Ficus sarmentosa var.henryi Buch.-Ham ex Sm 54,26 22,44 8,70 4,75

10 N37 Thạch xương bồ Acorus gramineus Aiton 54,13 19,76 10,64 6,48

11 N63 Câu đằng lá mỏ Uncaria rhynchophylla (Miq.) Miq 51,81 22,28 10,99 4,54

12 N14 Thảo quả Amomum aromaticum Roxb 51,69 21,06 7,98 2,33

14 N13 Thông đất Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm 50,90 11,03 5,75 2,21

Giỏ trị IC50 của 14 loài này đạt 100àg/mL Cụ thể trong bảng sau:

Bảng 4.2 14 loài cho kết quả IC 50 < 100àg/mL

Tên loài khoa học IC 50

N56 Mallotus peltatus (Geiseler) Müll.Arg 54,35 40,25 - 145,9 0,9876 N48 Clematis buchananiana DC 59,02 16,76 - 107,8 0,9872 N61 Spatholobus suberectus Dunn 64,83 43,85 - 95,87 0,9940 N53 Mussaenda baviensis Phamh 66,67 42,37 - 104,9 0,9941 N49 Derris elliptica (Wall.) Benth 71,62 63,39 - 76,12 0,9999 N57 Luculia pinceana Hook 72,44 60,00 - 87,46 0,9982

N16 Ficus sarmentosa var.henryi Buch.-Ham ex Sm

N37 Acorus gramineus Aiton 87,86 35,60 - 216,8 0,9704 N14 Amomum aromaticum Roxb 93,55 76,53 - 114,4 0,9986

Có 14 loài tiềm năng có khả năng ức chế enzym acetylcholinesterase hơn 50%, với tỷ lệ ức chế từ 50,9% đến 64,69% và giá trị IC50 dao động từ 54,35 µg/mL đến 98,17 µg/mL, tất cả đều dưới 100 µg/mL Trong số đó, Mallotus peltatus là loài có giá trị IC50 tốt nhất, đạt 54,35 µg/mL.

5 loài trong họ Cà Phê (Rubiacea) có tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase >50% là

Mussaenda baviensis, Luculia pinceana và Uncaria rhynchophylla thuộc họ Cà Phê (Rubiaceae) được xem là những ứng cử viên tiềm năng trong nghiên cứu điều trị sa sút trí tuệ Chúng cung cấp alkaloid và iridoid, có hoạt tính sinh học kháng cholinesterase Nghiên cứu sử dụng dịch chiết từ cấu trúc não của chuột Wistar đực, bao gồm vỏ não, đồi hải mã, vùng dưới đồi và thể vân, được thực hiện theo phương pháp Ellman.

Một nghiên cứu tổng quan năm 2018 đã chỉ ra ba họ thực vật hàng đầu trong việc tìm kiếm chất tự nhiên có tiềm năng điều trị bệnh Alzheimer, trong đó họ Lycopodiaceae được nhấn mạnh.

Medicinal plants with a reliability factor (Fv) greater than 0.5, such as Lycopodiella cernua (0.64), Ficus sarmentosa var henryi (0.68), Amomum aromaticum (0.52), Acorus gramineus (0.6), Clematis buchananiana (0.52), Mallotus peltatus (0.52), and Ampelopsis cantoniensis (0.52), demonstrate an ability to inhibit acetylcholinesterase enzymes by over 50% This provides scientific evidence supporting the traditional use of these medicinal plants by the Dao Red community.

Trong 14 loài tiềm năng trên, đã có các nghiên cứu trên thế giới về một số loài có tác dụng trong điều trị Alzheimer và các chứng sa sút trí tuệ khác Mallotus peltatus được nghiên cứu chứa axit ursolic có lợi ích trong điều trị Alzheimer và các bệnh tâm thần khác

Acorus gramineus đã được nghiên cứu in vivo trên chuột và cho thấy tác dụng tích cực trong việc cải thiện khả năng ghi nhớ cũng như giảm hàm lượng MDA, hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer Ngoài ra, Uncaria rhynchophylla, một loại thảo dược Trung Quốc, cũng đã được sử dụng rộng rãi để điều trị suy giảm nhận thức và chứng mất trí nhớ, với các alkaloid của loài này có khả năng xâm nhập vào não, mở ra tiềm năng trong điều trị Alzheimer.

