Được sự phân công của quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanhtrường Đại học Lâm Nghiệp, sau gần bốn tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương chính là phần thu lao lao động được biểu hiện mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ
Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng say lao động
1.1.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương
Căn cứ vào quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ- BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 về Quyết định ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý số bảo hiểm xã hộ, thẻ bảo hiểm y tế của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Công văn số 2159/BHXH-BT ngày
01 tháng 06 năm 2017, các khoản bảo hiểm trích theo lương quy định như sau:
Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện:
Bảo hiểm xã hội (BHXH): Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, bệnh nghề nghiệp Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 25,5% trên tổng số lương thực tế phải trả người lao động trong tháng, trong đó 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 8% trừ vào lương của người lao động
Bảo hiểm y tế (BHYT): Quỹ BHYT được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp BHYT trong trường hợp khám chữa bệnh trong trường hợp ốm đau bệnh tật Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHYT hiện nay là 4,5% trên tổng số lương thực tế phải trả người lao động trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và 1,5% trừ vào lương của người lao động
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Quỹ BHTN nhằm hỗ trợ người lao động bằng một khoản tài chính nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống của người lao động trong thời gian mất việc Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHTN hiện nay là 2% trên tổng số lương thực tế phải trả người lao động trong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1% trừ vào lương của người lao động có tham gia BHTN
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Kinh phí công đoàn được dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của doanh nghiệp như: thăm hỏi người lao động ốm đau, hiếu, hỷ,…và một phần nộp lên cấp trên Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng Tổng tỷ lệ trích KPCĐ hiện nay là 2% được tính toàn bộ vào chi phí của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền lương có hiệu quả thì kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
-Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian kết quả lao động Đồng thời, kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương
-Tính toán, phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng và mở sổ, thẻ kế toán, hạch toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương theo đúng chế độ
-Lập báo cáo về lao động, phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả, tiền lương chính xác và kịp thời
1.1.3 Hình thức trả lương và cách tính lương trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
Tiền lương theo tháng được trả cho người lao động theo bậc lương quy định gồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có) Được áp dụng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc: Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong một tháng theo quy định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán tiền lương a Chứng từ sử dụng
Các chứng từ hạch toán tiền lương gồm các bảng mẫu sau:
Giấy báo nợ, Giấy báo có
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Biên bản thanh lý(nghiệm thu)hợp đồng giao khoán và các chứng từ khác liên quan b Tài khoản sử dụng
TK 334: “ Phải trả người lao động” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
*Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Nợ các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng BHXH và các khoản đã trả, đã thanh toán, đã tạm ứng trước cho người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động
BHXH phải trả cho người lao động
Dư nợ ( nếu có): Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Dư có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho người lao động c Trình tự hạch toán
Hàng tháng, tính ra tổng số lượng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực,…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng
(1) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( 6411)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334: Phải trả người lao động (3341,3348)
(2) Khi thanh toán tiền lương hoặc người lao động ứng trước tiền lương, ghi:
Nợ TK 334: Tiền lương thực lĩnh
Có TK 111,112: Số tiền trả
(3) Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334: Phải trả người lao động
(4) Các khoản khấu trừ vào thu nhập người lao động: tạm ứng không chi tiết, BHXH, BHYTngười lao động phải nộp, thuế phải nộp và ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 138: Phải thu khác
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước d Sơ đồ kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
TK 111,112 TK 334 TK 335 Ứng và thanh toán lương, các Phải trả tiền lương nghỉ khoản khác cho người lao động phép nếu trích trước
Các khoản khấu trừ vào lương Lương và các khoản mang và thu nhập của người tính chất lương phải trả lao động cho người lao động
Trả lương, thưởng cho người Tính thưởng thi đua phải lao động bằng sản phẩm trả cho người lao động hàng hóa
BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương a Chứng từ sử dụng
Các chứng từ ban đầu hạch toán các khoản trích theo lương gồm:
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng thanh toán tiền lương
Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH… b Tài khoản sử dụng
TK 338: “ Phải trả, phải nộp khác” Tài khoản này dùng để phán ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cước ngắn hạn, các khoản thu hộ,…
TK 338: có các tài khoản cấp 2 thường sử dụng liên quan đến tiền lương:
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
*Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 338
Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
Các khoản đã chi về Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động
Trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
Số trả thừa, nộp thừa
Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi nhưng chưa được cấp lại
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý c Trình tự hạch toán
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động
(1) Hàng tháng trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định , ghi:
Nợ TK 622: Chí phí nhân công trực tiếp (x 23,5%)
Nợ TK 623: Chi phí sự dụng máy thi công (x 23,5%)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (x 23,5%)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (x 23,5%)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (x 23,5%)
Có TK 3382: Kinh phí công đoàn ( 17,5%)
Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội ( 3%)
Có Tk 3384: Bảo hiểm y tế ( 1%)
Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp ( 2%)
(2) Tính số tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trừ vào lương của công nhân viên,ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động ( 10,5%)
Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội (8%)
Có Tk 3384: Bảo hiểm y tế (1,5%)
Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp ( 1%)
(3) Nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý, ghi:
Nợ TK 3382: Kinh phí công đoàn
Nợ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384: Bảo hiểm y tế
Nợ TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
(4) Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản,…, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334: Phải trả người lao động
(5) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382)
(6) Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382) d Sơ đồ kế toán các khoản trích tiền lương trong doanh nghiệp
Số BHXH phải trả trực BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tiếp cho người lao động tính vào chi phí SXKD
TK 111, 112 TK 334 Nộp BHXH, BHYT,BHTN, Trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ cho cơ quan quản lý KPCĐ trừ vào lương
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở TK 111,112 BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương
1.2.3 Kế toán thuế thu nhập cá nhân( TNCN) a Khái niệm
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách Nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việckhuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh , đầu tư,
Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/8/2013 về hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN b Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm sau:
Là loại thuế đánh lên tất cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế Vì là loại thuế trực thu nên người chịu thuế thường khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác Cho nên tâm lý của người chịu thuế thường nặng nề hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế này so với thuế gián thu Cần lưu ý là vai trò của người chi trả khác với vai trò của người chịu thuế Người chi trả thu nhập theo quy định của pháp luật là phải khấu trừ số thuế mà cá nhân có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước trước khi chi trả thu nhập
Nhà nước có thể sử dụng loại thuế này để khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi thông qua biểu thuế Ví dụ như Nhà nước có thể khuyến khích người lao động làm thêm giờ, tăng thu nhập bằng cách đánh thuế nhẹ hoặc không đánh thuế lên khoản thu nhập tăng thêm do làm thêm giờ hoặc có thể khuyến khích nghỉ ngơi bằng cách đánh thuế nặng lên khoản thu nhập này Nhà nước cũng có thể khuyến khích người dân đầu tư hay không đầu tư, tiết kiệm hay không tiết kiệm thông qua việc dánh thuế hay không đánh thuế thu nhập đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư , thu nhập từ lãi tiết kiệm
Thuế TNCN là một loại thuế phức tạp Việc quản lý thuế, thu thuế đòi hỏi trình độ, kỹ thuật cao, chi phí quản lý thuế lớn cơ quan quản lý thuế phải nắm bắt được các nguồn thu nhập của người chịu thuế, tình trạng cư trú của họ tại Việt Nam… c Biểu thuế TNCN
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Biểu thuế lũy tiến từng phần Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Biểu thuế toàn phần (Phụ lục 02)
Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật thuế thu nhập cá nhân d Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng tính thuế thu nhập cá nhân
Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân… e Tài khoản sử dụng
TK 3335: “ Thuế thu nhập cá nhân” Tài khoản này dùng để phán ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
*Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3335
Nộp thuế TNCN vào Ngân sách nhà nước
Số thuế TNCN được giảm trừ vào số thuế phải nộp
Dư có: Thuế TNCN còn phải nộp Ngân sách nhà nước f Trình tự hạch toán
Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động
Có TK 3335 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ TK627, 641, 642 (Tổng phải thanh toán)
Có TK 3335 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112 (Số tiền thực trả)
Cơ quan chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân được hưởng khoản tiền thù lao tính theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền thuế đối với các thu nhập thường xuyên và đối với thu nhập không thường xuyên Khi xác định số tiền thù lao được hưởng từ việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định, ghi:
Nợ TK 3335 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 711 - Thu nhập khác
Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 3335 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112, g Sơ đồ kế toán thuế thu nhập cá nhân
Nộp thuế TNCN vào NSNN Thuế TNCN phải nộp cho lao động thuê ngoài
Thuế TNCN phải nộp của công nhân viên và lao động khác
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán thuế TNCN
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình
2.1.1 Thông tin chung về Công ty
-Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤ
-Tên Quốc tế: HOA BINH SECURITY SERVICES COMPANY LIMITED
-Tên viết tắt: HOA BINH SEC CO.,LTD
-Địa chỉ: Số 328 đường Bưởi, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
-Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài Nhà Nước
-Người đại diện: Đinh Thị Hải Yến
2.1.2 Lĩnh vực hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Hòa Bình được thành lập và bắt đầu hoạt động vào ngày 27 tháng 01 năm 2006 trong lĩnh vực bảo vệ chuyên nghiệp Số lượng nhân và đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty hầu hết là những người có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm bảo vệ và kinh doanh thị trường Với nhiều quy mô lớn nhỏ, tổ chức quản lý khoa học và hệ thống các chi nhánh tại các khu vực trọng điểm kinh tế của đất nước Trong quá trình hoạt động công ty luôn tuân theo một triết lý kinh doanh đơn giản: cống hiến tài năng và nhiệt huyết để tạo ra dịch vụ an toàn nhất và sự say mê không ngừng, có tinh thần trách nhiệm, uy tín, chuyên nghiệp, góp phần xây dựng nên một xã hội an toàn
Với phương châm: “ Chuyên nghiệp - Chất lượng - Uy tín - An toàn” và khẩu hiệu hành động “ Đoàn kết là sức mạnh”, Công ty luôn phấn đấu để mang lại sự an toàn và tin tưởng của khách hàng
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
-Dịch vụ bảo vệ bệnh viện
-Dịch vụ bảo vệ công ty
-Dịch vụ bảo vệ nhà máy, kho hàng
-Dịch vụ bảo vệ sự kiện, tài sản, thời trang
-Tư vấn công tác bảo vệ
- Lắp đặt hệ thống điện, máy móc và thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Sửa chữa máy móc, thiết bị, thiết bị điện tử và quang học
Công ty luôn xây dựng dịch vụ chất lượng và sự cống hiến không ngừng Đổi mới để tạo ra những bước đột phá đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của công ty trên cơ sở đáp ứng ngày một cao hơn mong muốn của khách hàng.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Hòa Bình được tiến hành theo một quy trình rất đơn giản nhưng đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện và cơ chế thị trường cũng như tình hình hoạt động của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phòng nhân sự Phòng tài chính kế toán
Giám đốc: Giám đốc là người đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong công ty, có trách nhiệm tham gia trực tiếp phỏng vấn tuyển dụng nhân sự cấp cao, có trách nhiệm nâng bậc lương, duyệt kế hoạch tiền lương từ phòng hành chính nhân sự đưa lên Giám đốc có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm Phó giám đốc và trưởng các phòng ban
Phòng nhân sự: Có chức năng tìm kiếm, tuyển dụng nhân sự cho công ty tham mưu cho Giám đốc về tổ chức các hoạt động nghiệp vụ hành chính, nhân sự, quản trị theo yêu cầu kinh doanh Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc, tổ chức lực lượng cán bộ công nhân viên cho các phòng ban theo yêu cầu, xây dựng các nội quy , quy chế nội bộ về khen thưởng, kỷ luật lao động, giải quyết các chế độ chính sách về lao động trong toàn công ty Phòng trực tiếp quy định mức bậc lương, đơn giá tiền lương, định mức tiền lương, chế độ khen thưởng, tính lương cho công nhân viên Ngoải ra, Phòng nhân sự còn là người trực tiếp tư vấn đón tiếp khách hàng luôn lắng nghe những nhu cầu và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, nhân viên
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương trong năm để phục vụ cho việc tính giá thành, có trách nhiệm hạch toán tiền lương, khấu trừ lương và thanh toán lương cho công nhân viên trong công ty Ngoài ra, phòng cũng căn cứ vào tình hình thực hiện quỹ lương để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp với điều kiện hiện tại và đề ra giải pháp khắc phục gửi lên Ban giám đốc, giúp Giám đốc có chế độ quản lý lao gđộng tiền lương phù hợp nhất với tình hình công ty.