Lycopodiella cernua đã được xác định có hợp chất kháng cholinesterase, với nghiên cứu cho thấy phần nước của chiết xuất methanol từ Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm có khả năng ức chế đáng kể AChE trong ống nghiệm và đạt giá trị IC50 tốt Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc tìm hiểu động học và cấu trúc phân tử của các chất ức chế cholinesterase từ Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm.

Alkaloids, essential oils, phenolic compounds, and saponins have been shown to inhibit acetylcholinesterase enzymes and support the treatment of dementia Acorus gramineus is a species that contains alkaloids, essential oils, phenolic compounds, and saponins Other species rich in essential oils include Amomum aromaticum, while phenolic compounds can be found in Spatholobus suberectus, Cissampelopsis volubilis, Saxifraga stolonifera, and Ficus sarmentosa var henryi Alkaloids are present in Uncaria rhynchophylla, Clematis buchananiana, Lycopodiella cernua, Mallotus peltatus, Mussaenda baviensis, Amomum aromaticum, and Luculia pinceana Saponins are also included in this diverse group of compounds.

Luculia pinceana và Ampelopsis cantoniensis là hai loài thực vật cần được nghiên cứu sâu hơn để tách chiết các thành phần hóa học chính có hoạt tính Việc lựa chọn dung môi phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quá trình chiết xuất, từ đó phục vụ cho các nghiên cứu trong lĩnh vực Hóa thực vật và Dược lý Mục tiêu cuối cùng là phát triển các loại thuốc mới với ít hoặc không có tác dụng phụ.

Năm 2023, các nghiên cứu cho thấy chiết xuất thực vật thơm có tác dụng bảo vệ thần kinh và tiềm năng dược liệu trong điều trị Alzheimer (AD) Những chiết xuất này đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện chức năng nhận thức.

Ngày đăng: 22/08/2024, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ xã Tả Phìn - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Hình 1.1. Bản đồ xã Tả Phìn (Trang 12)
Hình 1.2. Người dân tộc Dao đỏ hái thuốc trong rừng - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Hình 1.2. Người dân tộc Dao đỏ hái thuốc trong rừng (Trang 15)
Hình 3.1. Biểu đồ đường cong loài cây thuốc được người Dao xã Tả Phìn - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Hình 3.1. Biểu đồ đường cong loài cây thuốc được người Dao xã Tả Phìn (Trang 30)
Bảng 3.1. Danh mục các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Bảng 3.1. Danh mục các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ (Trang 31)
Bảng 3.3. Tỷ lệ tác dụng của các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong  điều trị sa sút trí tuệ - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Bảng 3.3. Tỷ lệ tác dụng của các cây thuốc được người Dao đỏ sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ (Trang 36)
Hình 3.2. Tỷ lệ bộ phận dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Hình 3.2. Tỷ lệ bộ phận dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ (Trang 37)
Hình 3.3. Tỷ lệ cách dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ của người Dao đỏ - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Hình 3.3. Tỷ lệ cách dùng cây thuốc chữa bệnh sa sút trí tuệ của người Dao đỏ (Trang 38)
Bảng 3.4. Kết quả % ức chế enzym acetylcholinesterase cuả 33 dịch chiết dược liệu - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Bảng 3.4. Kết quả % ức chế enzym acetylcholinesterase cuả 33 dịch chiết dược liệu (Trang 39)
Bảng 4.1. 14 loài tiềm năng cho tác dụng ức chế enzym acetylcholineaterase &gt;50% - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Bảng 4.1. 14 loài tiềm năng cho tác dụng ức chế enzym acetylcholineaterase &gt;50% (Trang 44)
Bảng 4.2. 14 loài cho kết quả IC 50  &lt; 100àg/mL - Mai Thị Nga Điều Tra Và Sàng Lọc Cây Thuốc Sử Dụng Theo Hướng Chữa Bệnh Sa Sút Trí Tuệ Từ Tri Thức Bản Địa Của Người Dao Đỏ Tại Xã Tả Phìn, Thị Xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.pdf
Bảng 4.2. 14 loài cho kết quả IC 50 &lt; 100àg/mL (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w