Đặc điểm về các nguồn lực sản xuất
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Cơ cấu lao động là một phạm trù phản ánh một tập hợp các bộ phận cấu thành tổng thể lao động theo những tỷ trọng nhất định và mối quan hệ về lao động giữa các bộ phận đó Để thấy rõ được sự biến động của tổng số lao động, cũng như tìm ra, nguyên nhân của sự tăng giảm lao động qua các năm và phân tích cơ cấu lao động theo các tiêu thức phân loại: trình độ, giới tính
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty tính đến tháng 12 năm 2023 ĐVT: người
STT Chỉ tiêu SL Tỷ trọng
I Theo tính chất công việc
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán)
Từ bảng 2.1 ta có thể thấy:
Theo trình độ học vấn, lao động của Công ty được phân chia theo trình độ, bằng cấp chuyên môn mà người lao động đã đạt được Dựa vào tiêu thức này, chúng ta có thể đánh giá được trình độ chuyên môn cũng như khả năng đào tạo, phát triển và bố trí công việc cho lao động
Từ bảng số liệu ta thấy tỷ lệ lao động trình độ đại học chiếm 10,78%, trình độ cao đẳng có 78 người chiếm 33,62%, trình độ cao đẳng và đại học chủ yếu người lao động phải đáp ứng yêu cầu công việc cũng như có trình độ cao Lao động phổ thông có 119 người chiếm 51,29% và lao động sơ cấp có 10 người thì chiếm 4,31% , bộ phận này không yêu cầu về trình độ mà chỉ yêu cầu về sức khỏe và kinh nghiệm làm việc
Theo giới tính, lao động nam và nữ chênh lệch nhau, trong đó lao động nữ có 80 người chiếm 34,48%, lao động nam có 152 người thì chiếm 65,52%
Do đặc điểm kinh doanh của công ty cần nhiều lao động có sức khỏe tốt, nên tỉ lệ lao động nam nhiều hơn lao động nữ
Nhìn chung lực lượng lao động của có kinh nghiệm, khả năng tiếp thu học tập tốt Đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty tạo ra doanh thu, năng suất, chất lượng sản phẩm, uy tín cao, khẳng định được vị trí của mình trên thị trường Lao động của Công ty đươc sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiết kiệm lao động và hoạt động kinh doanh có hiệu quả
2.3.2 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình, TP Hà Nội được tổng hợp qua bảng 2.2:
Bảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (tính đến tháng 12/2023) ĐVT : Đồng
Nguyên giá Giá trị còn lại
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán)
Qua bảng số liệu tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đến thời điểm tháng 10/2023 được phản ánh như sau:
Tổng cơ sở vật chất của doanh nghiệp có giá trị nguyên giá là 5.955.544.670 đồng và giá trị còn lại là 1.765.923.438 đồng với tỷ lệ là 29,65% cho thấy:
Cơ sở vật chất của Công ty về Tài sản cố định của Công ty chủ yếu tập nguyên giá là 5.540.271.943 đồng thì chiếm tới 93,02 %, giá trị còn lại là
1.396.571.975 đồng, tỷ lệ GTCL/NG là 25,21% 50%, xe sử dụng tốt và đảm bảo khả năng kinh doanh
2.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty
Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2021 – 2023 ĐVT : Đồng
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 θbq(%) Giá trị θlh (%) Giá trị θlh(%)
1.Tài sản ngắn hạn 14.001.495.825 11.523.691.730 82,30 11.049.833.453 95,89 88,84 2.Tài sản dài hạn 4.984.939.885 3.058.594.944 61,36 3.037.481.180 99,31 78,06
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán)
Nhìn qua vào bảng 2.3, ta thấy tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm có nhiều biến động với giá trị lần lượt là 18.986.435.710 đồng,
14.582.286.674 đồng và 14.087.314.633 đồng tương ứng với tốc độ phát triển bình quân là 86,14% Với tình hình hiện nay kinh doanh khó khăn dẫn đến tốc độ tăng trưởng của công ty bị chậm lại
Ngoài ra có thể nhìn thấy lượng vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu từ
Nợ phải trả, bên cạnh đó có sử dụng thêm Nguồn vốn chủ sở hữu nhưng số lượng nhỏ Sang đến những năm 2022,2023 doanh nghiệp phải hoàn lại vốn cho thành viên trong hội đồng quản trị từ 1.375.154.682 đồng của năm 2021 giảm xuống còn 806.984.750 đồng cho đến năm 2023
Trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn bao gồm có tiền mặt, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho, lượng phân bổ tài sản như vậy là tương đối hợp lý đối với Công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị của Công ty
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2021-
2023 có sự tăng trưởng không được ổn định Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua bảng 2.4
Doanh thu: Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình kinh doanh của công ty Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm có sự tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân đạt 108,74 % Trong đó, doanh thu năm 2022 giảm với tốc độ phát triển của năm 2022 so với năm 2021 là 95,56%, tương ứng giảm hơn 1 tỷđồng Doanh thu năm 2023 tăng lại với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 123,74% so với 2022 Điều này cho thấy công ty đã có những chính sách hợp lý, phù hợp để thích ứng với tình hình kinh doanh, đồng thời Công ty đã đẩy mạnh trong năm 2023 và đã đem lại hướng tích cực cho doanh thu
Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng trong vòng 3 năm tương ứng với xu hướng tăng của Doanh thu, tốc độ phát triển bình quân là 104,85%
Chi phí sản xuất kinh doanh có xu hướng tăng qua các năm với tốc độ bình quân là 125,75% Vì vậy, Doanh nghiệp vẫn cố gắng duy trì nhân lực để tạo nguồn thu nhập cho người lao động
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2021-2023 ĐVT: Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 θbq(%)
Giá trị θlh(%) Giá trị θlh(%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30.115.120.235 28.778.406.974 95,56 35.610.215.463 123,74 108,74
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 30.115.120.235 28.778.406.974 95,56 35.610.215.463 123,74 108,74
5 Lơị nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.362.965.973 5.688.503.362 130,38 7.298.950.331 128,31 129,34
6 Doanh thuhoạt động tài chính 0 0 0 0 0 0
- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 0 0 0 0
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.211.011.254 3.728.199.475 116,11 5.077.932.458 136,20 125,75
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.151.789.583 1.960.139.471 170,18 2.220.850.336 113,30 138,86
14 Tổng lợi nhuận kế toántrước thuế 1.151.789.583 1.960.139.471 170,18 2.220.850.336 113,30 138,86
15 Chi phí thuế TNDNhiện hành 172.768.437 294.020.921 170,18 333.127.550 113,30 138,56
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0 0 0 0
17 Lơị nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 979.021.146 1.666.118.550 170,18 1.887.722.786 113,30 138,86
năm 2021-2023
Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình luôn phải đối đầu với hàng loạt những khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị, các công ty cùng ngành, nhưng công ty đã có những cố gắng đáng ghi nhận trong việc tổ chức bộ máy quản lý nhằm đáp ứng như cầu thị trường
- Về tổ chức quản lý lao động, tiền lương
Hiện nay công ty đã xây dựng được công thức lương phù hợp với người lao động và luôn tuân theo sự điều chỉnh của pháp luật Nhà nước trong việc hạch toán, tính lương và phụ cấp cho người lao động Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong công ty liên quan đến các vẫn đề như tuyển dụng nhân sự, chi trả tiền lương, kỷ luật lao động, xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lương , tính lương, tính thưởng và thanh toán với người lao động đều được Công ty quy định rõ ràng, thống nhất, không chồng chéo
- Về tổ chức kế toán tiền lương tại công ty
Công ty đã sử dụng đầy đủ các chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện nghiêm túc các bước trong quy định luân chuyển chứng từ Hầu hết mọi quy định về biểu mẫu do Bộ Tài Chính ban hành đã được kế toán vận dụng linh hoạt, đầy đủ và hợp lý Các chứng từ ban đầu như: Bảng chấm công, bảng lương, phiếu chi,…được lập đầy đủ chính xác bởi những người theo dõi độc lập nên việc hạch toán tiền lương tương đối khách quan, chính xác Nhờ vậy khi có sai xót xảy ra bộ phận kế toán luôn xử lý kịp thời và không gây ra hiệu quả nghiêm trọng
Trình độ của nhân viên không ngừng được nâng cao, được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên Biết vận dụng khéo léo và nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực tế phát sinh đồng thời có thể giảm được khối lượng công việc ghi chép thừa để đạt được hiệu quả cao kế toán được thực hiện nhanh chóng, số liệu chính xác Với việc tổ chức bộ máy kế toán hợp lý và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp đã góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của công tác kế toán
- Về tổ chức kế toán các khoản theo lương tại công ty
Với mục đích quản ánh tình trạng biến động của các tài khoản một cách chi tiết và cụ thể, công ty sử dụng tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác có chi tiết đến các tài khoản cấp 2: TK 3382, TK 3383, TK 3384 và TK 3386 Điều này đã khiến cho việc nhập nội dụng các nghiệp vụ của kế toán được tiến hành thuận lợi và rõ ràng hơn, đồng thời làm nhẹ công việc phải làm, tránh sự chồng chéo việc nhập liệu Các hạch toán lương được công ty chấp hành theo đúng quy chế, chế độ về tiền lương
Bên cạnh những thành tích tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã nỗ lực phấn đấu để đạt được trong những năm qua nhất là công tác kế toán , trong đó là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì còn có một số khó khăn hạn chế như sau:
-Kế toán nhận bảng chấm công từ phòng nhân sự, vừa phải thu thập chứng để tính lương, do đó có thể xảy ra sai sót trong quá trình rà soát việc chấm công
-Về thu thập số liệu, chứng từ phòng ban còn nhiều bất cập nên chưa đáp ứng được tính kịp thời, đầy đủ
2.5.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty, từng bước chiếm lĩnh thị trường Muốn đạt được mục tiêu này thì công ty phải đẩy mạnh trên thị trường Đồng thời, cần tiếp tục duy trì và nâng cao kỹ năng điều hành quản lý và kỹ thuật, để không ngừng phát huy tinh thần năng động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh để nâng cao chất lượng
- Việc kinh doanh của Công ty là cần thiết đối với mọi doanh nghiệp , nó giúp công ty nói riêng và các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường nói chung thích ứng được kịp thời các nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của đối tác khách hàng
- Ngoài các kế hoạch về kinh doanh, công ty cũng có kế hoạch về nhân sự như: đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên để công tác quản lý, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hơn Phát huy trí tuệ tập thể, nâng cao trách nhiệm cá nhân
Trong năm tới, để đạt được kết quả cao thì trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty các phương hướng, nhiệm vụ ở trên cần phải được quán triệt thực hiện.
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH
Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình
Vụ Bảo Vệ Hòa Bình
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán Để quản lý và giám sát một cách có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh thì bộ máy kế toán phải được thiết kế một cách phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty cũng như không trái với chế độ hiện hành, Công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán mang tính tập trung vừa phù hợp với quy mô lại đảm bảo quản lý chặt chẽ Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành phòng kế toán, đứng đầu là kế toán trưởng, phòng kế toán có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty Để phù hợp với nhu cầu quản lý, bộ máy kế toán được phân thành các phần hành riêng biệt, mỗi phần hành đảm nhiệm những chức năng nhiệm vụ khác nhau
Chức năng của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: là người được bổ nhiệm đứng đầu phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung cấp
-Kiểm tra giám sát các nghiệp vụ thu chi,thanh toán nợ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản tại đơn vị
-Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán Phân tích thông tin, số liệu kế toán tại đơn vị
-Tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế,tài chính đơn vị
Kế toán viên: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp, các định khoản nghiệp vụ phát sinh, sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
-Lập báo cáo tài chính theo năm và các báo cáo giải trình chi tiết
-Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
Thủ kho: chịu trách nhiệm thống kê, kiểm soát số lượng hàng hóa trong kho
Thủ quỹ: kiểm soát hoạt động thu của công ty, phát hành : Phiếu chi, UNC,… và quản lý tiền mặt, kiểm tra chứng từ Hàng ngày cùng với Kế toán quỹ tiền mặt kiểm kê quỹ, đối chiếu sổ sách và ký vào sổ Quỹ Khóa Sổ và niêm phong két trước khi ra về
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty áp dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung,là bộ phận quản lý quan trọng không thể tách rời của công ty.Toàn bộ hoạt động liên quan đến vấn đề kinh tế,thu thập,xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của công ty,Đồng thời các số liệu kế toán phải được xử lý theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
3.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty Để nhằm tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và dựa trên tình hình kinh doanh của đơn vị, Doanh nghiệp tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chung
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
Kế toán trưởng bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ Kế toán - Hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ như phiếu thu, phiếu chi, Trước hết kê toán tiến hành ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Do đơn vị có mở số kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ SỔ NHẬT KÝ
Bảng tổng hợp chi tiết
Cuối tháng (quý) cộng số liệu ghi trên sổ cái và bảng cân đôi kế toán Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng cân đối tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính
3.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
* Chế độ kế toán áp dụng:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01và kết thúc vào ngày 31/12 mỗi năm
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp ( giản đơn)
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Excel để xử lý dữ liệu
* Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng
- Hiện tại tất cả hệ thống tài khoản và sổ kế toán của Công ty đều áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính
Hệ thống báo cáo của Công ty được lập vào cuối mỗi năm theo quy định của chế độ kế toán áp dụng, bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình
3.2.1 Hình thức trả lương tại Công ty
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng) cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty:
-Tổng lương mà người lao động nhận được sẽ bao gồm: lương cơ bản + lương tăng ca ( nếu có) + Thưởng hoàn thành công việc + phụ cấp đi lại + phụ cấp nhà ở + phụ cấp chuyên cần, phép tháng + phụ cấp giới tính + phụ cấp đào tạo
- Lương đóng bảo hiểm là lương thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động tại công ty Mức lương đóng bảo hiểm là mức lương cơ bản theo thời giancủa người lao động trong công ty và không bao gồm các khoản phụ cấp khác, tiền thưởng Lương đóng bảo hiểm mà Doanh nghiệp đưa ra dựa vào năng lực, bằng cấp Mỗi nhân viên trong Công ty sẽ có mức lương đóng bảo hiểm khác nhau
VD: Tháng 3/2023 có 31 ngày: Công ty Quy định nhân viên làm từ thứ
2 đến thứ 7 và được nghỉ chủ nhật Vậy Tháng 3 nhân viên được nghỉ 4 ngày chủ nhật, đi làm 27 ngày công, Công ty trả lương cho nhân viên là 6.000.000 đồng ( nhân viên đi làm dầy đủ tức là 27 ngày công)
- Nếu tính lương theo hình thực 1: Doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động: Mức lương 6.000.000 đồng/ tháng là tính trên 26 ngày công
- Nếu tính lương theo hình thức 2:
Tiền lương tháng thực tế = 6.000.000
Vậy việc quy định số ngày công chuẩn trong tháng sẽ ảnh hưởng tới số tiền lương thực tế nhận được trong từng tháng của người lao động Là hình thức trả lương và các chế độ thưởng, mục đích là để tăng năng suất lao động, hạ giá thành, phát huy những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thúc đẩy công nhân viên chức hoàn thành tốt các công việc
*Cách tính tiền lương của người lao động
Ví dụ 1 : Chị Dương Thị Hồng Oanh là nhân viên của công ty Trong tháng, căn cứ vào bảng chấm công ta thấy chị Oanh làm việc được 21 ngày ( trong đó ca ngày là 9 công và ca đêm là 12 công) tháng 10/2023 Lương thoả thuận trong hợp đồng là 4.600.000 đồng ( trong đó mức lương ca ngày là 266.964 đồng và ca đêm là 343.973 đồng) Và chị Oanh có phụ cấp đi lại là 167.000 đồng, phụ cấp chuyên cần 400.000 đồng, phép tháng 230.000 đồng, phụ cấp nhà ở 200.000 đồng, phụ cấp giới tính 50.000 đồng
Kế toán tính ra tiền lương phải trả chị Oanh là:
Tổng mức lương tháng = (9*266.964 + 12*343.973) + 167.000 + 400.000 + 230.000 + 200.000 + 50.000 = 7.577.352 (đồng)
Sau khi khấu trừ, chị Oanh còn thực nhận (lương thực lĩnh) trong tháng 10/2023 là:
Ví dụ 2 : Anh Đinh Văn Quyền là nhân viên Đội trưởng của công ty
Căn cứ vào bảng chấm công trong tháng cho thấy anh Quyền làm việc được
21 công ( trong đó: ca ngày được 9 công và ca đêm được 12 công) tháng 10/2023 Biết rằng, lương thỏa thuận trong hợp đồng là 5.950.000 đồng ( trong đó: mức lương ca ngày là 345.313 đồng và ca đêm là 444.922 đồng) Và anh Quyền được phụ cấp đi lại là 167.000 đồng, phụ cấp chuyên cần là 400.000 đồng, phụ cấp phép tháng là 297.500 đồng, phụ cấp nhà ở 200.000 đồng
Kế toán tính ra tiền lương phải trả anh Quyền là:
Tổng mức lương tháng = ( 9*345.313 + 12*444.922) + 167.000 + 400.000 + 297.500 + 200.000= 9.511.381 đồng
Sau khi khấu trừ, anh Quyền còn thực nhận ( lương thực lĩnh) trong tháng 10/2023 là:
3.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty
3.2.2.1 Các chứng từ kế toán sử dụng và tài khoản sử dụng a Chứng từ hạch toán tiền lương
-Bảng chấm công: bảng này được sử dụng để theo dõi số ngày công người lao động thực tế đi làm, nghỉ việc để làm căn cứ tính lương, BHXH cho từng người lao động trong công ty
-Bảng thanh toán tiền lương: bảng này được sử dụng để làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, đồng thời kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong công ty
-Bảng tính các khoản bảo hiểm trích theo lương
-Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) Doanh nghiệp sử dụng phiếu chi theo mẫu số 02 theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 b Tài khoản sử dụng
TK 334: Phải trả người lao động
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như:
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
3.2.2.2 Quy trình hạch toán tiền lương
*Quy trình tính toán tiền lương: Công ty trả lương theo thời gian cho toàn bộ các nhân viên trong công ty
-Bước 1: Bộ phận chấm công của từng phòng có nhiệm vụ hàng ngày chấm công cho nhân viên và chuyển bảng chấm công cho kế toán tiền lương vào cuối tháng
- Bước 2: Kế toán tiền lương tiến hành lập Bảng chấm công và các chứng từ liên quan từ các bảng chấm công thu thập được
- Bước 3: Lập Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, các khoản phải nộp Bảng này được chuyển cho Kế toán trưởng sau đó là Giám đốc để kiểm tra, xét duyệt
- Bước 4: Dựa vào Bảng lương đã được Giám tốc ký duyệt, Kế toán tiền lương tiến hành thanh toán tiền lương cho nhân viên
- Bước 5: Nhân viên nhận lương và ký nhận
Ví dụ 3: Trong tháng 10 năm 2023, căn cứ vào:
- Bảng chấm công (Bảng 3.1), Bảng thanh toán lương ( Bảng 3.2)
- Sổ nhật ký chung (Mẫu sổ: S03a - DN)
- Sổ cái các tài khoản (334, 3382, 3383, 3384, 3386)(Mẫu sổ: S03b - DN)
- Phiếu chi trả lương nhân viên (Mẫu sổ 02 -TT)
Bảng 3.1 Bảng chấm công tháng 10/2023
N N N N P N N N N N N N N N N N N N N N N N Đ Đ Đ Đ N N N N Đ Đ Đ Đ N N N N P Đ Đ Đ Đ Ca đêm N Ca ngày P Ngày phép ĐT Đào tạo Ô Nghỉ ốm
( Ký, họ tên, Đóng dấu)
Nguyễn Thị Thu Phương TT
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH
STT HỌ & TÊN Đào tạo
Chức vụ Kíp Đội Trưởng A 8 12 X
5 Đàm Quang Đạt Nhân viên 10 10 20 0 X 1
4 Đinh Văn Quyền Đội trưởng A 9 12 21 0
3 Nguyễn Văn Sướng Nhân viên 10 11 21 0
228 Vũ Cảnh Phương Nhân viên B 10 11 21 0 X 1
227 Trưởng Văn Lon Nhân viên B 10 11 21 0
229 Vi Văn Vinh Nhân viên 11 9 20 0 X 1
228 Triệu Thị Huyên Nhân viên C 12 8 20 0
231 Bùi Thị Giang Nhân viên 21 0 21 0 X 1
230 Nguyễn Mạnh Thắng Nhân viên KL 21 0 21 0
Bảng 3.2: Bảng thanh toán lương tháng 10/2023 CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THÁNG 10/2023
Họ và tên Chức vụ Lương cơ bản
Lương Thưởng hoàn thành công việc
Phụ cấp đi lại Chuyên cần
Lương đào tạo Tổng lương Trừ
Nhận lương tại công ty
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, Đóng dấu)
Nguồn: Phòng hành chính - kế toán
- Căn cứ bảng thanh toán tiền lương, kế toán lập phiếu chi lương cho toàn bộ nhân viên của công ty
Mẫu sổ 3.1:Phiếu chi lương cho nhân viên bằng tiền mặt Đơn vị: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH Địa chỉ: Số 328, Đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội
Mẫu số 02-TT (Ban hành theo TT số 200/2014/TT BTC) Ngày 22/12/2014 của
Họ và tên người chi tiền: Địa chỉ :Thủ quỹ
Lý do chi : Thanh toán tiền lương Tháng 10 cho người lao động
Bằng chữ : Hai mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng
Kèm theo:Chứng từ gốc:
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng
Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán)
Mẫu sổ 3.2:Phiếu ủy nhiệm chi tiền lương cho nhân viên bằng tiền chuyển khoản
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán) *Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng kế toán tiến hành định khoản
-Tiền lương phải trả cho người lao động tháng 10/2023
- Tính các khoản trích khấu trừ vào lương người lao động:
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ vào chi phí Sản xuất kinh doanh
-Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2023, kế toán định khoản:
+Thanh toán lương cho người lao động bằng tiền mặt:
+Thanh toán lương cho người lao động bằng chuyển khoản:
Cuối tháng kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh để lên sổ cái TK 334 (Mẫu sổ 334)
Căn cứ vào số liệu Bảng 3.1, Bảng 3.2, Mẫu sổ 3.1 và các định khoản kế toán lập sổ:
- Nhật ký chung (Mẫu sổ S03a-DN) trong tháng 10 theo đúng định khoản kế toán của từng nghiệp vụ phát sinh
- Mẫu Sổ cái phản ánh chi tiết từng tài khoản trong tháng 10 năm
Mẫu số 3.3: Trích Sổ nhật kí chung tháng 10,11 năm 2023 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH Mẫu số: S03a-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Địa chỉ: Số 328, Đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
Tháng 10,11 năm 2023 Đơn vị: VNĐ
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
0 30/10 Tiền lương phải trả cho người lao động 642 1.622.742.132
0 30/10 Tiền lương phải trả cho người lao động 334 1.622.742.132
30/10 CPPL11 30/10 Tính BHXH vào chi phí doanh nghiệp 642 193.602.500
30/10 CPL11 30/10 Tính BHXH vào chi phí doanh nghiệp 3383 193.602.500
30/10 CPL12 30/10 Tính BHXH vào lương người lao động 334 88.504.000
30/10 CPL12 30/10 Tính BHXH vào lương người lao động 3383 88.504.000
30/10 CPL13 30/10 Tính BHYT vào chi phí doanh nghiệp 642 33.189.000
30/10 CPL13 30/10 Tính BHYT vào chi phí doanh nghiệp 3384 33.189.000
30/10 CPL14 30/10 Tính BHYT vào lương người lao động 334 16.594.000
30/10 CPL14 30/10 Tính BHYT vào lương
30/10 CPL15 30/10 Tính BHTN vào chi phí doanh nghiệp 642 11.063.000
30/10 CPL15 30/10 Tính BHTN vào chi phí doanh nghiệp 3386 11.063.000
30/10 CPL16 30/10 Tính BHTN vào lương người lao động 334 11.063.000
30/10 CPL16 30/10 Tính BHTN vào lương người lao động 3386 11.063.000
30/10 CPL17 30/10 Tính KPCĐ vào chi phí doanh nghiệp 642 22.126.000
30/10 CPL17 30/10 Tính KPCĐ vào chi phí doanh nghiệp 3382 22.126.000
30/10 UNC126 30/10 Chuyển tiền nộp BHXH 3383 282.106.500
30/10 UNC126 30/10 Chuyển tiền nộp BHXH 112 282.106.500
30/10 UNC127 30/10 Chuyển tiền nộp BHYT 3384 49.783.000
30/10 UNC127 30/10 Chuyển tiền nộp BHYT 112 49.783.000
30/10 UNC128 30/10 Chuyển tiền nộp BHTN 3386 22.126.000
30/10 UNC128 30/10 Chuyển tiền nộp BHTN 112 22.126.000
30/10 UNC129 30/10 Chuyển tiền nộp KPCĐ 3382 22.126.000
30/10 UNC129 30/10 Chuyển tiền nộp KPCĐ 112 22.126.000
20/11 PC118 20/11 Thanh toán lương tháng 10 cho người lao động 334 26.676.242
20/11 PC118 20/11 Thanh toán lương tháng 10 cho người lao động 111 26.676.242
20/11 UNC119 20/11 Thanh toán lương tháng 10 cho người lao động 334 1.479.904.390
20/11 UNC119 20/11 Thanh toán lương tháng 10 cho người lao động 112 1.479.904.390
Cộng phát sinh trong kỳ 3.881.605.764 3.881.605.764
Hà Nội, ngày Tháng năm 2023
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu sổ 3.4: Trích Sổ cái tài khoản 334 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Địa chỉ: Số 328, Đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội
Tên tài khoản: Phải trả người lao động
Tháng 10,11 năm 2023 Đơn vị: VNĐ
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
N10 31/10 Tiền lương phải trả cho người lao động 642 1.622.742.132
30/10 CPL12 30/10 Tính BHXH vào lương người lao động 3383 88.504.000
30/10 CPL14 30/10 Tính BHYT vào lương người lao động 3384 16.594.500
30/10 CPL16 30/10 Tính BHTN vào lương người lao động 3386 11.063.000
20/11 PC118 20/11 Thanh toán lương tháng 10 cho người lao động 111 26.676.242
20/11 UNC119 20/11 Thanh toán lương tháng 10 cho người lao động 112 1.479.904.390
Cộng phát sinh trong kỳ 1.622.742.132 1.622.742.132
Hà Nội, ngày 31 tháng 11 năm 2023
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.3 Thực trạng công tác kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty 3.2.3.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng a Sổ kế toán sử dụng: Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương, kế toán tại Công ty sử dụng TK 338 - Phải trả, phải nộp khác có chi tiết đến TK cấp 2
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
-TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp b Quy trình kế toán
Sơ đồ 3.3 : Quy trình kế toán của công ty
Ghi cuối kì kế toán
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Sổ chi tiết TK 3383, TK 3384,
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh
- Cuối tháng, dựa vào bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, kế toán ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết liên quan, sau đó căn cứ vào số liệu trên Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán đã phát sinh trên Nhật ký chung
- Cuối kì kế toán, kế toán cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, các số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng sổ phát sinh bên Nợ và Tổng sổ phát sinh bên Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng sổ phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
- Sổ Nhật ký chung cho biết các thông tin:
+ Ngày hạch toán, ngày chứng từ, số chứng từ
+ Số hóa đơn (nếu có)
+ Tài khoản và tài khoản đối ứng
+ Giá trị phát sinh Nợ và phát sinh Có c Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ mà kế toán sử dụng bao gồm:
-Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11- LĐTL): là bảng dùng để xác định số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà Công ty và người lao động phải nộp trong tháng cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn Là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương
Bảng 3.3 Bảng thanh toán BHXH ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ HÒA BÌNH Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Địa chỉ: Số 328, Đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội
Ngày 22/12/2024 của Bộ Tài Chính)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 10 năm 2023 Đơn vị: VNĐ
STT Họ và tên Chức vụ Lương đóng bảo hiểm
Doanh nghiệp đóng Người lao động đóng
BHXH BHYT BHTN KPCĐ Cộng BHXH BHYT BHTN Cộng
3 Đặng Thị Tri HC-CC 5.750.000 1.006.250 172.500 57.500 115.000 1.351.250 460.000 86.250 57.500 603.750 1.955.000
4 Dương Thị Hồng Oanh NV 4.600.000 805.000 138.000 46.000 92.000 1.081.000 368.000 69.000 46.000 483.000 1.564.000
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) ( Ký , họ tên)
( Nguồn : Phòng hành chính – kế toán)
Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình
và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Hòa Bình
3.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty
Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Hòa Bình trong suốt những năm qua đã không ngừng phát triển, và mang lại cho toàn thể nhân viên của công ty có một cuộc sống hạnh phúc, viên mãn
Kế toán viên trong Công ty có trình độ chuyên môn tốt do có trình độ đại học đã có kinh nghiệm và liên tục được trang bị thêm kiến thức về nghiệp vụ, có đạo đức tốt Việc phân công các phần hành kế toán phù hợp với trình độ kế toán cũng như sắp xếp người lao động ở các phòng ban hợp lý, trưởng phòng với kinh nghiệm lâu năm cũng như những thành viên mới vào, giúp cho hoạt động của các phần hành vẫn có sự liên kết cũng như hoạt động trong doanh nghiệp được trơn tru
Kế toán làm phần hành tiền lương hiểu được tầm quan trọng của mình trong hoạt động của công ty và công tác quản lý chi phí Kế toán tiền lương phân công trách nhiệm và hướng dẫn các trưởng phòng phụ trách các phòng xây dựng, quản lý tốt các chứng từ ban đầu của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như bảng chấm công, chữ ký xác nhận tình trạng hoàn thành công việc Nhìn chung kế toán tiền lương đã vận dụng tương đối tốt lý luận vào thực tiễn công việc tại Công ty
-Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 Các chứng từ được lập một cách đầy đủ, luân chuyển theo trình tự đúng quy định.Hệ thống tài khoản được lập theo đúng quy định của Bộ Tài chính các báo cáo tài chính được lập đầy đủ chính xác
-Về tổ chức quản lý lao động, tiền lương Hiện tại công ty đã xây dựng được công thức lương phù với người lao động và luôn tuân theo sự điều chỉnh của pháp luật Nhà nước trong việc hạch toán, tính lương và phụ cấp cho người lao động Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong công ty liên quan đến các vấn đề như tuyển dụng nhân sự, chi trả tiền lương, kỷ luật lao động, xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lương, tính lương, tính thưởng và thanh toán với người lao động đều được Công ty quy định rõ ràng, thống nhất, không chồng chéo
-Về tổ chức kế toán tiền lương tại công ty Công ty đã sử dụng đầy đủ các chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện nghiêm túc các bước trong quy trình luân chuyển chứng từ Hầu hết mọi quy định về biểu mẫu do Bộ Tài chính ban hành đã được kế toán vận dụng linh hoạt, đầy đủ và hợp lý Các chứng từ ban đầu như bảng chấm công, phiếu chi được lập đầy đủ, chính xác bởi những người theo dõi độc lập nên việc hạch toán tiền lương tương đối khách quan, chính xác Nhờ vậy, khi có sai sót xảy ra bộ phận kế toán luôn xử lý kịp thời và không gây ra hiệu quả nghiêm trọng
Bên cạnh những ưu điểm của công tác tiền lương và hạch toán các khoản trích theo lương thì trong kế toán tiền lương vẫn không tránh khỏi những sai sót:
- Về công tác kế toán:
+Hiện nay Công ty vẫn thanh toán tiền lương cho một số người lao động bằng tiền mặt nên nhiều khi gây ra sự nhầm lẫn, còn mất thời gian và rủi ro
+Công ty vẫn làm sổ sách với phương pháp thủ công làm bằng excel, không sử dụng phần mềm kế toán Gây khó khăn trong việc kiểm soát chứng từ và các tài liệu liên quan
-Về đào tạo nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật trong công tác quản lý vẫn còn hạn chế Thị trường luôn biến động làm cơ cấu, chính sách kinh tế cũng luôn có nhưng thay đổi đòi hỏi cán bộ quản lý phải nắm bắt, cập nhật thông tin, thay đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với tình hình mới
-Về tài khoản kế toán:
Công ty vẫn đang hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho toàn bộ nhân viên của công ty vào TK 642, điều này chưa thể hiện được chi tiết cho từng bộ phận lao động của công ty; bên cạnh đó công ty cũng vẫn đang sử dụng TK 334 để hạch toán chung
Công ty là công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ nên với mỗi hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ công ty cần tập hợp chi phí và tính giá thành cho mỗi hợp đồng vì vậy chi phí nhân công cho mỗi hợp đồng cần hạch toán vào TK
622 thay vì hiện tại công ty vẫn hạch toán chung vào TK 642
- Về mức lương thỏa thuận theo hợp đồng: Hiện tại công ty chưa cập nhật mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 38/ 2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2022 Theo nghị định này, công ty thuộc vùng I nên mức lương tối thiểu của vùng là 4.680.000 đồng ( hiện tại công ty đang giữ mức lương thỏa thuận là 4.600.000 đồng)
3.3.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty
Công ty nên sử dụng các phần mềm kế toán như: MISA,… để thuận lợi trong việc lưu trữ, tổng hợp chứng từ và hạch toán kế toán
3.2.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
Doanh nghiệp nên mở thêm sổ chi tiết cho tài khoản 334, ghi chép tình hình phải trả người lao động cho từng phòng ban, như thế sẽ giúp quản lý tốt hơn, giúp đánh giá độ hiệu quả công việc tương xứng với từng phòng ban, tránh sự mập mở, bất công trong việc trả lương cho các bộ phận phòng ban
Công ty cần hạch toán chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho các bộ phận theo đúng tài khoản tương ứng với các bộ phận: ví dụ: bộ phận bán hàng cần sử dụng tài khoản 6411; bộ phận quản lý doanh nghiệp cần sử dụng tài khoản 6421 Đối với mỗi hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ, kế toán cần hạch toán chi phí nhân công ( lương chi cho bảo vệ ) vào TK 622, sau đó cần tập hợp chi phí và tính giá thành cho hợp đồng dịch vụ đó Cụ thể:
Khi tính tiền lương, hạch toán:
Khi tính các khoản trích theo lương:
Tập hợp chi phí để tính giá thành, hạch toán: